B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học : 1, Chuẩn bị : GV:Nghiên cứu tài liệu :Giúp bạn chọn nghề ,công tác hớng nghiệp trong trờng phổ thông HS:Một số bài hát bài thơ ca ngợi ngời lao
Trang 1
Chủ đề1
ý nghĩa,tầm quan trọng của việc chọn nghề
A Mục tiêu cần đạt :
- Biết đợc ý nghĩa tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học
- Nêuđợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS
- Bớc đầu có ý thức chọn nghề có cở sở khoa học
B Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học :
1, Chuẩn bị :
GV:Nghiên cứu tài liệu :Giúp bạn chọn nghề ,công tác hớng nghiệp trong trờng phổ thông
HS:Một số bài hát bài thơ ca ngợi ngời lao động
2, Nội dung hoạt động :
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc chọn nghề
* Cho HS đọc SGK cho biết ba câu hỏi đặt ra khi chọn nghề là gì?
* GV hớng dẫn thảo luận câu hỏi
? Mối quan hệ chặt chẽ giữa ba câu hỏi đó thể hiện ở chỗ nào ?
- Ba câu hỏi đó phù hợp với nguyên tắc chọn nghề
- Ba câu hỏi đó dựa trên cơ sở của việc chọn nghề
? Trong chọn nghề có cần bổ sung câu hỏi nào không ?
- Khi chọn nghề đợc rồi phải làm nh thế nào ?
* GV gợi ý học sinh tìm ra ví dụ chứng minh
* GV kể một số mẩu chuỵên về vai trò và hứng thú nghề nghiệp
Trong cuộc sống nhiều khi tuy không có hứng thú nghề nghiệp nhng do giác ngộ đợc
ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề vẫn làm tốt công việc
Ví dụ :
+ Một ca sĩ có thể trở thành một nghệ sỹ u tú khi họ say mê rèn luyện nghề nghiệp + Một ngời không thích nghề y , không thích sống ở vùng cao nhng thấy vùng đó còn thiếu cán bộ y tế nên ngời đó vẫn học nghề y và ở lại vùng cao làm việc
+ Có ngời vào học s phạm do không đợc hớng nghiệp nên kết quả thực tập không cao nhng do miệt mài luyện tập nên trở thành thầy giáo giỏi
Ghi nhớ : HS đọc SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học
GV: Trình bày tóm tắt
a, ý nghĩa kinh tế :
- Con ngời chọn nghề không đợc đơn thuần chạy theo việc thu nhập để sinh sống và làm nghĩa vụ gia đình trong lao động nghề nghiệp nếu mọi ngời phấn đấu để đạt hiệu quả năng suất cao sẽ nhanh chóng xoá đói giảm nghèo , góp phần vào việc tăng trửơng kinh tế
Trang 2b,ý nghĩa xã hội của việc chọn nghề :
- Có đợc viẹc làm trong tay và nhất là có đợc một nghề để mang sức lực tài năng ra cống hiến là một yêu cầu bức bách của xã hội đặt ra cho thanh niên
- Việc chọn nghề thích hợp cũng tìm hiểu những nghề đang cần sẽ làm giảm sức ép xã hội về việc làm về cải thiện đời sống
c, ý nghĩa giáo dục :
- Nhờ lao động trong nghề mà những phẩm chất tâm lý cần thiết nh ý thức tổ chức trách nhiệm , tinh thần tập thể , thái độ lao động , năng lực kỹ thuật , t duy kinh tế sẽ phát triển , con ngời sẽ trởng thành nhanh chóng trong nghề nghiệp , xác định đợc chỗ đứng và vị thế của mình trong xã hội
d, ý nghĩa chính trị :
- Trong những năm tới với việc chuẩn bị nguồn nhân lực chất lợng cao cho công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc là một nhiệm vụ chính trị của ngành giáo dục Do
đó hiểu rõ nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học sẽ tạo điều kiện cho việc phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS Tất cả những việc này đều nhằm vào mục tiêu
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá , hiện đại hoá , làm cho đất nớc ngày càng giàu mạnh
* GV :Phân nhóm học sinh bốc thăm phiếu ý nghĩa của việc chọn nghề
* HS :Thảo luận cử đại diện trình bày
* GV : Nhận xét đánh giá , bổ sung , xếp loại từng nhóm
Hoạt động 3 : Tổ chức trò chơi
* HS : Chọn bài hát có chủ đề ca ngợi lao động
Ví dụ :
- Ngừơi di xây hồ kẻ gỗ của tác giả Nguyễn văn Tý
- Đờng cày đảm đang của tác giả Nguyễn Văn Tý
- Em là thợ quét vôi của tác giả Lu Bách Thụ
-
3, Đánh giá kết quả chủ đề :
- HS trả lời :
+ Em nhận thức đợc gì ở buổi hớng nghiệp này ?
+ Em yêu thích nghề gì ?
+ Những nghề nào phù hợp với khả năng của em ?
+ Hiện nay ở quê hơng em nghề nào đang cần nhân lực ?
C Củng cố :
GV: nhắc lại mấy nét cơ bản của tiết học và nhận xét buổi học
D Dặn dò :
Chuẩn bị cho chủ đề 2 : Tỡm hiểu năng lực bản thõn và truyền thống gia đỡnh
Trang 3Chủ đề 2: Ng y à soạn 10/10/2007
Tìm hiểu năng lực bản thân và truyền thống nghề nghiệp gia đình
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh:
- Tự xỏc định đợc điểm mạnh và điểm yếu về năng lực lao động và học tập của bản thân, những đặc điểm truyền thống nghề nghiệp của gđình mình có thể kế thừa từ
đó liên hệ đến những yờu cầu của nghề mà mình yêu thích để qđịnh việc lựa chọn
- Hiểu đợc thế nào là sự phù hợp nghề nhgiệp
- Bớc đầu biết đánh giá năng lực bản thân và phân tích đợc truyền thống gđ
- Có đợc thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt đợc sự phù hợp với nghề định chọn
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
1 Chuẩn bị :
GV - Tham khảo tài liệu:Tâm lý học đại cơng của Phạm Tất Dong, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Hải Khoát( Trang326, 335)
HS : Một số bài hát ca ngợi nghề ; Su tầm một số mẩu chuyện vui liên
quan đến nghề nghiệp
2 Nội dung hoạt động :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1,Nờu cỏc nguyờn tắc khi chọn nghề ?
2,Em sẽ chọn nghề gỡ trong tương lai?
Hoạt động 2: GV giới thiiêụ bài mới:
Trong xã hội chúng ta hiện nay không phải cũng tìm đợc nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình Nếu ai may mắn tìm đợc nghề phù hợp với năng lực của bản thân thì sẽ phát huy đợc hết khả năng của mình cho công việc Nhng năng lực cũng không phải tự nhiên mà có, mà còn phảitự học tự rèn luyện thêm vv Tiết học hôm nay sẽ giúp các em một phần tự đánh gía năng lực của bản thân và truyền thống của gia đình góp phần và việc định hớng chọn nghề sau này
GV: Kể một tấm gơng về nhờ rèn luyện
mà có đợc những phẩm chất đáng quý nh
rèn luyện để chịu đựng đựơc ở nhiệt độ
cao
Em hãy cho biết những dăc điểm tâm lý
nào giúp con ngời đạt đợc thành tích đó?
?Em hãy tìm những tấm gơng trong thực
tiễn có năng lực trong công việc ?Từ
1 Năng lực là gì?
+ Kiên trì bền bỉ luyện tập
+ Tinh thần chịu đựng khí khăn Nững tấm gơng trong thực tiễn có năng lực trong công việc :
+ Giáo s tiến sĩ Nguyễn tài Thu ( Châm cứu)
+ Nguyễn thị Phợng ( Mỗ Tim)
Trang 4những ví dụ trên em hãy rút ra kết luận
năng lực là gì?
HS trả lời GV: Bổ sung( Theo mục a, b
sgk)
? Vì sao trong cuộc sống vẫn còn những
ngời bị ngời khác cho rằng không có năng
lực trong một nghề nào đó?
? Hãy nêu ý kiến của em khi nói rằng con
ngời ta ai cũng có năng lực?
? Vậy năng lực có phải tự nhiên mà có
hay không?
? Lấy ví dụ cụ thể chứng minh điêù đó?
GV: Vậy lựa chọn một nghề phù hợp với
khả năng của mình không phải là dễ mà
cần xét đến tơng quan giữa những dặc
điểm của nhân cách với yêu cầu của nghề
? Nếu chẳng may lựa chọn một nghề
không phù hợp thì ta phải làm gì?
GV: Chia lớp thành nhóm- Thảo luận-
Cử đại diện trình bày.
? Phơng pháp xác định năng lực bản thân
để hiểu đợc mức độ phù hợp của nghề ?
GV: Phải tự tìm hiểu những yêu cầu cơ
bản của nghề đó với sự phát tâm lý, thể
chất cá nhân
-HS: Làm bàì tập trắc nghiệm1sgk
HS Thảo luận nhóm trình bày ý kiến
GV: Bổ sung
Trong cuộc sống vẫn còn những ngời bị ngời khác cho rằng không có năng lực trong một nghề nào đó
- Vì ngời dó không đạt đợc sự tơng xứng giữa tâm sinh lý với yêu cầu của nghề nghiệp đó
Yếu tố quan trọng nhất để có năng lực là
ý chí vơn lên của con ngời
Vậy lựa chọn một nghề phù hợp với khả năng của mình không phải là dễ mà cần xét đến tơng quan giữa những dặc điểm của nhân cách với yêu cầu của nghề
Ví dụ: Lái xe cần có các yếu tố tâm lý sau: Khoẻ mạnh, khéo léo, chính xác cẩn thận
2 Phơng pháp xác định năng lực bản thân để hiểu đợc mức độ phù hợp của nghề.
Phải tự tìm hiểu những yêu cầu cơ bản của nghề đó với sự phát tâm lý, thể chất cá nhân
* Tự tạo ra sự phù hợp nghề
Ví dụ: Ngời nói lắp nhng lại say mê hùng biện nên đã có cố công luyện tập
và đã thành công + Học tập là một tiêu chí không thể thiếu để tạo ra năng lực
3 Truyền thống gia đình với việc chọn
nghề
? Hãy tìm hiểu về gia đình có truyền thống nghề ở địa phơng của em?
? Theo khi định hớng nghề nếu gia đình
có truyền thống thì đó là yếu tố thuận lợi?
Trang 5Hoạt động 3 Đánh giá chủ đề :
GV: Đánh giá về tinh thần xây dựng chủ đề của HS
Hoạt động 4 Dặn dò về nhà:
1 Tự xác định năng lực của bản thân, bớc định hớng cho mình một nghề
2 Chuẩn bị cho chủ đề3:Thế giới nghề nghiệp quanh ta.
Ngày 08/11/2007
Chủ đề 3:Thế giới nghề nghiệp quanh ta
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết một cách khái qúat về các trờng THCNvà các trờng dạy nghề trung ơng và đại phơngở khu vực
- Biết tìm hiểu hệ thống giáo dục THCN và đào tạo nghề
- Có thái độ chủ động tìm hiểu thông tin về hệ thống trờng THCN và dạy nghề để sẵn sàng chọn trờng trong lĩnh vực này
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I Chuẩn bị:
- GV: +Nghiên cứu sách, báo có liên quan đến thông tin
+ Hớng dẫn hs chuẩn bị
- HS: Điều tra thông tin theo bảng mô tả nghề; Chuẩn bị các bài hat bài thơ ca ngợi nghề
II Nội dung hoạt động:
Hoạt động 1 :
GV trình bày khái niệm lao động qua đào tạo và lao động không qua đào tạo:
- Lao động qua đào tạo: là ngời đợc học trong các trờng đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề bằng các hình thc đào tạo chính qui, tập trung hay tại chức
- Lao động không qua đào tạo: là lao động cha qua đợc học ở trơừng dạy nghề hoặc
đại học, trung học chuyên nghiệp
- Các hình thức đào tạo nghề THCN ở nớc ta:
+ Chính qui tập trung: Thời gian đào tạo 2-3 năm
+ Ngắn hạn: Thời gian đào tạo 3 tháng đến 1 năm
+ Bồi dỡng nâng bậc thợ: Thời hạn học không quá 6 tháng
Hoạt động2:
HS thảo luận nhóm:
-Lao động qua đào tạo có tính u việt hơn lao động khôn gqua đào tạ ở chỗ nào?
- Lao động có đào tạo có vai trò quan trọng nh thế nào đối với sản xuất?
-GV nhận xét bổ sung nhận thức cho học sinh
Hoạt động 3:
GV giải thích mục tiêu đào tạo của hệ thống trung học chuyên nghiệp- dạy nghề và tiêu chuẩn xét tuyển vào trờng
Trang 6- Điều 28 khoản 1 luật giáo dục có ghi:Trung học chuyên nghiệp đợc thực hiện 3, 4 năm học đối với ngời có bằng tốt nghiệpTHCS , từ 1 đến 2 năm học đối với ngời có bằng tốt nghiệp THPT
- Điều 29 Luật giáo dục xác định mục tiêu của giáo dục trung học chuyên nghiệp nhằm đào tạo kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp
ở trình độ trung cấp
- Điều 29 luật giáo dục xác định mục tiêu của dạy nghề: Đào tạo ngời lao động có có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phổ thông, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ
Hoạt động4:
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu trờng TH CN và trờng dạy nghề.
1, Đại diện các nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu thông tin nghề
2, GV kết luận và giới thiệu thêm cho hs một số nguồn thông tin cụ thể
- GV đọc cho học sinh nghe về các thông tin nghề ở sách giáo viên trang 73, 74, 75
- GV giới thiệu cho học sinh các nguồn t liệu để tìm hiểu thêm các thông tin nghề:
+ Danh mục các trờng chuyên nghiệp và dạy nghề
+ Các trung tâm t vấn hoặc trung tâm xúc tiến việc làm
+ Các cơ quan phụ trách lao động ở địa phơng
+ Những điều cần biết về tuyển sinh THCN ( Tài liệu của bộ giáo dục và đào tạo)
+ Danh mục các trờng dạy nghề dài hạn
3, Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Nhìn trang phục đoán nghề nghiệp
GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm cử một học sinh mô tả trang phục Yêu cầu mô tả
rõ ràng chính xác
Các tổ viên nghe đoán - Yêu cầu nhanh, chính xác
4, Tìm hiểu thông tin nghề ở điạ phơng( Địa bàn tỉnh Hà Tĩnh)
- HS trình bày hiểu biết của em về các thông tin nghề ở địa phơng: Tên trờng, địa
điểm trờng,chyên ngành đào tạo, số lợng tuyển sinh hàng năm, điều kiện tham gia tuyển sinh, học phí học bổng, điều ăn ở sinh hoạt
- GV cung cấp thêm cho hs một số cơ sở đào tạo mà hs cha biết
c Đánh giá chủ đề:
Cử 2 học sinh trình b ynhận thức của em về chủ đề.à
H
ớng dẫn về nhà:
Tiếp tục tìm hiểu các thông tin nghề phổ biến ở đia phương
Ng y 02/04/2008à
Trang 7CHỦ ĐỀ 8
Định hớng phát triển kinh tế - xã hội của
đất nớc và địa phơng
A,Mục tiêu cần đạt :
- Biết một số thông tin cơ bản về phơng hớng phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc và
địa phơng
- Kể ra đợc một số nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế phổ biến ở địa phơng
- Quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
1, Chuẩn bị :
- GV : Nghiên cứu :
+ Văn kiện đại biểu toàn quốc lần thứ I X chuyên đề phơng hớng , nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm 5 năm 2001- 20005
+ Phơng hớng , nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội của đảng bộ thị xã Hà tĩnh nhiệm kỳ 2005- 2010
- HS : Một số bài hát ca ngợi quê hơng đất nớc
2, Nội dung hoạt động :
Hoạt động 1 :
GV : Trình bày một số nét về chỉ tiêu phát triển về các lĩnh vực ở thị xã Hà tĩnh
- Nông nghiệp
- Công nghiệp
- Giáo dục
- y tế ,văn hoá
- Đặc biệt nhấn mạnh mục tiêu phấn đấu để thị xã Hà Tĩnh trở thành
đô thị loại ba
Hoạt động 2:
GV: Giải thích thế nào là công nghiệp hoá và nhấn mạnh các ý sau :
- Quá trình công nghiệp hoá đòi hỏi phải ứng dụng những công nghệ mới để làm cho
sự phát triển kinh tế - xã hội đạt đợc tốc độ cao hơn, tăng trởng nhanh hơn và bền vững hơn
- Quá trình công nghiệp ttất yếu dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinhtế Sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phơng theo xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Hoạt động 3 :
GV : Trình bày 4 lĩnh vực công nghệ trọng điểm và nhấn mạnh ý nghĩa phát triển các lĩnh vực này
Một là :
Lĩnh vực công nghệ thông tin bao gồm cả điện tử , tin học , viễn thông
Trang 8Đây là lĩnh vực có tầm quan trọng đặc biệt có ảnh hởng to lớn tới việc lựa chọn và thực thi con đờng công nghiệp hoá của đất nớc trong những thập niên tới
Hớng phát triển chủ yếu trớc mắt là :
- Phát triển dịch vụ thông tin trên mạng Intenetvà In tenet
- Xây dựng hệ thống thơng mại điện tử
- ứng dụng công nghệ thông tin vào các ngành , nghề
Hai là :
Công nghệ sinh học
Nội dung phát triển công nghệ ở nớc ta tập trung vào :
- Công nghệ vi sinh , công nghệ lên men
- Nhân giống vô tính một số giống cây trồng
- Tách chiết và tinh chế một số chế phẩm
- Sử dụng một số vi sinh vật tái tổ hợp gen có giá trị lớn về khoa học
Ba là :
Công nghệ vật liệu mới
Các trọng điểm phát triển công nghệ vật liệu mới
-Vật liệu kim loại và vô cơ kim loại
- Vật liệu cao phân tử
-Vật liệu điện tử và quang tử
- Chống ăn mòn bảo vệ vật liệu
Bốn là :
Công nghệ tự động hoá :
Trọng điểm phát triển công nghệ tự động hoá :
- Tự động thiết kế trong các ngành kinh tế nhờ sự trợ giúp của máy tính
-Tự động hoá ngành chế tạo máy và gia công chĩnhác
- Sản xuất các lại các loại rôbốt
- Tự động hoá các việc xử lý các chất thải rắn , lỏng , khí và bức xạ
Ghi nhớ: SGK
( GVđọc HS ghi vào vở )
3, Đánh giá kết quả chủ đề :
GV: Cho HS trả lời trên giấy câu hỏi sau :
- Em haỹ cho biết vì sao chúng ta cần nắm đợc phơng hớng phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc vàđịa phơng ?
C Củng cố : GV: Nhận xét buổi học
D Dặn dò :
Chuẩn bị cho chủ đề 9:Tỡm hiểu thụng tin về thị trường lao động
Trang 9Thế giới nghề nghiệp quanh ta
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức :
- HS hiểu đợc tính đa dạng phong phú và phát triển của thế giới nghề nghiệp
- Biết cách tìm hiểu thông tin nghề
2 Kỹ năng :
- Kể tên một số nghề đặc trng cho tính đa dạng phong phú và phát triển của
thế giới nghề nghiệp
3 Thái độ :
- Có ý thức chủ động trong việc tìm hiểu thông tin nghề
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
1 Chuẩn bị :
GV: - Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu tham khảo có liên quan
- Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhóm
- Liệt kê một số nghề không theo nhóm nhất định nào để học sinh phân loại theo yêu cầu của nghề đối với ngời lao động
- Một số câu hỏi cho học sinh thảo luận về cơ sở của việc chọn nghề
HS: - Ngồi theo hình chữ U , mồi phía chia làm 2 nhóm
- Điều tra thông tin theo mô tả nghề
- Chuẩn bị tốt các hoạt trong buổi học
2 Nội dung hoạt động :
Hoạt động 1 :
tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp
Do hệ thống nghề quá phức tạp và
phong phú nên ngời ta dùng cụm từ
“thế giới nghề nghiệp” để mô tả mức
độ quá nhiều , không thể dễ dàng
thống kê đầy đủ trong xã hội loài
ng-ời
? Trên thế giới có bao nhiêu nghề ?
? ở Việt Nam ta có bao nhiêu nghề ?
? Em thử kể tên một số nghề ?
Hoạt động 2 : Phân loại nghề
-Thảo luận nhóm :
1 Tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp Căn cứ vào những đặc điểm khác nhau về đối t-ợng lao động , nội dung lao động và công cụ lao
động điều kiện lao động ngời ta chia các hoạt
động lao động thành nhiều nghề khác nhau
- Thế giới nghề nghiệp rất đa dạng và phong phú thế giới đó luôn vận động , thay đổi không ngừng
nh mọi thế giới khác Do đó muốn chọn nghề phải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp , càng hiểu sâu thì việc chọn nghề càng chính xác
2 Phân loại nghề a) Phân loại nghề theo hình thức lao động
Ta có thể phân loại theo 2 lĩnh vực + Lĩnh vực quản lý lãnh đạo + Lĩnh vực sản xuất
Trong đời sống xã hội nhu cầu của con ngời về vật chất cũng nh tinh thần hết sức phong phú nh
ăn ở đi lại học hành, giao tiếp , thông tin liên
Trang 10? Dựa vào các đặc điểm giống nhau
của một số nghề em hãy gộp một số
nghề thành nhóm và nêu những nhóm
nghề mà em đã phân loại ?
HS thảo luận , Trình bày
? Với hình thức phân loại nghề theo
lĩnh vực lao động theo em ta có thể
phân loại thành những lĩnh vực nào ?
HS trả lời
GV bổ sung:
? Trong lĩnh vực quản lý lãnh đạo có
những nhóm nghề nào ?
HS trả lời
GV giới thiệu bản mô tả nghề
Các nhóm hãy viết tên của 10 nghề
mà em biết ?
? Em hãy cho ví dụ về một nghề với
những chuyên môn của nghề đó ?
Nghề dạy học có các chuyên môn
khác nhau nh : dạy văn , dạy toán ,
dạy ngoại ngữ
Nghề thầy thuốc có các chuyên môn
nh : sản khoa , nội khoa , ngoại
khoa
? Theo em có phải tất cả các nghề
đều do nhà nớc đào tạo ra không ?
GV tổ chức trò chơi
Thể lệ chơi : chia lớp làm thành 4
nhóm
* Nhóm 1và nhóm2 các thành viên
thay nhau lên bảng điền từ về các
đức tính cần phải có của mỗi ngời đối
với một nghề ( ngời này xuống ngời
khác lên )
* Nhóm 3 và nhóm 4 lần lợt mỗi
thành viên của nhóm lên điền từ về
những thói xấu cần phải khắc phục
đối với một nghề
- Nhóm nào viết đợc nhiều từ đúng
nhóm đó thắng
lạc Hoạt động lao động sản xuất của xã hội cũng rất đa dạng Căn cứ vào những đặc điểm khác nhau về đối tợng lao động , nội dung lao
động , công cụ lao động và điều kiện lao động , ngời ta chia các hoạt động lao động sản xuất thành nhiều nghề khác nhau
Trong mỗi quốc gia ở mỗi vùng có những nghề khác nhau hoặc giống nhau.Trong mỗi nghề lại chia thành những chuyên môn khác nhau
- Lĩnh vực quản lý lãnh đạo có 10 nhóm nghề :
Ví dụ : Lãnh đạo cơ quan đảng nhà nớc , lãnh
đạo doanh nghiệp , cán bộ kinh tế kế hoạch tài chính cán bộ kỹ thuật công nghiệp , cán bộ khoa học giáo dục
- Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề nh : Làm việc trên các thiết bị động lực , khai thác mỏ dầu than hơi khí đốt , luyệnkim đúc ,chế tạo máy gia công , công nghiệp hoá chất in, dệt may mặc , nông nghiệp , lâm nghiệp
b) Phân loại nghề theo đào tạo : 2 loại
- Nghề đợc đào tạo
- Nghề không đợc đào tạo c) Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với ngời lao động :
- Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính
- Những nghề tiếp xúc với con ngời
- Những nghề thợ
- Nghề kỷ thuật
- Những nghề trong lĩnh vực văn học nghệ thuật
- Những nghề thuộc lĩnh vực vực nghiên cứu khoa học
- Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên
- Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt
3 Những dấu hiệu cơ bản của nghề , bản mô
tả nghề :
a) Đối tợng lao động :
Là những thuộc tính , những mối quan hệ qua lại của các sự vật các hiện tợng quá trình mở ở cơng
vị lao động con ngời phải vận dụng và tác động vào chúng
b) MĐ lao động