1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi tai và đánh giá chức năng vị giác trước và sau mổ ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính không nguy hiểm

59 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 886,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN VĂN LUẬN Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi tai và đánh giá chức năng vị giác trước và sau mổ ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính không nguy Lời đầu tiên tôi xin chân

Trang 1

NGUYỄN VĂN LUẬN

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi tai và đánh giá chức năng

vị giác trước và sau mổ ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính không nguy

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn:

Trang 2

đã cho phép, giúp đỡ, và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới:

- Thạc sỹ Đào Trung Dũng, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

- Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Bạch Mai, Bộ môn Dược Lý trường Đại Học Y Hà Nội đã giúp đỡ cho tôi thực hiện đề tài

- Gia đình, bạn bè của tôi đã luôn động viên tôi trong quá trình nghiên cứu Mặc dù tôi đã cố gắng hết sức mình để thực hiện đề tài Tuy nhiên do tôi mới làm quen công tác nghiên cứu khoa học, còn hạn chế nhiều về kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được

sự đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2015

NGUYỄN VĂN LUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Hà nội, ngày 20 tháng 05 năm 2015

Trang 3

Kính gửi:

- Ban Giám hiệu trường đại học Y Hà Nội

- Phòng đào tạo Đại học

- Bộ môn Tai Mũi Họng

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả khóa luận

NGUYỄN VĂN LUẬN

Trang 4

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Danh mục chữ viết tắt trong khóa luận

Danh mục bảng

Danh mục hình

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Giải phẫu và sinh lý tai giữa 3

1.2 Giải phẫu và sinh lý dây thần kinh thừng nhĩ 10

1.3 Giải phẫu và sinh lý chức năng vị giác 11

1.4 Bệnh viêm tai giữa mạn tính không nguy hiểm 13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.3 Xử lý số liệu 19

2.4 Đạo đức nghiên cứu 20

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đặc điểm lâm sàng 21

3.2 Hình ảnh nội soi 24

3.3 Chức năng vị giác 26

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 34

4.1 Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi 34

4.2 Chức năng vị giác 37

KẾT LUẬN 41

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

A.citric Acid citric ABG Air – bone gap

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tỷ lệ mắc bệnh ở từng nhóm tuổi theo giới 21

Bảng 3.2 Triệu chứng tai bệnh 22

Bảng 3.3 Thời gian biểu hiện triệu chứng 22

Bảng 3.4 Đặc điểm mủ tai 23

Bảng 3.5 Đặc điểm ù tai 23

Bảng 3.6 Vị trí lỗ thủng 24

Bảng 3.7 Kích thước lỗ thủng 24

Bảng 3.8 Tình trạng niêm mạc hòm tai 25

Bảng 3.9 Ngưỡng vị giác của nửa lưỡi bên tai bệnh và tai lành 26

Bảng 3.10 Ngưỡng vị giác của nửa lưỡi bên tai bệnh với nhóm chứng 26

Bảng 3.11 Ngưỡng vị giác của nửa lưỡi bên tai lành với nhóm chứng 27

Bảng 3.12 Tổn thương dây thừng nhĩ trong mổ 27

Bảng 3.13 Số bệnh nhân có thay đổi cảm nhận vị giác 28

Bảng 3.14 Đối chiếu sự thay đổi vị giác với tổn thương thừng nhĩ 29

Bảng 3.15 Ngưỡng phát hiện và ngưỡng xác định với vị chua 30

Bảng 3.16 Ngưỡng phát hiện và ngưỡng xác định với vị ngọt 31

Bảng 3.17 Ngưỡng phát hiện và ngưỡng xác định với vị mặn 32

Bảng 3.18 Ngưỡng phân biệt và ngưỡng xác định với vị đắng 33

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Hình ảnh màng nhĩ bình thường 3

Hình 1.2 Thiết đồ đứng dọc qua tai giữa 5

Hình 1.3 Chuỗi xương con và các cấu trúc trong hòm nhĩ 7

Hình 1.4 Liên quan của thừng nhĩ trong tai giữa 11

Hình 1.5 Cấu trúc nụ vị giác 12

Hình 1.6 Đường dẫn truyền vị giác 12

Hình 2.1 Bộ dung dịch thử vị giác 19

Hình 3.1 Lỗ thủng < 25% 25

Hình 3.2 Lỗ thủng 25 – 50% 25

Hình 3.3 Lỗ thủng 50 – 75% 25

Hình 3.4 Lỗ thủng > 75% 25

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm tai giữa mạn tính (VTGM) là bệnh thường gặp, chiếm khoảng

2 – 5% dân số thế giới (theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới) Tại Việt Nam bệnh chiếm tỷ lệ khoảng 40% các bệnh tai mũi họng nói chung [1],[2]

VTGM có nhiều thể lâm sàng khác nhau như VTGM không nguy hiểm,

có cholesteatoma… VTGM không nguy hiểm là tình trạng viêm niêm mạc của tai giữa kéo dài trên 3 tháng, có thể kèm theo những đợt chảy mủ nhầy qua lỗ thủng màng nhĩ [2],[3] Tuy bệnh không nguy hiểm chết người nhưng thường dẫn đến nghe kém, chảy mủ tai và ảnh hưởng đến chất lượng sống, học tập và công việc của người bệnh

Hiện nay nội soi đã được sử dụng rộng rãi trong khám và điều trị các bệnh

lý tai mũi họng (TMH) Ưu điểm của nội soi là mang lại hình ảnh phóng to, sắc nét, quan sát được các góc khác nhau Những thông tin trên giúp các nhà phẫu thuật tai đánh giá chính xác tổn thương và đề ra biện pháp can thiệp phù hợp

Phẫu thuật VTGM không nguy hiểm là điều trị nhằm phục hồi khả năng nghe, ngăn ngừa chảy mủ tai tái phát Trong quá trình kiểm soát bệnh tích và tái tạo hệ thống truyền âm, nhiều thao tác có thể tác động lên dây thần kinh thừng nhĩ Đây là một nhánh của dây thần kinh mặt làm nhiệm vụ cảm giác vị giác cho 2/3 trước của lưỡi cùng bên và tiết dịch cho tuyến nước bọt dưới hàm Tổn thương của dây thần kinh thừng nhĩ có thể dẫn đến các rối loạn như giảm, mất, loạn cảm vị giác hoặc khô miệng, ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về sự thay đổi vị giác ở các bệnh nhân được phẫu thuật tai giữa bằng các phương pháp như điện vị giác, bộ

Trang 10

dung dịch thử… Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay chưa có nghiên cứu nào được thực hiện nhằm phát hiện và theo dõi sự biến đổi vị giác sau phẫu thuật

tai Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi tai và đánh giá chức năng vị giác trước và sau mổ ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính không nguy hiểm” nhằm 2 mục tiêu sau:

1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi tai của bệnh nhân VTGM không nguy hiểm và đánh giá mức độ tổn thương dây thừng nhĩ trong mổ

2 Đánh giá chức năng vị giác trước và sau phẫu thuật tai giữa ở bệnh nhân VTGM không nguy hiểm

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Giải phẫu và sinh lý tai giữa

 Màng căng rộng, dai, đàn hồi và gồm 3 lớp

- Lớp ngoài là lớp biểu bì liên tiếp biểu bì da ống tai

- Lớp trong là lớp niêm mạc liên tiếp với niêm mạc hòm tai

Trang 12

- Lớp giữa có cán búa bám vào, tạo bởi 4 loại sợi xơ (sợi tia, sợi vòng, sợi hình parabol và sợi bán nguyệt) sắp xếp có thứ tự, đan xen vào nhau và có tính định hướng Những đặc điểm trên rất quan trọng trong việc đảm bảo

độ căng, hình dạng và sự rung động bình thường của màng nhĩ

 Màng trùng (Schrapnell) nằm trên hai dây chằng nhĩ búa Màng trùng không có lớp xơ, thay vào đó là một số sợi chun sắp xếp không có thứ tự

1.1.1.3 Vị trí

- Màng nhĩ gắn vào rãnh nhĩ bởi vòng xơ Gerlach Phía trên của rãnh nhĩ

có khuyết Rivinus, nơi vòng Gerlach bám vào mỏm ngoài xương búa

và chuyển thành dây chằng nhĩ búa trước và sau

- Màng nhĩ nằm hơi chếch theo hướng xuống dưới, ra trước và vào trong với độ nghiêng so với mặt phẳng ngang thay đổi tùy theo tuổi (khoảng

350 ở trẻ sơ sinh và 450 ở người trưởng thành) [2],[4]

1.1.2.2 Thành trong

- Ụ nhô: phần gò xương nhô lên tương ứng với vòng đáy ốc tai

- Cửa sổ bầu dục: nằm phía sau trên ụ nhô, có đế xương bàn đạp lắp vào tạo thành khớp bàn đạp tiền đình

- Cửa sổ tròn: nằm phía sau dưới ụ nhô, có màng nhĩ phụ đậy vào

- Lồi ống thần kinh mặt: phía trên cửa sổ bầu dục, chứa đoạn II của dây VII

- Lồi ống bán khuyên ngoài

Trang 13

Hình 1.2 Thiết đồ đứng dọc qua tai giữa [5]

1.1.2.3 Thành sau (thành chũm): chia làm 2 phần

 Tầng trên chiếm 2/5 trên của thành sau, có lỗ sào đạo hình tam giác với đỉnh ở dưới, cao 4 – 4,5 mm, nối thượng nhĩ với sào bào Có hố đe là nơi ngành ngang xương đe gác vào

 Tầng dưới gồm các thành phần:

- Tường dây VII: ngăn cách hòm nhĩ với sào bào Gờ Politzer tương ứng đoạn III của dây VII chia phần này thành 2 máng đứng dọc: máng trong

do gờ này tạo với thành trong của hòm tai thành ngách nhĩ, máng ngoài

do gờ này tạo với dây thừng nhĩ thành ngách mặt

- Mỏm tháp có gân cơ bàn đạp thoát ra

- Lỗ nhĩ của ống thừng nhĩ: nằm ngoài mỏm tháp, có dây thừng nhĩ từ đoạn III của dây VII chui vào hòm tai

Trang 14

1.1.3 Chuỗi xương con

- Cán búa: nằm trong lớp sợi của màng nhĩ, có các sợi xơ bám

- Cổ xương búa nối đầu búa với cán búa [3],[7]

1.1.3.2 Xương đe

 Xương đe ở người trưởng thành có chiều dài khoảng 6,21 ± 0,41 mm, gồm 3 phần:

- Thân đe tiếp khớp với đầu xương búa

- Ngành ngang: hướng ra sau, gác vào hố đe ở cửa sào đạo, có dây chằng

đe sau bám vào

- Ngành xuống: tận cùng bằng mỏm đậu, tiếp khớp với xương bàn đạp tạo thành khớp đe đạp [3],[7]

Trang 15

Hình 1.3 Chuỗi xương con và các cấu trúc trong hòm nhĩ [5]

1.1.4 Chức năng của hệ thống màng nhĩ – chuỗi xương con

- Hiệu ứng thủy lực: diện tích rung động hiệu quả của màng nhĩ là 55

mm2, của đế đạp có diện tích 3,2 mm2 Tỷ lệ khuếch đại 17 lần

- Hiệu ứng đòn bẩy: chiều dài cán xương búa gấp 1,3 lần ngành xuống xương đe

Tổng hợp hai yếu tố trên, tỷ lệ khuếch đại của toàn bộ hệ thống màng nhĩ – chuỗi xương con đạt được là 17×1,3 = 22 lần

Trang 16

- Dịch tai trong không nén giãn được nên hoạt động lệch pha giữa hai cửa sổ bầu dục và cửa sổ tròn giúp cho năng lượng đưa vào hệ thống màng nhĩ – chuỗi xương con kích thích được các tế bào lông của tai trong [2],[8],[9]

1.1.5 Vòi tai

 Vòi tai nối hòm tai với vòm mũi họng, đi theo hướng từ sau ngoài tới trước trong, từ trên xuống dưới và tạo với mặt phẳng nằm ngang một góc 45o ở người lớn, khoảng 10o ở trẻ em Chiều dài của vòi tai ở người lớn khoảng 31 – 38 mm, gồm có hai phần [2],[6]:

- Phần xương (1/3 sau): đi từ thành trước hòm tai đến eo vòi, dài khoảng

12 mm, ngăn cách ống cơ căng màng nhĩ phía trên bởi vách ống cơ vòi Phía trong liên quan động mạch cảnh ngoài

- Phần sụn và màng (2/3 trước): đi từ eo vòi đến lỗ họng ở vòm mũi họng, trong đó phần sụn tạo nên thành trên trong, còn phần màng tạo nên thành dưới ngoài Bám vào phần màng là các thớ cơ của bó sâu cơ căng màn hầu

 Eo vòi: là nơi hẹp nhất của vòi nhĩ, chỗ nối phần xương và sụn Đường kính trung bình ở người lớn khoảng 1×2 mm, ở trẻ em lớn hơn [2]

Trang 17

 Lòng của vòi nhĩ được bao phủ niêm mạc đường hô hấp (biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển) liên tiếp với niêm mạc vòm họng và tai giữa

 Vòi nhĩ thường đóng kín, chỉ mở ra khi nuốt, ngáp và hắt hơi, do cơ căng màn hầu co lại Vòi nhĩ mở ra trong thời gian rất ngắn giúp cân bằng áp lực tai giữa với môi trường [2]

 Cùng với khối không khí đệm trong tai giữa khi màng nhĩ kín sẽ giúp bảo vệ tai giữa khỏi các tác nhân gây bệnh từ phía vòm mũi họng trào ngược lên [10]

1.1.6 Xương chũm

 Gồm các thông bào chũm chứa khí, thông với hòm tai qua sào đạo Dựa vào mức độ thông bào xương chũm mà người ta chia xương chũm thành 3 thể:

- Thể thông bào: các thông bào phát triển to bằng hạt đậu, tràn lên vùng thái dương, rễ mỏm tiếp hoặc đến sau tĩnh mạch bên

- Thế xốp: thông bào ít phát triển, chỉ có một số tế bào quanh sào bào Phần còn lại là xương xốp với hình ảnh mạng lưới mịn, có những hạt lấm tấm như hạt cát

- Thể đặc ngà: toàn bộ xương chũm có hình sáng, hầu như không thấy hình ảnh thông bào [2],[4]

1.1.7 Niêm mạc

- Niêm mạc tai giữa gồm 2 vùng khác nhau:

- Vùng trước của trung nhĩ, hạ nhĩ vòi nhĩ: được lót bởi biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển, có tiết dịch Chức năng chính của niêm mạc vùng này là làm sạch

Trang 18

- Vùng sau của trung nhĩ, thượng nhĩ, sào đạo, sào bào và các thông bào chũm: được lót bởi một lớp tế bào không có lông chuyển, giàu mạch máu Chức năng chính của niêm mạc vùng này là trao đổi khí

- Hệ thống niêm mạc lông chuyển chỉ vận chuyển các dịch tiết theo 1 chiều từ tai giữa về phía vòm mũi họng [2], [4]

1.2 Giải phẫu và sinh lý dây thần kinh thừng nhĩ

1.2.1 Dây thần kinh mặt

 Dây thần kinh mặt (dây VII) là một dây hỗn hợp vận động, cảm giác

và thực vật Dây VII rời khỏi não qua rãnh hành – cầu, sau đó đi qua 3 đoạn: đoạn trong sọ, đoạn trong xương đá và đoạn ngoài sọ Trong đó

đoạn trong xương đá có liên quan đến tai giữa [11]

 Đoạn trong xương đá

 Đoạn này thần kinh đi mặt đi qua ống tai trong và cống Fallop

 Cống Fallop gồm 3 đoạn:

- Đoạn mê đạo: thần kinh mặt đi giữa ốc tai và tiền đình

- Đoạn nhĩ: thần kinh mặt đi theo hướng sau trong ra trước ngoài, gập góc tại vị trí hạch gối tạo nên gối thần kinh mặt và lồi vào hòm nhĩ tạo nên lồi ống thần kinh mặt ở ngay trên cửa sổ bầu dục

- Đoạn chũm: dây thần kinh mặt hướng xuống dưới, đi qua thành xương ngăn cách hòm nhĩ với hang chũm và thoát ra tại lỗ trâm chũm

Trang 19

thừng nhĩ có quan hệ rất mật thiết với các cấu trúc của tai giữa Do đó khi tiến hành các thủ thuật ở tai giữa có thể gây tổn thương dây thần kinh này

Hình 1.4 Liên quan của thừng nhĩ trong tai giữa [5]

1.3 Giải phẫu và sinh lý chức năng vị giác

1.3.1 Bộ phận nhận cảm

- Bộ phận nhận cảm vị giác là các nụ vị giác nằm trên các gai vị giác ở lưỡi Người trưởng thành có khoảng 10000 nụ vị giác, trẻ nhỏ ít hơn Các nụ vị giác phân bố không đều, một số lớn nằm ở các gai chỗ V lưỡi, một số nằm ở diện phẳng trước lưỡi và dọc 2 bên lưỡi, một số rải rác ở vòm hầu, trụ màn hầu Mỗi nụ vị giác có thể cảm nhận nhiều vị khác nhau nhưng nhạy cảm ưu thế với 1 hay 2 vị Sau 46 tuổi, các nụ vị giác thoái hóa nhanh làm cho khả năng phân biệt vị giác kém đi [12]

- Có 4 loại receptor cho 4 cảm giác vị cơ bản là ngọt, mặn, chua và đắng Cảm nhận vị giác khác nhau là do sự tổ hợp của 4 vị trên

- Các nụ vị giác của 2/3 trước lưỡi nhận các sợi cảm giác từ dây thần kinh thừng nhĩ, 1/3 sau lưỡi do dây lưỡi hầu (dây IX) chi phối [12]

Trang 20

Hình 1.5 Cấu trúc nụ vị giác [12]

1.3.2 Dẫn truyền hướng tâm và trung tâm xử lý

- 2/3 trước lưỡi: xung động thần kinh từ các receptor vị giác đi theo các

sợi cảm giác của dây thừng nhĩ

- 1/3 sau lưỡi: xung động thần kinh đi theo dây IX

- Những xung động thần kinh trên đi lên nhân bó đơn độc ở hành não, nhân bụng sau giữa đồi thị đối bên, sau đó tời vùng cảm nhận vị giác trên vỏ não nằm gần vùng cảm giác lưỡi trên vùng S-I [12]

Hình 1.6 Đường dẫn truyền vị giác [12]

Trang 21

1.3.3 Đặc điểm của cảm nhận vị giác

- Phản ứng cảm nhận vị giác xảy ra nhanh trong vài giây, giúp phát hiện các đặc điểm của thức ăn (ví dụ: vị chua của acid)

- Phụ thuộc cảm nhận chủ quan của mỗi người, liên quan đến nhu cầu, sở thích hay không thích một vị nào đó và kinh nghiệm đã trải qua

- Chịu ảnh hưởng của các cảm giác khác: cảm giác khứu giác, thị giác làm tăng nhận cảm vị giác, cảm giác lạnh làm tăng cảm giác ngọt, sự có mặt của ít muối làm tăng cảm giác ngọt của glucose, thức ăn thô ráp, quá cay gây đau [12]

1.4 Bệnh viêm tai giữa mạn tính không nguy hiểm

1.4.1 Lâm sàng

1.4.1.1 Cơ năng

 Chảy mủ tai là triệu chứng chính với các đặc điểm [2],[13]:

- Mủ loãng, không màu hoặc nhày giống như lòng trắng trứng, khi bội nhiễm mủ sẽ có màu trắng đục hoặc vàng xanh

- Có thể kéo thành từng sợi khi dùng tăm bông lau tai, không tan trong nước

- Không mùi hoặc mùi tanh nhưng không thối

- Chảy tai tăng lên khi viêm mũi, sổ mũi, viêm VA cấp…

 Nghe kém ở nhiều mức độ khác nhau

 Ù tai: thường biểu hiện ù tiếng trầm, ù không liên tục

 Đau đầu: ít gặp, đôi khi có cảm giác nặng hoặc váng đầu

1.4.1.2 Thực thể

Hình ảnh nội soi tai

- Lỗ thủng màng nhĩ: hay gặp một lỗ thủng phần màng căng Bờ lỗ thủng nhẵn, không sát xương

Trang 22

- Chuỗi xương con: qua lỗ thủng có thể phát hiện các tổn thương như cụt cán búa, ngành xuống xương đe…

- Niêm mạc hòm nhĩ hồng hoặc viêm dày, nhẵn sạch, đôi khi có thể có đám vôi hóa [2]

1.4.2 Cận lâm sàng

1.4.2.1 Đo sức nghe bằng đơn âm tại ngưỡng

 Đo ngưỡng nghe đường khí ở các tần số 250; 500; 1000; 2000; 4000;

8000 Hz và ngưỡng nghe đường xương ở 500; 1000; 2000; 4000 Hz, để tính các chỉ số: trung bình ngưỡng nghe đường khí, trung bình ngưỡng nghe đường xương, trung bình khoảng cách đường khí – đường xương (ABG – air – bone gap) nhằm:

- Phát hiện có nghe kém hay không

- Loại nghe kém: dẫn truyền, hỗn hợp, tiếp nhận

- Mức độ nghe kém: nhẹ, trung bình, nặng, sâu, điếc

- Mức độ tổn thương hệ thống truyền âm dựa vào chỉ số ABG

1.4.2.3 Đánh giá chức năng vị giác

 Dung dịch thử vị giác với 4 vị cơ bản: mặn, ngọt, chua, đắng với các nồng

- Ưu điểm: độ nhạy cao

- Nhược điểm: phức tạp, khó thực hiện

Trang 23

 Kết quả một số nghiên cứu trên thế giới về chức năng vị giác

- Landis nghiên cứu thấy bệnh nhân VTGM không nguy hiểm có sự khác nhau về vị ngọt và mặn giữa nửa lưỡi bên tai lành so với nửa lưỡi bên tai bệnh sau phẫu thuật tai giữa [14]

- Goyal báo cáo có sự khác nhau về vị đắng giữa nửa lưỡi bên tai lành và bên tai bệnh [15]

- Nghiên cứu của Huang cho thấy có sự khác nhau về ngưỡng phát hiện và xác định vị chua, mặn và đắng ở bệnh nhân VTGM trước và sau mổ [16]

- Những rối loạn vị giác có khả năng phục hồi, nhưng thời gian phục hồi khác nhau giữa các nghiên cứu: Huang, Cain là 1 tháng, McManus là 6 – 12 tháng, Nin là 1 năm [16],[17],[18], [19]

1.4.2.4 Chẩn đoán hình ảnh

- Phim Schuller hay gặp hình ảnh xương chũm giảm thông bào hoặc đặc ngà

- Phim chụp cắt lớp vi tính xương thái dương trên 2 bình diện axial và coronal

Trang 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng

- Nhóm bệnh: Tất cả các bệnh nhân người lớn (≥ 18 tuổi) được chẩn

đoán VTGM không nguy hiểm và được phẫu thuật tại Khoa Tai Mũi Họng – Bệnh viện Bạch mai từ tháng 9/2014 tới tháng 3/2015

- Nhóm chứng:188 thanh niên khỏe mạnh tuổi 18 – 24 tuổi là sinh viên

Trường Đại học Y Hà Nội

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn

 Nhóm bệnh

- Tiền sử chảy mủ tai trên 3 tháng, có thể kèm theo nghe kém

- Nội soi tai: màng nhĩ có lỗ thủng phần màng căng, không có dấu hiệu của cholesteatoma

- Bệnh án của bệnh nhân được ghi chép đầy đủ hành chính, bệnh sử, triệu chứng lâm sàng, kết quả nội soi tai mũi họng, kết quả đo thính lực đồ

- Được đánh giá chức năng vị giác trước và sau phẫu thuật

 Nhóm chứng

- Thanh niên khỏe mạnh, không có tiền sử bệnh lý tại chỗ vùng đầu mặt

cổ và toàn thân khác

- Không hút thuốc lá, thuốc lào và sử dụng các chất gây nghiện

- Không uống rượu, ăn ớt, tỏi 1 ngày trước thử

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Viêm nhiễm cấp tại khoang miệng: áp tơ miệng, áp xe miệng…

- Tiền sử viêm, phẫu thuật, xạ trị tuyến nước bọt, bệnh lý về lưỡi

Trang 25

- Tiền sử: Chấn thương sọ não, liệt mặt, phẫu thuật tai

- Mất ngửi

- Rối loạn nhận thức

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Tiến cứu mô tả từng trường hợp có can thiệp

- Chọn mẫu thuận tiện

2.2.2 Quy trình nghiên cứu

2.2.3 Tiêu chí nghiên cứu

2.2.3.1 Dịch tễ: Tuổi, giới

2.2.3.2 Cơ năng: Chảy mủ, nghe kém, ù tai

2.2.3.3 Nội soi tai

- Vị trí lỗ thủng màng nhĩ

- Kích thước lỗ thủng: < 25%, 25 – 50%, 50 – 75%, > 75%

- Đặc điểm phần còn lại của màng nhĩ: bình thường, xơ dày, vôi hóa

- Niêm mạc hòm tai: nhẵn hồng, viêm dày, có đám vôi hóa

Trang 26

2.2.3.4 Tổn thương dây thừng nhĩ trong mổ: nguyên vẹn, co kéo – đụng giập, đứt 2.2.3.4 Vị giác

 Khám và đánh giá trực tiếp qua trả lời của bệnh nhân

 Các bước tiến hành

- Giải thích

- 24h trước thử vị giác BN không dùng các chất có ảnh hưởng đến vị giác: cafein, cocain, ớt cay, tỏi, giềng…

- 1h trước khi thử vị giác BN không được ăn uống gì

- BN được hướng dẫn súc miệng bằng nước cất trước mỗi lần thử vị giác

và trước khi đổi sang hương vị khác

 Vị trí thử vị giác: 2/3 trước lưỡi, tiến hành lần lượt từng bên, nửa lưỡi

bên tai bệnh thử trước

 Cách thực thực hiện

- Nhỏ dung dịch chứng đầu tiên

- Thử lần lượt từng bên, mỗi vị ở một nồng độ nhất định thử 3 lần, trên vùng lưỡi cách đầu lưỡi 1 cm, không để dịch tràn sang bên đối diện, vào sàn miệng và chạm lên vòm khẩu cái

- Nhỏ dung dịch thử từ nồng độ nhỏ nhất đến nồng độ cao nhất

 Đánh giá

- Ngưỡng phát hiện: Là nồng độ nhỏ nhất khi bệnh nhân bắt đầu cảm

thấy dung dịch thử có vị khác với nước cất, trong tối thiểu 2/3 lần thử

- Ngưỡng xác định: Là nồng độ nhỏ nhất mà bệnh nhân xác định được

đó là vị gì, trong tối thiểu 2/3 lần thử

2.2.4 Thời điểm thử vị giác

- Trước mổ

- Sau mổ 1 ngày

- Sau mổ 7 ngày

- Sau mổ 1 tháng

Trang 27

cơ bản gồm các nồng độ như sau:

Trang 28

2.4 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu phục vụ sức khỏe bệnh nhân và nâng cao chất lượng điều trị

- Đảm bảo giữ bí mật cho bệnh nhân

- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu

Trang 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

- Tuổi trung bình của các bệnh nhân là 39 ± 13,1 (thấp nhất 18 tuổi, cao nhất

68 tuổi) Nhóm bệnh nhân nam có tuổi trung bình 33 ± 10,8 thấp hơn có ý nghĩa thống kê với nhóm bệnh nhân nữ (41 ± 13,3 tuổi) với p = 0,025

- Bệnh hay gặp nhất ở nhóm tuổi 18 - 57 chiếm tỷ lệ 94,8%

Ngày đăng: 08/03/2018, 12:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w