1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phân tích chính sách thuế bảo vệ môi trường (BVMT)

42 911 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 248,8 KB
File đính kèm Phân tích chính sách thuế BVMT.rar (159 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo vệ môi trường là mục tiêu to lớn, cơ bản và lâu dài của mọi quốc gia. Để bảo vệ môi trường có thể sử dụng các chính sách, công cụ khác nhau, trong đó, chính sách thuế được coi là chính sách rất quan trọng điều chỉnh các chủ thể trong nền kinh tế, xã hội, các hoạt động trong lĩnh vực môi trường, từ đó, có tác động trực tiếp đến bảo vệ môi trường của một quốc gia. Tuy nhiên chính sách thuế bảo vệ môi trường hiện hành trong quá trình thực thi cũng có một số hạn chế cần được nhìn nhận đúng đắn. Đánh giá sơ lược tác động của thuế bảo vệ môi trường đối với Việt Nam. Từ đó sẽ có được cái nhìn khái quát về mặt tích cực cũng như mặt hạn chế của thuế bảo vệ môi trường của Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị, giải pháp cụ thể để góp phần cải thiện tính hiệu quả khi thực thi Luật thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam.

Trang 1

- -TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

GIẢNG VIÊN:

HỌC VIÊN :

MSSV :

LỚP :

TPHCM Tháng 06 - 2017

0

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN A LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN B NỘI DUNG 2

Chương I: Tổng quan lý thuyết 2

1 Lí luận chung về thuế bảo vệ môi trường 2

2 Mục tiêu của thuế bảo vệ môi trường 3

Chương II: Thực trạng về thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam 4

1 Cơ sở pháp lý của thuế bảo vệ môi trường 4

2 Đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường 5

3 Phương pháp tính thuế bảo vệ môi trường 6

4 Thực trạng thi hành thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam 7

Biểu 1 Tỷ lệ thu thuế BVMT so với GDP và thu NSNN giai đoạn 2012 - 2016 12

Biểu 2 Số thu thuế BVMT chi tiết các nhóm hàng hóa từ năm 2012 – 2016 13

5 Những tồn tại trong chính sách thuế bảo vệ môi trường 18

Chương III: Kiến nghị 25

1 Dựa trên các kinh nghiệm các nước 25

2 Dựa trên thực tiễn thực hiện ở Việt Nam 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 3

PHẦN A LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong thời gian qua, các quốc gia trên thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng đang phải đối mặt với các thách thức từ các cuộc khủnghoảng kinh tế, xã hội xảy ra liên tiếp tại nhiều quốc gia Đồng thời, bốicảnh biến đổi khí hậu ngày càng có nhiều diễn biến phức tạp, tàinguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt Ở nước ta trong những nămgần đây, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và pháttriển đô thị đã làm gia tăng chất thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt,

số lượng chất thải rắn trong sinh hoạt và trong công nghiệp Hiện trạngmôi trường xuống cấp là vấn đề nghiêm trọng đối với phát triển bềnvững của nước ta trong thời gian tới, nếu như không kịp thời có các giảipháp giảm dần lượng phát thải chất độc hại Do đó xu hướng phát triểnkinh tế bền vững, ít gây ô nhiễm môi trường ngày càng được thế giớiquan tâm và trở thành một trong những ưu tiên của nhiều nước

Bảo vệ môi trường là mục tiêu to lớn, cơ bản và lâu dài của mọiquốc gia Để bảo vệ môi trường có thể sử dụng các chính sách, công cụkhác nhau, trong đó, chính sách thuế được coi là chính sách rất quantrọng điều chỉnh các chủ thể trong nền kinh tế, xã hội, các hoạt độngtrong lĩnh vực môi trường, từ đó, có tác động trực tiếp đến bảo vệ môitrường của một quốc gia Tuy nhiên chính sách thuế bảo vệ môi trườnghiện hành trong quá trình thực thi cũng có một số hạn chế cần đượcnhìn nhận đúng đắn

Trang 4

2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá sơ lược tác động của thuế bảo vệ môi trường đối với ViệtNam Từ đó sẽ có được cái nhìn khái quát về mặt tích cực cũng nhưmặt hạn chế của thuế bảo vệ môi trường của Việt Nam

Trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị, giải pháp cụ thể để gópphần cải thiện tính hiệu quả khi thực thi Luật thuế bảo vệ môi trườngtại Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên việc tham khảo Luật thuế bảo vệ môi trườngtại Việt Nam, một số bài viết trên các tạp chí, một số giáo trình về Thuếbảo vệ môi trường của các trường Đại học tại Việt Nam…

Trang 5

PHẦN B NỘI DUNG Chương I: Tổng quan lý thuyết

1 Lí luận chung về thuế bảo vệ môi trường

1.1 Khái niệm Thuế

Mặc dù có nhiều cách định nghĩa về thuế nhưng có thể hiểu mộtcách chung nhất về thuế như sau: Thuế là một khoản đóng góp bắtbuộc cho nhà nước do luật pháp quy định đối với các pháp nhân và thểnhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhànước Thuế là hình thức phân phối lại nguồn tài chính của xã hội, khôngmang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế

1.2 Khái niệm thuế bảo vệ môi trường

Một cách khái quát, môi trường được hiểu là toàn bộ “các yếu tố

tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đếnđời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”

Khái niệm thuế môi trường thường được tiếp cận dưới hai góc độ: Theo nghĩa rộng, thuế môi trường là toàn bộ các khoản thuế màchủ thể nộp thuế phải đóng góp liên quan đến việc tác động đến môitrường thông qua hành vi của mình Dưới quan điểm này, thuế môitrường được hiểu là thuế liên quan đến môi trường, bao gồm các loạithuế như thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với các sản phẩmgây ô nhiễm như ô tô, thuốc lá), thuế thu nhập doanh nghiệp (ví dụ: sửdụng công nghệ sạch, khai thác tài nguyên quý hiếm), v.v

Theo nghĩa hẹp, thuế môi trường được hiểu là một loại thuế riêngbiệt, được Quốc hội ban hành dưới hình thức Luật hoặc Pháp lệnh, điềuchỉnh quan hệ giữa nhà nước và các chủ thể có hành vi tác động tiêucực đến môi trường Như vậy, thuế môi trường là loại thuế mà các chủthể có khả năng tác động tiêu cực đến môi trường phải nộp nhằmphòng, chống ô nhiễm môi trường và đảm bảo phát triển bền vững

Trang 6

Đa phần các quốc gia trên thế giới đều giải thích khái niệm thuếmôi trường theo nghĩa rộng, tuy nhiên ở Việt Nam, khái niệm thuế môitrường lại được hiểu theo nghĩa hẹp cụ thể là tại Khoản 1 Điều 2 Luậtthuế bảo vệ môi trường năm 2010 đưa ra khái niệm về thuế bảo vệ môitrường như sau: “Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vàosản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gâytác động xấu đến môi trường”

2 Mục tiêu của thuế bảo vệ môi trường

Việc ban hành và áp dụng Luật Thuế bảo vệ môi trường là cầnthiết, nhằm tạo khuôn khổ pháp lý đồng bộ, ổn định điều chỉnh toàndiện các hành vi tác động tiêu cực đến môi trường, để điều chỉnh trựctiếp hành vi của các chủ thể có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp gây ônhiễm môi trường và nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, chống chuyểndịch công nghệ bẩn vào Việt Nam Khắc phục hạn chế trong chính sáchthu hiện hành; tạo nguồn lực tài chính bù đắp chi phí bảo vệ môitrường, đồng thời tạo lập và sử dụng nguồn kinh phí trực tiếp đó để đầu

tư xây dựng các biện pháp cải thiện môi trường, tuyên truyền tác độngđến ý thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường; bảo đảm hài hoàgiữa phát triển kinh tế với phát triển bền vững; đồng thời đáp ứng việcthực hiện cam kết quốc tế, phù hợp với xu thế phát triển của thế giới

Khuyến khích phát triển kinh tế đi liền với giảm ô nhiễm môitrường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế bền vững, nâng cao chấtlượng cuộc sống, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, từ đó thay đổinhận thức, hành vi của các cá nhân và doanh nghiệp trong sản xuất vàtiêu dùng nhằm phát thải

Nhìn chung, mục tiêu, yêu cầu ban hành Luật thuế BVMT là:

Trang 7

(i) Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế bền vững, khuyến khíchphát triển kinh tế đi liền giảm ô nhiễm môi trường, phù hợp với tìnhhình kinh tế hiện nay và những năm tới;

(ii) Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội, từ đó gópphần thay đổi nhận thức, hành vi của tổ chức, cá nhân trong sản xuất

và tiêu dùng nhằm giảm phát thải ô nhiễm tại nguồn;

(iii) Tăng cường quản lý nhà nước, thể chế hoá chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước; thực hiện cam kết của Chính phủ với cộngđồng quốc tế;

(iv) Các quy định trong Luật rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễquản lý;

(v) Động viên hợp lý đóng góp của xã hội, tạo thêm nguồn thu đểgiải quyết vấn đề môi trường, đồng thời phải đảm bảo tính cạnh tranhcủa nền kinh tế, của các sản phẩm chủ yếu của Việt Nam

Trang 8

Chương II: Thực trạng về thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam

1 Cơ sở pháp lý của thuế bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường luôn được xác định là một chủ trương, chínhsách lớn, nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước trong quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Điều 29 Hiến pháp năm 1992 qui định: “Các cơ quan Nhà nước,các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, các đoàn thể xã hội và tất cả các

cá nhân phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về việc sử dụng hợp

lý các tài sản thiên nhiên và bảo vệ môi trường”

Điều 112 Luật bảo vệ môi trường năm 2005 qui định: “Tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh một số sản phẩm gây tácđộng xấu lâu dài đến môi trường và sức khỏe con người thì phải nộpthuế bảo vệ môi trường ”

Nghị quyết số 41-NQ /TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị cũngnêu rõ quan điểm về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiêp hoá, hiện đại hoá đất nước: “Bảo vệ môi trường là một trongnhững vẫn đề sống còn của nhân loại; là nhân tố bảo đảm sức khoẻ vàchất lượng cuộc sống của nhân dân; góp phần quan trọng vào việcphát triển kinh tế- xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc gia và thúcđẩy hội nhập kinh tế quốc tế ”

Ngày 15/11/2010, Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 8 đã thông quaLuật Thuế BVMT và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2012 - đây là vănbản duy nhất điều chỉnh một cách trực tiếp vào các sản phẩm gây ônhiễm môi trường

Luật thuế bảo vệ môi trường năm 2010 bao gồm 4 chương, trong

đó những nội dung chính của Luật nằm ở ba chương đầu được kháiquát như sau:

Trang 9

Chương 1: Luật thuế bảo vệ môi trường năm 2010 giải thíchnhằm làm rõ những thuật ngữ pháp lý, thuật ngữ khoa học; bên cạnh

đó liệt kê về các đối tượng chịu thuế – những đối tượng gây tác độngtiêu cực tới môi trường, sức khỏe con người và những đối tượng khôngchịu thuế – những đối tượng không nằm trong đối tượng chịu thuế củaLuật hoặc thuộc đối tượng chịu thuế của Luật nhưng rơi vào một sốtrường hợp nhất định Ngoài ra, Luật còn quy định những chủ thể phảinộp thuế bảo vệ môi trường

Chương 2: Quy định về căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế,biểu khung thuế

Việc quy định những nội dung trên giúp tạo nên sự minh bạch, rõràng, trong việc tính thuế bảo vệ môi trường, tạo nên sự hợp lý trongviệc tính thuế đối với các đối tượng chịu thuế khác nhau và góp phầnlàm ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Chương 3: Quy định về thời điểm tính thuế, khai thuế, tính thuế,nộp thuế, hoàn thuế

Quy định thời điểm tính thuế riêng biệt cho từng loại hàng hóa đểnhằm phù hợp với đặc thù riêng của mỗi loại hàng hóa và thuận lợi choquản lý thu thuế bảo vệ môi trường; quy định khai thuế, tính thuế, nộpthuế nhằm đảm bảo việc thực iện luật này được nhanh chóng, thuậntiện, tránh làm tăng chi phí trong việc tổ chức thực hiện luật này Ngoài

ra chúng ta biết rằng thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu vìvậy sẽ là cần thiết khi qui định một số nội dung về hoàn thuế để tránhphát sinh vướng mắc trong thực hiện

2 Đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường

Luật hiện hành phân chia nhóm đối tượng nộp thuế thành 8 nhómchính:

Trang 10

* Xăng, dầu, mỡ nhờn: a) Xăng các loại; b) Nhiên liệu bay; c) Dầudiezel; d) Dầu hoả; đ) Dầu mazut; e) Dầu nhờn; g) Mỡ nhờn

* Than: a) Than nâu; b) Than đá; c) Than antraxit; d) Than mỡ

* Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)

* Túi nilông thuộc diện chịu thuế

* Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng

* Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng

* Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng

* Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuếkhác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụQuốc hội xem xét, quy định Chính phủ quy định chi tiết Điều này

3 Phương pháp tính thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường được xây dựng trên nguyên tắc ngườinào sử dụng sản phẩm gây ô nhiễm phải nộp thuế Đây là một loạithuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hoá khi sử dụng gây tác độngxấu đến môi trường

Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hànghoá chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối qui định trên một đơn vịhàng hoá

* Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hoá tínhthuế và mức thuế tuyệt đối

* Số lượng hàng hoá tính thuế:

- Đối với hàng hoá sản xuất trong nước, số lượng hàng hoá tínhthuế là số lượng hàng hoá sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ,tặng cho

- Đối với hàng hoá nhập khẩu, số lượng hàng hoá tính thuế là sốlượng hàng hoá nhập khẩu

Trang 11

* Mức thuế tuyệt đối được qui định tại Điều 8 của Luật thuế bảo

vệ môi trường năm 2010

Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế cụ thể đối với từngloại hàng hóa chịu thuế bảo đảm các nguyên tắc:

- Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế phù hợp với chính sáchphát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;

- Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo mức độgây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa

4 Thực trạng thi hành thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam

Xuất phát từ mục tiêu của thuế BVMT là nhằm nâng cao ý thứcBVMT của toàn xã hội, động viên hợp lý sự đóng góp của xã hội, Luậtthuế BVMT là cơ sở pháp lý, là công cụ tài chính quan trọng góp phầnthực hiện công tác BVMT Việc ban hành Luật thuế BVMT đã góp phầnnâng cao nhận thức của các cấp, các ngành ở Trung ương và địaphương về nhận thức vấn đề môi trường; tạo cơ sở pháp lý thuận lợicho việc áp dụng khoản thu mới về môi trường Từ đó, góp phần xâydựng một hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, có tính khả thi,công khai và minh bạch, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển đấtnước trong thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập quốc tế

Sau gần 5 năm thực hiện, Luật thuế BVMT đã có nhiều tác độngtích cực và hiệu quả đối với đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của đấtnước, thể hiện ở những điểm cơ bản như sau:

4.1 Thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Luật thuế BVMT được ban hành đã thể chế hóa đường lối chínhsách của Đảng và Nhà nước về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện khungpháp lý về chính sách thuế BVMT

Trang 12

BVMT được xác định là một chủ trương, chính sách lớn, nhiệm vụquan trọng của Đảng và Nhà nước trong quá trình CNH, HĐH đất nước.

Hiến pháp năm 1992 qui định: “Các cơ quan Nhà nước, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, các đoàn thể xã hội và tất cả các cá nhân phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về việc sử dụng hợp lý các tài sản thiên nhiên, và bảo vệ môi trường” (Điều 29); Luật BVMT năm

2005 quy định: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh một số sản phẩm gây tác động xấu lâu dài đến môi trường và sức khỏe con người thì phải nộp thuế bảo vệ môi trường”(Điều 112) Luật thuế

BVMT được ban hành phù hợp với yêu cầu cải cách, hoàn thiện khungchính sách về thuế BVMT theo Chiến lược cải cách hệ thống thuế (banhành kèm theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ

điều tiết nhằm góp phần hạn chế sử dụng những hàng hóa gây tác động xấu đến môitrường sinh thái”

Luật thuế BVMT quy định thuế BVMT là thuế gián thu, thu vào sản phẩm,

nhóm sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế, gồm: Xăng, dầu,

mỡ nhờn; Than đá; Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC); Túinilông thuộc diện chịu thuế; Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng;Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng; Thuốc bảo quản lâm sảnthuộc loại hạn chế sử dụng; Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sửdụng Người nộp thuế BVMT là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất,nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của Luật(Điều 3), không phân biệt giữa các thành phần kinh tế cũng như phânbiệt doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,tạo môi trường đầu tư ổn định, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nướccho quá trình phát triển kinh tế đất nước

Trang 13

Thuế BVMT đưa chi phí “gây ô nhiễm môi trường” (các yếu tố

ngoại ứng) vào giá bán của hàng hóa nên thu thuế BVMT làm tăng giá sảnphẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế Vì vậy, thuế BVMT là giải pháptài chính khuyến khích sản xuất, sử dụng sản phẩm, hàng hóa thânthiện với môi trường; hạn chế việc sản xuất, sử dụng hàng hóa gây tácđộng xấu đến môi trường (như sử dụng xăng, dầu, than đá thải ra khí các-bon,lưu huỳnh; sử dụng dung dịch HCFC gây hiệu ứng nhà kính, suy giảm tầng

với BVMT

Luật thuế bảo vệ môi trường được ban hành đồng bộ cùng với cácLuật thuế như Luật Quản lý thuế, Luật thuế GTGT, thuế TNDN gópphần đảm bảo mục tiêu xây dựng hệ thống thuế đồng bộ, thống nhấtvới các văn bản khác có liên quan, góp phần tạo môi trường pháp lýbình đẳng, công bằng Luật thuế BVMT cùng với các quy định của luật

và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, các văn bảnquy phạm pháp luật có liên quan, tạo thành hệ thống pháp luật vềchính sách thu bảo vệ môi trường hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế bền vững, khuyến khích phát triển kinh tế đi liền giảm ônhiễm môi trường; góp phần nâng cao trách nhiệm và nhận thức của

xã hội đối với môi trường; khuyến khích sản xuất, tiêu dùng hàng hóathân thiện với môi trường

4.2 Thực hiện cam kết của Chính phủ Việt Nam với cộng đồng quốc tế

Luật thuế BVMT được ban hành đã thể hiện cam kết của Chínhphủ Việt Nam với cộng đồng quốc tế trong vấn đề bảo vệ môi trường

Cụ thể:

- Việc đưa các sản phẩm như xăng, dầu, mỡ nhờn, than, dung dịchHCFC vào đối tượng chịu thuế BVMT góp phần thực hiện cam kết của

Trang 14

Việt Nam trong thực hiện“Cơ chế phát triển sạch” (CDM) trong các lĩnh

vực năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, quản lý chất thải tạiNghị định thư Kyoto về kiểm soát khí thải nhà kính (có hiệu lực từ ngày16/2/2005);

- Việc đưa dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) vào đốitượng chịu thuế BVMT góp phần đảm bảo cam kết của Việt Nam làhoàn thành loại bỏ HCFC vào năm 2030 tại Nghị định thư Montreal(Việt Nam là thành viên từ tháng 1/1994) về các chất làm suy giảmtầng ozon (là một hiệp ước quốc tế được thiết kế để bảo vệ tầng ozonbằng cách loại bỏ dần việc sản xuất nhiều các chất, trong đó có dungdịch HCFC)

- Việc đưa các sản phẩm như xăng, dầu, mỡ nhờn, than, dung dịchHCFC vào đối tượng chịu thuế BVMT đã thể hiện nỗ lực của Việt Namtrong việc thực hiện cam kết thực hiện cơ chế phát triển xanh CDM, từ

đó nâng cao hiệu quả trong việc tiếp nhận hỗ trợ tài chính và chuyểngiao công nghệ mới từ các nước phát triển tham gia Nghị định thưKyoto thông qua các dự án CDM cũng như hướng tới phát triển kinh tế -

xã hội bền vững

Ngoài ra, hiện nay Việt Nam đã tham gia tích cực vào các côngước và hiệp ước đa phương khác về BVMT như Công ước Ramsar về cácvùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (1989), Tuyên bố Rio

về BVMT và phát triển; Chương trình Nghị sự toàn cầu 21; Công ướckhung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (1992); Công ước Vienna

về bảo vệ tầng Ozone; Công ước Liên hợp quốc về Luật biển; Công ước

về Đa dạng sinh học (1994); Tuyên ngôn quốc tế về sản xuất sạch hơn(1999) Việc ban hành thuế BVMT góp phần hoàn thiện hệ thống phápluật về môi trường, thúc đẩu tuân thủ và thực thi pháp luật về môi

Trang 15

trường, thể hiện nỗ lực của Việt Nam đối với thực thi đầy đủ các camkết về môi trường với cộng đồng quốc tế.

4.3 Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội, góp phần thay đổi nhận thức, hành vi của tổ chức, cá nhân trong sản xuất, tiêu dùng sản phẩm gây ô nhiễm môi trường

Luật thuế BVMT là một công cụ kinh tế hiệu quả trong quản lý và

bảo vệ môi trường Luật thuế BVMT đươc xây dựng trên nguyên tắcngười gây ô nhiễm phải nộp thuế Ngoài ra, thuế BVMT được cấu thànhvào giá sản phẩm hàng hóa Theo đó, đối với nhà sản xuất muốn bánđược nhiều sản phẩm hơn, đối với người tiêu dùng muốn mua sảnphẩm hàng hóa với giá thấp hơn thì thuế BVMT góp phần định hướngtiêu dùng theo hướng thân thiện với môi trường hơn

Qua tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Luật thuế bảo vệ môitrường cho thấy, thuế BVMT có vai trò định hướng hành vi của chủ thểtiêu dùng, sản xuất và kinh doanh theo hướng giảm thiểu ô nhiễm môitrường Bên cạnh các công cụ kinh tế khác, thuế BVMT thúc đẩy cácdoanh nghiệp ý thức hơn trong việc tìm kiếm các biện pháp nhằm hạnchế tác động bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, quan tâm hơnđến áp dụng các công nghệ sạch, công nghệ sản xuất tiên tiến, nghiêncứu sử dụng nguyên liệu thay thế nguyên liệu hóa thạch để sản xuấtcác sản phẩm thân thiện với môi trường, thay thế các sản phẩm gây ônhiễm môi trường và kiểm soát ô nhiễm, góp phần sử dụng tài nguyêntiết kiệm, hiệu quả

4.4 Về tính rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ quản lý trong cácquy định tại Luật

Luật thuế BVMT có bố cục rõ ràng, bao gồm 4 Chương, 13 Điều với những quyđịnh cụ thể về phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịuthuế, người nộp thuế BVMT, căn cứ tính thuế, khai, tính, nộp và hoàn thuế…đã tạo thuậnlợi trong quá trình triển khai Luật Ngoài ra, những quy định cụ thể về thuế suất và biểu

Trang 16

khung thuế suất, đối tượng chịu thuế, đã đảm bảo tính rõ ràng, dễ hiểu, dễ quản lý củaLuật Cụ thể như:

- Về thuế suất và biểu khung thuế suất:

Luật quy định Biểu khung thuế BVMT với mức thuế tuyệt đối tối thiểu và mứcthuế tuyệt đối tối đa Các mức thuế tuyệt đối tối thiểu và mức thuế tuyệt đối tối đa đượcxây dựng theo nguyên tắc phân biệt theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường hoặcchi phí khắc phục hậu quả do sử dụng hàng hóa gây ra và có kế thừa chính sách thu có liênquan trước đây nên đã không gây xáo trộn trong việc quản lý thu, đồng thời thuận lợi, linhhoạt cho việc điều hành và thực thi Luật Ví dụ như: tại thời điểm ban hành Luật, đểkhông gây xáo trộn việc quản lý thu, không gây tác động lớn đến sản xuất, tiêu dùng thìmức thuế BVMT cụ thể áp dụng đối với xăng là 1.000 đồng/lít (bằng với mức phí xăngdầu trước đây)1

Luật thuế BVMT quy định thu theo thuế suất tuyệt đối (là một khoản thu cộngthêm vào giá của sản phẩm, hàng hóa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặcbiệt) đã giúp đơn giản và minh bạch trong thực hiện; đã phù hợp với mục tiêu thu thuế đểgiảm tác động xấu đến môi trường; đồng thời bảo đảm ổn định số thu NSNN vì không phụthuộc vào biến động của giá hàng hóa, sản phẩm chịu thuế

thuế nêu trên, Luật còn quy định: Trường hợp xét thấy cần thiết phải

bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thìChính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định

Theo đó, việc quy định cụ thể phù hợp với nguyên tắc ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả,kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luậttrong thực tế

phí và lệ phí hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

2

gốc hóa thạch; (2) Than đá; (3) Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC); (4) Túi nilông thuộc diện chịu thuế; (5) Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng; (6) Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng; (7) Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng; (8) Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

Trang 17

4.5 Động viên hợp lý đóng góp của xã hội, tạo thêm nguồn thu để giải quyết vấn đề môi trường

Cùng với các chính sách thu hiện hành liên quan đến bảo vệ môitrường (như phí bảo vệ môi trường, phí xăng dầu, thuế TNDN, thuếTTĐB, thuế XNK, ), thuế BVMT đã tạo thêm nguồn thu ổn định choNSNN, góp một phần chi đầu tư giải quyết các vấn đề môi trường, giúpgiảm bớt gánh nặng tài chính cho Nhà nước trong việc quản lý vàBVMT Cụ thể:

- Thuế BVMT góp phần ổn định nguồn thu NSNN

Trong bối cảnh kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, tăng trưởngkinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng tiêu cực đến tìnhhình thu - chi và thực hiện cân đối ngân sách nhà nước (NSNN) giaiđoạn 2011 - 2015, nhiều giải pháp đã được thực hiện nhằm tăng cườnghuy động cho ngân sách, trong đó có thuế BVMT

Dưới đây là kết quả thực hiện thu thuế BVMT trong giai đoạn

2012-2015 được thể hiện tại Biểu 1 và Biểu 2:

Biểu 1 Tỷ lệ thu thuế BVMT so với GDP và thu NSNN giai đoạn

3.584.262

3.937.856

4.192.862

4.530.3 98

Trang 18

201 6 Tổng số thu

thuế BVMT

11.16 0

11.51 2

11.9 70

27.02 0

41.9 24

xuất trong

11.16 0

11.03 6

8.05 9

14.26 0

21.2 87

3 Số thu thuế BVMT tháng 12/2016 là số ước tính.

Trang 19

11.119

7.689

20.6 37

Trang 20

Số liệu tại Biểu 1 cho thấy số thu từ thuế BVMT liên tục tăng ổnđịnh qua các năm từ năm 2012 đến năm 2016 (tổng số thu thuế BVMTnăm 2012 là 11.160 tỷ đồng, năm 2013 là 11.512 tỷ đồng, năm 2014

là 11.970 tỷ đồng, năm 2015 là 27.020 tỷ đồng và năm 2016 khoảng

Trang 21

sách nhà nước và chiếm tỷ trọng khoảng 0,3% - 0,9% trên GDP hàngnăm; trong đó, số thu thuế BVMT đối với nhóm xăng dầu, than đáchiếm chủ yếu (khoảng 99%) tổng số thu thuế BVMT qua các năm, gópphần chuyển dịch cơ cấu thu NSNN theo hướng bền vững, tăng tỷ trọngthu nội địa từ 59% (giai đoạn 2006-2010) lên 68% (giai đoạn 2011-2015), đến năm 2015 chiếm 74% tổng thu NSNN theo đúng định hướngChiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020 là tăng dần tỷ trọngnguồn thu trong nước để bù đắp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giảm

- Việc sử dụng nguồn thu từ thuế BVMT

Một trong các mục tiêu của thuế BVMT là tạo nguồn thu cho ngânsách nhà nước lấy từ người gây ô nhiễm và gây thiệt hại cho môitrường để bù đắp cho các chi phí xã hội như gây quỹ tài trợ cho cáchoạt động để xử lý hoặc đền bù ô nhiễm Thu NSNN từ thuế BVMT làkhoản thu nhằm huy động thêm nguồn lực cho hoạt động bảo vệ môitrường, đáp ứng nhu cầu phòng, chống, khắc phục ô nhiễm môi trường

và các mục tiêu kinh tế xã hội khác của đất nước

Theo quy định của Luật BVMT, chi ngân sách nhà nước cho BVMT

là chi cho mục đích đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng BVMT công cộng,chi thường xuyên cho sự nghiệp môi trường (như chi cho hoạt động

Ngày đăng: 07/03/2018, 23:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w