1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại agribank chi nhánh huyện kinh môn hải dương

92 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 792,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến cho Ngân hàng dokhách hàng không trả nợ đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi.Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ba

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây hoạt động tín dụng của các Ngân hàng Thươngmại (NHTM) ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển và tăng trưởngkinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới Nguồn vốn tín dụng của các NHTM được vínhư huyết mạch của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển hànghóa, tiền tệ, kiểm soát lạm phát Thông qua hoạt động tín dụng, khối lượng tiềntrong lưu thông sẽ được điều tiết từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, góp phần thúcđẩy hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Sự hội nhậpkinh tế của Việt Nam trong những năm qua đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự pháttriển của các NHTM nói chung, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam (Agribank) - Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương nói riêng Tuynhiên hoạt động kinh doanh Ngân hàng được đánh giá là một trong những hoạtđộng kinh doanh tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro Để giữ vững vai trò chủ đạo tronghoạt động kinh doanh, hệ thống Agribank đã và đang triển khai nhiều biện phátđồng bộ nhằm hạn chế tối đa những rủi ro tín dụng có thể xảy ra góp phần giảmthiểu nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, doảnh hưởng của môi trường kinh doanh, tác động của nền kinh tế, tỷ lệ rủi ro tronghoạt động tín dụng ngày càng cao và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt độngkinh doanh của hệ thống Agribank

Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương là một chi nhánh trựcthuộc hệ thống Agribank, hoạt động trên địa bàn huyện Kinh Môn, tỉnh HảiDương, một trong những địa bàn đang diễn ra sự cạnh tranh rất gay gắt giữa cácNHTM và các quỹ tín dụng Nhân dân Để phát triển bền vững, mở rộng thị phầntín dụng, đảm bảo tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn theo kế hoạch cấp trên giao Ban lãnhđạo Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương cần có những những biệnpháp đồng bộ về mọi mặt trong đó cần chú trọng đặc biệt đến công tác quản lý rủi

ro tín dụng (QLRRTD) Bởi lẽ, hiện tại công tác QLRRTD tại Agribank Chi nhánhhuyện Kinh Môn Hải Dương vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đem lại hiệu quả cho

Trang 2

hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Trong những năm qua, Agribank Chi nhánhhuyện Kinh Môn Hải Dương đã có những bước phát triển vượt bậc, thị phần hoạtđộng tín dụng không ngừng được mở rộng, luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc cấptín dụng cho khu vực tam nông trên địa bàn huyện Kinh Môn Tuy nhiên rủi ro tíndụng có thể xảy ra ở bất kỳ món vay nào, bất kỳ khách hàng nào, bất kỳ địa bànhoạt động nào Mặt khác, sự biến động không ngừng của môi trường kinh doanh đãđang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng nói chung vàhoạt động cấp tín dụng của Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương nóiriêng Sự thay đổi về chính sách quản lý của Nhà nước cũng tác động mạnh mẽ đếnhoạt động cấp tín dụng tại các NHTM Chính vì vậy, việc nâng cao công tácQLRRTD sẽ là một trong những biện pháp giảm thiểu rủi ro và đem lại hiệu quảkinh doanh tốt hơn cho Chi nhánh trong thời gian tới.

Cho đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác QLRRTD tạiAgribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương Chí vì lẽ đó, việc nghiên cứu vàđưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác QLRRTD tại Agribank Chi nhánh huyệnKinh Môn Hải Dương là rất cần thiết

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tíndụng tại Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương” được lựa chọn làm đềtài nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về rủi ro tín dụng và quản lýrủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Trên có sở lý thuyết đi sâu phân tích

Trang 3

thực trạng công tác QLRRTD tại Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn HảiDương Từ đó đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tíndụng tại Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương.

- Phạm vi: Nghiên cứu hoạt động QLRRTD tại Agribank Chi nhánh huyệnKinh Môn Hải Dương từ năm 2010 đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn làphương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, so sánh, tổng hợp,phân tích những dữ liệu đã được thu thập từ các báo cáo tổng kết các năm, bảngcân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Chi nhánhhuyện Kinh Môn từ năm 2010 đến năm 2015, đi từ cơ sở lý thuyết đến phân tíchthực tế công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Kinh MônHải Dương Từ đó đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi rotín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương

5 Những đóng góp của luận văn

- Về mặt lý luận: Góp phần hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về rủi ro tíndụng và QLRRTD tại các NHTM

- Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng công tác QLRRTD tại Agribank Chinhánh huyện Kinh Môn Hải Dương, làm rõ những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tíndụng và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác QLRRTD tại AgribankChi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được kết cấu làm 3 chươngChương 1: Lý luận chung về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại cácNgân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Chinhánh huyện Kinh Môn Hải Dương

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tạiAgribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương

Trang 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Rủi ro tín dụng của NHTM

1.1.1 Tín dụng Ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng

Tín dụng được hiểu chung là mối quan hệ cho vay có hoàn trả giữa hai đốitác là người cho vay và người đi vay Đó là sự dịch chuyển quyền sử dụng vốn tạmthời giữa người đi vay và người cho vay Trong quan hệ tín dụng, người vay phảihoàn trả cả gốc và lãi cho người sở hữu vốn sau một thời gian thoả thuận Quan hệnày được tạo lập dựa trên mức độ tín nhiệm của người đi vay với người cho vay

Theo luật các Tổ chức tín dụng năm 2010: "Cấp tín dụng là việc thỏa thuận

để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng mộtkhoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, chothuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụngkhác" [7, tr.2]

Hiện nay, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh mang lại phần lớnthu nhập cho các NHTM tại Việt Nam Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là khoảnthu từ lãi cho vay, nguồn thu này phụ thuộc vào qui mô dư nợ, thời gian cho vay vàlãi suất của khoản vay Hoạt động tín dụng chịu rất nhiều tác động từ môi trườngkinh doanh, từ bản thân khách hàng và tiềm ẩn rất nhiều rủi ro

1.1.1.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng [1]

Tín dụng Ngân hàng được phân ra nhiều loại theo các tiêu chí khác nhau

* Căn cứ vào thời hạn vay:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm Khoản tíndụng này chủ yếu tài trợ cho nhu cầu vay vốn lưu động hoặc tiêu dùng cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được sửdụng cho hoạt động đầu tư mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanhvới quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh

Trang 5

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụngnày để tài trợ cho nhu cầu xây dựng nhà xưởng, đầu tư dự án mới với quy mô lớn,thời gian thu hồi vốn từ 5 năm trở lên.

* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: Là việc cấp tín dụng dựa trên việckhách hàng cam kết sử dụng tài sản của mình để trả nợ cho Ngân hàng hoặc có sựbảo lãnh của người thứ ba khi không có khả năng trả nợ gốc và lãi theo đúng thờihạn trong hợp đồng tín dụng

- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay không có tài sảnthế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba Việc cấp tín dụng này chỉ dựavào uy tín của người đi vay Do vậy, rủi ro của loại tín dụng này thường rất cao, vàảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

* Căn cứ vào mục đích vay vốn:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Là việc cấp tín dụng nhằm phục vụcho mục đích sản xuất, kinh doanh của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất và cá nhân

- Cho vay tiêu dùng: phục vụ cho nhu cầu đời sống cho cá nhân, hộ gia đình

* Căn cứ vào phương thức cho vay:

- Cho vay từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của Ngânhàng, áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vốn không thường xuyên, không cóđiều kiện để được cấp hạn mức tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là việc cấp tín dụng cho những kháchhàng có nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, có uy tín với Ngân hàng Khách hàngchỉ cần ký hợp đồng tín dụng một lần, xác định thời hạn của hạn mức tín dụng vànhững lần giải ngân tiếp theo chỉ cần giấy nhận nợ, không cần ký lại hợp đồng tíndụng với điều kiện tổng dư nợ không vượt quá hạn mức đã ký

- Cho vay đầu tư dự án: Là hình thức cấp tín dụng để thực hiện các dự ánđầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

- Cho vay trả góp: Thường áp dụng đối với cá nhân, để phục vụ cho nhu cầutiêu dùng như mua xe, mua nhà…

Trang 6

1.1.2 Rủi ro tín dụng của NHTM

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Đặc điểm hoạt động của Ngân hàng là vai trò trung gian trong nền kinh tế,hoạt động kinh doanh rất nhạy cảm, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau củanền kinh tế và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan Ngoài

ra, Ngân hàng còn có đặc điểm đó là Ngân hàng có hệ số đòn bẩy (hệ số nợ) cao.Chính vì những đặc điểm trên mà hoạt động kinh doanh của Ngân hàng chứa đựngnhiều rủi ro, trong đó lớn nhất là rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến cho Ngân hàng dokhách hàng không trả nợ đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi.Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21 tháng 01 năm 2013 của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN): " Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân

hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánhNgân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năngthực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết" [4, tr.2]

Tổn thất khi khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ vốn và lãi sẽ làmgiảm thu nhập của Ngân hàng; Ngân hàng vừa không thu được nợ, trong khi phảitrả gốc và lãi cho nguồn vốn huy động được để cho vay Do vậy, Ngân hàng phảitìm cách huy động nguồn khác vào để bù đắp Chi phí phát sinh này có thể là kháđắt (Ngân hàng phải tìm cách huy động vốn trên thị trường liên Ngân hàng hoặc đivay tái cấp vốn…) Nếu các khoản nợ quá hạn này lớn, có thể đặt Ngân hàng vàotình thế khó khăn về thanh khoản Đồng thời, khi khách hàng trả nợ không đúnghạn, Ngân hàng sẽ phải trích dự phòng rủi ro cho món vay, khoản dự phòng này sẽlàm tăng chi phí của Ngân hàng Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng luôn gây

ra tổn thất cho Ngân hàng, trước hết về mặt tài chính Tín dụng là loại tài sản cóchiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của Ngân hàng, mang lại thu nhập lớnnhất cho Ngân hàng nhưng cũng là loại tài sản rủi ro lớn nhất của Ngân hàng Rủi

ro tín dụng xảy ra từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do tác động của môitrường kinh doanh, có thể do đạo đức của người vay

Trang 7

1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng [3, tr.43]

- Rủi ro vỡ nợ là rủi ro khi người đi vay không thể thực hiện được nghĩa vụtrả nợ theo cam kết trong hợp đồng tín dụng đã ký

- Rủi ro chuyển hạng là loại rủi ro uy tín tín dụng của người phát hành mộttrái phiếu hay cổ phiếu suy giảm Trong thị trường sự giảm uy tín tín dụng củangười đi vay trở thành thua lỗ vì nó khiến giá trị giảm

- Rủi ro nguy cơ bắt nguồn từ những nguy cơ tương lai, lượng tiền nợ - cónhiều bất trắc, có nguy cơ trong tương lai gây ra thua lỗ

- Rủi ro đối tác của phát sinh là những rủi ro đối với những công cụ khôngchính thức như hợp đồng hoán đổi, hợp đồng quyền trọn khi bán đi không khả thibởi giả trị của những công cụ này liên tục thay đổi

- Rủi ro tín dụng trong danh mục đầu tư buôn bán là rủi ro do giá trị giấy tờtrong danh mục đầu tư buôn bán bị giảm xuống do tác động của thị trường

1.1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng [2]

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng có rất nhiều, tuy nhiên, dựa trên mốiquan hệ trong hoạt động tín dụng (bao gồm Ngân hàng, khách hàng, môi trườngkinh doanh), có thể chia các nguyên nhân này thành nguyên nhân khách quan vànguyên nhân chủ quan

a) Nguyên nhân khách quan

* Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh:

Đây là những nguyên nhân vượt tầm kiểm soát của cả Ngân hàng và kháchhàng vay vốn Môi trường kinh doanh không thuận lợi, có sự biến động lớn làmcho người đi vay lâm vào tình trạng khó khăn và không có khả năng trả nợ Ngânhàng Có thể thấy một số nguyên nhân chủ yếu sau:

+ Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến đờisống kinh tế xã hội Rủi ro mà môi trường tự nhiên gây ra cho Ngân hàng đó làthiên tai, dịch bệnh Thiên tai gây ra tác động tiêu cực trực tiếp đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của con người, nhất là đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, làmđình trệ hoạt động sản xuất của con người Do tác động của thiên tai làm cho người

Trang 8

đi vay bị thiệt hại về tài sản, hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống…dẫn đếnkhông có nguồn trả nợ Ngân hàng và rủi ro tín dụng sẽ phát sinh.

+ Môi trường kinh tế - xã hội: Ngân hàng và các khách hàng dù là cá nhânhay tổ chức kinh tế đều chịu tác động của môi trường kinh tế - xã hội Khi nền kinh

tế tăng trưởng ổn định, bền vững, các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh có điềukiện thuận lợi để phát triển, khi đó, rủi ro tín dụng thấp Và ngược lại với nền kinh

tế bất ổn, có nhiều biến động về chính trị, xã hội (lạm phát, thất nghiệp, kinh tế suythoái, khủng hoảng, hay sự bất ổn của thị trường chứng khoán, bất động sản…)đều gây khó khăn cho đời sống cá nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và tất yếu là Ngân hàng bị ảnh hưởng Rủi ro tín dụng cao, Ngân hàng càngthắt chặt cho vay, doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh càng gặp khó khăn vànhững món đã giải ngân càng có nguy cơ rủi ro cao

+ Môi trường pháp lý: Các chủ thể trong nền kinh tế luôn chịu tác động của

hệ thống pháp luật Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, chồng chéo gây khó khăncho các chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có thể dẫn đến một số rủi ro,gọi là rủi ro pháp lý

Các chính sách kinh tế của Nhà nước cũng có tác động lớn đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân Doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanhhoạt động theo qui định của các chính sách kinh tế, luật pháp Các chính sáchkhông phù hợp, hay thay đổi sẽ gây khó khăn cho các chủ thể kinh tế này và đươngnhiên là gây rủi ro cho các khoản tín dụng của Ngân hàng

* Nguyên nhân thuộc về người vay

Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng Ngânhàng Bao gồm những nguyên nhân chính là:

- Trình độ, năng lực yếu kém, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của kháchhàng còn hạn chế dẫn đến họ không có khả năng điều hành, dự đoán các vấn đềkinh doanh Do vậy, khi hoạt động kinh doanh gặp rủi ro, khách hàng không cókhả năng chống đỡ Mặt khác, do trình độ quản lý, điều hành yếu kém, việc quản

lý tài chính và thực hiện phương án, dự án vay vốn không hiệu quả có thể dẫn đến

Trang 9

khách hàng mất khả năng thanh toán Nguyên nhân này thường dẫn đến khả năngtài chính giảm sút, thậm chí phá sản và không còn khả năng trả nợ cho Ngân hàng.

- Sự yếu kém về tư cách đạo đức, cố tình lừa đảo, hoặc chây ỳ, không muốntrả nợ Ngân hàng là nguyên nhân gây ra rủi ro lớn cho Ngân hàng Khi khách hàngđưa ra những thông tin sai lệch, không trung thực (về nhân thân, tình hình tàichính, về tài sản đảm bảo, phương án vay vốn…) thì cán bộ tín dụng có thể khôngphát hiện ra và khả năng bị rủi ro của món cho vay là rất lớn Có thể nói đây lànhững nguyên nhân chính gây rủi ro cho Ngân hàng Yếu tố ý thức đạo đức củakhách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc trả nợ Ngân hàng Một khách hàng

có ý thức trả nợ cao thì dù có khó khăn đến mấy họ cũng cố gắng trả nợ cho Ngânhàng và ngược lại, một khách hàng có thể có tiềm năng về tài chính nhưng thiếu tưcách đạo đức sẽ chây ỳ không trả nợ để chiếm dụng vốn của Ngân hàng Chính vìvậy, trong quá trình thẩm định món vay, thẩm định về tư cách đạo đức, ý thức củangười vay là yếu tố hết sức quan trọng

b) Nguyên nhân chủ quan

Đây là những nguyên nhân thuộc về Ngân hàng, bao gồm:

- Sự hạn chế của chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là toàn bộ những nội dung có liên quan đến việc cấp tíndụng nói chung như: qui mô cho vay, lãi suất, thời hạn, tài sản đảm bảo, phạm vicho vay, qui trình cho vay và các nội dung khác liên quan Một chính sách tín dụngcòn bất cập như: đề cao việc tăng doanh số cho vay hơn là chú trọng nâng cao chấtlượng tín dụng, quan tâm đến tài sản đảm bảo nhiều hơn là tính hiệu quả củaphương án vay vốn, nguồn trả nợ Ngân hàng sẽ có thể gây rủi ro tín dụng Bởi vì,chính sách tín dụng giữ vai trò định hướng hoạt động cho vay của Ngân hàng

- Do sai sót khi thực hiện quy trình cho vay

Rủi ro tín dụng có thể phát sinh khi thực hiện qui trình cho vay Những thaotác nghiệp vụ cho vay không đầy đủ, sai sót với qui trình đã đề ra có thể gây ra rủi

ro cho Ngân hàng như sau:

+ Không tuân thủ đầy đủ nội dung của qui trình cho vay.

Trang 10

Điều này dẫn đến rủi ro rất lớn cho Ngân hàng Trong đó có những nguyênnhân chủ yếu sau:

> Việc thẩm định, đánh giá về khách hàng không chính xác

Việc thẩm định khách hàng không chuẩn xác có thể bắt nguồn từ việc thuthập thông tin khách hàng không đầy đủ, kỹ lưỡng, phân tích thông tin khôngchính xác trong quá trình thẩm định hồ sơ vay vốn Cán bộ tín dụng có thể thu thậpkhông đầy đủ hoặc không phát hiện ra những điểm bất hợp lý trong thông tin tàichính, pháp lý của khách hàng cung cấp, không thẩm định kỹ tư cách đạo đức củakhách hàng, năng lực điều hành của ban lãnh đạo…điều này sẽ dẫn đến quyết địnhcho vay sai Mặt khác, dữ liệu phải luôn thường xuyên được cập nhật, phản ánhthay đổi về tình hình tài chính, nhân thân…của khách hàng trong quá trình trong vàsau khi cho vay Nếu không, Ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro nếu khách hàng gặp

bất lợi, lúc đó khó có thể xoay chuyển được tình thế cho Ngân hàng

Việc thẩm định không chính xác cũng có thể dẫn đến việc đưa ra mức chovay không phù hợp, cao hơn hoặc thấp hơn nhu cầu thực sự, khả năng trả nợ củakhách hàng, không dựa trên mức độ rủi ro của khách hàng cũng như tính hiệu quả,khả thi, mức độ rủi ro của dự án, phương án…sẽ đặt món vay đó vào tình trạng rủi

ro cao Đồng thời, không khuyến khích được khách hàng cân nhắc kỹ trước khi raquyết định đầu tư Kết quả của việc thẩm định, đánh giá khách hàng còn thể hiện ởviệc cấp giới hạn tín dụng cho khách hàng Do đó, nếu đánh giá mức độ rủi rokhông phù hợp sẽ làm tăng rủi ro cho Ngân hàng

> Công tác kiểm soát sau cho vay chưa được chú trọng

Công tác kiểm soát sau cho vay có vai trò rất quan trọng, việc phát hiện radấu hiệu rủi ro của món vay chủ yếu nằm trong khâu này Nội dung mấu chốt củaviệc kiểm soát sau là kiểm soát dòng tiền của khách hàng (sau khi bán hàng, xuấtkho), kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích vay vốnhay không, kiểm tra tình trạng tài sản đảm bảo…Thông qua nội dung kiểm tra này,cán bộ tín dụng có thể phát hiện dấu hiệu có vấn đề trong khoản vay Việc chủquan, lơ là, không quan tâm đến việc kiểm soát sau có thể dẫn đến các khoản vay

Trang 11

có vấn đề thực sự Lúc đó sẽ là quá muộn đề có thế loại bỏ được rủi ro tín dụngcho Ngân hàng.

+ Các quyết định liên quan đến việc cho vay không chính xác như: định kỳhạn, thời hạn trả nợ của khách hàng, nếu xác định không đúng đắn, không khoahọc, có thể dẫn đến nợ quá hạn, nợ bị cơ cấu thời hạn, kỳ hạn trả nợ (kỳ hạn, thờihạn trả nợ không phù hợp với chu kỳ kinh doanh, nguồn trả nợ của khách hàng), từ

đó phát sinh các khoản nợ bị rủi ro (do khách hàng không trả nợ đúng hạn)

+ Việc cho vay đưa ra chủ yếu dựa vào tài sản đảm bảo

Thực tế, nhiều quyết định cho vay lại được dựa trên lý do chính là tài sảnđảm bảo (chủ yếu là bất động sản), trong khi các điều kiện quan trọng khác bị bỏqua như tính hiệu quả của phương án, tình hình tài chính, nhân thân của kháchhàng Điều này đưa Ngân hàng vào tình trạng rủi ro cao Thực tế, tài sản đảm bảochỉ là "cứu cánh cuối cùng" của khoản nợ nhưng cũng chưa đảm bảo là biện pháptối ưu nhất để thu hồi nợ vì biến động của giá trị tài sản đảm bảo Nếu tại thời điểmphát mại tài sản để thu hồi nợ, bất động sản đó bị giảm giá trị thì số tiền thu hồi vềthậm chí không đủ trả gốc cho Ngân hàng Ngoài ra, tính pháp lý liên quan đến tàisản không được đảm bảo như: tư cách pháp lý người bảo lãnh, người thế chấpkhông đảm bảo, bản thân tài sản đảm bảo (có bị tranh chấp, giả mạo hay không…)cũng là một nguyên nhân gây rủi ro cho Ngân hàng

- Sự yếu kém tư cách đạo đức của cán bộ tín dụng và hạn chế trong trình độchuyên môn, năng lực làm việc của cán bộ Sự hạn chế trong việc điều hành hoạtđộng cho vay của lãnh đạo Ngân hàng

Cán bộ tín dụng không đủ năng lực, trình độ để thẩm định món vay dẫn đếnviệc không phát hiện ra sự thiếu trung thực, chính xác, bất hợp lý trong thông tincủa khách hàng cung cấp Từ đó, nhận định về khả năng tài chính của khách hàngchưa đúng và đưa ra quyết định sai Ngoài ra, sự yếu kém trong quá trình kiểm soátsau, cán bộ cũng không phát hiện ra dấu hiệu bất thường, rủi ro cho khoản vay,không kiểm soát được dòng tiền đi ra từ Ngân hàng…Đây là một nguyên nhânchính gây ra rủi ro tín dụng

Trang 12

Rủi ro đạo đức phát sinh khi cán bộ Ngân hàng trục lợi trong quá trình tácnghiệp Thực tế, trong một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, nhiều cán

bộ tín dụng có quan hệ mờ ám với khách hàng, bị khách hàng mua chuộc Mặc dùkhách hàng không đủ tư cách hay điều kiện vay vốn những cán bộ tín dụng vẫnchấp nhận cho vay Việc cán bộ tín dụng móc ngoặc với khách hàng để đảo nợ,vay ké; hay cấp trên, do trục lợi nên ép buộc cấp dưới phải cho vay kháchhàng đều đưa Ngân hàng vào trình trạng gặp rủi ro tín dụng

Ngoài ra, sự thiếu năng lực điều hành hoạt động kinh doanh trong đó có hoạtđộng tín dụng của ban lãnh đạo cũng dẫn đến rủi ro tín dụng cho Ngân hàng Sựhạn chế trong năng lực điều hành dẫn đến việc phổ biến, kiểm soát thực hiện chủtrương, qui định của Ngân hàng về tín dụng, định hướng hoạt động cho vay, giámsát việc thực hiện qui trình cho vay, tuyển dụng, bố trí cán bộ tín dụng…không tốt

sẽ là một trong những lý do dẫn đến rủi ro tín dụng cho Ngân hàng

1.1.2.4 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng

Trong hoạt động cho vay, việc nhận biết dấu hiệu rủi ro của món vay chủyếu nằm ở khâu kiểm soát sau Một số dấu hiệu cảnh báo rủi ro tín dụng chủ yếutrong hoạt động cho vay của Ngân hàng như sau:

- Dấu hiệu về khoản vay của khách hàng

Một khoản cho vay có thể là dấu hiệu của rủi ro nếu có những biểu hiện sau:+ Đến kỳ hạn hoặc thời hạn trả nợ nhưng khách hàng trả không đầy đủ gốclãi, hoặc trả không đúng hạn

+ Khách hàng có nhu cầu điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc xin gia hạn nợ.+ Chu kì vay tăng (chủ yếu đối với món vay theo hạn mức)

Những dấu hiệu này đều xuất phát từ nguyên nhân giảm sút về tài chính củakhách hàng Mặt khác, việc sử dụng tiền vay không đúng mục đích cũng sẽ là cơ

sở cho việc khó thu hồi nợ hoặc thu hồi không đầy đủ cho Ngân hàng

- Các dấu hiệu liên quan đến khách hàng vay

+ Trình độ và cách thức tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, nhân sự củakhách hàng

Trang 13

Trình độ và phương thức quản lý còn hạn chế làm cho bộ máy nhân sựkhông phát huy hết khả năng cuả mình, không khuyến khích được tinh thần hăngsay làm việc của người lao động điều này có thể phát hiện thông qua thái độ làmviệc của đội ngũ lao động của khách hàng Điều này còn dẫn đến nội bộ khôngđoàn kết, sự mâu thuẫn nhau Chính sự yếu kém trong trình độ quản lý sẽ gây raphát sinh nhiều khoản chi phí không hợp lý, giảm lợi nhuận và làm cho tình hìnhtài chính của doanh nghiệp giảm sút.

+ Tình hình tài chính của khách hàng:

> Sự giảm sút về doanh thu (thông qua việc kiểm tra tình hình tài chính,hàng tồn kho, dòng tiền vào của khách hàng…)

> Sự chậm trễ trong thanh toán lương cho nhân viên, người lao động

> Các hệ số thanh toán, hệ số quay vòng vốn lưu động thấp…biểu hiện khảnăng thanh toán của khách hàng giảm

> Các khoản nợ của khách hàng (nợ người bán, nợ tổ chức tín dụng khác…),các khoản phải thu tăng lên…cũng là một nguyên nhân gây ra tình trạng kháchhàng khó khăn về tài chính, chậm thanh toán nợ cho Ngân hàng

> Có biểu hiện giảm vốn điều lệ, nguyên nhân là do lợi nhuận âm và làmgiảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

> Khách hàng chậm chễ nộp báo cáo tài chính; các số liệu trong báo cáo tàichính không trung thực, thiếu chính xác, bất hợp lý Mặc dù tăng doanh số, doanhthu bán hàng nhưng lãi thấp hoặc lỗ Nguyên nhân của dấu hiệu này có thể là dokhách hàng cố tình che dấu tình trạng khó khăn về tài chính hoặc cố tình chiếmdụng vốn của Ngân hàng Khách hàng không nộp báo cáo tài chính đã đượcchuyển sang cơ quan thuế mà nộp bản báo cáo tài chính khác

> Các tài sản có tính lỏng cao như tiền mặt, khoản phải thu ngắn hạn…giảm,làm giảm hệ số về khả năng thanh toán của khách hàng

> Thực trạng về sản xuất, kinh doanh không đạt kết quả như phương án, kếhoạch đã đưa ra

+ Xuất hiện các rủi ro cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

Trang 14

như: giá cả mặt hàng giảm sút (so với thời điểm cho vay và thời điểm lập phương

án, dự án) hay giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng, khách hàng bị mất đối tác cungcấp nguồn nguyên liệu đầu vào hoặc tiêu thụ mặt hàng của doanh nghiệp…Mặtkhác, rủi ro có thể xảy ra nếu doanh nghiệp chuyển hoặc mở rộng lĩnh vực sảnxuất, kinh doanh những ngành nghề, mặt hàng mà không thuộc chuyên môn củamình hoặc lĩnh vực có độ rủi ro cao

+ Mặt khác, một cơ cấu vốn không hợp lý, sử dụng vốn sai mục đích ví dụnhư: dùng vốn vay ngắn hạn để mua sắm, tài trợ cho TSCĐ, nhà xưởng đều làmcho đồng vốn vay nằm trong khả năng rủi ro cao

+ Sự vi phạm pháp luật của người đứng đầu doanh nghiệp hay khách hàng…cũng đưa Ngân hàng vào tình trạng bị rủi ro tín dụng

+ Bên cạnh những dấu hiệu trên, Ngân hàng có thể nhận biết thêm một dấuhiệu rủi ro nữa là sự biến động của giá trị tài sản đảm bảo (nhất là bất động sản)

+ Tác động của thiên tai, hoả hoạn gây tổn thất tài sản, ảnh hưởng tiêu cựctới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài những yếu tố nằm trong phạm vi của doanh nghiệp còn có những yếu

tố được coi là những dấu hiệu rủi ro nằm ngoài doanh nghiệp Đó là tình trạng lạmphát, sự tăng lãi suất đầu vào, nền kinh tế lâm vào khó khăn, khủng hoảng hoặcsuy thoái; sự thay đổi chính sách kinh tế gây khó khăn cho doanh nghiệp (chínhsách thay đổi tiền lương, chính sách giá cả…) Sự biến động bất lợi trong ngànhnghề của khách hàng Sự biến động về tỷ giá hối đoái làm cho doanh nghiệp xuấtnhập khẩu bị thua lỗ hoặc không mua được ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoá phục

vụ sản xuất kinh doanh hoặc để thanh toán các khoản nợ cho đối tác hay Ngânhàng…Những yếu tố này phát sinh cũng chính là những dấu hiệu rủi ro tín dụng

Nhận biết các dấu hiệu này rất quan trọng, giúp Ngân hàng có thể phòngngừa rủi ro tín dụng Công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng rất quan trọng đối vớibất kỳ một NHTM nào Bởi lẽ nếu thực hiện tốt công tác phòng ngừa rủi ro tíndụng sẽ hạn chế được tối đa những rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra trong công tác cấptín dụng, đem lại hiệu quả kinh doanh cho Ngân hàng

Trang 15

1.1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

Để có thước đo mức độ rủi ro tín dụng, Ngân hàng thường sử dụng các chỉtiêu đo lường Mỗi chỉ tiêu có một ý nghĩa nhất định trong việc phản ánh mức độrủi ro tín dụng Từ việc lượng hoá rủi ro tín dụng bằng các chỉ tiêu, Ngân hàng cócăn cứ để đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, hạn chế những tổnthất cho Ngân hàng

Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh phần trăm các khoản nợ đến hạn chưađược thanh toán đã chuyển thành nợ quá hạn trong tổng dư nợ của Ngân hàng Tỷ

lệ càng cao cho thấy khả năng Ngân hàng bị tổn thất càng lớn (tổn thất do các chiphí phát sinh khi tìm kiếm nguồn thanh toán cho các khoản đến hạn, tổn thất domất vốn, không thu được lãi cho vay…) Tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ thuận với rủi ro tíndụng của Ngân hàng

Trong quá trình phân tích mức độ rủi ro do nợ quá hạn, cần cân nhắc đếnnhững vấn đề làm cho các chỉ tiêu này không phản ánh chính xác, đầy đủ mức độrủi ro tín dụng Đó là do việc xác định kỳ hạn, thời hạn trả nợ không phù hợp (vớichu kỳ kinh doanh, nguồn trả nợ của khách hàng) dẫn đến việc khách hàng khôngtrả nợ đúng hạn đã thoả thuận làm phát sinh nợ quá hạn, nợ bị cơ cấu thời hạn, kỳhạn trả nợ mà đáng lẽ ra có thể không phát sinh nếu định kỳ hạn, thời hạn trả nợhợp lý hơn Ngoài ra, việc cấu kết với khách hàng để giãn nợ, đảo nợ cũng che dấuđược việc phát sinh nợ quá hạn, nhưng thực chất những món vay này đều hàmchứa rủi ro cho Ngân hàng Các vấn đề này càng nhiều thì càng làm tăng "sai số"

Trang 16

- Tỷ lệ các khoản nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu = Số dư nợ xấuTổng dư nợ x 100%

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu là các khoản nợ từ nhóm 3,đến nhóm 5 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cũng là chỉ tiêu nhằm đánh giáchất lượng tín dụng của Ngân hàng Tỷ lệ này càng cao, rủi ro của Ngân hàng càngcao và ngược lại Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ thấp phản ánh chấtlượng tín dụng của Ngân hàng khá tốt

- Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng:

Tỷ lệ dự phòng RRTD = Dự phòng RRTD được trích lập x 100%

Tổng dư nợ

Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ tín dụng theo cam kết Dựphòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động củaNgân hàng Dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng cụ thể (được trích theo tỷ lệ phầntrăm trên dư nợ gốc sau khi khấu trừ phần trăm giá trị tài sản đảm bảo trên cơ sởphân loại cụ thể các khoản nợ) và dự phòng chung (được trích theo tỷ lệ phần trămtrên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4)

Chỉ tiêu này càng cao phản ánh mức rủi ro tín dụng của Ngân hàng cao,cũng thể hiện sự chuẩn bị của Ngân hàng đối với các khoản vay không đủ tiêuchuẩn, các khoản nợ xấu và sự chuẩn bị đối phó với trường hợp khó khăn về tàichính khi chất lượng các khoản vay bị giảm sút

- Các chỉ tiêu khác: Ngoài các chỉ tiêu định lượng trên, Ngân hàng còndùng rất nhiều chỉ tiêu khác để đánh giá rủi ro tín dụng như: tính đa dạng hoácủa tín dụng, chấm điểm khách hàng…

+ Điểm khách hàng: Thông qua các chỉ tiêu về tài chính, hiệu quả phương

án, dự án vay vốn, năng lực quản lý của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh,tình hình quan hệ tín dụng, việc thanh toán với Ngân hàng … Ngân hàng sẽ lậpmột bộ hồ sơ khách hàng và dựa vào những tiêu chí phân loại khách hàng để xếploại và chấm điểm Khách hàng loại A hoặc điểm cao, rủi ro tín dụng thấp, loại C

Trang 17

hoặc điểm thấp, rủi ro cao Căn cứ vào việc chấm điểm, xếp loại này, Ngân hàng sẽ

có chính sách tín dụng khác nhau đối với từng loại khách hàng Ví dụ, đối vớikhách hàng có điểm xếp hạng cao hoặc loại A, có thể thực hiện cho vay ưu đãi vềlãi suất, phí…, cho vay tín chấp, tiếp tục duy trì quan hệ tín dụng và ngược lại,đối với khách hàng xếp loại C, Ngân hàng sẽ đưa ra biện pháp thu hẹp tín dụng,thực hiện cho vay có tài sản đảm bảo, thu hồi nợ vay

+ Tính kém đa dạng của tín dụng: Để giảm thiểu rủi ro tín dụng, đa dạng hoá

là biện pháp cần làm Việc đa dạng hoá rủi ro tín dụng có thể được thực hiện thôngqua việc đa dạng hoá đối tượng cho vay, nhóm khách hàng, ngành nghề chovay Bởi lẽ, nếu tập trung vào một đối tượng, một nhóm khách hàng nếu có vấn

đề bất trắc xảy ra, rủi ro, tổn thất sẽ là rất lớn Ngày nay, nhiều NHTM sử dụngphương pháp chấm điểm xếp loại khách hàng, dựa trên các chỉ tiêu tài chính và cácchỉ tiêu về ngành nghề, năng lực lãnh đạo, tình hình trả nợ, quan hệ tín dụng vớicác tổ chức tín dụng…để đo lường rủi ro tín dụng để có chính sách cụ thể đối vớicác khách hàng khác nhau, phù hợp với mức độ rủi ro đo lường và phân tích được

1.1.2.6 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng thường chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các rủi ro khác của Ngânhàng, (rủi ro tín dụng thường lớn là rủi ro quan trọng nhất đối với các Ngân hàngchâu Á, chiếm tới 60% so với rủi ro khác: rủi ro con người, công nghệ, uy tín, rửatiền chỉ chiếm 20%, rủi ro thị trường: rủi ro lãi suất, ngoại hối, giá hàng hoá…chiếm 20%) Rủi ro tín dụng ảnh hưởng rộng rãi tới các yếu tố của nền kinh tế vàtrước hết là tới Ngân hàng, cụ thể là

- Đối với Ngân hàng

Rủi ro tín dụng gây hậu quả tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và gây tổnthất vốn cho Ngân hàng

Trước hết, tổn thất từ hoạt động tín dụng gây ra làm giảm thu nhập của Ngânhàng khi Ngân hàng không thu đủ lãi cho vay (trong khi thu nhập từ lãi cho vaythường chiếm 40-80% tổng thu nhập của Ngân hàng) Việc giảm sút thu nhập làmcho cho tỷ suất lợi nhuận và thị giá của cổ phiếu Ngân hàng (đối với Ngân hàng cổ

Trang 18

phần) bị sụt giảm

Bên cạnh đó, rủi ro tín dụng còn có thể đặt Ngân hàng đặt Ngân hàng vàonguy cơ mất khả năng thanh khoản với việc rút tiền ồ ạt ra khỏi Ngân hàng Tìnhthế này có thể buộc Ngân hàng phải đóng cửa và tuyên bố phá sản nếu như Ngânhàng mất khả năng thanh toán Ngoài ra, các chi phí phát sinh khi Ngân hàng phảitìm nguồn vốn bù đắp cho các khoản thanh toán đến hạn là một trong những tổnthất lớn của Ngân hàng, chi phí này càng cao nếu lãi suất trên thị trường tăng MộtNgân hàng bị khó khăn về thanh khoản sẽ bị nằm trong tầm ngắm của NHNN, phảichịu những hạn chế nhất định trong hoạt động kinh doanh

Rủi ro tín dụng cao làm tăng chi phí của Ngân hàng, để đảm bảo lợinhuận không bị giảm, Ngân hàng buộc phải giảm chi phí khác như tiền lương,giảm lao động, giảm đầu tư vào công nghệ, hạn chế việc mở rộng mạng lưới chinhánh Điều này ảnh hưởng không tốt về mặt nhân sự, cộng nghệ và thị phầnhoạt động của Ngân hàng

- Đối với nền kinh tế

Tác động của rủi ro tín dụng đến nền kinh tế là tác động gián tiếp, thông quatác động đến Ngân hàng Ngân hàng là kênh huy động vốn, trung gian của nềnkinh tế; Ngân hàng nhận tiền gửi từ dân cư và tổ chức kinh tế để cho vay, đầu tưvào nền kinh tế Rủi ro tín dụng dẫn đến mất khả năng thanh toán của Ngân hàng

do việc rút tiền ồ ạt của dân cư có thể gây hiệu ứng lan truyền sang các Ngân hàngkhác và như vậy, khủng hoảng tài chính rất dễ xảy ra Mặt khác, rủi ro tín dụng còn

có thể dẫn đến việc hạn chế cho vay Điều này sẽ gây khó khăn về vốn cho cácdoanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh Sự hạn chế cho vay sẽ dẫn đến luồng vốnđầu tư vào nền kinh tế bị gián đoạn và gây bất lợi cho sự tăng trưởng, phát triểnkinh tế do những doanh nghiệp bị gián đoạn hoạt động có thể dẫn đến khó khăn vềtài chính, mất bạn hàng thậm chí phá sản Việc cho vay bị hạn chế, người dân cónhu cầu vay vốn để phục vụ nâng cao đời sống cũng gặp khó khăn

Khi xảy ra rủi ro tín dụng, Ngân hàng mất khả năng thanh toán, nếu không

có cứu cánh cuối cùng là Ngân hàng Trung ương đảm bảo cho khả năng thanh toán

Trang 19

của Ngân hàng thì một thực tế sẽ xảy ra là người gửi tiền, cho vay Ngân hàng sẽgặp khó khăn do không thu hồi được tiền gửi, tiền vay, đời sống của họ cũng nhưhoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức cho vay, gửi tiền bị ảnh hưởng tiêucực Như vậy, hiệu ứng lan truyền xảy ra không chỉ với Ngân hàng mà còn vớinhững đối tượng cung cấp vốn hoạt động cho Ngân hàng.

Tín dụng cũng là một trong những công cụ điều hành vĩ mô nền kinh tế củachính phủ Khi Ngân hàng bị phá sản, gặp khó khăn hay hoạt động bị đình trệ cũnglàm giảm hiệu quả của chính sách tiền tệ của chính phủ, làm giảm hiệu quả việcđiều hành vĩ mô nền kinh tế và có thể gây xáo trộn vĩ mô nền kinh tế Vì vậy, hoạtđộng tín dụng Ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới

độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng không vượt quá mức độ xác định đã đề ra

Việc QLRRTD là quá trình đo lường, đánh giá mọi rủi ro trong quá trìnhcho vay, theo dõi, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời để đảm bảo quyền lợi củaNgân hàng khi có bất kỳ một sự thay đổi hoàn cảnh nào xảy ra kể từ khi cho vayđến khi khoản vay được hoàn trả cả gốc và lãi Chính sách QLRRTD có tính chấtpong ngừa, làm giảm thiểu những tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động tín dụngcủa các NHTM, đảm bảo cho các khoản vay được hoàn trả đầy đủ và đúng hạntheo hợp đồng tín dụng đã ký

“QLRRTD là quá trình Ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thôngqua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo và đưa ra các biện phápnhằm hạn chế tối đa việc không thu được đầy đủ nợ gốc, lãi của khách hàng vaytheo hợp đồng tín dụng đã ký” [2] Rủi ro tín dụng không chỉ phát sinh ở hoạt động

Trang 20

Nhận biết rủi ro tín dụng

Kiểm soát và xử

ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng

cho vay mà còn phát sinh trong hoạt động bảo lãnh, cam kết, tài trợ thương mại…

1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng

- Tạo lập được một danh mục sản phẩm tín dụng hợp lý, có khả năng sinhlời cao, ít rủi ro và khi cần thiết có thể chứng khoán hóa để hỗ trợ thanh toán

- Tạo ra sự chủ động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tácnghiệp đặc biệt là bộ phận tín dụng nhằm tìm kiếm các dự án, phương án vay vốn

có khả năng sinh lời cao, rủi ro thấp

- Quy định một cách thống nhất, minh bạch các bước trong quá trình chovay

- Đảm bảo phản ánh chính xác chất lượng danh mục tín dụng, trích lập dựphòng để bù đắp những rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng

- Quy định hệ thống kiểm tra, kiểm soát thích hợp nhằm phát hiện và xử lýkịp

Trang 21

đi sát, kiểm soát thông tin về khoản vay, về khách hàng để hạn chế tối đa những rủi

ro có thể xảy ra Quá trình phân tích sau khi cho vay hết sức cần thiết và quantrọng, giúp cho Ngân hàng nhận biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tươnglai trên cơ sở phân tích khách hàng theo các tiêu chí định lượng và định tính

* Phân tích chỉ tiêu định lượng: Mỗi hệ thống Ngân hàng có những tiêu chíkhác nhau trên cơ sở thu thập thông tin và phân tích tình hình tài chính của từngkhách hàng và đưa ra kết luận chung nhất về khách hàng Các tiêu chí phân tíchđịnh lượng bao gồm: Tỷ suất lợi nhuận, khả năng thanh toán nhanh, khả năngthanh toán hiện hành, hệ số nợ, vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồnkho….Việc phân tích các chỉ tiêu định lượng được tiến hành thống qua 3 bước:

- Bước 1: Thu thập mọi thông tin liên quan đến tình hình tài chính của kháchhàng và tiến hành tính toán các chỉ tiêu cụ thể theo quy định chung của mỗi hệthống Ngân hàng

- Bước 2: Xử lý thông tin: Trên cơ sở các thông tin thu thập và phân tíchCán bộ thẩm định đưa ra những đánh giá sơ bộ về năng lực tài chính của kháchhàng, xác định có thể cho vay hay không thể cho vay

- Bước 3: Xác định các nguy cơ rủi ro có thể xảy ra đối với khách hàng: Căn

cứ vào thông tin đã được phân tích, những đánh giá sơ bộ về năng lực tài chính của

Trang 22

khách hàng cán bộ thẩm định tiến hành xác định các nguy cơ rủi ro có thể xảy rađối với khách hàng nhằm đưa ra những biện pháp hạn chế tối đa các rủi ro đó.

* Phân tích chỉ tiêu định tính: Mô hình 6C được xem như một công cụ hữuhiệu trong việc phân tích các chỉ tiêu định tính để đưa ra những nhận định về khảnăng thanh toán của khách hàng khi đến hạn thanh toán Việc phân tích chính xáccác chỉ tiêu định tính sẽ giúp cho cán bộ thẩm định có cái nhìn tổng quát về tìnhhình tài chính hiện tại của khách hàng, trên cơ sở đó đưa ra quyết định cho vay haykhông cho vay Để có quyết định chính xác đòi hỏi cán bộ thẩm định phải thu thậpnhiều nguồn thông tin, phải có kỹ năng phân tích và sàng lọc thông tin, cần phântích định tính và phân tích định lượng đồng thời

- Thu nhập: Đây là cơ sở để xác định nguồn trả nợ của khách hàng

- Bảo đảm tiền vay: Là một trong những điều kiện cho vay, đảm bảo có khảnăng thu hồi khi khách hàng không còn khả năng trả nợ

- Điều kiện: Tùy theo quy định mà mỗi hệ thống Ngân hàng đưa ra các chính

Control (Kiểm soát)

Conditions (Điều kiện)

Collateral (Bảo đảm tiền vay)

Cash (Thu nhập)

Capacity (Năng lực)

Character (Tư cách)

6C

Trang 23

sách, các điều kiện khác nhau trong từng thời kỳ.

- Kiểm soát: Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của môi trường kinhdoanh đến khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn, các quy định của Ngân hàng

Tuy mô hình 6C tương đối giản đơn nhưng nó phụ thuộc rất nhiều vào mức

độ chính xác của thông tin thu thập được từ khách hàng, khả năng phân tích, đánhgiá của cán bộ thẩm định Thông tin luôn luôn méo do đó để có cơ sở phân tích,đánh giá đúng đòi hỏi cán bộ thẩm định cần nâng cao năng lực thu thập và phântích thông tin Kỹ năng phân tích và nhìn nhận sự chính xác các nguồn thông tin vềkhách hàng là cơ sở để cán bộ thẩm định đưa ra những đánh giá đúng đắn nhất vềkhách hàng

1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Để đo lường mức độ rủi ro tín dụng các NHTM có thể sử dụng một trongnhững mô hình sau:

* Mô hình điểm số Z [22, tr 6-7]

Mô hình điểm số Z là mô hình đo lường rủi ro tín dụng do Edward I.Altmanxây dựng để tính điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp tại Mỹ Đại lượng Z làthước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vàogiá trị số của các chỉ số tài chính của người vay và tầm quan trọng của các chỉ sốnày trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ Trên cơ sở đóEdward I.Altman đã xây dựng mô hình cho điểm số Z để đo lường rủi ro tín dụng

cụ thể như sau:

Z = 1.2 X1 + 1.4 X2 + 3.3 X3 + 0.6 X4 + 1.0 X5

Trong đó:

X1 = Tỷ số vốn lưu động ròngTổng tài sản

X2 = Tỷ số lợi nhuận giữ lạiTổng tài sản

X3 = Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi

Tổng tài sản

Trang 24

X4 = Giá trị gi sổ của nợ dài hạnTỷ số thị giá cổ phiếu

X5 = Tỷ số doanh thuTổng tài sản

- Nếu Z < 1.81: Doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ lớn

- Nếu 1.81 < Z < 2.99: Doanh nghiệp được coi là có rủi ro vỡ nợ trung bình

- Nếu Z > 2.99: Doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ thấp

Như vậy theo mô hình điểm số Z thì khách hàng có trị số Z càng cao thì xácsuất rủi ro càng thấp và ngược lại Mô hình này tuy giản đơn nhưng chỉ cho phépphân loại khách hàng vay vỡ nợ hoặc vỡ nợ thấp dựa trên kết quả tài chính trongquá khứ Tuy nhiên trên thực tế mức độ rủi ro tín dụng của mỗi khách hàng là khácnhau và còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố, đặc biệt là yếu tố về môi trường kinhdoanh, chính sách tín dụng của Ngân hàng trong từng thời kỳ Mặt khác mô hìnhnày chỉ áp dụng được đối với khách hàng là doanh nghiệp

* Mô hình xếp hạng của Moody’s

Mô hình xếp hạng của Moody’s được xây dựng rất chi tiết, thường xuyêncập nhật những thay đổi của môi trường kinh tế để đưa ra được những đánh giá tốtnhất Mô hình này xếp hạng tình trạng hoạt động của các doanh nghiệp dựa trên ty

lệ rủi ro hàng năm, chất lượng này có thể thay đổi qua từng năm Các doanhnghiệp đầu tư tỷ lệ rủi ro dưới 0,1%, các doanh nghiệp đầu cơ thì tỷ lệ rủi rokhoảng từ 0,2% đến 0,8%

* Đo lường rủi ro khoản vay theo Basel II

Trang 25

Dựa trên kết quả tính toán PD, LGD, EAD các Ngân hàng có thể đo lườngđược tổn thất dự kiến của khách hàng Trên cơ sở những tổn thất dự kiến củakhách hàng Ngân hàng đưa ra biện pháp đồng ý hay từ chối cho vay nhằm hạn chếtối đa những rủi ro tín dụng có thể xảy ra.

1.2.2.3 Quản lý rủi ro tín dụng

Việc quản lỷ rủi ro tín dụng có vai trò hết sức quan trọng trong quy trìnhquản lý rủi ro Sau khi đã nhận biết và tính toán các chỉ tiêu để đo lường rủi roNgân hàng cần có những biện pháp QLRRTD cụ thể như sau:

- Xây dựng chiến lược QLRRTD: Bởi lẽ để phát triển bền vững và hạn chếtối đa những rủi ro tín dụng có thể xảy ra các Ngân hàng cần xác định cho mìnhmột chiến lược QLRRTD cụ thể trên cơ sở xác định tầm nhìn, mục tiêu, sứ mệnhkinh doanh của chính Ngân hàng mình

- Xây dựng chính sách QLRRTD: Đây là cơ sở để hình thành nên quy trìnhtín dụng, đưa ra những hướng dẫn chi tiết các bước cụ thể trong quá trình cấp tíndụng Chính sách QLRRTD của Ngân hàng bao gồm cả quy định về giới hạn chovay đối với khách hàng, quy trình phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tíndụng

- Quản lý danh mục cho vay và phân tán rủi ro: Để đưa ra được các biệnpháp xử lý kịp thời khi phát sinh rủi ro tín dụng Ngân hàng phải thường xuyênphân tích và theo dõi danh mục cho vay Thông qua việc quản lý danh mục chovay Ngân hàng có thể biết được nguồn vốn của mình đang đầu tư vào đâu, có rủi

ro hay không Trên cơ sở đó có thể điều chỉnh danh mục cho vay theo từng thời kỳthích hợp nhằm phân tán rủi ro Việc đa dạng hóa danh mục cho vay không chỉnhằm phân tán rủi ro mà còn đem lại hiệu quả kinh doanh cao

1.2.2.4 Kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng

- Kiểm soát rủi ro tín dụng nhằm mục đích phòng chống và đưa ra các biệnpháp kịp thời trước những rủi ro tín dụng có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát trước, trong và saukhi cho vay Kiểm soát trước khi cho vay là hoạt động kiểm tra thông tin về khách

Trang 26

hàng, kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định, kiểm tra toàn bộ giấy tờliên quan đến hồ sơ vay vốn, kiểm soát quá trình thiết lập chính sách, thủ tục, quytrình cho vay Kiểm soát trong khi cho vay là kiểm soát lại hợp đồng tín dụng,kiểm tra quá trình giải ngân, điều tra việc sử dụng vốn của khách hàng có đúngmục đích vay vốn như trong đơn đề nghị vay vốn và hợp đồng tín dụng đã ký haykhông Kiểm soát sau khi cho vay là việc kiểm tra việc sử dụng vốn của kháchhàng sau giải ngân, kiểm tra hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiểm tra tài sản

đã thế chấp, kiểm tra việc chấp hành trả nợ gốc, lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký

- Xử lý rủi ro là quá trình rà soát, lập phương án cùng khách hàng tìm hướngtháo gỡ khó khăn khi khách hàng không trả được nợ theo cam kết trong hợp đồngtín dụng, bị chuyển sang nợ quá hạn, nợ xấu Tùy vào quy định các Ngân hàng sẽ

có biện pháp xử lý rủi ro thích hợp đối với từng khoản vay, từng khách hàng nhằmtháo gỡ khó khăn cho khách hàng, đảm bảo thu hồi vốn cho Ngân hàng và thựchiện được chính sách tín dụng trong từng thời kỳ Bộ phận xử lý rủi ro sẽ tiến hànhcác bước theo quy trình xử lý rủi ro đã được quy định

1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại một số NHTM trên thế giới

1.3.1 Quản lý rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới

1.3.1.1 Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại tại Mỹ

Mỹ là quốc gia có nhiều định chế tài chính lớn, xuyên quốc gia, có tầm vóc

và qui mô hoạt động lớn Vì vậy, hoạt động của các Ngân hàng tại Mỹ rất pháttriển, thông qua hoạt động của họ, có thể rút kết ra được một số kinh nghiệm trongviệc QLRRTD như sau:

+ Thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng dựa trên sự lựa chọn, sànglọc khách hàng sẽ giúp Ngân hàng sẽ hiểu nhiều hơn về tình hình tài chính củakhách hàng và thu được lợi nhuận khi cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng, đầu

tư tín dụng có hiệu quả, chính xác

+ Việc cho vay căn cứ nhiều vào việc đánh giá tình trạng của khách hànghơn là vào các phương pháp và công thức tự động ví dụ như chấm điểm tín dụng,nhờ đó đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả cao

Trang 27

+ Tránh sử dụng những đơn vị môi giới, bởi lẽ các đơn vị môi giới này hoạtđộng không có động cơ để đem lại các khoản vay có chất lượng cao hơn do họđược trả thù lao mà không căn cứ vào chất lượng khoản vay.

+ Việc cho vay thành công tại các Ngân hàng Mỹ dựa trên kinh nghiệm thực

tế của khách hàng, đồng thời yêu cầu bên vay cung cấp thế chấp cả tài sản cá nhân

và tài sản doanh nghiệp tạo ra động lực về tâm lý cho bên vay đối với khoản vay

+ Các quyết định cho vay, bảo đảm tính thống nhất và kiểm soát Có ít nhấtmột cán bộ, không phải là cán bộ thẩm định khoản vay, để xem xét lại khoản vay

và đưa ra quyết định phê duyệt cuối cùng Việc phê duyệt cho vay do một cán bộhoặc một nhóm thực hiện để đảm bảo tính thống nhất, kiểm soát và hiệu quả trongthẩm định khoản vay

+ Cán bộ cho vay phải có trách nhiệm với khoản vay họ cho vay Quyết địnhtín dụng chỉ tốt khi thông tin, phân tích tín dụng đầy đủ Mặc dù không nhấn mạnh

về việc phạt các cán bộ khi có nợ khó đòi, nhưng các cán bộ cho vay phải hỗ trợviệc thu hồi các khoản vay khó đòi

+ Khoản vay hiệu quả chủ yếu do quá trình thẩm định khoản vay hơn là việckiểm soát khoản vay Việc cắt giảm hoặc làm tắt trong quá trình thẩm định sẽ dẫnđến khoản nợ xấu

+ Theo dõi sát xao để xác định sớm những dấu hiệu của khoản vay xấu bằngcách luôn giữ mối liên hệ với khách hàng, không đợi cho đến khi khoản vay trởnên quá hạn Phát hiện nợ xấu sớm và thực hiện biện pháp thu hồi nợ rất tốt thôngqua việc xác định và tìm kiếm khả năng thu hồi các khoản nợ chỉ trong vài ngày kể

từ khi khoản vay bị chậm, giảm thời gian thu hồi nợ và các Ngân hàng, có thể điềuchỉnh thời hạn trả nợ, giải quyết các vấn đề khác của khách hàng sớm Tuy nhiên,đối với các khoản nợ này, các Ngân hàng chú trọng nhất vào biện pháp giúp kháchhàng thoát khỏi các khoản nợ xấu và tránh việc thu hồi nợ vì họ xem đó chỉ là cáchcuối cùng để thu hồi khoản vay có vấn đề, và việc thu hồi nợ có thể hiệu quả hơnthông qua việc tiếp tục trả nợ của một doanh nghiệp vẫn đang hoạt động hơn làphải phát mại tài sản đảm bảo

Trang 28

+ Mỹ đã hình thành mối liên hệ giữa NHTM với thị trường vốn thông quanghiệp vụ “chứng khoán hoá các nghĩa vụ trả nợ” Thực chất của vấn đề này là cácCông ty tài chính chuyên biệt với tên gọi “công ty công cụ đặc biệt” – specialpurpose vehicle – thu gom các hợp đồng, khế ước tín dụng trong dân chúng và pháthành chứng khoán trên cơ sở tổng giá trị các món nợ đó để huy động tiền từ côngchúng trả nợ đến hạn cho các NHTM theo từng hợp đồng và thực hiện “quyền đòinợ” đối với các con nợ theo hồ sơ các hợp đồng tín dụng đã thu gom để lấy tiềnthanh toán các chứng khoán đến hạn Mối quan hệ này dựa trên sự phân chia lợiích đặc biệt giữa Ngân hàng, các công ty công cụ đặc biệt, công chúng Công cụnày giúp các NHTM dễ dàng mở rộng được tín dụng thông qua việc giảm nhẹ cácđiều kiện cho vay vì toàn bộ rủi ro đã “bán” cho các công ty công cụ đặc biệt này

Mặc dù khủng hoảng tín dụng tại Mỹ có nguyên nhân xuất phát phần lớn từ

sự thua lỗ liên quan đến địa ốc và chứng khoán nhưng đây cũng là một phươngthức hay cho các Ngân hàng, tạo tính lỏng cho các khoản vay, sự chuyển giao rủi

ro cho các định chế tài chính khác…

Cuộc khủng hoảng tài chính xuất phát từ mất khả năng thanh khoản của cácNgân hàng Mỹ do các khoản nợ khó thu hồi tăng cao, dùng huy động tiền gửi chovay bất động sản đồng nghĩa với việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay dàihạn, không thẩm định nguồn trả nợ, cho vay dưới chuẩn, đến khi giá bất động sảngiảm sút mạnh, các khoản nợ không thu hồi được, Ngân hàng mất khả năng chi trảlàm cho kinh tế khủng hoảng, các doanh nghiệp Mỹ rơi vào tình cảnh khó khănphá sản, các khoản đầu tư của Ngân hàng cũng từ đó thua lỗ…Đây có thể nói là bàihọc kinh nghiệm vô cùng quí báu cho các NHTM Việt Nam

1.3.1.2 Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại tại Hàn Quốc

Qua nghiên cứu, có thể rút ra một số điểm trong hoạt động quản lý rủi ro tạiHàn Quốc như sau:

- Chính sách QLRRTD được xây dựng theo nguyên tắc có sự độc lập giữaQLRRTD và quản lý nghiệp vụ; QLRRTD trên cơ sở ứng dụng các phương phápquản lý rủi ro định tính và định lượng; các phương pháp, công cụ và dữ liệu

Trang 29

QLRRTD được chia sẻ trong toàn hệ thống Ngân hàng; đa dạng hoá rủi ro mộtcách hợp lý, phù hợp với chiến lược phát triển của Ngân hàng.

- Việc xây dựng, quản lý, đào tạo đội ngũ chuyên gia QLRRTD và đội ngũcán bộ tác nghiệp được quan tâm, chú trọng

- Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro được bố trí từ trụ sở chính đến các đơn vịphụ thuộc, được tổ chức chặt chẽ, tách bạch khỏi hoạt động kinh doanh nên hệthống quản trị rủi ro thực sự phát huy hiệu quả

- Công tác hạn chế rủi ro tín dụng gồm thực hiện trên cơ sở đo lường rủi rotín dụng do các bộ phận nghiệp vụ quản lý rủi ro xác định (dựa trên nguyên lý làmức rủi ro có nhất định có thể chấp nhận được trong nỗ lực lớn nhất để có lợinhuận), thiết lập và quản lý hạn mức rủi ro tín dụng, trắc nghiệm khả năng chịuđựng rủi ro, trắc nghiệm mô hình tính toán cho danh mục tín dụng Việc đánh giárủi ro dựa trên các yếu tố: nhận biết rủi ro và xác định các loại rủi ro cụ thể có thểgặp phải thông qua phân tích đặc thù và dự liệu trước rủi ro có thể xảy ra đối vớicác sản phẩm, dịch vụ và quá trình hoạt động Phương pháp định lượng rủi ro dựatrên 3 phương pháp: phương pháp thống kê; phương pháp dựa vào kinh nghiệmcủa các chuyên gia rủi ro; phương pháp tính toán, phân tích, dự báo Theo dõi,kiểm tra kiểm soát rủi ro do một bộ phận trực thuộc Hội đồng quản trị độc lập với

hệ thống kiểm soát nội bộ đảm nhiệm

1.3.1.3 Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại tại Nhật Bản

Nhật Bản là một quốc gia có thị trường tài chính phát triển với những tập đoànkinh tế, tài chính lớn Từ hoạt động cho vay của các Ngân hàng Nhật Bản, có thể rút

ra những bài học kinh nghiệm sau:

- Chính sách mở rộng quá mức, thậm chí dẫn đến dễ dãi trong hoạt động chovay tạo ra kết cục là những khoản lỗ cho Ngân hàng Sự thiếu kinh nghiệm vớinhững khoản vay bị thất thoát nghiêm trọng trước đây làm cho các Ngân hàng Nhậtkhó khăn trong việc khắc phục, giải quyết những khoản tổn thất này Biểu hiện làcác Ngân hàng không hiểu rõ hậu quả của việc chậm trễ tiến hành những biện phápdứt khoát đối với các khách hàng vay có rủi ro, do đó khoản lỗ của Ngân hàng do

Trang 30

tổn thất tín dụng nên không thể giải quyết nhanh chóng và với chi phí thấp hơn Việcđánh giá một khách hàng với những tiềm năng hay rủi ro, từ đó có biện pháp xử lýcàng sớm càng tốt là vấn đề cần thực hiện một cách chủ động của Ngân hàng.

- Nhật Bản có Tổ chức dịch vụ tài chính (The Financial Service Agency) cóvai trò giám sát, yêu cầu các Ngân hàng thực hiện công tác dự phòng cần thiết cũngnhư xử lý những khoản nợ xấu mà trước đây đã từng gây ra các khoản lỗ lớn kéo dàitrong nhiều năm đối với hầu hết các Ngân hàng Đây là tổ chức có tính chuyênnghiệp cao hỗ trợ các Ngân hàng xử lý tốt hơn các vấn đề vướng mắc trong hoạtđộng xử lý rủi ro

1.3.2 Bài học cho các NHTM tại Việt Nam

- Chú trọng đến công tác nâng cao chất lượng tín dụng khi quyết định chovay đối với bất kỳ khoản vay nào Bởi lẽ phần lớn các nguôn vốn của Ngân hàng lànhững khoản tiền gửi ngắn hạn từ dân cư Vì vậy, để đảm bảo an toàn vốn cácNHTM Việt Nam chất lượng tín cần phải đặt lên hàng đầu trước khi quyết địnhcho vay Việc cho vay bằng mọi giá, không quan tâm đến chất lượng tín dụng sớmmuộn sẽ đưa Ngân hàng rơi vào trạng thái mất khả năng thanh toán

- Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tín dụng đặc biệt là việc thu thập thôngtin khách hàng cần phải chính xác, sử dụng nhiều kênh cung cấp thông tin khácnhau Trên cơ sở đó Ngân hàng cần phân tích tình hình tài chính của khách hàng,

tư cách khách hàng, đánh giá các rủi ro có thể xảy ra nhằm có biện pháp quản lýhiệu quả

- Xây dựng các mô hình đánh giá khách hàng sẽ giúp Ngân hàng quản lýhiệu quả chất lượng tín dụng Trên cơ sở mô hình đánh giá khách hàng sẽ giúp choNgân hàng có cái nhìn tổng quan nhất về tình hình hiện tại của khách hàng Việcthường xuyên cập nhật xếp hạng khách hàng sẽ giúp cho Ngân hàng quản lý hiệuquả chất lượng tín dụng của các khoản đã cấp tín dụng cho khách hàng

- Cần xây dựng mô hình quản lý rủi ro tập trung và phân tách giữa các bộphận Nên xây dựng bộ phận chuyên trách có chức năng và nhiệm vụ phân tíchthông tin ban đầu về khách hàng, bộ phận quản lý rủi ro tách biệt với bộ phận cấp

Trang 31

tín dụng

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI TÍN DỤNG TẠI

AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN KINH MÔN HẢI DƯƠNG

2.1 Giới thiệu tổng quan về Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương

2.1.1 Sơ lược về sự hình thành, phát triển

Tên Tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamChi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương

Tên gọi tắt: Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương

Tên tiếng Anh: Kinh Mon Bank for Agriculture and Rural Development

Trụ sở: Đường Trần Hưng Đạo, thị trấn Kinh Môn, huyện Kinh Môn, tỉnhHải Dương Số điện thoại: (0320) 3822030, Fax: (0320) 3827089

Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng Ngân hàng

Sự ra đời và phát triển của Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải

Dương gắn liền với sự ra đời và phát triển của Agribank Năm 1988, Ngân hàng

Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBTngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập cácNgân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp ViệtNam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Lúc này Agribank Chinhánh huyện Kinh Môn Hải Dương cũng ra đời với tên gọi là Chi nhánh Ngânhàng Phát triển Nông nghiệp huyện Kim Môn

Ngày 14/11/1990, chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chínhphủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thaythế Ngân hàng Phát triển Nông Nghiệp Việt Nam Và Ngân hàng Phát triển Nông

Trang 32

nghiệp Chi nhánh huyện Kim Môn cũng được đổi tên là Ngân hàng Nông nghiệpChi nhánh huyện Kim Môn.

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền, Thống đốc NHNNViệt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệpViệt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Từđây, Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương cũng được đổi tên thànhChi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp huyện Kim Môn

Năm 1998 Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương được đổi tênthành Ngân hàng Nông nghiệp huyện Kinh Môn kèm theo quyết định số 340/QĐ-NHNo-02 ngày 09 tháng 6 năm 1998 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Đến năm 2013 Chi nhánh được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương theoquyết định số 826/QĐ-HĐTV – TCTL ngày 18 tháng 06 năm 2013 của Chủ tịchHội đồng thành viên Agribank

Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương hoạt động theo quy địnhcủa luật Ngân hàng Nhà nước (NHNN), luật các tổ chức tín dụng (TCTD) vàcác văn bản hướng dẫn của Chính Phủ Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn HảiDương là chi nhánh cấp 3 trực thuộc, hoạt động dưới sự chỉ đạo và giám sát củaAgribank tỉnh Hải Dương; có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ về tài chính, tựchịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của đơn vị mình

Quá trình hoạt động và phát triển đến nay Agribank Chi nhánh huyệnKinh Môn Hải Dương có 01 trụ sở chính và 02 phòng giao dịch nằm trên địabàn huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương, hoạt động chủ yếu là huy động vốn từ dân

cư và các tổ chức kinh tế để cung cấp tín dụng cho lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp chế biến nông sản, công nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu,các doanh nghiệp, các cở sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân trên địa bànhuyện Kinh Môn Hải Dương…So với ngày đầu thành lập, đến nay Agribank Chinhánh huyện Kinh Môn Hải Dương đã có những bước phát triển vượt bậc, các

Trang 33

sản phẩm dịch vụ được đông đảo khách hàng là các tổ chức kinh tế trong nước,các doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh tin cậy sử dụng Quy mô về nguồn vốnhuy động và dư nợ tín dụng đã tăng gấp 3.1 lần kể từ năm 2010 đến năm 2015.Đặc biệt trong 6 năm từ năm 2008 đến năm 2013 Agribank Chi nhánh huyệnKinh Môn Hải Dương luôn đạt danh hiệu lá cờ đầu trong hệ thống Agribanktỉnh Hải Dương, được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tặng bằngkhen kèm theo quyết định số 2456/QĐ-NHNN ngày 20/11/2014 Agribank Chinhánh huyện Kinh Môn Hải Dương luôn đạt danh hiệu tập thể xuất sắc, tổ chức

cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh xuất sắc Có được những thành quả trên,ngoài sự chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên, sự lãnh đạo của Ban giám đốc và cácđoàn thể còn là sự đoàn kết, phấn đấu của toàn thể cán bộ - công nhân viên chứctoàn chi nhánh

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương có mô hình tổ chức là Công

ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước Quyền quyết địnhcao nhất là Giám đốc do tổng Giám đốc Agribank bổ nhiệm Agribank Chi nhánhhuyện Kinh Môn Hải Dương là một chi nhánh trực thuộc hệ thống Agribank tỉnhHải Dương Giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh là 2 phó Giám đốc Dưới quyềnban giám đốc Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương là các trưởng, phóphòng nghiệp vụ và 02 phòng giao dịch trực thuộc

Trang 34

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Chi nhánh

- Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động kinh doanh củađơn vị

- Các Phó giám đốc: Có trách nhiệm giúp việc cho Giám đốc và phụ tráchcác bộ phận liên quan do giám đốc uỷ quyền

- Các phòng ban chức năng: Thực thi nhiệm vụ chuyên môn, tham mưu choGiám đốc trong công tác tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh Xây dựng kếhoạch kinh doanh theo tháng, quý trình Giám đốc phê duyệt

Các phòng ban có nhiệm vụ như sau:

+ Phòng Kế toán và Ngân quỹ: Thực hiện nhiệm vụ hạch toán kế toán, côngtác huy động vốn, hạch toán cho vay thu nợ, cung ứng các sản phẩm dịch vụ Ngânhàng, giao dịch trực tiếp với khách hàng Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vựcquản lý tài chính kế toán, đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh của đơn vị, tổ chức, hướng dẫn và chỉ đạohoạt động tài chính kế toán của đơn vị Thực hiện công tác chi tiêu, quyết toán tiềnlương cho cán bộ theo quy định

+ Phòng Kế hoạch và kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinhdoanh đáp ứng nhu cầu hoạt động của đơn vị Thực hiện công tác cho vay, thu

Giám đốc

Phó giám đốc Phó giám đốc

Phòng KH&KDPhòng KT&NQ

PGD Phúc

Trang 35

nợ…tham mưu cho Ban giám đốc về hoạt động tín dụng Xây dựng và đưa ra biệnpháp thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng quý do cấp trên giao, thựchiện công tác chấm điểm khách hàng, phân loại nợ và xử lý rủi ro hàng quý theoquy định hiện hành Thành lập tổ thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro.Thực hiện báo cáo thống kê hàng tháng, quý, năm theo sự phân công của Giám đốcchi nhánh và cấp trên giao Tổ chức tập huấn nghiệp vụ tín dụng cho toàn thể cán

bộ thẩm định và quản lý khoản vay toàn chi nhánh

+ Phòng giao dịch Minh Tân, Phòng giao dịch Phúc Thành: Hoạt động huy

động vốn, cấp tín dụng, thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, cho vay thunợ theo địa bàn Mọi hoạt động của 02 phòng giao dịch được quy định chứcnăng, nhiệm vụ cụ thể theo quy định của Agribank và chịu sự điều hành trực tiếpcủa Giám đốc Chi nhánh

2.1.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh [8], [9], [10], [11], [12], [13]

Trong những năm qua hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh huyệnKinh Môn Hải Dương có nhiều khởi sắc, nguồn vốn và dư nợ tăng nhanh, ổn địnhqua các năm Từ năm 2010 đến năm 2015 tổng nguồn vốn và dư nợ tại Chi nhánh

đã tăng gấp hơn 3 lần Sự cân đối giữa tăng trưởng nguồn vốn và tăng trưởng dư

nợ đã đem lại kết quả tài chính tương đối cao cho Chi nhánh, đời sống của cán bộviên chức luôn được đảm bảo Vị thế của Chi nhánh trên địa bàn ngày càng đượcnâng cao, số lượng khách hàng giao dịch tại Chi nhánh ngày càng đông, hình ảnhcủa Chi nhánh ngày càng được biết đến sâu rộng

Bảng 2.1 Số liệu hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh

Trang 36

II Dư nợ cho vay 299 379 554 675 749 937 126,8% 185,3% 225,8% 250,5% 313,4%

1 Cho vay Doanh nghiệp 21 49 77 120 150 165 233,3% 66,7%3 571,4% 714,3% 785,7%

2 Cho vay Cá nhân hộ gia đình 278 330 477 555 599 772 118,7% 171,6% 199,6% 215,5% 277,7%

III Hoạt động dịch vụ

1 Doanh thu 0,8 1,8 2,2 1,8 2,3 2,6 225,0% 275,0% 225,0% 287,5% 325,0%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010, 2011, 2012, 2013,2014, 2015) 2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Nguồn vốn huy động có tính quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh,

sự hưng thịnh hay suy thoái của bất kỳ một NHTM nào trên thế giới Bởi lẽ hoạtđộng kinh doanh chủ yếu của các NHTM Việt Nam là đi vay để cho vay Chính vìvậy, Ban lãnh đạo Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương luôn quantâm hàng đầu đến công tác huy động vốn

Đơn vị tính: Tỷ VNĐ

0 200 400 600 800 1000 1200

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Biểu đồ 2.2 Số liệu nguồn vốn tại Chi nhánh

Kết quả cho thấy tổng nguồn vốn huy động tại Agribank Chi nhánhhuyện Kinh Môn Hải Dương những năm gần đây tăng trưởng ổn định với tốc độtương đối cao Tỷ lệ tăng trưởng năm 2011 so với năm 2010 là 28,5%, năm 2012

so với năm 2010 là 71,8%, năm 2013 so với năm 2010 là 107,2%, năm 2014 sovới năm 2010 là 141,2% và năm 2015 so với năm 2010 là 245,8% Như vậy sau 6năm từ năm 2011 đến hết năm 2015 tổng nguồn vốn huy động tại Agribank Chi

Trang 37

nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương đã tăng gấp 3,1 lần từ 319 tỷ đồng năm 2010tăng lên 1.103 tỷ đồng năm 2015 Điều đó chứng tỏ hoạt động huy động củaAgribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương rất hiệu quả Hiện nayAgribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương đã duy trì nhiều hình thức huyđộng vốn đa dạng, áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt cho từng kỳ hạn gửi vàtăng cường công tác quảng bá hình ảnh Tỷ trọng nguồn vốn huy động từ dân cư rấtcao, năm 2010 chiếm 91,7% tổng nguồn vốn huy động, năm 2015 chiếm 92,8%.Điều này minh chứng rằng số lượng khách hàng tiền gửi tại Agribank Chi nhánhhuyện Kinh Môn Hải Dương chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình Đây là nguồn vốn ổnđịnh, đem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của đơn vị Nhìn chung Chinhánh đã bám sát sự chỉ đạo của Agribank và Agribank tỉnh Hải Dương trongviệc điều hành kinh doanh, nắm bắt quan hệ cung cầu trên thị trường vốn, triểnkhai đồng bộ nhiều sản phẩm huy động vốn, giao chỉ tiêu huy động và khenthưởng kịp thời tới từng cán bộ.

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

0 200 400 600 800 1000

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Biểu đồ 2.3 Số liệu dư nợ tại Chi nhánh

Hiện nay, tại Việt Nam hoạt động tín dụng vẫn đang là hoạt động kinhdoanh mang lại hiệu quả chính cho các NHTM Agribank Chi nhánh huyện KinhMôn Hải Dương cũng vậy, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tới 90% tổng thunhập từ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Với chủ trương tập trung mọi nguồnlực cho vay nông nghiệp, nông thôn, nông dân, chung sức xây dựng nông thôn

Trang 38

mới Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương đã cấp tín dụng cho toàn bộcác xã trên địa bàn huyện Kinh Môn Tỷ lệ cho vay nông nghiệp nông thôn chiếmtới 98% tổng dư nợ cho vay tại Chi nhánh Trong những năm gần đây cùng với sựchỉ đạo linh hoạt của Ban giám đốc toàn thể cán bộ thẩm định và quản lý khoảnvay tại Chi nhánh đã đồng tâm hiệp lực mở rộng thị phần tín dụng trên địa bàn Tỷ

lệ tăng trưởng tín dụng qua các năm cụ thể như sau: Năm 2011 tăng 26,8% so vớinăm 2010, năm 2012 tăng 85,3% so với năm 2010, năm 2013 tăng 125,8% so vớinăm 2010, năm 2014 tăng 150,5% so với năm 2010 và năm 2015 tăng 213,4% sovới năm 2010 Trong đó tốc độ tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp chiếm tỷ lệ rấtlớn, cụ thể năm 2011 tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp là 133,3% so với năm

2010 và năm 2015 tỷ lệ tăng trưởng này là 685,7% so với năm 2010 Tổng dư nợcho vay năm 2010 là 299 tỷ đồng và cho đến năm 2015 là 937 tỷ đồng Đây làbước đột phá rất lớn đối với một Chi nhánh Hoạt động tín dụng tại Agribank Chinhánh huyện Kinh Môn Hải Dương đã và đang có những chuyển biến rất rõ nét về

cả quy mô và cơ cấu cho vay Mọi nguồn lực vẫn được tập trung cho vay khu vựctam nông nhưng có sự chuyển biến rõ nét trong cho vay doanh nghiệp và cho vay

cá nhân hộ gia đình

2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ

Trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và các sản phẩm dịch vụtruyền thống thuộc thế mạnh, Agribank chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dươngtập trung phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại, tạo ưu thế cạnhtranh, bứt phá vượt lên trở thành một trong những Ngân hàng cung cấp sản phẩmdịch vụ tốt nhất trên địa bàn tỉnh huyện Kinh Môn Hải Dương và cho ra mắt sảnphẩm Thẻ Lập nghiệp, Thẻ học đường; Thẻ sinh viên, thẻ công chức kết hợp vớithẻ ATM

Đối với kết nối thanh toán trong nước, cùng với việc tiếp tục quản lý tốt sảnphẩm Thanh toán hóa đơn; Gửi, rút tiền nhiều nơi; cho ra mắt sản phẩm thanhtoán, rút tiền qua Banknetvn, Internet Banking…Bên cạnh đó Chi nhánh đã chính

Trang 39

thức triển khai dịch vụ nhờ thu tự động, đánh dấu một bước phát triển mới củadịch vụ thanh toán trong nước dựa vào lợi thế cạnh tranh riêng của mình.

Khách hàng cũng khá hài lòng đối với các sản phẩm dịch vụ do Ngân hàngcung ứng Sản phẩm dịch vụ đa dạng, phong phú có khả năng thu hút khách hàng

2.2 Thực trạng công tác QLRRTD tại Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương [14], [15], [16], [17], [18], [19]

2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh

2.2.1.1 Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh

Rủi ro tín dụng chủ yếu xuất phát từ các khoản nợ quá hạn trong đó có cảcác khoản nợ quá hạn gốc, khoản nợ quá hạn lãi Nợ quá hạn là biểu hiện rất rõ củarủi ro tín dụng và tổn thất của Ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ dẫn tới nguy cơkhả năng mất vốn cao

Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh trong thời gian qua như sau

Bảng 2.2: Nợ quá hạn tại Chi nhánh từ năm 2010 - 2015

(Nguồn: Báo cáo phân loại nợ năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015)

Theo các con số tính toán trên thấy rằng, tỷ lệ nợ quá hạn tại Agribank Chinhánh huyện Kinh Môn Hải Dương có xu hướng tăng cả về số tuyệt đối và sốtương đối Năm 2010 nợ quá hạn là 1,1 tỷ đồng chiếm 0,37% tổng dư nợ, năm

2014 con số này tăng đột biến lên tới 8,3 tỷ đồng nợ quá hạn và chiếm tỷ lệ 1,11%tổng dư nợ và năm 2015 nợ quá hạn vẫn ở mức cao 8,4 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,90%tổng dư nợ Điều đó thể hiện chất lượng tín dụng tại Agibank Chi nhánh huyệnKinh Môn Hải Dương năm 2014, 2015 có xu hướng xấu đi một phần do ảnh hưởngchung của suy thoái kinh tế trong và ngoài nước Năm 2014 là năm đầy khó khăncủa nền kinh tế trong và ngoài nước, nền kinh tế tăng trưởng thấp gây ảnh hưởng

Trang 40

tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế nóichung và địa bàn huyện Kinh Môn Hải Dương nói riêng Việc tiêu thụ hàng hoákhó khăn, tình trạng “ế hàng” thường xuyên xảy ra tại các doanh nghiệp, hộ sảnxuất kinh doanh, nhất là các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu Việc mất hợpđồng, các đơn đặt hàng, đối tác chậm thanh toán tiền hàng…liên tiếp xảy ra khiếncác doanh nghiệp bị lỗ gây khó khăn về tài chính Ngoài các nguyên nhân trên, nợquá hạn tại Chi nhánh tăng cao còn xuất phát từ các nguyên nhân khách quan khácnhư: khách hàng sử dụng tiền vay sai mục đích, khách hàng cố tình chây ỳ khôngtrả nợ Ngân hàng, khách hàng bị ốm đau, bệnh tật không có khả năng trả nợ Ngânhàng Những khoản nợ chưa thanh toán được tiền gốc hoặc tiền lãi khi đến hạnthanh toán theo cam kết tại hợp đồng tín dụng đã ký được chuyển sang nợ quá hạnnhằm mục đích theo dõi, đôn đốc và đưa ra các biện pháp cùng khách hàng tháo gỡkhó khăn, thu hồi vốn cho Ngân hàng.

* Nợ quá hạn theo thời hạn vay

Bảng 2.3: Phân loại nợ quá hạn theo thời hạn cho vay

(Nguồn: Báo cáo phân loại nợ năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015)

Theo số liệu bảng trên ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn tại Agribank Chi nhánhhuyện Kinh Môn Hải Dương của các khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ lệ rất cao trongtổng nợ quá hạn, tỷ lệ này năm 2015 lên tới 89,29% tổng nợ quá hạn của Chinhánh Nợ quá hạn ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao như vậy do các khoản nợ trung dài

Ngày đăng: 08/03/2018, 10:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Phan Thị Thu Hà, năm 2007, Ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Đại họcKinh tế Quốc dân
2. Joel Bessis, năm 2012, Quản trị rủi ro trong Ngân hàng, Nxb Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong Ngân hàng
Nhà XB: Nxb Lao động - Xãhội
3. Nguyễn Văn Tiến (2002), Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng, Nxb tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nxb tàichính
Năm: 2002
4. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, năm 1997, Luật các Tổ chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng
9. Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011.10 Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh năm 2011".10 Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương
20. Agribank (2010), Chiến lược phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đến năm 2020, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Agribank
Năm: 2010
21. Agribank, Báo cáo thường niên hàng năm, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên hàng năm
6. Hội đồng thành viên Agribank, năm 2014, Quyết định 450/QĐ-HĐTV-XLRR ban hành về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của Agribank Khác
7. Hội đồng thành viên Agribank, năm 2014, Quyết định 66/QĐ-HĐTV-KHDN ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Khác
8. Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 Khác
11. Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 Khác
12. Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 Khác
13. Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 Khác
14. Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương, Báo cáo phân loại nợ năm 2010 Khác
15. Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương, Báo cáo phân loại nợ năm 2011 Khác
16. Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương, Báo cáo phân loại nợ năm 2012 Khác
17. Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương, Báo cáo phân loại nợ năm 2013 Khác
18. Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương, Báo cáo phân loại nợ năm 2014 Khác
19. Agribank Chi nhánh huyện Kinh Môn Hải Dương, Báo cáo phân loại nợ năm 2015 Khác
22. The Use of Credit Scoring Models and the Importance of a Credit Culture, Dr. Edward I. Altman Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w