Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý của tổng công ty hạ tầng mạng VNPTNETHoàn thiện công tác tổ chức quản lý của tổng công ty hạ tầng mạng VNPTNETHoàn thiện công tác tổ chức quản lý của tổng công ty hạ tầng mạng VNPTNETHoàn thiện công tác tổ chức quản lý của tổng công ty hạ tầng mạng VNPTNETHoàn thiện công tác tổ chức quản lý của tổng công ty hạ tầng mạng VNPTNETHoàn thiện công tác tổ chức quản lý của tổng công ty hạ tầng mạng VNPTNETHoàn thiện công tác tổ chức quản lý của tổng công ty hạ tầng mạng VNPTNETHoàn thiện công tác tổ chức quản lý của tổng công ty hạ tầng mạng VNPTNETHoàn thiện công tác tổ chức quản lý của tổng công ty hạ tầng mạng VNPTNETHoàn thiện công tác tổ chức quản lý của tổng công ty hạ tầng mạng VNPTNET
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Tổng công ty hạ tầng mạng nói riêng, VNPT nói chung đã có những giải pháp sắp xếp lại tổ chức nội bộ, đổi mới cơ chế quản
lý, điều hành và quy trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên mới chỉ sắp xếp nội bộ, việc thoái vốn ở các doanh nghiệp trực thuộc mới chỉ mô tả động tác mà chưa đề cập đến những vấn đề cốt lõi cũng như chưa chỉ ra được chiến lược tập trung vào ngành nghề kinh doanh chính nào, vấn đề khoa học công nghệ trong ngành được chú trọng như thế nào Trong quá trình tái cơ cấu của tập đoàn VNPT, Tổng công ty hạ tầng mạng được tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất các công ty, đơn vị đang quản lý hạ tầng mạng lưới viễn thông của VNPT hiện nay với nhiệm vụ sử dụng hiệu quả nguồn lực, phát triển mạng lưới tiên tiến hiện đại trở thành hậu cần vững chắc hỗ trợ hoạt động kinh doanh dịch vụ của tập đoàn VNPT trên nền tảng hợp nhất phần mạng lưới của các tổng công ty mới như VNPT – Vianphone và VNPT – Media Chính vì vậy, việc nghiên cứu các mô hình tổ chức tập đoàn tiên tiến trên thế giới áp dụng cho Tập đoàn VNPT cũng như Tổng công ty hạ tầng mạng nhằm tiến tới hình thành tập đoàn kinh tế lớn mạnh có phạm vi hoạt động vượt ra khỏi quốc gia là hết sức cần thiết Xuất phát từ
những lý do trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài:”Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý của Tổng công ty hạ tầng mạng VNPT-Net“ làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành
Quản trị kinh doanh và đưa ra một số giải pháp khắc phục những tồn tại của công tác tổ chức quản lý tại Tổng công ty hạ tầng mạng
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
Tổ chức quản lý hiện nay là một trong những vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm bởi ý nghĩa thực tiễn của nó, giúp doanh nghiệp hình thành cơ cấu tổ chức với phong cách quản lý mới để thiết lập một diện mạo mới trong nền kinh tế toàn cầu Đề tài về tổ chức quản lý không phải là mới, hướng đề tài này đã
Trang 2được rất nhiều tác giả nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau Căn cứ vào đối tượng và nội dung nghiên cứu đã đề cập ở trên, tác giả tìm hiểu một số tài liệu lý thuyết và thực tiễn liên quan đến đề tài cụ thể như sau:
2.1 Tình hình nghiên cứu tổ chức quản lý trên thế giới
Trên thế giới có thể điểm qua một số công trình tiêu biểu như:
- Amy Kates & Jay R.Galbraith, 2007, Designing your
organization, using the star model to solve 5 critical design Challenge, Jossey – Bass Publisher, Sanfacisco
- Michael Blatz, Sascha Haghani, 2006, Coporate Restructuring: Finance in Times of Crisis, Springer, USA
2.2 Tình hình nghiên cứu tổ chức quản lý ở Việt Nam
Tại Việt Nam, có thể kể đến một số sách, bài báo tiêu biểu nghiên cứu về tổ chức quản lý như:
- Ngô Tuấn Anh, 2010, Cuộc cách mạng trong mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp, Tạp chí kinh tế và phát triển – Trường
Đại học Kinh tế quốc dân HN
- Nguyễn Công Chất, 2004, Tinh Hoa quản lý nổi tiếng nhất thế kỷ XX, NXB LĐXH, Hà Nội
- Nguyễn Ngọc Huyền , (2008), Giáo trình khởi sự kinh doanh và tái lập doanh nghiệp, NXB ĐH KTQD, Hà Nội
3 Mục đích nghiên cứu:
Mục tiêu chung khi nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác
tổ chức quản lý của Tổng công ty hạ tầng mạng VNPT- Net” là nhằm đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tại Tổng công ty hạ tầng VNPT-NET
Về mặt lý luận: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về
tổ chức quản lý trong doanh nghiệp, nội dung và cách thức triển khai cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức
quản lý của Tổng Công ty hạ tầng mạng VNPT-Net để chỉ ra những kết quả đạt được và những điểm còn hạn chế trong thời gian qua Đồng thời đề xuất một số giải pháp để thực hiện tổ chức quản lý của Tổng công ty trong thời gian tới
Trang 34 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu bộ máy quản lý của Tổng
công ty hạ tầng mạng VNPT-Net, tập trung nghiên cứu hệ thống chức năng nhiệm vụ, mô hình tổ chức bộ máy quản lý, cơ chế vân hành cũng như tổ chức lao động bộ máy quản lý của Tổng công ty
Phạm vi nghiên cứu: Luân văn tập trung nghiên cứu công tác tổ
chức quản lý của Tổng công ty như phân tích đánh giá thực trạng hoạt động trong mô hình tổ chức của Tổng công ty đồng thời nêu ra những hạn chế về mặt pháp lý trong việc áp dụng công tác tổ chức quản lý Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức quản lý về quy mô nhân sự, mạng lưới, cơ chế cũng như hệ thống quản trị của Tổng công ty hạ tầng mạng VNPT-NET
5 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn áp dụng những phương pháp nghiên cứu sau: – Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Các thông tin thứ cấp được thu thập và sử dụng chủ yếu từ các nguồn: các sách báo, tạp chí chuyên ngành liên quan, tài liệu từ các cổng thông tin internet,…
– Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Luận văn khảo sát thực tế tại Tổng công ty hạ tần mạng VNPT-NET
Nguồn số liệu chủ yếu:
- Số liệu thứ cấp qua các kênh như Tập đoàn VNPT, Tổng
cục thống kê, Tổng công ty hạ tầng mạng…
- Số liệu sơ cấp qua kênh phỏng vấn trực tiếp cán bộ Tập
đoàn, Tổng công ty hạ tầng mạng…
6 Dự kiến kết cấu của luận văn:
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1 - Cơ sở lý luận về tổ chức quản lý doanh nghiệp Chương 2 - Thực trạng tổ chức quản lý của Tổng công ty hạ
tần mạng
Chương 3 - Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức
quản lý của Tổng công ty hạ tầng mạng trong giai đoạn
2016-2020
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về tổ chức quản lý doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Tổ chức:
Tổ chức là sự liên kết những cá nhân, những quá trình, những hoạt động trong hệ thống nhằm thực hiện mục đích đề ra của hệ thống dựa trên cơ sở các nguyên tắc và nguyên tắc của quản trị quy định
- Quản lý
Quản lý là sự tác động có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm duy trì hoạt động của các hệ thống, sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng có sẵn, các cơ hội để đưa hệ thống đi đến mục tiêu
đề ra trong điều kiện biến động của thị trường
- Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức là sự phân chia tổng thể của một tổ chức thành những bộ phận nhỏ theo những tiêu thức chất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện những chức năng riêng biệt nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là những bộ phận có trách nhiệm khác nhau, nhưng quan hệ và phụ thuộc lẫn nhau được bố trí theo từng khâu, từng cấp quản lý để tạo thành một chỉnh thể nhằm thực hiện mục tiêu và chức năng quản lý xác định
- Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là dựa trên những chức năng, nhiệm vụ đã xác định của bộ máy quản lý để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng mô hình và làm cho toàn bộ
hệ thống quản lý của doanh nghiệp hoạt động như một chỉnh thể có hiệu lực nhất
Trang 5Mỗi hệ thống tổ chức quản lý có hai mối quan hệ cơ bản sau:
- Quan hệ theo chiều ngang
- Quan hệ theo chiều dọc
1.1.2 Các thuộc tính cơ bản của tổ chức quản lý doanh nghiệp
- Tính đa dạng
- Tính cân bằng động
- Tính hệ thống
- Tính định biên
1.1.3 Các mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp
Mô hình cơ cấu theo trực tuyến
Đây là kiểu cơ cấu tổ chức đơn giản nhất, trong đó có cấp trên và cấp dưới Cơ cấu này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ thủ trưởng, người lãnh đạo phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả công việc của người dưới quyền
Mô hình cơ cấu theo chức năng
Theo kiểu cơ cấu này, nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận riêng biệt theo các chức năng quản lý, mỗi bộ phận đảm nhiệm một chức năng nhất định
Mô hình cơ cấu tổ chức theo trực tuyến - chức năng
Cơ cấu này là sự kết hợp của hai cơ cấu trên, theo đó mối liên hệ giữa cấp dưới và lãnh đạo là một đường thẳng, còn những
bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động của các cán bộ trực tuyến Cơ cấu này đòi hỏi người lãnh đạo tổ chức phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng
Mô hình cơ cấu trực tuyến - tham mưu
Người lãnh đạo ra lệnh và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với người thừa hành trực tiếp của mình, khi gặp các vấn đề phức tạp người lãnh đạo phải tham khảo ý kiến chuyên gia ở bộ phận tham mưu giúp việc Kiểu cơ cấu này cho phép người lãnh đạo tận dụng được những tài năng, chuyên môn của các chuyên gia, giảm bớt sự phức tạp của cơ cấu tổ chức, nhưng nó đòi hỏi người lãnh đạo phải tìm kiếm được các chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực
Trang 61.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý doanh
nghiệp
Nhóm nhân tố thuộc đối tượng quản lý của doanh nghiệp
- Tình trạng và trình độ phát triển công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
- Tính chất và đặc điểm sản phẩm
Nhóm nhân tố thuộc lĩnh vực quản lý
- Quan hệ sở hữu tồn tại trong doanh nghiệp
- Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các hoạt động quản
lý
- Trình độ cơ giới hoá, tự động hoá trong hoạt động quản lý
- Trình độ tay nghề của cán bộ quản lý, hiệu suất lao động của
họ
- Quan hệ phụ thuộc giữa số lượng người bị lãnh đạo, khả năng kiểm ra của người lãnh đạo đối với hoạt động của cấp dưới
- Chế độ chính sách của doanh nghiệp đối với đội ngũ quản lý
- Kế hoạch, chủ trương, đường lối đúng như mục đích mà doanh nghiệp đã đề ra và phấn đấu đạt được
Nhóm nhân tố thuộc cơ chế chính sách của Nhà nước
- Kế hoạch, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước
- Chế độ chính sách đãi ngộ của Nhà nước đối với doanh nghiệp
- Các bộ luật: Luật doanh nghiệp, các Nghị định, Thông tư dưới luật
Ngoài ra, có thể phân thành hai nhóm chính:
Những yếu tố khách quan
- Những quy định của Nhà nước về hệ thống tổ chức và sự phân cấp cuả tổ chức đó
- Khối lượng công việc được giao
- Trình độ công nghệ, kỹ thuật và mức độ trang bị lao động
- Địa bàn hoạt động của tổ chức
- Môi trường hoạt động của tổ chức
Những yếu tố chủ quan
- Trình độ của người lao động quản lý
- Ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức cũ
- Trình độ, năng lực của cán bộ ở bộ phân tham mưu tổ chức
Trang 7- Quan hệ bên trong tổ chức
- Mục tiêu, phương hướng của tổ chức
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Quy mô và mức độ phức tạp của doanh nghiệp
- Địa bàn hoạt động:
- Công nghệ:
- Môi trường kinh doanh
- Cơ sở kỹ thuật của hoạt động quản lý và trình độ của các cán
đó là hoàn thiện công tác tổ chức quản lý bởi nếu mỗi doanh nghiệp không tự bổ sung, hoàn thiện nâng cao bộ máy tổ chức quản lý thì sẽ rất dễ bị những đối thủ trong nước và nước ngoài loại khỏi cuộc chạy đua trên thị trường Bằng khả năng của mình, các doanh nghiệp cần không ngừng phấn đẩu để đạt được mục tiêu giành quyền chủ động trên thị trường và đạt được những thành quả
Trang 8nhất định Doanh nghiệp nếu có sự chuẩn bị tốt và hoàn thiện hiệu quả tổ chức quản lý sẽ nắm được quyền chủ động trên thị trường
1.2 Các nguyên tắc và cơ sở tổ chức quản lý
Tổ chức bộ máy quản lý gắn với phương hướng, mục đích của
hệ thống
Chuyên môn hoá và cân đối
Linh hoạt và thích nghi với môi trường
Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả
Tính hệ thống
1.3 Quá trình thiết kế tổ chức quản lý
1.3.1 Nghiên cứu những yếu tố có ảnh hưởng lên tổ chức quản lý
Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp
Bối cảnh kinh doanh hay bối cảnh xã hội
Công nghệ sản xuất hoặc kỹ thuật kinh doanh của doanh nghiệp Năng lực và trình độ nhân lực trong doanh nghiệp
1.3.2.Chuyên môn hoá công việc
Chuyên môn hoá công việc để chỉ mức độ ở đó các công việc của tổ chức được phân chia thành những bước công việc hoặc những nhiệm vụ khác nhau được thực hiện bởi những người lao động khác nhau Bản chất của chuyên môn hoá công việc là một công việc trọn vẹn không chỉ do một cá nhân thực hiện mà nó được chia thành các bước, mỗi bước được một cá nhân hoàn tất
1.3.3.Xây dựng các bộ phận và phân hệ của cơ cấu
- Bộ phận hoá: nhiệm vụ công việc được kết hợp với nhau và được phân bổ cho những nhóm làm việc
- Hình thành các cấp bậc quản trị: các cấp trung gian được hình thành căn cứ vào quyết định về tầm quản trị và tiêu chí hợp nhóm các bộ phận
- Giao quyền hạn cần thiết cho những người đúng đầu các nhóm
để tiến hành quản trị các hoạt động
- Phối hợp xây dựng cơ chế hoạt động của các bộ phận và cơ chế giám sát kết quả quá trình phối hợp đó
1.3.4 Thể chế hoá cơ cấu tổ chức
Cho dù cơ cấu tổ chức được xây dựng có tốt đến đâu cũng cần được thế chế hoá một cách rõ ràng nhằm sử dụng hiệu quả và có
Trang 9hiệu lực Các công cụ thường được sử dụng để thực hiện mục tiêu trên là:
- Sơ đồ tổ chức
- Mô tả vị trí công tác
- Sơ đồ giao quyền quyết định
1.4 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác tổ chức quản lý trong doanh nghiệp
Với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì mục tiêu hoạt động lớn nhất là lợi nhuận Nhưng muốn đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh thì đòi hỏi nhà quản lý phải trau dồi cả về lý luận và thực tiễn Vì vậy công việc của hệ thống phải thường xuyên điều tra, phân tích, tính toán, cân nhắc, lựa chọn và soạn thảo phương án kinh doanh tối ưu sao cho với chi phí thấp nhất mà mang lại hiệu quả cao nhất
Công tác quản lý là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển của hệ thống Để thực hiện được công tác quản lý tốt phải xuất phát từ một bộ máy quản lý ổn định và thích hợp Do đó hoàn thiện công tác tổ chức quản lý là nhân tố quan trọng đảm bảo thực hiện có hiệu quả sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao năng suất của doanh nghiệp
Để phân tích bộ máy ta lần lượt phân tích ba yếu tố cơ bản của nó là:
- Phân tích cơ cấu tổ chức
- Phân tích công tác cán bộ
- Phân tích cơ chế hoạt động của bộ máy
Từ những phân tích trên ta rút ra nhận xét về những ưu, khuyết điểm, tìm ra nguyên nhân và từ đó đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện bộ máy
1.5 Bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp\
- Toyota Motor Corporation
- Công ty cổ phần HP
- Công ty Máy móc kinh doanh quốc tế - IBM
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI TỔNG CÔNG TY HẠ TẦNG MẠNG VNPT-NET 2.1 Tổng quan về Tổng công ty hạ tầng mạng VNPT-NET 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Tổng Công ty Hạ tầng mạng (tên gọi tắt VNPT-Net) là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Được thành lập theo Quyết định số 86/QĐ-VNPT-HĐTV-TCCB ngày 08 tháng 5 năm 2015của Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trên cơ sở : một bộ phận khối quản lý viễn thông và công nghệ thông tin, đầu
tư quản lý dự án thuộc cơ quan Tập đoàn; Công ty Viễn thông Liên tỉnh (VTN); Công ty Viễn thng Quốc tế (VNPT International); một phần mạng lưới Internet và VoIP thuộc Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC); Hạ tầng mạng của Công ty Dịch vụ Viễn Thông (Vinaphone)
- Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Tổng Công ty hạ tầng mạng
- Tên giao dịch quốc tế: VNPT Net Corporation
- Tên viết tắt: VNPT-Net
- Trụ sở chính: số 30 đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty
Thực hiện chức năng chính:
Quản lý sử dụng các nguồn lực của Nhà nước được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam phân giao cho Tổng công ty, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triểnnhằm phát triển phần vốn
và các nguồn lực khác được giao
Tổ chức, quản lý, khai thác, điều hành phát triển mạng lưới viễn thông theo quy định của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
và những quy định quản lý của nhà nước về viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông
Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan đảng, nhà nước; phục vụ quốc phòng, an ninh, ngoại giao; các yêu cầu thông tin liên lạc khẩn cấp; đảm bảo các dịch vụ viễn thông cơ bản
Trang 11Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, trang thiết bị theo quy hoạch
Tham gia các tổ chức viễn thông quốc tế với tư các đại diện cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam khi được ủy quyền Hợp tác, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị khác trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam để đạt được các mục tiêu kế hoạch chung về sản xuất kinh doanh
Thực hiện nhiệm vụ:
viễn thông, công nghệ thông tin (CNTT) của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (VNPT)
- Chăm lo cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển, quản lý, khai thác toàn bộ mạng lưới viễn thông, CNTT của VNPT trong điều kiện thị trường đang cạnh tranh dữ dội, nhu cầu của thị trường diễn biến liên tục, trong khi vòng đời của sản phẩm, công nghệ ngày càng rút ngắn
trực thuộc, sắp xếp nguồn lực, bố trí lao động, phân giao công việc đến từng tập thể và cá nhân người lao động
toàn bộ hạ tầng kỹ thuật mạng lưới viễn thông - CNTT ổn định, tăng cường năng lực và tiếp tục phát triển, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của toàn Tập đoàn cũng như đáp ứng nhu cầu của thị trường
2.1.3 Đặc điểm nguồn lực
Nguồn lực của Tổng công ty được đào tạo trình độ, kỹ năng nhằm hướng đến thực hiện 2 nhiệm vụ lớn mà Tổng công ty đưa ra
đó là:
- Đầu tư phát triển hạ tầng của Tập đoàn
- Quản lý khai thác dịch vụ mạng của Tập đoàn
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Kinh doanh các dịch vụ:
Hoạt động viễn thông có dây; hoạt động viễn thông không dây; hoạt động viễn thông khác
Trang 12Tổ chức sản xuất, bán buôn các sản phẩm, dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin cho Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông, Tổng công ty Truyền thông và các nhà khai thác khác theo quy định
Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa, cho thuê công trình thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông
Kinh doanh các ngành nghề khác sau khi được Tập đoàn phê duyệt
2.2 Phân tích thực trạng tổ chức quản lý của Tổng công ty hạ tầng mạng VNPT-NET
2.2.1 Quy mô nhân sự
- Về giới tính
Theo dữ liệu ở bảng trên ta thấy, lực lượng lao động nam trong Tổng công ty có số lượng áp đảo lượng lao động nữ, với 2055 lao động nam chiếm 64,70% trong cơ cấu giới tính, trong khi lao động
nữ chỉ chiếm 35,30 % tương đương với 1121 người Cơ cấu giới tính này hoàn toàn phù hợp với đặc thù ngành của Tổng công ty là
về CNTT-VT cũng như quá trình vận hành, khai thác, xây dựng, lắp đặt viễn thông…
- Về Khối/ban
Số lượng lao động tập trung chủ yếu vào 2 bộ phân chính đó là VNPT-Net1 và VNPT –Net2 Số lượng lao động tại các bộ phận như hạ tần mạng, viễn thông, ban khai thác, kỹ thuật, thi công chiếm tỷ trọng lớn với gần 60% trong tổng số lao động Trong đó tại các phòng ban lao động nam cũng luôn chiếm số lượng cao hơn
so với nữ Đa phần số lượng lao động nữ được phân bố tại các phòng ban khối cơ quan của Tổng công ty
- Về trình độ
Trình độ của nguồn lao động chưa cao có thể sẽ là thách thức lớn cho Tổng công ty trong tương lai, khi mà tính chất của ngành ngày càng phát triển ở trình độ cao với những trang bị kỹ thuật – công nghệ hiện đại sẽ đòi hỏi người lao động phải có chuyên môn, tay nghề phù hợp với tốc độ phát triển của cơ sở hạ tầng cũng như lực lượng sản xuất
- Về cơ cấu lao động theo độ tuổi