1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỔNG HỢP VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NGÃI (tt)

26 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 475,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỔNG HỢP VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NGÃIQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỔNG HỢP VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NGÃIQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỔNG HỢP VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NGÃIQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỔNG HỢP VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NGÃIQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỔNG HỢP VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NGÃIQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỔNG HỢP VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NGÃIQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỔNG HỢP VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NGÃIQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỔNG HỢP VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NGÃIQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỔNG HỢP VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NGÃI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

…………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ THANH NGA

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỔNG HỢP

VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ – NĂM 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Việt Hùng

Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 201

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Trong những năm gần đây, việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo của Quảng Ngãi đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tính đến cuối năm 2015, đóng góp khoảng 89,7% GDP toàn tỉnh; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; xuất khẩu các ngành kinh tế biển đạt 143 triệu USD, đóng góp 37,3% kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh Tuy nhiên, cùng với phát triển nhanh cũng nẩy sinh nhiều vấn đề bức xúc đối với khai thác, sử dụng và quản lý biển

do ô nhiễm và suy thoái môi trường bởi các hoạt động công nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập khu vực và biến đổi khí hậu (BĐKH) với các tác động bất thường và khốc liệt hơn Điều này đòi hỏi phải có phương thức khai thác, sử dụng và cách tiếp cận quản lý theo hướng hiệu quả và bền vững

Nhận thức được tầm quan trọng, tính tất yếu của phát triển bền vững (PTBV) ở Việt Nam, các văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định

‘Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường’ và

‘Phát triển kinh tế-xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học’ Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập khu vực, đòi hỏi quản lý biển và hải đảo tỉnh Quảng Ngãi cần phải thay đổi tư duy phát triển, phương thức quản lý

và đổi mới công nghệ để giải quyết những thách thức nói trên, hướng

Trang 4

2

tới một nền kinh tế biển xanh và PTBV biển và hải đảo Như vậy, cần phải áp dụng một phương thức quản lý theo hướng hiệu quả và bền vững đó là phương thức quản lý tổng hợp và thống nhất (gọi tắt

là QLTH) Vì vậy, tác giả chọn đề tài “QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỔNG HỢP VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NGÃI” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý công với mong muốn đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tổng hợp về biển và hải đảo của tỉnh Quảng Ngãi

2 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

2.1 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tổng hợp về biển và hải đảo Từ đó, đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về biển, hải đảo tỉnh Quảng Ngãi

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thứ nhất, tổng quan cơ sở lý luận liên quan đến quản lý nhà nước tổng hợp về biển và hải đảo

- Thứ hai, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước tổng hợp về biển, hải đảo tỉnh Quảng Ngãi, kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân

- Thứ ba, đề xuất phương hướng và các giải pháp quản lý nhà nước tổng hợp về biển, hải đảo tỉnh Quảng Ngãi

Trang 5

3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu các quy định pháp lý có liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo ở tỉnh Quảng Ngãi

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Vùng bờ tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm + Vùng đất ven biển của 25 xã ven biển, hải đảo (thuộc 5 huyện, thành phố ven biển, hải đảo: Bình Sơn, Mộ Đức, Đức Phổ,

TP Quảng Ngãi và Lý Sơn)

+ Vùng biển ven bờ có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) và ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 06 hải lý

- Phạm vi thời gian: Từ năm 2011 đến nay

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 4.1 Phương pháp luận

Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp hệ thống tiếp cận quản lý tổng hợp về biển và hải đảo theo hướng đa ngành liên vùng Ngoài ra, Luận văn còn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu của các nhà khoa học, các luận văn gần với lĩnh vực nghiên cứu chủ yếu

là nguồn dữ liệu thứ cấp

- Phương pháp phân tích, đánh giá: Dựa vào các điều kiện thực tế phân tích những thuận lợi và khó khăn, nhận định về công tác

Trang 6

4

quản lý nhà nước tổng hợp về biển, hải đảo hiện nay, xác định các vấn đề và đề xuất các giải pháp

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về quản

lý tổng hợp, quản lý nhà nước tổng hợp về biển và hải đảo

- Về mặt thực tiễn: Luận văn sẽ phân tích, đánh giá một cách toàn diện, thống nhất, về thực trạng công tác quản lý nhà nước tổng hợp về biển, hải đảo ở tỉnh Quảng Ngãi và trên cơ sở thực tiễn đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước tổng hợp về biển, hải đảo Kết quả của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo hỗ trợ hoạch định chính sách cho cơ quan QLNN ở tỉnh Quảng Ngãi

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước tổng hợp về biển và hải đảo

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước nhà nước tổng hợp

về biển và hải đảo tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhà nước tổng hợp về biển và hải đảo tỉnh Quảng Ngãi

Trang 7

5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỔNG HỢP

VỀ BIỂN VÀ HẢI ĐẢO 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm về Biển và Hải đảo

Những khái niệm cơ bản được trích dẫn rõ ràng và đầy đủ như quy định tại công ước quốc tế, Luật Biển Việt Nam

1.1.2 Khái niệm về quản lý tổng hợp

- Khái niệm “Tổng hợp” trong quản lý tổng hợp

- Khái niệm về quản lý tổng hợp

1.1.3 Khái niệm về QLNN tổng hợp về biển và hải đảo

- Khái niệm quản lý nhà nước

- Khái niệm về quản lý nhà nước tổng hợp về biển và hải đảo 1.2 Nội dung Quản lý nhà nước tổng hợp về biển và hải đảo 1.2.1 Vai trò và sự cần thiết QLNN tổng hợp về biển và hải đảo

Ở nước ta hiện nay, QLNN tổng hợp và thống nhất về biển

và hải đảo được giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường đảm nhiệm chức năng quản lý nhà nước có ý nghĩa sau:

Thứ nhất, Việt Nam muốn khẳng định vị thế của một quốc gia biển nên cần củng cố hệ thống quản lý nhà nước về biển nói chung Trong đó, việc xây dựng, củng cố và phát triển một quốc gia quản lý nhà nước tổng hợp về biển, hải đảo đủ mạnh, đủ năng lực điều phối các ngành, lĩnh vực chức năng có liên quan và các địa phương ven biển trong hệ thống này là rất cần thiết

Thứ hai, Việt Nam đang trong quá trình đổi mới tư duy và phương pháp quản lý đối với biển, từ chỗ tiếp cận chủ yếu dựa trên quan điểm bảo vệ chủ quyền quốc gia gắn với vai trò chủ đạo của

Trang 8

6

ngành Quốc phòng trong khi giải quyết các vấn đề trên biển thường

có liên quan đến yếu tố nước ngoài nên việc giao cho một cơ quan quản lý có tính chất dân sự thực hiện chức năng quản lý nhà nước tổng hợp về biển và hải đảo sẽ phát huy được vai trò hơn là các lực lượng vũ trang nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế, giải quyết hòa bình các vấn đề phức tạp, nhạy cảm trên vùng biển trong khu vực

Thứ ba, trong hệ thống chức năng quản lý nhà nước ở Việt Nam hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường có chức năng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo ngành có mối quan hệ mật thiết, gần gũi nhất với yêu cầu quản lý nhà nước theo lãnh thổ mà quản lý biển, hải đảo là một khu vực không gian đặc thù

Thứ tư, Chính phủ Việt Nam chấp nhận và ủng hộ một tư duy quản lý biển tiên tiến và phù hợp với xu thế chung của thế giới dựa trên nguyên lý phát triển bền vững đó là quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên theo mục tiêu phát triển kinh tế, đảm bảo sinh kế cộng đồng và bảo vệ môi trường biển

1.2.2 Nguyên tắc về quản lý nhà nước tổng hợp về biển, hải đảo

Theo Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo như sau

Thứ nhất, tài nguyên biển và hải đảo phải được quản lý thống nhất theo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên

và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh

Thứ hai, quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo phải dựa trên tiếp cận hệ sinh thái, bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo

Trang 9

7

được khai thác, sử dụng phù hợp với chức năng của từng khu vực biển và trong giới hạn chịu tải của môi trường, các hệ sinh thái biển, hải đảo

Thứ ba, việc quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp; tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia tích cực và hiệu quả trong quá trình quản lý; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển

1.2.3 Nội dung về quản lý nhà nước tổng hợp về biển và hải đảo

Nội dung quản lý nhà nước tổng hợp về biển và hải đảo được quy định trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài nguyên

và Môi trường tại Khoản 11, Điều 2 Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 06/3/2013 của Chính Phủ

1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý nhà nước tổng hợp

về biển và hải đảo

- Yếu tố tự nhiên

- Yếu tố kinh tế - xã hội

- Năng lực của các chủ thể quản lý nhà nước về biển, hải đảo

- Yếu tố quốc tế

1.2.5 Đặc điểm quản lý nhà nước tổng hợp về biển, hải đảo 1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước tổng hợp về biển, hải đảo của các quốc gia trên thế giới và khu vực

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý biển, hải đảo của một số quốc gia

- Singapore

- Ma-lai-xia

1.3.2 Một số gợi ý tham khảo cho Việt Nam

Trang 10

8

Có thể thấy rằng, dù dưới hình thức nào thì các chính sách quản lý biển và ven biển của các nước trên thế giới đều dựa trên cách tiếp cận hệ sinh thái, từ đó phát triển thành cách tiếp cận quản lý tổng hợp biển và ven biển Cốt lõi của cách tiếp cận này là đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan phục vụ mục tiêu phát triển bền vững, tức là có sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, công bằng xã hội,

và bảo vệ môi trường Như vậy, việc xây dựng một chính sách về quản lý tổng hợp cần chú ý đến một số nội dung sau: (1) Xây dựng

bộ máy, quản lý việc thực hiện chính sách và đầu tư trang thiết bị đầy đủ; (2) Tăng cường năng lực từ trung ương tới địa phương; (3) Đảm bảo đủ hành lang pháp lý để thực hiện; (4) Xác định rõ các vấn

đề về tài nguyên, phát triển, môi trường và các mâu thuẫn về việc sử dụng và quản lý giữa các ngành từ cấp độ địa phương, vùng, quốc gia và khu vực; (5) Xác định rõ quyền lợi của các bên, nhất là cộng đồng ven biển ngay từ giai đoạn đầu khi xây dựng chính sách; (6) Xác định rõ mục tiêu dài hạn và ngắn hạn để giải quyết các vấn đề đó; (7) Xác định khung thời gian và tài chính (phụ thuộc vào khả năng chuyên môn và tài chính) để từng bước giải quyết; (8) Xây dựng các chương trình khả thi, phụ thuộc khả năng và tài chính để thực hiện từng mục tiêu của chính sách; (9) Khai thác và tận dụng tối

đa nguồn lực trong nước và ngoài nước về khoa học, công nghệ, tài chính trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách; (10) Đảm bảo chia sẻ lợi ích công bằng giữa các bên liên quan, nhất là cộng đồng ven biển trong quá trình thực hiện; (11) Đảm bảo công tác giám sát quá trình thực hiện để điều chỉnh kịp thời các hoạt động

Trang 11

9

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 Trong phạm vi chương 1, luận văn đã tập trung nghiên cứu,

hệ thống hóa một số khái niệm về biển, hải đảo và các khái niệm khác có liên quan đến quản lý nhà nước tổng hợp về biển và hải đảo Đồng thời, luận văn cũng nêu ra những nội dung cơ bản và những yếu tố ảnh hưởng cũng như đặc điểm của quản lý nhà nước tổng hợp

về biển, hải đảo ở Việt Nam

Để có cơ sở thực tiễn cho việc đánh giá thực trạng quản lý nhà nước tổng hợp về biển, hải đảo, tác giả đã trình bày kinh nghiệm quản lý biển của một số nước trên thế giới để có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho quản lý tổng hợp về biển, hải đảo ở Việt Nam Đặc biệt, tác giả đã vận dụng làm rõ tính phụ thuộc lẫn nhau liên hệ trong bối cảnh toàn cầu hóa và BĐKH định hướng mục tiêu thống nhất quản lý biển và hải đảo ở Việt Nam

Trang 12

10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TỔNG HỢP VỀ BIỂN

VÀ HẢI ĐẢO TỈNH QUẢNG NGÃI 2.1 Tổng quan chung về vùng ven biển và hải đảo tỉnh Quảng Ngãi

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.2 Đặc điểm dân số

2.1.3 Đặc điểm kinh tế ở vùng ven biển, hải đảo

2.2 Tầm quan trọng của biển và hải đảo đối với phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Quảng Ngãi

2.2.1 Phát triển kinh tế thủy sản

2.2.2 Phát triển du lịch biển, đảo

2.2.3 Phát triển kinh tế hàng hải

2.2.4 Phát triển kinh tế huyện đảo Lý Sơn

2.2.5 Phát triển đô thị vùng ven biển, đảo

2.3 Thực trạng quản lý nhà nước tổng hợp về biển, hải đảo tỉnh Quảng Ngãi

2.3.1 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

2.3.2 Chiến lược, đề án, chương trình về biển và hải đảo

- Điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

- Chương trình Quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ

a) Thiết lập cơ chế điều phối, hợp tác đa ngành

b) Một số hoạt động nằm trong khuôn khổ dự án

- Xây dựng chương trình giám sát, đánh giá Quản lý tổng hợp đới bờ

Trang 13

11

- Xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo quản lý tổng hợp đới bờ

- Xây dựng và thực hiện chương trình truyền thông tổng hợp

- Đánh giá rủi ro môi trường đới bờ

- Xây dựng Hồ sơ vùng bờ tỉnh Quảng Ngãi

- Điều tra, đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển bền vững đảo Lý Sơn

- Xây dựng Chiến lược Quản lý tổng hợp đới bờ tỉnh Quảng Ngãi

- Xây dựng Kế hoạch Quản lý tổng hợp đới bờ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020

c) Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển

d) Kiểm soát ô nhiễm, ứng phó sự cố tràn dầu gồm Bảo tồn

và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên biển; Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển; Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường biển; Ứng phó sự cố tràn dầu; Nhận chìm ở biển

e) Quan trắc, giám sát tổng hợp và hệ thống thông tin, cơ sở

dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

2.3.3 Xây dựng bộ máy quản lý nhà nước tổng hợp về biển, hải đảo

2.3.4 Đội ngũ công chức, viên chức quản lý nhà nước tổng hợp

về biển và hải đảo

2.3.5 Hợp tác quốc tế

2.3.6 Thông tin, truyền thông

2.3.7 Thanh tra, kiểm tra

2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước tổng hợp về biển, hải đảo tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012 – 2016

Trang 14

12

2.4.1 Kết quả đạt được

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý nhà nước tổng hợp

về biển, hải đảo

a) Về bộ máy tổ chức quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường b) Về mặt thể chế chính sách

- Công tác điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển, hải đảo

- Quản lý hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường biển, hải đảo

- Công tác bảo vệ môi trường biển, hải đảo

- Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; Quy hoạch sử dụng biển

c) Về nguồn lực hoạt động quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo

d) Sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan

đ) Việc thanh kiểm tra, xử lý vi phạm

Ngày đăng: 08/03/2018, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w