1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)

138 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘNỘI VỤ

LỜI CAM ĐOAN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Trang 2

LỜI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong đề tài nghiên cứu này là trung thực và đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 04 năm 2017 Học viên

Trần Hương Lâm

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn này tôi đã nhận được nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ nhiều cơ quan và cá nhân Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung, khoa sau đại học - Học viện Hành chính Quốc gia cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hải - người hướng dẫn khoa học, đã tận tình dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, đơn vị thuộc UBND huyện

Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình và các cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình khảo sát, thu thập số liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Tôi xin cảm ơn tập thể lớp cao học HC20.T5 - Cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung, các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian và khả năng nghiên cứu nên trong luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy giáo, cô giáo, các chuyên gia, những người quan tâm đến đề tài tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN 12 1.1 Công chức và hoạt động công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện 12 1.1.1 Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện 12 1.1.2 Hoạt động công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện 19 1.2 Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện 21 1.2.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện 21 1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện 26 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện 36 Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 42 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình và ảnh hưởng của các điều kiện này đến năng lực công chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện 42 2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện 42 2.1.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đến năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện 46

Trang 5

2.2 Khái quát về công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 46 2.2.1 Về số lượng 47 2.3 Thực trạng năng lực của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình hiện nay 53 2.3.1 Thực trạng năng lực của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện theo các yếu tố cấu thành năng lực 53 2.3.2 Thực trạng năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện thông qua kết quả thực hiện công vụ 63 2.4 Đánh giá chung về năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 81 2.4.1 Những ưu điểm và nguyên nhân của những ưu điểm 81 2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 83 Chương 3 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG CHỨ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 91 3.1 Quan điểm nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 91 3.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước trong việc nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước 91 3.1.2 Quan điểm của tỉnh Quảng Bình 93 3.1.3 Quan điểm của huyện Bố Trạch 93

Trang 6

3.2 Phương hướng nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 95 3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 97 3.3.1 Xác định vị trí việc làm, xây dựng khung năng lực cho từng vị trí 97 3.3.2 Đổi mới trong tuyển dụng công chức 99 3.3.3 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng theo hướng hiệu quả thiết thực 103 3.3.4 Đổi mới công tác đánh giá công chức 106 3.3.5 Nâng cao đạo đức công vụ, đẩy mạnh đấu tranh phòng chống tham nhũng, tiêu cực 109 3.3.6 Đổi mới công tác bố trí, sử dụng công chức 113 3.3.7 Thực hiện tốt chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ đối với công chức 114 3.3.8 Cải thiện cơ sở vật chất trong các cơ quan chuyên môn 116 KẾT LUẬN 119 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

CÁC TỪ VIẾT TẮT

UBND : Ủy ban nhân dân HĐND : Hội đồng nhân dân QLNN : Quản lý Nhà nước

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch từ năm 2012- 2016 (đơn vị: người) 47 Bảng 2.2 Về độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch từ năm 2012-2016 : 50 Bảng 2.3 Cơ cấu ngạch công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch từ năm 2012 - 2016 (đơn vị: người) 52 Bảng 2.4 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch từ năm 2012 - 2016 53 Bảng 2.5 Trình độ kiến thức quản lý Nhà nước công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch từ năm 2012 - 2016 55 Bảng 2.6 Trình độ lý luận chính trị của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch từ năm 2012 - 2016 (đơn vị: người) 56 Bảng 2.7 Trình độ tin học của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch năm 2012-2016 (đơn vị: người) 57 Bảng 2.8 Trình độ ngoại ngữ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch 2012 - 2016 (đơn vị: người) 58 Bảng 2.9 Đánh giá các kỹ năng trong thực thi công vụ của công chức các

cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện hiện nay 60 Bảng 2.10 Đánh giá thái độ trong thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện hiện nay 62 Bảng 2.11 Đánh giá, phân loại công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch từ năm 2012- 2016 (đơn vị: người) 65

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Kết quả đánh giá việc xác định vị trí việc làm, xây dựng khung

năng lực cho từng vị trí công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND

huyện hiện nay 68

Biểu đồ 2.2 Kết quả đánh giá chất lượng thực tiễn của công chức

được tuyển dụng làm việc tại các cơ quan chuyên môn

thuộc UBND huyện hiện nay 70

Biểu đồ 2.3 Kết quả đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện hiện nay 72

Biểu đồ 2.4 Kết quả đánh giá việc thực hiên đánh giá công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện hiện nay 74

Biểu đồ 2.5 Kết quả đánh giá đạo đức công vụ của công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện hiện nay 76

Biểu đồ 2.6 Kết quả đánh giá công tác bố trí, sử dụng công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện hiện nay 78

Biểu đồ 2.7 Kết quả đánh giá tiền lương, chế độ đãi ngộ đối với công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện hiện nay 79

Biểu đồ 2.8 Kết quả đánh giá về cơ sở vật chất trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện hiện nay 81

Trang 10

và phẩm chất đạo đức để đáp ứng được xu thế phát triển hiện nay là trọng tâm của việc cải cách nền hành chính Nhà nước

Trong hệ thống chính trị và sự vận hành của một xã hội thì vai trò của đội ngũ cán bộ là vô cùng quan trọng Bác Hồ đã khẳng định “cán bộ

là cái gốc của mọi công việc” và “huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng” Để làm tốt vai trò của cầu nối này, có hai yêu cầu đối với cán bộ là thông hiểu đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước và biết lắng nghe ý kiến của dân Đây chính là hai tố chất không thể thiếu đối với mỗi cán bộ, muốn có nó thì mỗi cán bộ cần phải cố gắng rèn luyện, phấn đấu Đồng thời, Bác cũng cho rằng “công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” Cho nên, cán bộ, công chức luôn là vấn đề trọng yếu, giữ vị trí đặc biệt quan trọng đối với công tác xây dựng Đảng, chính quyền và sự nghiệp cách mạng của đất nước Vì thế, việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức của nền hành chính Nhà nước là một trong những nhiệm

Trang 11

Trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ thì cải cách chế độ công vụ, công chức, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức với đầy đủ phẩm chất và năng lực tương xứng là một trong những vấn đề trọng tâm của cải cách hành chính ở nước ta

Bố Trạch là huyện lớn nhất tỉnh Quảng Bình về diện tích (diện tích

tự nhiên 212,4 ngàn ha) và dân số trên 184.011 nhân khẩu, với 30 đơn vị hành chính (trong đó có 28 xã và 2 thị trấn, 11 xã miền núi trong đó có 2 xã miền núi rẻo cao; 4 xã miền biển, 8 xã có đồng bào có đạo, 4 xã, thị trấn có người thuộc dân tộc ít người Nằm phía Bắc thành phố Đồng Hới, huyện có

hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển; có cửa khẩu Cà Roòng - Noọng Ma (Việt Nam - Lào), có Cảng Gianh, các danh thắng nổi tiếng như Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng được UNESCO công nhận

di sản thiên nhiên thế giới, khu du lịch nghỉ mát, tắm biển Đá Nhảy là những thế mạnh trong phát triển kinh tế, văn hóa xã hội

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đội ngũ cán bộ, công chức nói chung và đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch nói riêng đã góp phần thay đổi diện mạo của các cơ quan hành chính và của chính quyền ở huyện, tạo

Trang 12

3

tiền đề vững chắc cho việc phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch vẫn còn một số hạn chế, bất cập nhất định như tăng về số lượng nhưng thiếu tính chuyên nghiệp Công tác quản lý cán bộ, công chức còn chậm đổi mới; một bộ phận cán bộ, công chức vẫn có biểu hiện về thiếu tinh thần trách nhiệm, yếu kém về năng lực, phong cách làm việc chưa chuẩn mực Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Bố Trạch lần thứ XXII chỉ rõ: “Năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức chưa đồng đều, chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ, vẫn còn tình trạng “vừa thừa, vừa thiếu” Kỷ cương, kỷ luật trong thực thi nhiệm vụ của một số cán bộ, công chức chưa nghiêm Năng lực, phẩm chất của một bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới, còn xảy ra tệ cửa quyền, quan liêu, nhũng nhiễu trong quan hệ với công dân, tổ chức và doanh nghiệp”

Đại hội Đảng bộ huyện Bố Trạch lần thứ XXII xác định quyết tâm chính trị: “Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ; phát huy dân chủ, tăng cường đoàn kết, giữ vững kỷ cương; huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, xây dựng Bố Trạch phát triển nhanh và bền vững”, huyện

Bố Trạch cùng với tỉnh Quảng Bình và cả nước đang tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là nhân tố bảo đảm cho bộ máy hành chính Nhà nước ở huyện hoạt động có hiệu lực, hiệu quả Việc cần thiết và hết sức quan trọng

là xây dựng được độ ngũ công chức có năng lực, sức sáng tạo, lòng yêu nghề và phẩm chất đạo đức tốt để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay, nhằm góp phần hoàn thành tốt mục tiêu mà đảng bộ và nhân dân huyện nhà đề ra

Trang 13

4

Từ những lý do trên và nhằm đánh giá được thực trạng năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch, tìm ra những ưu điểm, hạn chế đặc biệt là nguyên nhân của những hạn chế, từ đó xây dựng giải pháp cơ bản để nâng cao năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch trong giai đoạn hiện nay Vì vậy, tôi chọn đề tài “Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý công

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Trên thực tế hiện nay ở nước ta các nhà nghiên cứu khoa học và hoạch định chính sách luôn quan tâm đến cán bộ, công tác cán bộ nói chung và năng lực đội ngũ cán bộ, công chức nói riêng, góp phần rất lớn vào công cuộc cải cách hành chính của Nhà nước Điều đó được thể hiện qua nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả được công bố liên quan đến vấn đề này dưới các góc độ khác nhau như:

TS Ngô Thành Can: “Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công” (Nxb Lao động, Hà Nội, 2014) Cung cấp những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công, và đề cập đến năng lực làm việc, năng lực thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, phát triển năng lực thực hiện công việc và một số năng lực cần thiết đối với cán bộ, công chức, viên chức

ở nước ta TS Ngô Thành Can có nhiều bài viết về công vụ và trách nhiệm công vụ, về tổ chức và vai trò của người lãnh đạo trong tổ chức như: “Chất lượng thực thi công vụ - Vấn đề then chốt của Cải cách hành chính”;

Trang 14

5

“Công chức và chất lượng thực thi công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước”; “Thay đổi tổ chức và vai trò của người lãnh đạo”… Các bài viết đã nêu ra một số giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức như đổi mới quy trình, chế độ tuyển dụng công chức, thi nâng nghạch công chức trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh, đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng công chức hợp lý, hiệu quả

PGS TS Nguyễn Thị Hồng Hải, có nhiều công trình nghiên cứu về cán bộ, công chức, về công vụ như: "Đổi mới quản lý cán bộ, công chức Việt Nam theo xu hướng quản lý nguồn nhân lực", "Một số vấn đề về đổi mới tuyển dụng công chức ở việt nam", "Một số vấn đề phát triển năng lực cán bộ, công chức", “Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong công vụ”, “Đánh giá thực thi công vụ nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước”, “Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước” Trong bài viết “Một số vấn đề phát triển năng lực của cán bộ, công chức” tác giả đã đi sâu nghiên cứu làm rõ hơn về lý luận năng lực và cơ sở hình thành năng lực của cán bộ, công chức; tác giả đã nêu rõ vấn đề về phát triển năng lực cho cán bộ, công chức như vấn đề cần phải nhận biết được những năng lực đã có, xác định được năng lực cần có, thông qua đó xác định những năng lực cần lĩnh hội, phát triển Từ đó đưa ra một số biện pháp phát triển năng lực cán bộ, công chức phù hợp với môi trường hành chính Nhà nước

Nguyễn Thị Hồng Nhung - Lê Thị Tố Nga, “Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, công chức trong xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Tổ chức nhà nước số 8/2012 Các tác giả đã nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác tuyển dụng,

sử dụng, đánh giá cán bộ, công chức, cụ thể hóa những tiêu chuẩn công

Trang 15

6

chức chuyên nghiệp theo tư tưởng Hồ Chí Minh như: tinh thông nghiệp vụ,

có các kỹ năng thuần thục để thực thi nghiệp vụ thuộc chức trách của công chức, có thái độ làm việc chuyên nghiệp

PGS-TS Nguyễn Xuân Phong "Xây dựng đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu đòi hỏi nhiệm vụ cách mạng giai đoạn mới" Báo điện tử ĐCSVN đặt ra các yêu cầu đối với đội ngũ công chức trong tình hình mới TS.Thang Văn Phúc, TS Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thu Huyền: Hệ thống công

vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế giới, Nxb Chính trị quốc gia, 2004 Là công trình nghiên cứu về tổ chức nhà nước, bộ máy hành chính, lịch sử nền công vụ, chế độ quản lý công chức ở tám nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới: Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Liên bang Nga, Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Vương quốc Anh, Mỹ Công trình giới thiệu chế độ, chính sách của mỗi nước nhằm cải cách nền công vụ như: chế độ tuyển chọn, sử dụng nhân tài, đào tạo, bồi dưỡng, cách thức đánh giá, lương bổng, phụ cấp, công tác phòng, chống tham nhũng

TS Thang Văn Phúc và TS Nguyễn Minh Phương: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân Đề tài khoa học cấp nhà nước 2001-

2005, mã số KX.04.09 Đề tài đã đánh giá đặc điểm và thực trạng của đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị ở nước ta từ Trung ương đến cơ sở, đưa ra luận chứng cơ sở lý luận - thực tiễn xây dựng đội ngũ cán

bộ, công chức qua đó đề xuất các kiến nghị, giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân

PGS-TS Nguyễn Minh Phương "Một số vấn đề trách nhiệm công vụ, công chức ở nước ta hiện nay" Bài viết nói lên quan điểm về trách nhiệm

Trang 16

bộ, công chức cấp huyện ở một số tỉnh duyên hải miền Trung từ đó đề ra một số giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính hiện nay

PGS-TS Phan Hữu Tích: "Xây dựng phẩn chất, năng lực đội ngũ cán

bộ, công chức đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới" Tạp chí lý luận chính trị số 11/2015 đã nghiên cứu về chủ trương xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức

và một số vấn đề về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong thời kỳ mới

GS TSKH Vũ Huy Từ (2006), “Một số giải pháp tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở”, Tạp chí Quản lý nhà nước số 5 Bài viết đã đưa

ra các giải pháp nâng cao năng lực của cán bộ, công chức và năng lực quản

lý của cán bộ, công chức cấp xã như tiêu chuẩn cán bộ; chính sách tạo nguồn, chế độ thanh tra, kiểm tra

Những công trình nghiên cứu đã phân tích rất hệ thống, khá toàn diện về lý luận, thực tiễn, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức đặc biệt là công chức hành chính Nhà nước, đây là nguồn tài liệu rất bổ ích, là cơ sở

để kế thừa cho những nghiên cứu tiếp theo Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về năng lực đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Trang 17

3.2 Nhiệm vụ

- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về công chức các cơ quan chuyên môn, năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện

- Phân tích thực trạng năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, chỉ ra những ưu điểm, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện

Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 18

- Về thời gian: Năm 2012 đến năm 2016

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Luận văn

5.1 Phương pháp luận

Luận văn dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng cùng hệ thống phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Việt Nam về công tác cán bộ

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp đồng thời nhiều phương pháp nghiên cứu

để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu, trong đó tập trung vào một số phương pháp cơ bản như:

- Phương pháp điều tra xã hội học: Để có đánh giá sâu hơn, thực tế hơn về năng lực thực thi công vụ của công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, từ ngày 08/12/2016 đến ngày 10/12/2016, tác giả đã phát và thu về 282 phiếu khảo sát về năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch Trong đó có 72 Phiếu gửi đến lãnh đạo, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch và người dân, doanh nghiệp trên địa bàn đánh giá về thái độ thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên

Trang 19

10

môn thuộc UBND huyện Bố Trạch; 82 Phiếu gửi đến lãnh đạo, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch đánh giá về kỹ năng thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch; 128 Phiếu gửi đến lãnh đạo, công chức các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện đánh giá về năng lực thực thi công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch

- Phương pháp thống kê;

- Phương pháp tổng hợp;

- Phương pháp tổng kết, đánh giá thực tiễn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

- Luận văn hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận về năng lực công chức nói chung và năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nói riêng;

- Luận văn xây dựng được khung lý thuyết để nghiên cứu về năng lực của công chức các các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình Cụ thể, luận văn làm rõ những đặc điểm hoạt động công vụ của đội ngũ công chức hành chính Nhà nước và điều kiện khách quan của việc xây dựng đội ngũ công chức hành chính Nhà nước cấp huyện Trên cơ sở đó luận văn cũng đã hệ thống hoá và xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Luận văn đề xuất một số nhiệm vụ, giải pháp có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý, lãnh đạo ở huyện Bố Trạch nói riêng và tỉnh Quảng Bình nói chung trong xây dựng chính sách, kế hoạch, chương trình nhằm

Trang 20

11

nâng cao năng lực của công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, từ đó xây dựng đội ngũ công chức bảo đảm đủ số lượng, có

cơ cấu hợp lý và nâng cao chất lượng thực thi công vụ.

- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý công; làm tài liệu nghiên cứu giảng dạy các khóa bồi dưỡng công chức hoặc cho những ai quan tâm đến vấn đề này

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về năng lực công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện

Chương 2 Thực trạng năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Chương 3 Quan điểm, phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Trang 21

12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN 1.1 Công chức và hoạt động công vụ của công chức các cơ quan

chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện

1.1.1 Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện 1.1.1.1 Khái niệm công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện

- Công chức: Công chức là một thuật ngữ sử dụng phổ biến ở các nước để chỉ nhóm người đặc biệt làm việc trong các cơ quan nhà nước Ở mỗi nước thường có một định nghĩa riêng về công chức

Ở Pháp, công chức là những người sở tự quản, làm công vụ được Nhà nước hoặc cộng đồng lãnh thổ bổ nhiệm vào một công việc thường xuyên trong các công sở hay công sở tự quản, kể cả các bệnh viện [33, tr 241]

Đối tượng công chức ở Đức khá rộng bao gồm những nhân viên làm việc trong các cơ quan, tổ chức văn hóa, nghệ thuật giáo dục và nghiên cứu khoa học quốc gia, nhân viên công tác trong các doanh nghiệp công ích do Nhà nước quản lý, các nhân viên, quan chức làm việc trong các cơ quan chính phủ, giáo sư đại học, giáo viên trung học, tiểu học, bác sĩ, hộ lý bệnh viện, nhân viên lái xe lửa… [33, tr 280]

Ở Trung Quốc, khái niệm công chức Nhà nước dùng để chỉ những người công tác trong các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp, từ nhân viên phục vụ Gồm hai loại:

Công chức lãnh đạo là những người thừa hành quyền lực hành chính

Trang 22

13

Nhà nước, được bổ nhiệm theo các trình tự luật định, chịu sự điều chỉnh của Hiến pháp, Điều lệ công chức và Luật Tổ chức chính quyền các cấp; và công chức nghiệp vụ, là những người thi hành chế độ thường nhiệm, do cơ quan hành chính các cấp bổ nhiệm và quản lý căn cứ vào Điều lệ công chức, họ chiếm tuyệt đại đa số công chức Nhà nước, chịu trách nhiệm quán triệt, chấp hành chính sách và pháp luật [33, tr 23 - 24]

Tuy mỗi nước có một quy định khác nhau về công chức, nhưng đa số các nước đều quan niệm công chức là một nhóm người đặc biệt làm việc trong các tổ chức thuộc hệ thống thực thi quyền hành pháp Hệ thống pháp luật của các nước đều dành cho nhóm người này một số quy định đặc biệt Một số quy định mang tính chất chung của các nước: Là nhóm người lao động cho Nhà nước có tính chất riêng; số lượng người được gọi là công chức khác nhau, có thể phân chia thành công chức trung ương, địa phương, quân sự, dân sự; mọi hoạt động do pháp luật quy định; được bổ nhiệm bởi

cơ quan công quyền và khó có thể bị bãi nhiệm do thủ tục [27, tr 411]

Ở Việt Nam trong Hiến pháp năm 1946 thuật ngữ "công vụ, công chức" chưa được sử dụng nhưng các quy định của Hiến pháp đã thể hiện một quan điểm mới về công vụ, công chức Điều 1 Hiến pháp năm 1946 quy định "tất cả quyền binh trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam " với quy định này có thể khẳng định rằng, bộ máy nhà nước, các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức nhà nước là những người được nhân dân

ủy quyền, giao cho quyền lực và có trách nhiệm phụng sự nhân dân

Trên cơ sở nguyên tắc, quan điểm về công vụ kiểu mới trong Hiến pháp 1946, Bác Hồ đã ký văn bản có tính pháp lý đầu tiên ở nước ta quy định về công chức đó là Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Ở Điều 1 Sắc lệnh quy định: “Những

Trang 23

14

công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ, ở trong hay ngoài nước, đều là công chức theo Quy chế này, trừ những trường hợp riêng biệt do Chính phủ quy định” Theo đó "công chức" được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những người được tuyển dụng, giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ Những người làm việc trong các cơ quan, đơn vị khác của Nhà nước thì không phải là công chức

Sau năm 1954, do nhu cầu bổ sung nguồn lực trong bộ máy Nhà nước ngày càng tăng, nhưng thực tiễn của nước ta lúc đó không có đủ nguồn nhân lực phù hợp với những tiêu chuẩn quy định có thể nói là khá cao đối với công chức quy định tại Quy chế công chức năm 1950 và các văn bản được ban hành vào thời kỳ đó Về sau, các văn bản pháp luật thường dùng thuật ngữ “cán bộ, viên chức” được dùng phổ biến trong văn bản pháp luật

Đến tháng 5/1991 Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định số 169-HĐBT ngày 25/5/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về công chức nhà nước và quy định tại Điều 1: “Công dân Việt Nam được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của nhà nước ở Trung ương hay địa phương; ở trong nước hay ngoài nước; đã được xếp vào một ngạch, hưởng lương do ngân sách Nhà nước cấp gọi là công chức Nhà nước”

Tại kỳ họp thứ 10, kỳ họp Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Pháp lệnh cán bộ, công chức số 01/1998/PL-UBTVQH 10 ngày 26/02/1998 đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình xây dựng pháp luật về cán bộ, công chức ở nước ta Điều 1 Pháp lệnh quy định: “Cán bộ, công chức quy định tại Pháp lệnh này là công dân

Trang 24

15

Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước…” Quy định này khẳng định quan điểm và nhận thức mới về đội ngũ cán bộ, công chức trong giai đoạn hiện nay, nhưng vẫn chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa cán bộ với công chức

Nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội và sự phát triển của đời sống chính trị, pháp lý của đất nước trong tình hình mới, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 đã thông qua luật cán bộ, công chức vào ngày 13/11/2008 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 Tại Điểm 2, Điều 4 luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII ngày 13/11/2008 quy định: Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn

vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối với công chức trong

bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Trên cơ sở quy định đã nêu thì tiêu chí để xác định công chức gắn với cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh Những người đủ các tiêu chí chung của cán bộ, công chức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã

Trang 25

16

hội, bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thông qua quy chế tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển), bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh thì được xác định là công chức

Vậy, công chức là những người được tuyển dụng lâu dài, hoạt động của họ gắn với quyền lực công (hoặc quyền hạn hành chính nhất định) được cơ quan có thẩm quyền trao cho và chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao

- Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện:

Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 đã quy định, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện quản lý Nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương

và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND huyện và theo quy định của pháp luật, góp phần bảo đảm sự quản lý thống nhất của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương

Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản

lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức

và công tác của UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

Vậy, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là những người được tuyển dụng lâu dài, hoạt động của họ gắn với quyền hạn hành chính cấp huyện được UBND huyện trao cho và chịu trách nhiệm trước UBND huyện về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Trang 26

Với xu thế phát triển như hiện nay, việc thực thi công vụ trong các

Trang 27

18

cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện thường nảy sinh ra nhiều vấn đề phức tạp, việc xử lý sai hoặc thiếu kịp thời có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng Để đáp ứng được tình hình thực tế ở địa phương đòi hỏi đội ngũ công chức các các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện phải có trình

độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng và tinh thần, trách nhiệm cao nhằm nắm bắt và xử lý kịp thời trong quá trình thực thi công vụ

1.1.1.3 Đặc điểm công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện

Hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là một bộ phận của công chức, là nguồn nhân lực quan trọng trong hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo Theo quy định hiện hành

ở nước ta, công chức có thể làm việc trong các cơ quan khác nhau thuộc hệ thống chính trị và có sự luân chuyển, bố trí giữa các cơ quan, tổ chức trong

hệ thống chính trị Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện

có những đặc điểm cơ bản sau:

Một là, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là những người trực tiếp thực thi công vụ nhằm thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước, chức năng chấp hành và điều hành của cơ quan hành chính Nhà nước cấp huyện Hoạt động của họ là thực thi pháp luật, đưa pháp luật vào đời sống, nhằm bảo đảm an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài sản chung và ngân sách Nhà nước, phát triển và ổn định kinh tế - xã hội trên địa bàn; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trong toàn huyện

Hai là, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện hoạt động nhân danh Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước, hoạt động của

Trang 28

19

họ được Nhà nước bảo đảm Hoạt động của công chức trong các cơ quan này diễn ra thường xuyên, liên tục và mang tính phức tạp Công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện được trao quyền để thực thi công vụ, đồng thời, họ có bổn phận phục vụ xã hội, công dân và các tổ chức, họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình

Ba là, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện được trả lương từ ngân sách Nhà nước, tùy theo ngạch, bậc và vị trí việc làm, công chức được hưởng tiền lương tương ứng khi tham gia hoạt động công vụ, đồng thời được Nhà nước đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực thi công vụ

Ngoài những đặc điểm nêu trên, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện còn có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể khác với công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, công chức cấp

xã đó là:

Tham mưu, giúp UBND huyện quản lý Nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn chức danh chuyên môn thuộc UBND cấp xã; phối hợp với các cơ quan chức năng để kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân cấp xã trong việc thực hiện các quy định của pháp luật

1.1.2 Hoạt động công vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện

Hoạt động công vụ của của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành, lĩnh vực trong phạm vi, lĩnh vực phụ trách ở huyện theo quy định

Trang 29

- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật

- Giúp UBND cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của UBND cấp huyện

- Giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật

- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung

là cấp xã) Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện

- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND cấp huyện và

sở quản lý ngành, lĩnh vực

Trang 30

21

- Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của UBND cấp huyện

- Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của UBND cấp huyện

- Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và phân công của UBND cấp huyện Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật

1.2 Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện

1.2.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện

1.2.1.1 Khái niệm năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện

- Khái niệm năng lực: Thông thường, năng lực được xem là khả năng, điều kiện chủ quan sẵn sàng cho thực hiện một hoạt động nào đó Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng thì năng lực được hiểu là "khả năng làm việc tốt" Trong cuốn Gốc và nghĩa của từ Tiếng Việt thông dụng thì năng lực được hiểu là sức mạnh có thể làm nổi việc Các nhà tâm lý học cho rằng, năng lực là tổng hợp những thuộc tính tâm lý của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một hoạt động nào đó, được hình thành, phát

Trang 31

22

triển trong quá trình sống và hoạt động của cá nhân Năng lực chính là khả năng của một người để làm được một việc gì đó, để xử lý một tình huống hay thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong một môi trường xác định Các nhà nghiên cứu tâm lý thường chia năng lực thành năng lực chung và năng lực riêng Năng lực chung là năng lực đối với các dạng hoạt động chung của đời sống con người, mọi người đều có ở những mức độ khác nhau bao gồm năng lực phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề ….Năng lực riêng, chuyên biệt (năng lực tính toán, phối màu, cảm thụ âm nhạc ….) của con người trong thực hiện hoạt động nào đó giúp họ đạt kết quả cao Nói đến năng lực con người là nói đến khả năng đạt được kết quả trong hoạt động nào đó, là

“nói đến tổng hợp thể lực, trí lực, tâm lực của con người giúp người đó đạt được kết quả trong một hoạt động hay nhiều hoạt động trong những điều kiện cụ thể nhất định” [5, tr.15]

Năng lực vừa là cái “tự nhiên” sẵn có, vừa là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, hoạt động thực tiễn của con người Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Năng lực con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có,

mà một phần lớn do công tác, do luyện tập mà có” [40, tr.40]

Qua nghiên cứu ta có thể hiểu rằng: Năng lực thực hiện công việc là

sự tổng hợp của kiến thức, kỹ năng và thái độ Một người có năng lực trong lĩnh vực nào đó, trước hết họ cần có một kiến thức chuyên môn nhất định

để hiểu biết về công việc họ đang thực hiện Năng lực có điểm khác biệt với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ đề cập đến những kiến thức chuyên môn và kỹ thuật cơ bản cần có để đảm nhiệm một vị trí hoặc một tập hợp các vị trí làm việc không liên quan trực tiếp đến hoàn cảnh lao động thực tế Ngoài kiến thức, cần có những kỹ năng làm việc để tổ chức thực hiện công việc theo một quy trình nhất định Kiến thức, kỹ năng cho phép một người biết làm việc nhưng để đạt được

Trang 32

độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ và tin học, trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà nước và các kiến thức nền tảng về văn hóa, kinh tế, xã hội khác Kỹ năng là khả năng của một người biết vận dụng kiến thức và kinh nghiệm để hoàn thành tốt công việc, là khả năng làm tốt một công việc, thể hiện ở khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn vào thực tế,

sự thành thạo và nắm vững nghiệp vụ Công chức cần có các kỹ năng cơ bản như: kỹ năng lãnh đạo quản lý, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phân tích, kỹ năng tổng hợp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng soạn thảo văn bản, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, kỹ năng báo cáo, kỹ năng làm việc nhóm Thái độ là sự phản ánh tâm lý mà con người thể nghiệm đối với những gì họ đang thực hiện, với người khác và với bản thân liên quan đến sự thỏa mãn hay không thỏa mãn nhu cầu cá nhân Đó là sự nổ lực, cố gắng, mức độ nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của công chức đối với công việc mà họ đang thực hiện Thái

độ là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả thực thi công vụ Nhiều người

có trình độ, kiến thức, kỹ năng tốt nhưng không hoàn thành hoặc hoàn thành ở mức độ không cao nhiệm vụ do có thái độ chưa phù hợp, chưa chuẩn mực, chưa đúng

Trang 33

24

Năng lực công chức luôn gắn với một môi trường làm việc nhất định

và với một nhiệm vụ nhất định Vì vậy khi xem xét vấn đề năng lực, đánh giá không nên tách rời khỏi những yếu tố quan trọng là môi trường làm việc và nhiệm vụ phải thực hiện Năng lực công chức chịu ảnh hưởng của bối cảnh công việc hay vị trí việc làm Mỗi một công việc hay vị trí việc làm có những yêu cầu đặc thù gắn với công việc và buộc người đảm nhiệm công việc phải đáp ứng yêu cầu đó Vì vậy, với các vị trí công việc khác nhau sẽ đòi hỏi những năng lực khác nhau Năng lực được xác định trên cơ

sở các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của một vị trí việc làm Đó là những năng lực thiết yếu để đạt được mục tiêu, hiệu quả công việc

Từ những phân tích trên có thể hiểu năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là khả năng vận dụng tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, thái độ của công chức nhằm thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện giao phó

1.2.1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực

Là tổng hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ, mà nó ảnh hưởng đến vai trò hay trách nhiệm; chúng tương quan lẫn nhau trong quá trình thực thi nhiệm vụ, có thể nâng cao được thông qua đào tạo và phát triển Các yếu tố cấu thành năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện bao gồm: kiến thức, kỹ năng và thái độ của công chức khi thực thi công vụ

- Kiến thức: Kiến thức có được thông qua đào tạo, bồi dưỡng và thông qua tích lũy từ thực tế được phản ánh thông qua trình độ đào tạo và kinh nghiệm công tác Như vậy, trình độ là mức độ về sự hiểu biết, được xác định hoặc đánh giá theo tiêu chuẩn nhất định nào đó thể hiện ở văn

Trang 34

25

bằng, chứng chỉ mà mỗi công chức nhận được thông qua quá trình học tập Tiêu chuẩn về trình độ thường được sử dụng để xếp công chức hành chính vào hệ thống ngạch, bậc Trình độ công chức thường được đánh giá qua các tiêu chí cơ bản như: trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình

độ ngoại ngữ và tin học, trình độ lý luận chính trị và trình độ quản lý Nhà nước

- Kinh nghiệm công tác: Là sự trãi nghiệm, từng trãi hay sự hiểu biết, thông thạo do đã từng trãi về lĩnh vực, công việc, đã thấy được kết quả khiến cho có thể phát huy được mặt tốt và khắc phục được mặt chưa tốt trong quá trình công tác

- Kỹ năng nghiệp vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện:

Kỹ năng là khả năng của một người biết vận dụng kiến thức và kinh nghiệm để hoàn thành tốt công việc, là khả năng làm tốt một công việc, là cách thức đặc biệt để thực hiện một công việc nào đó Kỹ năng nghiệp vụ

là tổng hợp những cách thức, phương thức, biện pháp tổ chức và thực hiện giải quyết công việc, thể hiện ở khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn vào thực tế, sự thành thạo và nắm vững nghiệp vụ trên những lĩnh vực nhất định

- Thái độ thực thi công vụ:

Phong cách làm việc và thái độ ứng xử trong giao tiếp của đội ngũ công chức tại công sở đều ảnh hưởng đến hình ảnh của cơ quan đơn vị, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và hiệu lực quản lý Nhà nước Văn hoá công

sở trong cơ quan được hiểu là những quy tắc, chuẩn mực ứng xử giữa công chức với tổ chức, công dân và giữa công chức với nhau, nhằm phát huy tối

đa năng lực để đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động công vụ Văn

Trang 35

26

hoá công sở còn là biểu hiện của một xã hội văn minh, nền nếp, kỷ cương;

ở đó, mỗi công chức đều thấy rõ trách nhiệm của mình và luôn chủ động,

tự giác, tích cực làm tròn nhiệm vụ, hoàn thành tốt phần công việc được giao Đạo đức công vụ là một phạm trù tương đối rộng, bao hàm đạo đức, lối sống, cách xử sự của cán bộ, công chức không chỉ trong các mối quan

hệ xã hội thông thường mà còn trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ công, đó

là trong giao dịch hành chính với tổ chức, công dân Chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức trong khi thực thi công vụ phải làm việc đúng thẩm quyền, không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà; đó là việc cán bộ, công chức tự thức về quyền và nhiệm vụ được phân công cũng như bổn phận phải thực hiện các quyền và nhiệm vụ hay trách nhiệm công vụ

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện

1.2.2.1 Các tiêu chí đánh giá thông qua các yếu tố cấu thành năng lực của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện

- Trình độ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện:

+ Trình độ văn hoá: Là mức độ tri thức của công chức đạt được thông qua hệ thống giáo dục Ở nước ta hiện nay trình độ văn hóa được chia thành các cấp độ: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông Nền tảng của việc nhận thức chính là trình độ văn hóa, là cơ sở để tiếp thu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; là tiền đề tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật vào trong cuộc sống Trình độ văn hóa hạn chế sẽ ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách và các

Trang 36

27

quy định của pháp luật cũng như năng lực thực thi công vụ của công chức Chính vì thế, để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hiện nay đòi hỏi 100% công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện phải có trình độ học vấn trung học phổ thông

+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trình độ chuyên môn nghiệp

vụ được hiểu là những kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực nhất định được biểu hiện qua những cấp độ: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học Khi xét đến trình độ chuyên môn của công chức cần phải lưu

ý đến sự phù hợp giữa chuyên môn được đào tạo với yêu cầu thực tế của công việc và kết quả làm việc của công chức Đây là những kiến thức mà công chức hành chính không được thiếu khi giải quyết công việc của mình Nếu thiếu kiến thức này thì công chức sẽ lúng túng trong việc giải quyết công việc, khó hoàn thành công việc, hiệu quả công việc sẽ thấp Vì vậy, yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ hiện nay đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là: Công chức ngạch chuyên viên phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ Đại học trở lên, riêng công chức ngạch cán sự hoặc nhân viên chỉ cần trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ Trung cấp trở lên

+ Trình độ lý luận chính trị: Lý luận chính trị là cơ sở xác định quan điểm, lập trường của công chức hành chính Thực tế cho thấy những công chức được nhân dân yêu mến, kính trọng và vận động được nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật góp phần nâng cao hiệu quả thực thi công vụ là những người có lập trường chính trị vững vàng, hoạt động vì mục tiêu, lý tưởng cách mạng Ngược lại, những công chức lập trường chính trị không vững vàng, hoạt động vì lợi ích cá nhân, thoái hoá, biến chất sẽ đánh mất lòng tin ở nhân dân dẫn đến chất lượng thực thi công vụ không hiệu quả Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường ở

Trang 37

28

nước ta hiện nay với những ảnh hưởng của lối sống thực dụng, vị kỷ thực

tế đã có một số công chức bị sa ngã trước những cám dỗ vật chất gây mất lòng tin của nhân dân Theo quy định tại Thông tư số11/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ chỉ rõ công chức ngạch chuyên viên cao cấp phải có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị, còn các ngạch công chức hành chính khác không yêu cầu bắt buộc trình độ lý luận chính trị Tuy nhiên, để nâng cao năng lực của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện cần thiết phải nâng cao trình độ lý luận chính trị cho đội ngũ công chức này

+ Trình độ quản lý nhà nước: Quản lý Nhà nước là hệ thống tri thức khoa học về quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước Hoạt động công vụ vừa là hoạt động khoa học, vừa là hoạt động nghệ thuật, cho nên yêu cầu các công chức phải am hiểu sâu sắc về kiến thức quản lý và phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đó vào giải quyết những vụ việc cụ thể

Để thực hiện tốt hoạt động này đòi hỏi đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện phải được đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức cơ bản về quản lý nhà nước, về những kỹ năng, phương pháp làm việc Thực tế cho thấy trong quá trình hoạt động công vụ có những công chức có sức khỏe, nhiệt tình, nhiều kinh nghiệm, hiểu biết rộng nhưng chưa được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng quản lý Nhà nước thì năng lực của công chức đó cũng bị hạn chế Theo quy định của Bộ Nội vụ tại Thông

tư số 11/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 công chức chuyên ngành hành chính nói chung cũng như công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyên nói riêng phải có chứng chỉ quản lý nhà nước theo ngạch công chức Ví dụ: Công chức ngạch chuyên viên phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên Như vậy, yêu cầu 100% công chức ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện phải có

Trang 38

29

trình độ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên

+ Trình độ ngoại ngữ và tin học: Ngoại ngữ và tin học là công cụ rất quan trọng trong việc mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế, tiếp thu các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trên thế giới Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, đòi hỏi các quốc gia, dân tộc và mỗi cá nhân phải tích cực giao lưu, mở rộng khả năng nhận thức và năng lực hành động Muốn vậy, mỗi cá nhân phải có tri thức toàn diện, phải có trình độ về ngoại ngữ và tin học để làm công cụ, chìa khóa mở cửa kho tàng tri thức của nhân loại, nâng cao năng lực thu nhận và xử lý thông tin để đạt được mục tiêu tốt nhất Tuy nhiên, tùy theo

vị trí việc làm của công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện mà có yêu cầu trình độ ngoại ngữ và tin học khác nhau Để đáp ứng được nhu cầu thực tiễn hiện nay ở huyện thì yêu cầu 100% công chức các

cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện phải có chứng chỉ B tin học, ngoại ngữ trở lên và sử dụng tốt kiến thức tin học tương xứng với trình độ chứng chỉ được cấp

- Tiêu chí đánh giá dựa trên yếu tố kỹ năng: Là tiêu chí đánh giá dựa trên khả năng của một người trong việc vận dụng kiến thức, kinh nghiệm và cách thức để hoàn thành một công việc

Kỹ năng là tổng hợp những cách thức, phương thức, biện pháp tổ chức

và thực hiện giải quyết công việc, thể hiện ở khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn vào thực tế, sự thành thạo và nắm vững nghiệp vụ trên những lĩnh vực nhất định

Xuất phát từ vai trò, vị trí của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có thể xác định một số kỹ năng cơ bản cho hoạt động thực thi công vụ mà công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND

Trang 39

30

huyện cần có như sau:

+ Kỹ năng tham mưu: Là tổng hợp các hành động của chủ thể nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao, trong đó bao gồm quá trình chuẩn bị, nghiên cứu, phân tích, thẩm định, hướng dẫn, soạn thảo các nội dung từ đó đề xuất, kiến nghị nhằm giải quyết một hoặc một số vấn đề thuộc lĩnh vực được phân công Kỹ năng tham mưu của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là sự vận dụng kiến thức và kinh nghiệm vào công việc thực tiễn, cụ thể nhằm mục đích đưa ra được những đề xuất, kiến nghị cho lãnh đạo tham khảo, sử dụng trong quá trình ra Quyết định

Đối với công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, kỹ năng tham mưu là kỹ năng quan trọng nhất mà mỗi một công chức phải trang bị cho mình; công chức tham mưu sẽ phải đáp ứng một phần hoặc toàn bộ phần việc được phân công nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ Hoạt động tham mưu có một số đặc điểm sau:

Một là, tham mưu là quá trình phân tích, tổng hợp nhằm tìm hiểu, phát hiện vấn đề, tìm ra hướng và lựa chọn được các giải pháp cần thiết để đạt hiệu quả cao nhất

Hai là, mục đích của hoạt động tham mưu của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là nhằm đề xuất cho lãnh đạo các ý kiến về kế hoạch và biện pháp thực hiện công việc, từ đó góp phần nâng cao năng lực ra quyết sách của lãnh đạo

Ba là, đối tượng tham mưu của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là lãnh đạo trực tiếp của mình, trong đó sản phẩm chính của quá trình này là những đề xuất, kiến nghị cho lãnh đạo bằng văn bản hành chính, công vụ

Trang 40

31

Bốn là, trong hoạt động tham mưu công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện sử dụng hệ thống các kỹ năng nghề nghiệp dựa trên sự hiểu biết cơ bản về thể chế, hệ thống chính trị, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước

+ Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình: Giao tiếp là một quá trình trong đó các bên tham gia tạo ra hoặc chia sẻ thông tin, cảm xúc với nhau nhằm đạt được mục đích giao tiếp Thuyết trình là một hoạt động giao tiếp trực tiếp, có chủ định, có tổ chức, do cá nhân tiến hành với đối tượng tham

dự, nhằm trao gửi thông tin, chuyển tải thông điệp và tác động tới nhận thức, xúc cảm của đối tượng đó

Giao tiếp trong thực thi công vụ là toàn bộ các hình thức giao tiếp được thực hiện trong bối cảnh thực thi công vụ, do các bên tham gia công

vụ thực hiện và để thực thi công vụ Trong thực thi công vụ, giao tiếp giúp chia sẻ và truyền đạt mục đích yêu cầu cần đạt được trong giải quyết công việc Đối với công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, giao tiếp cho phép công chức nắm bắt thông tin, hiểu biết về nhiệm

vụ và yêu cầu của cơ quan, tương tác với đồng nghiệp Trong quá trình thực thi công vụ của công chức, giao tiếp không đơn thuần và duy nhất liên quan đến các nhiệm vụ và cách giải quyết nhiệm vụ, nó còn liên quan đến con người với tư cách là một thực thể sống, có đời sống riêng tư, có niềm vui, nỗi buồn, có điểm mạnh và điểm yếu Giao tiếp trong tổ chức còn bao hàm cả khía cạnh mang tính nhân bản, hỗ trợ việc hoàn thiện nhân cách của các cá nhân Thông qua giao tiếp các ý tưởng, sáng kiến được hình thành, chia sẻ, thách thức và trải nghiệm Để đạt hiệu quả trong giao tiếp công vụ công chức cần phải tuân thủ một số nguyên tắc như: tôn trọng lẫn nhau và hài hòa lợi ích, lựa chọn giải pháp tối ưu trong giao tiếp, tôn trọng sự bình đẳng và các quy luật khách quan

Ngày đăng: 08/03/2018, 08:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nội vụ (2013), Tài liệu Bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính
Tác giả: Bộ Nội vụ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
3. Ngô Thành Can (2014), “Chất lượng thực thi công vụ - Vấn đề then chốt của CCHC”, caicachcongvu.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng thực thi công vụ - Vấn đề then chốt của CCHC
Tác giả: Ngô Thành Can
Nhà XB: caicachcongvu.gov.vn
Năm: 2014
4. Ngô Thành Can (2012), “Công chức và chất lượng thực thi công vụ trong cơ quan HCNN”, Tổ chức nhà nước, số 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công chức và chất lượng thực thi công vụ trong cơ quan HCNN
Tác giả: Ngô Thành Can
Năm: 2012
8. Chính phủ (2010), Nghị định số 24/2010/NĐ-CP quy định về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 24/2010/NĐ-CP quy định về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
10. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 30c/2011/NQ-CP Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 30c/2011/NQ-CP Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
11. Chính phủ (2012), Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
20. Lưu Hải Đăng (2012), “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính giai đoạn 2011- 2020”, Tổ chức nhà nước, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính giai đoạn 2011- 2020
Tác giả: Lưu Hải Đăng
Nhà XB: Tổ chức nhà nước
Năm: 2012
21. Lê Cẩm Hà (2012), “Quản lý nguồn nhân lực theo năng lực”, Tổ chức nhà nước, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực theo năng lực
Tác giả: Lê Cẩm Hà
Năm: 2012
22. Nguyễn Thị Hồng Hải (2012), “Đánh giá thực thi công vụ nhằm đảm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực thi công vụ nhằm đảm
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hải
Năm: 2012
23. Nguyễn Thị Hồng Hải (2013), “Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong công vụ”, Tổ chức nhà nước, số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong công vụ
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hải
Nhà XB: Tổ chức nhà nước
Năm: 2013
24. Nguyễn Thị Hồng Hải (2011), “Một số vấn đề phát triển năng lực của cán bộ, công chức”, Tổ chức nhà nước, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề phát triển năng lực của cán bộ, công chức
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hải
Nhà XB: Tổ chức nhà nước
Năm: 2011
25. Nguyễn Thị Hồng Hải (2011), “Vận dụng một số nội dung của mô hình quản lý công mới vào cải cách hành chính ở Việt Nam”, Tổ chức nhà nước, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng một số nội dung của mô hình quản lý công mới vào cải cách hành chính ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hải
Nhà XB: Tổ chức nhà nước
Năm: 2011
27. Học viện Hành chính (2012), Tài liệu chuyển đổi cao học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chuyển đổi cao học
Tác giả: Học viện Hành chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
28. Nguyễn Thị Vân Hương (2011), “Tạo động lực làm việc cho công chức - Nhìn từ góc độ tâm lý”, Tổ chức nhà nước, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo động lực làm việc cho công chức - Nhìn từ góc độ tâm lý
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Hương
Năm: 2011
29. Trịnh Văn Khánh (2011), “Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức cấp xã”, Tổ chức nhà nước, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức cấp xã
Tác giả: Trịnh Văn Khánh
Năm: 2011
30. Chu Xuân Khánh - Đào Thị Thanh Thủy (2011), “Đổi mới công tác đánh giá công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước”, Tổ chức nhà nước, số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác đánh giá công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước
Tác giả: Chu Xuân Khánh - Đào Thị Thanh Thủy
Năm: 2011
32. Nguyễn Thị Hồng Nhung – Lê Thị Tố Nga (2012), “Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, công chức trong xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp ở nước ta hiện nay”, Tổ chức nhà nước, số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, công chức trong xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp ở nước ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nhung – Lê Thị Tố Nga
Năm: 2012
33. Thang Văn Phúc - Nguyễn Minh Phương - Nguyễn Thu Huyền (2004), Hệ thống công vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế giới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống công vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế giới
Tác giả: Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thu Huyền
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
38. Chu Thái Thành (2008), “Công tác cán bộ của Đảng trong thời kỳ mới”, Tạp chí Cộng sản, (số 1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác cán bộ của Đảng trong thời kỳ mới
Tác giả: Chu Thái Thành
Năm: 2008
39. Văn Tất Thu (2014), “Kết quả thực hiện Nghị định 132 của Chính phủ và giải pháp tinh giản biên chế trong thời gian tới”, Tổ chức nhà nước, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thực hiện Nghị định 132 của Chính phủ và giải pháp tinh giản biên chế trong thời gian tới
Tác giả: Văn Tất Thu
Nhà XB: Tổ chức nhà nước
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w