1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả tài trợ dự án tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hải phòng

73 209 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 197,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính Ở Việt Nam, theo Pháp lệnh ngân hàng ngày 23/5/1990 của hội đồng nhànước Việt Nam định nghĩa Ng

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn: “Nâng cao hiệu quả tài trợ dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng” là công

trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu được nêu trong luận văn là trung thực, cácphân tích đánh giá là của tôi, các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hải Phòng, ngày 14 tháng 03 năm 2016

Tác giả

Trang 2

Đinh Thùy Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thông qua luận văn này tôi hy vọng với những kiến thức đã được trang bị tạitrường, cùng với những nhận thức của bản thân về lý luận, thực tiễn hoạt độngngân hàng nói chung và BIDV Hải Phòng nói riêng, những giải pháp và kiến nghịđưa ra sẽ đóng góp một phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tạiđơn vị công tác cũng như TCTD khác

Để hoàn thành luận văn trên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới trườngĐại học Hàng Hải Việt Nam, các thầy cô trong quá trình giảng dạy, các thầy côquản lý đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc,tôi xin chân thành cảm ơn TS Bùi Thị Minh Tiệp, người đã tận tình giúp đỡ vàhướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc và các anh chị em đồng nghiệp tạiBIDV Hải Phòng đã hỗ trợ tài liệu, đóng góp ý kiến và động viên giúp đỡ tôi hoànthành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp đã có sự độngviên, hỗ trợ và đóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thành công trình nghiên cứu này

Dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực

tế có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những lời chỉdẫn, góp ý của các Thầy Cô, đồng nghiệp và những người quan tâm trong lĩnh vựcnày để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Đinh Thùy Hương

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

NamBIDV Hải

NHTM Ngân hàng Thương mại

ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản

ROE Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu

VAMC Công ty TNHH một thành viên quản lý tài

sản của các TCTD Việt Nam

Trang 5

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Số hiệu

bảng

2.1 Cơ cấu huy động vốn tại BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 45

2.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng cuối kì tại BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 482.3 Cơ cấu dư nợ tài trợ dự án của BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 61

2.4

Cơ cấu dư nợ trung dài – hạn trong tổng dư nợ cho vay

các tổ chức kinh tế của BIDV Hải Phòng giai đoạn

2011-2015

62

2.5 Cơ cấu dư nợ tài trợ dự án theo ngành nghề của BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 62

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

biểu

2.1 Doanh số huy động vốn tại BIDV Hải Phòng giai đoạn2011-2015 44

2.2 Thị phần huy động vốn của BIDV Hải Phòng giai đoạn2011-2015 46

2.3 Dư nợ tín dụng cuối kỳ của BIDV Hải Phòng giai đoạn2011-2015 47

2.4 Thị phần tín dụng của BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 49

2.5 Thu dịch vụ ròng tại BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 50

2.6 Cơ cấu dư nợ trung dài hạn trong tổng dư nợ các tổ chứckinh tế 62

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại đã và đang

là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại, để phù hợp với xu thế đó, từ năm

1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhậpkinh tế quốc tế trên nhiều phương diện Do đó, quá trình công nghiệp hóa – hiệnđại hóa là quá trình tất yếu và là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ, quản lý kinh tế – xã hội thông qua cuộc cáchmạng khoa học – công nghệ Để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa

xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất thì nhu cầu vốn cho quá trìnhchuyển đổi đó là rất lớn, trong khi nguồn vốn cấp phát từ ngân sách nhà nướctương đối hạn hẹp, không thể đầu tư dàn trải cho nhiều lĩnh vực mà chủ yếu chỉ tậptrung xây dựng cơ sở hạ tầng và những công trình công nghiệp lớn; nguồn vốn tựtích luỹ của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cũng không thể đáp ứng đủ nhucầu vốn Trong bối cảnh đó, các NHTM phải phát huy hết vai trò và thế mạnh củamình để đáp ứng nhu cầu vốn trung, dài hạn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, gópphần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Là NHTM nhà nước ở vị trí doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, BIDV nóichung và BIDV Chi nhánh Hải Phòng nói riêng luôn xác định rõ vai trò và tráchnhiệm của mình trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đổi mới đất nước

và luôn nỗ lực cao nhất phục vụ cho đầu tư và phát triển kinh tế đất nước Vớinguồn vốn được huy động qua nhiều hình thức, BIDV Hải Phòng đã và đang tậptrung đầu tư cho những dự án trọng điểm, các công trình xây mới, nâng cấp cơ sở

hạ tầng, tài trợ vốn cho các ngành then chốt của nền kinh tế và xác định lĩnh vựctài trợ dự án đầu tư là thế mạnh và là cấu phần quan trọng nhất trong cơ cấu tíndụng của Chi nhánh

Xuất phát từ thực tế trên, xác định được tầm quan trọng của việc cấp tín

dụng cho các dự án; Tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả tài

Trang 8

trợ dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng”.

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn

Luận văn này sẽ đi sâu nghiên cứu hoạt động tài trợ dự án của Ngân hàng.Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động cấp tín dụng trung – dài hạn tạiBIDV Hải Phòng từ năm 2011 đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng các phương pháp: Tổng hợp, phân tích, định tính, địnhlượng trong thu thập và xử lý thông tin, ngoài ra trong từng nội dung cụ thể củaluận văn còn sử dụng phương pháp so sánh, thông kê…

5 Kết cấu của luận văn

Đề tài: “Nâng cao hiệu quả tài trợ dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng”

Ngoài Phần mở đầu, Tổng quan các nghiên cứu có liên quan tới đề tài, Kếtluận, Mục lục, Danh mục những từ viết tắt và Danh mục tài liệu tham khảo, bố cụcluận văn gồm có 3 chương:

Chương 1.Cơ sở lý thuyết về hiệu quả tài trợ dự án của Ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng hiệu quả tài trợ dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng

Chương 3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả tài trợ dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÀI TRỢ DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG

vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính

Ở Việt Nam, theo Pháp lệnh ngân hàng ngày 23/5/1990 của hội đồng nhànước Việt Nam định nghĩa Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ màhoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi ký gửi từ khách hàng với tráchnhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu vàlàm phương tiện thanh toán

Có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng làcung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là hoạt động huy độngvốn, hoạt động sử dụng vốn và hoạt động trung gian Ngoài ra, NHTM cũng cungcấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xãhội

Trang 10

người gửi tiền theo thỏa thuận, tuy nhiên các hình thức này luôn chịu sự giám sát

về phía lãnh đạo ngân hàng và ngân hàng nhà nước Đây là nghiệp vụ cơ bản, quantrọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của NHTM

Tiền gửi của các cá nhân, tổ chức là nguồn tiền chiếm tỷ lệ chủ yếu trong

cơ cấu nguồn vốn huy động của NHTM và tùy vào mục đích hoạt động và nhu cầuvốn thì mỗi ngân hàng đều có chính sách huy động vốn riêng Tuy nhiên, khôngphải lúc nào các NHTM cũng có thể thực hiện được các mục tiêu đề ra, bởi hoạtđộng ngân hàng có liên quan trực tiếp tới hoạt động nền kinh tế, nó là thước đo

“sức khỏe” của nền kinh tế, mọi sự biến động tình hình kinh tế xã hội đều ít nhiềutác động đến hoạt động ngân hàng Chính vì lý do đó mà có nhiều yếu tố tác độnghay cấu thành nên chính sách huy động vốn của ngân hàng như: lãi suất, phươngthức huy động của NHTM, tình hình kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từngvùng, uy tín của từng NHTM, các dịch vụ do NHTM cung cấp Nắm được cácyếu tố đó, NHTM có thể điều chỉnh lượng vốn huy động sao cho phù hợp với nhucầu vốn của mình từng thời kỳ

Ngoài ra, để đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, đáp ứng nhu cầu tín dụng,NHTM có thể vay vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tín dụng khácthông qua các hình thức như: phát hành trái phiếu, kỳ phiếu hoặc vay trên thịtrường liên ngân hàng, vay tái chiết khấu từ Ngân hàng nhà nước Đây là nguồnvốn rất quan trọng và cần thiết vì nó đáp ứng kịp thời và đảm bảo cho hoạt độngcủa NHTM diễn ra thông suốt và liên tục

1.1.2 Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động cho vay hay đầu tư để sinh lời từ tiền

đã huy động được là nghiệp vụ chính của các ngân hàng thương mại Cho vay hayđầu tư vào các loại tài sản nào cũng đều là hoạt động tìm kiếm lợi nhuận Đây lànghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ sử dụng vốn củangân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng, quyết định năng lực cạnhtranh của ngân hàng trên thị trường

Nghiệp vụ sử dụng vốn bao gồm:

Trang 11

- Hoạt động ngân quỹ: Dự trữ tiền mặt (tiền mặt tại kho của ngân hàng, tiền mặt gửi

ký quỹ tại ngân hàng nhà nước)

- Hoạt động cho vay

- Hoạt động đầu tư: Đầu tư vào chứng khoán (trái phiếu, hối phiếu … ), đầu tư vào

các loại tài sản (bất động sản, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị …)

Hoạt động ngân quỹ là bao gồm các nghiệp vụ thu, chi và điều chuyển tiềnmặt bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên của NHTM và nó có tính lỏngcao Các tổ chức tín dụng luôn phải cân nhắc tự xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối

ưu cho mình để một mặt đảm bảo thực hiện nhu cầu thu, chi tiền mặt bất cứ lúcnào, mặt khác không để tồn quỹ tiền mặt quá cao làm ảnh hưởng đến khả năng sinhlời của ngân hàng

Hoạt động cho vay (tín dụng) là nghiệp vụ cơ bản của một NHTM và làhoạt động quan trọng quyết định sự thành bại của NHTM Đây là hoạt động đemlại lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM nhưng lại chứa nhiều yếu tố rủi ro nhất Đểgiảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất thì việc quản vốn vay được các NHTM tiến hànhrất chặt chẽ, đặc biệt là với các món vay lớn và có thời hạn dài NHTM có thể cungcấp tín dụng theo nhiều hình thức khác nhau: cho vay, cấp bảo lãnh, cho thuê tàichính, bao tài chính…

Hoạt động đầu tư: Hoạt động này rất đa dạng và góp phần làm gia tăng thunhập cho các NHTM Đây là hình thức các NHTM góp vốn, mua cổ phần, liêndoanh liên kết với các đơn vị, tổ chức kinh tế khác, mua bán giấy tờ có giá (cổphiếu, trái phiếu, thương phiếu), nhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểurủi ro và đem lại lợi nhuận

1.1.3 Hoạt động trung gian

Nghiệp vụ hoạt động trung gian là nghiệp vụ mà NHTM là trung gian tàichính thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa, dịch vụ thông quatài khoản Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiệnthanh toán như: thực hiện dịch vụ thanh toán séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệmthu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng

Trang 12

thông qua tài khoản của khách hàng Mặt khác, NHTM còn tiến hành môi giới,mua, bán chứng khoán cho khách hàng và làm đại lý phát hành chứng khoán chocác công ty Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ ủy thác như ủy thác chovay, ủy thác đầu tư… NHTM sẽ nhận được một khoản thu nhập (phí dịch vụ) choviệc cung cấp các dịch vụ này Công nghệ thông tin tại ngân hàng càng phát triểnthì hoạt động này càng phong phú và doanh thu càng lớn.

Ngày nay, xu hướng của NHTM là hoạt động đa năng trên nhiều lĩnh vựcvới nhiều hoạt động khác nhau Các mảng hoạt động có quan hệ chặt chẽ, hỗ trợcho nhau nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận cao nhất

1.2 HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm tài trợ dự án

Khái niệm tài trợ dự án (project finance) là khái niệm quốc tế được biết đếndưới nhiều góc độ khác nhau

Theo Wikipedida: Tài trợ dự án là quá trình cung ứng vốn cho các dự ándài hạn về công nghiệp và kết cấu hạ tầng theo một cơ cấu vốn phức hợp gồm vốnchủ và nợ, trong đó nợ được hoàn trả trước hết bằng dòng tiền sinh ra từ vận hành

dự án hơn là dựa vào các tài sản hay giá trị tín chấp của các nhà bảo trợ dự án –Wikipedia

Theo BBVA: Một hình thức cấp vốn cho dự án mà nguồn hoàn vốn trướchết dựa vào chính tài sản hoặc dự án được tài trợ, hơn là dựa vào các nhà bảo trợ

dự án Các khoản hoàn trả lấy từ dòng tiền tương lai của dự án – BBVA corporate& Investment Banking.

Như vậy, tài trợ dự án là hình thức cho vay vốn trung và dài hạn để tài trợcho việc đầu tư dự án mới, dự án mở rộng … phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của các đơn vị, doanh nghiệp

Các tổ chức quốc tế thường phân biệt tài trợ dự án (Project Finance) và tàitrợ cơ cấu (Structured Finance) Theo tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế(OECD):

Trang 13

Tài trợ dự án (Project Finance)

Tài trợ cơ cấu (Structured Finance)

- Người vay là một pháp nhân chuyên

biệt và độc lập (Special Purpose Entity

– SPE)

- Đòi hỏi đảm bảo hạn chế ở người đảm

bảo

- Phân tích dòng tiền tương lai

- Công ty hiện hữu đi vay để mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh

- Gần như đảm bảo hoàn toàn

- Phân tích dòng tiền quá khứ và tươnglai

Tuy nhiên, các NHTM tại Việt Nam thường không phân biệt tài trợ dự án

và tài trợ cơ cấu Nếu doanh nghiệp tiến hành mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh hiện có hoặc đầu tư đổi mới công nghệ bằng cách thực hiện một dự án đầu

tư mở rộng hoặc dự án đầu tư chiều sâu thì NHTM cung cấp vốn cho các dự án nàycũng là hình thức tài trợ dự án

1.2.2 Bản chất và vai trò của tài trợ dự án

a Bản chất của tài trợ dự án

Xét về bản chất thì tài trợ dự án là quá trình ngân hàng cung cấp vốn trung– dài hạn cho một dự án mới hoặc dự án mở rộng của doanh nghiệp dựa trênnguyên tắc các bên bao gồm ngân hàng, doanh nghiệp, nền kinh tế cùng có lợi Các

dự án này thường là dự án công nghiệp (khai thác, đóng tàu, sản xuất máy bay, sảnxuất điện, sản xuất công nghiệp,…) hay xây dựng cơ sở hạ tầng (cảng hàng không,cảng biển, đường sắt, đường bộ, cầu phà, viễn thông, truyền tải điện, ) Hai nguồntài trợ chủ yếu là vốn chủ sở hữu của dự án và nợ, trong đó nợ chiếm tỷ trọng lớn,thường khoảng 70% và phân tán rủi ro cho nhiều bên tham gia Nguồn để hoàn vốn

và trả nợ gốc, lãi bằng dòng tiền tương lai do chính dự án sinh ra Tài sản đảm bảocho các dự án đi vay phần lớn là tài sản hình thành từ chính dự án

b Vai trò của tài trợ dự án

Đối với doanh nghiệp

Tài trợ dự án là nguồn vốn giúp doanh nghiệp có điều kiện đầu tư sản xuất

Trang 14

mới, mở rộng quy mô sản xuất Mỗi doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất hay đầu

tư mới cần phải xây dựng kế hoạch đầu tư trong đó nguồn vốn dài hạn tập trungcho đầu tư là rất cần thiết và không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ vốn để thựchiện kế hoạch đầu tư đó Do vậy, nhu cầu vay vốn trung - dài hạn của doanh nghiệp

để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh là cần thiết

Tài trợ dự án tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất Về dài hạn, các doanh nghiệp luôn chú trọng đến việc mở

rộng quy mô sản xuất, mua sắm máy móc, xây dựng nhà xưởng, đổi mới côngnghệ để nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối thiểu hóa chi phí.Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay chưa tích lũy đủ vốnhơn nữa nguồn vốn để tài trợ cho các các dự án là nguồn vốn trung – dài hạn.Thông qua hoạt động tài trợ dự án các NHTM sẽ đáp ứng nhu cầu vốn này cho cácdoanh nghiệp

Tài trợ dự án còn giúp cho doanh nghiệp chớp cơ hội kinh doanh Trong

bối cảnh kinh tế toàn cầu hội nhập thì các doanh nghiệp phải chịu sức ép cạnhtranh gay gắt đối với các doanh nghiệp khác không chỉ trong nước mà cả nướcngoài là tất yếu Đối với các doanh nghiệp tốt thì khi cơ hội kinh doanh đến cácdoanh nghiệp này có thể vay vốn của các NHTM một cách nhanh chóng để mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, tăng khả năng sản xuất,tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm … từ đó chiếm lĩnh thịtrường Để đáp ứng nhu cầu của thị trường và của doanh nghiệp thì hoạt động tíndụng tài trợ dự án của các NHTM là một giải pháp nhanh và hiệu quả để cung ứngvốn kịp thời cho các doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội kinh doanh

Doanh nghiệp có nhiều cách để huy động vốn phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh như vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, cổ phiếu Tuy nhiên, hìnhthức phát hành trái phiếu, cổ phiếu chỉ thực sự hiệu quả ở những nước có thịtrường chứng khoán và thị trường vốn hoàn hảo Do đó, tại Việt Nam thì vay vốnNHTM để đầu tư dự án được các doanh nghiệp lựa chọn trước tiên so với hìnhthức phát hành trái phiếu, cổ phiếu bởi lẽ khi vay vốn tại các NHTM các doanh

Trang 15

nghiệp có thể tự chủ trong quá trình sử dụng vốn, chủ động trong việc cân đốidòng tiền của dự án và không phải phân chia quyền độc lập kiểm soát quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh cho các cổ đông

Như vậy, tài trợ dự án giúp các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà xưởng,mua sắm máy móc thiết bị… để cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượngsản phẩm, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và chiếm lĩnh thịtrường mới Có thể nói, tài trợ dự án là trợ thủ đắc lực cho các doanh nghiệp đạtđược mục tiêu : tối đa hóa lợi nhuận, phát triển an toàn và bền vững

Mặc dù, có nhiều ưu điểm nhưng lãi suất cho vay trung - dài hạn củaNHTM thường là một chi phí tương đối cao đối với các doanh nghiệp Buộc cácdoanh nghiệp phải tính toán để không chỉ đảm bảo hiệu quả đầu tư mà còn đảmbảo mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy, lãi suất cho vay trung- dài hạncủa NHTM là đòn bẩy để các doanh nghiệp khai thác triệt để đồng vốn sao chokinh doanh có lãi

Tài trợ dự án chính là hoạt động duy trì và mở rộng nền khách hàng trong tương lai Tài trợ dự án là công cụ cạnh tranh hiệu quả của NHTM nhằm thu hút

khách hàng Khi đã có nền khách hàng, NHTM có điều kiện thuận lợi để giới thiệu,tiếp thị các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích khác đến các khách hàng củamình Thực tế, khi nhu cầu khách hàng được đáp ứng một cách hoàn hảo thì họ sẽ

sử dụng tiếp các dịch vụ khác của ngân hàng và giới thiệu cho các khách hàng

Trang 16

khác, đây là hình thức quảng cáo không mất chi phí và rất hiệu quả giúp cácNHTM vừa gia tăng được nền khách hàng vừa mang thêm lợi nhuận cho ngânhàng Như vậy, hoạt động tài trợ dự án tạo điều kiện để NHTM mở rộng phạm vihoạt động, khẳng định vai trò nâng cao vị thế của mình.

Mặt khác tài trợ dự án trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi NHTM Đồng thời là cách để

NHTM huy động vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp Vìvậy cần phải nâng cao hiệu quả tài trợ dự án trung - dài hạn để các NHTM sử dụngvốn huy động có hiệu quả, tăng lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh với cácNHTM khác

Bên cạnh những lợi ích do hoạt động tài trợ dự án mang lại, các NHTMcũng cần kiểm soát và điều hành linh hoạt mảng hoạt động này vì đây cũng là mộttrong những hình thức cấp tín dụng trung – dài hạn Do tính chất thời gian cho vaykéo dài nên độ rủi ro cao, dễ dẫn tới mất an toàn nền vốn Vì vậy, đảm bảo tài trợ

dự án an toàn, đạt hiệu quả cao là ưu tiên hàng đầu của các NHTM hiện nay

Đối với nền kinh tế

Tài trợ dự án trung - dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều hoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Thông qua nghiệp vụ huy động

vốn và cho vay thì NHTM là kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả đặc biệt là cấp vốntrung – dài hạn để tài trợ dự án cho các doanh nghiệp thúc đẩy việc lưu thông hànghóa, đẩy nhanh chu chuyển tiền tệ

Tài trợ dự án có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọng các ngành sản xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, đáp ứng nhu hiện tại và lâu dài Hoạt động tài trợ dự án góp phần phát triển khoa học công nghệ, kiềm chế

lạm phát, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân giúp nềnkinh tế tăng trưởng ổn định Khi thị trường vốn của Việt Nam còn bộc lộ yếu kém

và chưa phát huy hết tác dụng thì thông qua hoạt động tài trợ dự án mà các ngànhmũi nhọn được đầu tư theo cả chiều rộng và chiều sâu hay hạn chế các ngành kinh

Trang 17

tế không phù hợp, đem lại hiệu quả thấp Như vậy, tùy chính sách tín dụng củatừng NHTM trong từng thời kỳ mà các NHTM có thể tham gia vào quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tài trợ dự án tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại Trong

bối cảnh nền kinh tế mở và hội nhập toàn cầu thì hoạt động tài trợ dự án trở thànhphương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau bằng các hoạt động như: Tài trợ dự

án giữa các Chính Phủ, tài trợ dự án của các tổ chức phi chính phủ

Tài trợ dự án thúc đẩy mở rộng kim ngạch xuất nhập khẩu, cải thiện cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế: Nhờ có hoạt động tài trợ dự án của

NHTM mà các doanh nghiệp có thể áp dụng các công nghệ tiên tiến trong quátrình sản xuất và kinh doanh của mình, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhucầu trong và ngoài nước Từ đó, thị trường của các doanh nghiệp được mở rộng raquốc tế góp phần tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu, giảm nhập siêu, tăng khả năngcạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, tăng thu ngoại tệ, cải thiện cán cânthanh toán quốc tế và cán cân thương mại

Tài trợ dự án đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước Hoạt động tài trợ dự

án phát triển giúp các doanh nghiệp tăng khối lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận từ

đó tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, giảm thâm hụt ngân sách thông qua việcthu tăng thuế VAT, thuế XNK, thuế thu nhập doanh nghiệp …

Ngoài ra, hoạt động tài trợ dự án trung - dài hạn cũng góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, giảm tỷ lệ thất nghiệp và ổn định trật tự xã hội.

hoạt động tài trợ dự án phát triển kéo theo sản xuất tăng, kinh tế phát triển tạo ranhiều công ăn việc làm, tỷ lệ thất nghiệp giảm đồng thời chất lượng đời sống củanhân dân được cải thiện, phúc lợi xã hội tăng lên

1.3.1. Khái niệm hiệu quả tài trợ dự án

Hiệu quả tài trợ dự án được đánh giá trên cơ sở các khoản vay có thời hạnvay trên một năm, vốn vay được sử dụng đúng mục đích đầu tư, các dự án đem lạihiệu quả cao, đảm bảo trả nợ gốc, lãi cho NHTM đúng hạn, bù đắp được chi phí,

Trang 18

có lợi nhuận và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội.

Từ khái niệm trên: doanh nghiệp, NHTM, và nền kinh tế là ba nhân tố cótác động qua lại, vừa thúc đẩy vừa kiềm chế lẫn nhau Do đó, khi xem xét hiệu quảtài trợ dự án phải xem xét trên cả ba giác độ: doanh nghiệp, NHTM và nền kinh tế

- Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả tài trợ dự án là sự thoả mãn yêu cầu của doanh

nghiệp được vay tiền phù hợp với mục đích sử dụng sao cho tối thiểu hóa chi phítrong quá trình đầu tư, tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo khả năng thanh toán, tăngcường hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Đối với NHTM: Hiệu quả tài trợ dự án thể hiện ở đảm bảo mục tiêu hoạt động kinh

doanh của ngân hàng và thực hiện vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường

- Đối với nền kinh tế: Hiệu quả tài trợ dự án được xem xét ở khía cạnh đáp ứng được

nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội như tăngtrưởng kinh tế, giảm lạm phát, giảm tỷ lệ thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo…

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài trợ dự án

a Đối với doanh nghiệp

• Các chỉ tiêu định tính:

- Dự án vay vốn có đủ cơ sở pháp lý, kinh tế, kỹ thuật.

- Vốn vay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, đảm bảo đủ khả năng trả nợ

cho NHTM, trang trải các chi phí và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

• Các chỉ tiêu định lượng:

- Xác định tổng mức vốn đầu tư dự án

- Xác định các nguồn tài trợ của dự án, phương án huy động vốn và vay vốn

- Xác định dòng tiền của dự án

- Thời gian thi công, thực hiện dự án đảm bảo đúng tiến độ.

- Chi phí không vượt quá dự toán cho phép.

- Doanh thu không thấp hơn mức doanh thu dự kiến.

- Lợi nhuận phải đạt hoặc vượt mức lợi nhuận dự kiến.

- Các chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng (NPV), Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR), Khả năng

sinh lởi (PI), Thời gian hoàn vốn (PP), độ nhạy dự án Các chỉ tiêu này bổ sung và

Trang 19

hỗ trợ nhau, đo đó cần kết hợp tính toán tất cả các chỉ tiêu này để đưa ra kết luậnkhách quan và định lượng hiệu quả của dự án.

Doanh nghiệp là người trực tiếp quản lý, sử dụng vốn vay từ NHTM Cóthể nói, hiệu quả tài trợ dự án phải bắt đầu từ chính doanh nghiệp Doanh nghiệp

sử dụng đồng vốn tốt, dự án đạt hiệu quả cao thì mới có khả năng trả nợ NHTM,mang lại lợi nhuận cho chính doanh nghiệp và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội

b Đối với NHTM

Hiệu quả tài trợ dự án được đảm bảo khi mục tiêu tài trợ được thực hiện,khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả và hoàn trả cả vốn lẫn lãi choNHTM đúng thời hạn cam kết Dưới góc độ ngân hàng, hiệu quả tài trợ dự án đượcđánh giá qua các chỉ tiêu sau:

• Các chỉ tiêu định lượng:

- Chỉ tiêu về huy động vốn trung dài hạn:

+ Tổng nguồn vốn trung - dài hạn: Chỉ tiêu này thể hiện khả năng huy độngvốn trung dài hạn và khả năng cung ứng vốn cho hoạt động tài trợ dự án củaNHTM

+ Tỷ lệ huy động vốn trung – dài hạn:

Phản ánh cơ cấu vốn trung - dài hạn của NHTM Do hoạt động tài trợ dự án

là tài trợ trung - dài hạn nên nếu nguồn vốn trung - dài hạn huy động được quá ítthì NHTM không có khả năng phát triển hoạt động này

- Nhóm chỉ tiêu cho vay tài trợ dự án

+ Doanh số cho vay tài trợ dự án: phản ánh lượng vốn mà NHTM đã giải

Trang 20

ngân cho doanh nghiệp để thực hiện đầu tư dự án Chỉ tiêu này thể hiện xu hướnghoạt động tài trợ dự án mở rộng hay thu hẹp Doanh số cho vay cao cho thấyNHTM có uy tín trong hoạt động tài trợ dự án và nó góp phần đánh giá hiệu quả tàitrợ dự án của NHTM.

+ Doanh số thu nợ tài trợ dự án: phản ánh lượng vốn tài trợ cho các dự án

đã được doanh nghiệp hoàn trả cho NHTM trong một thời kỳ Chỉ tiêu này có thểphản ánh số nợ gốc được trả đúng hạn và/hoặc số nợ gốc được thu trước hạn dodoanh thu từ dự án thu được sớm hơn so với dự kiến hoặc do NHTM nhận thấynhững dấu hiệu nghi ngờ trong hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính giảmsút của doanh nghiệp nên tăng cường thu hồi nợ trước hạn

+ Dư nợ tài trợ dự án: là toàn bộ lượng vốn trung - dài hạn của ngân hàng

đã được giải ngân tại một thời điểm cụ thể Chỉ tiêu này là một chỉ tiêu định lượngphản ánh bản chất tín dụng trung – dài hạn của các NHTM, quy mô của nguồn vốntài trợ dự án trên tổng dư nợ của một ngân hàng trong từng thời kỳ Tuy nhiên chỉtiêu này cao chưa chắc chất lượng tín dụng của ngân hàng đã tốt vì nó có phụ thuộcvào mức độ an toàn và tính lành mạnh của nó Chỉ tiêu này cũng có thể dùng sosánh thế mạnh hoạt động tài trợ dự án trung- dài hạn giữa các ngân hàng

+ Dư nợ tín dụng trung - dài hạn / Tổng dư nợ:

Chỉ tiêu phản ánh dư nợ trung - dài hạn chiếm bao nhiêu % so với tổng dư

nợ ngân hàng trong thời kỳ, đồng thời cho biết mối tương quan với dư nợ tín dụngngắn hạn Tỉ lệ này càng cao thể hiện sự chú ý phát triển tín dụng trung và dài hạncủa ngân hàng, khả năng cho vay phát triển dự án đầu tư của ngân hàng đối với nềnkinh tế

- Nhóm chỉ tiêu về nợ quá hạn:

+ Tỷ lệ nợ quá hạn trung - dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ nợ quá hạn tài trợ dự án trung - dài hạn chiếmbao nhiêu % trong tổng dư nợ tín dụng Nếu tỷ lệ này cao phản ánh chất lượng

Trang 21

tín dụng của ngân hàng chưa tốt và ngược lại, do vậy tỷ lệ này càng thấp càngtốt Theo quy định của NHNN Việt Nam thì nợ quá hạn được chia làm bốnnhóm là nhóm 2 nợ cần chú ý (quá hạn từ 10 ngày đến dưới 90 ngày), nhóm 3

nợ dưới tiêu chuẩn (quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày), nhóm 4 nợ nghi ngờ(quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày) và nợ nhóm 5 có khả năng mất vốn (quáhạn trên 360 ngày)

- Chỉ tiêu lợi nhuận:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cấp tín dụng tài trợ

dự án trung – dài hạn và cho biết cứ một đồng vốn cho vay trung – dài hạn thuđược bao nhiêu đồng lãi, chỉ tiêu này càng lớn thì hoạt động tài trợ dự án trung-dài hạn càng có hiệu quả

Ngoài ra cũng có thể nghiên cứu thêm chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu vòng quay của vốn:

Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng thu nợ bao nhiêu vốn gốc đã giải ngân cho

dự án - trung và dài hạn để lại cho vay các dự án mới Vòng quay vốn càng lớn thìcác NHTM thu nợ được nhanh và nhiều, chứng tỏ nguồn vốn tài trợ dự án hoạtđộng có hiệu quả

- Chỉ tiêu sử dụng vốn:

NHTM có thể sử dụng nguồn vốn trung- dài hạn và một phần nguồn vốnngắn hạn để cho vay trung- dài hạn Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả việc sử dụngnguồn vốn của ngân hàng, chỉ tiêu này lớn chứng tỏ NHTM đã sử dụng vốn huyđộng có hiệu quả

c Đối với nền kinh tế

Các tác động đối với nền kinh tế khó có thể đánh giá qua các chỉ tiêu định

Trang 22

lượng mà chỉ có thể đánh giá qua các chỉ tiêu định tính như tác dụng của tài trợ dự

án trung - dài hạn đối với việc: dịch chuyển cơ cấu kinh tế xã hội, nâng cao trình

độ, tăng năng suất lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, phát triển kinh tế xã hội

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay thì chỉ tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp

là một trong những mục tiêu quan trọng, một dự án đầu tư sẽ mang lại nhiều công

ăn việc làm cho người lao động góp phần ổn định trật tự xã hội Hơn nữa, nguồnvốn tài trợ dự án tập trung tài trợ cho các ngành công nghiệp mũi nhọn, giảm bớttài trợ cho các ngành sản xuất kinh doanh không hiệu quả từ đó làm dịch chuyển

cơ cấu kinh tế xã hội theo chủ trương của Đảng và nhà nước

Như vậy, để xem xét đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn, phải sửdụng tổng hợp hệ thống các chỉ tiêu để có thể đưa ra kết luận chính xác, phân tích

cả hai mặt định tính và định lượng, cả về lợi nhuận của NHTM và lợi ích doanhnghiệp và của nền kinh tế Có như vậy, việc đánh giá hiệu quả hoạt động tài trợ dự

án mới thực sự khách quan, chính xác phản ánh đúng thực trạng để từ đó phân tíchnguyên nhân, tìm ra giải pháp, tháo gỡ khó khăn một cách hiệu quả

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài trợ dự án

a Các nhân tố về phía khách hàng

- Tiềm lực tài chính của khách hàng: Thể hiện qua các chỉ tiêu như vốn chủ sở hữu,

tổng tài sản, khả năng thanh toán, lợi nhuận hàng năm, hệ số nợ … nếu khách hàngđược đánh giá có tiềm lực tài chính tốt, uy tín trong hoạt động kinh doanh thì sẽthuận lợi hơn trong việc thỏa thuận vay vốn ngân hàng

- Nhu cầu vốn đầu tư: Xét trong toàn bộ nền kinh tế thì nhu cầu sử dụng vốn vay của

các doanh nghiệp là cần thiết và rất lớn, tuy nhiên, đối với các ngân hàng thươngmại thì nhu cầu vốn cho đầu tư dự án thì không phải khách hàng nào cũng có nhucầu và khách hàng nào cũng đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn của ngân hàng Do

đó, việc xác định khách hàng và xác định đúng nhu cầu vốn đầu tư của họ là cầnthiết của từng ngân hàng trong lĩnh vực đầu tư tài trợ dự án

- Mức độ bảo đảm tín dụng: Mỗi một khoản vay ngân hàng đều phải có tài sản bảo

đảm cho khoản vay đặc biệt là các khoản vay tài trợ dự án trung – dài hạn Căn cứ

Trang 23

vào uy tín, khả năng tài chính và tài sản đảm bảo của khách hàng mà ngân hàng sẽquyết định mức cho vay và tỷ lệ cho vay tín chấp, nếu các yếu tố này tương đối tốtthì khoản vay được coi như ít rủi ro và chất lượng khoản vay cso thể được bảođảm.

- Đạo đức kinh doanh: yếu tố này đến từ phía khách hàng, nếu khách hàng cung cấp

hồ sơ doanh nghiệp trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì rủi ro từ quátrình cấp tín dụng trung – dài hạn của NHTM sẽ được hạn chế Nếu khách hàngkhông trung thực với ngân hàng, sử dụng vốn vay sai mục đích thì nguy cơ xảy rarủi ro là tương đối lớn Do vậy việc thẩm định đạo đức kinh doanh của doanhnghiệp là rất quan trọng trong việc ra quyết định cấp tín dụng của các NHTM

- Năng lực của khách hàng trong việc quản lý và sử dụng vốn vay: Bất kỳ NHTM

nào cũng mong muốn việc cho vay tài trợ dự dự án đạt được kết quả tốt và thu hồi

nợ vay đầy đủ từ chính các khoản doanh thu của dự án Tuy nhiên, điều này phụthuộc rất lớn vào việc sử dụng, quản lý vốn vay của doanh nghiệp Điều này lạiphụ thuộc vào các yếu tố từ phía khách hàng vay như: Năng lực, vị thế của doanhnghiệp; Ứng dụng khoa học, công nghệ - thông tin trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp; hất lượng nhân sự, năng lực quản lý điều hành của doanh nghiệp vàthiện chí trả nợ của doanh nghiệp

b Các nhân tố về phía ngân hàng.

- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng do ngân hàng nhà nước ban hành và các

ngân hàng thương mại dựa vào đó để đề ra các chính sách cho phù hợp với ngânhàng của mình Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng là văn bản thể hiệnchiến lược và đường lối của ngân hàng thương mại trong việc thực thi các giaodịch cho vay đơn lẻ cũng như chiến lược cho vay trong từng thời kỳ Chính sáchtín dụng có tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng ngân hàng nói chung và chấtlượng cho vay dự án đầu tư nói riêng Tuy nhiên, chính sách này còn phụ thuộc vàomục tiêu hoạt động của từng NHTM trong từng thời kỳ, nếu trong thời kỳ ngânhàng thắt chặt tín dụng thì quy mô cho vay dự án đầu tư của ngân hàng sẽ có nguy

cơ bị thu hẹp Ngoài ra, chính sách tín dụng của các NHTM còn bao gồm các vấn

Trang 24

đề như: điều kiện tín dụng đối với khách hàng, lĩnh vực tài trợ, điều kiện về tài sảnđảm bảo, quy trình tín dụng, lãi suất, phí … có ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng tín dụng cũng như chất lượng cho vay tài trợ dự án của ngân hàng Nếu cácvấn đề đó được xây dựng một cách khoa học và chặt chẽ, kết hợp hai hòa lợi ichcủa ngân hàng, khách hàng và của toàn xã hội thì chắc chắn chất lượng cho vay dự

án được nâng lên và ngược lại

- Chất lượng nhân sự: Con người luôn là yếu tố quan trọng nhất và quyết định đến

sự thành công của một tổ chức Ngân hàng cũng vậy, nghiệp vụ hoạt động ngânhàng càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao hơn Đặc biệt làtrong nghiệp vụ tín dụng, nếu đội ngũ cán bộ tín dụng không được đào tạo chínhquy và thiếu kinh nghiệm thì quá trình thẩm định dự án, quản lý khách hàng vàquản lý vốn vay sẽ đạt hiệu quả không cao ảnh hưởng đến chất lượng tín dung củaNHTM Hơn nữa, đội ngũ cán bộ tín dụng phải là những người có tâm và coitrọng đạo đức nghề nghiệp thì mới tránh khỏi những cám dỗ vì thực tế đã có nhữngkhoản vay được cho vay mà không đảm bảo đúng nguyên tắc của ngân hàng nhưngvẫn được cán bộ tín dụng quyết định cho vay gây tổn thất cho chính ngân hàng và

xã hội

- Công tác thẩm định dự án: Thẩm định dự án đầu tư là công tác trước tiên và quan

trọng nhất trong quá trình cấp tín dụng trung – dài hạn tài trợ dự án Mục đích củaviệc thẩm định dự án là giúp cho các NHTM nắm được các thông tin của kháchhàng, thông tin của dự án từ đó có kết luận chính xác về tính khả thi của dự án,hiệu quả của dự án và khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng để các NHTM đưa

ra quyết định cấp tín dụng hay không hoặc tư vấn cho khách hàng về thời gian vay,mức vay, số tiền vay hợp lý Tuy nhiên, công tác thẩm định khách hàng dựa trênnguyên tắc của ngân hàng và tính linh hoạt của cán bộ tín dụng, nếu thủ tục thẩmđịnh hời hợt thì sẽ gây ra rủi ro, tổn thất cho ngân hàng, nếu thủ tục thẩm định quárườm rà, thận trọng và tốn nhiều thời gian thì sẽ gây phiền toái cho khách hàng vàngân hàng mất cơ hội đầu tư, giảm tính cạnh tranh đối với các NHTM khác

- Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các tình huống cho vay của ngân hàng: Cho

Trang 25

dù công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng được thực hiện tốt, giúp chongân hàng lựa chọn được những khách hàng đáng tin cậy, những dự án có khảnăng sinh lời cao thì đó cũng không phải những điều kiện chắc chắn để có thể nóichất lượng cho vay của dự án đạt mức cao, bởi lẽ, hoạt động đầu tư, kinh doanhtrong thời gian dài luôn tiềm ẩn những rủi ro không thể lường trước Bản thân dự

án trong quá trình thực hiện cũng sẽ nảy sinh những tình huống ngoài dự kiến.Chính vì vậy mà công tác giám sát và xử lý các tình huống tín dụng sau khi chovay trở nên thực sự cần thiết Hoạt động giám sát chủ yếu tập trung vào một số vấn

đề như: Sự tuân thủ việc sử dụng vốn đúng mục đích của khách hàng, tình hìnhhoạt động thực tế của dự án, tiến độ trả nợ, quá trình sử dụng và biến động tài sảncủa doanh nghiệp, những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án

- Thông tin tín dụng: Thông tin luôn là yếu tố cơ bản trong công tác thẩm định

khách hàng, thẩm định dự án và công tác giám sát khách hàng Nếu ngân hàng cóthông tin kịp thời và chính xác thì sẽ thuận lợi cho việc ra quyết định cấp tín dụng,kiểm tra, giám sát khoản vay và thu hồi nợ, giảm thiểu rủi ro Thông tin chính xáccòn giúp ngân hàng xây dựng kế hoạch kinh doanh, điều chỉnh chính sách tín dụngmột cách linh hoạt, kịp thời để phù hợp với tình hình thực tế

- Ứng dụng công nghệ - thông tin trong ngân hàng: Trong lĩnh vực tài chính ngân

hàng, các mảng hoạt động đều gắn liền với việc tiếp nhận và xử lý thông tin, do đó,việc ứng dụng công nghệ - thông tin trong các NHTM có ý nghĩa quan trọng đểphát triển bền vững, tăng tính cạnh tranh và đạt hiệu quả cao

c Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

- Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinhdoanh, đầu tư dự án của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động phụthuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như: các dự án, công trình xây dựng đường xá,công trình xây dựng cao ốc, công trình xây dựng thủy lợi, xây dựng cảng biển, các

dự án có liên quan đến nông nghiệp, ngư nghiệp… Điều kiện tự nhiên diễn biếnthuận lợi hay bất lợi đều ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động đầu tư dự án của

Trang 26

doanh nghiệp qua đó ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng hoạt động cho vay tài trợ

dự án của ngân hàng

- Môi trường kinh tế: mọi sự biến động của nền kinh tế đều ảnh hưởng đến chất

lượng tín dụng trong đặc biệt tín dụng trung - dài hạn Ngân hàng là công cụ điềutiết thị trường tiền tệ của nền kinh tế, do đó, ngân hàng chịu ảnh hưởng trực tiếp từnhững biến động của môi trường kinh tế Đặc biệt trong thời kỳ đất nước đangcông nghiệp hóa- hiện đại hóa, hội nhập kinh tế toàn cầu thì mọi biến động theochiều hướng tốt hay xấu của nền kinh tế trong nước hay toàn cầu (như biến động tỷgiá, biến động của thị trường chứng khoán, lãi suất, lạm phát, khủng hoảng tàichính ….) cũng tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vàcác NHTM qua đó ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động cho vay dự án

- Môi trường chính trị - xã hội: Một đất nước có chính trị - xã hội ổn định là điều

kiện vô cùng quan trọng trong việc tạo lòng tin đối với các chủ thể hoạt động trongnền kinh tế, đặc biệt là các nhà đầu tư và hệ thống các NHTM Chỉ khi nền kinh tếphát triển bền vững và ổn định là nền tảng cho các dự án đầu tư hoạt động hiệu quả

từ đó hoạt động cấp tín dụng tài trợ dự án trung – dài hạn của các NHTM cũngphát huy hết vai trò của mình Ngược lại, một đất nước có kinh tế chính trị bất ổnảnh hưởng không tốt tới các doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến cácNHTM (như không cấp được tín dung, không thu hồi được nợ vay…) Do vậy,chất lượng tín dụng trung - dài hạn của NHTM cũng bị ảnh hưởng

- Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý có vai trò quan trọng đối với sự phát triển

của nền kinh tế mỗi ngành nghề đều có văn bản pháp luật điều chỉnh riêng (ví dụnhư luật các tổ chức tín dụng, luật doanh nghiệp, luật đất đai, luật thuế …) Sự thayđổi của luật pháp luôn ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh củacác pháp nhân kinh tế, do vậy sự thay đổi này ảnh hưởng mạnh đến hoạt động củadoanh nghiệp và các ngân hàng Nếu các chính sách thường hay thay đổi gây bấtlợi cho doanh nghiệp khi không dự đoán được các cơ hội để kinh doanh hoặc việcthực hiện các dự án không diễn ra theo đúng kế hoạch ảnh hưởng đến quá trình thuhồi nợ của ngân hàng Môi trường pháp lý gây rủi ro cho ngân hàng và doanh

Trang 27

nghiệp khi các văn bản, quy phạm pháp luật chưa hoàn thiện hoặc cách thức thihành còn chưa đảm bảo tính thời gian, tính nghiêm minh hoặc chưa thống nhấtcách thức thực hiện

- Sự quản lý của nhà nước và các cơ quan chức năng: Các đường lối, chính sách và

thể chế, quy định của nhà nước ổn định sẽ tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp và các NHTM Công tác quản lý, giám sát chặt chẽ, kịp thời củanhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng hạn chếđược rủi ro trong quá trình cấp tín dụng tài trợ dự án của NHTM

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI BIDV HẢI PHÒNG2.1.TỔNG QUAN VỀ BIDV HẢI PHÒNG

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Hải Phòng

Ngày 26/4/1957, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nam (BIDV) màtiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập, ra đời trong hoàn cảnh

cả nước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôi phục và phục hồi kinh tế để chuyểnsang giai đoạn phát triển kinh tế có kế hoạch, xây dựng những tiền đề ban đầu củachủ nghĩa xã hội, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã có những đóng góp quantrọng trong việc quản lý vốn cấp phát kiến thiết cơ bản, hạ thấp giá thành côngtrình, thực hiện tiết kiệm, tích luỹ vốn cho nhà nước… Ngay trong năm đầu tiên,Ngân hàng đã thực hiện cung ứng vốn cho hàng trăm công trình, đồng thời tránh

Trang 28

cho tài chính khỏi ứ đọng và lãng phí vốn, có tác dụng góp phần vào việc thăngbằng thu chi, tạo thuận lợi cho việc quản lý thị trường, giữ vững giá cả Từ năm

1981 đến 1989 ngân hàng mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, từnăm 1990 đến 27/04/2012 mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, từ27/04/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam

Ngân hàng BIDV đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sauchiến tranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiệnhai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ

ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1965- 1975);Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước (1975-1989) và thực hiện công cuộc đổimới hoạt động ngân hàng phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (1990 –nay)

Ngày 27/05/1957, Ngân hàng BIDV chi nhánh Hải Phòng ra đời với tên gọiChi nhánh ngân hàng Kiến thiết Hải Phòng, là một trong 11 Chi nhánh trực thuộcNgân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập sớm nhất của cả nước Những ngàyđầu mới thành lập chi nhánh chỉ có 18 cán bộ, nhân viên với 3 phòng nghiệp vụnhưng chi nhánh đã hòa mình cùng với nhân dân cả nước thực hiện nhiệm vụ xâydựng cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp thời cho các công trình phòng không, sơtán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp quan trọng, cấp vốn kịp thời cho công táccứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao thông thời chiến, xây dựng công nghiệp địaphương Thông qua đồng vốn cấp phát của Ngân hàng Kiến thiết Chi nhánh HảiPhòng thì các công trình lớn, trọng điểm của thành phố Hải Phòng thì Nhà máy Ximăng Hải Phòng, Cảng Hải Phòng, sân bay Cát Bi, đường quốc lộ 5, các nhà máyđóng tàu Bạch Đằng, Bến Kiền, Nhà máy cơ khí Duyên Hải… đã được đầu tư xâydựng

Trong thời gian đầu, Chi nhánh chưa thực hiện hoạt động huy động vốn,chỉ nhận vốn ngân sách và cung ứng vốn cấp phát để kiến thiết những cơ sở côngnghiệp, những công trình xây dựng cơ bản phục vụ quốc kế, dân sinh và góp phần

Trang 29

làm thay đổi diện mạo nền kinh tế địa phương nói riêng và Miền Bắc nói chung.

Kể từ năm 1991 khi Pháp lệnh Ngân hàng ra đời và năm 1998 Luật các tổ chức tíndụng có hiệu lực thì hệ thống BIDV và BIDV Hải Phòng chuyển sang hình thứckinh doanh mới là NHTM hiện đại, chấm dứt nghiệp vụ cấp phát vốn chuyển sang

cơ chế đi vay và cho vay, tự cân đối nguồn giữa nguồn vốn đi vay và nguồn vốncho vay Do đó, Chi nhánh phải tự chủ động tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm nguồnvốn, triển khai các nghiệp vụ huy động vốn, nhiệp vụ tín dụng và các dịch vụ ngânhàng (thanh toán quốc tế, chuyển – nhận tiền kiều hối, dịch vụ ngân hàng điệntử….)

Đến 31/12/2011, BIDV Hải Phòng đã phát triển có 13 phòng nghiệp vụ và

03 quỹ tiết kiệm với tổng số cán bộ là 227 người Tháng 01/2012, theo thực hiệntheo chỉ đạo của BIDV Hội sở chính là mở rộng mạng lưới kinh doanh, khai tháctối đa tiềm năng thị trường, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, BIDV HảiPhòng thực chia tách thành 02 Chi nhánh: BIDV Đông Hải Phòng và BIDV HảiPhòng Số lượng cán bộ của Chi nhánh giảm xuống còn 149 người

Tháng 5/2012, thực hiện Quyết định số 2124/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 củaThủ tướng chính phủ về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh chuyển đổi mô hình hoạt động sang ngân hàngthương mại cổ phần và đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Hải Phòng

Trải qua gần 57 năm xây dựng và phát triển, BIDV Hải Phòng đã đạt đượcnhiều thành tích nổi bật và nhận được nhiều bằng khen và huân chương như: Huânchương độc lập hạng ba; Huân chương lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba.Năm 2003, được Chính phủ tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc; nhiều năm liên tụcBIDV Hải Phòng là đơn vị lá cờ đầu của hệ thống NHTM trên địa bàn, là đơn vịkinh doanh xuất sắc của hệ thống BIDV Việt Nam; Năm 2004, được Thống đốcNgân hàng Nhà nước tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc trong phong trào thi đua năm2004; được BIDV Việt Nam công nhận là đơn vị lá cờ đầu hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ kinh doanh năm 2004, năm 2008 Chi nhánh là 1 trong 11 đơn vị hoàn

Trang 30

PHÒNG NGHIỆP VỤ THẺ

PHÒNG GIAO DỊCH QUÁN TOAN

PHÒNG GIAO DỊCH THỦY NGUYÊN

PHÒNG GIAO DỊCH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

PHÒNG QUẢN LÝ VÀ DỊCH VỤ KHO QUỸ

VĂN PHÒNG PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ

PHÒNG GIAO DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ

PHÒNG GIAO DỊCH BẾN BÍNH PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP

thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh đứng đầu cụm động lực phía bắc ngoài địa bàn

Hà Nội, năm 2011, 2013, 2015 BIDV Hải phòng tiếp tục là Chi nhánh hoàn thành

xuất sắc kế hoạch kinh doanh của BIDV, nhiều năm liền liên tục luôn hoàn thành

toàn diện vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch, được nhận giấy khen của Bí thư Thành

uỷ, Chủ tịch UBND thành phố Chi nhánh là một trong những ngân hàng có uy tín,

đóng góp vào sự nghiệp xây dựng thành phố với hàng trăm dự án được BIDV Hải

phòng phê duyệt cho vay

2.1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Ngân hàng BIDV Hải Phòng hiện có 186 cán bộ nhân viên, 98% cán bộ có

trình độ đại học và trên đại học, được đào tạo chính quy, tập trung tại các trường

đại học có uy tín trong nước Đội ngũ cán bộ hầu hết đều có tuổi đời trẻ (tuổi đời

bình quân 32 tuổi), năng động, dễ tiếp thu và nắm bắt được kiến thức mới để đáp

ứng cho Ngân hàng và nhu cầu công việc hàng ngày Hiện Chi nhánh được tổ chức

theo mô hình quản lý trực tiếp với 05 khối chia thành 14 phòng nghiệp vụ, 07

phòng giao dịch Cụ thể:

Trang 31

Mô hình tổ chức của BIDV Hải Phòng (Nguồn: Cơ cấu tổ chức của BIDV Hải Phòng năm 2015)

Mô hình tổ chức trên thực hiện theo cơ chế quản lý trực tiếp Tuỳ theo từngthời gian và điều kiện cụ thể số lượng các phòng, phòng giao dịch mà BIDV HảiPhòng tiến hành mở rộng hay thu hẹp Cơ cấu tổ chức này lệ thuộc vào qui môhoạt động của BIDV Hải Phòng Đặc biệt là khâu chiếm lĩnh thị trường có ảnhhưởng trực tiếp đến mạng lưới

Chức năng cụ thể của các khối như sau:

- Khối quản lý khách hàng : là khối chịu trách nhiệm duy trì và phát triển

hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chức năng chính của khối là tiếp thị kháchhàng và đề xuất các phương án cho vay, kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn vay,thu nợ, xử lý nợ, thực hiện nghiệp vụ tài trợ thương mại…Khối quản lý khách hàngcũng có nhiệm vụ huy động vốn và đầu mối triển khai các sản phẩm dịch vụ ngânhàng

- Khối quản lý rủi ro: chịu trách nhiệm quản lý rủi ro tín dụng , thực hiện rà

soát, đánh giá một cách độc lập các đề xuất tín dụng của khối quản lý khách hàng.Đồng thời thực hiện các công tác về quản lý rủi ro tác nghiệp, phòng chống rửatiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO, cung cấp thông tin cho các cơ quan hữuquan và kiểm tra nội bộ

- Khối tác nghiệp: là nơi hoàn tất các giao dịch được thực hiện ở các phòng

giao dịch, kinh doanh, có các chức năng chính bao gồm: (i) chịu trách nhiệm tácnghiệp cho các nghiệp vụ của ngân hàng như thanh toán, cho vay, thu nợ, kinhdoanh tiền tệ, tài trợ thương mại; (ii) Thực hiện chi, trả, nhận tiền và hạch toán vào

PHÒNG GIAO DỊCH AN ĐỒNG

Trang 32

hệ thống tài khoản kế toán; (iii) chịu trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, xử lý giao dịch

và lưu trữ chứng từ giao dịch của nghiệp vụ thanh toán, cho vay, ; (iiii) chịu tráchnhiệm kiểm tra tính xác thực của các giao dịch và tính pháp lý của hồ sơ giao dịch

- Khối quản lý nội bộ: (i) chịu trách nhiệm về mọi thông tin kế toán và tài

chính của ngân hàng; (ii) quản lý, phát triển hệ thống thông tin quản lý phục vụcông tác quản trị điều hành; (iii) quản lý cơ chế điều hành vốn nội bộ và kinhdoanh ngoại tệ; (iiii) chịu trách nhiệm về các kế hoạch nhân sự, pháp chế, tổ chứchành chính

- Khối trực thuộc: bao gồm các phòng giao dịch và các quỹ tiết kiệm trên

địa bàn Hải Phòng, trực tiếp giao dịch với khách hàng và thực hiện các nghiệp vụtín dụng và huy động vốn trong thẩm quyền được giao

2.1.3.Lĩnh vực kinh doanh và phương thức hoạt động của ngân hàng

a Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng:

- Ngân hàng : là ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm,

dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

- Bảo hiểm: Cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ được thiết kế

phù hợp với tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng

- Chứng khoán: Cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư

cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đaị lý nhận lệnh trên toàn quốc

- Đầu tư tài chính: Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó

nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước

b Phương thức hoạt động của ngân hàng:

- Nhận các loại tiền gửi, tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VNĐ & ngoại tệ của các cá nhân

& tổ chức kinh tế với lãi suất linh hoạt và hấp dẫn - Tiền gửi của khách hàng đượcbảo hiểm theo quy định của Nhà nước

- Thực hiện cho vay ngắn hạn - trung hạn - dài hạn bằng VNĐ & ngoại tệ không

phân biệt thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thương mại - tiêu dùng - xây dựng, xuất nhập khẩu…

Trang 33

Thực hiện chiết khấu các loại chứng từ có giá với mức cao, chi phí thấp.

- Thực hiện các giao dịch chuyển tiền nhanh trong nước, quốc tế bằng hình thức

chuyển tiền điện tử và các dịch vụ tài khoản khác

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

a Huy động vốn

Quy mô huy động vốn

Đơn vị: tỷ đồng

Biểu đồ 2.1 Doanh số huy động vốn tại BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết - BIDV Hải Phòng)

Qua biểu huy động vốn trong 5 năm có thể thấy quy mô huy động vốn củaChi nhánh đang có xu hướng tăng dần Kể từ năm 2010, huy động vốn của Chinhánh có sự sụt giảm Nguyên nhân là do những năm gần đây, kinh tế việt Nam bịảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế toàn cầu cùng với hoạt động mở rộng, cạnhtranh thị phần của nhiều ngân hàng thương mại thành lập thêm chi nhánh hoặc cácđiểm giao dịch mới trên địa bàn Hải Phòng, triển khai các chính sách chăm sóckhách hàng và mức lãi suất hấp dẫn làm sự cạnh tranh trên thị trường vốn ngàycàng gay gắt Mặt khác do với mức trần lãi suất ngày càng giảm và ở mức thấp sovới các giai đoạn trước, nhiều người tìm đến những kênh đầu tư khác như: đầu tưchứng khoán, bất động sản, vàng…, do đó làm nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư có

xu hướng thu hẹp lại

Tuy nhiên, số dư huy động vốn của BIDV Hải Phòng vẫn ở mức cao, cácnăm đều trên 4.000 tỷ đồng Điều này không chỉ khẳng định mối quan hệ hợp táchiệu quả của Chi nhánh đối với các tổ chức kinh tế, các định chế tài chính mà còncho thấy uy tín, sự phong phú và chất lượng của các dịch vụ huy động vốn của Chinhánh đối với các tầng lớp dân cư Đến năm 2015 đánh dấu thanh khoản hệ thốngdồi dào khi nguồn tiền nhàn rỗi dần quay trở lại kênh tiết kiệm, BIDV hoàn thànhxuất sắc huy động vốn cuối kỳ đạt 5.549 tỷ đồng, tăng 16,8% so với cùng kỳ năm2014

Cơ cấu huy động vốn

Trang 34

Trong giai đoạn 2011-2015, cơ cấu nguồn vốn (theo loại tiền, kỳ hạn và đốitượng) đang dần dịch chuyển theo hướng tích cực và tương đối phù hợp với cơ cấu

Bảng 2.1 Cơ cấu huy động vốn tại BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Hải Phòng)

Nhìn vào bảng cơ cấu huy động vốn có thể thấy tiền gửi VND chiếm tỷtrọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn Trong giai đoạn 5 năm 2011-2015, lượng tiềngửi VND luôn chiếm tỷ trọng trên 86%, tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm tỷ lệ tươngđối nhỏ

Về cơ cấu theo đối tượng khách hàng, huy động vốn từ khách hàng dân cưluôn chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng dần Khu vực dân cư luôn là đốitượng khách hàng mục tiêu và chú trọng phát triển của Chi nhánh do nguồn vốnnhàn rỗi ở khu vực này có mức độ ổn định cao, qua đó nâng cao tính bền vững

Trang 35

trong chất lượng huy động vốn của Chi nhánh.

Về cơ cấu theo kỳ hạn, tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn luôn chiếm chủ yếu trong

cơ cấu vốn, tuy nhiên năm 2015 có thể thấy tỷ lệ này đang giảm Nguyên nhân là

do lãi suất ngắn hạn hiện nay tương đối thấp và ít biến động, do đó tác động đếntâm lý người gửi tiền sẽ lựa chọn kì hạn dài hơn để thu được nhiều tiền lãi nhất

Thị phần huy động vốn

Biểu đồ 2.2 Thị phần huy động vốn của BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết Ngân hàng nhà nước chi nhánh Hải Phòng)

Giai đoạn 2011-2015 theo tình hình chung của các tổ chức tín dụng trên địabàn thì thị phần huy động vốn của BIDV Hải Phòng bị sụt giảm từ 8% năm 2011xuống còn 5.6% năm 2015 Nguyên nhân chủ yếu là do sự mở rộng mạng lướikinh doanh của các chi nhánh, các phòng giao dịch của các ngân hàng TMCP trênđịa bàn thành phố cùng Hơn nữa, năm 2012 BIDV Hải Phòng chia sẻ một phần số

dư huy động vốn cho Chi nhánh mới thành lập là BIDV Đông Hải Phòng, tươngđương 548 tỷ đồng, đến tháng 5/2015, BIDV Hải Phòng tiếp tục chia sẻ kháchhàng sang chi nhánh mới thành lập là BIDV Lạch Tray Tuy nhiên thị phần vốn huyđộng của BIDV Hải Phòng tăng nhẹ khoảng 1%

Hoạt động tín dụng

Trong những năm qua, BIDV Hải Phòng đã cung ứng tín dụng cho hàngtrăm dự án với số vốn hàng chục ngàn tỷ đồng để đầu tư các dự án quan trọng vàtrọng điểm của thành phố; giải ngân các dự án bằng nguồn vốn ODA, ADB củangân hàng thế giới; cho vay vốn ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh và xuất nhập khẩu hàng hóa

Quy mô tín dụng

Quy mô tín dụng của BIDV Hải Phòng trong 5 năm gần đây luôn ở mứccao, tuy nhiên trong hai năm gần đây đang có biến động giảm

Trang 36

Đơn vị: tỷ đồng

Biểu đồ 2.3 Dư nợ tín dụng cuối kỳ của BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Hải Phòng)

Thời điểm 31/12/2012 quy mô tín dụng của Chi nhánh là 5.076 tỷ đồng, đạtcao nhất trong giai đoạn 5 năm (2011-2015) do đây là giai đoạn Chi nhánh đẩymạnh hoạt động tín dụng, phát triển khách hàng, nới lỏng các chỉ tiêu tín dụng để

mở rộng quy mô cho vay Giai đoạn năm 2011-2012 Chi nhánh phải thực hiện chovay bắt buộc cho một số khách hàng thuộc tập đoàn Vinashin với tổng dư nợ tươngđối lớn dẫn đến dư nợ tăng đột biến Năm 2013, một số chính sách thắt chặt tíndụng phục vụ mục tiêu kiềm chế lạm phát của Chính phủ, cùng với việc đẩy mạnhcác biện pháp thu hồi xử lý đối với nợ của nhóm khách hàng Vinashin, dư nợ tíndụng của Chi nhánh có sự sụt giảm mạnh Đến nay, công tác tín dụng tại Chi nhánhnhìn chung có nhiều cơ hội tăng trưởng phát triển nhờ đa dạng các sản phẩm tíndụng và chất lượng nền khách hàng truyền thống của Chi nhánh tương đối tốt

Ngày đăng: 08/03/2018, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Báo cáo thường niên năm 2011,2012,2013,2014,2015 của BIDV Chi nhánh Hải Phòng Khác
4. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (Commercial Banking) - NXB Thống kê, 2008 - tác giả Phan Thị Thu Hà Khác
5. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại – NXB Thống kê, 2007 – TS Nguyễn Minh Kiều Khác
6. Học viện tài chính (2011), Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội – PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, Ths. Trần Cảnh Toàn Khác
7. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Đại học quốc gia TPHCM, tác giả Nguyễn Đăng Dờn (2009) Khác
8. Lê Văn Tư (2005), Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Hữu Tài (2002), Giáo trình Lý thuyết Tài chính Tiền tệ, NXB Thống kê, Hà Nội.10. Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu huy động vốn tại BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 - Nâng cao hiệu quả tài trợ dự án tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hải phòng
Bảng 2.1. Cơ cấu huy động vốn tại BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 (Trang 34)
Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng cuối kì tại BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 - Nâng cao hiệu quả tài trợ dự án tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hải phòng
Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng cuối kì tại BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 (Trang 37)
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tài trợ dự án của BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 - Nâng cao hiệu quả tài trợ dự án tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hải phòng
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ tài trợ dự án của BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 (Trang 50)
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ trung dài – hạn trong tổng dư nợ cho vay các tổ chức - Nâng cao hiệu quả tài trợ dự án tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hải phòng
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ trung dài – hạn trong tổng dư nợ cho vay các tổ chức (Trang 50)
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ tài trợ dự án theo ngành nghề của BIDV Hải Phòng  giai - Nâng cao hiệu quả tài trợ dự án tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hải phòng
Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ tài trợ dự án theo ngành nghề của BIDV Hải Phòng giai (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w