20 năm thực hiện nhiện vụ kiểm soát chi NSNNqua Kho bạc Nhà nước đến nay cơ chế kiểm soát chi ngân sách qua nhiều lầnsửa đổi, bổ sung vẩn còn nhiều khiếm khuyết làm phát sinh các khoản n
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
PHẠM THỊ NGỌC QUYÊN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CAM KẾT CHI QUA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ KINH TẾ
HẢI PHÒNG - 2016
Trang 2BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
PHẠM THỊ NGỌC QUYÊN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CAM KẾT CHI QUA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ: KINH TẾ
NGÀNH: KINH TẾ MÃ SỐ: 60340410
CHUYÊN NGÀNH:QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Xuân Lực
HẢI PHÒNG - 2016
Trang 3Xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, quý Thầy, Cô trường Đại học Đạihọc Hàng hải đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quýbáu trong quá trình học tập tại trường từ đó giúp tôi có phương pháp nghiêncứu và trình bày luận văn đúng yêu cầu.
Xin cám ơn phòng Thống kê, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện HócMôn đã cung cấp thông tin, tài liệu và hỗ trợ, hợp tác giúp đỡ tôi trong suốt quátrình thực hiện luận văn này
Cuối cùng, tôi trân trọng cám ơn sự quan tâm của bạn bè, đồng nghiệp
và gia đình đã luôn ủng hộ, động viên, sát cánh, giúp đỡ tôi hoàn thành luận vănnày;
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, cácThầy Cô và một lời chúc sức khoẻ dồi dào, kính chúc Quý Thầy – Cô mãi toảsáng trong sự nghiệp trồng người và chúc trường ngày càng phát triển
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016 Học viên thực hiện
Phạm Thị Ngọc Quyên
Trang 4MỤC LỤC
TRANG
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG TÍNH, HÌNH, BIỂU ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU viii
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI NSNN VÀ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi thường xuyên của NSNN
1.1.2.1 Khái niệm chi thường xuyên của NSNN
1.1.2.2 Đặc điểm của chi thường xuyên NSNN
1.1.2.3 Vai trò của chi thường xuyên NSNN
1.1.3 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi đầu tư phát triển của NSNN
1.1.3.1 Khái niệm chi đầu tư phát triển NSNN
1.1.3.2 Đặc điểm của chi đầu tư NSNN
1.1.3.3 Vai trò của chi đầu tư NSNN
1.2 QUY TRÌNH CHI NGÂN SÁCH VÀ CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ
1.2.1 Phân khai dự toán
1.2.2 Cam kết chi
1.2.3 Thanh toán
1.2.4 Phát ngân ( trả tiền cho người thụ hưởng)
1.2.5 Những vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục chi tiêu ngân sách
1.2.5.1 Chỉ danh ngân sách
1.2.5.2 Phương pháp quản lý ngân sách
1.2.5.3 Chế độ pháp lý của các khoản nợ công 10
Trang 51.3 KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC 11
1.3.1 Tổ chức kiểm soát sự chi tiêu ngân sách 11
1.3.1.1 Phân loại kiểm soát 12
1.3.1.2 Tổ chức các cơ quan phụ trách trong việc kiểm soát 12
1.3.2 Nhiệm vụ kiểm soát chi của Kho bạc 13
1.3.2.1 Kiểm soát sự hợp pháp của cam kết chi và chuẩn chi 14
1.3.2.2 Kiểm soát tính hợp thức của lệnh trả tiền và hồ sơ liên hệ 15
1.3.2.3 Kiểm soát quyền thụ hưởng và các điều kiện trả tiền 15
1.4 CAM KẾT CHI .16
1.4.1 Định nghĩa cam kết chi 17
1.4.2 Nguyên tắc quản lý, kiểm soát cam kết chi 18
1.4.3 Quy trình kiểm soát cam kết chi thường xuyên 19
1.4.4 Quy trình quản lý, kiểm soát cam kết chi đầu tư: 19
1.4.5 Quy trình hồ sơ kiểm soát cam kết chi: 20
1.5 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH 25
1.5.1 Tổ chức kiểm soát bằng cam kết chi tại Cộng hòa Pháp 26
1.5.2 Tổ chức kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại liên bang Malaysia……
26
1.5.3 Những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 27
CHƯƠNG 2: 30
ĐÁNH GIÁ QUI TRÌNH CAM KẾT CHI QUA KHO BẠC NN HÓC MÔN 2.1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN HÓC MÔN 31
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội 31
2.1.2 Tình hình thu – chi NSNN qua KBNN Hóc Môn 31
2.1.3 Tình hình đầu tư xây dựng giai đoạn 2011-2015 33
2.1.4 Tình hình kiểm soát Cam kết chi giai đoạn 2011-2015 34
Trang 62.2 TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN HÓC MÔN 37
2.2.1 Sự hình thành 37
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Hóc Môn 37
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Hóc Môn 38
2.3 TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT CHI NSNN TỪ 2011 ĐẾN 2015 40
2.4 NHỮNG HẠN CHẾ TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 41
2.4.1 Kiểm soát cam kết chi qua KBNN chưa được minh bạc cụ thể 41
2.4.2 Những bất cập trong công tác Chi thường xuyên: 43
2.4.3 Chi đầu tư phát triển 44
2.4.4 Một số hạn chế khi chưa thực hiện kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước 50
2.4.5 Những thuận lợi khi thực hiện cam kết chi thường xuyên 50
2.4.6 Một số kết quả đạt được khi thực hiện cam kết chi quan Kho bạc Nhà nước: 52
2.4.7 Những hạn chế khi thực hiện cam kết chi tại Kho bạc Nhà nước: 53
CHƯƠNG 3: 55
BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN QUI TRÌNH CAM KẾT QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÓC MÔN TP.HCM 3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NGÂN SÁCH NN QUA KBNN 55
3.1.1 Mục tiêu 55
3.1.1.1 Kiểm soát cam kết chi góp phần nâng cao chất lượng kiểm soát chi 55
3.1.1.2 Tránh hiện tượng lãng phí, tham ô, biển thủ công quỹ cũng như việc sử dụng ngân sách ( tiền ngân sách) không vì mục tiêu công ích 57
3.1.2 Định hướng 58
3.2 HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 59
3.2.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước: 59
Trang 7KẾT LUẬN 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 8TABMIS Treasury And Budget Management
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền vớiquá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nướckhi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiệncác chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định Ngân sách nhà nước được tạolập thông qua hoạt động thu ngân sách nhà nước - đây là việc Nhà nước dùngquyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thànhquỹ ngân sách nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước
Tình hình kinh tế - xã hội nước ta trong trong thời gian qua diễn ra trongbối cảnh thế giới tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp cả về kinh tế và chính trị.Tình trạng bất ổn của các nền kinh tế mới nổi; phục hồi trong khu vực đồngEuro vẫn còn yếu Ở trong nước, sản xuất kinh doanh tiếp tục đối mặt vớinhững khó khăn, áp lực: Sức mua trên thị trường thấp; khả năng hấp thụ vốncủa nền kinh tế chưa cao; sức ép nợ xấu còn nặng nề; hàng hóa trong nước tiêuthụ chậm
Kiểm soát các khoản chi ngân sách Nhà nước qua kho bạc là một nghiệp
vụ quan trọng, góp phần ngăn chặn tình trạng sử dụng kinh phí NSNN khôngđúng dự toán, định mức, chế độ, tiêu chuẩn … hạn chế gây thất thoát, lãng phí
Trang 10tiền và tài sản của Nhà nước 20 năm thực hiện nhiện vụ kiểm soát chi NSNNqua Kho bạc Nhà nước đến nay cơ chế kiểm soát chi ngân sách qua nhiều lầnsửa đổi, bổ sung vẩn còn nhiều khiếm khuyết làm phát sinh các khoản nợ tồnđộng NSNN trong chi trả chi phí mua sắm, sửa chữa, chi phí đầu tư xâydựng….đối với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ thông qua các hợp đồng ký kết.Nguyên nhân làm phát sinh các khoản nợ tồn động NSNN nêu trên là do hầu hếtcác đơn vị sử dụng ngân sách, khi ký hợp đồng với nhà cung cấp, đều chưa ướclượng và dành sẵn số kinh phí cần thiết từ dự toán NSNN được giao hàng năm(gọi tắt là dành dự toán) để trang trải cho các khoản chi phí phát sinh từ hợpđồng Việc đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện dành dự toán khi hợp đồng cũngtương tự như việc Ngân hàng Thương mại phát hành thu bảo lãnh để dành mộtphần số dư tài khoản tiền gửi của nhà cung cấp nhằm đảm bảo việc thực hiệnhợp đồng, và hơn thế nữa, thực hiện dành dự toán còn mang ý nghĩa tạo sự bìnhđẳng giữa hai bên, đơn vị sử dụng ngân sách và nhà cung cấp, trong quá trìnhthực hiện hợp đồng Nếu không thực hiện dành dự toán sẽ không tránh khỏitrường hợp đơn vị sử dụng ngân sách chuyển đến KBNN nơi giao dịch giấy rút
dự toán vượt quá dự toán NSNN còn lại được sử dụng Và thực tế cho thấy, dù bịKBNN từ chối chi trả nhưng hợp đồng vẫn được thực hiện và NSNN vẫn phảigánh nợ tồn động trong thanh toán, nhiều nhất là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
Xuất phát từ những bất cập trên nên em chọn đề tài “Hoàn thiện qui trình cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước Hóc Môn, Thành Phố Hồ Chí Minh” để làm luận án tốt nghiệp.
II Mục tiêu nghiên cứu
- Xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn cho các mục tiêu kiểm soát cam kếtchi ngân sách qua kho bạc nhằm giảm thiểu các rủi ro trong quá trình thanhtoán qua kho bạc;
- Những nguyên tắc cam kết chi;
- Quy trình kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước
III Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Trang 11Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là nâng cao chất lượngkiểm soát cam kết chi Ngân sách Nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu được xác định từ lúc quyết định chi (cam kết chi)cho đến lúc trả tiền (xuất quỹ ngân sách) và thông qua việc thực hiện nhiệm vụquản lý quỹ ngân sách của cơ quan Kho bạc nhà nước
IV Nội dung nghiên cứu
- Những lý luận cơ bản về NSNN và chi ngân sách Nhà nước,
- Quy trình chi ngân sách và các vấn đề pháp lý,
- Kiểm soát chi ngân sách và vai trò của Kho bạc Nhà nước,
- Kinh nghiêm kiểm soát chi ngân sách nhà nước của một số nước
- Tổ chức kiểm soát cam kết chi ngân sách hiện nay,
- Thực trạng kiểm soát cam kết chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nướcHóc Môn,
- Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân
- Các giải pháp hoàn thiện
V Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở thu thập số liệu, tài liệu thực tế tại Kho bạc Nhà nước HócMôn Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, quy nạp, nội dung của đề tài đi
từ việc phân tích khái quát về kiểm soát chi ngân sách của của Việt nam và một
số nước, từ đó khái quát những bài học kinh nghiệm cho Việt nam, phân tíchthực trạng kiểm soát cam kết chi chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước HócMôn
VI Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, toàn bộ nội dung luận văn được kết cấu thanh
Trang 12- Chương 3: Biện pháp hoàn thiện qui trình cam kết chi qua KBNN Hóc MônTP.HCM.
độ rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, tại các địa phương và các cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi thường xuyên của NSNN
1.1.2.1 Khái niệm chi thường xuyên của NSNN
Chi thường xuyên là quá trình phân phối nguồn lực tài chính của nhànước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan Nhà nước, các tổ chứcchính trị thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ởcác hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóathông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động
sự nghiệp khác
1.1.2.2 Đặc điểm của chi thường xuyên NSNN
Trang 13- Nguồn lực Tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên đượcphân bổ tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý vàgiữa các năm trong kỳ kế hoạch
- Việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai hìnhthức cấp phát thanh toán và cấp tạm ứng Cũng như các khoản chi khác củaNgân sách nhà nước, việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đúng mục đích,tiết kiệm và có hiệu quả
- Chi thường xuyên chủ yếu chi cho con người, sự việc nên nó khônglàm tăng thêm tài sản hữu hình của Quốc gia
- Hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thểnhư chi cho đầu tư phát triển Hiệu quả của nó không đơn thuần về mặt kinh tế
mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị – xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triểnbền vững của đất nước Với đặc điểm trên cho thấy vai trò chi thường xuyên cóảnh hưởng rất quan trọng đến đời sống KT-XH của một quốc gia
1.1.2.3 Vai trò của chi thường xuyên NSNN
Chi thường xuyên có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của NSNN.Thông qua chi thường xuyên đã giúp cho bộ máy nhà nước duy trì hoạt độngbình thường để thực hiện tốt chức năng QLNN; đảm bảo an ninh, an toàn xãhội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
Tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng Chithường xuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN để chi choĐTPT, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vaitrò quản lý điều hành của nhà nước
1.1.3 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi đầu tư phát triển của NSNN
1.1.3.1 Khái niệm chi đầu tư phát triển NSNN
- Chi đầu tư phát triển là các khoản chi không mang tính chất thườngxuyên là khoản chi phát huy tác động sau một thời gian dài
1.1.3.2 Đặc điểm của chi đầu tư NSNN
Trang 14- Chi đầu tư phát triển là một bộ phận quan trọng trong chiến lược đầu
tư phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia Chi đầu tư phát triển từ nguồnvốn ngân sách nhà nước là một bộ phận cấu thành trong 3 bộ phận tạo nênnguồn vốn kinh điển phát triển của nhà nước, nguồn vốn của các doanh nghiệpnhà nước Nguồn vốn chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước: Được sửdụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Các dự án lớn có vai tròquan trọng đối với nền sản xuất kinh tế quốc dân, quốc phòng an ninh, hỗ trợcho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực có sự tham gia của nhànước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch đô thị vùng và nông thôn
1.1.3.3 Vai trò của chi đầu tư NSNN
- Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN là một bộ phận của nguồnvốn đầu tư phát triển toàn xã hội Mặc dù nguồn vốn cho các chương trình đầu
tư phát triển chiếm khoảng 2/3 tổng vốn, trong đó đầu tư từ ngân sách nhànước và tín dụng đầu tư phát triển chiếm trên dưới 40% trong tổng vốn đầu tưphát triển toàn xã hội nhưng luôn luôn là hạt nhân thu hút nguồn vốn khác hoặcthúc đẩy khả năng phát triển của nền kinh tế Vai trò chủ yếu của chi đầu tưphát triển đó là:
- Một là: Là nguồn vốn tập trung cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế,tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân và nước ngoài mở rộng sản xuất, kinhdoanh, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá
- Hai là: Là nguồn vốn đầu tư vào các chương trình phát triển mới, đầu
tư theo chiều sâu, mở rộng sản xuất, ở các doanh nghiệp, nhất là các doanhnghiệp phục vụ công ích, thuộc các thành phần kinh tế Nâng cao chất lượngsản phẩm cho cơ sở sản xuất theo hướng ưu tiên của kế hoạch nhà nước
- Ba là: Tạo sức hút với các nguồn vốn khác cùng tham gia đầu tư vàonền kinh tế Trong trường hợp này vốn nhà nước đóng vai trò tác nhân thúc
Trang 15đẩy, do vậy cần phải sử dụng thật hiệu quả, các dự án nhà nước phải có sức lantoả và thu hút cao.
- Bốn là: Vốn đầu tư phát triển là nguồn vốn đầu tư cho phát triểnnguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất của ngành giáo dục đào tạo, khoa học
và công nghệ, phát triển y tế, văn hoá và các mặt khác của xã hội
- Năm là: Chi đầu tư phát triển thực hiện các mục tiêu xoá đói giảmnghèo, tạo việc làm, phát triển hạ tầng, cải thiện đời sống các vùng nghèo xãnghèo, vùng sâu, vùng xa, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng cơ sở sản xuất,dịch vụ, tạo ra những tác động tích cực cho vùng nghèo, người nghèo, hộnghèo khai thác các tiềm năng của vùng vươn lên khá giả
1.2 QUY TRÌNH CHI NGÂN SÁCH VÀ CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ
1.2.1 Phân khai dự toán.
Muốn sử dụng các kinh phí được phê chuẩn, những kinh phí này phảiđược phân chia ra từng quý một, phù hợp với tiến trình thực hiện chương trìnhcông tác cả năm Và sắp xếp những hành vi phát sinh ra chi tiêu theo từngChương, loại, khoản, mục Thủ trưởng cơ quan Tài chính sẽ kiểm nhận (kiểmsoát và chấp nhận hay còn gọi là thẩm định, chấp thuận) việc phân chia đó Vìđây là giai đoạn đầu tiên của việc thi hành những kinh phí đã được ghi trongngân sách
Quyền thẩm định và chấp thuận cần được tập trung vào cơ quan Tàichính, vì một lý do thứ hai: sự chi tiêu phụ thuộc vào tình trạng công quỹ.Chính phủ chỉ có thể chi tiêu khi tìm đủ phương tiện tài trợ và sự tiến triển củaviệc thu hoạch tài nguyên Quốc gia, dù tài nguyên đó là những phương tiện củaKBNN (tạm ứng tồn ngân) Cơ quan Tài chính cần luôn luôn theo dõi tình hìnhtồn quỹ ngân sách, để nếu cần, đề nghị các biện pháp đặc biệt: phát hành tráiphiếu Kho bạc, nhờ Ngân hàng Nhà nước ứng trước, vay nước ngoài
1.2.2 Cam kết chi
Cam kết chi là một hành vi pháp lý, do cơ quan có thẩm quyền tự tạo ramột khoản nợ công; ước lượng và dành sẵn số kinh phí cần thiết để đài thọ cho
Trang 16khoản nợ đó Theo một định nghĩa khác, cam kết chi là một quyết định chi baohàm sự chi tiêu trong hiện tại và tương lai.
Hành vi pháp lý có thể là đơn phương hay đa phương Ví dụ về một hành
vi đơn phương: Chính phủ quyết định trưng dụng một tài sản của công dân,Chính phủ sẽ bồi thường cho chủ sở hữu tài sản đó hay Chính phủ quyết địnhtrợ cấp cho một số đồng bào nghèo, người già neo đơn Việc bồi thường haytrợ cấp này là nguyên nhân tạo ra một khoảng nợ công Ví dụ hành vi đaphương: Chính phủ ký một hợp đồng với nhà thầu nhà xây dựng, hành vi đaphương này là nguồn gốc của một khoản nợ công
Nguồn gốc nợ công còn có thể là một hành vi có tính cách tổng quát vàthường xuyên Ví dụ một đạo luật về phát hành và thanh toán công trái Ngườidân mua công trái sẽ thành chủ nợ của Quốc gia về số tiền hoàn trả nợ và sốtiền lãi trong suốt thời hạn công trái (5 năm, 10 năm )
Đối với hai loại hành vi pháp lý trên, việc cam kết chi có tính cáchthường xuyên và lâu dài Nhưng thường hành vi pháp lý có tính cách nhất thời
Ví dụ, những hợp đồng cung cấp hàng hoá dịch vụ hay hợp đồng xây dựng
Khi trình bày các nguyên nhân và căn cứ pháp lý của hành vi cam kết chinhư trên, ta có một ý niệm về phân loại cam kết chi:
- Cam kết chi tự ý và cam kết chi bắt buộc: thường các cơ quan Chínhphủ quyết định cam kết chi (tự ý) như: tuyển nhân viên, ký kết hợp đồng cungcấp hàng hoá dịch vụ Nhưng trong trường hợp các sự kiện pháp lý (thiên tai,dịch hoạ) sự cam kết ngoài ý muốn (bắt buộc) của cơ quan
- Cam kết chi tổng quát và cam kết chi cụ thể: thường ngay đầu năm cơquan có thể cam kết chi cho những công việc sẽ thực hiện trọn năm như:lương nhân viên, điện nước, bưu điện hoặc có những cam kết chi cho nhữngcông tác hay cung cấp những hàng hoá dịch vụ cần phải thi hành trong mộtthời gian trên 12 tháng Và những ngân khoản dành cho các dự án đầu tưhoạch định trong những chương trình đã được phép thi hành trong một năm,thậm chí là 5 năm, 10 năm những cam kết chi này được gọi là cam kết chi
Trang 17tổng quát hay hợp đồng khung Ngược lại có những hành vi cam kết thực hiệncho từng hành vi một và thời gian thực hiện trọn một năm ngân sách Ví dụ,hợp đồng mua sắm dụng cụ, phương tiện làm việc hay sửa chữa công sở,phương tiện công tác gọi là cam kết chi cụ thể.
Theo luật hiện hành, thầm quyền cam kết chi thuộc thủ trưởng đơn vị sửdụng ngân sách hay người được uỷ quyền Ngoài cơ quan sử dụng kinh phí,ngay trong giai đoạn cam kết chi đã có những cơ quan kiểm soát:
- Kiểm soát theo hệ thống hành chính: các công chức được quyền camkết chi vẫn phải chịu sự kiểm soát cấp trên
- Kiểm soát chi cam kết chi ngoại lai: tuỳ theo tổ chức bộ máy hànhchính nhà nước và luật lệ hiện hành của từng nước, sẽ có một cơ quan chuyênchú đặc biệt về kiểm soát tất cả cam kết chi ngân sách
1.2.3 Thanh toán
Thanh toán là sự ấn định chính xác một khoản nợ công đối với mỗi chủ
nợ Đến giai đoạn này khoản nợ mới thật sự trở thành tiền mặt, nhưng thực rakhoản nợ này đã có từ khi cam kết chi; vì vậy, một khi đã cam kết chi và côngviệc đã được thực hiện thì các cơ quan (đồng ký kết) không thể phản lại quyếtđịnh cam kết chi được Tuy nhiên, muốn việc trả tiền chính xác, phù hợp vớinhững công việc thực sự hoàn thành theo đúng những cam kết, cần phải trảiqua giai đoạn thanh toán hay nói một cách khác, mục đích thanh toán là:
+ Chứng nhận việc thực hiện sự vụ phát sinh ra sự chi tiêu;
+ Xác định chính xác, minh bạch số chi tiêu đó
Ý niệm sự vụ đã thực hiện là yếu tố pháp lý của khoản nợ Muốn biếtkhoản nợ của nhà nước có thực không, phải xem xét các giấy tờ chứng minh
rõ rệt về quyền thụ hưởng của chủ nợ Những văn bản chứng minh có thể làmột văn bản tiếp nhận hàng hoá dịch vụ, hoặc biên bản nghiệm thu
Về phương diện pháp lý, thanh toán là một quyết định hành chính do đómột khoản nợ đối với Quốc gia được công nhận Tác động này không tạo raquyền lợi của chủ nợ, tác động chỉ có tính xác nhận quyền lợi đó Trọng tâm
Trang 18của thanh toán là xác nhận những sự vụ đã thực hiện, nghĩa là sự thi hànhnghĩa vụ của người ký kết với Chính phủ, vì theo nguyên tắc kinh tế thị trường(trao đổi ngang giá), Chính phủ chỉ thi hành nghĩa vụ trả tiền sau khi nghĩa vụđồng ký kết (người ký kết) đã thi hành xong.
Như vậy, sự thanh toán chỉ đơn thuần về phương diện tài chính, nghĩa làxác định số chi tiêu về hàng hoá – dịch vụ tương ứng đã nhận Và bản thânhành vi thanh toán cũng chính là hành vi kiểm soát chi tiêu (mục đích củakhoản chi)
1.2.4 Phát ngân (trả tiền cho người thụ hưởng)
Theo luật lệ hiện hành, quyền chuẩn – chi là một quyền chuyên quyết,
vì chỉ có Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách mới có những yếu tố thực tế về
kế toán để xét đoán xem, đã có thể trả tiền được chưa Tuy nhiên, lệnh trả tiềnphải được kiểm soát viên kiểm nhận trước khi thực sự trả tiền cho người thụhưởng
Kho bạc chịu trách nhiệm bản thân về sự hợp pháp, hợp thức của các vụxuất tiền ra khỏi công quỹ Vì vậy, nhân viên Kho bạc phải kiểm soát xem cácviệc chi tiêu có hợp pháp, hợp thức không? hồ sơ chứng từ chứng minh có đầy
đủ và phù hợp không? Hay nói một cách tổng quát, việc chi tiêu có tuân thủthủ tục ngân sách không? Nếu tất cả đều đầy đủ và đúng luật thì Kho bạc trảtiền cho người thụ hưởng Tuy nhiên, trước khi trả tiền, Kho bạc còn kiểm tratính chất pháp lý của người thụ hưởng
1.2.5 Những vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục chi tiêu ngân sách.
1.2.5.1 Chỉ danh ngân sách
Thường các khoản thu chi ngân sách đều được dự trù trước, trong mộtvăn kiện gọi là Ngân sách Thời gian thi hành Ngân sách (từ ngày bắt đầu thựchiện cho đến ngày kết thúc) gọi tắt là tài khoá Theo Luật ngân sách hiện hành,tài khoá gồm 1 năm dân sự (12 tháng) và người ta chỉ danh ngân sách bằngnăm dân sự hiện hành
Trang 19Thời gian thi hành Ngân sách có thể trùng với năm dương lịch Chế độnày hiện áp dụng ở Việt Nam Cũng có nước thi hành Ngân sách trong một thờigian khác với năm dương lịch, ví dụ từ ngày 01/7 năm nay đến ngày 30/6 nămsau Trong trường hợp này người ta chỉ danh tài khoá (niên độ ngân sách) bằngnăm dương lịch trước, ví dụ tài khoá đi từ ngày 01/07/2014 đến ngày30/06/2015 thì gọi là tài khoá năm 2014 Chế độ này hiện đang áp dụng tại một
số nước như Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Đức, Nhật
1.2.5.2 Phương pháp quản lý ngân sách
Sự thực hiện ngân sách có thể theo phương pháp quản lý thường (niên
độ hay niên khoá hay năm dân sự) hoặc theo phương pháp tài khoá
a.Phương pháp quản lý thường.
Theo phương pháp này, ngân sách dự trù các khoản thu sẽ được thựchiện thật sự (thực thu) và các khoản chi phải được trả tiền trong niên khoá tàichính, nghĩa là các nghiệp vụ thực hiện lần lượt từ ngày đầu niên khoá đến khiniên khoá kết thúc, thì sự thực hiện các nghiệp vụ thu chi phải ngưng cùng mộtlúc Nói một cách khác, nghiệp vụ thực hiện trong năm nào thì phải trả tiền, thutiền và hạch toán, quyết toán vào ngân sách năm đó Phương pháp này chútrọng đến giai đoạn cuối cùng của nghiệp vụ: Sự trả tiền và sự thu tiền
Đây là phương pháp quản lý được một số nhà tài chính họ tán thành,được áp dụng trong kế toán thương mại và trong kế toán của các kế toán viêncông ngân
b.Phương pháp tài khoá
Trái với phương pháp quản lý, theo phương pháp tài khoá, các nghiệp vụphát sinh các khoản thu và chi tiêu trong thời gian thuộc về năm nào, phải ghivào tài khoá năm đó Nếu Chính phủ có chậm trả tiền, cũng không phải vì lý do
đó mà đem việc trả tiền ghi vào tài khoá sau
Nếu hành vi phát sinh ra khoản nợ của Quốc gia xảy ra từ ngày khởi đầucủa tài khoá sau, chi tiêu (trả tiền) phải ghi vào tài khoá sau
Trang 20Tại Việt Nam, những tác động cam kết chi (ký kết hợp đồng kinh tế,cung ứng dịch vụ) phải thực hiện trước ngày 31/12, và những tác động thực tếnhằm mục tiêu thực hiện hành vi hành chính (việc thực hiện nội dung hợpđồng) cũng phải xảy ra trước ngày 31/12.
Ví dụ: nếu sự cam kết chi là việc tuyển dụng nhân viên, nhân viên đóphải thực sự nhận việc trước ngày 31/12; nếu là việc mua sắm vật liệu, vật liệu
đó phải được cung cấp trước ngày 31/12; nếu công tác xây lắp, khối lượng xâylắp đó phải được hoàn thành trước ngày 31/12
Thời hạn tính từ ngày cuối năm dân sự (31/12) dùng để chỉ danh tài khoáđến ngày coi tài khoá là kết thúc, gọi là thời gian chỉnh lý ngân sách (đúng hơn,gọi là thời gian bổ túc) Trong thời gian chỉnh lý, mỗi tác động chi tiêu và trảtiền theo một quy tắc khác nhau
-Đối với những chi tiêu năm trước (cam kết chi và thực hiện cam kết chiđó), nhưng ghi rõ để trả tiền trong tài khoá sau Do vậy, ngày từ ngày 01/01,các việc trả tiền cho những chi tiêu trên được phép thực hiện và hạch toán vàotài khoá mới (hiện hành); tuy các hành vi chi tiêu phát sinh ở tài khoá trước
-Trái lại, trong những trường hợp đặc biệt, có thể xin chuyển hạn chonhững công tác hoặc cung cấp vật liệu đã cam kết chi từ trước, nhưng chưathực hiện kịp vào ngày cuối năm, vì những lý do kinh tế kỹ thuật hoặc lý do bấtkhả kháng Việc chi tiêu và trả tiền vẫn được tiếp tục trong thời gian chỉnh lýngân sách và hạch toán vào tài khoá trước
-Đối với chi tiêu về đầu tư xây dựng cơ bản thì những khối lượng côngtác đã hoàn thành và được nghiệm thu trước ngày 31/12 nhưng chưa thanhtoán, vì bất kỳ lý do gì, nhưng công tác đó sẽ được thanh toán trong một thờihạn nhất định thuộc thời gian chỉnh lý ngân sách và hạch toán vào tài khoátrước
Tuy nhiên, giá trị các khoản cam kết chi và được phép trả tiền trong thờigian chỉnh lý ngân sách được giới hạn trong phạm vi cho phép của quỹ ngânsách thuộc tài khoá trước (tài khoá đang bổ túc)
Trang 211.2.5.3 Chế độ pháp lý của các khoản nợ công
Như được trình bày ở phần trên, các khoản nợ Quốc gia phần nhiều phátsinh do các hành vi hành chính (hành vi pháp lý), nhưng Quốc gia là một con
nợ đặc biệt nên không theo hẳn chế độ thông thường mà còn phụ thuộc vàochế độ pháp lý riêng
- Sự hợp pháp của cam kết chi và thể thức tài chính –ngân sách.
Có nhiều hành vi hành chính (cam kết chi) rất hợp pháp, ví dụ một hợpđồng ký kết với nhà cung cấp vẫn có giá trị, một khi hợp đồng đó tuân thủ đầy
đủ các quy định pháp luật, và nhà cung cấp đã thực hiện đầy đủ các nội dungcam kết theo hợp đồng, nhưng đứng về phương diện tài chính ngân sách thìcam kết chi đó không hợp thức, vì kinh phí để tài trợ cho hợp đồng đó khôngđược ghi trong dự toán ngân sách hoặc kinh phí liên hệ đã sử dụng hết
Như vậy, khoản nợ công đã thực sự phát sinh (vẫn có), điều đó ngụ ýrằng, sự bất hợp thức về phương diện tài chính – ngân sách không ảnh hưởngtrực tiếp đến sự hợp pháp của hành vi hành chính, nhưng có thể làm cản trở choviêc trả tiền Từ vấn đề trên có thể kết luận và cách giải quyết như sau:
+Sự bất hợp thức về phương diện tài chính – ngân sách của một hành vihành chính không thể ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của cam kết chi, đối vớinhà cung cấp
+ Trái lại, sự hợp pháp của hành vi hành chính (cam kết chi) cũng khôngthể che đậy sự bất hợp thức về phương diện tài chính ngân sách
+ Nhưng, nếu một cam kết chi vừa bất hợp pháp về phương diện hànhchính vừa bất hợp thức về phương diện tài chính – ngân sách thì cam kết chi đó
vô giá trị
- Sự mất hiệu lực thanh toán một khoản nợ công.
Nếu một khoản chi tiêu công không được thanh toán, chuẩn – chi và trảtiền trong một thời hạn nhất định kể từ ngày bắt đầu tài khoá, chủ nợ sẽ mấtquyền thanh toán (đòi nợ) Một câu hỏi đặt ra là: Tại sao chế độ pháp lý lại quyđịnh mất quyền đòi nợ Chính phủ của các nhà cung cấp, một khi họ hoàn thành
Trang 22nghĩa vụ của mình? Vì các lý do sau: Một là, các nhà làm luật không muốn các
khoản nợ công kéo dài mãi mãi và sự gia tăng của nó thường nằm ngoài tầm
kiểm soát của cơ quan lập pháp Hai là, tình trạng tài chính quốc gia thực sự
phải thể hiện trong báo cáo ngân sách hàng năm mà Chính phủ đã đệ trình raQuốc hội Và cuối cùng là, để bảo vệ lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế cóquan hệ thương mại với nhà nước Nếu không có chế tài này, các cơ quan hànhchính với những đặc quyền riêng biệt có thể trì hoàn việc trả tiền cho các nhàcung cấp và hậu quả không chỉ tác hại đến nhà cung cấp mà còn làm tổn
thương đến đời sống kinh tế - xã hội Sau cùng ,là những vấn đề kế toán, kế toán viên không thể theo dõi các dữ liệu kế toán một cách vô thời hạn.
1.3 KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC.
Chi tiêu ngân sách vận dụng một số tiền rất lớn, mà số tiền này phần lớn
do tư nhân đóng góp bằng cách này hay cách khác Cũng chính vì vậy, người tacho rằng, cần ấn định các thủ tục chi và kiểm soát chi chặt chẽ, không những
về hình thức mà còn cả về nội dung các khoản chi Và, để đạt những mục tiêucông khai, minh bạch, sự kiểm soát phải do nhiều cơ quan khác nhau đảmnhận
1.3.1 Tổ chức kiểm soát sự chi tiêu ngân sách
1.3.1.1 Phân loại kiểm soát.
-Kiểm soát đối tượng thực hiện chi và trả tiền
+Kiểm soát người quyết định chi và ra lệnh trả tiền ( chủ tài khoảnchi ngân sách)
+Kiểm soát người thực hiện chi trả ( người xuất công quỹ - cơquan Kho bạc Nhà nước)
-Về phương diện mục tiêu kiểm soát:
+Kiểm soát những sự biển thủ công quỹ
+Kiểm soát những sự bất hợp về ngân sách
-Về phương diện thời gian kiểm soát:
Trang 23+Kiểm soát trước khi chi, hay tiền kiểm.
+Kiểm soát đồng thời với việc thi hành, hay kiểm soát trong
+Kiểm soát sau khi thi hành, hay kiểm soát sau ( hậu kiểm)
-Về phương pháp kiểm soát:
+Kiểm soát tại chỗ
+Kiểm soát giấy tờ
1.3.1.2 Tổ chức các cơ quan phụ trách trong việc kiểm soát
Mọi loại kiểm soát trên đều do quyền hành pháp tự tổ chức, để kiểm soátcác cơ quan có nhiệm vụ thi hành ngân sách
Trước hết,các cơ quan hành chính, có nhiệm vụ giúp người đứng đầu cơ
quan hành pháp trong việc thi hành ngân sách phải tổ chức kiểm soát các cơquan sử dụng ngân sách trực thuộc, sao cho thi hành ngân sách được hợp pháp
Hai là, Cơ quan tài chính phụ trách việc thi hành ngân sách,lẽ dĩ nhiên
phải có những cơ quan phụ trách đặc biệt về kiểm soát (thanh tra tài chính), màthẩm quyền không những ở trong phạm vi nội bộ Bộ Tài chính mà còn lan rộngđến những cơ quan khác
1.3.2 Nhiệm vụ kiểm soát chi của Kho bạc.
Kho bạc Nhà nước với nhiệm vụ cơ bản là xuất nhập công ngân và giữgìn công quỹ Với nhiệm vụ này, một khi nhân được lệnh trả tiền, cơ quan Khobạc có nhiệm vụ trả tiền cho chủ nợ Quốc gia Nhưng nhiệm vụ của Kho bạckhông chỉ đơn thuần là xuất nhập công ngân mà còn có nhiệm vụ kiểm soátxem các chi tiêu đó có hợp pháp không? Thể thức chi tiêu có phù hợp thể thứcngân sách không? Người thụ hưởng có thật sự là chủ nợ của Quốc gia không?
Nghĩa là Kho bạc tiến hành kiểm soát sự cam kết chi và chuẩn –chi.
1.3.2.1 Kiểm soát sự hợp pháp của cam kết chi và chuẩn chi
Tính chất pháp lý của lệnh chuẩn – chi thật là tế nhị Trước tiên người tathấy rằng, chữ ký của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hay người uỷquyền cùng với kế toán trưởng đã được đăng ký (lưu ký) tại cơ quan Kho bạc
Trang 24Như vậy, việc kiểm soát của Kho bạc về thẩm quyền ra Lệnh chi trả, chỉ có tínhcách hình thức và máy móc.
Ngoài ra, tính chất pháp lý của lệnh trả tiền còn phụ thuộc vào việc chấphành nguyên tắc và điều kiện chi ngân sách hay nói một cách khác, quyền ralệnh trả tiền là quyền độc lập của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, nhưngquyền đó phải tuân theo luật lệ tài chính nhà nước hiện hành, cụ thể:
- Các lệnh trả tiền phải được phát hành trong phạm vi kinh phí đã đượcghi trong dự toán ngân sách và phù hợp với chi tiêu liên hệ
- Dự toán ngân sách được duyệt cho từng loại chi, đối tượng chi là mứckinh phí tối đa mà đơn vị được phép quyết định chi và ra Lệnh trả tiền Ví dụ:Lệnh trả tiền công tác mua sắm, sửa chữa không được vượt quá kinh phí muasắm, sửa chữa ghi trong dự toán ngân sách
- Các Lệnh trả tiền chỉ được phát hành để chi trả những chi tiêu đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Mọiquyết định chi tiêu của nhân viên có thẩm quyền là hành vi căn nguyên (căn cứ
và nguyên nhân) cho sự thanh toán và trả tiền mà kế toán viên phải thực hiện.Nhưng quyết định đó phải đúng luật lệ hiện hành Nếu không, lệnh đó sẽ vô giátrị đối với kế toán viên, ví dụ: Lệnh trả tiền mua xe ô tô trong lúc Chính phủquyết định tạm thời chưa được mua xe ô tô trong điều kiện thắt chặt ngân sách
- Các Lệnh trả tiền chỉ được phát hành khi có đầy đủ các chứng từ chứngminh công tác đã thực sự hoàn thành Hơn nữa, những chứng từ chứng minhphải được thiết lập đầy đủ và theo đúng mẫu do cơ quan có thẩm quyền quyđịnh
- Người thụ hưởng phải đích thực là của chủ nợ của Quốc gia hay nóimột cách khác không được trả tiền cho người vô quyền Ví dụ: các chứng từchứng minh là hàng hoá, dịch vụ do nhà thầu A cung cấp nhưng lại ra lệnh trảtiền cho nhà thầu B
1.3.2.2 Kiểm soát tính hợp thức của lệnh trả tiền và hồ sơ liên hệ.
Trang 25Sự kiểm soát của Kho bạc phải đặc biệt chú trọng đến sự hợp thức củaLệnh trả tiền và hồ sơ chứng từ thanh toán, sự hợp thức bao gồm nhiều vấn đề
kỹ thuật nghiệp vụ như: kỹ thuật thực hiện ngân sách, kỹ thuật nghiệp vụ kếtoán, nghiệp vụ đấu thầu mua sắm hàng hoá dịch vụ
Sự hợp thức về ngân sách đòi hỏi các quyết định chi tiêu phải phù hợpvới kinh phí đã dự trù trong ngân sách và chỉ có những chi tiêu đó mới được trảtiền kịp thời Điều đó ngụ ý rằng, chi tiêu phát sinh và Lệnh trả tiền phải thuộc
về một tài khoá hoặc có sự chậm trễ việc phát hành Lệnh trả tiền thì cũng chỉgiới hạn trong thời gian chỉnh lý ngân sách, nếu không việc trả tiền sẽ gặp trởngại
Sự hợp thức về kỹ thuật nghiệp vụ kế toán đòi hỏi việc thiết lập chứng từtrả tiền không chỉ phải tuân thủ mẫu Bộ tài chính mà còn phải tuân theo nguyêntắc ghi chép chứng từ kế toán
1.3.2.3 Kiểm soát quyền thụ hưởng và các điều kiện trả tiền
Lệnh trả tiền và hồ sơ thanh toán sau khi qua giai đoạn kiểm soát vàđược chấp thuận, việc chi trả sẽ do một phát ngân viên Kho bạc thực hiện bằngviệc ký tài khoản của đơn vị thụ hưởng Tuy nhiên, trước khi trả tiền Kho bạccòn phải kiểm soát quyền thụ hưởng, thời gian, điều kiện và địa điểm thanhtoán
Kiểm soát quyền thụ hưởng và điều kiện trả tiền bao gồm nhiều nộidung: danh tính, điều kiện tiền tệ, thời gian, địa điểm, phương thức thanh toán
- Danh tính đơn vị thụ hưởng theo lệnh chi trả phải phù hợp với danhtính nhà cung cấp theo hợp đồng
- Về điều kiện tiền tệ, các bên tham gia hợp đồng (đồng ký kết) thoảthuận cùng quy định dùng đồng tiền nào để tính toán, thanh toán và cách xử lýkhi giá trị đồng tiền ấy biến động Đồng tiền tính toán là đồng tiền được sửdụng để thể hiện giá cả hàng hoá, dịch vụ và tính toán tổng giá trị hợp đồngmua bán Đồng tiền tính toán có thể là đồng nội tệ (VNĐ) hay bất kỳ một đồngngoại tệ nào Trong các hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ sử dụng vốn ngân
Trang 26sách Nhà nước, đồng tiền thanh toán phải là đồng nội tệ (trừ một số trường hợpngoại lệ) Do đó, nếu cam kết chi sử dụng đồng ngoại tệ để tính toán thì phảixác định loại tỷ giá và tỷ giá thanh toán VNĐ.
- Thời hạn thanh toán, thời gian thanh toán nhanh hay chậm, sớm haymuộn có tác động đến việc luân chuyển vốn, lợi tức, sự biến động của tỷ giá(nếu có) Vì vậy, các nhà cung cấp muốn thu hồi vốn nhanh, người trả tiềnthường muốn trả chậm, cho nên thời hạn thanh toán phải được ký kết trong hợpđồng
- Điều kiện địa điểm thanh toán, nơi trả tiền có thể là ngân hàng phục vụnhà cung cấp, có thể là tại một ngân hàng nào đó do nhà cung cấp quy định.Hai bên mua bán phải quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng
- Điều kiện về phương thức thanh toán, đây là điều kiện quan trọng nhấttrong các điều kiện thanh toán Phương thức thanh toán là cách thức nhận tiền,trả tiền hàng trong từng khoản giao dịch giữa hai bên mua bán Trong quan hệthương mại, có nhiều phương thức thanh toán khác nhau để thu tiền, hoặc trảtiền như các phương thức: Chuyển tiền, nhờ thu, thư tín dụng Lựa chọnphương thức nào sẽ phụ thuộc vào từng hợp đồng cụ thể, song đều xuất phát từyêu cầu bảo vệ quyền lợi cho cả hai bên
Tóm lại, kiểm soát quyền thụ hưởng và các điều kiện trả tiền, chính là
kiểm tra đối chiếu danh tính và các điều kiện thanh toán giữa lệnh trả tiền vànội dung cam kết chi
1.4 CAM KẾT CHI
1.4.1 Định nghĩa cam kết chi
1.4.1.1 Cam kết chi thường xuyên: là việc các đơn vị dự toán cam kết sử
dụng dự toán chi ngân sách thường xuyên được giao hàng năm (có thể mộtphần hoặc toàn bộ dự toán được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng
đã được ký giữa đơn vị dự toán với nhà cung cấp Giá trị của khoản cam kết chilà:
Trang 27- Đối với hợp đồng được thực hiện trong 1 năm ngân sách: Là số tiềnđược nêu trong hợp đồng.
- Đối với hợp đồng được thực hiện trong nhiều năm ngân sách: Là sốtiền dự kiến bố trí cho hợp đồng đó trong năm, đảm bảo trong phạm vi dự toánnăm được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi của hợp đồngđó
1.4.1.2 Cam kết chi đầu tư: là việc các chủ đầu tư cam kết sử dụng kế
hoạch vốn đầu tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ kế hoạchvốn được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa chủ đầu
tư với nhà cung cấp Giá trị của khoản cam kết chi đầu tư bằng số kinh phí dựkiến bố trí cho hợp đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn nămđược duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi
a) Giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi là chênh lệch giữa giá trịcủa hợp đồng với tổng giá trị của các khoản đã cam kết chi cho hợp đồng đó(bao gồm cả số cam kết chi đã được thanh toán)
b) Giao diện ứng dụng là phương thức kết nối trao đổi thông tin dữ liệugiữa các ứng dụng với nhau nhằm thực hiện các quy trình nghiệp vụ
c.) Đơn vị dự toán có giao diện với TABMIS là đơn vị có phần mềm kếtoán giao diện được với TABMIS
d) Đơn vị dự toán không giao diện với TABMIS là đơn vị không cóphần mềm kế toán giao diện với TABMIS
e) Dự toán còn được phép sử dụng:
- Đối với chi thường xuyên, chi chương trình mục tiêu và chi sự nghiệpkinh tế có tính chất thường xuyên (sau đây gọi chung là chi thường xuyên) làchênh lệch giữa dự toán ngân sách đã giao trong năm cho đơn vị với tổng sốtiền của các khoản đã cam kết chi chưa được thanh toán và số tiền đã thanhtoán trong năm (bao gồm cả số đã thanh toán và số đang tạm ứng)
- Đối với chi đầu tư, chi chương trình mục tiêu và chi sự nghiệp kinh tế
có tính chất đầu tư (sau đây gọi chung là chi đầu tư) là chênh lệch giữa kế
Trang 28hoạch vốn đã giao trong năm cho một dự án đầu tư với tổng giá trị của cáckhoản đã cam kết chi trong năm chưa được thanh toán và tổng số tiền đã thựchiện thanh toán trong năm của dự án đó (bao gồm cả số đã thanh toán và sốđang tạm ứng)
f) Số cam kết chi (thường xuyên, đầu tư) là mã số do chương trìnhTABMIS tạo ra đối với từng khoản cam kết chi để theo dõi, quản lý khoản camkết chi đó trên TABMIS
g) Điểm nhà cung cấp là Kho bạc Nhà nước nơi trực tiếp thanh toán chonhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo đề nghị của các đơn vị dự toán hoặc chủđầu tư
1.4.2 Nguyên tắc quản lý, kiểm soát cam kết chi.
Tất cả các khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giao dự toán đối với chi thường xuyên hoặc giao kế hoạch chisai chế độ quy định hoặc các khoản dự toán để cam kết chi không được chuyểnnguồn sang năm sau hoặc đơn vị dự toán, chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụngtiếp, thì khoản cam kết chi sẽ được huỷ bỏ Kho bạc Nhà nước thực hiện huỷcác khoản cam kết chi của đơn vị dự toán, chủ đầu tư theo chế độ quy định (đốivới các khoản cam kết chi không được phép chuyển năm sau sử dụng tiếp)hoặc theo quyết định của cơ quan tài chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền(đối với các khoản cam kết chi sai quy định) hoặc đề nghị của đơn vị dự toán,chủ đầu tư (đối với các khoản cam kết chi mà đơn vị không có nhu cầu sử dụngtiếp)
1.4.3 Quy trình kiểm soát cam kết chi thường xuyên
1.4.3.1 Qui trình kiểm soát chi NSNN bằng dự toán
1.4.3.1.1 ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN
5.1 Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
1 Đã có trong dự toán chi NSNN được giao; trừ các trường hợp cụ thể theo quy định tại Thông tư số 161/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính.
2 Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm
Trang 29quyền quy định
3 Đã được cơ quan tài chính hoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyền quyết định chi.
4 Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán.
* Riêng đối với trường hợp sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước để mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc & các công việc khác thuộc pham vi đấu thầu thì phải có đầy đủ quyết định trúng thầu hoặc quyết định chỉ định đơn vị cung cấp hàng hoá cuả cấp có thẩm quyền theo qui định cuả pháp luật.
chính
Bản sao
Hồ sơ chứng từ chi (tuỳ theo từng nội dung chi):
1 Hồ sơ gửi lần đầu hoặc đầu năm:
- Dự toán năm được cơ quan có thẩm quyền giao (áp dụng đối
với ngân sách xã, phường).
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số
43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ gửi Quy chế
chi tiêu nội bộ của đơn vị; Quyết định giao quyền tự chủ của
cấp có thẩm quyền.
+ Cơ quan nhà nước thực hiện theo Nghị định số
130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ gửi Quy chế
chi tiêu nội bộ của đơn vị.
+ Danh sách những người được hưởng lương, học bổng, sinh
hoạt phí; danh sách những người được hưởng tiền công lao
động thường xuyên theo hợp đồng, danh sách cán bộ xã đương
chức.(Đơn vị gửi một lần đầu năm và gửi khi có bổ sung, điều
chỉnh).
+ Văn bản về mức chi, danh sách những người hưởng chế độ
khoán phương tiện theo chế độ, khoán văn phòng phẩm, khoán
điện thoại (Đơn vị gửi một lần vào đầu năm và gửi khi có phát
x
Trang 30sinh thay đổi).
2 Hồ sơ gửi khi tạm ứng:
* Tạm ứng bằng tiền mặt:
Đơn vị gửi KBNN “Giấy rút dự toán (tạm ứng)”, trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để KBNN có căn cứ kiểm soát và theo dõi khi thanh toán Các khoản chi tạm ứng tiền mặt phải đúng nội dung được phép chi bằng tiền mặt qui định tại điều 5, Thông tư 164/2011/TT-BTC.
* Tạm ứng bằng chuyển khoản:
- Chi mua hàng hóa, dịch vụ (trừ trường hợp tạm ứng tiền mặt nêu trên): đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước các chứng từ sau: Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng
để Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm soát và bảng kê chứng từ thanh toán (đối với các khoản chi nhỏ lẻ không có hợp đồng) hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp khoản chi phải có hợp đồng).
- Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, xây dựng nhỏ: đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước các chứng từ sau: Giấy rút dự toán (tạm ứng), tùy theo hình thức lựa chọn nhà thầu, đơn vị gửi Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, Quyết định chỉ định thầu, Quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh của cấp có thẩm quyền; Hợp đồng mua bán, sửa chữa, xây dựng.
* Mức tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết, nhưng tối
đa không vượt quá 30% dự toán bố trí cho khoản mua sắm đó,
trừ các trường hợp khác quy định tại tiết b, khoản 1, Điều 6, Chương II, Thông tư 161/2012/TT-BTC.
3 Hồ sơ gửi thanh toán trực tiếp:
Đơn vị gửi KBNN Giấy rút dự toán (thực chi) Tuỳ theo
từng nội dung chi, đơn vị gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau:
- Đối với khoản chi thanh toán cá nhân:
* Chi tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí, các khoản đóng góp…: danh sách những người hưởng lương, học bổng, sinh hoạt phí; danh sách những người hưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng.
Trang 31* Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức: thực hiện theo Thông tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13/03/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính;
Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính; Thông tư 172/2009/TT-BTC ngày 26/8/2009 của Bộ Tài Chính sửa đổi một số điểm Thông tư 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính.
* Các khoản thanh toán khác cho cá nhân: danh sách theo từng lần thanh toán.
* Thanh toán cho cá nhân thuê ngoài: hợp đồng thuê khoán, thanh lý hợp đồng (nếu có);
- Chi mua hàng hóa, dịch vụ:
Chi thanh toán dịch vụ công cộng; thông tin, tuyên truyền liên lạc: Bảng kê chứng từ thanh toán
Chi mua vật tư văn phòng: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh
lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng) Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán phương tiện theo chế độ, khoán văn phòng phẩm, khoán điện thoại: văn bản quy định về mức chi và danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi 1 lần vào đầu năm và gửi khi có phát sinh thay đổi).
- Chi hội nghị: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng).
- Chi công tác phí: Bảng kê chứng từ thanh toán.
- Chi phí thuê mướn: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng).
- Chi đoàn ra, đoàn vào: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với các khoản chi không có hợp đồng), hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng).
- Chi mua sắm tài sản: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp
Trang 32đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng)
* Trường hợp mua sắm chi thường xuyên hoặc gói thầu mua sắm chi thường xuyên có giá trị dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng): đơn vị gửi KBNN bảng kê chứng từ thanh toán, không phải gửi hợp đồng, hóa đơn, chứng từ liên quan đến khoản mua sắm cho KBNN Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN chịu trách nhiệm về quyết định chi và tính chính xác của các nội dung chi trên bảng kê chứng từ gửi KBNN.
* Đối với các khoản mua sắm Thanh toán bằng hình thức thẻ
“tín dụng mua hàng” theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu chi tiền mặt qua hệ thống KBNN: đơn vị lập 2 liên bảng kê chứng từ thanh kèm theo giấy rút dự toán ngân sách nhà nước gửi tới Kho bạc Nhà nước để làm thủ tục kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính Đơn vị giao dịch không phải gửi các hóa đơn mua hàng được in tại các điểm POS đến Kho bạc Nhà nước; đồng thời, đơn vị giao dịch phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung các khoản chi ghi trên bảng kê chứng từ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước.
- Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy
tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành: hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Đối với các khoản chi phải lựa chọn nhà thầu, đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền.
- Các khoản chi khác: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khoản chi có hợp đồng).
- Chi mua, đầu tư tài sản vô hình; chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Trường hợp phải lựa chọn nhà thầu, đơn vị gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền.
4 Hồ sơ đề nghị thanh toán tạm ứng:
- Đối với những khoản chi tạm ứng bằng tiền mặt đã hoàn thành và đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau.
- Đối với những khoản chi tạm ứng bằng chuyển khoản: các khoản không có hợp đồng đã hoàn thành và đủ hồ sơ chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau Đối với những khoản chi có hợp đồng, ngay khi
Trang 33thanh toán lần cuối hợp đồng và kết thúc hợp đồng, các đơn vị
sử dụng ngân sách phải làm thủ tục thanh toán tạm ứng với
Kho bạc Nhà nước.
- Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị sử dụng ngân sách có trách
nhiệm gửi đến Kho bạc Nhà nước giấy đề nghị thanh toán tạm
ứng, kèm theo các hồ sơ:
+ Thanh toán tạm ứng các khoản chi bằng tiền mặt có giá trị
nhỏ (không vượt quá 5 triệu đồng đối với một khoản chi): đơn
vị gửi KBNN “Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng” và Bảng kê
chứng từ thanh toán.
+ Thanh toán tạm ứng các khoản chi bằng tiền mặt còn lại và
thanh toán tạm ứng các khoản chi bằng chuyển khoản: đơn vị
gửi hồ sơ như trường hợp thanh toán trực tiếp.
5.3 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5.4 Thời gian xử lý (được tính từ thời điểm kế toán nhận đầy đủ hồ sơ theo qui định)
- Đối với các khoản tạm ứng: thời hạn xử lý trong một ngày làm việc.
- Trường hợp thanh toán các khoản chi có hồ sơ đơn giản: thời hạn xử lý trong một ngày làm việc.
- Trường hợp thanh toán khoản chi có hồ sơ phức tạp: thời hạn xử lý là 02 ngày làm việc.
- Trường hợp thanh toán tạm ứng: thời hạn xử lý tối đa là 03 ngày làm việc.
5.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
Tổ Kế toán Kho bạc Nhà nước Hóc Môn
5.6 Lệ phí : Áp dụng cho thu phí chuyển tiền lần 2 vì những sai xót, sự cố không phải
do lỗi cuả KBNN gây ra: mức thu được áp dụng cho các trường hợp sau:
* Chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng trên cùng địa bàn thành phố: 10.000đ /món.
* Chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng khác địa bàn (tỉnh khác): 0,02% số tiền chuyển, tối thiểu 18.000đ /món - đối với chuyển tiền thường, 25.000đ/món đối với chuyển tiền khẩn, tối đa 300.000đ/món.
* Chuyển tiền thanh toán liên kho bạc nội tỉnh: 0,04% số tiền chuyển, tối thiểu 18.000đ/món, tối đa 300.000đ/món
* Chuyển tiền thanh toán liên kho bạc ngoại tỉnh: 0,05% số tiền chuyển, tối thiểu 25.000đ/món, tối đa 400.000đ/món.
5.7 Trình tự xử lý công việc
Trang 34TT Trình tự nhiệm Trách Thời gian mẫu/ kết Biểu
quả B1 Tiếp nhận hồ sơ chứng từ
1 Khách hàng gửi hồ sơ, chứng từ cho Kế toán
viên.
2 Kế toán viên có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm
tra, kiểm soát hồ sơ, chứng từ:
- Tính đầy đủ của các loại tài liệu theo quy
định đối với từng nội dung chi.
- Về hình thức hồ sơ: Các tài liệu là chứng từ
kế toán phải đảm bảo đúng mẫu, đầy đủ số liên
theo quy định, có dấu, chữ ký trực tiếp trên các
liên chứng từ các tài liệu dự toán, hợp đồng,
hoá đơn thanh toán phải là bản chính; các tài
liệu khác là bản chính hoặc bản sao có chứng
thực của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
tại Nghị định 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007
của Chính phủ.
3 Phân loại hồ sơ và xử lý:
* Đối với công việc phải giải quyết ngay bao
gồm các đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt, thanh
toán tiền lương, tiền công, học bổng, sinh hoạt
phí, chi hành chính:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định,
kế toán viên tiếp nhận và xem xét, giải quyết
ngay.
- Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc phải hoàn
chỉnh, bổ sung: kế toán viên lập 2 liên phiếu
giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong đó nêu
rõ những tài liệu, chứng từ đã nhận, các yêu
cầu hoàn chỉnh, bổ sung, giao 1 liên phiếu giao
nhận cho khách hàng, lưu 1 liên làm căn cứ
theo dõi và xử lý hồ sơ Khi khách hàng đến bổ
sung tài liệu, chứng từ theo yêu cầu tại phiếu
giao nhận hồ sơ, kế toán viên phản ánh việc bổ
sung hồ sơ vào phiếu giao nhận hồ sơ đã lưu,
nếu hồ sơ đã đầy đủ thì xem xét, giải quyết
ngay.
* Đối với công việc có thời hạn giải quyết
trên một ngày bao gồm các khoản thanh toán
bằng chuyển khoản cho nhà cung cấp hàng
hoá, dịch vụ; thanh toán chi chuyên môn
nghiệp vụ và các khoản chi khác có tính chất
phức tạp; thanh toán tạm ứng:
Kế toán viên
Xử lý ngay
Phiếu giao nhận
hồ sơ
Trang 35- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định,
kế toán viên tiếp nhận và lập 2 liên phiếu giao
nhận hồ sơ với khách hàng, trong đó nêu rõ
ngày hẹn trả kết quả.
- Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc phải
hoàn chỉnh, bổ sung: kế toán viên lập 2 liên
phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong
đó nêu rõ những tài liệu, chứng từ đã nhận, các
yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ, giao 1 liên
phiếu giao nhận cho khách hàng, lưu 1 liên
làm căn cứ theo dõi và xử lý hồ sơ Khi khách
hàng đến bổ sung tài liệu, chứng từ theo yêu
cầu tại phiếu giao nhận hồ sơ, kế toán viên
phản ánh việc bổ sung hồ sơ vào phiếu giao
nhận hồ sơ đã lưu, nếu hồ sơ đã đầy đủ thì ghi
rõ ngày hẹn trả kết quả, tính từ ngày KBNN
nhận đủ hồ sơ, phô tô 1 bản gửi khách hàng.
B2
Kiểm soát chi.
- Kế toán viên KBNN kiểm tra tính hợp lệ,
hợp pháp và sự chính xác của hồ sơ chứng từ,
đối chiếu với dự toán ngân sách nhà nước
được duyệt, kiểm tra mẫu dấu chữ ký và các
điều kiện thanh toán, chi trả đối với từng nội
dung chi Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện
chi NSNN theo quy định, kế toán viên thực hiện
hạch toán kế toán, ký chứng từ, nhập liệu vào
chương trình ứng dụng và chuyển toàn bộ hồ
sơ, chứng từ cho Kế toán trưởng (hoặc người
được uỷ quyền) theo quy định.
- Nếu khoản chi không đủ điều kiện chi ngân
sách nhà nước theo quy định (sai chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi, không đúng đối tượng,
mục đích theo dự toán được duyệt), kế toán
viên KBNN lập Thông báo từ chối thanh toán
trình lãnh đạo KBNN ký gửi cho đơn vị sử
dụng ngân sách theo mẫu số 02 Thông tư
161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài
chính.
- Đối với các trường hợp phức tạp, chưa đầy
đủ căn cứ pháp lý, chưa có hướng dẫn cụ thể
hoặc phải chờ ý kiến của cấp có thẩm quyền,
kế toán viên báo cáo lãnh đạo tổ Kế toán xem
xét, chỉ đạo hướng giải quyết; nếu vượt quá
thẩm quyền phải lập tờ trình báo cáo lãnh đạo
KBNN Hóc Môn có ý kiến chính thức bằng văn
bản trả lới khách hàng
Kế toán viên
Mục 5.4 Chấp nhận
thanh toán hoặc Thông báo từ chối thanh toán
Trang 36được kiểm soát đã đảm bảo đủ điều kiện tạm
ứng hay thanh toán kinh phí ngân sách nhà
nước.
- Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ
quyền) kiểm tra:
+ Nếu đủ điều kiện tạm ứng hay thanh
toán, Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ
quyền) ký kiểm soát (trên giấy, trên máy) và
chuyển hồ sơ, chứng từ cho kế toán viên để
trình Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) ký
duyệt.
+ Nếu không đủ điều kiện thanh toán hay
tạm ứng, Kế toán trưởng (hoặc người ủy
quyền) trả lại hồ sơ cho Kế toán viên Kế toán
viên lập Thông báo từ chối thanh toán, báo cáo
lãnh đạo tổ Kế toán, trình lãnh đạo KBNN Hóc
Môn ký gửi cho đơn vị sử dụng ngân sách theo
mẫu số 02 Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày
02/10/2012 của Bộ Tài chính.
Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền)
Mục 5.4 Chấp nhận
thanh toán hoặc Thông báo từ chối thanh toán
+ Nếu đủ điều kiện thì ký chứng từ giấy và
chuyển cho kế toán viên
+ Trường hợp Giám đốc (hoặc người được
uỷ quyền) không đồng ý tạm ứng hay thanh
toán, thì chuyển trả hồ sơ, chứng từ cho kế
toán viên Kế toán viên lập Thông báo từ chối
thanh toán, báo cáo lãnh đạo tổ Kế toán, trình
lãnh đạo KBNN Hóc Môn ký gửi cho đơn vị sử
dụng ngân sách theo mẫu số 02 Thông tư
161/2012TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài
chính.
Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền)
Mục 5.4 Chấp nhận
thanh toán hoặc Thông báo từ chối thanh toán
B5 (5a) Thanh toán chuyển khoản:
- Trường hợp thanh toán chuyển khoản qua
ngân hàng: Kế toán viên thực hiện tách hồ sơ,
chứng từ và chuyển chứng từ cho Kế toán tiền
gửi ngân hàng Kế toán tiền gửi ngân hàng lập
bảng kê thanh toán; trình Kế toán trưởng (hoặc
Thanh toán viên
Theo phiên thanh toán
Trang 37người được uỷ quyền) ký kiểm soát bảng kê;
trình Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) ký
duyệt bảng kê.
- Đối với trường hợp thanh toán điện
tử trong hệ thống Kho bạc: Căn cứ chứng từ
được lãnh đạo phê duyệt do kế toán viên
chuyển sang, thanh toán viên kiểm tra lại thông
tin trên hệ thống thanh toán; chuyển chứng từ
trên máy và chứng từ gốc cho Kế toán trưởng
(hoặc người được uỷ quyền) Kế toán trưởng
(hoặc người được uỷ quyền) kiểm soát, ký
chứng từ điện tử Trường hợp lệnh thanh toán
có giá trị cao, Giám đốc (hoặc người được uỷ
quyền) kiểm soát thanh toán và ký chứng từ
điện tử.
- Đối với trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, kế toán viên đóng dấu kế toán lên các
liên chứng từ; chuyển các liên chứng từ chi tiền
cho thủ quỹ theo đường nội bộ.
(5b) Thanh toán bằng tiền mặt:
Kế toán viên đóng dấu kế toán lên các liên chứng từ; chuyển các liên chứng từ chi tiền
cho thủ quỹ theo đường nội bộ.
Chi tiền mặt tại quỹ
- Thủ quỹ nhận và kiểm soát chứng từ chi tiền mặt (ngày, tháng chứng từ; họ tên, địa
chỉ người lĩnh tiền, đối chiếu thông tin trên giấy
CMND; số tiền bằng số và bằng chữ).
- Lập bảng kê chi tiền; nhập sổ quỹ trên máy; chi tiền cho khách hàng và yêu cầu
khách hàng ký vào bảng kê chi và chứng từ chi;
thủ quỹ ký vào chức danh “thủ quỹ” và đóng
dấu “đã chi tiền” lên bảng kê và liên chứng từ
chi; sau đó trả 01 liên chứng từ chi cho khách
hàng.
- Thủ quỹ trả các liên chứng từ còn lại cho kế toán theo đường nội bộ.
Thủ quỹ KBNN
Xử lý ngay theo thứ tự
B6 Trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng.
- Kế toán viên trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng khi thực hiện xong thủ tục
Thủ quỹ
- Chứng
từ báo nợ;
- Hoá đơn;
- Bảng kê chứng từ thanh toán;
Trang 38+ Riêng đối với chứng từ chi tiền mặt, thủ quỹ đóng dấu đã chi tiền lên các liên
chứng từ, trả 1 liên chứng từ chi cho khách
hàng (liên báo nợ cho khách).
- Các hồ
sơ, tài liệu khác
có liên quan.
B7 Lưu hồ sơ, chứng từ
Theo mục 6 quy trình của quy trình này.
Bộ phận lưu trữ
hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS ) Công văn
số 388/KBNN-KTNN ngày 01/3/2013 của Kho bạc Nhà nước hướng dẫn thực hiện
kế toán ngân sách nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách
và Kho bạc (TABMIS )
- Thực hiện đối chiếu định kỳ hàng quý theo quy định tại Thông tư 109/TT-BTC ngày 01/8/2011 của Bộ Tài chính, Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của
Bộ Tài chính.
5.8 Cơ sở pháp lý
- Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002
- Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009
- Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
- Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực
Kế toán nhà nước
- Nghị định số 130/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước;
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền
tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với dơn vị sự nghiệp công lập.
- Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
- Thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS ).
- Công văn số 388/KBNN-KTNN ngày 01/3/2013 của Kho bạc Nhà nước hướng dẫn thực hiện kế toán ngân sách nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS )
Trang 39- Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN.
- Thông tư 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước.
- Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm
- Thông tư 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính - Nội
vụ hướng dẫn thực hiện nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ;
- Thông tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính;
- Thông tư số 84/2007/TT-BTC sửa đổi một số điểm của Thông tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan Nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính;
- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐCP ngày 25/4/2006 của Chính phủ;
- Thông tư 81/2006/TT-BTC ngày 06/9/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ kiểm soát chi đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính;
- Thông tư 172/2009/TT-BTC ngày 26/8/2009 của Bộ Tài Chính sửa đổi một số điểm Thông tư 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính;
- Thông tư 102/2012/TT-BTC ngày 21/06/2012 của Bộ Tài chính quy định chế
độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.
- Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế
độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
- Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy đinh chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước
và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính quy đinh chế
độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thông tư 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy đinh quản
lý thu, chi bằng tiền mặt qua KBNN.
- Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn NSNN.
- Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 04/2/2010 của UBND TPHCM quy
Trang 40định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động.
+ Quyết định 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC
- Các văn bản khác của Bộ Tài chính, KBNN, UBND TPHCM.
1.4.3.1.2 HỒ SƠ CẦN LƯU
TT Tài liệu cần lưu trữ Trách nhiệm lưu Thời gian lưu
1 Thành phần chứng từ khách hàng nộp
theo mục 5.2 của quy trình này Bộ phận lưu trữ 15 năm
2 Các tài liệu khác có liên quan:
- Dự toán chi ngân sách nhà nước
(cấp xã, phường).
- Bảng đăng ký biên chế, quỹ tiền
lương, học bổng, sinh hoạt phí đã
được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt;
- Danh sách những người hưởng
lương và phụ cấp lương;
- Bảng tăng giảm biên chế, quỹ tiền
lương, học bổng, sinh hoạt phí được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
duyệt;
- Quy chế chi tiêu nội bộ;
- Hợp đồng mua bán hàng hoá, thiết
bị, sửa chữa tài sản; quyết định phê
duyệt kết quả đấu thầu; quyết định chỉ
1 Mẫu số C2-02/NS Giấy rút dự toán ngân sách
2 Mẫu số C2-03/NS Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước
3 Mẫu số C2-05/NS Giấy nộp trả kinh phí
4 Mẫu số C2-10/NS Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách
5 Mẫu số 01
(TT161/2012/TT-BTC)
Bảng kê chứng từ thanh toán