Hình ảnh di căn não của bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ được phát hiện trên PET/CT tại Trung tâm Y học hạt nhân và ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai .... Hiện nay với sự phát tri
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN QUANG HUY
: Nghiên cứu đặc điểm PET/CT của các khối u não di căn từ ung thư phổi
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2009 - 2015
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
ThS ĐOÀN XUÂN TRƯỜNG
HÀ NỘI – 2015 LỜI CẢM ƠN
Trang 2Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành khóa luận này em đã nhận được sự giúp đỡ và động viên của rất nhiều của các thầy cô, gia đình và bạn bè Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
GS.TS Mai Trọng Khoa – Trưởng bộ môn Y học hạt nhân Trường
Đại học Y Hà Nội, Phó giám đốc bệnh viện Bạch Mai, Giám đốc Trung tâm
Y học hạt nhân và Ung bướu Bệnh viện Bạch Mai – đã tạo điều kiện cho em được học tập và nghiên cứu tại bộ môn
Ths- Đoàn Xuân Trường, giảng viên bộ môn Y học hạt nhân, Trường
Đại học Y Hà Nội, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong bộ môn Y học hạt nhân Trường Đại học Y Hà Nội, các thầy đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho em trong suốt quá trình học tập
Em xin trân trọng cảm ơn ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, phòng kế hoạch tổng hợp, phòng lưu trữ hồ sơ, các nhân viên trong Trung tâm
Y học hạt nhân và Ung bướu- Bệnh viện Bạch Mai đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho em tiến hành nghiên cứu
Bên cạnh đó, em xin cảm ơn các bạn sinh viên đã động viên và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành nghiên cứu này
Xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Quang Huy
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Phòng quản lý đào tạo đại học – Trường Đại học Y Hà Nội
Hội đồng chấm bảo vệ khóa luận tốt nghiệp năm 2015
Bộ môn Y học hạt nhân - Trường Đại học Y Hà Nội
Em xin cam đoan các số liệu trong bản luận văn tốt nghiệp này hoàn toàn trung thực và do bản thân em thu thập trong quá trình nghiên cứu, không sao chép của bất kì ai và chưa từng được công bố, đăng tải trên bất cứ tài liệu nào
Sinh viên
Nguyễn Quang Huy
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CA 19- 9 Carbonhydrat Antigen 19- 9
CEA Carcinoembryonic Antigen
Cyfra 21- 1 Cytokeratin- 19 fragment 21- 1
MRI Magnetic resonance imaging- Chụp cộng hưởng từ
PET Positron emission tomography- Chụp cắt lớp phát xạ positron
SUV Standardized uptake volume- Giá trị hấp thu chuẩn
Max SUV Max standardized uptake volume- Giá trị hấp thu chuẩn tối đa TCYTTG Tổ chức y tế thế giới
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Đại cương về ung thư phổi 3
1.1.1 Dịch tễ học của ung thư phổi 3
1.1.2 Yếu tố nguy cơ của ung thư phổi 4
1.1.3 Triệu chứng lâm sàng của ung thư phổi 4
1.1.4 Triệu chứng cận lâm sàng ung thư phổi 6
1.2 Ung thư phổi di căn não 9
1.2.1 Đặc điểm chung 9
1.2.2 Đặc điểm lâm sàng 10
1.2.3 Cận lâm sàng 10
1.2.4 Điều trị ung thư phổi di căn não 16
1.3 Kỹ thuật PET/CT 16
1.3.1 Nguyên lý chụp hình của PET/CT 16
1.3.2 Hấp thu FDG trong cơ thể 17
1.3.3 Vai trò của PET/CT trong ung thư phổi 19
1.3.4 Ghi hình não với 18FDG- PET và PET/CT 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 23
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 23
2.2.2 Quy trình chụp PET/CT 23
2.2.3 Xử lý số liệu 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 27
3.1 Đặc điểm bệnh nhân 27
Trang 63.1.1 Đặc điểm tuổi và giới của bệnh nhân nghiên cứu 27
3.1.2 Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân 28
3.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân 29
3.2 Kết quả PET/CT tại khối u nguyên phát và hạch di căn 29
3.2.1 Tổn thương tại khối u nguyên phát 29
3.2.2 Tổn thương tại hạch di căn 32
3.3 Kết quả PET/CT tại não 33
3.3.1 Vị trí tổn thương 33
3.3.2 Số u não di căn 34
3.3.3 Kích thước tổn thương 35
3.4 Tổn thương di căn các cơ quan ngoài não 36
3.5 Vị trí u não di căn theo u nguyên phát tại phổi 37
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 41
4.1 Đặc điểm bệnh nhân 41
4.4.1 Đặc điểm lứa tuổi và giới tính của bệnh nhân 41
4.1.2 Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân 41
4.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân 42
4.2 Kết quả PET/CT tại khối u nguyên phát và hạch di căn 42
4.2.1 Tổn thương tại khối u nguyên phát 42
4.2.2 Tổn thương di căn hạch 43
4.3 Kết quả PET/CT tại não 44
4.3.1 Vị trí tổn thương 44
4.3.2 Kích thước tổn thương 44
4.4 Tổn thương di căn ngoài não 44
KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Đánh giá toàn trạng dựa theo tiêu chuẩn của TCYTTG 5
Bảng 3.1: Đặc điểm về tuổi và giới 27
Bảng 3.2: Tỷ lệ bệnh nhân UTP di căn não có triệu chứng thần kinh 28
Bảng 3.3: Triệu chứng lâm sàng về thần kinh của BN 28
Bảng 3.4: Nồng độ CEA trong máu 29
Bảng 3.5: Nồng độ Cyfra 21-1 trong máu 29
Bảng 3.6: Kích thước khối u nguyên phát 29
Bảng 3.7: Vị trí khối u nguyên phát 30
Bảng 3.8 Giá trị max SUV tại u nguyên phát 30
Bảng 3.9: Giá trị max SUV theo nhóm kích thước u nguyên phát 31
Bảng 3.10: Vị trí hạch di căn 32
Bảng 3.11: Hấp thu SUV theo kích thước hạch di căn 32
Bảng 3.12: Vị trí u não di căn theo bán cầu 33
Bảng 3.13: Vị trí u não di căn theo giải phẫu 34
Bảng 3.14: Số u não di căn 34
Bảng 3.15: Kích thước của u não di căn 35
Bảng 3.16: Giá trị SUV của u não di căn 35
Bảng 3.17: Vị trí di căn cơ quan ngoài não 36
Bảng 3.18: Vị trí u não di căn theo u nguyên phát tại phổi 37
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ nhóm tuổi của bệnh nhân UTP 27
Biểu đồ 3.2: Tỉ lệ giới tính của bệnh nhân UTP 28
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ u nguyên phát theo vị trí tổn thương 30
Biểu đồ 3.4: Mối tương quan giữa giá trị SUV và kích thước u nguyên phát 31 Biểu đồ 3.5: Tương quan giữa giá trị SUV và kích thước hạch di căn 33
Biểu đồ 3.6: Vị trí u não di căn theo giải phẫu 34
Biểu đồ 3.7: kích thước u não di căn 35
Biểu đồ 3.8: Mối quan hệ giữa giá trị SUV và kích thước tổn thương 36
Biểu đồ 3.9: Vị trí di căn các cơ quan ngoài não 37
Biểu đồ 3.10: Vị trí u não di căn theo u nguyên phát tại phổi 37
Trang 9phải, hạch trung thất và tổn thương não phải tăng hấp thu FDG 14Hình 1.5 Hình ảnh di căn não của bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào
nhỏ được phát hiện trên PET/CT tại Trung tâm Y học hạt nhân và ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai 15Hình 2.1: Hình ảnh máy PET/CT, máy đo liều và dược chất phóng xạ tại
Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu- Bệnh viện Bạch Mai 25Hình 3.1: Khối thùy trên phổi trái kích thước 3,3x3,2x3cm tăng hấp thu FDG
vùng ngoại vi max SUV= 7,23 38Hình 3.2: Khối u phổi trái di căn hạch cảnh cao trái, kích thước 0.6cm, max
SUV= 2,9 39Hình 3.3: Khối di căn não thùy trán trái kích thước 4.8x4cm, max
SUV=14.42, có viền phù não rộng Vùng thái dương trái có nốt kích thước 1,6cm, max SUV=7,09 40
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư phổi (UTP) hay ung thư phế quản là bệnh ác tính của phổi xuất phát từ biểu mô niêm mạc phế quản, tiểu phế quản, phế nang, từ các tuyến của phế quản, hoặc từ các thành phần khác của phổi [1]
Ung thư phổi là loại ung thư phổ biến, đang có xu hướng tăng rõ rệt trong vài thập kỉ gần đây, đặc biệt ở các nước đang phát triển Năm 2002, số ung thư phổi mới mắc trên thế giới lên tới 1,35 triệu trường hợp, số tử vong
do ung thư phổi là 1,18 triệu người hàng năm, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, cao nhất trong các loại ung thư
Bệnh gặp ở bất kì tuổi nào, nhiều nhất ở tuổi 40- 60 Nam giới nhiều hơn nữ giới Hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây bệnh
Ung thư phổi thường tiến triển nhanh, di căn sớm, tỉ lệ tử vong cao Triệu chứng ban đầu rất kín đáo nên chẩn đoán gặp nhiều khó khăn Bệnh nhân thường được phát hiện ở giai đoạn muộn khi đã có di căn Tại thời điểm phát hiện bệnh chỉ có 15% bệnh nhân UTP chưa di căn, trong khi đó 25% đã
có di căn hạch và có tới 55% di căn xa Ung thư phổi di căn não hiện nay chủ yếu điều trị bằng phẫu thuật kết hợp xa trị và hóa chất nhưng tỷ lệ tử vong còn rất cao và có nhiều biến chứng [1, 2]
Hiện nay với sự phát triển của khoa học và công nghệ, nhiều kĩ thuật chẩn đoán và điều trị ung thư phổi đã được áp dụng, trong đó có PET/CT (Positron Emission Tomography/ Computed Tomography)
Kỹ thuật PET/CT ra đời mang lại những lợi ích rất to lớn bởi vì PET/CT giúp xác định sớm tính chất, đặc điểm của khối u và di căn của nó, cung cấp thông tin chính xác để sắp xếp giai đoạn bệnh, phát hiện sớm tái phát bệnh sau điều trị, đánh giá đáp ứng điều trị và lựa chọn thương thức hoặc phác đồ điều trị thích hợp PET/CT đã tăng độ chính xác và độ đặc hiệu trong
Trang 11chẩn đoán ung thư phổi Các nghiên cứu cho thấy PET/CT phân giai đoạn chính xác hơn đánh giá bằng PET hay CT đơn thuần [3]
Bởi vậy PET/CT ngày càng được ứng dụng rộng rãi Số lượng các máy PET/CT đã tăng lên nhanh chóng ở hầu hết các nước trên thế giới Đặc biệt các nước tiên tiến số lượng máy PET/CT đã lên đến hàng trăm (như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc ) Dự kiến trong những năm tới nhu cầu các chuyên khoa lâm sàng cần đến chỉ định của PET/CT cũng ngày càng tăng lên Hiện nay
ở nước ta một số bệnh viện đã thực hiện ghi hình chẩn đoán cho hàng ngàn bệnh nhân Cùng với đó các nghiên cứu về vai trò của đặc điểm của PET/CT cũng tăng lên Tuy nhiên hiện nay các nghiên cứu về vai trò của PET/CT trong ung thư phổi còn rất hạn chế, đặc biệt là ung thư phổi di căn não
Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu đặc điểm PET/CT của các khối u não di căn từ ung thư phổi
Mục tiêu của đề tài: Mô tả đặc điểm hình ảnh PET/CT của các khối u
não di căn từ ung thư phổi
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Đại cương về ung thư phổi
1.1.1 Dịch tễ học của ung thư phổi
1.1.1.1 Tình hình ung thư phổi trên thế giới
UTP là loại ung thư gây tử vong hàng đầu ở 35 nước trên thế giới Tỉ lệ mắc giữa nam và nữ là 5:1 UTP là loại ung thư hay gặp nhất Là nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất ở nam giới >40 tuổi và phụ nữ >60 tuổi [4]
Năm 2002, theo Parkin DM, và CS số UTP mới mắc trên thế giới đã lên tới 1,35 triệu trường hợp, chiếm 12,4% tổng số các loại ung thư Trong đó tần suất mắc ở nam là 35,5/100.000 dân, ở nữ là 12,1/100.000 dân Số tử vong
là 1,15 triệu trường hợp chiếm 17,6% tổng số tử vong do ung thư [1]
1.1.1.2 Tình hình ung thư phổi tại Việt Nam
Hiện nay đã có những số liệu ghi nhận về ung thư tương đối chính xác
và có thể đại diện cho tình hình ung thư cả nước Theo số liệu về tỷ lệ ung thư
ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ 1995- 1996, và từ đó ước tính chung tỷ lệ mắc ung thư ở Việt Nam năm 2000, nam giới có khoảng 36.021 người chiếm tỉ lệ 91,5/100/000 dân và ở nữ giới có khoảng 32.786 người, chiếm tỷ lệ 81,5/100.000 dân UTP đứng hàng đầu ở nam giới Ước tính cả nước hàng năm có khoảng 6.905 ca UTP mới mắc [5]
Tại Khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, số trường hợp UTP nhập viện tăng đều hàng năm: Từ 1969 đến 1972 có 89 trường hợp Từ 1974 đến 1978
có 186 trường hợp Từ 1981 đến 1985 có 285 trường hợp Từ 1996 đến 2000
có 639 trường hợp
Chiếm 16,6% tổng số các bệnh nhân điều trị, đứng hàng thứ 2 sau bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [1]
Trang 131.1.2 Yếu tố nguy cơ của ung thư phổi
1.1.2.1 Thuốc lá với ung thư phổi [2] [6]
Người hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn người không hút thuốc từ 6 đến 30 lần 86% ung thư phổi ở nam giới và 46% ung thư phổi ở
nữ giới có liên quan đến thuốc lá
Trong khói thuốc có chứa hơn 4000 hóa chất, trong đó có trên 40 chất có khả năng gây ung thư chủ yếu là các hơp chất thơm có vòng đóng như: Benzopyrenes, các nitrosamine, các kim loại như arsenic, nickel, chrome, các đồng vị phóng xạ
1.1.2.2 Các nguyên nhân khác [5]
Một loạt các nguyên nhân khác được xác định là nguyên nhân gây UTP, bao gồm: ô nhiễm không khí, các bức xạ ion hóa, phơi nhiễm nghề nghiệp (amiante), virus, chế độ ăn, tiền sử mắc các bệnh phế quản phổi
Gần đây các bất thường về gen p53 cũng được phát hiện có vai trò trong bệnh sinh UTP
1.1.3 Triệu chứng lâm sàng của ung thư phổi [1] [2] [5]
1.1.3.1 Các triệu chứng phế quản
Ho: là triệu chứng thường gặp nhất, ho kéo dài, ho khan tiếng một hoặc
ho thành từng cơn Ho là do kích thích các recepter nội khí quản do u chèn ép hoặc do tình trạng viêm
Khạc đờm: khạc đờm trong ít một hoặc đờm mủ, có thể kèm theo sốt trong những trường hợp UTP có viêm mủ phế quản, viêm phổi do tắc phế quản
Ho máu: thường số lượng ít, lẫn với đờm thành dạng dây máu đỏ hoặc hơi đen, hoặc đôi khi chỉ khạc đơn thuần máu Đây là dấu hiệu báo động phải soi phế quản và làm các thăm dò khác để tìm ung thư phổi
Khó thở: thường tăng dần, các nguyên nhân gây khó thở ở BN UTP bao gồm: U gây tắc nghẽn khí quản, phế quản gốc do tràn dịch màng phổi hoặc tràn dịch màng ngoài tim, hoặc có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kèm theo
Trang 141.1.3.2 Hội chứng nhiễm trùng phế quản- phổi
Viêm phổi, áp xe phổi có thể xuất hiện sau chỗ hẹp phế quản do u: u
chèn ép khí phế quản gây ứ đọng đờm, làm tăng khả năng nhiễm trùng
Những BN bị nhiễm trùng phế quản phổi cấp, sau điều trị mà tổn thương mờ trên phim còn tồn tại kéo dài trên 1 tháng hoặc tổn thương có xu hướng phát triển, hoặc tái phát ở cùng một vị trí cần quan tâm tới chần đoán UTP để làm các thăm dò chẩn đoán như soi phế quản
1.1.3.3 Các dấu hiệu liên quan với sự lan toả tại chỗ của u
- Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên
- Triệu chứng chèn ép thực quản
- Triệu chứng chèn ép thần kinh
- Các triệu chứng do u lan tỏa khác
1.1.3.4 Các triệu chứng toàn thân
Mệt mỏi, gầy sút cân, chán ăn là biểu hiện thường thấy ở những BN UTP Dấu hiệu này thường đi kèm với những biểu hiện về hô hấp như ho, khạc đờm máu, đau ngực Tuy nhiên ở nhiều BN, đây có thể là dấu hiệu đầu tiên khiến BN đi khám
Sốt nhẹ hoặc có thể sốt cao liên tục trong hội chứng sốt cận ung thư
Bảng 1.1 Đánh giá toàn trạng dựa theo tiêu chuẩn của TCYTTG
Bậc 0 Hoạt động bình thường
Bậc 1 Mệt, hoạt động bị hạn chế ít
Bậc 2 Nằm tại giường dưới 50% thời gian ban ngày
Bậc 3 Nằm tại giường trên 50% thời gian ban ngày
Bậc 4 Nằm liệt giường
Trang 151.1.3.5 Các hội chứng cận ung thư
Hội chứng cận ung thư gồm những biểu hiện toàn thân không do di căn, xuất hiện ở các bệnh ác tính Hội chứng này là tập hợp những triệu chứng gây
ra do các chất được sản sinh bởi các u, chúng có thể là những biểu hiện đầu tiên hoặc những biểu hiện nổi trội của bệnh lý ác tính Tần suất mắc hội chứng này khoảng 2% đến 20% ở các bệnh lý ác tính
1.1.4 Triệu chứng cận lâm sàng ung thư phổi [1] [2] [5] [7]
1.1.4.1 Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
Các thăm dò chẩn đoán hình ảnh có vai trò đặc biệt quan trọng trong chẩn đoán và đánh giá giai đoạn UTP Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện được sử dụng trong chẩn đoán và xếp giai đoạn ung thư phổi bao gồm: siêu âm, chụp XQ, chụp CLVT, chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp PET Scan và chụp PET/CT Dưới đây là một vài phương pháp được ứng dụng trên lâm sàng:
XQ phổi
Phim XQ phổi chuẩn thẳng và nghiêng trái là xét nghiệm quan trọng cho mọi BN UTP Trong một số trường hợp, phim chụp XQ phổi chuẩn cho phép chẩn đoán xác định các UTP, đánh giá được mức độ xâm lấn trung thất, thành ngực, cột sống
Cắt lớp vi tính lồng ngực
Các máy chụp CLVT hiện nay có thể cho phép:
- Chụp CLVT thường quy, chỉ định trong chẩn đoán các đám mờ ở phổi
- Chụp CLVT độ phân giải cao, lớp mỏng 1mm: hữu ích trong chẩn đoán bệnh phổi mô kẽ, viêm bạch mạch do ung thư
- Chụp CLVT xoắn ốc, tái tạo hình ảnh không gian 3 chiều: hữu ích trong chẩn đoán các u phế quản gốc, khí quản
- Chụp CLVT đa đầu dò, tái tạo ảnh không gian 3 chiều: đặc biệt hữu ích trong chẩn đoán các u phế quản gốc, khí quản
Trang 16Độ nhạy của chụp CLVT tuy cao, nhưng độ đặc hiệu lại thấp do không cho phép chẩn đoán phân biệt u lành với u ác Chụp CLVT phổi có tiêm thuốc cản quang được chỉ định ở hầu hết các trường hợp UTP, bên cạnh giá trị xác định chẩn đoán, chụp CLVT có giá trị đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá giai đoạn TNM, xác định bệnh nhân còn chỉ định phẫu thuật hay không
Cộng hưởng từ hạt nhân (MRI)
MRI hiện được sử dụng khá phổ biến trong chẩn đoán hình ảnh, tuy nhiên, MRI không có vai trò nhiều trong chần đoán hình ảnh lồng ngực
MRI được chỉ định chính trong chẩn đoán hình ảnh các bệnh lý như: u đỉnh phổi, u và hạch rốn phổi, u trung thất, bệnh lý mạch máu trung thất, di căn xâm lấn ung thư vào cột sống, tuỷ sống, hệ thần kinh trung ương
1.1.4.2 Các phương pháp chẩn đoán khác
Nội soi phế quản ống mềm
Kỹ thuật nội soi phế quản ống mềm ngày càng được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán UTP Kỹ thuật bao gồm nội soi phế quản dưới ánh sáng trắng
và dưới ánh sáng huỳnh quang Qua nội soi giúp quan sát trực tiếp tổn thương, xác đinh hình thái tổn thương, tiến hành kỹ thuật chải rửa niêm mạc phế quản, phế nang
Nội soi trung thất
Kỹ thuật cho phép quan sát trực tiếp, bóc tách và sinh thiết các hạch, khối u ở trung thất Nội soi trung thất có giá trị trong đánh giá di căn hạch N2, N3, đánh giá tình trạng xâm lấn khí quản, phế quản gốc của khối u
Sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của CT
Có giá trị trong chẩn đoán các khối u ở phế quản ngoại vi, những vị trí
mà nội soi phế quản không quan sát thấy được Qua sinh thiết lấy bệnh phẩm làm chẩn đoán vi sinh vật, tế bào học, mô bệnh học, sinh học phân tử Từ đó, giúp cho việc chẩn đoán xác định bệnh, định type mô học để lựa chọn phác đồ điều trị thích hợp và tiên lượng bệnh tốt hơn
Trang 17 Xét nghiệm tế bào học
- Chọc hút tế bào hạch
Lấy bệnh phẩm từ hạch, làm xét nghiệm tế bào học giúp đánh giá giai
đoạn ở bệnh nhân đã có chẩn đoán xác định UTP bằng mô bệnh học
- Chọc dịch màng phổi, màng tim
Lấy dịch màng phổi, ly tâm tìm tế bào ác tính Sử dụng kỹ thuật “khối
tế bào” (cells block) từ dịch màng phổi, giúp tăng độ nhạy, độ đặc hiệu của chẩn đoán
- Tế bào học chải và dịch rửa phế quả qua nội soi
Có khả năng chẩn đoán tế bào học với độ nhạy cao hơn với rửa phế quản hoặc tế bào học trong đờm
- Chọc hút kim nhỏ
Bao gồm chọc hút xuyên thành ngực và chọc hút xuyên vách phế quản
Giúp chẩn đoán nhanh các tổn thương ở ngoại vi
Mô bệnh học
Là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định ung thư phổi Theo phân loại của WHO (2004), UTP không tế bào nhỏ bao gồm:
- Ung thư biểu mô tuyến
- Ung thư biểu mô vảy
- Ung thư biểu mô tế bào lớn
- Ung thư biểu mô tuyến vảy
- Các loại khác
Siêu âm
Siêu âm được chỉ định trong những tổn thương đặc của nhu mô phổi hoặc màng phối sát thành ngực vì không khí cản không cho sóng siêu âm đi qua Các chỉ định chính của siêu âm trong UTP bao gồm:
Trang 18- U phổi ngoại vi, sát thành ngực: thực hiện để hướng dẫn cho chọc hút
tế bào hoặc sinh thiết phổi xuyên thành ngực
- Tràn dịch màng phổi: chẩn đoán xác định tràn dịch màng phổi, đánh giá tình trạng vách hoá khoang màng phổi, hướng dẫn cho chọc tháo hoặc
chọc dò dịch màng phổi
PET- CT
PET là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh dựa trên hoạt tính sinh học của tế
bào ung thư Các tế bào ung thư phổi có khả năng hấp thu chuyển hoá glucose cao hơn các tế bào bình thường Dựa vào đặc tính này, người ta sử các chất phóng xạ gắn glucose (18FDG = 18F-fluoro-deoxy-D-glucose) đưa vào cơ thể người bệnh sau đó máy PET sẽ cho hình ảnh về mức độ sử dụng FDG ở các
mô khác nhau
Do đó PET/CT kết hợp giữa CT và PET giúp đánh giá giai đoạn của UTP chính xác hơn CT và PET đơn thuần Là phần quan trọng trong chiến lược điều trị và tiên lượng bệnh
Định lượng dấu ấn ung thư
CEA, Cyfra 21-1, NSE Chủ yếu có giá trị tiên lượng và theo dõi tái phát
1.2 Ung thư phổi di căn não
1.2.1 Đặc điểm chung [8] [9] [10] [11]
Các nghiên cứu cho thấy, u di căn não có nguồn gốc từ phổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 60-70% Tỉ lệ bệnh nhân có di căn não trong UTP cũng cao nhất trong các loại ung thư, chiếm khoảng 16- 20% trong khi các loại khác như ung thư vú là 5%, ung thư hắc tố 7%, ung thư thận 7- 10% và ung thư đại tràng 1- 2%
Theo nghiên cứu năm 2001 trên 2700 người lớn tuổi tại Ketfering (New York, Mỹ) với các trường hợp mắc các khối u di căn đã được tiến hành giải phẫu bệnh Kết quả ung thư nguồn gốc từ phổi chiếm cao nhất 48%, sau đó là
Trang 19K vú 15%, K hệ niệu dục 11%, K xương 10%, K hắc tố 9%, U đầu cổ 6%, U nguyên bào thần kinh 5%, K tiêu hóa 3%, K lympho 1%
1.2.2 Đặc điểm lâm sàng [8] [11]
Đặc điểm lâm sàng của di căn não chủ yếu là hậu quả của hiệu ứng khối, ít gặp hơn là các triệu chứng do xuất huyết trong khối u, do tắc nghẽn dịch não tủy hoặc nhồi máu não do các tế bào u
- Đau đầu: gặp ở khoảng 40- 50% bệnh nhân di căn não, đặc biệt là những khối u vùng hố sau Trên BN UT khi có dấu hiệu buồn nôn, nôn, đau đầu thay đổi so với trước đây, mức độ tăng nhanh hoặc có dấu hiệu thần kinh bất thường là các triệu chứng báo hiệu nguy cơ của di căn não
- Liệt trung ương: gặp khoảng 20- 40% Liệt nửa người là phổ biến nhất, nhưng biểu hiện phụ thuộc vào vị trí di căn
- Rối loạn tâm thần: bao gồm cả rối loạn trí nhớ và thay đổi tính cách Tuy nhiên nguyên nhân do tâm lý phổ biến hơn so với nguyên nhân khối u di căn
- Co giật: khởi phát cơn động kinh gặp ở 10- 20% bệnh nhân Hầu như
do tổn thương trên lều
- Đột quỵ: 5- 10% BN đột quỵ do xuất huyết trong khối u hoặc nhồi máu
do các tế bào u
1.2.3 Cận lâm sàng [12]
Chụp cắt lớp vi tính sọ não
- Đặc điểm hình ảnh:
Vị trí : thường ở vùng ranh giới giữa chất xám và chất trắng
Số lượng: có thể 1 hay nhiều ổ
Tính chất: khối đồng tỷ trọng hay giảm tỷ trọng
Trang 20
Hình 1.1 Hình ảnh di căn não vùng đỉnh trái, kích thước 1,8cm.[13]
- Trước tiêm thuốc: Tổn thương thường là khối đồng hay giảm tỉ trọng Đôi khi có tỉ trọng cao hơn vùng nhu não liền kề như trong trường hợp chảy máu trong u di căn hoặc lắng đọng canxi
- Sau tiêm thuốc: tổn thương ngấm thuốc dạng lốm đốm, dạng nốt hay hình vòng
Độ tin cậy:
- CT sọ não có giá trị trong việc đánh giá giai đoạn đối với ung thư phổi Trong phát hiện di căn não CT có thể đạt được độ nhạy 92%, độ đặc hiệu 99%, độ chính xác 98%
- CT có tiêm tiêm thuốc là phương pháp rất có giá trị để phát hiện các di căn xương vòm sọ
Trang 21 Trên T1: tổn thương đồng hay giảm tín hiệu Có thể tăng tín hiệu trong trường hợp có chảy máu trong u di căn hoặc trong ung thư hắc tố
Trên T2: thường tăng tín hiệu
Hình 1.2: Hình ảnh MRI sọ não có khối u não vùng đỉnh trái, 20x 19mm,
ngấm thuốc quanh u [13]
- Chụp MRI sọ não là phương pháp có giá trị cao hơn hẳn chụp CT trong việc phát hiện các tổn thương di căn não Nó có ưu điểm:
Có giá trị trong việc phát hiện các tổn thương nhỏ
Cung cấp hình ảnh rõ nét hơn khi có tiêm thuốc đối quang từ
Không bị nhiễu bởi các hình ảnh của xương
Cung cấp hình ảnh theo nhiều bình diện khác nhau: ngang, đứng dọc, đứng ngang
Giúp cho việc lựa chọn biện pháp điều trị phù hợp nhất: Nếu di căn đa
u thì không còn chỉ định phẫu thuật, nếu di căn 1- 3 u, đường kính mỗi u ≤ 3cm thì xạ phẫu bằng dao gamma là biện pháp điều trị thích hợp nhất
Là phương pháp đánh giá chính xác hiệu quả của việc điều trị di căn não
- Chụp MRI được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán trong ung thư phổi di căn não Theo nghiên cứu của Kruger và CS MRI có độ nhạy cao hơn PET/CT Sử dụng MRI giúp phát hiện tốt hơn các tổn thương di căn não, đặc biệt là các tổn thương nhỏ [14]
Trang 22 Chụp PET/CT
- Đặc điểm hình ảnh:
CT không thấy tổn thương di căn não
PET cho thấy 2 tổn thương di căn não tăng hấp thu FDG mạnh
PET/CT cho thấy 2 tổn thương di căn não tăng hấp thu FDG mạnh, max
SUV=15,6; có viền phù não rộng xung quanh
Hình 1.3: BN nam, 56 tuổi, được chẩn đoán ung thư phổi di căn não
(ở lát cắt axial) [15]
Trang 23
Hình 1.4 Hình PET toàn thân và PET/CT trên mặt phẳng axial thấy khối
u phổi phải, hạch trung thất và tổn thương não phải tăng hấp thu FDG [3]
- Là phương pháp rất có giá trị trong việc phát hiện các tổn thương di căn nói chung, trong đó có di căn não Kỹ thuật này có nhiều ưu điểm: [16]
Đánh giá giai đoạn bệnh chính xác: Việc đánh giá chính xác giai đoạn là tối quan trọng để quyết định phác đồ điều trị bệnh nhân UTP PET/CT phát hiện được 15% bệnh nhân UTP không tế bào nhỏ khi chưa biết hoặc không có nghi ngờ di căn ngoài phổi Theo nghiên cứu của Mai Trọng Khoa (2012) chụp PET/CT làm thay đổi giai đoạn bệnh của 32% bệnh nhân từ giai đoạn I, II, III thành giai đoạn
IV, từ đó làm thay đổi cách điều trị và tiên lượng của bệnh
Đánh giá hiệu quả của việc điều trị: Việc đánh giá hiệu quả điều trị dựa vào giá trị SUV trước và sau điểu trị hóa chất hay xạ trị Nếu điều trị có hiệu quả thì giá trị SUV của khối u sẽ giảm nhanh chóng
Trang 24Ở những bệnh nhân không đáp ứng về chuyển hóa (giá trị SUV không giảm, thậm chí tăng) thì nên thay đổi phác đồ điều trị sớm để mang lại hiệu quả và giảm chi phí điều trị
Chụp mô phỏng lập kế hoạch xạ trị: PET/CT giúp xác định thể tích khối u sinh học: BTV( biological tumor volume) là thể tích khối u
ở mức độ chuyển hóa, sớm và chính xác hơn thể tích khối u thô GTV (gross tumor volume) thấy được trên CT và MRI Từ đó, việc lập kế hoạch xạ trị sẽ chính xác hơn và mang lại hiệu quả cao hơn trong điều trị
Theo dõi, phát hiện tái phát, di căn
Hướng dẫn cho việc sinh thiết tổn thương: PET/CT rất hữu ích cho việc lựa chọn các vị trí sinh thiết trong cả chẩn đoán và phát hiện tái phát
- Theo Virani (2009); Virani (2009) thì độ nhạy của FDG-PET/CT trong việc phát hiện di căn não là 97,8% so với chụp cộng hưởng từ sọ não, có 35,9% bệnh nhân không có triệu chứng thần kinh được phát hiện di căn não bằng FDG-PET/CT
Hình 1.5 Hình ảnh di căn não của bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ được phát hiện trên PET/CT tại Trung tâm Y học hạt nhân và ung
bướu, Bệnh viện Bạch Mai [12]
Trang 251.2.4 Điều trị ung thư phổi di căn não [2] [10]
- Phẫu thuật điều trị di căn não: áp dụng với ổ di căn não đơn độc, ở ngoại vi và thể trạng BN tốt Phẫu thuật thường có nhiều biến chứng và thời gian nằm viện kéo dài Gần đây kỹ thuật xạ phẫu bằng dao gamma quay được
sử dụng nhiều Phương pháp này an toàn và hiệu quả với các di căn ít ổ đặc biệt là các vị trí sâu không thể phẫu thuật và thể trạng bệnh nhân hạn chế
- Xạ trị toàn não: dùng nhiều để chống phù não, giải phóng chèn ép và có thể tiêu diệt khối u Xạ trị não cũng được chỉ định cho những bệnh nhân có di nhiều ổ (>3), phù não nhiều hoặc kích thước lớn Xạ trị giúp làm kéo dài thời gian sống trung bình thêm 7 tháng, cải thiện các triệu chứng
- Hóa trị liệu: làm giảm chèn, giảm áp lực nội sọ Các hóa chất được sử dụng bao gồm nhóm platinum, temozolomid
- Corticoid: Dexamethason là dạng corticoid được sử dụng phổ biến Liều dùng: 16mg/ngày, giảm liều nhanh và dừng trong 6 tuần
1.3 Kỹ thuật PET/CT
1.3.1 Nguyên lý chụp hình của PET/CT [3] [16] [17]
1.3.1.1 Ghi nhận tín hiệu
PET/CT gồm hai phương tiện chẩn đoán là: CT sử dụng nguồn tia X
từ bên ngoài tạo nên hình ảnh cắt lớp và PET cũng tạo nên hình ảnh cắt lớp nhưng dựa trên sự phát xạ của DCPX từ trong cơ thể người bệnh sau khi đưa vào
PET dựa trên việc phát hiện trùng phùng hủy cặp của hai tia gamma 511kV nằm trên cùng đường thẳng, kết quả của việc hủy lẫn nhau của một posotron và một negatron (điện tử)
Trong máy PET có các đầu dò nhạy cảm với các photon 511keV để xác định vị trí xảy ra phản ứng hủy hạt bên trong cơ thể người Hệ thống ghi nhận gọi là trùng phùng khi một cặp đầu dò đối hiện nhau đồng thời ghi nhận được
Trang 26tín hiệu photon hủy cặp 511keV Việc ghi nhận một số lượng lớn tín hiệu trùng phùng và dùng các kỹ thuật tái tạo ảnh cắt lớp người ta có thể biết được
sự phân phối hoạt độ phóng xạ trong cơ thể người bệnh
Hình ảnh thu được đơn thuần từ PET có độ phân giải thấp hơn hình ảnh của CT nên việc định vị chính xác tổn thương kém và khó phân biệt ranh giới tổn thương Nhưng hình ảnh của PET lại cung cấp các hoạt động chuyển hóa, trao đổi chất rõ rệt Kĩ thuật PET/CT ra đời giúp tận dụng ưu điểm của PET
và CT, kết hợp giữa hình ảnh cấu trúc giải phẫu của CT và hình ảnh chức năng chuyển hóa của PET Do đó, PET/CT đang trở thành công cụ chẩn đoán, theo dõi, đánh giá kết quả điều trị hữu ích và giá trị cho các chuyên ngành ung thư, tim mạch, thần kinh
1.3.1.2 Tạo dựng hình ảnh
Năng lượng sau khi được hấp thu và chuyển thành các photon phát quang, các photon này sẽ tạo ra một chùm điện tử và chùm điện tử này sẽ được khuyếch đại bởi hệ thống ống nhân quang trước khi được số hóa bởi
hệ thống điện tử Hệ thống máy tính sẽ phần tích, tái tạo, hiệu chỉnh và trộn với hình ảnh CLVT bằng các thuật toán phức tạp cuối cùng cho ra hình ảnh PET/CT
1.3.2 Hấp thu FDG trong cơ thể [3] [16] [17]
18F - FDG (18F - 2 - fluoro - deoxyglucose) là dược chất phóng xạ có cấu trúc tương tự glucose, được tạo nên bởi việc đánh dấu nguyên tử C2 trong phân tử glucose bằng đồng vị phóng xạ 18F (thay thế 1 nguyên tử H liên kết với C2 bằng 18F )
Sau khi vào tế bào, cả glucose và FDG đều được phosphoryl hóa nhanh chóng tạo thành Glucose- 6- phosphate, FDG- 6- phosphate nhờ men hexokinase Tiếp theo đó, phospho lại được tách khỏi glucose- 6- phosphate bởi men Glucose- 6- phosphatase tạo ra glucose Glucose tiếp tục chuyển hóa
Trang 27dự trữ dưới dạng glycogen hoặc chuyển thành lipid, protein Ngược lại, FDG- 6- phosphate không được chuyển hóa tiếp mà được giữ lại trong tế bào và sẽ phản ánh sự chuyển hóa glucose trong toàn bộ cơ thể (trừ thận)
1.3.2.1 Hấp thu FDG sinh lý
Trong điều kiện bình thường, FDG hấp thu ở các cơ quan trong cơ thể theo mức độ khác nhau nhưng đối xứng 2 bên và cùng đậm độ:
- Não: hấp thu cao nhất đặc biệt tập trung ở chất xám Do não là cơ quan
sử dụng glucose nhiều nhất làm nguồn năng lượng
- Tim và mạch máu: chủ yếu ở các mạch máu lớn và trung thất
- Gan và lách: hấp thu ở mức thấp và lan tỏa
- Dạ dày và ruột: thay đổi phụ thuộc 2 yếu tố, độ hấp thu của cơ trơn thành ruột và chất thải trong ống tiêu hóa
- Tủy xương: hấp thu FDG ở mức thấp hoặc không hấp thu
- Hạch lympho bình thường: không hấp thu FDG
- Amydal và tuyến nước bọt: hấp thụ FDG không cao
- Tuyến ức, mô hạch và tinh hoàn: hấp thu cao ở người trẻ tuôi
- Phổi: bình thường không hấp thu FDG
- Cơ khớp: thường hấp thu đối xứng 2 bên
- Thận - tiết niệu và tuyến tiền liệt: Thường khó đánh giá do FDG bài tiết qua nước tiểu, dễ nhầm ở vị trí niệu quản bị tắc hoặc hẹp với hạch bệnh lý
- Tuyến giáp: hấp thu FDG cao gặp trong viêm hoặc cường giáp
- Nhu mô vú: Thường tăng hấp thu ở phụ nữ có thai và cho con bú
Mặt khác sự hấp thu FDG còn phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu
và sự bài tiết insuline trong cơ thể do glucose là chất tranh chấp chất mang với FDG, còn insuline làm tăng tốc độ vận chuyển của các protein mang phụ thuộc insuline Do đó cần tránh ghi hình cho những BN có nồng độ đường máu cao hơn 200mg/dl và nồng độ insuline cao nhằm sai lệch kết quả
Trang 281.3.2.2 Hấp thu FDG bệnh lý
Đối với các khối u ác tính thì tế bào sẽ phân chia một cách không thể kiểm soát được nên chúng cần phải sử dụng rất nhiều năng lượng để phân chia Điều này dẫn đến tăng quá trình chuyển hóa glucose để đáp ứng nhu cầu về năng lượng
Hấp thụ FDG ở tổn thương lành tính (dương tính giả):
Các tồn thương lành tính (chủ yếu là các tổ chức viêm) phần lớn không hấp thu hoặc hấp thu
Một tỷ lệ nhỏ các tổn thương lành tính cũng có biểu hiện tăng hấp thu FDG nhưng thường thấp hơn tổn thương ác tính
Hấp thu FDG có thể xuất hiện ở vết thương đang lành bệnh dưới 6 tháng, phản ứng viêm sau xạ trị 2-3 tháng, bệnh lý bạch huyết lành tính hoặc bệnh nhiễm khuẩn, xẹp phổi, tràn dịch màng phổi, quá sản tuyến ức
Hay một số bệnh lý khác như: viêm dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, viêm túi thừa, viêm đại tràng, áp xe, u xơ tử cung, ở rốn phổi, vết gãy xương đang lành, bệnh viêm khớp
1.3.3 Vai trò của PET/CT trong ung thư phổi [2] [3] [16] [17] [18] [15]
Đánh giá nhân đơn độc
Hình ảnh nhân đơn độc của phổi thường là hình tròn hoặc hình ovan, đường kính <3cm, khoảng 60% lành tính và 40% ác tính Chụp PET/CT với 18F- FDG là một phương pháp có giá trị để phân biệt u phổi lành tính và ác tính
Trang 29Nghiên cứu đã chỉ ra rằng FDG-PET có độ chính xác cao trong phân loại hạch phổi lành tính hay ác tính PET toàn thân đã làm tăng tỷ lệ phát hiện hạch di căn trung thất cũng như di căn ngoài phổi so với CT, MRI, siêu âm và xạ hình xương
Nhóm nghiên cứu của Benjamin Movsas và cộng sự (2011), đã tiến hành so sánh CT với PET và PET/CT trong chẩn đoán ung thư phổi nguyên phát và phát hiện hạch di căn trung thất người ta thấy với CT ngực chỉ có độ nhạy là 57%, độ đặc hiệu là 82% thì PET có độ nhạy cao hơn hẳn (84%) và độ đặc hiệu là 89%, kết hợp PET với CT cho độ nhạy và độ đặc hiệu lên đến 93% và 95%
Nhiều nghiên cứu cho thấy FDG- PET hoặc PET/CT là một phương pháp hữu ích để phân biệt tổn thương lành tính hay ác tính: PET có độ nhạy là 97% và độ đặc hiệu là 78% Giá trị hấp thu chuẩn (SUV) là phương pháp bán định lượng độ tập trung FDG Giá trị ngưỡng của SUV được sử dụng để phân biệt các tổn thương lành tính và ác tính là 2,5
Đánh giá giai đoạn TNM
Các loại ung thư phổi thường gặp là: ung thư phổi không phải tế bào nhỏ chiếm 85% và ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm 15% Đánh giá chính xác giai đoạn bệnh để lựa chọn chiến lược điều trị phù hợp là điều hết sức quan trọng đối với ung thư phổi
Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ thường lan tỏa nhanh và di căn sớm do
đó thường chỉ hóa trị liệu và xạ trị liêu, ít có chỉ định phẫu thuật
Điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ được chia thành 4 giai đoạn:
- Giai đoạn I- IIB: phẫu thuật cắt bỏ thùy phổi
- Giai đoạn IIIA: hóa trị liệu trước sau đó phẫu thuật
- Giai đoạn IIIB: hóa trị liệu có platin sau đó xạ trị
- Giai đoạn IV: hóa trị liệu có platin và vinorelbine khi toàn trạng còn tốt Trong đó phẫu thuật là phương pháp tốt nhất để điều trị triệt căn Tuy vậy phẫu thuật chỉ có hiệu quả ở bệnh nhân từ giai đoạn I- IIIA Giai đoạn
Trang 30IIIB và IV không còn có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ nữa Hình ảnh PET/CT cung cấp thông tin quan trọng về mức độ xâm lấn của khối u, giúp cho việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp
Phát hiện di căn hạch
PET/CT giúp phát hiện di căn hạch chính xác hơn rất nhiều so với CT Độ nhậy 79% và độ đặc hiệu 91% đối với PET, 60% và 77% đối với CT Thậm chí những ổ di căn hạch rất nhỏ (<1cm) chưa thể phát hiện được bằng bất cứ phương pháp chẩn đoán hình ảnh nào, thì PET/CT cũng đã phát hiện được
Phát hiện di căn xa
UTP chủ yếu di căn vào hạch trung thất ở 60% số BN, sau đó là hạch thượng đòn 46,7%, xương 26,7%, não 18,7%, di căn phổi 13,3% Độ nhậy của PET/CT phát hiện di căn hạch là 95- 99%, di căn xương là 93,4% so với 74% của xạ hình xương bằng máy SPECT
Theo dõi đáp ứng của các phương pháp điều trị
PET/CT cho phép đánh giá hiệu quả điều trị không chỉ dựa vào sự thay đổi kích thước khối u mà còn dựa vào mức hấp thu FDG tại khối u trước và sau điều trị Do đó, chụp PET/CT giúp đánh giá hiệu quả điều trị chính xác hơn các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác
Phát hiện tái phát
PET/CT giúp phát hiện các tổn thương tái phát với độ nhạy 98-100%, độ đặc hiệu 82- 92%, giá trị dự báo dương tính 93- 94% PET/CT cho phép phân biệt được khối u tái phát với những tổn thương viêm và xơ sau phẫu thuật hoặc xạ trị
Ghi hình não với FDG- PET là một trong các kỹ thuật được thực hiện phổ biến nhất trong lĩnh vực y học hạt nhân FDG- PET có giá trị phát hiện
Trang 31khối u, xác định mức độ lan rộng, độ ác tính của khối u cũng như đánh giá đáp ứng điều trị
Đối với các tổn thương di căn não do ung thư FDG- PET và FDG- PET/CT rất có giá trị trong việc phát hiện và định vị vị trí tổn thương trong nhiều loại ung thư khác nhau
Gần đây người ta đã sử dụng hình ảnh FDG PET/CT để mô phỏng lập
kế hoạch xạ trị gia tốc ( xạ trị điều biến liều- IMRT) hoặc để xạ phẫu định vị ( Stereotactic radiosurgery- SRS) cho các loại ung thư di căn não đơn ổ, đa ổ đã mang lại hiệu quả điều trị cao, an toàn cho người bệnh
Tuy nhiên, người ta cũng xác định được một số nhược điểm của kỹ thuật PET/CT trong đánh giá u não bằng FDG FDG- PET ít chính xác đối với những u não có độ ác tính thấp trên mô bệnh học, một phần cũng do chất xám
vỏ não thường hấp thu FDG ở mức cao Chính vì vậy hiện nay, ngoài FDG, các acid amin gắn phóng xạ đặc biệt là 11C- methionine (MET) là chất tham gia vào tổng hợp protein của khối u, được đánh giá rất hữu dụng cho việc phát hiện các khối u não MET có độ chính xác cao hơn so với FDG trong việc phát hiện những khối u não có độ ác tính thấp Một số hợp chất như [11C] và
18F- fluoro- thymidine( FLT) hiện tại đang trong thử nghiệm lâm sàng với dự kiến cho kết quả tốt hơn
Trên thế giới đã có một số nghiên cứu về PET/CT của u não di căn Nhưng tại Việt Nam đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này