Điều nàycàng đòi hỏi các công ty may nói chung và Công ty Cổ phần May Đức Giang nóiriêng cần chú trọng việc không chỉ nâng cao trình độ quản lý, huy động vốn hoặcđổi mới công nghệ kĩ thu
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoahọc của PGS TS Nguyễn Hồng Vân Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn làtrung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trongphần tài liệu tham khảo
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày 15 tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Trần Thương Thương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn HồngVân đã trực tiếp hướng dẫn; Ban Lãnh đạo cùng toàn thể các anh, chị trongCông ty Cổ phần May Đức Giang đã cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu giúp tôihoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn tất cả các giảng viên giảng dạy chương trình Cao họcQuản lý kinh tế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích để tôi thực hiệntốt luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn đội ngũ cán bộ quản lý của Viện Đào tạo sau đại học
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các bạn học viên lớpCao học Quản lý kinh tế 2014 - 1 lớp 2, Trường Đại học Hàng hải Việt Namcùng toàn thể thành viên trong gia đình đã động viên, hỗ trợ tôi trong suốt thờigian theo học tại trường và giúp cho tôi hoàn thành được khóa học
Do thời gian nghiên cứu có hạn, lượng thông tin thu thập còn hạn chế nênluận văn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong quý thầy, côgóp ý kiến để tôi hoàn thiện được luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!Hải Phòng, ngày 15 tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Trần Thương Thương
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài 2 1.3 Sự cần thiết và vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 8 1.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 15 2.2.6 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần May Đức Giang từ 2011 - 2015 40
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Bình Dương
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Sản lượng tiêu thụ của công ty qua các năm 2011 –2015 272.2
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh
thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của
công ty qua các năm 2011 – 2015
302.3 Đánh giá chỉ tiêu chi phí trong kì qua các năm2011 – 2015 332.4 Lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm 2011– 2015 352.5 Đánh giá tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu của côngty qua các năm 2011 – 2015 372.6 Đánh giá tỉ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh củacông ty qua các năm 2011 – 2015 392.7 Đánh giá sức sản xuất của vốn của công ty qua cácnăm 2011 – 2015 412.8
Phân tích tổng hợp khả năng sinh lợi của vốn kinh
doanh và vốn chủ sở hữu qua các năm 2011 –
2015
432.9 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công tyqua các năm 2011 – 2015 452.10 Phân tích sức sản xuất của chi phí của Công ty
2.11 So sánh mức sinh lợi của chi phí qua các năm2011 – 2015 492.12 Tình hình xuất khẩu theo thị trường của Công ryMay Đức Giang năm 2011 - 2015 51
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
2.1 Sản lượng các mặt hàng tiêu thụ của công ty quacác năm 2011 – 2015 272.2
Doanh thu và doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ của công ty qua các năm 2011 –2015
302.3 Lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm 2011– 2015 352.4 So sánh hệ số sinh lời của vốn kinh doanh và vốnchủ sở hữu 42
2.7 Sức sinh lợi của chi phí qua các năm 2011 – 2015 49
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và điều hành Côngty Cổ phần May Đức Giang 22
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới với mục tiêu trở thành mộtnước công nghiệp hóa hiện đại hóa vào năm 2020 Việt Nam hiện đang là thànhviên của các tổ chức: WTO, ASEAN, APEC, … Bản thân ngành dệt may cũng làthành viên chính thức của Hiệp hội dệt may Đông Nam Á (ASEAN) Trong nhữngnăm gần đây dệt may Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ và vữngchãi, trở thành một trong những ngành kinh tế chủ yếu của nước ta
Ngành công nghiệp dệt may của nước ta đang phát triển rất mạnh, với đườnglối mở cửa và hòa nhập vào thị trường thế giới nói chung và các nước trong khuvực nói riêng Cùng với sự chuyển dịch công nghệ đang diễn ra sôi động, ngànhcông nghiệp dệt may của Việt Nam nhanh chóng gia nhập hiệp hội dệt may thếgiới, trực tiếp tham gia vào quá trình phân công lao động hợp tác quốc tế
Từ sau vòng đàm phán chính thức thứ 19 Hiệp định đối tác kinh tế xuyênThái Bình Dương (gọi tắt là TPP) diễn ra vào cuối tháng 8/2013, nhiều chuyên gia
đã nhận định tình hình ngành dệt may Việt Nam có sức cạnh tranh quốc tế, có tiềmnăng được hưởng lợi từ các Hiệp định Thương mại Đây cũng là lý do mà dệt may
là ngành ưu tiên hàng đầu trong đàm phán TPP Do đó, chiến lược xuyên suốt củangành dệt may Việt Nam sẽ là: đẩy mạnh phát triển quy mô xuất khẩu, nâng caokhả năng xây dựng các chuỗi cung ứng hoàn thiện để phát triển bền vững Điều nàycàng đòi hỏi các công ty may nói chung và Công ty Cổ phần May Đức Giang nóiriêng cần chú trọng việc không chỉ nâng cao trình độ quản lý, huy động vốn hoặcđổi mới công nghệ kĩ thuật,… mà còn phải quan tâm đến hiệu quả của các hoạtđộng kinh doanh để làm sao có thể sử dụng tốt các nguồn lực sẵn có, phát huy tối
đa các lợi thế về vốn, nhân lực cũng như là khoa học công nghệ tránh tình trạnglãng phí, thất thoát
Trang 8Đề tài: "Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần MayĐức Giang" được chọn làm đề tài luận văn cao học, hy vọng sẽ góp phần vào việchoàn thiện công tác nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trước yêucầu đổi mới và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam.
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài.
Mục đích: Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh;đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh và đề xuất một số biện pháp nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May Đức Giang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của Công ty May Đức Giang
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu liên quan đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty May Đức Giang
Về thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như:
- Phương pháp duy vật biện chứng trong nghiên cứu khoa học,
- Phương pháp trừu tượng hoá khoa học kết hợp phương pháp phân tích vàtổng hợp,
Trang 9- Phương pháp khảo sát, hệ thống hoá, thống kê so sánh, bảng biểu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế, hiệuquả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, công ty
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh
và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổphần May Đức Giang
6 Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chương 2 Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổphần May Đức Giang
Chương 3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty Cổ phần May Đức Giang
Trang 10CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH 1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Trong sự chuyển động của thị trường, tất cả các doanh nghiệp, các tổ chứcđều nhằm đến một mục đích cuối cùng và lâu dài đó chính là mục tiêu tối đa hóalợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu này các tổ chức,công ty cần phải xác địnhchiến lược kinh doanh, lên kế hoạch cho các hoạt động của tổ chức mình đồng thờiphải tiến hành thực hiện chúng một cách có hiệu quả trong mọi giai đoạn để ứngbiến với môi trường kinh doanh
Trong quá trình triển khai thực hiện, nhà quản trị phải luôn quan tâm tới tínhhiệu quả của chúng Muốn đánh giá, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa tổ chức hoặc từng bộ phận, lĩnh vực bên trong tổ chức thì đòi hỏi doanh nghiệpcần phải xem xét đến hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó
Để tiếp cận và nắm vững về hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinhdoanh đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm về hiệu quả kinh tế
Theo chiều dài phát triển của thị trường trải qua nhiều thời kỳ lịch sử đã cónhững quan điểm được đưa ra của nhiều tác giả khác nhau như: P.Samerelson, W.Nordhanb, Manfred Kuln, Whohe và Doring…
Quan điểm "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượngmột loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác Một nềnkinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó" [14] được P.Samerelson và W Nordhanb đưa ra Trong quan điểm này thì khía cạnh phân bổcác nguồn lực trong nền sản xuất xã hội một cách hiệu quả được đề cập; các nguồnlực sản xuất được phân bổ và sử dụng trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽnâng cao hiệu quả cho nền kinh tế Như vậy mức hiệu quả ở đây là cao nhất vàkhông thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa
Trang 11Mặt khác Manfred Kuhn có quan điểm rằng “Tính hiệu quả được xác địnhbằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh.” [6,tr.17]Đây cũng chính là quan điểm được áp dụng rất nhiều khi cần xác định tính hiệu quảkinh tế của các quá trình kinh tế.
Bên cạnh đó có một số quan điểm nhận định rằng hiệu quả kinh tế được xácđịnh thông qua sự so sánh tương quan tỷ lệ giữa sự tăng lên của chỉ tiêu: kết quả vàchi phí Nội dung các quan điểm này mới đề cập đến hiệu quả của phần gia tăngthêm, chưa phải là toàn bộ các phần tham gia vào quy trình kinh tế
Ngoài ra Whohe và Doring cũng đưa ra hai nhận định về hiệu quả kinh tế vớinội dung: hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằngđơn vị giá trị Đây là hai nhận định này hoàn toàn khác nhau “Mối quan hệ tỷ lệgiữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) với lượng các nhân tố đầuvào (giờ lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu ) được gọi là tính hiệu quả cótính chất kỹ thuật hay hiện vật”[3] “Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phảichỉ ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra đượcgọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị” “Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trịngười ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào”[ 9, tr.10-11].”Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ôngchính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệuquả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí.”
Tuy nhiên một quan điểm về hiệu quả kinh tế được sử dụng rộng rãi và đượcnhiều nhà phân tích kinh tế trên thế giới công nhận đó là: “Hiệu quả kinh tế củamột hiện tượng (hoặc của một quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định” [7, tr.90] Kháiniệm này phản ánh tương đối đầy đủ hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinhdoanh
Trang 12Từ một số các quan điểm trên theo nhiều phương diện về hiệu quả kinh tế, ta
có thể đưa ra khái niệm về hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp như sau:“Hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh
là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sau,phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực của doanh nghiệp (lao động, thiết bị, vốn
và các yếu tố khác) trong quá trình sản xuất nhằm đạt được mục tiêu mà doanhnghiệp đề ra đó là thu được lợi ích nhiều hơn.”
Hiệu quả kinh tế là kết quả của mối quan hệ so sánh tương đối giữa kết quảsản xuất kinh doanh với chi phí dành cho sản xuất kinh doanh hoặc ngược lại; vìkhi phân tích kết quả của thương số, đại lượng này vừa xem xét đến các mối quan
hệ giữa kết quả sản xuất kinh doah với chi phí và đồng thời cũng đánh giá, phântích hiện tượng nghiên cứu trong trạng thái chuyển động
1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Xét về mặt định lượng
Hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu diễn mối quan hệ qua lại giữa kết quả thuđược và“những chi phí đã bỏ ra để thực hiện được kết quả theo hướng tăng thugiảm chi Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan hệ tương quangiữa kết quả thu được so với chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để huy động các yếu
tố đầu vào và có tính đến các mục đích của doanh nghiệp Xét theo kết quả cuốicùng thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với lợi nhuận.”
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo phương diện tuyệt đốixác định như sau:
H = KQ – CP
(1.1)Trong đó: H: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
KQ: Kết quả thu đượcCP: Chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào
Trang 13Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định tương đối thông qua đại lượngchi phí bỏ như sau:
H = KQ/CP
(1.2)
Vì vậy để xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh ta phải xác định đượclợi nhuận thu về và chi phí bỏ ra Khi đánh giá mối tương quan giữa kết quả và hiệuquả thì kết quả là căn cứ để tính được hiệu quả và hai đại lượng này luôn tỷ lệthuận với nhau Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các yếu tố có khảnăng cân, đo, đong, đếm được như: lượng hàng hóa tiêu thụ, doanh số bán hàng, thịphần, lợi nhuận,…“Do đó kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của cácdoanh nghiệp Khi xét các yếu tố riêng lẻ để đánh giá thì hiệu quả sản xuất kinhdoanh biểu thị trình độ, khả năng vận dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, nóthể hiện sự tác động của từng yếu tố đó đến kết quả cuối cùng của sản xuất kinhdoanh.”
Xét về mặt định tính
Hiệu quả trong sản xuất phản ánh trình độ năng lực sản xuất và điều phối củadoanh nghiệp Khi triển khai các kế hoạch sản xuất có hiệu quả và năng lực quản lýcao thì các doanh nghiệp sẽ tự đảm bảo được các yếu tố đầu vào đủ về số lượng,chất lượng đảm bảo, đúng thời hạn và giá thành hợp lý Doanh nghiệp có thể sảnxuất được những sản phẩm với chất lượng cao mà giá thành hạ, đưa ra tiếp cận,phân phối và tiêu thụ trên thị trường một cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất.”
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty luôn song hành với việc thực hiệncác kế hoạch và mục tiêu mà công ty đã đề ra.“Mục tiêu kinh doanh là đích đến củadoanh nghiệp được xác định trong tương lai ngắn hạn và dài hạn Trước mỗi kỳkinh doanh, các tổ chức phải đặt ra cho mình các mục tiêu trong thời gian trước mắt
và lâu dài và đưa ra các chiến lược và kế hoạch để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.Không thể kết luận là tổ chức đó sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong khi tổ chức
Trang 14đó không thực hiện được các mục tiêu do mình đề ra Chính vì lý do này để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải định hình được cho mình một
hệ thống các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với tình hình thực tế và khảnăng hiện có của doanh nghiệp xét trong mối quan hệ tương ứng với hiệu quả kinh
tế xã hội
Đây cũng là quá trình nhận xét, so sánh, phân tích và đánh giá các chỉ tiêuvề: trình độ chuyên môn, chất lượng sản xuất, nâng cao đời sống cho người laođộng, bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường và việc làm cho người lao động… ngoàiviệc giành hiệu quả cao trong kinh doanh cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp cònphải thực hiện được mục tiêu hiệu quả của cả ngành, cả địa phương và toàn xã hội
1.3 Sự cần thiết và vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình vậtlộn với thị trường để tồn tại và phát triển Đã có nhiều doanh nghiệp ra đời và cũng
đã có những doanh nghiệp phải phá sản, lý do đơn giản là các doanh nghiệp đó hoạtđộng không hiệu quả, không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường.Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn luôn là điều mong muốn của mỗi doanhnghiệp, nó đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Mục tiêu của các doanh nghiệp là đạt được tối đa hoá lợi nhuận trong điều kiệnnguồn lực khan hiếm và môi trường luôn biến động, cạnh tranh gay gắt Muốn đạtđược kết quả đó thì doanh nghiệp phải đạt hiệu quả kinh doanh cao và đây cũng làcông cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng của mình
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để đảm bảo sự phát triển bền vữngcủa mỗi doanh nghiệp Trong điều kiện hiên nay khi mà các nguồn lực khan hiếm,cạnh tranh quyết liệt để tăng lợi nhuận nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tồn tạicủa doanh nghiệp cũng được xác định bởi sự tạo ra hàng hoá, của cải vật chất vàdịch vụ cho nhu cầu xã hội đồng thời tạo ra tích luỹ cho xã hội Để thực hiện được
Trang 15điều này thì doanh nghiệp phải vươn lên đảm bảo thu bù đắp được chi phí bỏ ra và
có lãi trong quá trình kinh doanh, từ đó đảm bảo được tái sản xuất mở rộng
Trong quản trị doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh là công cụ cho các nhàquản trị để quản lý doanh nghiệp Các nhà quản trị có thể đưa ra phương án tối ưu
từ việc đánh giá hiệu quả và so sánh với các phương án khác từ đó lựa chọn ra cácphương án phù hợp với trình độ và tình hình của doanh nghiệp, có thể đưa ra cáinhìn tổng quát về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá, phát triển,quản lý, và sử dụng hợp lý các loại chi phí
Hiệu quả kinh doanh cao cho ta biết được trình độ quản lý, trình độ sử dụnglao động của các nhà quản lý doanh nghiệp đồng thời cũng từ đó giúp các nhà quảntrị đánh giá chung về nguồn lực của mình và đưa ra các biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng các nguồn lực đó Trước nhu cầu ngày càng tăng của con người, trongkhi các nguồn lực đầu vào đang dần cạn kiệt buộc các doanh nghiệp phải sử dụngmột cách hợp lý nhất các nguồn lực ấy để phục vụ cho sản xuất với chi phí thấpnhất mà vẫn đáp ứng được yêu cầu cuả khách hàng, không còn các nào khác làdoanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và tiến bộtrong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Thịtrường ngày càng phát triển thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau ngàycàng khốc liệt hơn Sự cạnh tranh không chỉ là canh tranh về hàng hoá (chất lượng,giá cả, mẫu mã…) mà còn là sự cạnh tranh về uy tín, danh tiếng thị trường, có cạnhtranh thì doanh nghiệp mới hoành thành mục tiêu đề ra Cạnh tranh vừa là động lựcthúc đẩy vừa là sự kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Do đó, để tồn tại vàphát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Để đạt được điều này thìsản phẩm của doanh nghiệp phải đạt yêu cầu về chất lượng, số lượng, giá cả, mẫu
mã và dịch vụ bán hàng Như vậy, hiệu quả kinh doanh chính là hạt nhân cơ bản
Trang 16của sự cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường để các doanh nghiệp
tự nâng cao sức cạnh tranh
Hiệu quả kinh doanh còn là cơ sở để doanh nghiệp có thể nâng cao đời sốngngười lao động Khi doanh nghiệp đã đạt được hiệu quả kinh doanh cao thì doanhnghiệp sẽ có nhiều điều kiện để nâng cao đời sống người lao động thông qua việctăng lương, thưởng, hay cải thiện môi trường làm việc cho họ Nếu doanh nghiệpkinh doanh không đạt hiệu quả thì kể cả khi doanh nghiệp muốn nâng cao đời sốngcủa người lao động thì cũng rất khó có thể thực hiện được Bởi khi doanh nghiệpkinh doanh không hiệu quả, bị thua lỗ thì doanh nghiệp không thể tăng lương,thưởng cho người lao động vì nếu như vậy thì chi phí kinh doanh của doanh nghiệpcũng sẽ tăng theo và khi đó thì có thể doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ nặng hơn
Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ góp phần phát triển nềnkinh tế xã hội Khi hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được nâng cao thì doanhnghiệp sẽ có khả năng mở rộng quy mô doanh nghiệp, tạo việc làm cho người laođộng, góp phần giải quyết việc làm cho xã hội Ngoài ra, khi doanh nghiệp nângcao hiệu quả kinh doanh của mình thì mức đóng góp của doanh nghiệp vào ngânsách nhà nước cũng sẽ tăng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
1.4.1 Các nhân tố chủ quan.
a Công tác tổ chức, quản lý;
Đây là nhân tố liên quan tới công tác tổ chức sắp xếp các thành phần, cácđơn vị trực thuộc trong công ty Để duy trì hiệu quả kinh doanh cao và những kếtquả đã đạt được thì mỗi công ty phải có một bộ máy quản lý phù hợp với ngànhnghề kinh doanh và quy mô công ty Thông qua khía cạnh này sẽ phát huy tính chủđộng sáng tạo trong kinh doanh và nâng cao trách nhiệm với thực hiện nhiệm vụđược giao của từng cá nhân, từng đơn vị trực thuộc trong công ty
b Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức lao động;
Trang 17“Để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh cần rất nhiều nguồn lực,một trong những nguồn lực quan trọng đó là lao động Nguồn nhân lực chính làlượng lao động hiện có với các yếu tố như kinh nghiệm sản xuất, kỹ năng lao động,trình độ tay nghề, tính chủ động sáng tạo và khả năng vận dụng, khai thác công cụlao động của người lao động.
Các doanh nghiệp quản lý, sử dụng, điều phối nguồn nhân lực Vậy nên đểnâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh thì công ty phải thật chú trọngtới nhân tố này Trong đó, trình độ chuyên môn của người lao động trực tiếp ảnhhưởng tới chất lượng hoạt động kinh doanh Khi tiếp hành nghiệp vụ tổ chức vàquản lý của lãnh đạo, nghiệp vụ, tại đây yêu cầu mỗi lãnh đạo, nghiệp vụ phải cótrình độ, có năng lực, kinh nghiệm quản lý và nhạy bén trong cơ chế thị trường.Việc thực hiện phân công lao động hợp lý theo hướng chuyên môn hóa đảm bảođúng người, đúng việc, giúp phát huy hết năng lực, sở trường, tính sáng tạo củangười lao động Qua đó tạo ra sự thống nhất xuyên suốt trong tiến trình thực hiệnnhiệm vụ chung của của doanh nghiệp
c Nguồn vốn và trình độ quản lý, sử dụng vốn;
Nguồn vốn là một nhân tố biểu hiện nguồn lực tài chính hiện có của công
ty Với mỗi công ty việc huy động, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn giữ vai trò quantrọng Các kế hoạch về nhu cầu vốn cần phải được quan tâm, chú trọng xây dựng,
từ đó làm cơ sở cho việc chọn lựa phương án kinh doanh,“huy động các nguồn vốnhợp lý trên cơ sở khai thác tối đa mọi nguồn lực sẵn có của mình Từ đó tổ chứcchu chuyển, tái tạo nguồn vốn ban đầu,bảo toàn và phát triển nguồn vốn hiện có tạicông ty.”
Nguồn vốn nếu được huy động và có kế hoạch sử dụng hợp lý sẽ được bảotoàn và phát triển, qua đó làm tăng khả năng và sức mạnh tài chính và khả năng tựchủ về vốn của công ty, đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh, từng bước đảmbảo mục tiêu và mang lại hiệu quả kinh doanh của công ty
Trang 18d Cơ sở vật chất kỹ thuật;
“Cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi công ty thể hiện quy mô và là yếu tố cơ bảnđảm bảo cho sự hoạt động của công ty;”Đó là toàn bộ các yếu tố như: kho tàng, nhàxưởng, các phương tiện vận chuyển, các dây chuyền sản xuất, máy móc thiếtbị, đảm bảo cho các quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra tại công ty Cơ sở vậtchất kỹ thuật có tác động lớn đến kết quả kinh doanh, vì đây là yếu tố đóng vai tròtiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh khai thác có hiệu quả cơ sở vậtchất đã có, công ty còn phải tiến hành sửa chữa, nâng cấp tiến tới hiện đại hoá, thaythế dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại có hiệu xuất sử dụng cao để nâng caonăng suất lao động, giảm chi phí hoạt động và đảm bảo hiệu quả kinh tế ngày càngđược nâng cao
e Trình độ sử dụng khoa học kỹ thuật công nghệ.
Trình độ sử dụng khoa học kỹ thuật công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đối với
tất cả các lĩnh vực nói chung và lĩnh vực kinh tế nói riêng Ngày nay nếu công tymuốn chiếm được thế thượng phong trong cạnh tranh trên thị trường thì một yếu tốquan trọng là phải sở hữu trình độ khoa học công nghệ cao vượt trội, nhằm đáp ứngđược nhu cầu của thị trường về số lượng, chất lượng, thời gian và giá thành sảnphẩm
Để đạt được mục tiêu này thì ngoài việc khai thác triệt để cơ sở vật chất cònphải không ngừng tiến hành nâng cấp, tu sửa, sữa chữa và tiến tới hiện đại hoácông nghệ máy móc, thiết bị từ đó nâng cao sản lượng, năng suất lao động và đảmbảo hiệu quả ngày càng cao
1.4.2 Các nhân tố khách quan
a Các nhân tố từ phía thị trường;
“Thị trường có vai trò đặc biệt quan trọng ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp Giá cả hàng hóa biến động tác động lên quan hệ cung
- cầu trên thị trường tạo ảnh hưởng tới “đầu vào” và “đầu ra” của quá trình sản xuất
Trang 19kinh doanh tại công ty Khi có sự biến động tăng giảm của giá cả nguyên vật liệuđầu vào trái ngược với giá sản phẩm bán ra sẽ gây tổn thất cho công ty từ đó lợinhuận sẽ giảm sút
Sự cạnh tranh trên thị trường giữa các công ty hoạt động cùng một ngànhnghề, cùng một lĩnh vực hay cùng một khu vực kinh doanh cũng là yếu tố kháchquan ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cạnh tranh diễn ratrên nhiều phương diện nhằm mục đích giành phần lợi thế về phần mình trước đốithủ cạnh tranh qua đó làm chủ thị trường và quyết định giá bán của sản phẩm
Tuy đây là các nhân tố khách quan theo quy luật của thị trường nhưng cầnphải được theo dõi tích cực, nghiên cứu và phân tích những ảnh hưởng tích cực vàtiêu cực của các nhân tố này, từ đó đưa ra những chiến lược hợp lý để đối phó vàgiành ưu thế trên thị trường
b Cơ chế quản lý và chính sách của Nhà nước;
Nhà nước đóng vai trò điều tiết nền kinh tế, mỗi quốc gia với thể chế chínhtrị, song song với nó là cơ chế quản lý và các chính sách của Nhà nước áp đặt lênquốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó Nhân tố này có sự ảnh hưởng mang tính bao quátkhông những tác động đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân mà nó còn ảnhhưởng tới hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh tại các công ty thuộc sở hữuNhà nước tạo ra những hành lang pháp lý quản lý kinh tế vĩ mô và điều tiết thịtrường khi cần thiết Trong cơ chế thị trường, hiệu quả kinh tế của các công ty đượcđược đánh giá thông qua sự so sánh của kết quả thu được và chi phí bỏ ra, cùng vớiđích đến là tối đa hóa thu nhập và giảm tối thiểu mức chi phí đầu tư, chứ không chỉđơn thuần là hoàn,thành hay vượt mức kế hoạch đã đề ra
Tương ứng với mỗi một cơ chế quản lý thì sẽ có từng chính sách kinh tế vĩ
mô nhất định được triển khai thi hành cùng với các công cụ để quản lý nền kinh tế.Những yếu tố trên đều có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh
Trang 20c Các yếu tố về kinh tế, văn hóa – xã hội;
ý tham chiếu, thu thập và tổng hợp thông tin tạo dữ liệu cho các nhà quản trị đánhgiá.”
Các yếu tố văn hoá - xã hội
Yếu tố văn hóa - xã hội mang những nét đặc trưng riêng của từng vùng, miềnphản ánh các giá trị nền tảng các phong tục, tập quán được đúc kết qua nhiều thế
hệ Những yếu tố này sẽ quyết định xu hướng tiêu dùng của từng khu vực Cácdoanh nghiệp muốn thành công trong hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả kinh
tế cao thì trước khi triển khai các hoạt động kinh doanh tại những khu vực, địa bànkhác nhau phải nghiên cứu về văn hoá, xã hội nơi đó; từ đó đưa ra các phương ántối ưu nhất Có thể một sản phẩm nào đó rất được ưa chuộng trên thị trường này,thế nhưng sản phẩm ấy lại không có được sự yêu thích của khách hàng trên thịtrường khác Vì vậy, doanh nghiệp cần phải nắm được yếu tố văn hoá tiêu dùng củatừng khu vực thị trường để có được những lựa chọn các sản phẩm kinh doanh phùhợp.”
Trang 211.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh thường được biểu hiện thành cácchỉ tiêu kinh tế dưới sự tác động của các nguyên tố Do đó khi phân tích kết quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh ta mới phân tích tới quá trình định tính, cần phảilượng hoá các chỉ tiêu là nhân tố ở những trị số xác định Vì vậy để đánh giá kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đúng đắn nhằm rót
ra những thiếu sót, những hướng đi mới, cần phải có một hệ thống phương phápđánh giá một cách khoa học để rót ra những kết luận về những hiện tượng và quátrình kinh tế
Phương pháp chi tiết: Chi tiết các bộ phận cấu thành chỉ tiêu Các chỉ tiêu
biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm nhiều bộ phận cấu thành
bộ phận biểu hiện chi tiết về một khía cạnh nhất định của kết quả kinh doanh phântích chi tiết các chỉ tiêu cho phép đánh giá một cách chính xác cụ thể kết quả kinhdoanh đạt được
Khi phân tích kết quả sản xuất ta chỉ có chỉ tiêu giá trị sản lượng được chitiết theo các bộ phận sau: giá trị thành phẩm làm bằng nguyên liệu của doanhnghiệp, giá trị sản phẩm dở dang, giá trị sản phẩm tự chế
Chi tiết thời gian kết quả kinh doanh bao giê cũng là kết quả của một quátrình Trong sản xuất kinh doanh kết quả đạt được trong từng thời kỳ khác nhau làkhác nhau Thậm chí chi tiết theo thời gian giúp ta đánh giá được nhịp điệu, tốc độphát triển của kinh doanh qua từng thời kỳ
Phương pháp so sánh: là đối chiếu, các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã
được lưỡng hoá để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu Nó chophép ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiệntượng so sánh Trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển,hiệu quả hay không hiệu quả để tìm ra các giải pháp hợp lý cho từng trường hợp cụ
Trang 22thể, thông qua phương pháp so sánh chóng ta thấy được sự tăng trưởng và pháttriển hay là những bước đi thụt lùi đối với một số hoạt động của doanh nghiệp Vìvậy trong phương pháp này ta phải so sánh mức hiệu quả giưã các năng lực như thếnào.
Có nhiều phương pháp so sánh khác nhau nhưng bắt buộc phải xác định sốgốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh
+ So sánh các số liệu thực hiện với số liệu hơn trước để đánh giá mức độbiến động so sánh mục tiêu đề ra
+ So sánh số liệu kỳ này so với số liệu của kỳ trước giúp ta nghiên cứu nhịp
độ biến động, tốc độ tăng trưởng của hiện tượng
+ So sánh số liệu cuả thời gian này so với số liệu cùng kỳ của thời gian trước
để thấy được nhịp điệu kinh doanh trong từng khoảng thời gian
+ So sánh số liệu của doanh nghiệp mình với số liệu của doanh nghiệp kháctương đương hay doanh nghiệp điển hình hay doanh nghiệp thuộc đối thủ cạnhtranh giúp ta đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay thì việc xem xét hiệu quả kinh tế trong sù so sánh làmột điều rất quan trọng ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là cho phép ta tách
ra được những nét chung, những nét riêng của các hiện tượng được so sánh trên cơ
sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay yếu kém để từ đó tìm ra các giải pháptối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể
1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.6.1 Chỉ tiêu sản lượng.
Chỉ tiêu sản lượng phản ánh số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất
ra hoặc tiêu thụ trong một kì kế toán (thường là một năm)
Sản lượng là chỉ tiêu phản ánh mức bán hàng của doanh nghiệp Sản lượng
có thể đo lường bằng số lượng sản phẩm hoặc doanh thu tiêu thụ
Trang 23Sản lượng sản phẩm tiêu thụ càng nhiều thì mức doanh thu bán hàng cànglớn Sản lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩmsản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, việcquảng cáo tiếp thị của doanh nghiệp, việc ký kết hợp đồng mua bán với kháchhàng… Tất cả những yếu tố trên nếu thực hiện tốt sẽ có tác dụng nâng cao doanhthu bán hàng, làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.6.2 Chỉ tiêu doanh thu.
Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệpmuốn hướng tới đó là tiêu thụ được sản phẩm và thu được lợi nhuận, tức là bánhàng có lãi Bán hàng là một khâu rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Kết quả bán hàng được xác định bằng chỉ tiêu doanh thu.Vậy doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kì
kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng = Lượng hàng bán x Đơn giá bán (1.4)Khi lượng hàng bán thay đổi hoặc đơn giá bán thay đổi hoặc cả hai cùng thayđổi đều làm cho doanh thu thay đổi theo
1.6.3 Chỉ tiêu chi phí.
Chi phí là một chỉ tiêu bằng tiền của tất cả các chi phí trong doanh nghiệp bỏ
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ sp trong kỳ:
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
(1.5)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến sự hoạtđộng và tồn tại của toàn doanh nghiệp
Trang 241.6.4 Chỉ tiêu lợi nhuận.
Lợi nhuận bao giờ cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánhgiá hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (1.6)Lợi nhuận là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, dùng để phản ánh kếtquả kinh tế của tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nóđược coi là cơ sở để tính toán được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Lợi nhuận của doanh nghiệp có thể được hình thành từ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ, từ hoạt động tài chính và từ các hoạt động kinh doanh khác
1.6.5 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu =
Tổng lợi nhuận
(1.7)Doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể thấy được mặt hàng nào kinhdoanh có hiệu quả, mặt hàng nào không từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra nhữngphương án kinh doanh đối với các mặt hàng hiệu quả hơn
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh:
Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn kinh doanh =
Tổng lợi nhuận
(1.8)Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh cho chúng ta biết đượcvới mỗi đồng vốn kinh doanh mà công ty bỏ ra thì công ty thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp có hiệu quả và ngược lại
1.6.6 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
Sức sản xuất của vốn:
Trang 25Tổng vốn kinh doanhChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn kinh doanh dùng trong sản xuất tạo ramấy đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt.
Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh:
Hệ số sinh lợi của vốn
Lợi nhuận trước thuế và lãi suất
(1.10)Tổng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn kinh doanh dùng trong sản xuất tạo ramấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt
Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu:
Hệ số sinh lợi của
Lợi nhuận sau thuế
(1.11)Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra mấy đồng lợi nhuậnsau thuế Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt
1.6.7 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động.
“Lao động là một yếu tố rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, số lượng và chất lượng lao động là yếu tố tác động tới hiệu quảsản xuất kinh doanh” [10] Hiệu quả sử dụng lao động biểu hiện ở năng suất laođộng, doanh thu lao động trực tiếp, doanh thu lao động gián tiếp, mức sinh lời củalao động
Doanh thu trên một lao động (sức sản xuất của lao động hay năng suất laođộng):
Năng suất lao động = Tổng số lao độngTổng doanh thu (1.12)
Chỉ tiêu này cho thấy với mỗi một lao động, một năm tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu cho doanh nghiệp
Sản lượng LĐ trực tiếp = Năng suất LĐ x Tổng lao động trực tiếp (1.13)Sản lượng LĐ gián tiếp = Năng suất LĐ x Tổng lao động gián tiếp (1.14)Mức sinh lợi của lao động: Là so sánh giữa tổng lợi nhuận với số lượng laođộng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh hoặc với tổng chi phí về tiền
Trang 26lương (tiền công) sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Điều này có tácdụng khuyến khích doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt lao động trong doanhnghiệp theo các hợp đồng lao động.
Mức sinh lợi của
Lợi nhuận sau thuế
(1.15)Tổng số lao động
Chỉ tiêu này biểu hiện trực tiếp kết quả sử dụng yếu tố lao động trong việcthực hiện nghiệp vụ kinh doanh, nó phản ánh lợi nhuận của một lao động tạo ratrong một đơn vị thời gian (1 năm, tháng, quý …)
1.6.8 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí.
Sức sản xuất của chi phí:
Sức sản xuất
của chi phí =
Doanh thu thuần
(1.16)Chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kì thu được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt vì nó sẽthể hiện mỗi đồng chi phí doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanh đã mang lạihiệu quả tốt
Sức sinh lợi của chi phí:
Sức sinh lợi
của chi phí =
Lợi nhuận sau thuế
(1.17)Chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần May Đức Giang.
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Công ty Cổ phần May Đức Giang.
“Tên công ty: Công ty Cổ phần May Đức Giang;
Tên giao dịch: MAY DUC GIANG JOINT STOCK COMPANY;
Trụ sở chính: Số 59 Phố Đức Giang –Đức Giang – Long Biên – Hà Nội;Điện thoại: (84 – 4) 827 4244; Fax: (84 – 4) 827 4619;
Ngày 12 tháng 12 năm 1992, Bộ trưởng Công nghiệp nhẹ kí quyết định số1274/CNN-TCLĐ đổi tên Xí nghiệp thành Công ty May Đức Giang và là một đơn
vị thành viên của Liên hiệp sản xuất – xuất nhập khẩu may
Ngày 13-9-2005 Bộ trưởng Công Nghiệp kí quyết định số 2882/QĐ-TCCBchuyển Công ty May Đức Giang thành Công ty cổ phần May Đức Giang
Từ 1-1-2006 công ty đã chính thức hoạt động theo qui chế công ty cổ phầntrong đó phần vốn nhà nước chiếm 45% vốn điều lệ Sản phẩm của Công ty đượcxuất đi nhiều nước trên thế giới
Thị trường : Sản phẩm của May Đức Giang trong những năm qua đã đượcxuất sang các nước thuộc Châu Âu, Châu Á, Bắc Mỹ và Nam Mỹ Hiện nay, thịtrường chính của May Đức Giang là Mỹ và Liên minh Châu Âu
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần May Đức Giang.
Trang 28Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được thể hiện ở sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức
bộ máy quản lý và điều hành của Công ty Cổ phần May Đức Giang
Nguồn: “Sơ lược lịch sử Công ty Cố phần May Đức Giang” [16]
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Công ty Cổ phần May
Đức Giang
“Hội đồng thành viên:
Đại diện là Tổng giám đốc
Xác định và triển khai chiến lược sản xuất kinh doanh, kế hoạch nghiên cứuthị trường, quan hệ giao dịch với khách hàng trong nước và quốc tế (ngắn hạn vàdài hạn)
Phê duyệt, công bố chính sách chất lượng, môi trường, trách nhiệm xã hội,
sổ tay hệ thống quản lý và các tài liệu quản lý hệ thống như: quy trình, quy định,các quyết định
Hội đồng thành viênBan giám đốc
Phòngkếhoạchvật tư
Phòng
tổ chứchànhchính
Phòngkỹthuật
Phòngcơđiện
Các xínghiệpmay
Xínghiệpthêu
Xínghiệpgiặt
Kho
hoàn
thành
Khonguyênliệu
Khophụliệu
Cácchuyềnmay
lý kỹthuật
Trang 29Ban Giám Đốc:
Phó tổng Giám đốc phụ trách đầu tư:
Chỉ đạo công tác đầu tư, xây dựng của toàn Công ty cho tới các xí nghiệpliên doanh
Thay mặt Tổng giám đốc hoạch định phương án đầu tư phát triển của Công
ty dài hạn và ngắn hạn
Giám đốc Điều hành:
Là người giúp việc Tổng giám đốc là người được uỷ quyền thay mặt Tổnggiám đốc khi vắng mặt giải quyết các vấn đề liên quan công tác đối nội, đối ngoạicủa công ty
Phó tổng Giám đốc Lập kinh Doanh Tổng Hợp
Đại diện cho Tổng Giám đốc làm việc với khách hàng trong nước về các vấn
đề liên quan đến hợp đồng kinh tế
Điều phối hoạt động và giám sát chặt chẽ công tác kế hoạch, chuẩn bị vật tư
để đảm bảo năng suất và thời gian làm việc theo qui định của Công ty
Phó tổng Giám đốc Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu
Đại diện cho Tổng Giám đốc làm việc với khách hàng nước ngoài về các vấn
đề liên quan đến hợp đồng xuất nhập khẩu
Điều phối hoạt động và giám sát chặt chẽ công tác kế hoạch, xuất nhập khẩu
để đảm bảo năng suất và thời gian làm việc theo qui định của Công ty
Phó tổng Giám đốc Sản xuất – Kỹ thuật.
Chỉ đạo điều hành công tác về chất lượng, kỹ thuật và sản xuất Chỉ đạo thựchiện các hợp đồng sản xuất theo đúng tiến độ, là đại diện lãnh đạo về chất lượng –môi trường – trách nhiệm xã hội
Đại diện Lãnh đạo
Ngoài các trách nhiệm khác, một thành viên của Ban Lãnh đạo còn được chỉđịnh là Đại diện Lãnh đạo (ĐDLĐ) có các trách nhiệm, quyền hạn sau:
Trang 30Đảm bảo việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống chất lượng - môi trường
- trách nhiệm xã hội trong công ty
Báo cáo trực tiếp với Tổng giám đốc mọi vấn đề liên quan đến hệ thống chấtlượng - môi trường - trách nhiệm xã hội trên cơ sở để cải tiến hệ thống chất lượng -môi trường - trách nhiệm xã hội
Các trưởng phòng, Giám đốc Xí nghiệp, Giám đốc Xí nghiệp thành viên, các quản đốc phân xưởng: Đều dưới quyền phân công và chỉ đạo của Tổng giám đốc,
các Phó tổng giám đốc và Giám đốc điều hành và có trách nhiệm điều hành và quản
lý con người, máy móc, các trang thiết bị trong đơn vị mình quản lý Tổ chức sảnxuất tốt để có hiệu quả cao nhất
Phòng Tài chính Kế toán: Có chức năng tham mưu giúp việc Tổng giám đốc
về công tác kế toán tài chính của Công ty nhằm sử dụng đồng tiền và đồng vốnđúng mục đích, đúng chế độ, chính sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinhdoanh có hiệu quả Thực hiện việc quản lý và cung cấp các thông tin cần thiết vềtình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, lập báo cáo tàichính mỗi năm và lập dự toán cho các năm tới
Phòng kho hàng vật tư: chịu trách nhiệm quản lý kho hàng hoàn thành vànguyên phụ liệu
Phòng tổ chức hành chính: quản lý và giải quyết các vấn đề về hành chínhtrong nội công ty
Phòng kỹ thuật: Là phòng chức năng tham mưu giúp việc Phó tổng Giámđốc Sản xuất – Kỹ thuật quản lý công tác kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật cơ điện,
Trang 31công tác tổ chức sản xuất, nghiên cứu ứng dụng phục vụ sản xuất các thiết bị hiệnđại, công nghệ tiên tiến và tiến bộ kỹ thuật mới, nghiên cứu đổi mới máy móc, thiết
bị theo yêu cầu của Công ty nhằm đáp ứng sự phát triển sản xuất kinh doanh củaCông ty
Phòng cơ điện: quản lý và chịu trách nhiệm nâng cấp, bảo trì và sửa chữa cácmáy móc, trang thiết bị trong công ty
Các xí nghiệp may: bao gồm các chuyền may, cắt và quản lý kỹ thuật Làmôi trường làm việc của công nhân may.” [17]
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất sản phẩm.
2.1.3.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất.
Công ty May Đức Giang là một công ty chuyên sản xuất và gia công hàngmay mặc theo quy trình công nghệ khép kín, các công đoạn sản xuất được thựchiện trọn vẹn trong một phân xưởng từ cắt may, là, đóng gói với số lượng lớn, đượcchế biến từ nguyên liệu chính là vải Điều này ảnh hưởng đến việc tổ chức sản xuấtcủa công ty Kiểu tổ chức sản xuất các loại hàng trong công ty là kiểu sản xuấtmang tính phức tạp, liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt lớn, chu kỳ sản xuất ngắn
2.1.3.2 Quy trình sản xuất sản phẩm.
Công ty May Đức Giang chuyên sản xuất hàng may mặc, sản xuất thuộcdạng phức tạp, kiểu liên tiếp Sản phẩm được sản xuất qua nhiều công đoạn kế tiếpnhau và tất cả được thực hiện qua các bước sau:
Chuẩn bị sản xuất Cắt May Là KCS Thành phẩm Đónggói Nhập kho
Riêng với những mặt hàng có yêu cầu về kỹ thuật cần thêu hoặc giặt, mài thìtrước khi may phải thêu và trước khi là thành phẩm phải trải qua công đoạn giặt.Quy trình sản xuất của công ty được tiến hành như sau:
Trang 32Chuẩn bị sản xuất: Khi công ty nhận được đơn đặt hàng và nguyên liệu dobên đặt hàng cung cấp, cùng với các tài liệu và thông số kĩ thuật, bộ phận kĩ thuậtcủa công ty sẽ tiến hành sản xuất thử
Tổ cắt: sẽ nhận được nguyên vật liệu từ quản đốc phân xưởng, tiến hànhkiểm tra vải, sau đó trải vải, cắt theo mẫu gốc, phối kiện và đưa đến từng tổ may
Tổ may: cũng được chuyên môn hóa bằng cách mỗi người may một bộ phậncủa sản phẩm như: may tay, may thân, may cổ, vào chun, vào khóa,… Trong quátrình cắt may, mỗi thợ sẽ có một thợ cả đi kiểm tra về mặt kỹ thuật và một thợ thuhóa làm nhiệm vụ thu thành phẩm cuối dây chuyền sản xuất và chuyển sang cho tổgiặt là
Tổ là: Thực hiện giai đoạn cuối của quy trình công nghệ là toàn bộ sản phẩm
và được đưa đến bộ phận KCS của phân xưởng
KCS: Sản phẩm đưa đến được kiểm tra lần cuối cùng, nếu đủ điều kiện tiêuchuẩn chất lượng thì sẽ được chuyển vào kho hoàn thành
Hoàn thành: Sản phẩm đủ tiêu chuẩn được đóng gói và nhập kho chờ xuất đi
2.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần May Đức Giang.
2.2.1 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lượng của Công ty Cổ phần May Đức Giang từ 2011 - 2015.
Chỉ tiêu sản lượng phản ánh số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất
ra hoặc tiêu thụ trong một kì kế toán (thường là một năm)
Chỉ tiêu sản lượng của công ty được thể hiện qua bảng 2.1 Sản lượng tiêuthụ của Công ty qua các năm 2011 – 2015
Trang 33Bảng 2.1 Sản lượng tiêu thụ của Công ty qua các năm 2011 – 2015.
Mặt hàng Đơn
So sánh (%) Chênh lệch (+/-) 2012/
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty May Đức Giang từ 2011 – 2015[15]
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty May Đức Giang từ 2011 – 2015[15]
Biểu đồ 2.1: Sản lượng các mặt hàng tiêu thụ của công ty qua các năm 2011 - 2015
Trang 34Qua bảng 2.1 và biểu đổ 2.1, ta thấy được sản lượng tiêu thụ của Công tytăng dần qua các năm Điều này có thể là do chính sách bán hàng mà công ty ápdụng từ năm 2012 đến năm 2013 là đạt hiệu quả, giúp công ty bán được nhiều sảnphẩm, tuy nhiên từ năm 2014 đến năm 2015 thị trường tiêu thụ có vẻ bão hòa và códấu hiệu chững lại, đòi hỏi công ty nên có những thay đổi trong chính sách bánhàng.
Áo sơ mi: đây là mặt hàng chủ yếu chiếm tỷ trọng cao trong tổng sản lượngtiêu thụ của công ty, từ 40% đến 80% tỉ trọng Hàng năm sản lượng áo sơ mi bán racủa Công ty May Đức Giang đều tăng lên, góp phần vào sự tăng lên của doanh thu.Năm 2011 bán ra 861.050 sản phẩm, năm 2012 là 1.090.315 sản phẩm tăng so vớinăm 2011: 229.265 sản phẩm ( 26,63%), năm 2013 là 1.367.523 sản phẩm tăng sovới năm 2012: 277.208 sản phẩm (25,42%), năm 2014 là 1.611.209 sản phẩm sovới năm 2013 tăng 243.686 sản phẩm (17,82%) và năm 2015 là 1.687.290 sảnphẩm so với năm 2014 tăng 76.081 sản phẩm (4,72%) Mặt hàng này được hầu hếtkhách hàng ưa chuộng là do sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợplý.Vì vậy có thể dự đoán được nhu cầu áo sơ mi của khách hàng sẽ gia tăng trongtương lai, nếu như sản phẩm vẫn giữ được những tính năng trên
Quần: cũng tăng đều qua các năm Tỷ trọng của mặt hàng này đứng thứ 2trong cơ cấu sản phẩm tiêu thụ Đặc biệt từ năm 2012 đến năm 2013 mặt hàng nàytiêu thụ được khá nhiều, tỉ lệ tăng 424.136 sản phẩm, tương ứng với tỉ lệ 52,26%
so với lượng tiêu thụ năm 2012
Jacket: Đây là mặt hàng có giá thành cao nên nó cũng góp phần không nhỏvào doanh thu của Công ty Mặt hàng này đứng thứ hai trong cơ cấu sản phẩm tiêuthụ Vì là sản phẩm có giá thành cao nên không đòi hỏi công ty phải xuất đượcnhiều sản phẩm Tuy nhiên nếu công ty có thể gia tăng về số lượng tiêu thụ của mặthàng này thì công ty sẽ thu về được nhiều lợi nhuận hơn
Trang 35Đồng phục và bảo hộ lao động: Ngoài các mặt hàng may mặc chủ yếu công
ty còn nhận các đơn đặt hàng may đồng phục cho học sinh, sinh viên, nhân viênvăn phòng và đồ bảo hộ lao động Tuy tỷ trọng những mặt hàng này còn thấpnhưng tỷ trọng này đã tăng dần qua các năm
2.2.2 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của Công ty Cổ phần May Đức Giang từ 2011 - 2015.
Doanh thu của Công ty Cổ phần May Đức Giang qua các năm được thể hiệnqua bảng 2.2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua các năm 2011 – 2015 và biểu đồ 2.2 Sosánh doanh thu và doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tyqua các năm 2011 - 2015
Từ bảng 2.2 và biểu đồ 2.2, chúng ta thấy: doanh thu từ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ của công ty tăng dần qua các năm (năm 2011 là 121.504 triệu
đồng, năm 2012 là 141.716 triệu đồng, năm 2013 là 168.447 triệu đồng, năm 2014
là 202.720 triệu đồng và năm 2015 là 251.423 triệu đồng), tỷ lệ năm sau cao hơnnăm trước: năm 2012 tăng 20.212 triệu đồng so với năm 2011 với tỷ lệ 16,63%,năm 2013 tăng 26.731 triệu đồng so với năm 2012 với tỷ lệ 18,86%, năm 2014 tăng34.273 triệu đồng so với năm 2013 với tỷ lệ 20,35% và năm 2015 tăng 48.703 triệuđồng so với năm 2014 với tỷ lệ 24,03% Cùng với sự gia tăn g của doanh thu vềbán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
cũng tăng qua các năm (năm 2011 là 121.317 triệu đồng, năm 2012 là 141.594 triệu
đồng, năm 2013 là 168.389 triệu đồng, năm 2014 là 201.728 triệu đồng và năm
2015 là 249.810 triệu đồng), tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước: năm 2012 tăng20.277 triệu đồng so với năm 2011 với tỷ lệ 16,71%, năm 2013 tăng 26.795 triệuđồng so với năm 2012 với tỷ lệ 18,92%, năm 2014 tăng 33.339 triệu đồng so vớinăm 2013 với tỷ lệ 19,80%, năm 2015 tăng 48.082 triệu đồng so với năm 2014 với
tỷ lệ 23,83%
Trang 36Bảng 2.2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công
2.DT thuần về
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty May Đức Giang từ 2011 – 2015[15]
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty May Đức Giang từ 2011 – 2015[15]
Biểu đồ 2.2 Doanh thu và doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty qua các năm 2011 - 2015
Trang 372.2.3 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí của Công
ty Cổ phần May Đức Giang từ 2011 - 2015.
Chỉ tiêu chi phí của công ty được thể hiện qua bảng 2.3 Đánh giá chỉ tiêuchi phí trong kỳ qua các năm 2011 – 2015 Bên cạnh sự tăng doanh thu của công tyqua các năm 2011 - 2015 thì công ty đã phải chi các chi phí cho sản xuất và tiêuthụ trong kỳ làm cho các chi phí này cũng tăng lên Cụ thể là năm 2011 là 119.355
triệu đồng, năm 2012 là 139.300 triệu đồng, năm 2013 là 161.034 triệu đồng, năm
2014 là 193.896 triệu đồng và năm 2015 là 237.219 triệu đồng.Tỷ lệ năm sau tăngnhanh hơn năm trước (năm 2012 tăng so với năm 2011 là 19.945 triệu đồng tươngứng với tỷ lệ 16,71%, năm 2013 tăng so với năm 2012 là 21.734 triệu đồng tươngứng với tỷ lệ 15,60%, năm 2014 tăng so với năm 2013 là 32.862 triệu đồng tươngứng với tỷ lệ 20,41%, năm 2015 tăng so với năm 2014 là 43.323 triệu đồng tươngứng với tỷ lệ 22,34%) Sự tăng lên của tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩmtrong kỳ của công ty một phần phù hợp với sự phát triển, mở rộng sản xuất,… củacông ty Nhưng bên cạnh đó chúng ta cũng cần kể đến những nguyên nhân kháclàm tăng chi phí của công ty như: giá cả chi phí tăng lên, sử dụng chi phí chưa thật
sự hiệu quả, số sản phẩm hỏng quá nhiều do kết quả sản xuất không cao, do khủnghoảng kinh tế,…
Cụ thể, giá vốn hàng bán của công ty cũng tăng dần qua các năm (năm 2011
là 109.200 triệu đồng, năm 2012 là 123.85 triệu đồng, năm 2013 là 142.601triệu
đồng, năm 2014 là 168.237 triệu đồng và năm 2015 là 211.909 triệu đồng), tỷ lệnăm sau cao hơn năm trước: năm 2012 tăng 14.652 triệu đồng so với năm 2011 với
tỷ lệ 13,42%, năm 2013 tăng 18.749 triệu đồng so với năm 2012 tương ứng với tỷ
lệ 15,14%, năm 2014 tăng 25.636 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng với tỷ lệ17,98%, năm 2015 tăng 43.672 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng với tỷ lệ25,95% Chúng ta có thể thấy rằng: giá vốn hàng bán của công ty tăng lên là docùng với sự tăng lên của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, công ty đã phảinhập thêm nhiều nguyên vật liệu và sản phẩm đầu vào để đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của thị trường Mặt khác giá vốn hàng bán tăng lên còn do giá của
Trang 38nguyên vật liệu và sản phẩm ngày càng tăng cao, cộng vào đó là do lạm phát,khủng hoảng kinh tế,…
Chi phí bán hàng của công ty qua các năm cũng theo chiều hướng tăng lên:năm 2011 là 4.237 triệu đồng, năm 2012 là 8.417 triệu đồng, năm 2013 giảm còn1.667 triệu nghìn đồng, năm 2014 tăng lên là 10.343 triệu đồng, năm 2015 là10.989 triệu đồng; tỷ lệ các năm sau cao hơn năm trước: năm 2012 tăng 4.180 triệuđồng so với năm 2011 tương ứng với tỷ lệ 98,63%, năm 2013 giảm so với năm
2012 là 6.750 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 80,19%, năm 2014 tăng lên sovới năm 2013 là 8.676 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 520,48%, năm 2015tăng so với năm 2014 là 646 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 6,24% Ta có thể thấycông ty đã chi phí bán hàng tăng lên là do công ty đã chi cho việc tìm kiếm kháchhàng, mở rộng thị trường và đào tạo nhân viên…
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty có xu hướng giảm đi qua các năm:năm 2011 là 5.918 triệu đồng, năm 2012 là 7.031 triệu đồng, năm 2013 là 16.766triệu đồng, năm 2014 là 15.316 triệu đồng và năm 2015 là 14.321 triệu đồng Từnăm 2011 đến năm 2013 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh, tỉ lệ năm saucao hơn năm trước: năm 2012 so với năm 2011 là tăng 1.113 triệu đồng tương ứngvới tỉ lệ 18,8%; năm 2013 so với năm 2012 là tăng 9.735 triệu đồng tương ứng với
tỉ lệ 138,47% Tuy nhiên từ năm 2013 đến năm 2015 thì khoản chi phí này đã có
xu hướng giảm, tỷ lệ năm sau có xu hướng thấp hơn so với năm trước: năm 2014
so với năm 2013 giảm 1.450 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 8,65%, năm 2015
so với năm 2014 giảm 995 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 6.49% Điều đóchứng tỏ trong giai đoạn này công ty đã có những chính sách hợp lý để giảm nguồnchi phí này Tuy nhiên nó cũng chưa có tác động lớn đến tổng chi phí sản xuất vàtiêu thụ trong kì
Trang 39Bảng 2.3 Đánh giá chỉ tiêu chi phí trong kỳ qua các năm 2011 - 2015
Trang 402.2.4 Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty Cổ phần May Đức Giang từ 2011 - 2015.
Dựa vào bảng 2.4 Lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm 2011 – 2015
và biểu đồ 2.3 Lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm 2011 - 2015, ta thấy,lợi nhuận sau thuế của công ty tăng dần qua các năm (năm 2011 là 829 triệu đồng,năm 2012 là 1.084 triệu đồng, năm 2013 là 4.837 triệu đồng, năm 2014 là 7.854triệu đồng và năm 2015 là 11.151 triệu đồng), trong đó lợi nhuận của năm 2012 sovới năm 2011 tăng 255 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 30,71%, lợi nhuận của năm
2014 tăng so với năm 2013 là 3.017 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ 62,37% và lợinhuận của năm 2015 so với năm 2014 là 3.297 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ41,99% thấp hơn tỷ lệ tăng lợi nhuận của năm 2013 so với năm 2012 (năm 2013tăng so với năm 2012 là 3.752 triệu đồng) Điều này có thể là do tác động của việccông ty sử dụng các biện pháp giảm chi phí chưa hiệu quả, các hoạt động thúc đẩybán hàng hóa và cung cấp dịch vụ chưa đạt được kết quả cao Một nguyên nhânkhác chúng ta cũng có thể thấy là do công ty sử dụng nguồn vốn kinh doanh chưathật hiệu quả, không làm phát huy được hết khả năng của công ty Chính vì những
lý do đó, chúng ta thấy được hiệu quả kinh doanh của công ty chưa thật sự đạt hiệuquả