Xin chân thành cảm ơn các cán bộ công chức Chi cục thuế Quận Hồng Bàng đã tạo điều kiện về thời gian, tài liệu giúp tôi nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng côngtác quản lý thuế đối với hộ ki
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CN BÙI HẢI NAM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HẢI PHÒNG - 2016
Trang 3BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CN BÙI HẢI NAM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ: 60340410 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Trụ Phi
HẢI PHÒNG - 2016
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từPGS.TS Vũ Trụ Phi – Trường Đại học Hàng Hải, của Ban Lãnh đạo, các đồngnghiệp tại Chi cục Thuế quận Hồng Bàng Các nội dung nghiên cứu và kết quảtrong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hải Phòng, ngày 28 tháng 3 năm 2016
Tác giả
Bùi Hải Nam
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin cám ơn PGS.TS Vũ Trụ Phi – Trường Đại học Hàng Hải,thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.Ngoài ra, thầy cũng thường xuyên quan tâm, nhắc nhở cũng như khích lệ tôi thựchiện luận văn theo đúng tiến độ Hơn nữa khi tôi gặp bất cứ khó khăn gì về kiếnthức cũng như các kĩ năng trình bày luận văn, tôi thường được thầy chỉ bảo và giúpđỡ
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Khoa Quản lý kinh tế,trường Đại học Hàng Hải cùng các giảng viên đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hộiđược tiếp xúc và học tập những kiến thức để nâng cao trình độ
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ công chức Chi cục thuế Quận Hồng Bàng
đã tạo điều kiện về thời gian, tài liệu giúp tôi nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng côngtác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cũng như có những ý kiến đóng góp chânthành cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Mặc dù đã nỗ lực và cố gắng hết sức để hoàn thành luận văn, tuy nhiên sẽkhông thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định trong luận văn Kínhmong quý thầy, cô giáo và những người quan tâm đóng góp ý kiến để tôi có thểlàm tốt hơn trong những nghiên cứu tiếp theo
Tác giả
Bùi Hải Nam
MỤC LỤC
Trang 6LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ……… vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 6
1.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 6
1.1.1 Khái niệm, vai trò công tác quản lý thuế 6
1.1.2 Nội dung và đặc điểm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 8
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể 16
1.2 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 22
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế hộ kinh doanh tại Chi cục thuế Hồng Bàng22 1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thuế Môn bài đối với hộ kinh doanh tại Chi cục thuế quận Hồng Bàng 24
1.2.3 Kinh nghiệm về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại hội thảo quốc tế (Hà nội tháng 4 năm 2014) 26
1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cho Chi cục Thuế quận Hồng Bàng 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG 30
2.1 Tổng quan về Chi cục Thuế quận Hồng Bàng 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Thuế quận Hồng Bàng 30
2.1.2 Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế quận Hồng Bàng 31
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế 32
2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Hồng Bàng 36
2.2.1 Công tác quản lý danh bạ hộ kinh doanh 38
2.2.2 Quản lý đăng ký thuế và kê khai thuế 41
2.2.3 Điều tra doanh thu, xây dựng mức thuế khoán của hộ kinh doanh 43
2.2.4 Công khai doanh thu, mức thuế khoán của hộ kinh doanh và tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế phường 47
2.2.5 Lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh 48
2.2.6 Tổ chức thu nộp tiền thuế vào NSNN của hộ kinh doanh 51
Trang 72.2.7 Kiểm tra, giám sát xử lý vi phạm về thuế hộ kinh doanh 572.3.1 Các kết quả đạt được 632.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 66
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ72 ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HỒNG BÀNG 72 3.1 Định hướng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Hồng Bàng đến năm 2020 72
3.1.1 Bối cảnh và yêu cầu quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bànquận Hồng Bàng 723.1.2 Phương hướng công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể của Chi cụcThuế quận Hồng Bàng 753.1.3 Vận dụng kinh nghiệm của một số địa phương cho công tác quản lýthuế hộ kinh doanh tại quận Hồng Bàng 773.2.1 Nhóm biện pháp hoàn thiện các khâu của quy trình công tác quản lýthuế đối với hộ kinh doanh cá thể 793.2.2 Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, nănglực chuyên môn, nghiệp vụ và nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ côngchức Chi cục Thuế 833.2.3 Đẩy mạnh tuyên truyền vận động nhằm nâng cao nhận thức và ý thức
tự giác chấp hành pháp luật về thuế của hộ kinh doanh cá thể bằng các hìnhthức phù hợp 843.2.4 Đổi mới và tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan thuế với chính quyềncác xã, thị trấn trong công tác quản lý thuế hộ kinh doanh. 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Tổng hợp kết quả thu ngân sách trên địa bàn quận Hồng Bàng 372.2 Kết quả quản lý danh bạ hộ mới ra kinh doanh 382.3 Tổng hợp số hộ nghỉ, bỏ kinh doanh và số tiền thuế miễn giảm 39
2.6 Tổng hợp kết quả lập bộ, tính thuế qua các năm 492.7 Tổng hợp kết quả thực hiện thu NSNN đối với hộ kinh doanh 512.8 Tổng hợp kết quả hộ nộp thuế trực tiếp qua Ngân hàng 542.9 Tổng hợp kết quả kiểm tra hộ nghỉ, bỏ kinh doanh 572.10 Tổng số tiền thuế nợ của HKD từ năm 2011-2015 58
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế quận Hồng Bàng 322.2 Sơ đồ quản lý đăng ký thuế của hộ cá thể từ 2011-2015 422.3 Biểu đồ tổng hợp kết quả điều tra doanh thu các năm 452.4 Biểu đồ kết quả lập bộ, tính thuế qua các năm 502.5 Biểu đồ kết quả tình hình thực hiện số thu từ năm 2011-2015 532.6 Kết quả hộ nộp thuế trực tiếp qua ngân hàng 552.7 Biểu đồ tổng hợp kết quả kiểm tra hộ nghỉ, bỏ kinh doanh 582.8 Biểu tình hình nợ thuế từ năm 2011 đến 2015 60
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN) Chính sáchthuế là một trong những chính sách kinh tế - xã hội hết sức quan trọng của Đảng vàNhà nước ta, là công cụ điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủnghĩa, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, góp phần giảiquyết các vấn đề kinh tế xã hội đất nước, đảm bảo công bằng xã hội và hội nhậpquốc tế Công tác quản lý thuế phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật;thu đúng, thu đủ, thu kịp thời luôn được đặt ra và yêu cầu ngành thuế tổ chức thựchiện đạt kết quả cao nhất nhằm tạo nguồn thu ổn định và bền vững cho NSNN,đảm bảo sự công bằng xã hội, nâng cao trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộpthuế, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển
Quận Hồng Bàng là một trong những quận trung tâm của thành phố HảiPhòng, là quận trung tâm chính trị, các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quậnHồng Bàng chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ, do
đó nguồn thu từ thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) chiếm vị trí quan trọng trongcông tác thu NSNN trên địa bàn quận Hồng Bàng Trong thời gian qua công tácquản lý thuế đối với HKD cá thể trên địa bàn quận Hồng Bàng - thành phố HảiPhòng đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần hạn chế thất thu, tăng thu choNSNN Tuy nhiên ý thức chấp hành pháp luật thuế và trình độ hiểu biết về chínhsách thuế của HKD cá thể vẫn còn hạn chế, tình trạng vi phạm pháp luật thuế vẫncòn xảy ra với nhiều hình thức và mức độ khác nhau như: kê khai doanh thu tínhthuế với cơ quan thuế thấp hơn doanh thu thực tế phát sinh từ hoạt động kinhdoanh để trốn thuế, không tự giác chấp hành nộp tiền thuế đầy đủ, kịp thời vàoNgân sách theo quy định, có hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không kê khaiđăng ký thuế và không kê khai nộp thuế với cơ quan thuế, lập hóa đơn bán hàngkhông trung thực với thực tế phát sinh để trốn thuế, xin ngừng nghỉ kinh doanh đểđược miễn, giảm thuế nhưng thực tế vẫn kinh doanh Nguyên nhân cơ bản dẫn đếntình trạng trên là công tác quản lý thuế đối với HKD còn nhiều tồn tại và hạn chế,
Trang 12đến nay chưa khắc phục được tình trạng trên ảnh hưởng đáng kể đến kết quả thuNSNN của Chi cục Thuế quận Hồng Bàng
Từ những lý do trên vấn đề cấp thiết đặt ra cho cơ quan thuế là phải tìm rađược các nguyên nhân còn tồn tại, hạn chế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế đốivới HKD cá thể trên địa bàn quận Hồng Bàng, đảm bảo khai thác tốt các nguồn thuphát sinh, thực hiện thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời vào NSNN, đảm bảo nguồn thu
ổn định, bền vững và không ngừng tăng trưởng, khuyến khích sản xuất kinh doanhphát triển, nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế, đảmbảo sự công bằng trong xã hội, bảo vệ các quyền lợi của người nộp thuế Do tầm quantrọng của vấn đề nên luận văn được thực hiện với đề tài là “Hoàn thiện công tác quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế quận Hồng Bàng thành phố HảiPhòng”
Đây là đề tài có ý nghĩa thiết thực cả về mặt lý luận và thực tiễn, đặc biệt làvới thực tiễn công tác quản lý thuế đối với các HKD cá thể của cơ quan thuế ở cácđịa phương Thông qua đề tài luận văn này tác giả hy vọng sẽ góp phần hoàn thiệncông tác quản lý thuế HKD cá thể
2 Mục tiêu nghiên cứu
Góp phần nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về côngtác quản lý thuế đối với HKD cá thể Trong đó làm rõ nội dung công tác quản lýthuế và các nhân tố tác động đến công tác quản lý thuế đối với HKD cá thể
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế HKD cá thể của Chi cụcThuế quận Hồng Bàng, làm rõ những ưu điểm và những hạn chế, tồn tại cũng nhưnguyên nhân của hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với HKD cá thểtrên địa bàn quận Hồng Bàng
Luận giải và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuếđối với HKD cá thể của Chi cục Thuế quận Hồng Bàng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn này là: Những vấn đề chủ yếu trongcông tác quản lý thuế HKD cá thể trên địa bàn quận Hồng Bàng, thành phố Hải
Trang 13Phạm vi nghiên cứu
Về không gian và thời gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý thuế đốivới hộ kinh cá thể nộp thuế theo phương pháp khoán của Chi cục thuế Quận HồngBàng từ năm 2011 đến năm 2015, các giải pháp được nghiên cứu đề xuất cho giaiđoạn 2016 - 2020
Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề về côngtác quản lý thuế, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế HKD, thựctrạng công tác quản lý thuế, đi sâu nghiên cứu các hoạt động và nghiệp vụ quản lýthuế, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế, các giải pháp nâng cao chấtlượng quản lý thuế HKD
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể
Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể vànhững vấn đề còn tồn tại, hạn chế đối với công tác quản lý thuế đối với hộ kinhdoanh cá thể tại quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cáthể tại quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 14biệt là Lãnh đạo phụ trách trực tiếp công tác quản lý thuế ngoài quốc doanh, cán bộnghiệp vụ trực tiếp tham mưu về công tác quản lý thuế ngoài quốc doanh, cán bộtrực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế các HKD cá thể.
Phương pháp xử lý thông tin: Các thông tin thu thập được làm sạch và được
xử lý bằng phần mềm Excel, hệ thống quản lý thuế (QLT, TMS)
Phương pháp phân tích, đánh giá: Căn cứ vào cơ sở dữ liệu của Chi cụcThuế quận Hồng Bàng, kết quả khảo sát thực tế các HKD và kết quả phỏng vấncán bộ tại Chi cục thuế Quận Hồng Bàng về công tác quản lý thuế HKD cá thể,luận văn sử dụng các phương pháp phù hợp, bao gồm: thống kê mô tả, thống kê sosánh, phương pháp chuyên gia, dự báo để phân tích, đánh giá thực trạng công tácquản lý thuế HKD cá thể và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuếHKD trên địa bàn nghiên cứu
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa khoa học
Đã hệ thống hoá được một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý thuếđối với các hộ kinh doanh cá thể và sưu tầm được kinh nghiệm của một số Chi cụcThế trên cả nước
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Phân tích rõ thực trạng về công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh
cá thể tại Chi cục Thuế quận Hồng Bàng Qua phân tích, đánh giá thực trạng côngtác quản lý thuế chỉ ra được các ưu, nhược điểm, tìm ra các nguyên nhân còn tồntại hạn chế cần khắc phục
Đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các hộ kinhdoanh cá thể tại Chi cục thuế Quận Hồng Bàng dựa trên sự phân tích, đánh giáthực trạng, từ đó đề ra các giải pháp cần thiết để hoàn thiện công tác quản lý thuế
hộ kinh doanh Hơn nữa, một đóng góp nổi bật của luận văn là đề xuất các giảipháp có tính thực tiễn cao và có thể áp dụng ngay vào thực tế
Trang 157 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế hộ kinhdoanh cá thể
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể của Chicục Thuế quận Hồng Bàng
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế hộ kinh doanh
cá thể của Chi cục Thuế quận Hồng Bàng
Trang 16CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1 Một số vấn đề lý luận về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.1.1 Khái niệm, vai trò công tác quản lý thuế
1.1.1.1 Khái niệm về thuế và quản lý thuế
Theo kiến thức khái quát về thuế của ngành thuế, đạo đức, tác phong cán bộthuế thì: Thuế được hiểu là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân
có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tínhchất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trảicho các nhu cầu chi tiêu công cộng
Để thu được thuế, Nhà nước đã thể chế hoá yêu cầu bắt buộc đóng gópnguồn lực tài chính cho NSNN đối với các thể nhân, pháp nhân Nhà nước quyđịnh nguyên tắc chung về nghĩa vụ nộp thuế của các thể nhân, pháp nhân trongHiến pháp - văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước Đồng thời để thực hiệnnguyên tắc pháp lý chung đó, Nhà nước đã ban hành hệ thống các văn bản phápluật về thuế để điều tiết các khoản thu phát sinh trong quá trình vận động của cácquan hệ kinh tế xã hội Cơ quan thuế và các cơ quan chức năng của Nhà nước cótrách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý và thu các loại thuế theo đúng quy định.Quản lý thuế là việc tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằmđảm bảo để người nộp thuế chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theoquy định của Pháp luật Nhà nước sử dụng các phương tiện, cách thức, biện phápnhằm thực hiện việc thu thuế sao cho đúng các quy định của pháp luật đạt hiệu quảkinh tế - xã hội, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách góp phần thực hiện công bằng
xã hội và khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh phục vụ công cuộc xâydựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ Công tác quản
lý thuế được biểu hiện cụ thể thành một hệ thống: từ việc Nhà nước ban hànhchính sách, tổ chức bộ máy, triển khai thực hiện, kiểm tra giám sát kết quả đếnviệc chỉnh sửa chính sách và ban hành chính sách mới cho phù hợp với thực tiễn
Trang 17đang quản lý Công tác quản lý thuế có thể hiểu ở nhiều giác độ khác nhau Trêngiác độ phân phối thu nhập, Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sảnphẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung củaNhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm
vụ của Nhà nước Trên giác độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng gópbắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theoluật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụNhà nước
1.1.1.2 Vai trò công tác quản lý thuế
Để đảm bảo mục tiêu thu đúng, thu đủ thuế nhằm phát huy đầy đủ vai tròcủa thuế trong phát triển kinh tế xã hội, Nhà nước phải ban hành các văn bản quyphạm pháp luật chặt chẽ, phù hợp nhằm tạo một hành lang thống nhất, buộc mọi tổchức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện theo
Để Luật pháp về thuế được đảm bảo thực hiện, Nhà nước đã tổ chức ra bộmáy để quản lý thuế và giám sát thực hiện đối với bộ máy này Do bản chất củathuế không mang tính hoàn trả trực tiếp nên việc yêu cầu người nộp thuế tự giáckhi không có hệ thống luật pháp để bắt buộc là điều không thể thực hiện, thậm chí
kể cả khi có hệ thống luật pháp về thuế, nhiều tổ chức cá nhân nộp thuế vẫn cố tìnhkhông thực hiện hoặc lợi dụng kẽ hở của chính sách nhằm tư lợi Vì vậy quản lýthuế của các cơ quan chức năng của Nhà nước mang tính pháp lệnh là một tất yếukhách quan trong quản lý kinh tế Quản lý thuế có vai trò hết sức quan trọng, cụthể là:
- Giúp Nhà nước thực hiện chức năng quản lý tài chính của quốc gia, điềutiết vĩ mô nền kinh tế giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Đây là mộttrong những nội dung quan trọng nhất phát huy tối đa chức năng, vai trò của côngtác quản lý thuế trong phát triển kinh tế xã hội Ngoài ra, quản lý thuế còn thựchiện một mục tiêu quan trọng là huy động số thu cho NSNN, thể hiện quyền lực tốicao và sự độc quyền của Nhà nước trong việc quản lý và điều hành đất nước
- Giúp Nhà nước kiểm soát nguồn thu, đánh giá thực trạng kinh tế đất nước
Trang 18trong từng giai đoạn, đồng thời làm cơ sở phân tích, đánh giá dự báo để xây dựng
kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Thông qua công tác quản lý thuếgiúp Nhà nước nắm được các cơ chế chính sách còn bất hợp lý để sửa đổi bổ sungkịp thời phù hợp với sự phát triển của đất nước, đảm bảo sự công bằng xã hội
- Giúp Nhà nước quản lý được bộ máy thu thuế, một mặt đảm bảo bộ máyquản lý thuế vận hành trơn tru, không sai sót, mặt khác giúp hạn chế hiện tượngcán bộ thuế hám lợi bắt tay với người nộp thuế nhằm giúp họ trốn thuế và thu lợibất chính gây thất thu cho Ngân sách Quản lý thuế với chức năng kiểm tra, giámsát sẽ làm hạn chế các tiêu cực có thể xảy ra, đảm bảo sự công bằng trong xã hội
và sự nghiêm minh của pháp luật
- Với vai trò hướng dẫn người nộp thuế, thông qua công tác tuyên truyền, giáodục, công tác quản lý thuế giúp nâng cao ý thức người dân trong việc chấp hành cácLuật thuế, đảm bảo việc thực hiện các Luật thuế được nghiêm minh Mặt khác, việc
xử lý các sai phạm đảm bảo nghiêm minh, đúng người, đúng việc có tác dụng răn đenhững đối tượng vi phạm đồng thời là lời nhắc nhở đến mọi tổ chức, cá nhân tuânthủ các quy định của pháp luật về thuế
1.1.2 Nội dung và đặc điểm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.1.2.1 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể
Hộ kinh doanh là đơn vị kinh doanh do một cá nhân, nhóm cá nhân hoặcmột hộ gia đình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề, mặthàng mà pháp luật cho phép, với mục tiêu để tạo ra được việc làm, thu nhập, lợinhuận và phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm trước pháp luật vềquá trình hoạt động kinh doanh và các khoản nợ
Theo Điều 49, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 quy định:
“Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặcmột hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quámười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củamình đối với hoạt động kinh doanh”
1.1.2.2 Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
Trang 19HKD mang tính chất của một hộ gia đình, hoạt động dựa vào vốn, tài sản vàsức lao động của những người trong gia đình HKD cá thể là mô hình tổ chức kinh
tế giản đơn, gọn nhẹ, sử dụng ít lao động, được phân bố rộng rãi trong các tầng lớpdân cư Thời gian kinh doanh của HKD cá thể rất linh hoạt, điều này xuất phát từnhu cầu thực tế của người dân trên địa bàn và có cầu ắt có cung, nhất là nhu cầu về
ăn uống, dịch vụ, thương mại
HKD cá thể đa phần hoạt động kinh doanh dưới hình thức cung ứng cáchàng hoá, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng Chiếm số lượng đông đảo nhất làcác HKD lĩnh vực thương nghiệp, chủ yếu là bán các loại hàng hoá phục vụ tiêudùng, từ lương thực, thực phẩm thiết yếu cho đời sống hàng ngày của người dânđến các hàng hoá khác, phần lớn tập trung kinh doanh ở các chợ đầu mối và chợtrung tâm của các thành phố, thị xã, thị trấn Một số ít hơn được tập trung ở cácđường phố chính, đông người qua lại Nhìn chung các HKD cá thể xuất hiện ởkhắp mọi nơi có nhu cầu về hàng hóa dịch vụ
Qui mô sản xuất kinh doanh của HKD thường là nhỏ, trình độ chuyên môn,quản lý chủ yếu hình thành từ kinh nghiệm HKD cá thể tự chịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh Điều này xuất phát từ tínhchất trong quan hệ mua bán của HKD cá thể, thường là thỏa thuận trực tiếp, tiền vàquyền sở hữu hàng hóa được trao tự nguyện trên cơ sở "Thuận mua vừa bán",không thông qua ký kết hợp đồng kinh tế do giá trị các thương vụ nhỏ Chủ yếu làmua bán trao tay
Số lượng HKD lớn, đa dạng về đối tượng, hình thức, ngành nghề, địa bàn vàthời gian hoạt động
Ý thức tuân thủ pháp luật của các HKD cá thể còn hạn chế đặc biệt là ý thứctuân thủ pháp luật về thuế
Trình độ quản lý của HKD cá thể thấp, quản lý tài chính bằng phương pháp ghi
sổ tay các khoản thu, chi, tự hạch toán lỗ, lãi hàng ngày
1.1.2.3 Vai trò của hộ kinh doanh cá thể
HKD góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động, góp phần tăng
Trang 20thu nhập, xoá đói giảm nghèo HKD cá thể có vai trò nhất định trong phát triểnkinh tế, xã hội; đó là: Giải quyết công ăn, việc làm, tăng thu nhập góp phần cảithiện đời sống cho người lao động Tuy mức đóng góp của từng HKD cá thể khônglớn nhưng với một lực lượng hùng hậu, các HKD cá thể góp phần quan trọng đốivới thu NSNN Ngoài ra HKD cá thể còn là một kênh phân phối hàng hoá, dịch vụnhanh nhất đến người tiêu dùng trong toàn xã hội HKD cá thể đóng vai trò rấtquan trọng trong việc góp phần tạo ra sự phát triển cân bằng giữa các vùng nôngthôn và thành thị
HKD cá thể có vị trí, vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển chung củađất nước, không những giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tăng nguồn thu chongân sách, mà HKD cá thể còn phát triển tự nhiên, phân bổ rộng khắp, có mặt ởhầu hết các vùng, miền trên cả nước Đặc biệt, HKD cá thể còn là kênh phân phốihàng hoá tới vùng sâu, vùng xa, góp phần ổn định chính trị, trật tự xã hội
HKD huy động được một khối lượng lớn vốn, khai thác tiềm năng, sức sángtạo trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển
HKD góp phần phát triển các dịch vụ thương mại, qua đó góp phần thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn
HKD tạo ra mạng lưới phân phối lưu thông hàng hoá đa dạng, rộng khắp vềtận những vùng sâu, vùng xa góp phần đáp ứng nhu cầu của sản xuất và đời sốngcủa người dân vùng sâu, vùng xa
Sự phát triển của HKD góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo nguồnthu ổn định và ngày càng tăng cho NSNN
1.1.2.4 Nội dung công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể
Nội dung quản lý thuế là những hoạt động mà cơ quan thuế các cấp tổ chứcthực hiện trong quá trình quản lý thuế Quản lý thuế đối với HKD cá thể là hoạtđộng của Nhà nước mà cơ quan thuế là người đại diện để tổ chức, điều hành hệthống quản lý thuế nhằm động viên nguồn thu từ thuế đối với HKD cá thể vàoNSNN theo những quy định của pháp luật về thuế và các qui trình quản lý thuế,bằng những phương thức, cách thức mà cơ quan thuế tác động vào người nộp thuế
Trang 21theo những mục tiêu ngành thuế đã đặt ra trong từng thời kỳ nhất định Những nộidung cơ bản của công tác quản lý thuế HKD theo quy trình quản lý thuế của ngànhthuế; cụ thể như sau:
a) Quản lý danh bạ hộ kinh doanh
Quản lý danh bạ HKD là việc cập nhật bổ sung thêm vào Sổ quản lý danh bạcủa cơ quan thuế đối với các trường hợp sau:
- Trường hợp HKD có đăng ký kinh doanh: Đội kê khai kế toán thuế và tinhọc (KTT&TH) phối hợp với các ngành trên địa bàn quản lý (phòng Tài chính - Kếhoạch, bộ phận cấp đăng ký kinh doanh, Hội đồng tư vấn thuế) để hướng dẫn HKDlàm thủ tục kê khai đăng ký thuế Sau khi cấp mã số thuế cho HKD, Đội kê khaiKTT&TH cập nhật thông tin vào Danh bạ quản lý HKD để theo dõi quản lý thuế.Đội kê khai KTT&TH chuyển danh sách HKD mới đăng ký thuế cho Đội thuế liênphường để thực hiện phân loại quản lý thuế và dự kiến doanh thu để lập bộ, tínhthuế
- Trường hợp HKD không có đăng ký kinh doanh, chưa có mã số thuế: Độithuế liên phường có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế phường cán bộ
uỷ nhiệm thu thường xuyên đối chiếu, rà soát địa bàn để nắm lại các hộ kinh doanhthực tế đang hoạt động (cả hộ có đăng ký kinh doanh chưa đăng ký thuế và hộkhông phải đăng ký kinh doanh) để hướng dẫn kê khai, thu tờ khai đăng ký thuế và
hồ sơ kèm theo của hộ kinh doanh, lập Danh sách và chuyển kèm theo toàn bộ hồ
sơ đăng ký thuế của hộ kinh doanh cho Đội KK-KTT để thực hiện cấp Giấy chứngnhận đăng ký thuế, đồng thời cập nhật bổ sung danh bạ quản lý hộ kinh doanh
b) Quản lý đăng ký thuế và kê khai thuế
Đội thuế liên phường tổ chức phát tờ khai thuế cho các hộ kinh doanh,hướng dẫn kê khai và đôn đốc hộ kinh doanh nộp tờ khai Trường hợp tại địa bàn
có thực hiện ủy nhiệm thu thuế thì Đội thuế liên phường phát tờ khai cho nhân viên
uỷ nhiệm thu, để nhân viên uỷ nhiệm thu hướng dẫn và đôn đốc hộ kinh doanhnộp tờ khai thuế khoán Đội thuế liên phường tiếp nhận tờ khai thuế khoán của hộkinh doanh (hoặc nhân viên uỷ nhiệm thu) để vào Sổ và phân loại hồ sơ, kiểm tra,
Trang 22đối chiếu số liệu kê khai với số liệu tính thuế trên Sổ bộ thuế, lập danh sách hộkinh doanh thay đổi, bổ sung thông tin kê khai thuế để chuyển cho đội KK-KTT
để nhập vào cơ sở dữ liệu ngành thuế
c) Điều tra doanh thu hộ kinh doanh để xác định mức thuế khoán
Điều tra doanh thu nhằm đánh giá sự sai lệch của việc xác định doanh thu vàmức thuế khoán ổn định với thực tế kinh doanh của HKD Việc điều tra doanh thuđược đội tổng hợp, nghiệp vụ dự toán (NVTTHT) căn cứ vào nguồn lực quản lý đểlập kế hoạch điều tra doanh thu thực tế của các ngành nghề kinh doanh trọng điểmtrên địa bàn quản lý, trình Lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt trước ngày 15 tháng
02 hàng năm Kế hoạch điều tra doanh thu thực tế được lập chi tiết cho từng quý,đối với từng nhóm ngành nghề kinh doanh, số lượng HKD trong mỗi nhóm ngànhnghề trên địa bàn phải thực hiện điều tra doanh thu
Thực hiện kế hoạch điều tra doanh thu, tiến hành lựa chọn danh sách HKDthực hiện điều tra doanh thu: Căn cứ vào kế hoạch điều tra doanh thu đã được phêduyệt, đội NVTTHT chủ trì phối hợp với đội kê khai KTT&TH lựa chọn các HKD
để thực hiện điều tra doanh thu thực tế theo từng quý, trình Lãnh đạo Chi cục Thuếphê duyệt Đội NVTTHT chủ trì tổ chức thực hiện điều tra doanh thu thực tế củaHKD Việc điều tra có thể thực hiện trực tiếp thông qua việc ghi chép, quan sát cáchoạt động kinh tế phát sinh của HKD, số lượng khách hàng, số lượng hàng hóadịch vụ mua vào, bán ra… trong một khoảng thời gian nhất định; hoặc có thể thựchiện gián tiếp thông qua việc trao đổi với chủ HKD, trao đổi với người làm cônghoặc khách hàng…, hoặc thông qua việc tìm hiểu, đánh giá các chi phí cố định tốithiểu của hoạt động kinh doanh như các chi phí điện, nước, tiền lương, thuê nhà….Trên cơ sở đó ước lượng doanh thu thực tế của HKD Tổng hợp kết quả điều tratrên cơ sở các biên bản điều tra doanh thu thực tế và xác định tỷ lệ sai lệch giữadoanh thu điều tra thực tế và doanh thu xác định mức thuế khoán bình quân theotừng nhóm ngành nghề trên địa bàn
Kết quả điều tra doanh thu được sử dụng làm căn cứ để xây dựng cơ sở dữliệu giúp cho việc xác định mức thuế khoán được sát đúng hơn Kết quả điều tra
Trang 23doanh thu thực tế không phải là kết quả thanh tra, kiểm tra, không sử dụng để ấnđịnh lại tiền thuế khoán ổn định trong năm của HKD được điều tra doanh thu thực
tế Trường hợp đặc biệt, kết quả điều tra doanh thu của HKD có sự sai lệch lớn sovới số liệu thực tế đang khoán thuế thì Chi cục trưởng Chi cục Thuế xem xét,quyết định việc điều chỉnh mức thuế khoán phải nộp của HKD đối với từng trườnghợp cụ thể và thông báo cho HKD biết
d) Công khai doanh thu, mức thuế dự kiến khoán của hộ kinh doanh và tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế
Công khai doanh thu, mức thuế khoán để lấy ý kiến tham gia của mọi người
và họp Hội đồng tư vấn thuế để lấy ý kiến tham gia về mức doanh thu và mức thuế
dự kiến khoán ổn định, nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các HKD Nội dung nàybao gồm các hoạt động sau:
- Công khai doanh thu, mức thuế khoán của HKD: Đội thuế liên phườngthực hiện niêm yết công khai dự kiến doanh thu và số thuế phải nộp của các hộkinh doanh để lấy ý kiến các hộ kinh doanh trong thời gian từ ngày 02 tháng 01đến ngày 10 tháng 01 hàng năm Tài liệu niêm yết công khai bao gồm: Mức doanhthu không phải nộp thuế theo phương pháp khoán đối với từng nhóm ngành nghềtại địa phương; danh sách hộ kinh doanh không thuộc diện nộp thuế GTGT; danhsách hộ kinh doanh và mức thuế dự kiến phải nộp; địa chỉ nhận thông tin phản hồi,góp ý về nội dung niêm yết công khai Địa điểm niêm yết công khai: Tuỳ theo đặcthù của từng địa phương, việc niêm yết công khai có thể được thực hiện tại nhữngnơi công cộng, thuận lợi cho hộ kinh doanh biết và góp ý Đội thuế liên phườngphối hợp với Hội đồng tư vấn thuế phường để thông báo địa điểm niêm yết cho hộkinh doanh, bố trí cán bộ thường trực để tiếp nhận những thông tin, ý kiến phản hồi
và giải đáp thắc mắc của hộ kinh doanh về nội dung đã niêm yết Các ý kiến phảnhồi, góp ý về doanh thu, số thuế dự kiến của hộ kinh doanh phải được ghi nhận vàtổng hợp làm tài liệu xem xét điều chỉnh khi duyệt bộ
- Tham vấn ý kiến Hội đồng tư vấn thuế phường: Đội thuế liên phường tổchức họp tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế phường về doanh thu, số thuế
Trang 24dự kiến của từng hộ kinh doanh trên địa bàn và các hộ kinh doanh không thuộcdiện nộp thuế khoán Nội dung các cuộc họp lấy ý kiến tham vấn của Hội đồng tưvấn thuế phường phải được lập thành biên bản trong đó ghi rõ các ý kiến về điềuchỉnh doanh thu và số thuế phải nộp của từng hộ kinh doanh để làm tài liệu duyệt
bộ thuế
đ) Lập bộ, tính thuế đối với hộ kinh doanh
Đội thuế liên phường tổng hợp các biên bản họp với Hội đồng tư vấn thuếphường, tổng hợp ý kiến hộ kinh doanh phản hồi khi niêm yết công khai về doanhthu và tiền thuế phải nộp của các hộ kinh doanh, làm cở sở điều chỉnh tiền thuế khiduyệt Sổ bộ cho phù hợp Lãnh đạo Chi cục Thuế chủ trì tổ chức cuộc họp với độiKK-KTT, Đội NVTTHT và các Đội thuế liên phường để duyệt Sổ bộ thuế ổn địnhđối với các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán Nội dung cuộc họp là
để rà soát, xem xét điều chỉnh doanh thu và tiền thuế của các hộ kinh doanh trên cơ
sở ý kiến phản hồi của các hộ kinh doanh, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuếphường, xem xét tình hình sản xuất kinh doanh và các yếu tố biến động ảnh hưởngđến thu nộp ngân sách, tỷ lệ sai lệch giữa doanh thu khoán với doanh thu điều trathực tế và cân đối giữa các địa bàn với nhau để đảm bảo sự khách quan, công bằngtương đối giữa các hộ kinh doanh Đội KK-KTT thực hiện điều chỉnh lại doanhthu, tiền thuế phải nộp của các hộ kinh doanh theo kết quả họp duyệt bộ, lập Sổ bộthuế, in thông báo thuế trình Lãnh đạo Chi cục Thuế ký duyệt và chuyển cho Độithuế liên phường để giao thông báo thuế đến HKD
e) Tổ chức thu nộp tiền thuế của hộ kinh doanh
Đội thuế liên phường căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để thực hiện đônđốc hộ kinh doanh nộp tiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi trên Thông báo thuế.Cán bộ Đội thuế liên phường thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn hộ kinh doanh lưugiữ các Thông báo thuế, Giấy nộp tiền, Biên lai thu thuế… để phục vụ công táckiểm tra, đối chiếu và chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh
Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp quản lý và thu thuế: Đối với hộ kinhdoanh tại khu vực trung tâm, nơi có điểm thu thuế của Ngân hàng Thương mại,
Trang 25Kho bạc thuận lợi, Đội thuế liên phường hướng dẫn, đôn đốc hộ kinh doanh nộpthuế tại Ngân hàng, Kho bạc đúng thời hạn quy định; đối với hộ kinh doanh tại các
xã xa khu vực trung tâm có phát sinh tiền thuế hàng tháng, hàng quý thì cán bộthuộc Đội thuế liên phường trực tiếp thu thuế và cấp chứng từ thu thuế cho HKD.Cán bộ trực tiếp thu thuế có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời tiền thuế và cáckhoản thu khác đã thu vào Ngân sách nhà nước
Trường hợp uỷ nhiệm thu thuế: Việc thu nộp thuế đối với trường hợp thuộcdiện uỷ nhiệm thu thuế được thực hiện theo hợp đồng uỷ nhiệm thu, HKD nộp thuếthông qua nhân viên uỷ nhiệm thu thì Đội thuế liên phường có trách nhiệm hướngdẫn, đôn đốc nhân viên uỷ nhiệm thu thực hiện công tác thu nộp tiền thuế, báo soátbiên lai và theo dõi nợ thuế của uỷ nhiệm thu
Đội KK-KTT nhận dữ liệu từ Kho bạc và biên lai thu thuế của cán bộ thuếthuộc các Đội thuế liên phường hoặc nhân viên ủy nhiệm thu để chấm bộ thuế; đốichiếu và xử lý sai lệch; theo dõi tình hình thu nộp thuế của hộ kinh doanh
ê) Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm thuế đối với hộ kinh doanh
Trong quản lý thuế hiện nay, việc kiểm tra, giám sát hoạt động của hộ kinhdoanh cá thể được đặc biệt coi trọng và được thực hiện theo các công việc sau:
- Kiểm tra, phúc tra miễn giảm theo đơn xin nghỉ kinh doanh: Hàng tháng,căn cứ trên cơ sở đơn xin nghỉ kinh doanh của hộ kinh doanh Đội thuế liên phường
có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra việc chấp hành của HKD theo nội dung đơn,phối hợp với đội Kiểm tra thuế tiến hành kiểm tra lại xem trên thực tế, hộ kinhdoanh có nghỉ như đơn đã đề nghị hay không Đối với các hộ kinh doanh cố tìnhkinh doanh khi đã có đơn xin nghỉ và được sự chấp nhận của cơ quan thuế bằngQuyết định miễn giảm thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành xử phạt vi phạm đối với hộkinh doanh theo hành vi trốn thuế
- Xử lý HKD nợ đọng thuế: hàng tháng căn cứ vào dữ liệu quản lý của cơquan thuế Đội thuế liên phườngcó trách nhiệm xác định HKD còn nợ tiền thuế đểphối hợp với Đội QLN&CCNT, thực hiện đôn đốc HKD chấp hành nộp số tiền
Trang 26thuế còn nợ vào NSNN, củng cố hồ sơ nợ thuế đối với HKD không chấp hành để
áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể
1.1.3.1 Chính sách thuế
Việt Nam đang trên bước đường thành công trong công cuộc phát triển kinh
tế với các thành tựu của hơn gần 30 năm đổi mới Tình hình chính trị ổn định, vị trícủa Việt Nam trên trường quốc tế ngày một nâng cao, các chính sách thuế khôngngừng được hoàn thiện với mục tiêu đơn giản, dễ thực hiện đặc biệt là cải cách cácthủ tục hành chính thường xuyên được trú trọng đã tác động tích cực đến sự pháttriển kinh doanh của các HKD cá thể, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho cho côngtác quản lý thuế Bên cạnh đó nếu việc ban hành các sắc thuế còn phức tạp, quiđịnh không rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế còn rườm rà gây khó khó khăn chongười nộp thuế và cán bộ thuế, trình độ hiểu biết về thuế và ý thức chấp hành cácluật, pháp lệnh về thuế của các tầng lớp dân cư còn hạn chế, nếu các hộ kinh doanh
cá thể hiểu Luật thuế và các quy định khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ củamình thì việc thực hiện Luật thuế sẽ được tuân thủ ở mức độ cao và ngược lại, nếukhông hiểu biết, tình trạng trốn lậu thuế sẽ phổ biến, các hành vi trốn lậu thuếkhông được phát hiện, tố giác Thậm chí có trường hợp gian lận, trốn lậu thuế cònđược coi là việc đương nhiên Tình trạng này sẽ hạn chế rất đáng kể tới kết quảquản lý thuế
Thực tế cho thấy, nếu các hộ kinh doanh cá thể hiểu Luật thuế và các quyđịnh khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình thì việc thực hiện Luậtthuế sẽ được tuân thủ ở mức độ cao và ngược lại, nếu không hiểu biết, tình trạngtrốn lậu thuế sẽ phổ biến, các hành vi trốn lậu thuế không được phát hiện, tố giác.Thậm chí có trường hợp gian lận, trốn lậu thuế còn được coi là việc đương nhiênhoặc đồng tình ủng hộ
Thu thuế nhằm mục đích đảm bảo nguồn chi, ngoài việc chi cho bộ máyquản lý Nhà nước còn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội,quốc phòng, an ninh Sự phối hợp của các cơ quan, ban ngành trong công tác
Trang 27quản lý thuế một mặt sử dụng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình để hỗ trợ
cơ quan thuế trong tổ chức và quản lý thuế, mặt khác để giám sát công tác quản lýthuế của cơ quan thuế Ngoài ra, chủ chương gắn thu chi Ngân sách cho các cấpchính quyền sẽ làm cho chính quyền gắn được trách nhiệm của mình trong việcđảm bảo nguồn chi, từ đó sẽ sát sao trong công tác phối hợp quản lý đối với ngườinộp thuế Đặc biệt với việc Cơ quan thuế uỷ nhiệm thu một số khoản thu Ngânsách cho Ủy ban nhân dân (UBND) các thị trấn xã trong giai đoạn hiện nay
1.1.3.2 Quy định về công tác quản lý thuế của ngành thuế
Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong công tác quản lý thuế đối với HKD cáthể, Tổng cục Thuế đã ban hành các quy trình quản lý thuế đối với các HKD cá thểcho phù hợp với sự thay đổi của chính sách thuế theo từng giai đoạn Thực tế hiệnnay đang áp dụng quy trình quản thu thuế đối với các HKD ban hành kèm theoquyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế, thực hiện theo quy trình này có nhiều điểm cải tiến so với quytrình trước đây nhằm từng bước đưa quản lý HKD cá thể hướng tới văn minh, hiệnđại ngang tầm với trình độ quản lý thuế của các nước tiên tiến trong khu vực, vừatạo điều kiện thuận lợi cho HKD trong việc thực hiện các quy định về chính sáchthuế, vừa nâng cao ý thức tự giác của HKD, nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi
bộ phận quản lý và từng cán bộ thuế từ khâu đăng ký thuế đến, kê khai thuế, thunộp tiền thuế vào NSNN, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế
Quy trình quản lý thuế đối với HKD nhằm hướng dẫn các bộ phận tại Chicục Thuế thực hiện và phối hợp thực hiện các công việc quản lý thuế đối với HKD;đảm bảo công khai, minh bạch trong quá trình quản lý, lập bộ, tính thuế theo đúngcác quy định của Luật quản lý thuế, các Luật thuế, các văn bản quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Quy trình này áp dụng đối với việc tổ chức quản lý thuếHKD ở cấp Chi cục Thuế Phạm vi các công việc quy định trong quy trình này baogồm: quản lý danh bạ HKD; phân loại HKD; quản lý thuế đối với HKD nộp thuếtheo phương pháp khoán (tính thuế, lập Sổ thuế, công khai thuế, phát thông báothuế, tổ chức thu nộp thuế), xét miễn, giảm thuế cho các HKD theo quy định của
Trang 28Luật Quản lý thuế, các Luật thuế, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thihành Luật
1.1.3.3 Tổ chức bộ máy và trình độ của cán bộ quản lý thuế
Bộ máy quản lý thuế ở cơ quan thuế các cấp được cải cách theo hướng tổchức tập trung nhằm chuyên môn hoá, nâng cao năng lực quản lý thuế ở từng chứcnăng Trên cơ sở tổ chức bộ máy quản lý thuế cơ quan thuế phân định rõ chứcnăng nhiệm vụ giữa các phòng, ban từ Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế, độithuế, chỉ đạo, hướng dẫn giám sát và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của cáccấp từ trung ương đến địa phương
Để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý thuế, ngànhthuế thường xuyên tổ chức tốt việc đào tạo và đào tại lại đội ngũ cán bộ công chứcthuế để đảm đương nhiệm vụ quản lý thuế được giao, đặc biệt là đội ngũ cán bộthuế cấp Chi cục Đào tạo nâng cao trình độ sử dụng máy tính và khai thác thôngtin trên mạng cho đội ngũ cán bộ thuế, chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực
có chuyên môn cao nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng hệ thống thông tin về ngườinộp thuế; nâng cao kỹ năng sử dụng, quản lý, khai thác các nguồn thông tin vềngười nộp thuế Triển khai các chương trình đào tạo nâng cao ý thức pháp luật chocộng đồng các doanh nghiệp về nội dung liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi củangười nộp thuế, liên quan đến lĩnh vực kê khai, tính thuế, nộp thuế Xây dựngphương án bố trí lại hệ thống tổ chức bộ máy và cán bộ phù hợp với yêu cầu quản
lý mới, đặc biệt là bộ phận làm nhiệm vụ quản lý thuế Trên cơ sở rà soát, bố trí lạilực lượng cán bộ một cách hợp lý, xác định nhu cầu tuyển dụng và đào tạo phùhợp, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý thuế
Cán bộ thuế phải được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên nhằm đáp ứng yêucầu của tình hình về chính sách thuế, nghiệp vụ quản lý các khoản thu, sắc thuế,hiện đại hóa quản lý thu bằng ứng dụng công nghệ thông tin; cán bộ thuế phải cókhả năng tuyên truyền giáo dục, tư vấn người nộp thuế thành thạo Thái độ vàphong cách ứng xử của cán bộ thuế thật tận tụy, công tâm, khách quan giữa quyềnlợi của Nhà nước với quyền lợi của người nộp thuế Là người bạn đồng hành đáng
Trang 29tin cậy của các người nộp thuế trong việc thực hiện các luật thuế Phẩm chất cán bộthuế tốt và phải được rèn luyện, tu dưỡng thường xuyên để không bắt tay với đốitượng vi phạm luật thuế.
1.1.3.4 Ý thức trách nhiệm và kỷ luật công tác của đội ngũ cán bộ thuế
Trong môi trường làm việc năng động, hiện đại, tính chuyên nghiệp là mộttrong những tiêu chí cơ bản quyết định sự thành công của một tổ chức hay sự thànhđạt của mỗi cá nhân Do đó cần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ngành thuế,
có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệpcao, tận tụy phục vụ nhân dân Để nêu cao ý thức trách nhiệm của cán bộ thuế vàthực hiện nghiệm các quy định của ngành, Tổng cục Thuế đã ban hành Tuyên ngônngành Thuế Việt Nam hướng tới 4 giá trị cốt lõi "Minh bạch - Chuyên nghiệp -Liêm Chính - Đổi mới" Đây là sự cam kết về trách nhiệm của ngành Thuế trướcĐảng, Nhà nước và nhân dân; đồng thời thể hiện quyết tâm của toàn thể cán bộ,công chức, viên chức thuế nhằm thực hiện công khai, minh bạch, đổi mới trongcông tác quản lý thuế và phục vụ người nộp thuế theo mục tiêu của Chiến lược cảicách Hệ thống thuế giai đoạn 2012 - 2020 Theo đó, đã xác định rõ tính chuyênnghiệp đối với cán bộ, công chức thuế là phải có đầy đủ kiến thức chuyên môn và
kỹ năng thành thạo, luôn tận tâm trong công việc và thân thiện với người nộp thuế
Công chức thuế là người đại diện cho nhà nước, thực hiện các quy định phápluật nhằm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN Đồng thời phải biếtlắng nghe ý kiến phản ánh của nhân dân về chính sách thuế, góp phần xây dựngchính sách pháp luật thuế cho phù hợp với thực tiễn Để đáp ứng yêu cầu quản lýthuế trong từng thời kỳ, đòi hỏi công chức thuế không những phải thành thạochuyên môn, tinh thông nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt mà còn phải đề caotính chuyên nghiệp trong quá trình thực thi công vụ Do tác động của nhiều yếu tốchủ quan và khách quan, trong thực tế đã phát sinh nhiều yếu tố tiêu cực, vi phạmđạo đức lối sống trong một số công chức thuế đã làm suy giảm lòng tin của ngườinộp thuế, ảnh hưởng đến chuẩn mực và sự phát triển của ngành thuế
Trang 30Để xây dựng đội ngũ công chức thuế “vừa hồng vừa chuyên”, Tổng cụcThuế đã ban hành Quyết định số 1036/QĐ-TCT ngày 11/6/2014 quy định 10 Điều
kỷ luật đối với công chức, viên chức ngành thuế; cùng với đó là quy định tiêuchuẩn văn hóa công sở và đạo đức công chức, viên chức ngành thuế, quy địnhnhững tiên chuẩn cần “Xây” và những điều cần “Chống”, với mục đích là đạt đượccác giá trị "Minh bạch - Chuyên nghiệp - Liêm Chính - Đổi mới" như Tuyên ngônngành Thuế Do vậy mỗi cán bộ công chức cần phải có ý thức, coi trọng và thực sựnghiêm túc trong học tập, rèn luyện đạo đức, tác phong, tạo dựng một phong cáchlàm việc chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới
1.1.3.5 Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế
Những năm qua, trong điều kiện suy giảm kinh tế, hoạt động sản xuất kinhdoanh gặp nhiều khó khăn, nhà nước có nhiều chính sách để thắt chặt chi tiêunhằm kiềm chế lạm phát và các chính sách để tháo gỡ khó khăn cho người nộpthuế làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với NSNN Tuynhiên đối với các HKD trên địa bàn quận Hồng Bàng cũng có ảnh hưởng nhưngmức độ ảnh hưởng không lớn, thể hiện ở số thu từ thuế đối với HKD luôn giữ ổnđịnh, số thu vẫn tăng qua các năm Do các chính sách đã được cơ quan thuế tuyêntruyền kịp thời đến người nộp thuế để người nộp thuế nắm được các quy định củaNhà nước, từng bước nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụnộp thuế, từng bước chủ động trong việc tự kê khai thuế, tự chịu trách nhiệm thựchiện các quy định của Luật Quản lý thuế, tạo lập môi trường sản xuất kinh doanhbình đẳng, trật tự, kỷ cương, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh,tăng thu ngân sách Bên cạnh đó cũng có một số người nộp thuế còn có các hạnchế đó là: chưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong việcchấp hành các quy định của Luật Quản lý thuế, do vậy chưa thực sự tự giác kê khai
và nộp thuế đầy đủ, kịp thời Việc chấp hành các quy định về kê khai thuế nhiềutrường hợp còn chậm trễ, không đúng thời gian quy định, có biểu hiện đối phó, tìmmọi cách để ẩn lậu thuế, dây dưa chậm nộp, chiếm dụng tiền thuế, thiếu tính tíchcực trong việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN Nguyên nhân của các hạn chế khuyết
Trang 31điểm là do ý thức chấp hành Luật quản lý thuế chưa cao, cùng với sự hiểu biết cònhạn chế về chính sách pháp luật về thuế, nhận thức pháp luật về thuế chưa đầy đủ,
do vậy không chấp hành đúng các quy định của Luật Quản lý thuế, phản ảnh doanhthu, chi phí thiếu chính xác với động cơ ẩn lậu thuế, trốn tránh thực hiện nghĩa vụnộp NSNN
1.1.3.6 Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác quản lý thuế
Cơ sở vật chất là nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế, cơ sở vậtchất, trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý thuế đòi hỏi phải đầy đủ theohướng hiện đại Một mặt, để bộ máy quản lý thuế có thể hoạt động một cách hiệuquả, tiết kiệm, tránh lãng phí, tiêu cực Mặt khác, để phục vụ người nộp thuế mộtcách nhanh gọn, chính xác, giảm thiểu những phiền hà không đáng có Một trongnhững cơ sở vật chất quan trọng đó là hệ thống trang bị các phương tiện công nghệthông tin trong cơ quan thuế Thông qua việc ứng dụng công nghệ tin sẽ giảm thiểurất nhiều thời gian, công sức của cán bộ thuế cũng như của người nộp thuế Quavận dụng những ưu thế của công nghệ thông tin sẽ giúp việc quản lý thuế đượcchính xác tình trạng hoạt động cũng như thu thập thông tin của người nộp thuếthông qua trao đổi, đối chiếu, nâng cao tính chính xác của công tác dự báo nguồnthu cũng như báo cáo, thống kê Tầm quan trọng đặc biệt của công nghệ thông tin
sẽ phát huy ưu điểm tuyệt đối khi ứng dụng trong thanh toán bắt buộc thông qua hệthống tín dụng, ngân hàng, tạo điều kiện cho việc quản lý thuế chặt chẽ, công bằng.Thực tế về trang bị các thiết bị công nghệ thông tin của ngành thuế là tương đốihiện đại, Chi cục Thuế đã trang bị máy vi tính đến 100% cán bộ để thực hiệnnhiệm vụ, nhưng đối với các Đội thuế liên phường mới chỉ dừng lại ở việc soạnthảo các văn bản, chưa có điều kiện khai thác trực tiếp các ứng dụng quản lý củangành thuế, do các phần mềm quản lý thuế chưa kết nối được đến các đội thuế, làmhạn chế việc khai thác các ứng dụng quản lý thuế để giải quyết công việc
Trang 321.2 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế hộ kinh doanh tại Chi cục thuế quận Hồng Bàng
Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của hộ, cá nhân trong lĩnh vựccông thương nghiệp và dịch vụ ở chi cục thuế quận Hồng Bàng đã có bước pháttriển khá tốt, không ngừng tăng trưởng cả về số lượng và quy mô kinh doanh, đónggóp tích cực vào nguồn thu ngân sách của quận, Số thu từ nguồn này tuy chiếm tỷtrọng nhỏ, nhưng là nguồn thu ổn định, bền vững Do đó, hàng năm, thu NSNNtrên địa bàn đều đạt mục tiêu đề ra, với số thu năm sau cao hơn năm truớc từ 5-15%, đáp ứng một phần nhu cầu chi của ngân sách địa phương cho đầu tư pháttriển kinh tế, xã hội, y tế, giáo dục và đảm bảo an ninh, quốc phòng Đây là sự nỗlực rất lớn từ phía các ngành chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối vớikhu vực kinh tế ngoài quốc doanh nói chung, đối với hộ, cá nhân kinh doanh côngthương nghiệp và dịch vụ nói riêng Tuy nhiên, công tác quản lý thuế đối với hộ,
cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực công thương nghiệp và dịch vụ vẫn còn nhiềubất cập, hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế và yêu cầu của công tácquản lý hiện nay Để đưa công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh đivào nề nếp, ngày 18/10/2013, Cục Thuế tỉnh đã xây dựng Đề án số 2046/QĐ-CT
về “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý hộ, cá nhân kinh doanh công thươngnghiệp và dịch vụ” (gọi tắt là Đề án quản lý HKD) Mục tiêu của đề án là nhằmnâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với HKD cá thể, thực hiện thu đúng, thu đủ, thukịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí vào NSNN, đảm bảo công bằng và ổn định xãhội Công tác quản lý thuế đối với HKD là một nhiệm vụ khó khăn, phức tạp vànhạy cảm, do số lượng đối tượng kinh doanh lớn, trình độ nhận thức của hộ cònnhiều hạn chế Do đó, việc điều chỉnh doanh thu và mức thuế khoán phải thực hiệnđúng quy trình và đúng các quy định của pháp luật hiện hành Để đề án đạt đượchiệu quả cao nhất, các chi cục thuế phải phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế vàUBND các phường tuyên truyền, vận động, nhằm nâng cao nhận thức về tráchnhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của HKD trong việc thực hiện chính sách thuế, tạo sự
Trang 33đồng thuận cao trong nhân dân và cấp uỷ, chính quyền địa phương Từ đó, giúpHKD tự giác kê khai, điều chỉnh doanh thu cho phù hợp với thực tế quy mô kinhdoanh Lập kế hoạch thực hiện và triển khai nội dung của đề án cụ thể, chi tiết, phùhợp với điều kiện thực tế của địa bàn quản lý Tập trung rà soát hộ, cá nhân mới rakinh doanh, nhưng chưa đăng ký thuế và toàn bộ số HKD để làm căn cứ lập bộthuế Để quản lý và thu thuế đối với các HKD cá thể đạt kết quả tốt yêu cầu chi cụcthuế phải tiến hành rà soát, lựa chọn số hộ để tổ chức điều tra, hướng dẫn kê khai,điều chỉnh doanh thu làm thí điểm ở một số ngành hàng; tiếp tục kiểm tra, đôn đốcHKD phải sử dụng hoá đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, phối hợp với tổnhân dân, trưởng khu dân cư và công an phường thống kê số lượng HKD để quản
lý thuế Tổ chức thực hiện các bước theo đúng quy trình quản lý hộ cá thể về điềuchỉnh, công khai mức doanh thu và dự kiến mặt bằng doanh thu của hộ khoán trênđịa bàn để ổn định thuế Căn cứ kết quả đã rà soát, chi cục thuế phối hợp với phòngtài chính - kế hoạch quận thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa Cục Thuế và Sở Kếhoạch và Đầu tư để xử lý thống nhất chỉ tiêu, số hộ thực tế kinh doanh và đăng kýkinh doanh; hướng dẫn hộ mới ra kinh doanh làm thủ tục đăng ký kinh doanh vàđăng ký thuế Tiếp tục điều chỉnh doanh thu đối với HKD khi hết thời gian ổn địnhmức thuế khoán Đồng thời, tổng hợp, phân tích và có giải pháp khắc phục nhữngbất hợp lý trong quá trình điều chỉnh Thông qua thực tế việc điều chỉnh mứcdoanh thu tính thuế khoán của HKD để nghiên cứu, đề xuất mô hình quản lý HKD;
cơ cấu tổ chức của Đội thuế liên phường để tổng kết thành các chuyên đề riêng và
tổ chức tổng kết đề án Thực hiện tốt đề án góp phần hoàn thành thắng lợi mục tiêuthu ngân sách và quản lý HKD Qua đó, ngành thuế cũng đúc rút kinh đượcnghiệm, điều chỉnh phương pháp và từng bước khắc phục những tồn tại trong côngtác quản lý HKD, đồng thời đảm bảo được mục tiêu công khai, minh bạch và côngbằng trong nghĩa vụ đóng góp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh, nhằm nâng caohiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế trên địa bàn Đây cũng là cơ sở để thammưu giúp quận đề ra cơ chế, chính sách khuyến khích sản xuất phát triển, chốngthất thu ngân sách, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội ở quận Hồng Bàng
Trang 341.2.2 Kinh nghiệm quản lý thuế Môn bài đối với hộ kinh doanh tại Chi cục thuế quận Hồng Bàng
Thuế Môn bài là khoản thu chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số thu ngânsách nhưng đối tượng quản lý rất rộng và mang tính kiểm kê số lượng doanhnghiệp, đơn vị, hợp tác xã và các HKD Trên địa bàn quận Hồng Bàng số thu từthuế môn bài hàng năm chiếm khoảng 1% trên tổng số thu ngân sách và chiếmkhoảng trên 4% so với tổng số thu thuế ngoài quốc doanh Số hộ cá thể nộp thuếbình quân hàng năm là 4.000 hộ, với số thuế bình quân nộp ngân sách là trên 2,245triệu đồng, số thu bình quân trên số lập bộ hàng năm đạt trên 90% Số thu ngânsách về thuế Môn bài hàng năm luôn hoàn thành vượt mức dự toán giao, Chi cụcthuế Hồng Bàng là đơn vị luôn nằm trong tốp đầu của ngành thuế Hải Phòng về đích sớm trong các đợt thi đua phát động thu thuế Môn bài và thu thuế Quí I hàngnăm Đây là thành tích và truyền thống tốt đẹp của Chi cục thuế quận Hồng Bàngtrong việc phấn đấu hoàn thành xuất sắc dự toán giao thu ngân sách hàng năm nóichung và thu thuế Môn bài nói riêng Năm 2015, trước những khó khăn kháchquan tác động đến công tác quản lý thu ngân sách nói chung và thu thuế môn bàinói riêng như: số lượng doanh nghiệp, HKD trên địa bàn xin nghỉ, bỏ kinh doanhnhiều; quy mô kinh doanh của các HKD thu hẹp, phường, chợ tiến hành xây dựng,sửa chữa chợ, làm đường giao thông … Đồng thời chỉ tiêu giao thu thuế Môn bàinăm 2015 của Chi cục là 500 triệu đồng, tăng 31,3% so với dự toán giao năm
2014 Trên cơ sở rà soát, đánh giá nguồn thu về thuế Môn bài, ngay trong tháng 11
và tháng 12 năm 2014, Lãnh đạo Chi cục đã báo cáo với UBND quận về kết quảthu ngân sách, đánh giá những nhân tố ảnh hưởng và dự báo thu ngân sách năm
2015 Từ đó đề xuất, xin ý kiến chỉ đạo về công tác thu ngân sách trên địa bànhuyện năm 2015 Chi cục đã chỉ đạo các Đội thuế phối hợp với UBND phườngtrong quận tiến hành rà soát, thống kê các Doanh nghiệp, Hợp tác xã, HKD đanghoạt động trên địa bàn và thực hiện quy trình điều tra, xác định thu nhập của cácHKD Chi cục đã chỉ đạo các Đội chức năng tổ chức Hội nghị Quyết toán thuếMôn bài năm 2015 và duyệt lập Sổ bộ thuế Môn bài năm 2015 tại 5 Đội thuế liên
Trang 35phường ở từng phường của quận Công tác quyết toán thu nộp thuế Môn bài năm
2015 với các phường làm rõ số hộ lập bộ, số đã thu nộp ngân sách, đối chiếu vớiđiều tiết ngân sách phường được hưởng, số hộ còn tồn và các nguyên nhân tồnđọng Công tác lập Sổ bộ thuế Môn bài năm 2015 được lập trên cơ sở Sổ bộ năm
2015, kết quả điều tra thu nhập và thống nhất với UBND phường về mức thuế củatừng HKD trên địa bàn, đảm bảo phù hợp với thu nhập và quy mô kinh doanh củacác hộ Căn cứ kết quả duyệt với các Đội thuế và UBND phường, Đội Kê khai -
Kế toán – Tin học tiến hành lập Sổ bộ thuế và in thông báo thuế Môn bài giao chocác Đội thuế thông báo cho các HKD ngay trong tháng 12 năm 2014, thời gian tổchức thu ngay từ ngày 01/01/2015 Chi cục đã ký hợp đồng tuyên truyền với Đàiphát thanh phường phát bài tuyên truyền về thuế Môn bài trên các bản tin Đồngthời, Chi cục đã phát động thi đua và giao chỉ tiêu thu thuế Môn bài, thu thuế Quí Icho các Đội thuế trong Chi cục Từ sau ngày 01/01/2015, Chi cục đã tăng cườngcán bộ ở văn phòng xuống các Đội để đi thu thuế Môn bài, thời gian làm không kểngày nghỉ thứ bảy và chủ nhật Các phường đã cử cán bộ thuế tăng cường phổi hợpcùng Đội thuế tập trung đôn đốc thuế Môn bài trên địa bàn Với sự phối hợp củacác phường và sự nỗ lực của cán bộ Chi cục thuế quận Ngô Quyền nên công tácquản lý thuế môn bài đạt kết quả cao Từ thực tiễn về công tác quản lý thu nộpthuế Môn bài trong nhiều năm tại Chi cục thuế quận Hồng Bàng có thể rút ra một
số kinh nghiệm quản lý thuế HKD sau:
- Công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế Môn bài nói riêng phảiluôn được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp chính quyền địa phương, có sự phối kếthợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể cùng vào cuộc vận động, tuyên truyền,
hỗ trợ công tác quản lý thuế
- Việc rà soát hộ, điều tra xác định doanh thu, thu nhập phải được thực hiệntheo đúng quy định, sát với tình hình và quy mô kinh doanh của các hộ Và đặcbiệt là có sự khách quan, công khai, phù hợp về mức thuế của các HKD trên địabàn xã, thị trấn cũng như của toàn huyện
Trang 36- Chuẩn bị cho công tác thu thuế đầy đủ như: chuẩn bị về địa điểm, thờigian, thông báo thuế, phối hợp tuyên truyền qua Ban Tuyên giáo Quận ủy; chuẩn
bị về biên lai, cán bộ thu theo từng địa bàn…
- Giao chỉ tiêu thu, phát động thi đua thu thuế Môn bài và thu thuế Quí I vớicác mức khen thưởng động viên kịp thời Tăng cường cán bộ xuống các Đội thuế
đi đôn đốc thu nộp ở phường, đặc biệt đối với các Đội thuế có số lượng HKD ởchợ, chỉ đạo phối hợp với Ban quản lý chợ để thu dứt điểm ngay trong những ngàyđầu tháng 1 của năm
- Ban chấp hành Chi bộ, Lãnh đạo Chi cục họp và phân công phụ trách cáccụm thu thuế môn bài trong đợt phát động thi đua, kịp thời giải quyết và phối hợpvới các phường giải quyết các vướng mắc phát sinh tránh ảnh hưởng đến quá trìnhtriển khai thu nộp
1.1.3 Kinh nghiệm về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại hội thảo quốc tế (Hà nội tháng 4 năm 2014)
Ngày 11-4-2014, tại Hà Nội Tổng Cục Thuế phối hợp với tổ chức Tài chínhQuốc tế tại Việt Nam (IFC) đã tổ chức Hội thảo kinh nghiệm quốc tế về quản lýthuế đối với HKD cá thể Phát biểu tại Hội thảo Phó Vụ trưởng- Phó Trưởng BanCải cách Tổng cục Thuế, Hoàng Thị Lan Anh cho biết, qua con số thống kê củaTổng cục Thuế tại 615 chi cục thuế ở 62 tỉnh, thành phố, đến cuối năm 2010 cơquan Thuế quản lý thuế đối với 1.479.670 HKD; trong đó, số HKD nộp thuế theophương pháp khoán chiếm khoảng 92,52%, số thu NSNN từ các HKD chiếmkhoảng 2,65% tổng số thu nội địa không kể dầu thô và đất Tuy nhiên, nguồn nhânlực để quản lý HKD chiếm khoảng 20,55% tổng số cán bộ thuế (chỉ tính số cán bộ
ở các Đội thuế liên phườngquản lý trực tiếp các HKD) Cũng theo đánh giá củaTổng cục Thuế, hiện nay ngành Thuế đang triển khai 3 hình thức thu nộp thuế đốivới HKD cá thể như: Đôn đốc HKD thu thuế tại các điểm thu của ngân hàng, khobạc; Thu thuế thông qua nhân viên uỷ nhiệm thu; Cán bộ thuế thu trực tiếp Tuynhiên, thủ tục thu nộp còn phức tạp, lạc hậu, uỷ nhiệm thu ở nhiều nơi không hiệuquả, triển khai thu thuế qua ngân hàng thương mại còn hạn chế chưa thuận lợi cho
Trang 37HKD Bên cạnh đó, việc bố trí tổ chức bộ máy cơ quan Thuế chưa theo mức độphức tạp hay số lượng đối tượng quản lý nên nhiều nơi thừa, nơi thiếu Mục tiêucủa ngành Thuế đặt ra trong công tác quản lý thuế đối với HKD là xây dựng vàthực hiện chính sách huy động từ thuế, phí và lệ phí hợp lý nhằm thúc đẩy pháttriển sản xuất nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, đảm bảonhu cầu chi tiêu cần thiết, hợp lý của NSNN như: Xây dựng ngưỡng doanh thuchịu thuế GTGT; Hoàn thiện phương pháp tính thuế, cơ bản tính theo phương phápkhấu trừ; Sửa đổi quy định về thuế môn bài, chuyển thành phí để đảm bảo với thực
tế quản lý; Miễn thuế cho HKD tại các địa bàn khó khăn, các xã thuộc diện 135của Chính phủ Đồng thời cung cấp các hình thức dịch vụ trực tuyến như đăng kýthuế, khai thuế qua mạng, nộp thuế qua ngân hàng, tra cứu thông tin, chính sáchqua cổng thông tin của cơ quan Thuế Với việc triển khai thực hiện Quy trình quản
lý thuế đối với HKD được coi là bước đột phá trong việc công khai, minh bạchtrong quá trình quản lý, tính thuế các HKD trên địa bàn cả nước Theo đó, ngànhThuế sẽ niêm yết công khai dự kiến doanh thu và mức thuế của các HKD phải nộp
để lấy ý kiến Thời gian niêm yết từ ngày 2-1 đến ngày 10-1 hàng năm Cơ quanThuế sẽ bố trí cán bộ thường trực để tiếp nhận những thông tin, ý kiến phản hồi vàgiải đáp thắc mắc của HKD về nội dung đã niêm yết Tại Hội thảo, chia sẻ kinhnghiệm quản lý thuế dành cho HKD cá thể tại các quốc gia trên thế giới, Giám đốcChương trình thuế của IFC Rich Stern cho rằng, tại các quốc gia coi HKD là một
bộ phận của nhóm doanh nghiệp nhỏ, vừa và siêu nhỏ nên chế độ thuế đối vớiHKD được xây dựng dựa trên năng lực của đối tượng, không phải hình thức pháp
lý Bên cạnh đó, chế độ thuế cần khuyến khích tăng trưởng, không phải là hạn chế.Trên cơ sở đó, Giám đốc Rich Stern đề xuất 3 lựa chọn chính của chế độ thuế đốivới HKD như: Thuế khoán; Áp dụng chế độ thuế tiêu chuẩn kết hợp đơn giản hoá
và các giải pháp khuyến khích có chủ đích; Áp dụng chế độ thuế tiêu chuẩn vàkhông điều chỉnh gì hết Giám đốc Rich Stern đưa ra các biện pháp đơn giản hoáquản lý cho cơ quan Thuế như: Thiết lập bộ phận phụ trách thuế HKD; Xây dựngdịch vụ dành riêng cho hộ và các giải pháp điện tử như: Với hệ thống thuế đơn
Trang 38giản dựa trên doanh thu có thể áp dụng ngân hàng di động, giúp giải quyết tìnhtrạng tiếp cận dịch vụ của các doanh nghiệp nhỏ tại các vùng xa xôi; Xây dựngchương trình kiểm tra dựa trên rủi ro dành cho HKD
1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cho Chi cục Thuế quận Hồng Bàng
Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thuế của tỉnh trưên cả nước, Chi cụcThuế quận Hồng Bàng và tại hội thảo quốc tế tại Hà Nội cho thấy công tác quản lýthuế nói chung và quản lý thuế đối với HKD nói riêng còn gặp nhiều khó khăn,gian lận về thuế vẫn là một thách thức không nhỏ, nợ đọng thuế vẫn còn diễn ra
Để quản lý và khai thác các ngồn thu phát sinh, chống thất thu cho NSNN cầntham khảo các bài học kinh nghiệm có thể rút ra từ thực tế quản lý thuế của các địaphương và hội thảo nêu trên là:
Thứ nhất, phải tăng cường công tác quản lý kê khai, đăng ký thuế, nâng cao ýthức tự giác chấp hành của người nộp thuế, áp dụng các biện pháp quản lý cần thiết,với mục đích quản lý được 100% các HKD trên địa bàn Để thực hiện được cần phải
có sự tham gia chỉ đạo của các cấp chính quyền địa phương và sự phối hợp chặt chẽcủa các ban ngành đoàn thể trên địa bàn trong công tác tuyên truyền vận động cácHKD chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đặcbiệt là tuyên truyền sâu rộng về chính sách pháp luật thuế trực tiếp đến các HKD
để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về thuế của các HKD
Thứ hai, cơ quan thuế cần phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và sẵn sàng cơ sởvật chất, trang thiết bị và bố trí xắp xếp cán bộ hợp lý theo từng thời điểm Mộtmặt, tiếp tục hoàn thiện các điều kiện cần thiết cho việc triển khai công tác quản lýthuế như điều kiện pháp lý, ý thức tự giác của người nộp thuế, trình độ cán bộ thuế,trang thiết bị mặt khác thường xuyên đánh giá kết quả thực hiện để rút ra nhữngkinh nghiệm quản lý phù hợp Bố trí xắp xếp cán bộ theo hướng chuyên môn hóachuyên sâu, thực hiện luân phiên, luân chuyển công tác của cán bộ thuế phù hợpvới thực tiễn, kiểm tra đánh giá trình độ năng lực của cán bộ, có kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ
Trang 39Thứ ba, tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ (TTHT) và đẩy mạnh côngtác kiểm tra, quản lý nợ thuế đảm bảo các công tác này được thực hiện chính xác,kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả công tác Điều này mang ý nghĩa quan trọng vàgóp phần quyết định đến kết quả công tác trong quá trình triển khai thực hiện côngtác quản lý thuế đảm bảo yêu cầu công khai, minh bạch, đảm bảo công bằng vềthuế giữa các HKD Công tác kiểm tra giám sát phải được duy trì và thực hiệnthường xuyên, kịp thời phát hiện các hành vi khai sai, khai thiếu để trốn thuế, kiểmtra chặt chẽ hộ nghỉ, bỏ kinh doanh, hộ mới phát sinh kinh doanh, xử lý nghiêmcác trường hợp vi phạm về thuế nhằm răn đe và nâng cao ý thức chấp hành phápluật thuế của HKD, Bên cạnh đó công tác kiểm tra nội bộ cũng phải được làmthường xuyên để ngăn chặn kịp thời các vi phạm của cán bộ thuế, xử lý nghiêmcán bộ thuế vi phạm kỷ luật để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộthuế trong quá trình thực thi nhiệm vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ thuế có phẩm chấtđạo đức tốt, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, đây là khâu then chốt trong quản lýthuế với tiêu chí “con người là gốc của công việc” Mục tiêu là để sử dụng có hiệuquả nhất các cán bộ trong công tác, giảm thiểu tham nhũng, tiêu cực.
Thứ tư, thực hiện công tác công khai minh bạch các thông tin về quản lý
thuế của người nộp thuế thông qua trang thông tin điện tử của ngành thuế và quacác các phương tiện khác, để người nộp thuế biết được các thông tin của tất cả cácHKD để so sánh, đối chiếu tìm ra các bất hợp lý trong công tác quản lý thuế của cơquan thuế, để họ thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại các bất cập trong công tácquản lý của cơ quan thuế Qua công tác công khai minh bạch thông tin người nộpthuế làm cho các bộ thuế phải thận trọng hơn trong công tác khoán thuế đối vớiHKD sao cho đảm bảo công bằng
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG
2.1 Tổng quan về Chi cục Thuế quận Hồng Bàng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Thuế quận Hồng Bàng
Tiền thân của Chi cục thuế Quận Hồng Bàng là Phòng thuế Công thươngnghiệp thuộc Ban Tài chính giá cả quận Hồng Bàng từ năm 1989 trở về trước Từ1/10/1990, Chi cục thuế Quận Hồng Bàng được thành lập theo Nghị định 281-HĐBT ngày 7/8/1990 của Hội đồng bộ trưởng về việc thành lập hệ thống thu thuếNhà nước trực thuộc Bộ Tài Chính Địa điểm trụ sở chính: 97 Bạch Đằng, quậnHồng Bàng, thành phố Hải Phòng Đến 31/12/2015 Chi cục Thuế có 7 đội chứcnăng với 100 cán bộ công chức biên chế, quản lý 1,681 doanh nghiệp; 3,762 HKD,30,400 hộ nộp thuế nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Về chức năng và nhiệm vụ, Chi cục thuế Quận Hồng Bàng trực thuộc CụcThuế thành phố Hải Phòng có chức năng quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thukhác của NSNN thuộc phạm vi nhiệm vụ của Chi cục trên địa bàn quận HồngBàng Chi cục thuế Quận Hồng Bàng là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật,thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của Luật Quản lý thuế,các luật thuế và các quy định pháp luật khác có liên quan
Về nguyên tắc làm việc của Chi cục Thuế, Chi cục Thuế làm việc theo chế
độ một Thủ trưởng và trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tập trung dân chủ Mọi hoạtđộng của Chi cục Thuế đều phải tuân thủ quy định của pháp luật và Quy chế làmviệc của Cục Thuế thành phố Hải Phòng, của Chi cục Thuế quận Hồng Bàng Cán
bộ, công chức thuộc Chi cục Thuế phải xử lý và giải quyết công việc đúng phạm vitrách nhiệm và thẩm quyền
Trong phân công công việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ Các công việcđược giao cho các đội chức năng thực hiện, người đứng đầu đơn vị đó phải chịu trách