1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quản lý thu thuế giá trị gia tăng các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện tiên lãng’’

104 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 228,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống chính sách thuế hiện tại đã tương đối hoàn chỉnh, đảm bảobao quát các nguồn thu và phù hợp với nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.Công tác quản lý thu thuế từng bước đượ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiêncứu do tôi thực hiện, Luận văn được nghiên cứu, tập hợp từ nhiều nguồntài liệu và liên hệ thực tế viết ra, không sao chép của bất kỳ luận văn nàotrước đó và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Văn Sơn

NGƯỜI CAM ĐOAN

Cao Thành Đức

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện sau đạihọc Khoa kinh tế Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã trang bị chotôi những kiến thức cơ bản, chuyên sâu, kỹ năng nghiên cứu để áp dụngtrong thực tế công tác, hoạt động tại cơ quan

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Văn Sơn đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu cho tới khiluận văn được hoàn thành

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo các đồng nghiệp Chi cụcthuế huyện Tiên Lãng, thành phố Hải phòng và gia đình tôi đã giúp tôihoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8

DANH MỤC BẢNG 9

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 5

1.1 Thuế và quản lý thuế 5

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế 5

1.1.1.1 Khái niệm thuế 5

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế 5

1.1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế 6

1.1.2 Các yếu tố cấu thành của chính sách thuế (Sắc thuế) 6

1.1.3 Quản lý thuế và hệ thống chính sách thuế hiện hành 8

1.1.4 Quản lý thuế đối với doanh nghiệp 10

1.1.5 Hệ thống chính sách thuế, phí, lệ phí hiện hành 11

1.2 Thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế giá trị gia tăng 12

1.2.1 Khái niệm thuế giá trị gia tăng 12

1.2.2 Đối tượng điều chỉnh 13

1.2.2.1 Đối tượng chịu thuế 13

1.2.2.2 Người nộp thuế 13

1.2.2.3 Đối tượng không chịu thuế 13

1.2.3 Căn cứ tính thuế 13

Trang 4

1.2.3.1 Giá tính thuế 14

1.2.3.2 Thuế suất thuế GTGT 15

1.2.4 Phương pháp tính thuế 16

1.2.4.1 Phương pháp tính trực tiếp 16

1.2.4.2 Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng 16

1.2.4.3 Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 17

1.2.5 Hoàn thuế 18

1.2.6 Hóa đơn, chứng từ thuế 19

1.2.7 Nộp thuế 19

1.2.8 Giảm thuế, giãn nộp thuế 20

1.3 Nội dung công tác quản lý thuế GTGT 21

1.3.1 §¨ng ký thuÕ vµ cÊp m· sè thuÕ 21

1.3.2 Xử lý tờ khai thuế, quyết toán thuế 22

1.3.3 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: 22

1.3.4 Công tác xử lý hoàn thuế 23

1.3.5 Quản lý lĩnh vực kiểm tra đối tượng nộp thuế GTGT 23

1.3.6 Xö lý miÔn thuÕ, gi¶m thuÕ 24

1.3.7 Tæ chøc thu, nép tiÒn thuÕ 24

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT 25

1.4.1 Môi trường bên ngoài 25

1.4.2 Môi trường bên trong 26

1.5 Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT trong nước 27

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN TIÊN LÃNG 29

Trang 5

2.1 Tổng quan về huyện Tiên Lãng và doanh nghiệp huyện

Tiên Lãng 29

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội huyện Tiên Lãng 29

2.1.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp 31

2.1.3 Đặc điểm Doanh nghiệp của huyện Tiên Lãng 31

2.2 Khái quát về Chi cục thuế huyện Tiên Lãng 33

2.2.1 Lịch sử hình thành 33

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 33

2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế Tiên Lãng 35

2.2.4 Tình hình phân bố CBCC ngành Thuế Tiên Lãng 36

2.2.5 Công tác quản lý thu thuế GTGT các DN trên địa bàn huyện Tiên Lãng 37

2.2.5.1 Phân cấp quản lý thu 37

2.2.5.2 Công tác quản lý với các đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ 37

2.2.6 Kết quả thực hiện thu thuế GTGT ở Chi cục Thuế Tiên Lãng 38

2.3 Phân tích tình hình thu thuế GTGT theo nội dung công việc ở Chi cục thuế Tiên Lãng 41

2.3.1 Công tác lập kế hoạch 41

2.3.2 Công tác đăng kí thuế, kê khai thuế, quyết toán thuế, thu nợ cưỡng chế và hỗ trợ ĐTNT 44

2.3.3 Công tác xử lý hoàn thuế 49

2.3.4 Công tác kiểm tra thuế 50

2.3.4.1 Quản lý lĩnh vực kiểm tra nội bộ 50

2.3.4.2 Quản lý lĩnh vực kiểm tra đối tượng nộp thuế GTGT 52

Trang 6

2.4 Thực trạng công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Tiên

Lãng 53

2.4.1 Quản lý đăng ký thuế 53

2.4.2 Quản lý kê khai thuế, nộp thuế 54

2.4.3 Quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng 56

2.4.4 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 57

2.4.5 Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế 59

2.4.6 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 61

2.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế GTGT của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Tiên Lãng 63

2.5.1 Các yếu tố bên ngoài 63

2.5.2 Các yếu tố bên trong 64

2.6 Nhận xét và đánh giá chung 65

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 69

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN TIÊN LÃNG 70

3.1 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Tiên Lãng 70

3.1.1 Những thuận lợi 70

3.1.2 Những khó khăn 71

3.1.3 Tính tất yếu phải hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT 72

3.2 Đề xuất và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT của các DN tại Chi cục thuế huyện Tiên Lãng 73

Trang 7

3.2.1 Đề xuất hoàn thiện về chính sách, pháp luật thuế 733.2.2 Các giải pháp về hoàn thiện tổ chức quản lý thuế GTGT 793.2.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế 793.2.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế và cung cấpdịch vụ cho NNT 813.2.2.3 Cải tiến công tác quản lý hoá đơn và kê khai thuế 833.2.2.5 Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện quản lý đối tượngnộp thuế 843.2.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộpthuế 3.2.4 Các giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi để NNT thực hiện nghĩa

vụ thuế 3.2.4.1 Tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế 3.2.4.2 Cải cách thủ tục hành chính thuế 883.2.4.3 Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật về thuế, phổ biếncông khai các thủ tục hành chính thuế cho đối tượng nộp thuế 883.2.5 Giải pháp đẩy mạnh việc thanh toán không dùng tiền mặt và tăngcường giáo dục ý thức của người mua hàng trong lưu thông 883.2.6 Áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2008 trong quản lý 89

KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GTGT Giá trị gia tăng

NQD: Ngoài quốc doanh

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tốc độ phát triển doanh nghiệp từ 2011 - 2015 31

Bảng 2.2: Tình hình phân bố, tổ chức cán bộ công chức ngành thuế Tiên Lãng 36 Bảng 2.3: Tình hình lập bộ và thực hiện thu đối với DN NQD 38

Bảng 2.4 Số thu thuế GTGT của DN từ 2012 - 2015 trên địa bàn huyện Tiên Lãng và tỷ trọng thuế GTGT của DN trên tổng số thu ngân sách 39

Bảng 2.5 Kết quả thu NSNN năm 2015 tại Chi cục Thuế Tiên Lãng 39

Bảng 2.6 Kế hoạch giao dự toán thu 2015 43

Bảng 2.7 Kế hoạch thu thuế giai đoạn 2013 – 2015 44

Bảng 2.8 Kết quả kiểm tra hoàn thuế và số thuế thu hồi 49

Bảng 2.9 Số cán bộ vi phạm phải xử lý qua các năm 51

Bảng 2.10: Chi tiết số nộp thuế GTGT doanh nghiệp qua các năm 55

Bảng 2.11 Nợ thuế GTGT qua các năm 59

Bảng 2.12 Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT 2011-2015 60

Bảng 2.13.Tiền thuế GTGT thu hồi và xử phạt sau kiểm tra từ 2013-2015 61

Bảng 2.14 Tỷ lệ DN bị phát hiện vi phạm về thuế GTGT 62

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

Thuế là nguồn thu chủ yếu, lâu dài, là bộ phận quan trọng nhất của Ngânsách Nhà nước (NSNN), thuế góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổquốc Mục tiêu quan trọng của nước ta là xây dựng được một hệ thống thuế hiệnđại có hiệu lực và hiệu quả thực hiện cao, điều này không chỉ phụ thuộc vào chínhsách thuế hợp lý mà còn phụ thuộc rất lớn vào công tác quản lý thu thuế của Nhànước

Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) được thông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốchội khoá IX, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 Sự ra đời của luật thuế giátrị gia tăng được xem là một bước ngoặt có tính đột phá trong công tác quản lý thuthuế và đã thể hiện được sự mạnh dạn, đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nướctrong công cuộc xây dựng, đổi mới và phát triển đất nước

Những năm gần đây số lượng các doanh nghiệp tăng rất nhanh do đó đã gópphần vào việc tăng thu ngân sách Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực gây thất thu lớncho ngân sách mà gian lận thuế diễn ra khá phổ biến Điển hình là thuế GTGTtrong đó: Tình trạng sử dụng hoá đơn giả, khai khống hoá đơn đầu vào để xin hoànthuế, ghi giá trên hoá đơn thấp hơn giá thực tế đang là vấn đề mang tính thời sựhiện nay Để khắc phục được những hạn chế trên thì cần thiết phải tăng cườngcông tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp

Hơn 20 năm Việt Nam thực hiện cải cách chính sách thuế và quản lý thuế,ngành thuế đã có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước Hệ thống chính sách thuế hiện tại đã tương đối hoàn chỉnh, đảm bảobao quát các nguồn thu và phù hợp với nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.Công tác quản lý thu thuế từng bước được được chuyên môn hoá, phát huy tốt vaitrò, trách nhiệm của cá nhân và tập thể trong quản lý thu, nộp thuế đảm bảo tínhcông khai, minh bạch, dân chủ

Trang 11

Tiên Lãng là một huyện nhỏ, thuộc vùng kinh tế khó khăn kể từ khi có luậtdoanh nghiệp và đặc biệt là từ khi có luật thuế GTGT ra đời thay thế Luật thuếdoanh thu trước đây, đến nay đã có hơn 100 doanh nghiệp được thành lập đã gópphần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Thời gian qua, Chi cụcthuế huyện Tiên Lãng đã đạt được khá nhiều kết quả trong công tác quản lý thuthuế đối với khu vực doanh nghiệp Bên cạnh đó, trong công tác quản lý thu thuếgiá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp NQD, Chi cục thuế Tiên Lãng cũng gặpkhá nhiều khó khăn Điển hình là công tác quản lý hoá đơn chứng từ và sổ sách kếtoán, qua công tác kiểm tra phát hiện ra một số các sai phạm chủ yếu xuất phát từtrình độ kém hiểu biết về luật của doanh nghiệp, một số trường hợp lại là do doanhnghiệp “quá hiểu biết” đến độ tìm mọi kẽ hở để trốn, tránh nộp thuế, thành lập cáccông ty “ma” để nhằm mục đích buôn bán hóa đơn bất hợp pháp, nhằm chiếm đoạttiền thuế của nhà nước rồi bỏ trốn hoặc giải thể doanh nghiệp.

Hiện nay với xu thế hội nhập kinh tế trong khu vực và thế giới tiến tới toàncầu hoá là tất yếu khách quan Theo đó hội nhập quốc tế về thuế ngày càng rộng vàsâu nhằm khuyến khích đầu tư, tự do hoá thương mại trên toàn thế giới Ngoài việcphải xây dựng hệ thống chính sách thuế tương thích thì quản lý thuế phải được cảicách và hiện đại hoá theo các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế nhằm tạo điều kiệnthuận lợi để thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và khuyến khíchdoanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, tạo môi trường thuận lợi đồng nhất

về thuế để phát triển kinh tế - xã hội phát triển đất nước

Để đáp ứng yêu cầu trên trong những năm qua hệ thống pháp luật thuế đãtừng bước được ban hành , bổ sung và sửa đổi cho phù hợp với công cuộc cải cáchnền kinh tế và đổi mới công tác quản lý thuế nhà nước Nhà nước đã thực hiệnchính sách thuế bình đẳng và thống nhất giữa các thành phần kinh tế, đã từng bướcđiều chỉnh hợp lý giữa các nguồn thu quan trọng từ nội bộ nền kinh tế, đáp ứng

Trang 12

nhu cầu chi ngân sách Nhà nước góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoáphát triển.

Tuy nhiên chúng ta cũng phải thừa nhận rằng một tồn tại mà ngành thuế chưavượt qua được đó là vấn đề thất thu thuế còn lớn Vì vậy nhiệm vụ chống thất thuthuế là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu và là mục tiêu chủ yếu của ngành thuế hiệnnay nhằm đảm bảo thuế thực sự là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

Là một cán bộ công chức của ngành thuế Hải Phòng và đồng thời cũng làhọc viên cao học Quản trị lý kinh tế của Trường đại học Hàng hải Việt Nam, tôimong muốn đem những kiến thức, kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt để ápdụng vào thực tế của đơn vị mình nhằm mục đích tăng cường hoàn thiện công tácthu thuế thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế huyện Tiên Lãng, do đó tôi chọn đề

tài: ‘‘ Hoàn thiện quản lý thu thuế Giá trị gia tăng các Doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Tiên Lãng’’ làm luận văn thạc sĩ

Luận văn được thực hiện với mục đích nghiên cứu, đề ra các giải pháp nhằmtăng cường hoàn thiện công tác quản lý, chống thất thu thuế GTGT đối với doanhnghiệp tại Chi cục thuế Tiên Lãng qua đó nâng cao hiệu quả thu NSNN, đảm bảocông bằng pháp lý trong nghĩa vụ thuế đối với các thành phần kinh tế

Để đạt đến mục đích nêu trên, luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu các hoạtđộng cụ thể, bao gồm nghiên cứu cơ sở pháp lý về thuế GTGT, đánh giá thực trạngquản lý thuế GTGT trên địa bàn huyện, phân tích các nguyên nhân dẫn đến hành vigian lận thuế, trốn thuế, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệuquả hoạt động quản lý thu thuế GTGT cho ngành thuế thành phố Hải phòng nóichung và Chi cục thuế huyện Tiên Lãng nói riêng

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề về quản lý thuế GTGT ápdụng với doanh nghiệp tại Chi cục thuế Tiên Lãng , tìm ra một số biện pháp chốngthất thu thuế trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chống thất thu thuế GTGT đốivới doanh nghiệp tại Chi cục thuế Tiên Lãng

Trang 13

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là Chi cục thuế huyện Tiên Lãng , là đơn

vị trực thuộc Cục thuế thành phố Hải phòng - Tổng cục thuế - Bộ Tài chính Dữliệu được thu thập qua các số liệu thống kê thứ cấp có sẵn tại đơn vị từ giai đoạn

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế giá trị gia tăng

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT của các doanhnghiệp tại Chi cục thuế huyện Tiên Lãng

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT cácdoanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Tiên Lãng

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo Viện sau đại học Khoakinh tế Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, đặc biệt là Thầy giáo PGS TS.Nguyễn Văn Sơn đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ kinh tế này Do vấn

đề nghiên cứu của đề tài khá phức tạp, thời gian nghiên cứu chưa nhiều trong khi

đó kiến thức của tôi còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo cô giáo

và các bạn đọc

Trang 14

CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1 Thuế và quản lý thuế

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế

Thuế ra đời, tồn tại cùng với Nhà nước từ đó đến nay thuế đã trải qua mộtquá trình phát triển lâu dài, quan niệm về thuế cũng thay đổi và không ngừng hoànthiện cùng với sự thay đổi và phát triển của Nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm thuế

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo luật định không hoàn lại trực tiếp đốivới các tổ chức kinh tế và công dân cho Nhà nước

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế

- Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong, vốn có củathuế Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua từng giai đoạn phát triển

và biểu hiện thành những đặc trưng riêng của thuế, qua đó giúp ta phân biệt giữathuế với các công cụ tài chính khác Những đặc trưng đó là:

- Thuế là khoản đóng góp mang tính chất cưỡng chế và tính pháp lý cao,thuế gắn liền với quyền lực chính trị của nhà Nhà nước, được quy định trong cácvăn bản pháp luật của Nhà nước cùng với những chế tài đi kèm đảm bảo việc thựchiện nghĩa vụ nộp thuế của công dân

- Thuế là khoản đóng góp mang tính không hoàn trả trực tiếp đối với các tổchức và cá nhân nộp thuế, là hình thức phân phối lại được Nhà nước sử dụng vàphân phối gián tiếp thông qua việc giữ vững an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyềncủa tổ quốc, nuôi sống bộ máy Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức,

cá nhân hoạt động lao động sản xuất kinh doanh và các chính sách phúc lợi củaNhà nước

Trang 15

1.1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước: Trong nguồn thu ngânsách của Nhà nước thì thuế chiếm một tỉ trọng rất lớn Thuế là cơ sở quan trọngtrong việc đảm bảo sự tồn tại của bộ máy Nhà nước và giúp bộ máy Nhà nước cóthể thực hiện được các chính sách đặt ra Thông thường thì thuế chiếm tới xấp xỉ

80 - 90% nguồn thu ngân sách Nhà nước Tuỳ theo qui mô, mức độ phát triển vàchính sách thuế của từng quốc gia mà sẽ quyết định giá trị thuế thu được Trong hệthống thuế chứa đựng trong nó rất nhiều các sắc thuế khác nhau với các đối tượng

bị điều chỉnh khác nhau

Quản lý Nhà nước đối với kinh tế là một chức năng vốn có của Nhà nước,đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì nhất thiết vai trò đó càng được coi trọng vàphát huy Với vai trò chủ yếu là tạo ra cơ sở pháp lý cho sự phát triển kinh tế - xãhội, sự can thiệp tích cực của Nhà nước thông qua hệ thống Pháp luật, đặc biệt làpháp luật thuế, tài chính, ngân hàng, trong đó vai trò của thuế trở nên cực kỳ quantrọng Thuế được coi là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếucủa NSNN, có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội Thuế điều tiếtthu nhập trong xã hội và góp phần đảm bảo công bằng xã hội

1.1.2 Các yếu tố cấu thành của chính sách thuế (Sắc thuế)

Sắc thuế là một hình thức cụ thể được quy định bằng một văn bản pháp luật,dưới hình thức luật, pháp lệnh hoặc các chế độ thuế Trong một văn bản pháp luật

về thuế thông thường chứa đựng các yếu tố cơ bản sau đây:

(1) Tên gọi của sắc thuế

Mỗi sắc thuế đều có một tên gọi nhằm phân biệt giữa các hình thức thuếkhác nhau, đồng thời phản ánh những tính chất chung nhất của hình thức thuế đó.Trong nhiều trường hợp, tên gọi của sắc thuế đã hàm chứa nội dung, mục đích vàphạm vi điều chỉnh của sắc thuế đó Chẳng hạn, “thuế thu nhập cá nhân” là thuếđánh vào thu nhập của cá nhân; “thuế giá trị gia tăng” đánh vào phần giá trị tăng

Trang 16

thêm của hàng hoá và dịch sau mỗi chu kỳ luân chuyển hàng hoá và dịch vụ quatừng giai đoạn, người nộp thuế không phải là đối tượng chịu thuế.

(2) Đối tượng nộp thuế

Trong một luật thuế thường quy định rõ ai phải nộp thuế và người đó đượcgọi là đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế có thể là thể nhân hoặc pháp nhân

mà được luật pháp xác định có trách nhiệm phải nộp thuế cho Nhà nước và gọi làngười nộp thuế Do tồn tại cơ chế chuyển dịch gánh nặng của thuế nên người nộpthuế không đồng nhất với người chịu thuế

(3) Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế chỉ rõ thuế đánh vào cái gì (hàng hoá, thu nhập hay tàisản…) Mỗi một luật thuế có những đối tượng chịu thuế riêng, chẳng hạn đốitượng chịu thuế GTGT là hàng hoá và dịch vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước.đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập từ hoạt động kinh doanh

Trang 17

Tuỳ theo từng sắc thuế mà người ta áp dụng các phương pháp đánh thuếkhác nhau tương ứng với nhiều mức thuế khác nhau Thông thường có 4 loại mứcthuế sau:

- Mức thuế thống nhất: là mức nộp thuế cố định như nhau cho tất cả các đối

tượng chịu thuế

- Mức thuế ổn định: là mức nộp thuế được quy định theo tỷ lệ nhất định như

nhau trên cơ sở tính thuế

- Mức thuế luỹ tiến: là mức thuế phải nộp tăng dần theo mức độ tăng của cơ

sở tính thuế

- Mức thuế luỹ thoái: là mức thuế phải nộp giảm dần theo mức độ tăng của

cơ sở tính thuế

(6) Miễn thuế, giảm thuế

Miễn, giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế.Thực chất đó là số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp cho Nhà nước, song vìnhững lý do kinh tế xã hội mà Nhà nước quy định cho phép không phải nộp toàn

bộ (miễn thuế) hoặc chỉ nộp một phần (giảm thuế) trong số tiền thuế đó

1.1.3 Quản lý thuế và hệ thống chính sách thuế hiện hành

Khái niệm: Quản lý thuế là quá trình tổ chức, triển khai thực hiện hệ thốngchính sách thuế của cơ quan thuế và các đối tượng liên quan Quản lý thuế áp dụngvới việc quản lý các loại thuế, phí, lệ phí; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền sửdụng đất phi nông nghiệp; thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thukhác thuộc NSNN do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của phápluật

Nội dung chủ yếu của công tác quản lý thuế:

+ Quản lý người nộp thuế: Quản lý tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc đốitượng nộp thuế về số lượng, quy mô, ngành nghề, địa bàn kinh doanh, các hoạt

Trang 18

động sản xuất kinh doanh cũng như các yếu tố khác liên quan đến việc xác địnhnghĩa vụ thuế của các đối tượng nộp thuế

+ Quản lý căn cứ tính thuế: Quản lý tình hình sản xuất kinh doanh thực tếcủa đối tượng nộp thuế, từ các yếu tố như doanh thu, trị giá hàng hoá, dịch vụ muavào, các chi phí sản xuất kinh doanh và quá trình thực hiện chế độ sổ sách kế toán,hoá đơn chứng từ

+ Quản lý quá trình thu nộp thuế từ khâu tính thuế, kê khai thuế, nộp thuếđến quyết toán và xử lý quyết toán thuế Thực hiện nội dung này phải đảm bảo cácđối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình một cách chính xác,nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ

+ Quản lý việc thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế: Nhằm đảm bảoviệc thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế phải đúng đối tượng theo quy định,hạn chế các hiện tượng lợi dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước để gian lận thuế

và phát huy cao nhất hiệu quả của các chính sách Nhà nước trong việc ưu đãi,

+ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Là thực hiện phân loại nợ thuế thànhcác nhóm nợ nhằm xác định được nguyên nhân, tình trạng, tuổi nợ của từng khoản

nợ thuế, từ đó áp dụng các biện pháp quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế có hiệuquả

+ Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra: Nhằm kịp thời phát hiện ra các saisót, các hiện tượng cố tình vi phạm chính sách thuế của các đối tượng liên quan để

có biện pháp hướng dẫn, ngăn ngừa, xử lý thích hợp đảm bảo hệ thống thuế đượcchấp hành một cách nghiêm túc và hiệu quả cao

+ Tổ chức công tác kế toán, thống kê thuế: Là để cung cấp các thông tin cầnthiết cho quá trình thực hiện công tác quản lý thuế ở tất cả các khâu phục vụ cholãnh đạo cũng như các bộ phận liên quan để đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp

và cung cấp các cơ sở để xem xét, đánh giá hiệu quả của công tác quản lý thuế để

có sự thay đổi, bổ sung, sửa đổi kịp thời

Trang 19

Quy trình quản lý thuế: Là cách thức, trình tự thực hiện các nội dung củacông tác quản lý thuế Các dữ liệu đầu vào như thông tin về đối tượng nộp thuế, tờkhai thuế, các chứng từ liên quan đến việc nộp tiền thuế, các kết quả thanh tra,kiểm tra, các quyết định xử lý về thuế

- Ứng dụng tin học trong công tác quản lý thuế

+ Khái niệm: Ứng dụng tin học vào công tác quản lý thuế là việc thiết kế cácchương trình phần mềm theo đúng các nội dung và trình tự của công tác quản lýthuế để thu nhận, tính toán, xử lý và cung cấp thông tin cần thiết cho công tác quản

lý và việc áp dụng các phương tiện kỹ thuật để thực hiện các mục đích của chươngtrình đã được thiết kế

- Các chương trình ứng dụng tin học trong công tác quản lý thuế ở Việt Namhiện nay là chương trình quản lý thuế tập trung (TMS) thay thế mô hình Quản lýthuế phân tán.Hệ thống TMS này đã thay thế 16 ứng dụng hỗ trợ công tác quản lýthuế đang triển khai phân tán tại các cục thuế và chi cục thuế, đáp ứng được toàn

bộ các khâu xử lý dữ liệu cho các quy trình nghiệp vụ: từ đăng ký thuế, quản lý hồ

sơ, quản lý và xử lý kê khai, quyết toán thuế, kế toán thuế nội địa, quản lý nợ, sổsách, báo cáo phân tích, đánh giá

1.1.4 Quản lý thuế đối với doanh nghiệp

Theo Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2005 thì: “Doanh nghiệp là tổ chứckinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinhdoanh Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạncủa quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trênthị trường nhằm mục đích sinh lời”

Có hai loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệpngoài quốc doanh

Trang 20

Doanh nghiệp nhà nước là loại hình doanh nghiệp mà chủ sở hữu là của Nhànước, với nền kinh tế thị trường hội nhập hiện nay các doanh nghiệp nhà nước tạihuyện Tiên Lãng đều đã được cổ phần hóa, không còn vốn Nhà nước, chỉ còn cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh và hợp tác xã.

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là loại hình doanh nghiệp ngoài Nhà nước,trong đó các cá nhân hoặc nhóm cá nhân làm chủ doanh nghiệp và được tổ chứcdưới các hình thức pháp lý khác nhau như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã

- Các thành phần kinh tế thuộc khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh dựatrên quan hệ sở hữu tư nhân, toàn bộ vốn, tài sản đều thuộc sở hữu tư nhân Hầuhết các trường hợp chủ sở hữu là người quản lý và ra quyết định về hoạt độngSXKD

- Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng nhiều, tốc độ gia tăngmạnh, hoạt động kinh doanh ở hầu hết các lĩnh vực và trải trên diện rộng ở khắpcác địa phương làm cho việc quản lý doanh nghiệp NQD gặp nhiều khó khăn, phứctạp

- Trình độ cán bộ kế toán của phần lớn các doanh nghiệp ngoài quốc doanhcòn hạn chế, chưa thực sự am hiểu về chính sách thuế

Do vậy tình trạng thực thi chính sách pháp luật thuế còn hạn chế, còn nhiềutrường hợp vi phạm pháp luật thuế nhưng chưa được phát hiện để ngăn chặn và xử

lý kịp thời

- Thực tiễn cho thấy vẫn còn tồn tại một bộ phận doanh nghiệp NQD chưa

tự giác chấp hành tốt nghĩa vụ thuế đối với NSNN còn nhiều tình trạng vi phạmpháp luật thuế diễn ra dưới các hình thức như tìm kẻ hở, lách luật để tránh thuế,tăng chi phí để giảm thu nhập chịu thuế, thậm chí còn nhiều doanh nghiệp có hành

vi trốn thuế như hạch toán sai chi phí, doanh thu tính thuế và bán hoá đơnkhống

Trang 21

1.1.5 Hệ thống chính sách thuế, phí, lệ phí hiện hành

Hiện nay ở nước ta hệ thống chính sách thuế bao gồm các sắc thuế chủ yếusau:

- Thuế môn bài

- Thuế giá trị gia tăng

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế thu nhập cá nhân

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế xuất nhập khẩu

- Thuế tài nguyên

- Thuế bảo vệ môi trường áp dụng từ 01/01/2012

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực từ 01/01/2012

- Một số chính sách thu phí, lệ phí

1.2 Thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế giá trị gia tăng

1.2.1 Khái niệm thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng vàđược nộp vào NSNN theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6năm 2008 gồm 4 Chương và 16 Điều thay thế luật thuế GTGT năm 1997 và luậtthuế GTGT năm 2003 Luật đã được công bố rộng rãi để lấy ý kiến đóng góp củatất cả các thành phần kinh tế, các tổ chức và các tổ chức và cá nhân kinh doanh và

có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009, luật được soạn thảo khá chi tiết, phản ánhkhá đầy đủ nhiều điểm mới phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội nước ta hiện nay,

cụ thể là:

Trang 22

- Một là quy định rõ hơn, chi tiết hơn về đối tượng chịu thuế và đối tượngkhông chịu thuế Quy định rõ người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhânsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cánhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng

- Hai là, căn cứ và phương pháp tính thuế cũng được quy định cụ thuể và chitiết đối với từng loại hàng hóa dịch vụ trong luật

Với việc ban hành Luật thuế quan trọng này, hệ thống thuế của nước ta đanghướng đến phù hợp hơn với hệ thống thuế các nước, hướng tới một hệ thống thuếcông bằng và hiện đại hơn

Những nội dung chính của Luật 13/2008/QH12 được nêu tóm tắt dưới đây:

1.2.2 Đối tượng điều chỉnh

1.2.2.1 Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở ViệtNam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5của Luật (đối tượng không chịu thuế)

1.2.2.2 Người nộp thuế

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng

hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân

nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu)

1.2.2.3 Đối tượng không chịu thuế

Luật thuế GTGT hiện hành quy định đối tượng không chịu thuế gồm hơn 26mặt hàng nhóm mặt hàng, đối tượng không chịu thuế GTGT chủ yếu là nhữngnhóm mặt hàng phục vụ cho sản suất nông nghiệp và một số dịch vụ công ích nhưdịch vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ vệ sinh thoátnước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanhđường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ Dạy học, dạy nghề theo quy

Trang 23

định của pháp luật Hoạt động phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốnngân sách nhà nước

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quyđịnh trên không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

1.2.3 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất

1.2.3.1 Giá tính thuế

Giá tính thuế được quy định như sau:

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bánchưa có thuế giá trị gia tăng

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặngcho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tươngđương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trịgia tăng

+ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theogiá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồmkhoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

+ Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế GTGT;

+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục côngtrình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trườnghợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giátính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máymóc, thiết bị;

+ Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa

Trang 24

có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phảinộp ngân sách nhà nước;

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanhtoán là giá đã có thuế giá trị gia tăng, giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ quyđịnh trên bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh đượchưởng

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộpthuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao

dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

1.2.3.2 Thuế suất thuế GTGT

Theo quy định của Luật thuế GTGT số 13 hiện nay đang áp dụng ba mứcthuế suất là 0%, 5% và 10%

+ Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải

quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu baogồm hàng hóa dịch vụ bán cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoàihoặc ở trong khu phi thuế quan

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việccung ứng dịch vụ Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuphi thuế quan và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

Vận tải quốc tế quy định này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hoátheo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam

+ Mức thuế suất 5%: Áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ có tính thiết yếu trong

đời sống kinh tế xã hội như:

Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông

Trang 25

nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quảnsản phẩm nông nghiệp;

Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩmquy định tại mục hàng hoá không chịu thuế của Luật này;

Thực phẩm tươi sống; nông sản; lâm sản chưa qua chế biến Sản phẩm bằngđay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khácsản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo,đường; phụ phẩm trong sản xuất đường;

Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữabệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh,thuốc phòng bệnh;

Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ,

bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảngdạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học; Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại

+ Mức thuế suất 10%: Là mức thuế suất phổ thông áp dụng đối với tất cả

các loại hàng hoá, dịch vụ còn lại không quy định ở 2 mức 0% và 5% nêu trên.

Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán

ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với các trườnghợp; Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ

Trang 26

sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thựchiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ;

1.2.4.2 Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng

- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá

trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;

- Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch

vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng;

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi

trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị giatăng của hàng hóa nhập khẩu

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoáđơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

1.2.4.3 Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuếđược khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào phải đáp ứng các điều kiện:

- Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuếgiá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;

- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào,trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng theo điểmnày thì;

Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị trên 20 triệuđồng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ, hoá đơn giátrị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trảchậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ cũng được coi là thanhtoán qua ngân hàng; trường hợp sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh

Trang 27

toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối vớitrường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20triệu đồng, nhưng mua nhiều lần trong cùng ngày có tổng giá trị trên 20 triệu đồngthì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngânhàng

- Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài phải có hợp đồng ký kết vớibên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoá đơn bánhàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan hàng hoáxuất khẩu

Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán

bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợthay Nhà nước cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng

1.2.5 Hoàn thuế

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuếđược hoàn thuế GTGT nếu trong 12 tháng hoặc ( 4 quý) liên tục trở lên có số thuếgiá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết Số thuế được hoàn là số thuế đầuvào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế

- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGTcủa hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ batrăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có sốthuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoànthuế giá trị gia tăng theo tháng, quý

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuếđược hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập,

Trang 28

hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộpthừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

- Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điềuước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

1.2.6 Hóa đơn, chứng từ thuế

Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ theo quy địnhcủa pháp luật và các quy định sau đây:

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơngiá trị gia tăng; hoá đơn phải được ghi đầy đủ, đúng nội dung quy định, bao gồm

cả khoản phụ thu, phí thu thêm (nếu có) Trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ chịuthuế giá trị gia tăng mà trên hóa đơn giá trị gia tăng không ghi khoản thuế giá trịgia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trênhóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị giatăng sử dụng hoá đơn bán hàng

Đối với các loại tem, vé là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giáthanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng

1.2.7 Nộp thuế

- Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng,quý Trường hợp khai thuế theo từng lần phát sinh thì thời hạn nộp thuế là thời hạnghi trên thông báo nộp thuế

- Địa điểm nộp thuế

Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước: Tại Khobạc Nhà nước; Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; Thông qua tổ chức,

cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế; Thông qua ngân hàng thương mại,

Trang 29

tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật Kho bạc Nhànước, cơ quan thuế, tổ chức được uỷ nhiệm thu có trách nhiệm bố trí địa điểm,phương tiện, cán bộ thu tiền thuế, bảo đảm cho người nộp thuế nộp tiền thuế vàoNgân sách Nhà nước thuận lợi và kịp thời.

1.2.8 Giảm thuế, giãn nộp thuế

- Giảm thuế GTGT

Chính phủ căn cứ tình hình phát triển kinh tế xã hội để đưa ra các biện phápgiảm thuế GTGT tuỳ thuộc vào các mặt hàng nhằm thực hiện chủ trương kích cầuđầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn cho người nộpthuế Ngày 21/01/2009 ban hành Quyết định số 16/QĐ-TTg, Quyết định tập trungvào việc giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng từ ngày 01 tháng 02 năm

2009 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009 đối với các hàng hóa, dịch vụ sau :

+ Than đá

+ Hóa chất cơ bản; sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất; ô tô các loại; linhkiện ô tô gồm: động cơ, hộp số, bộ ly hợp và các bộ phận của mặt hàng này; tàu,thuyền; khuôn đúc các loại; vật liệu nổ, đá mài; ván ép nhân tạo; sản phẩm bê tôngcông nghiệp gồm: dầm cầu bê tông, dầm và khung nhà bê tông, cọc bê tông, cộtđiện bê tông, ống cống tròn bê tông, hộp bê tông các loại, pa-nen và các loại cấukiện bê tông cốt thép đúc sẵn phi tiêu chuẩn, bê tông thương phẩm; lốp và bộ sămlốp cỡ từ 900 - 20 trở lên; ống thủy tinh trung tính;

+ Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừvàng nhập khẩu;

+ Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ từng của máy;

+ Bốc xếp; nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển; hoạt động trục vớt,cứu hộ; vận tải bao gồm: vận tải hàng hóa, hành lý, vận tải du lịch bằng đườnghàng không, đường bộ, đường sắt và đường thủy, trừ vận tải quốc tế;

+ Kinh doanh khách sạn; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành trọn gói;

Trang 30

- Giãn nộp thuế GTGT

Người nộp thuế được gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt đối với số tiền thuế,tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợpsau đây:

+ Bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không cókhả năng nộp thuế đúng hạn;

+ Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền mà phải ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi phíđầu tư ở nơi sản xuất, kinh doanh mới;

+ Do chính sách của nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảsản xuất kinh doanh của người nộp thuế

+ Người nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủquyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ đưa ra một số giảipháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và hỗ trợ thị trường

Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của tháng 4, tháng 5 vàtháng 6 năm 2012 đối với các doanh nghiệp sau đây đang thực hiện nộp thuế giá trịgia tăng theo phương pháp khấu trừ:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa, không bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa kinhdoanh trong các lĩnh vực xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sảnxuất hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và doanh nghiệp đượcxếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc Tập đoàn kinh tế, tổng công ty

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chếbiến nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, xây dựng cáccông trình hạ tầng kinh tế - xã hội

Trang 31

1.3 Nội dung cụng tỏc quản lý thuế GTGT

Việc quản lý nguồn thu thuế GTGT thực chất là quản lý hoạt động SXKDcủa doanh nghiệp dựa trên quy trình quản lý thu thuế Do đó, trớc hết chúng ta phảixuất phát từ quy trình quản lý thu thuế

1.3.1 Đăng ký thuế và cấp mã số thuế

- Đăng kớ thuế:

Việc nhận diện, xỏc định đối tượng nộp thuế của cơ quan thuế hiện nay đượcthực hiện thụng qua mó số thuế (mó số thuế được cấp cho người nộp thuế sử dụngtrong suốt quỏ trỡnh tồn tại, từ khi thành lập cho đến khi chấm dứt hoạt động)

+ Đăng kớ cấp mó số thuế (MST): Bộ phận một cửa liờn thụng Sở Kế hoạchđầu tư nhận hồ sơ đăng kớ mó số thuế của doanh nghiệp và lập phiếu hạn ngày trảkết quả (chậm nhất khụng quỏ 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đỳng qui định) Sau

đú nhập nhập thụng tin vào chương trỡnh đăng kớ tờ khai thuế trờn mỏy tớnh đồngthời chuyển dữ liệu cho Phũng Kờ khai Cục Thuế để kiểm tra tớnh duy nhất và hợp

lệ của mó số thuế Nếu kết quả được chấp nhận thỡ in giấy chứng nhận đăng kớ kinhdoanh trờn đú số giấy chứng nhận ĐKKD đồng thời là mó số doanh nghiệp, nếukhụng sẽ cú thụng bỏo cho doanh nghiệp biết lớ do khụng được cấp ĐKKD, mó sốdoanh nghiệp

1.3.2 Xử lý tờ khai thuế, quyết toỏn thuế

- Bộ phận một cửa nhận tờ khai thuế của cỏc ĐTNT đồng thời quột dữ liệuvào chương trỡnh quản lý thuế, sau đú chuyển tờ khai cho Đội Kờ khai kế toỏnthuế(trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu chớnh) Trường hợp cú saisút trong kờ khai, Chi cục Thuế sẽ in thụng bỏo gửi doanh nghiệp để doanh nghiệpđiều chỉnh.Nộp qua hồ sơ qua mạng thỡ phần mềm TMS sẽ xử lý hết

- Bộ phận một cửa nhận tờ khai Quyết toỏn thuế của cỏc ĐTNT đồng thờiquột dữ liệu vào chương trỡnh quản lý thuế, sau đú chuyển tờ khai cho Đội Kờ khai

Trang 32

kế toán thuế Chương trình quản lý thuế sẽ hỗ trợ kiểm tra các chỉ tiêu kê khai đểphát hiện lỗi tính toán nếu có sẽ in thông báo gửi doanh nghiệp yêu cầu điều chỉnh.

1.3.3 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:

Để tăng cường công tác quản lý về nợ đọng thuế và cưỡng chế thuế, cơ quanthuế thực hiện theo đúng trình tự Qui trình quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuếcủa Tổng cục Thuế

- Trong vòng 10 ngày đầu tháng Đội Quản lý nợ và cuỡng chế nợ thuế lậpdanh sách các doanh nghiệp còn nợ thuế, phân tích tình trạng nợ của từng doanhnghiệp, phân loại nợ và in thông báo nợ và tiền chậm nộp tiền thuế gửi doanhnghiệp

- Thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nợ theo qui định đồng thời công khaidanh sách doanh nghiệp cố tình chây ỳ nợ thuế, lập danh sách hồ sơ chuyển Độikiểm tra thực hiện trình tự các biện pháp cưỡng chế theo qui trình hoặc chuyển hồ

sơ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo pháp luật

1.3.4 Công tác xử lý hoàn thuế

- Bộ phận một cửa nhận hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế sau đó chuyển

hồ sơ cho Đội Kê khai kế toán thuế ngay trong ngày Trường hợp có sai sót trong

kê khai, Chi cục Thuế sẽ in thông báo gửi doanh nghiệp để doanh nghiệp điềuchỉnh Đội Kê khai xác định số thuế được hoàn, lập phiếu nhận xét hồ sơ hoàn thuế

và phiếu kết quả hoàn thuế, dự thảo tờ trình, quyết định hoàn thuế trình lãnh đạoCục thuế kí duyệt, thời hạn hoàn thuế đối với hoàn thuế trước kiểm tra sau là 06ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

- Đối với doanh nghiệp cần kiển tra trước khi hoàn thuế (Doanh nghiệp mớithành lập, doanh nghiệp đã có hành vi gian lận về thuế, doanh nghiệp có xuất khẩuhàng hóa theo đường biên giới đất liền…) thì ra quyết định kiểm tra trực tiếp tạidoanh nghiệp Căn cứ kết quả kiểm tra sẽ hoàn thuế cho doanh nghiệp, thời gian là

40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

Trang 33

1.3.5 Quản lý lĩnh vực kiểm tra đối tượng nộp thuế GTGT

Kiểm tra đối tượng nộp thuế GTGT là một trong những nội dung quan trọngcủa quá trình hoàn thiện cụng tỏc quản lý thu thuế GTGT Thanh tra,kiểm thuế đợctiến hành sau những bớc cơ bản trong quá trình quản lý thu thuế từ doanh nghiệp Thực chất thanh tra, kiểm tra thuế là kiểm tra việc kờ khai, nộp thuế của doanhnghiệp và kèm theo việc xử lý vi phạm Mục đích của thanh tra, kiểm tra thuế là:

- Phát hiện cỏc vi phạm để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời các trờng hợp viphạm Luật thuế nh khai man thuế, nợ đọng thuế, chiếm dụng tiền thuế, hạn chếmức thấp nhất tình trạng thất thu thuế cho Nhà nớc

- Bảo đảm nâng cao ý thức chấp hành Luật thuế cho các doanh nghiệp và chongời thi hành công vụ trong ngành Thuế

- Phát hiện những nội dung không phù hợp của Luật thuế với thực tiễn đờisống kinh tế, xã hội của đất nớc, các vấn đề nghiệp vụ trong công tác thu thuế,những điều không hợp lý của công tác tổ chức hệ thống bộ máy kiểm tra thuế, đề

từ đó kiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời nhằm hoàn thiện

hệ thống kiểm soát thuế một cách chặt chẽ

Hàng năm, sau khi cú sự chỉ đạo thống nhất của lónh đạo Chi cục Thuế cỏcđội chức năng, triển khai phối hợp với đội kiểm tra xõy dựng kế hoạch kiểm trakhai thuế GTGT đối với DN Việc phối hợp này cố gắng đảm bảo trỏnh sự chồngchộo trong cụng tỏc kiểm tra ĐTNT Hiện nay cụng tỏc kiểm tra tại Chi cục Thuếđược thực hiện theo Quy trỡnh kiểm tra thuế số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 củaTổng cục Thuế

1.3.6 Xử lý miễn thuế, giảm thuế

Đối với các doanh nghiệp thuộc đối tợng đợc miễn, giảm, tạm giảm thuếtheo Luật thuế, Cơ quan Thuế thực hiện miễn, giảm, tạm giảm thuế cho doanhnghiệp khi doanh nghiệp đã lập đủ hồ sơ và gửi cho Cơ quan Thuế Quyết địnhmiễn, giảm, tạm giảm thuế phải có đầy đủ nội dung nh thuế suất đợc giảm, tạmgiảm, thời hạn miễn, giảm, tạm giảm thuế

Trang 34

1.3.7 Tổ chức thu, nộp tiền thuế

Trên cơ sở tờ khai đã lập ra, doanh nghiệp phải tự giỏc nộp thuế vào Kho bạcNhà nớc hoặc ngân hàng Đối với khâu này, Cơ quan Thuế phối hợp chặt chẽ, th-ờng xuyên với Kho bạc, ngân hàng trong đó đặt ra quy chế cho việc luân chuyểnchứng từ, sau khi thu thuế giữa ba cơ quan này

1.4 Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến cụng tỏc quản lý thuế GTGT

* Mụi trường của quản lý thuế

Bất kỳ một tổ chức nào, quỏ trỡnh hoạt động đều gắn liền với cỏc yếu tố tỏcđộng nhất định Mức độ và tớnh chất tỏc động của cỏc yếu tố đú tuỳ thuộc vào quy

mụ và tớnh chất hoạt động của tổ chức Quản lý thuế luụn diễn ra trong một mụitrường nhất định và mụi trường này luụn biến động

Tất cả cỏc yếu tố (bao gồm cả cỏc yếu tố ở bờn trong và bờn ngoài) tỏc độngvào cơ quan thuế, trong những điều kiện nhất định hợp thành mụi trường ảnhhưởng tới cơ quan thuế Khỏi niệm mụi trường quản lý thuế cần được xỏc địnhtheo nghĩa rộng, bao gồm mụi trường trong và mụi trường ngoài

1.4.1 Mụi trường bờn ngoài

- Về phớa cỏc doanh nghiệp: Trải qua 30 năm đổi mới, thực hiện chớnh sỏch

mở cửa, nền kinh tế nước ta đó đạt được những thành tựu to lớn cú ý nghĩa trờnnhiều lĩnh vực Để cú sự phỏt triển của cỏc doanh nghiệp thuộc cỏc thành phầnkinh tế, nhất là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Nhà nước ta đó cú cỏc bước cảicỏch căn bản về chớnh sỏch thuế và chớnh sỏch đầu tư như ban hành Luật doanhnghiệp, sửa đổi, bổ sung cỏc Luật thuế Nhất là từ ngày 01 thỏng 7 năm 2007, Luậtquản lý thuế số 78/2006/QH11 cú hiệu lực đó tạo ra cỏc hành lang phỏp lý mạnh

mẽ, cải cỏch to lớn trong việc quản lý thuế, chuyển đổi hỡnh thức quản lý doanhnghiệp từ quản lý theo đối tượng sang quản lý theo chức năng, tạo điều kiện thuậnlợi cho người nộp thuế tự giỏc thực hiện tốt cỏc quy định của phỏp luật thuế Đú làhành lang phỏp lý cần thiết giỳp doanh nghiệp phỏt triển

Trang 35

Tuy nhiên, vì lợi nhuận các doanh nghiệp tìm mọi cách gian lận thuế vớinhiều thủ đoạn tinh vi làm cho môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thiếulành mạnh, làm mất sự công bằng trong nghĩa vụ thuế đối với các doanh nghiệp,gây thất thu Ngân sách Nhà nước.

Số lượng đối tượng kinh doanh lớn, hoạt động kinh doanh đa ngành nghế, ởnhiều lĩnh vực có quy mô khác nhau, loại hình doanh nghiệp khác nhau, một sốhoạt động ở lĩnh vực sản xuất do trình độ công nghệ lạc hậu năng suất lao độngthấp, hàng hóa kém sức cạnh tranh Do đó cũng ảnh hưởng tới công tác quản lýthu thuế

Trình độ của đội ngũ kế toán doanh nghiệp yếu, nắm bắt chế độ chính sáchkhông kịp thời cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý thu thuế

- Về cơ chế chính sách: Do cơ chế, chính sách thành lập doanh nghiệp

thông thoáng, nhưng việc theo dõi, nắm bắt tình hình hoạt động của DN còn bịbuông lỏng đã dẫn đến khó kiểm soát, nhiều đối tượng thành lập doanh nghiệp ma,chỉ để buôn bán hóa đơn và làm ăn phi pháp Cơ chế thanh toán giữa các giao dịchkinh tế qua hệ thống ngân hàng chưa chặt chẽ do vậy rất khó kiểm soát các hoạtđộng kinh tế phát sinh thực tế

Các qui định của luật thuế GTGT liên tục sửa đổi bổ xung, cũng tạo kẽ hở đểdoanh nghiệp nách luật gian lận thuế Quy định trong luật thuế GTGT có 3 mứcthuế suất 0%, 5%, 10%, việc quy định nhiều mức thuế suất trong một sắc thuế thựcchất cũng là một kẽ hở, dễ nhập nhằng và tùy tiện khi áp dụng, tạo ra cơ hội chotình trạng trốn lậu thuế, đặc biệt với các doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàngvới mức thuế suất khác nhau

1.4.2 Môi trường bên trong

Môi trường bên trong chính là các yếu tố thuộc về nội bộ cơ quan thuế.Các yếu tố thuộc môi trường bên trong bao gồm:

Trang 36

+ Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục thuế được sắp xếp mô hình quản lýtheo chức năng, tuy đã được tăng cường về số lượng công chức song số lượngcông chức làm công tác chuyên môn nghiệp vụ hiện tại chưa đáp ứng được cả vềtrình độ, năng lực và số lượng, một số Đội chỉ biên chế được 2 người nên chưa baoquát, được hết các nhiệm vụ ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế

+ Công chức, viên chức thuế trong cơ quan thuế là những người trực tiếpthực thi công vụ về thuế Trình độ và kỹ năng cũng như khả năng phát triển của họtrong tương lai, tập quán, phong thái và thái độ trong quá trình làm việc sẽ tácđộng trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý thuế

+ Các yếu tố về trang thiết bị, cơ sở vật chất: Lộ trình cải cách và hiện đạihóa ngành thuế đến năm 2020, ngành thuế sẽ hiện đại hóa từ hạ tầng cơ sở đượcxây dựng hiện đại khép kín, trang thiết bị làm việc, máy móc thiết bị tin học đượctrang bị đồng bộ đảm bảo cho công tác quản lý thu thuế mang tính chuyên nghiệpđáp ứng cho quá trình hội nhập kinh tế thế giới

1.5 Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT trong nước

Sau hơn 16 năm thực hiện pháp luật thuế GTGT ở nước ta đã cơ bản đápứng được những yêu cầu về lý luận của pháp luật thuế GTGT cả về cấu trúc bêntrong lẫn những biểu hiện bên ngoài Các quy định của pháp luật thuế GTGT phảnánh đúng những nội dung, yêu cầu của chính sách kinh tế, tài chính nói chung vàchính sách thuế nói riêng cũng như thể hiện được mục tiêu, định hướng cơ bảntrong chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Đảng Pháp luật thuế GTGT cơbản đã phản ánh được bản chất của thuế GTGT cũng như cơ chế vận hành của thuếGTGT

Luật thuế GTGT đã có những tác động tích cực đến công tác quản lý củadoanh nghiệp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, giám sát hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tăng cường công tác hạch toán kếtoán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá có hoá đơn ở các doanh nghiệp giúp cho

Trang 37

cơ quan chức năng của Nhà nước và cơ quan thuế từng bước nắm được sát hơntình hình sản xuất kinh doanh cũng như tăng cường kiểm tra, giám sát đối vớidoanh nghiệp

Các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh xử lý chống các hành vi gian lận thuếGTGT hiện nay ở các Cục thuế là: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra cácdoanh nghiệp thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ và hạch toán kế toán, kê khainộp thuế có nghi vấn để kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường vi phạm;Tiếp tục theo dõi và nắm diễn biến trong quá trình thực hiện các luật thuế để kịpthời phát hiện vướng mắc phát sinh và đề xuất các biện pháp xử lý; Tuyên truyền

hỗ trợ giải đáp thắc mắc về các chính sách thuế, đối thoại và giải đáp trực tiếp vớingười nộp thuế để nắm bắt được những khó khăn vướng mắc và đề xuất biện pháp

xử lý

Các hình thức gian lận thuế GTGT thường gặp là các đối tượng kinh doanhtrong lĩnh vực xây dựng cơ bản thường không xuất hoá đơn kê khai thuế khi đã cókhối lượng nghiệm thu quyết toán công trình, hạng mục công trình, các doanhnghiệp kinh doanh thương mại, bán lẻ hàng hoá, kê khai khấu trừ thuế đầu vào củahoá đơn không đủ điều kiện được khấu trừ, khấu trừ thuế của những hoá đơnkhông trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh không niêm yết giá bánhàng thu tiền cao hơn hoá đơn (kinh doanh xe gắn máy) áp dụng sai thuế suất thuếGTGT Một số ít doanh nghiệp thành lập ra là để bán hoá đơn hưởng chênh lệch

Từ những tồn tại trên, một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn ngừa tìnhtrạng gian lận đã và đang được triển khai áp dụng, như Đổi mới công tác thanh tra,kiểm tra; Chuẩn bị tốt trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp;Phối hợp tốt với các ngành chức năng như Công an, Quản lý thị trường, tăngcường kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện niêm yết giá bán, phối hợp với các cơquan báo đài truyền hình ở địa phương để tuyên truyền phổ biến giáo dục ý thứcchấp hành pháp luật thuế

Trang 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong Chương 1 luận văn tập trung làm rõ cơ sở lý luận về thuế GTGT, vềquản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp, luận văn đã nêu lên một số vấn đề cơbản về thuế đó là, bản chất chức năng của thuế, hệ thống thuế, phân loại thuế, cácyếu tố cấu thành một sắc thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường

Luận văn cũng đã đề cập đến nội dung về quản lý thuế đối với doanh nghiệp

và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệpnhằm tăng thu cho NSNN

Nêu lên những kinh nghiệm trong công tác quản lý thu thuế từ các địaphương, qua đó có được cơ sở lý luận để có những giải pháp hoàn thiện cho côngtác quản lý thu thuế GTGT của các DN tại Chi cục Thuế huyện Tiên Lãng

Những nội dung lý thuyết tổng hợp nêu trên chính là cơ sở lý luận để luậnvăn thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Tiếp theo Chương 2, luận văn trình bày thực trạng công tác quản lý thu thuếGTGT các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Tiên Lãng trên cơ sở phát triển lýthuyết đã được trình bày ở Chương 1

Trang 39

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội huyện Tiên Lãng

Tiên Lãng là huyện nằm ở phía tây nam của thành phố Hải phòng , phía Tây

và tây Nam tiếp giáp với huyện Vĩnh Bảo, phía đông Bắc tiếp giáp với huyện Tứ

Kỳ và huyện Thanh Hà, phía Bắc giáp với An Lão và huyện Kiến Thụy, phía Đôngtrông ra Vịnh bắc bộ

Huyện Tiên Lãng có 01 thị trấn và 22 xã; Tiên Lãng có nguồn lao động dồidào với số dân 182 nghìn người

Cơ cấu kinh tế của huyện đang chuyển dịch dần từ kinh tế nông nghiệpthuần nông lâu đời, sang phát triển sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Về sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao, khoa học công nghệđược trú trọng và phát triển Cơ sở vật chất, trang thiết bị đã được tăng cường TiênLãng có truyền thống hiếu học trong các kỳ thi học sinh giỏi của thành phố, tỷ lệhọc sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng luôn đạt tỷ lệ cao hàng năm

Từ những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội nêu trênhuyện Tiên Lãng có nhiều thuận lợi cho sự phát triển các ngành kinh tế nôngnghiệp công nghiệp Những năm qua, kinh tế huyện có bước phát triển mới về quy

mô, hiệu quả Tốc độ tăng trưởng bình quân trên 10%/năm, cao hơn mức bìnhquân thời kỳ 2005 trở về trước là 7,4% Các ngành dịch vụ hoạt động ổn định, vớilợi thế là một huyện ven biển, cùng các ngành nghề đánh bắt, nuôi trồng thủy, hảisản; huyện đã chú trọng đầu tư phát triển đầu tư nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sảnnhư nuôi ngao phục vụ cho nội địa và xuất khẩu có giá trị kinh tế cao

Trang 40

Thu ngân sách từ kinh tế địa phương tăng khá, năm 2015 đạt 57 tỷ đồng, tốc

độ tăng trưởng bình quân trên 12%/năm Tổng chi ngân sách địa phương trong 5năm ước 1520 tỷ đồng Vốn huy động cho đầu tư phát triển và sản xuất kinhdoanh tăng nhanh, các vùng kinh tế tiếp tục được phát triển vùng sản xuất nôngnghiệp tập trung và các trung tâm công nghiệp- dịch vụ, phù hợp với cơ chế thịtrường Khu vực kinh tế dân doanh phát triển năng động có hiệu quả Đời sống vậtchất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện

2.1.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp

Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế của thành phố Hải phòng nói riêng và của cả nước nói chung, kinh tế huyện Tiên Lãng cũng chuyển

biến mạnh mẽ Các doanh nghiệp trên địa bàn huyện phát triển một cách chácchắn và có chất lượng, năm 2011 có 81 doanh nghiệp, năm 2012 có 92 doanhnghiệp, năm 2013 có 109 doanh nghiệp, năm 2014 có 115 doanh nghiệp, năm 2015

có 124 doanh nghiệp Trong đó loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ lệlớn nhất chiếm 52,5%

Bảng 2.1: Tốc độ phát triển doanh nghiệp từ 2011 - 2015

Năm Số doanh nghiệp

Nguồn : Chi cục thuế huyện

2.1.3 Đặc điểm Doanh nghiệp của huyện Tiên Lãng

Doanh nghiệp của huyện Tiên Lãng có một số đặc điểm cơ bản sau:

Ngày đăng: 08/03/2018, 12:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 10 Khác
2. Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII kỳ họp thứ 3 Khác
3. Nghị định số 85/2007/NĐ - CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. Nghị định số 106/2010/NĐ - CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế Khác
4. Nghị định số 123/2008/NĐ - CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng Khác
5. Nghị định số 121/2011/NĐ - CP ngày 27/12/2011 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng Khác
6. Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ- CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Khác
7. Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính. Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính Khác
8. Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế Khác
9. Quy trình kê khai thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế, thanh tra thuế, kiểm tra thuế và quản lý nợ thuế - Tổng cục Thuế Khác
10. Nghị định số 129/ 2013/NĐ – CP ngày 16/10/2013 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính thuế và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính thuế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tình hình phân bố, tổ chức cán bộ công chức ngành thuế - Hoàn thiện  quản lý thu thuế giá trị gia tăng  các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện tiên lãng’’
Bảng 2.2 Tình hình phân bố, tổ chức cán bộ công chức ngành thuế (Trang 41)
Bảng 2.3: Tình hình lập bộ và thực hiện thu đối với DN NQD. - Hoàn thiện  quản lý thu thuế giá trị gia tăng  các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện tiên lãng’’
Bảng 2.3 Tình hình lập bộ và thực hiện thu đối với DN NQD (Trang 42)
Bảng 2.4. Số thu thuế GTGT của DN từ 2012 - 2015 trên địa bàn huyện Tiên Lãng  và tỷ trọng thuế GTGT của DN trên tổng số thu ngân sách - Hoàn thiện  quản lý thu thuế giá trị gia tăng  các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện tiên lãng’’
Bảng 2.4. Số thu thuế GTGT của DN từ 2012 - 2015 trên địa bàn huyện Tiên Lãng và tỷ trọng thuế GTGT của DN trên tổng số thu ngân sách (Trang 43)
Bảng 2.5. Kết quả thu NSNN năm 2015 tại Chi cục Thuế Tiên Lãng - Hoàn thiện  quản lý thu thuế giá trị gia tăng  các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện tiên lãng’’
Bảng 2.5. Kết quả thu NSNN năm 2015 tại Chi cục Thuế Tiên Lãng (Trang 44)
Bảng 2.7. Kế hoạch thu thuế giai đoạn 2013– 2015 - Hoàn thiện  quản lý thu thuế giá trị gia tăng  các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện tiên lãng’’
Bảng 2.7. Kế hoạch thu thuế giai đoạn 2013– 2015 (Trang 47)
Hình thức xử lý cán bộ - Hoàn thiện  quản lý thu thuế giá trị gia tăng  các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện tiên lãng’’
Hình th ức xử lý cán bộ (Trang 54)
Bảng 2.10: Chi tiết số nộp thuế GTGT doanh nghiệp qua các năm - Hoàn thiện  quản lý thu thuế giá trị gia tăng  các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện tiên lãng’’
Bảng 2.10 Chi tiết số nộp thuế GTGT doanh nghiệp qua các năm (Trang 58)
Bảng 2.11. Nợ thuế GTGT qua các năm - Hoàn thiện  quản lý thu thuế giá trị gia tăng  các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện tiên lãng’’
Bảng 2.11. Nợ thuế GTGT qua các năm (Trang 62)
Bảng 2.12. Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT 2013-2015 - Hoàn thiện  quản lý thu thuế giá trị gia tăng  các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện tiên lãng’’
Bảng 2.12. Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT 2013-2015 (Trang 63)
Bảng 2.13.Tiền thuế GTGT thu hồi và xử phạt sau kiểm tra - Hoàn thiện  quản lý thu thuế giá trị gia tăng  các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện tiên lãng’’
Bảng 2.13. Tiền thuế GTGT thu hồi và xử phạt sau kiểm tra (Trang 64)
Bảng 2.14. Tỷ lệ DN bị phát hiện vi phạm về thuế GTGT - Hoàn thiện  quản lý thu thuế giá trị gia tăng  các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện tiên lãng’’
Bảng 2.14. Tỷ lệ DN bị phát hiện vi phạm về thuế GTGT (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w