1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm bệnh nhân thiếu máu điều trị nội trú tại BV lão khoa TW

58 349 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiếu máu ở người lớn tuổi ngay cả ở mức độ nhẹ cũng có thể gây những tác động không nhỏ đối với sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh.. Biểu hiện thiếu máu ở người lớn tuổi lạ

Trang 1

-*** -

BÙI TIẾN TUÂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA

KHÓA 2009 - 2015

Người hướng dẫn khoa học: THS HÀ QUỐC HÙNG

Hà Nội – 2015

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo nhà trường, phòng đào tạo đại học, thư viện, Ban giám đốc cùng toàn thể bác sĩ, nhân viên bệnh viện Lão khoa Trung ương, phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện Lão khoa Trung ương

đã tạo điều kiện cho em học tập và thực hiện khóa luận

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô trong Bộ môn Lão khoa đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận

Cuối cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ, anh chị em, lời cảm

ơn đến những người bạn thân thiết đã luôn ủng hộ, cổ vũ và động viên cho em trong suốt quá trình học tập

Hà Nội, tháng 6 năm 2015

Sinh viên Bùi Tiến Tuân

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là của tôi, do sự nỗ lực của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của Ths.Bs Hà Quốc Hùng Các số liệu được thu thập, xử lý một cách trung thực, khách quan, chưa được công bố trong bất cứ tài liệu nào Bài trích dẫn đều là các tài liệu đã được công nhận

Hà Nội, tháng 6 năm 2015

Sinh viên

Bùi Tiến Tuân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3

1 Định nghĩa thiếu máu 3

2 Dịch tễ học 3

3 Sinh lý học quá trình sinh máu ở người lớn tuổi 3

4 Nguyên nhân thiếu máu ở người lớn tuổi 5

4.1 Thiếu máu do thiếu dinh dưỡng 6

4.2 Thiếu máu do các bệnh mạn tính 8

5 Phân loại 11

6 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thiếu máu 14

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

1 Đối tượng nghiên cứu 15

2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.1.Thăm khám lâm sàng 15

2.2.Các xét nghiệm thường quy 15

2.3.Một số xét nghiệm chọn lọc 16

2.4.Phương pháp xử lí số liệu 16

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

1 Đặc điểm về dịch tễ 17

1.1.Tuổi 17

1.2.Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới 18

2 Đặc điểm về lâm sàng 19

Trang 5

2.1.Triệu chứng cơ năng 19

2.2.Triệu chứng thực thể 19

3 Đặc điểm về cận lâm sàng 20

3.1.Các chỉ số huyết học 20

3.2 Ferritin huyết thanh 30

4 Các nguyên nhân thiếu máu 31

4.1 Thiếu máu thiếu sắt 32

4.2 Thiếu máu do bệnh mạn tính 32

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 33

1 Đặc điểm về dịch tễ: 33

1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi: 33

1.2 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới: 33

2 Đặc điểm về lâm sàng 34

3 Đặc điểm về cận lâm sàng 35

3.1 Các chỉ số huyết học 35

3.2 Lượng ferritin huyết thanh: 37

4 Các nguyên nhân gây thiếu máu 38

4.1 Các nhóm nguyên nhân chính gây thiếu máu 38

4.2 Thiếu máu do bệnh mạn tính 38

4.3 Tổn thương đường tiêu hóa trong thiếu máu thiếu sắt 39

KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nguyên nhân thiếu máu thường gặp ở người lớn tuổi 5

Bảng 1.2: Phân loại thiếu máu ở người lớn tuổi 12

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi 17

Bảng 3.2: Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân 19

Bảng 3.3: Triệu chứng thực thể của bệnh nhân 19

Bảng 3.4: Các chỉ số huyết học 20

Bảng 3.5: Ferritin huyết thanh 22

Bảng 3.6: Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân thiếu máu 23

DANH MỤC HÌNH Hình 1: Cơ chế sinh lý của thiếu máu trong bệnh mạn tính 10

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới 17

Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo các mức độ thiếu máu 20

Biểu đồ 3.3: Liên quan giữa mức độ thiếu máu và triệu chứng mệt mỏi chán ăn 21

Biểu đồ 3.4: Liên quan giữa mức độ thiếu máu và triệu chứng hoa mắt chóng mặt 22

Biểu đồ 3.5: Liên quan giữa mức độ thiếu máu và triệu chứng khó thở khi gắng sức 23

Biểu đồ 3.6: Liên quan giữa mức độ thiếu máu và triệu chứng hồi hộp đánh trống ngực 24

Bảng 3.7: Liên quan giữa mức độ thiếu máu và nhịp tim của bệnh nhân 25

Biểu đồ 3.8: Phân bố bệnh nhân theo kích thước hồng cầu 26

Biểu đồ 3.9: Thiếu máu do bệnh mạn tính 28

Trang 8

Thiếu máu ở người lớn tuổi ngay cả ở mức độ nhẹ cũng có thể gây những tác động không nhỏ đối với sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh Các nghiên cứu gần đây cho thấy, tỷ lệ tử vong do tất cả các nguyên nhân ở những người lớn tuổi có thiếu máu cao hơn 1,6 – 2,3 lần so với những người lớn tuổi không có thiếu máu [1] Thiếu máu gây giảm cung cấp oxy cho các tế bào và mô, dẫn đến suy giảm hoạt động chức năng của các

hệ cơ quan, đặc biệt là hệ tim mạch và thần kinh Ngoài ra, thiếu máu cũng làm giảm đáng kể khả năng hoạt động thể lực, giảm cơ lực, làm tăng nguy cơ tương tác thuốc và độc tính của một số thuốc [1, 5, 7, 8]

Biểu hiện thiếu máu ở người lớn tuổi lại thường mờ nhạt, không đặc hiệu, dễ bị nhầm lẫn với triệu chứng của các bệnh lý đi kèm hoặc bị coi là dấu hiệu của sự lão hóa nên rất dễ bị bỏ sót Nguyên nhân thiếu máu ở người lớn tuổi cũng hết sức phức tạp và có thể do phối hợp nhiều cơ chế khác nhau, nên việc xác định chính xác nguyên nhân cũng thường gặp nhiều khó khăn và có rất nhiều trường hợp không thể tìm ra nguyên nhân Mặc dù có tỷ lệ mắc rất cao và gây nên không ít hậu quả cho người bệnh nhưng vấn đề thiếu máu ở người lớn tuổi lại chưa có được sự quan tâm, chú ý của người bệnh cũng như nhân viên y tế một cách đầy đủ Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm 2 mục tiêu sau:

Trang 9

1 Khảo sát những đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng thường gặp của thiếu máu ở người lớn tuổi

2 Tìm hiếu nguyên nhân thường gặp của thiếu máu ở người lớn tuổi

Trang 10

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1 Định nghĩa thiếu máu:

Định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới: thiếu máu là tình trạng giảm

lượng huyết sắc tố (HST) trong máu ngoại vi < 13 gam/dl ở nam giới và < 12 gam/dl ở nữ giới[1, 9]

 Theo một số nghiên cứu gần đây, lượng huyết sắc tố trong máu ngoại vi ở những người lớn tuổi có sự khác biệt rõ rệt giữa các chủng tộc Do đó, một số tác giả đề nghị nên có chuẩn đánh giá thiếu máu ở người lớn tuổi riêng cho từng chủng tộc[9]

2 Dịch tễ học:

 Theo chuẩn đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ thiếu máu ở người lớn tuổi dao động trong khoảng 8-30% và tăng dần theo tuổi Kết quả nghiên cứu từ nhiều quốc gia cho thấy: tỷ lệ thiếu máu ở nhóm tuổi 60-69 khoảng 8-15%, tăng lên 15-25% ở nhóm tuổi

>69[1, 3, 5]

 Tỷ lệ thiếu máu ở người lớn tuổi cũng có sự khác biệt đáng kể giữa các chủng tộc Trong cùng một điều kiện kinh tế xã hội, người da đen và da vàng có tỷ lệ thiếu máu cao hơn so với người da trắng[9]

 Về giới: Ở nhóm tuổi ≤75, nữ giới có tỷ lệ thiếu máu cao hơn so với nam giới, nhưng ở nhóm tuổi >75, tỷ lệ ở nam giới lại lớn hơn Tính tổng thể, tỷ lệ thiếu máu ở người lớn tuổi nam giới cao hơn 1,1-1,5 lần so với nữ[1, 2]

3 Sinh lý học quá trình sinh máu ở người lớn tuổi:

 Ở người lớn tuổi, kích thước và sức căng của màng hồng cầu có xu hướng tăng lên nhưng thời gian sống rút ngắn hơn so với bình thường (120 ngày) Tuy nhiên, tuổi tác không ảnh hưởng đến số

Trang 11

lượng hồng cầu và lượng huyết sắc tố trong máu ngoại vi, do đó không làm thay đổi tiêu chuẩn đánh giá thiếu máu

 Quá trình sinh máu ở người lớn tuổi có những thay đổi cả về số lượng và chất lượng với sự giảm sút số lượng các tế bào gốc, giảm sản xuất các yếu tố kích thích sinh máu và giảm sự nhạy cảm của tủy xương với erythropoietin, một loại hormone có tác dụng quan trọng trong sự trưởng thành của hồng cầu

 Bình thường, nồng độ erythropoietin trong máu khoảng 5-30 mU/mL và được kích thích sản xuất khi cơ thể bị thiếu máu hoặc thiếu oxy Các nghiên cứu cho thấy: nồng độ erythropoietin có xu hướng tăng lên khi lượng huyết sắc tố trong máu ngoại vi giảm dưới

12 gam/dl

 Do erythropoietin được sản xuất chủ yếu từ thận nên sự giảm sút chức năng thận do quá trình lão hóa cũng góp phần làm giảm nồng

độ của hormone này ở người lớn tuổi

 Ngoài ra, việc tăng số lượng của các cytokine viêm trong máu và

mô, một trong những biến đổi sinh lý thường gặp ở những người lớn tuổi, cũng là nguyên nhân quan trọng gây giảm sự nhạy cảm của tủy xương với erythropoietin ở nhóm tuổi này

 Bên cạnh đó, một số cytokine tiền viêm như interleukin-1 (IL-1), interleukin-6 (IL-6) và TNF có thể xuất hiện trong các bệnh mạn tính hoặc thậm chí không rõ căn nguyên ở người lớn tuổi, gây giảm

số lượng erythropoietin và sự nhạy cảm của tủy xương với hormone này Các cytokine này có thể đóng vai trò quan trọng trong các trường hợp thiếu máu không rõ nguyên nhân ở người lớn tuổi[2, 5]

Trang 12

4 Nguyên nhân thiếu máu ở người lớn tuổi:

 Hai nhóm nguyên nhân chủ yếu gây ra thiếu máu ở người lớn tuổi là

do mất máu/ thiếu dinh dưỡng hoặc do các bệnh mạn tính như suy thận, nhiễm trùng mạn tính, các bệnh máu, ung thư Mỗi nhóm nguyên nhân này chiếm khoảng 1/3 các trường hợp

 Trong nhóm nguyên nhân thứ nhất, thiếu máu do thiếu sắt đơn thuần hoặc phối hợp với thiếu axit folic chiếm > 60% và hầu hết các trường hợp này gây ra do các bệnh lý ở đường tiêu hóa Số còn lại là

do thiếu hụt vitamin B12 hoặc axit folic[10]

Bảng 1.1 : Nguyên nhân thiếu máu thường gặp ở người lớn tuổi[1, 5]

Do mất máu hoặc thiếu hụt dinh dưỡng:

 Sau chảy máu

 Thiếu sắt và/ hoặc axit folic

 Thiếu vitamin B12 và/ hoặc axit folic

Trang 13

 Ngoài ra, khoảng 1/3 các trường hợp thiếu máu ở người lớn tuổi không tìm thấy nguyên nhân [11-15] và nhiều trường hợp do phối hợp nhiều nguyên nhân

4.1 Thiếu máu do thiếu dinh dưỡng:

4.1.1 Thiếu máu do thiếu sắt:

 Sắt trong thức ăn vào ống tiêu hóa nhờ acid clohydric và vitamin C hấp thu qua niêm mạc ruột vào huyết tương Tại đây sắt được vận chuyển nhờ chất transferrin tới nơi dự trữ ở tổ chức dưới dạng ferritin, hemosiderin (gan, lách) hoặc hem của men (cytocrome, myoglobin, hemoglobin…) Tại tủy xương, sắt kết hợp với protoporphyrin thành hem để hình thành hemoglobin

 Cơ thể người trưởng thành có khoảng 3-4g sắt, trong đó khoảng 2/3 tồn tại trong hemoglobin Đời sồng của hồng cầu khoảng 120 ngày nhưng khi hồng cầu bị hủy, phần lớn sắt không bị thải ra mà sử dụng để tái tạo hemogobin

 Nhu cầu sắt cho cơ thể phụ thuộc vào tuổi, giới và những tiêu hao hằng ngày, tiêu hao bất thường như kinh nguyệt, có thai, cho con bú Bình thường, mỗi ngày cơ thể người trưởng thành cần bổ sung khoảng 20-25 mg sắt Ở người lớn tuổi, nhu cầu sắt hầu như không thay đổi

 Nguyên nhân chủ yếu gây thiếu máu thiếu sắt là mất máu, thiếu chất dinh dưỡng, dùng một số thuốc, điều trị ung thư và chế độ ăn nghèo nàn

Xuất huyết tiêu hóa là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây

ra thiếu máu thiếu sắt Việc sử dụng aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) trong một thời gian dài là lí do chủ yếu gây

ra xuất huyết tiêu hóa Vị trí xuất huyết tiêu hóa đã được xác định ở

Trang 14

nhiều bệnh nhân, nhưng theo nghiên cứu, có thể có đến 40% các trường hợp là không tìm thấy vị trí chảy máu[16]

Nếu không phải do mất máu, thiếu máu thiếu sắt có thể do bệnh nhân không được cung cấp đủ sắt hàng ngày với một chế độ ăn nghèo nàn, ăn ít thịt hoặc ở những người có nồng độ acid dạ dày bất thường (HCl) HCl rất quan trọng trong quá trình hấp thu sắt Nếu nồng độ HCl quá thấp hoặc quá cao có thể gây ra thiếu máu thiếu sắt, nghiêm trọng hơn còn có thể gây ra thiếu vitamin B12 [16]

 Một người được coi là có nguy cơ cao thiếu máu do thiếu sắt khi ferritin huyết thanh < 15 ng/ml[14, 16, 17]

4.1.2 Thiếu vitamin B 12 và folate

 Thiếu vitamin B12 và folate là vấn đề thường gặp ở người cao tuổi nhưng ít được phát hiện và chẩn đoán

 Lâm sàng: Triệu chứng của nó bao gồm khó thở, mệt mỏi, da xanh xao, nhịp tim nhanh, chán ăn, tiêu chảy, tê bì tay hoặc chân, giảm trí nhớ, lú lẫn, khó tính và thay đổi nhân cách Phần nhiều trong các triệu chứng này thường được quy cho tuổi già Rất khó để phân biệt các triệu chứng của thiếu vitamin B12 và thiếu folate vì triệu chứng của chúng tương tự nhau[16]

 Cận lâm sàng:

- Khoảng 40% các bệnh nhân thiếu vitamin B12 có chỉ số hemoglobin bình thường Các triệu chứng thần kinh của thiếu vitamin B12 có thể xuất hiện trước khi chỉ số hemoglobin giảm xuống dưới mức bình thường

- Định lượng vitamin B12 huyết thanh: < 200 (pg/ml) được coi là thiếu vitamin B12 [18]

Trang 15

- Định lượng folat: nồng độ folat huyết thanh thấp hơn 2,6 (ng/ml)[18]

- Thiếu máu do thiếu vitamin B12 và folate thường là thiếu máu hồng cầu to (MCV>100) , tuy nhiên khi có các bệnh phối hợp như các bệnh mạn tính hoặc thiếu sắt, kích thước hồng cầu ở các bệnh nhân có thể bình thường (MCV 80 - 100 ) hoặc nhỏ

(MCV < 80)[16]

 Thiếu máu ác tính do thiếu vitamin B12 có thể xảy ra khi thiếu “yếu

tố nội” ở dạ dày, yếu tố này rất quan trọng trong sự hấp thụ vitamin

B12 ở dạ dày, thiếu nó dẫn đến không thể hấp thu vitamin B12

 Ngoài ra, lượng HCl trong dịch vị giảm, phẫu thuật cắt bỏ một phần

dạ dày hay một đoạn ruột, lạm dụng rượu, nhiễm Helicobacter

Pylori, điều trị ung thư, suy giảm chức năng thận… cũng dẫn đến

và bạch cầu đơn nhân Những tế bào này tiết ra các cytokine như interferon- γ, yếu tố hoại tử u (TNF-α), interleukin-1, interleukin-6, interleukin-10 Trong hình 1, interleukin-1 và interleukin-6 kích thích làm tăng tạo ferritin trong tế bào Interleukin-6 tác động lên

Trang 16

gan kích thích tạo hepcidin Protein này ức chế sự hấp thu sắt ở tá tràng, cùng với interferon- γ tăng giữ lại sắt trong tế bào dẫn đến thiếu sắt cung cấp cho quá trình tạo hồng cầu Interleukin-10 làm tăng hấp thu sắt qua điều chỉnh thụ thể của transferin, tăng sự hấp thu sắt vào trong tế bào Inteferon- γ lại kích thích sự hấp thu của sắt

II vào tế bào TNF-α lại tác động đến đại thực bào, làm tăng quá trình tiêu hủy hồng cầu già và tái hấp thu sắt từ quá trình này Nói chung các cytokine này làm tăng tích trữ sắt trong tế bào đồng thời hạn chế việc cung cấp sắt cho quá trình tạo hồng cầu

Hơn nữa, interleukin-1, TNF-α, Inteferon- γ có tác động giảm sản xuất erythropoietin ở thận và sự giảm hoạt động sinh học của erythropoietin dẫn đến giảm sản xuất hồng cầu và sự phát triển[19]

Trang 17

Hình 1: Cơ chế sinh lý của thiếu máu trong bệnh mạn tính[19]

Trang 18

 Tình trạng suy nhược của cơ thể, thiếu dinh dưỡng, rối loạn chức năng của thận, hay hóa trị xạ trị trong ung thư cũng làm nặng thêm tình trạng thiếu máu của bệnh nhân[19-21]

 Việc phân loại thiếu máu dựa vào sinh bệnh học của thiếu máu cũng hết sức khó khăn do sự phối hợp thường gặp của các cơ chế này ở người

lớn tuổi

Trang 19

Bảng 1.2: Phân loại thiếu máu ở người lớn tuổi[1, 2, 5]

(TPP- Thiếu máu do mất máu cấp/ mạn tính: bệnh dạ dày, tá tràng, tiết niệu…

 Thiếu máu do các bệnh lý ở tủy xương: xơ tủy, leucemia, HC rối loạn sinh tủy

6 Phân độ thiếu máu theo lượng hemoglobin:

 Thiếu máu mức độ nhẹ: lượng hemoglobin trên 100 gam/l

 Thiếu máu mức độ vừa: lượng hemoglobin từ 80 – 100 gam/l

 Thiếu máu mức độ nặng: lượng hemoglobin thấp hơn 80 gam/l[22]

Trang 21

7 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thiếu máu:

 Thiếu máu ở người lớn tuổi rất dễ bị bỏ sót do có các biểu hiện lâm sàng thường mờ nhạt và tiến triển tương đối chậm, thậm chí không có triệu chứng nếu thiếu máu nhẹ Đặc điểm tâm sinh lý ở người lớn tuổi (như ít vận động) cũng giúp người bênh thích nghi tốt hơn với tình trạng thiếu máu và phần nào che lấp các biểu hiện lâm sàng của thiếu máu

 Các triệu chứng cơ năng điển hình của thiếu máu như mệt mỏi, suy nhược, khó thở, hoa mắt, chóng mặt, trống ngực đập ở người lớn tuổi thường kín đáo, không đặc hiệu và thường hay bị nhầm lẫn là biểu hiện của sự “lão hóa” hoặc của các bệnh lý mạn tính thường gặp ở người lớn tuổi như rối loạn tiền đình, ung thư…

 Da xanh, niêm mạc nhợt, nhịp tim nhanh, thở nhanh là những triệu chứng thực thể thường gặp và có giá trị để phát hiện thiếu máu ở người lớn tuổi Sự xuất hiện của các dấu hiệu này thường là lí do khiến thầy thuốc phải tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng chẩn đoán thiếu máu

 Về cận lâm sàng: 90% các trường hợp thiếu máu ở người lớn tuổi là thiếu máu hồng cầu bình thường và ở mức độ nhẹ (nồng độ huyết sắc tố 10-12 g/dl)

 Bên cạnh các triệu chứng của thiếu máu, người bệnh có thể có các biểu hiện của các bệnh lý là nguyên nhân gây ra thiếu máu (như viêm loét dạ dày tá tràng, thiếu máu tan máu, suy thận) hoặc các hậu quả của thiếu máu (suy tim, ngất, bệnh mạch vành)

Trang 22

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu:

 100 bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên, có thiếu máu và được điều trị tại

bệnh Viện Lão khoa Trung ương

 Chẩn đoán thiếu máu theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới: là tình trạng giảm lượng huyết sắc tố (HST) trong máu ngoại vi <13

gam/dl ở nam giới và < 12 gam/dl ở nữ giới

 Thời gian nghiên cứu từ tháng 11 năm 2014 đến hết tháng 4 năm

2015

2 Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang tiến cứu

2.1 Thăm khám lâm sàng:

Các bệnh nhân được thăm khám lâm sàng, khai thác tiền sử và bệnh sử

để phát hiện các triệu chứng của thiếu máu và các bệnh lý đi kèm có thể là nguyên nhân của thiếu máu (như suy thận, tiểu đường, viêm khớp dạng thấp …) Những trường hợp nghi ngờ có thể gửi khám các chuyên khoa khác như phụ khoa, sản khoa, tai mũi họng …

2.2 Các xét nghiệm thường quy:

Tất cả các bệnh nhân trong nghiên cứu sẽ được tiến hành các xét nghiệm sau:

 Huyết đồ: lưu ý lượng huyết sắc tố, các chỉ số của hồng cầu

Trang 23

- Ferritin

 Tổng phân tích nước tiểu 10 thông số

 Chụp X-quang tim phổi

 Siêu âm ổ bụng

2.3 Một số xét nghiệm chọn lọc:

Tủy đồ ± sinh thiết tủy xương: được tiến hành ở những bệnh

nhân nghi ngờ có thiếu máu do nguyên nhân tủy xương hoặc

ở những bệnh nhân không tìm thấy nguyên nhân ngoại vi

Xét nghiệm tìm máu trong phân, tìm ký sinh trùng đường

ruột, soi dạ dày, tá tràng, soi đại trực tràng, siêu âm tử cung phần phụ được lựa chọn thực hiện ở những bệnh nhân có

thiếu máu thiếu sắt tùy thuộc vào biểu hiện lâm sàng

Điện di protein nước tiểu và huyết tương được tiến hành ở

những bệnh nhân nghi ngờ có bệnh đa u tủy xương

Xét nghiệm chức năng tuyến giáp (TSH, FT4) được tiến hành

ở những bệnh nhân có nghi ngờ suy giáp

HIV được tiến hành ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ

Các xét nghiệm miễn dịch (kháng thể kháng nhân, yếu tố

dạng thấp) được tiến hành ở những bệnh nhân nghi ngờ có

bệnh hệ thống

Nghiệm pháp Coombs được tiến hành ở những bệnh nhân có

nghi ngờ có tan máu miễn dịch

Điện di huyết sắc tố: được tiến hành ở những bệnh nhân nghi

ngờ có tan máu bẩm sinh

Các xét nghiệm đông máu: làm ở những bệnh nhân nghi có

rối loạn đông máu

2.4 Phương pháp xử lí số liệu:

Trang 25

1.2 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới:

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới

Từ biểu đồ trên có thể thấy:

 Trong nhóm nghiên cứu, tỷ lệ nam giới chiếm 43%, thấp hơn tỷ

lệ nữ giới (57%), tỷ lệ nam/nữ là 0,75

 Tỷ lệ nam giới bị thiếu máu tăng dần theo các lứa tuổi, nhưng đến sau 85 tuổi lại giảm nhẹ

Trang 26

2 Đặc điểm về lâm sàng:

2.1 Triệu chứng cơ năng:

Bảng 3.2: Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân

Như vậy theo bảng trên ta thấy:

 Số bệnh nhân không có triệu chứng nào rất ít, chỉ chiếm 2%

 Triệu chứng mệt mỏi, chán ăn hay gặp nhất với tỷ lệ 75%

Trang 27

Ta thấy tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng niêm mạc nhợt chiếm tỷ lệ rất cao, trong khi đó tỷ lệ bệnh nhân có nhịp tim >100 chỉ là 14%

Trang 28

3.1.1 Phân độ thiếu máu theo nồng độ hemoglobin

Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo các mức độ thiếu máu

 Ta thấy được tỷ lệ thiếu máu nặng ít nhất, chiếm 5%

 Chủ yếu là các bệnh nhân thiếu máu nhẹ và thiếu máu vừa

Trang 29

3.1.2 Liên quan giữa các triệu chứng lâm sàng và mức độ thiếu máu

a) Liên quan giữa mức độ thiếu máu và triệu chứng mệt mỏi, chán ăn

Biểu đồ 3.3: Liên quan giữa mức độ thiếu máu và triệu chứng mệt mỏi

chán ăn

Ta thấy triệu chứng mệt mỏi, chán ăn rất hay gặp trong nghiên cứu, gặp nhiều nhất ở nhóm thiếu máu mức độ vừa (80,95%) và mức độ nặng (80%)

Ngày đăng: 08/03/2018, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w