Công tác quản trị dự án đầu tư tại viễn thông Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)vCông tác quản trị dự án đầu tư tại viễn thông Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Công tác quản trị dự án đầu tư tại viễn thông Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Công tác quản trị dự án đầu tư tại viễn thông Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Công tác quản trị dự án đầu tư tại viễn thông Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Công tác quản trị dự án đầu tư tại viễn thông Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Công tác quản trị dự án đầu tư tại viễn thông Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Công tác quản trị dự án đầu tư tại viễn thông Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Công tác quản trị dự án đầu tư tại viễn thông Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Công tác quản trị dự án đầu tư tại viễn thông Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)Công tác quản trị dự án đầu tư tại viễn thông Hải Dương (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-LÊ XUÂN TRUNG
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VIỄN THÔNG
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Minh An Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thành Hiếu
Phản biện 2: TS Định Thị Kim Xuyến
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 15 giờ 00 ngày 06 tháng 01 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm vừa qua, thị trường viễn thông Việt Nam đã có những bước chuyển biến mạnh mẽ Cùng với việc phát triển mạng lưới Viễn thông, mở rộng phạm vi phục vụ tới tận những vùng sâu, vùng xa, vùng núi hay hải đảo xa xôi của Tổ quốc, với nhiều loại hình dịch vụ phong phú, chất lượng thông tin ngày càng được nâng cao, nhanh chóng đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của xã hội trong thời kỳ đổi mới
Việc chuyển từ cơ chế kinh doanh độc quyền sang kinh doanh trong thị trường có sự tham gia cạnh tranh của nhiều nhà cung cấp đã làm thay đổi diện mạo ngành viễn thông Việt Nam Tuy nhiên, sau một thời gian phát triển rầm rộ ở tất cả các loại hình dịch vụ, từ cố định, di dộng, nhắn tin, các dịch vụ Internet, … đến nay thị trường viễn thông Việt Nam đang bước sang giai đoạn bão hòa Việc
có khá nhiều nhà mạng cùng tham gia khai thác thị trường đã rơi vào giai đoạn bão hòa này cũng là nhân tố quan trọng làm phức tạp hơn tình hình, đòi hỏi các doanh nghiệp, muốn có được sự bứt phá so với các đối thủ, phải xây dựng được chiến lược kinh doanh khác biệt, hiệu quả trong đầu tư các hệ thống hạ tầng viễn thông
Một trong những yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp là đầu tư đúng hướng và đầu tư có hiệu quả Đầu tư là một hoạt động kinh tế, là một
bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến tiềm lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với ngành viễn thông, các công nghệ tiên tiến hiện được thay đổi liên tục và đào thải công nghệ cũ Đối với một
dự án đầu tư như vậy nhu cầu nguồn vốn đầu tư lớn, yêu cầu phải triển khai thực hiện dự án phải nhanh chóng, kịp thời đáp ứng sự phát triển kỹ thuật công nghệ và
Trang 4nhu cầu của khách hàng Mỗi hoạt động đầu tư như vậy, được tiến hành với rất nhiều công việc, nhiều nguồn lực tham gia
Hiện nay, các dự án đầu tư xây dựng tại VNPT Hải Dương rất đa dạng về quy mô, nguồn vốn sử dụng Trong những năm qua bên cạnh những thành tựu và kết quả đã đạt được trong công tác đầu tư các hệ thống hạ tầng viễn thông, mạng viễn thông trên địa bàn Hải Dương Các dự án đầu tư còn tồn tại một số hạn chế như: Xây dựng kế hoạch đầu tư chậm, chưa đáp ứng sự thay đổi về công nghệ; Thời gian triển khai thực hiện dự án kéo dài; Công tác hoàn thiện hồ sơ, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng và thanh quyết toán công trình chậm Những hạn chế đó có thể do các nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan, làm cho hiệu quả đầu tư của các dự án đem lại chưa cao
Để tìm ra những nguyên nhân tồn tại, hạn chế trong công tác quản trị dự
án đầu tư tại VNPT Hải Dương, nghiên cứu đề tài “Công tác quản trị dự án đầu
tư tại Viễn thông Hải Dương” là hết sức cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và
thực tiễn Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần khắc phục các tồn tại, hạn chế trong công tác quản trị dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả đầu tư tại đơn vị
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Các quy trình, quy định về đầu tư và quản lý dự án đầu tư được quy định trong nhiều văn bản pháp luật của nhà nước (Luật đầu tư, Luật đấu thầu, Luật xây dựng…) cùng các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các Bộ và các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định trên của cơ quan ban ngành liên quan
Nhưng công tác đầu tư, quản lý các dự án đầu tư vẫn còn gặp phải nhiều bất cập và tồn tại Các dự án thường bị thiếu vốn và kéo dài tiến độ, làm tăng chi phí đầu tư và chậm đưa công trình vào sử dụng; đầu tư phân tán, dàn trải dẫn đến
dư thừa công suất, tỷ suất sử dụng công trình không đạt như dự kiến, chi phí vận
Trang 5hành không giảm; đầu tư thiếu đồng bộ, thiếu quy hoạch, thiếu kế hoạch chi tiết, đầu tư các dự án không cần thiết dẫn tới công trình cụ thể hoàn thành mà không đưa vào sử dụng được hoặc công trình dở dang, không hoàn thành được, lãng phí vốn đầu tư Công tác quản lý và giám sát đầu tư còn yếu kém làm thất thoát vốn đầu tư và chưa đảm bảo chất lượng và hiệu quả công trình như dự kiến
Để khắc phục các tồn tại thực trạng trên, nhà nước, quốc hội đã và đang hoàn thiện dự thảo các văn bản luật và dưới luật như: Luật Đầu tư (Sửa đổi), Luật Xây dựng (Sửa đổi), Luật đấu thầu (Sửa đổi)
Đối với các doanh nghiệp nói chung và VNPT Hải Dương nói riêng việc cải tiến mô hình tổ chức quản lý, các quy trình thực hiện công tác đầu tư, quản lý
dự án đầu tư là hết sức cần thiết Các điều chỉnh đó để phù hợp với thực tiễn, đáp ứng sự thay đổi xu thế phát triển chung của xã hội
Đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu hoặc các luận văn thạc sĩ về công tác quản lý dự án đầu tư, có thể kể đến sau:
Doãn Thị Hải Anh, Quản lý dự án đầu tư tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Học viện Công nghệ BCVT, 2011 Trong luận văn tác giả đã nghiên nghiên cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư, phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Học viện công nghệ BCVT, chỉ ra những ưu điểm, tồn tại
và đề xuất được một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Học viện công nghệ BCVT
Võ Thị Minh Nguyệt, Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại VNPT Thừa Thiên Huế Học viện Công nghệ BCVT, 2013 Tác giả đã hệ thống hoá một
số vấn đề chung về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại VNPT Thừa Thiên Huế và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại VNPT Thừa Thiên Huế
Trang 6Trần Tuệ An, Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại thành phố Hà Nội Đại học Thương Mại, 2013 Trong luận văn tác giả đã hệ thống hoá một số vấn đề cơ bản về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Hà Nội, chỉ ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân, và đã đề xuất được một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Hà Nội
Như vậy, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về công tác quản trị dự án đầu tư tại VNPT Hải Dương
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hoàn thiện công tác quản trị
dự án đầu tư tại VNPT Hải Dương
Để đạt được mục tiêu trên, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là:
- Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu;
- Đánh giá được thực trạng công tác quản trị dự án đầu tư tại VNPT Hải Dương
- Đề xuất được các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị
dự án đầu tư tại VNPT Hải Dương
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị dự án đầu tư trong doanh nghiệp Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư phân cấp tại VNPT Hải Dương
Trang 7Về thời gian: Luận văn nghiên cứu các dự án đầu tư và công tác quản trị dự
án đầu tư phân cấp tại VNPT Hải Dương từ năm 2014 - 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống, trong công tác đầu tư và quản lý dự án đầu tư:
Thực hiện tìm kiếm, nghiên cứu tài liệu để thu thập thông tin về cơ sở lý luận; Sưu tầm thống kê số liệu thực tế để phản ánh thực trạng
Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, đối chứng giữa cơ sở lý luận và thực tiễn để tiến hành đánh giá về công tác quản trị dự án đầu tư tại VNPT Hải Dương
Từ đó đưa ra các biện pháp, phương án thay đổi phù hợp với thực tế để hoàn thiện hơn nữa công tác đầu tư và quản trị dự án đầu tư tại VNPT Hải Dương
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về công tác quản trị dự án đầu tư
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị dự án đầu tư tại VNPT Hải Dương
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị dự án đầu tư tại VNPT Hải Dương
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về công tác quản trị dự án đầu tư như:Một số vấn đề chung về quản trị dự án đầu tư trong doanh nghiệp; mô hình, quy trình và nội dung quản trị dự án đầu tư tại doanh nghiệp
1.1 Một số vấn đề chung về quản trị dự án đầu tư trong doanh nghiệp
1.1.1 Dự án đầu tư và các yêu cầu đối với dự án đầu tư [1], [3], [4], [5], [7] 1.1.1.1 Khái niệm
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể,trong khoảng thời gian xác định Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp quản
lý, cấp phép đầu tư Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án
1.1.1.2 Yêu cầu cơ bản của một dự án đầu tư
Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản về: Tính khoa học, Tính thực tiễn, Tính pháp lý, Tính đồng nhất
Các giai đoạn của dự án đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng
và đưa công trình vào khai thác sử dụng
1.1.2 Khái niệm hoạt động quản trị dự án đầu tư [1], [3], [4], [5], [7]
Quản trị dự án đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết qủa đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong
Trang 9những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng
1.1.3 Đặc điểm của quản trị dự án
Quản trị dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:
- Quản lý sự thay đổi của dự án
- Quản lý tính duy nhất của dự án
- Quản lý về thời gian và quy mô của dự án
- Quản lý sự liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau của dự án
1.1.4 Vai trò của hoạt động quản trị dự án đầu tư
1.1.4.1 Vai trò chung của quản trị dự án đầu tư
Đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh
tế xã hội trong từng thời kỳ của quốc gia Huy động đối đa sử dụng với hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng và tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác, bảo
vệ môi trường sinh thái, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác các kết quả của đầu tư Đảm bảo quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng công trình theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật được duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹ quan, áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý
1.1.4.2 Tác dụng của quản trị dự án đầu tư
- Quản trị dự án liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án
Trang 10- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được
- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
1.2 Mô hình và trình tự quản trị dự án đầu tư
1.2.1 Một số mô hình tổ chức và quản lý dự án [1], [3]
1.2.1.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Đây là mô hình quản lý dự án mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc
dự án theo sự uỷ quyền Mô hình này thường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ, đơn giản về kỹ thuật và gần với chuyên môn của chủ dự án
1.2.1.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Mô hình này là mô hình tổ chức trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để điều hành dự án
1.2.1.3 Mô hình quản lý dự án đầu tư theo chức năng
Mô hình quản lý này có đặc điểm:
- Dự án đầu tư được đặt vào một phòng chức năng nào đó trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (tuỳ thuộc vào tính chất của dự án)
- Các thành viên quản lý dự án được điều động tạm thời từ các phòng chức năng khác nhau đến và họ vẫn thuộc quyền quản lý của phòng chức năng nhưng lại đảm nhận phần việc chuyên môn của mình trong quá trình quản lý điều hành dự án
1.2.1.4 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án
Trang 11Đây là mô hình quản lý mà các thành viên ban quản lý dự án tách hoàn toàn khỏi phòng chức năng chuyên môn, chuyên thực hiện quản lý điều hành dự
án theo yêu cầu được giao
1.2.1.5 Mô hình quản lý dự án theo ma trận
Mô hình này kết hợp giữa mô hình quản lý dự án theo chức năng và mô hình quản lý chuyên trách dự án Từ sự kết hợp này hình thành hai loại ma trận:
ma trận mạnh và ma trận yếu
1.2.2 Trình tự quản lý dự án đầu tư [2], [3], [4]
1.2.2.1 Lập dự án đầu tư
Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi)
và xin phép đầu tư Đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo đầu tư 1.2.2.2 Thẩm định dự án đầu tư và ra quyết định đầu tư
Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
- Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu
- Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở
- Các văn bản pháp lý có liên quan
Thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định
1.2.2.3 Quản lý đấu thầu
Tùy thuộc vào nội dung, quy mô của gói thầu mà chủ đầu tư quyết định
Trang 12lựa chọn các hình thức lựa chọn nhà thầu và các phương thức đấu thầu tuân thủ các quy định của pháp luật
1.2.2.4 Giám sát, kiểm soát thực hiện dự án đấu tư
Giám sát thi công xây dựng công trình là công việc bao gồm:
- Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng;
- Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;
- Đề xuất với Chủ đầu tư xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết
kế để kịp thời sửa đổi;
- Giám sát, kiểm tra và báo cáo Chủ đầu tư các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo qui định của pháp luật;
- Giám sát, kiểm tra và báo cáo Chủ đầu tư sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng
- Giám sát, kiểm tra và báo cáo Chủ đầu tư về chất lượng vật tư, vật liệu
và thiết bị lắp đặt vào công trình
- Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và bảo đảm chất lượng;
1.3 Các nội dung của hoạt động quản trị dự án đầu tư
1.3.1 Nghiên cứu, đề xuất, lựa chọn dự án đầu tư
1.3.1.1 Nghiên cứu và đề xuất dự án đầu tư
Việc đề xuất và thực hiện dự án tiêu tốn các nguồn lực khan hiếm của công ty như nhân lực, vốn, máy móc trang thiết bị cho nên đòi hỏi phải có một phương pháp luận chung giúp cho công ty xác định và lựa chọn dự án một cách đúng đắn nhằm đảm bảo cho dự án lựa chọn sẽ đóng góp tốt nhất cho sự phát triển của công ty tức là dự án phải góp phần làm gia tăng giá trị cho công ty, góp phần vào thực hiện kế hoạch chiến lược của công ty, tăng cường năng lực cạnh
Trang 13tranh cho công ty và đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong tương lai
1.3.1.2 Lựa chọn dự án đầu tư
Có nhiều tiêu chuẩn lựa chọn dự án, tuy nhiên các tiêu chuẩn lựa chọn dự
án có thể được phân thành hai nhóm tiêu chuẩn chính: các tiêu chuẩn tài chính và các tiêu chuẩn phi-tài chính
1.3.2 Quản lý, giám sát, thực hiện dự án đầu tư
1.3.2.1 Quản lý các nguồn lực và chi phí của dự án
Nguồn lực phân phối cho dự án bao gồm tiền vốn, lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu Chi phí của dự án là toàn bộ các chi phí liên quan đến dự
án đầu tư từ khi hình thành dự án đến khi kết thúc dự án và được đo lường bằng đơn vị tiền tệ
Quản lý chi phí dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí cho từng công việc và toàn bộ dự án; là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí của dự án đảm bảo cho dự án hoàn thành trong phạm vi ngân sách được phê duyệt
1.3.2.2 Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng:
Quản lý rủi ro dự án là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn, triển khai các biện pháp và quản lý các hoạt động nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro, trong suốt vòng đời dự án
1.3.2.3 Quản lý thời gian và tiến độ của dự án đầu tư
Đây là quá trình quản lý dự án đầu tư bao gồm: Thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định
1.3.2.4 Quản lý chất lượng dự án đầu tư
Quản lý chất lượng dự án là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý,
Trang 14là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề ra Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua các hoạt động:
lập kế hoạch chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng
Kết luận chương 1
Việc tìm hiểu những vấn đề chung về công tác quản trị dự án đầu tư nói chung và của doanh nghiệp nói riêng giúp cho đề tài trở lên chặt chẽ và logic, tạo nên sự bao quát tổng thể về vấn đề công tác quản trị dự án đầu tư Đồng thời việc nghiên cứu các cơ sở lý luận trong quản trị dự án đầu tư kết hợp với mô hình tổ chức, quy trình, nội dung thực hiện quản trị dự án trong doanh nghiệp là cơ sở để đánh giá và phân tích thực trạng hoạt động quản trị dự án đầu tư tại VNPT Hải Dương ở chương 2, từ đó đề xuất biện pháp ở chương 3