Khái niệm dự án đầu tư xây dựng Theo Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng
Hải Phòng, ngày 11 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Anh Tú
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫnPGS.TS Dương Văn Bạo, người đã tận tình hướng dẫn và đưa ra những gợi ý hếtsức quý báu giúp tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô của Viện đào tạo sau đại học trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức và kinhnghiệm quý báu trong suốt khóa học vừa qua
-Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các anh, chị tại Đài Phát thanh và Truyền hìnhHải Phòng đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu
và hoàn thiện bài luận văn này
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ, đồ thị vii
Mở đầu 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
5 Kết cấu luận văn 2
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư 3
1.1 Khái niệm, đặc điểm của đầu tư và phân loại hoạt động đầu tư 3
1.2 Lý luận chung về dự án đầu tư 6
1.3 Dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng 11
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Hải Phòng 32
2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng 32
2.2 Giới thiệu về Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng 35
2.3 Giới thiệu về dự án xây dựng Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Hải Phòng .46
2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý Dự án xây dựng Trung tâm Phát thanh -Truyền hình Hải Phòng 54
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Hải Phòng 68
Trang 43.1 Định hướng phát triển của Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng giai
đoạn 2015-2020 68
3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Hải Phòng 73
Kết luận và kiến nghị 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 77
Tài liệu tham khảo 78
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT VÀ KÝ HIỆU
UBND Ủy ban nhân dân
TNVN Tiếng nói Việt Nam
THVN Truyền hình Việt Nam
VTV Đài Truyền hình Việt Nam
THP Đài Truyền hình Hải Phòng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 6Số hiệu
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 20
Bảng 2.1 Bộ máy thực hiện quản lý dự án của Đài PT-TH
Trang 7Số hiệu Tên hình vẽ, sơ đồ, đồ thị Trang
Hình 1.1 Quy trình khái quát chung về quản lý dự án
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hải Phòng 39Hình 2.2 Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Hải Phòng 53
Sơ đồ 1.1 Hình thức CĐT thuê TVQL điều hành dự án 24
Sơ đồ 1.2 Hình thức CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự
Sơ đồ 1.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án 25
Sơ đồ 1.4 Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư 31
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Đài PT-TH Hải Phòng 47
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thực hiện quy hoạch sự nghiệp Phát Thanh - Truyền hình của Đài Tiếng nóiViệt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,nhằm đưa thông tin bằng nhiều thể loại đến với mọi người dân trong toàn quốc.Trong điều kiện đổi mới của đất nước hiện nay, từng bước nâng cao dân trí củamọi miền Tờ “báo nói” và “báo hình” đã và đang đóng góp một phần quan trọngtrong lĩnh vực này
Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng trong thời gian qua với điều kiệnthực tế còn nhiều khó khăn về kỹ thuật song đã thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụchính trị của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân thành phố giao cho
Với quy mô thành phố Hải Phòng là đô thị trực thuộc Trung ương, Đài Phátthanh và Truyền hình Hải Phòng là một bộ phận cấu thành mạng lưới các Đài Phátthanh - Truyền hình địa phương trên toàn quốc Để hoàn thành tốt vai trò, nhiệm
vụ chính trị được giao và xứng tầm là cơ quan ngôn luận của thành phố, Đài Phátthanh và Truyền hình Hải Phòng đã đầu tư xây dựng Trung tâm Phát thanh vàTruyền hình Hải Phòng tại số 02 Nguyễn Bình - phường Kênh Dương - quận LêChân - Hải Phòng
Trong quá trình triển khai, thực hiện dự án và vận hành kết quả đầu tư chođến nay còn tồn tại nhiều hạn chế và khó khăn trong việc quản lý Nó thể xuất phát
từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổchức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao vàchất lượng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý dự án chưa đáp ứng được yêu cầu
thực tế Đó là lý do tôi chọn đề tài “Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án
xây dựng Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Hải Phòng” làm luận văn thạc sĩ
của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và phân tích một số tồn tại, vướng mắc,
Trang 9khó khăn trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình để đưa ra một sốbiện pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng Trung tâm Phát thanh -Truyền hình Hải Phòng.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý dự án xây dựng Trung tâm Phátthanh - Truyền hình Hải Phòng
Phạm vi nghiên cứu: công tác quản lý dự án xây dựng Trung tâm Phát thanh
- Truyền hình Hải Phòng trong giai đoạn vận hành kết quả đầu tư
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình, từ đó đưa ra một số biện pháp hoàn thiện công tácquản lý dự án xây dựng Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Hải Phòng
Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đề xuất một số quan điểm, biện pháp hoàn thiện công tác quản lý
dự án xây dựng Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Hải Phòng
5 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm ba chương như sau :
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng Trung tâm Phátthanh - Truyền hình Hải Phòng
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng Trung tâmPhát thanh - Truyền hình Hải Phòng
Trang 10CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Khái niệm, đặc điểm của đầu tư và phân loại hoạt động đầu tư
1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng, trên quan điểm vĩ mô, các tác giả William F.Sharpe,
Gordon J Alexander, David J Flower cho rằng: đầu tư có nghĩa là sự hy sinh cácnguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu
tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đượccác kết quả đó Giá trị ở hiện tại có thể hiểu là tiêu dùng, còn giá trị tương lai hiểu
là năng lực sản xuất có thể làm tăng sản lượng quốc gia [1, tr 466]
Dưới góc độ là một môn khoa học nghiên cứu những quy luật kinh tế vậnđộng trong lĩnh vực đầu tư thì hoạt động đầu tư được hiểu như sau: Đầu tư là quátrình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằmđạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xác định trong điều kiện kinh tế -
xã hội nhất định
Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất,tài sản trí tuệ và nguồn lực
Theo Điều 3 Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của
Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ
vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành cáchoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật cóliên quan
Từ đây có khái niệm về đầu tư như sau: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.
1.1.2 Đặc điểm của đầu tư
Trang 11- Trước hết phải có vốn Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như
máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu côngnghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sửdụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác Vốn có thể là nguồn vốnNhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắnhạn
- Một đặc điểm khác của đầu tư là thời gian tương đối dài, thường từ 2 năm
trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không quá 70 năm Những hoạt độngngắn hạn trong vòng một năm tài chính không được gọi là đầu tư Thời hạn đầu tưđược ghi rõ trong quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư và còn được coi là đờisống của dự án
- Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài chính
(biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế xãhội) Lợi ích kinh tế xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế Lợi ích tài chínhảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn gọi lợi ích kinh tế ảnhhưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng
1.1.3 Phân loại hoạt động đầu tư
Trong công tác quản lý và kế hoạch hóa hoạt động đầu tư, các nhà kinh tếphân loại hoạt động đầu tư theo các tiêu thức khác nhau Mỗi tiêu thức phân loạiđáp ứng những nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau
Những tiêu thức phân loại đầu tư thường được sử dụng là:
• Theo bản chất của các đối tượng đầu tư:
- Đầu tư cho đối tượng vật chất (đầu tư tài sản vật chất hoặc tài sản thực nhưmáy móc, thiết bị, nhà xưởng, )
- Đầu tư cho các tải sản tài chính (cổ phiếu, trái phiếu )
- Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất (đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhânlực như đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế )
• Theo tính chất và quy mô đầu tư:
Trang 12Hoạt động đầu tư được chia thành đầu tư theo các dự án quan trọng quốcgia, dự án nhóm A,B, C Việc phân chia theo các nhóm dự án còn có ý nghĩa trongviệc phân cấp trong quản lý hoạt động đầu tư.
• Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư:
- Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
- Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội)
• Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư:
- Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định
- Đầu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất,kinh doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lưu động cho các cơ sở hiệncó
• Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình sản xuất
xã hội:
- Đầu tư thương mại
- Đầu tư sản xuất
• Theo thời gian thực hiện và phát huy tác động của các kết quả đầu tư:
- Đầu tư ngắn hạn
- Đầu tư dài hạn
• Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư:
- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp thamgia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Hoạt độngđầu tư trực tiếp được chia thành: đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển:
+ Đầu tư dịch chuyển: quá trình đầu tư chỉ làm dịch chuyển quyền sở hữugiá trị tài sản mà không làm tăng giá trị và năng lực sản xuất phục vụ của tài sản
+ Đầu tư phát triển: quá trình đầu tư làm gia tăng giá trị và năng lực sảnxuất, năng lực phục vụ của tài sản
- Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếptham gia điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư
Trang 13• Theo nguồn vốn trên phạm vi quốc gia:
- Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước
- Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài
• Theo vùng lãnh thổ:
Chia thành đầu tư phát triển của các vùng lãnh thổ, các vùng kinh tế trọngđiểm, đầu tư phát triển khu vực thành thị và nông thôn Cách phân loại này phảnánh tình hình đầu tư của từng tỉnh, từng vùng kinh tế và ảnh hướng của đầu tư đốivới tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở từng địa phương
1.2 Lý luận chung về dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư
Theo Điều 3 Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ
vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địabàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bàymột cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạtđược những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Xét về góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn,vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời giandài
- Xét góc độ kế hoạch hoá: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạchchi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế – xã hội,làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ Xét theo góc độ này dự án đầu
tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nềnkinh tế nói chung (Một đơn vị sản xuất kinh doanh cùng một thời kỳ có thể thựchiện nhiều dự án)
- Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cầnthiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác
Trang 14định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thựchiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Từ khái niệm trên cho thấy, một dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần chính
- Mục tiêu của dự án: mục tiêu của dự án được thể hiện ở 2 mức độ:
+ Mục tiêu phát triển thể hiện sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện cácmục tiêu chung của một quốc gia Mục tiêu này được thực hiện thông qua nhữnglợi ích dự án mang lại cho nền kinh tế xã hội
+ Mục tiêu trực tiếp của chủ đầu tư: đó là các mục tiêu cụ thể cần đạt đượccủa việc thực hiện dự án Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợi ích tàichính chủ đầu tư thu được từ dự án
- Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng được tạo ra từcác hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện đượccác mục tiêu của dự án
- Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùngvới một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kếhoạch làm việc của dự án
- Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hànhcác hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốnđầu tư cần cho dự án
1.2.2 Nội dung của dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động cụ thể, có mối liên hệ biện chứng,nhân quả với nhau để đạt được mục đích nhất định trong tương lai
Dự án đầu tư là bộ hồ sơ xác lập về nhu cầu về việc sử dụng nguồn lực đầuvào (nhân tài - vật lực) cho mục tiêu đầu tư (sản phẩm - lợi nhuận và lợi ích kinh tế
- xã hội khác) Trong đó bao gồm các hoạt động đặc trưng mà nhà quản trị tiếnhành: Phân tích, tính toán, đánh giá, so sánh và lựa chọn
Nội dung phải thể hiện được 4 vấn đề sau:
- Sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư;
Trang 15- Quy mô đầu tư và giải pháp thực hiện;
- Tính toán hiệu quả đầu tư;
- Xác định độ an toàn và tính khả thi của dự án
Thực hiện nội dung này đòi hỏi các nhà quản trị phải làm việc nghiêm túc,cẩn trọng và khách quan Và nhờ có bản lĩnh đó, dự án xây dựng có được nội dung
cụ thể, toàn diện và sâu sắc, có căn cứ khoa học về toàn bộ quá trình sử dụng cácnguồn lực một cách tối ưu cho mục tiêu đầu tư
1.2.3 Đặc điểm của dự án đầu tư
- Dự án đầu tư có mục đích, kết quả xác định Tất cả các dự án đều phải cókết quả được xác định rõ Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cầnđược thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp cáckết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Nói cáchkhác dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệkhác nhau nhưng đều phải thống nhất đảm bảo mục tiêu chung về thời gian, chi phí
và hoàn thành với chất lượng cao
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Dự án làmột sự sang tạo Giống như thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hìnhthành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc… dự án không kéo dài mãi mãi.Khi dự án kết thúc, kết quả của dự án được trao cho bộ phận quản lý vận hành
- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo Khác với quá trình sảnxuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm của sản xuấthàng loạt mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duynhất, hầu như không lặp lại Tuy nhiên ở nhiều dự án tính duy nhất ít rõ ràng hơn
và bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộphận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia củanhiều bên hữu quan cũng như chủ đầu tư, người thụ hưởng dự án, các nhà tư vấn,nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầuchủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Giữa các bộ
Trang 16phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ vớinhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộphận không giống nhau Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản
lý cần duy trì thường xuyên mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý khác
- Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn,vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một thời gian nhất định Mặt khác,thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độrủi ro cao
1.2.4 Chu kỳ và các giai đoạn trong chu kỳ chủa một dự án đầu tư
Chu kỳ của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự ánphải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ cho đến khi dự án được hoànthành chấm dứt hoạt động
Ta có thể minh hoạ chu kỳ của dự án đầu tư theo hình sau đây :
Hình 1.1 Các giai đoạn trong chu kỳ của một dự án đầu tưCác giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư gồm 3 giai đoạn : chuẩn bị đầu tư,thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư (còn gọi là giai đoạn vận hành,khai thác của dự án)
Nội dung các bước công việc trong mỗi giai đoạn của chu kỳ các dự án đầu
tư không giống nhau, tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh hay kếtcấu hạ tầng, sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp…), vào tính chất tái sản xuất(đầu tư chiều rộng hay chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn… Trong tất cả cácloại hình hoạt động đầu tư, dự án đầu tư chiều rộng phát triển sản xuất công nghiệpnói chung có nội dung phức tạp hơn, khối lượng tính toán nhiều hơn, mức độ chínhxác của các kết quả nghiên cứu có ảnh hưởng lớn đến sự thành bại trong hoạt saunày của dự án Các nội dung và các bước công việc trong chu kỳ dự án đầu tư đượctrình bày trong chương này thuộc loại dự án đầu tư chiều rộng phát triển sản xuất
Trang 17công nghiệp Từ những vấn đề về phương pháp luận ở đây, khi vận dụng cho các
dự án thuộc các ngành, các lĩnh vực khác có thể lược bớt hoặc bổ sung một số nộidung
Các giai đoạn trong chu kỳ của dự án đầu tư sản xuất công nghiệp gồm cáccông việc cụ thể sau:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm lập dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu
tư Quá trình lập dự án đầu từ được tiến hành qua 3 cấp độ nghiên cứu đối với các
dự kiến đầu tư có quy mô đầu tư lớn, các giải pháp kỹ thuật phức tạp, có thời gianthu hồi vốn dài, có nhiều yếu tố bất định tác động Đối với các dự án đầu tư có quy
mô đầu tư nhỏ, quá trình nghiên cứu có thể gom lại làm một bước Các cấp độnghiên cứu đó là: Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư – Nghiên cứu tiền khảthi – Nghiên cứu khả thi Qua mỗi cấp độ nghiên cứu, tính chi tiết và mức độ chínhxác của các kết quả nghiên cứu ngày càng cao hơn và đạt mức độ chính xác caonhất ở giai đoạn nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư sau khi được lập cần phải trảiqua quá trình tiếp theo: thẩm định dự án Thẩm định dự án nhằm đánh giá một lầnnữa tính khả thi của dự án Quá trình thẩm định do các cơ quan có thẩm quyền củanhà nước hoặc các tổ chức tư vấn đầu tư thực hiện Kết quả đạt được của giai đoạnnày là bản dự án đầu tư Bản dự án đầu tư được quyết đưa vào thức hiện nếu đượcđánh giá là khả thi hoặc không được đưa vào thực hiện hay cần phải bổ sung sửađổi nếu được đánh giá không khả thi Chính vì vậy, tính chính xác của các kết luậncủa quá trình thẩm định ảnh hưởng đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án
- Giai đoạn thực hiện đầu tư: đây là giai đoạn bỏ vốn để thi công xây dựngcông trình của dự án Giai đoạn này bao gồm những việc như hoàn tất các thủ tục
để triển khai thực hiện dự án, thi công xây lắp công trình, vận hành thử, nghiệmthu công trình và đưa vào sử dụng Kết quả đạt được của giai đoạn này là toàn bộcông trình đã được xây dựng xong, gắn liền với đội ngũ nhân viên có trình độchuyên môn phù hợp để vận hành các tài sản cố định đã được tạo ra
Trang 18- Giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư: đây là giai đoạn công trình đượcđưa vào vận hành để cung cấp các sản phẩm ra thị trường và từ đó giúp chủ đầu tưthực hiện được mục tiêu đầu tư
Các giai đoạn trong chu kỳ dự án có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Giaiđoạn chuẩn bị đầu tư ảnh hưởng đến giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn thựchiện đầu tư lại ảnh hưởng đến giai đoạn vận hành các kết quả đầu từ và từ đó tácđộng đến hiệu quả của dự án đầu tư Trong 3 giai đoạn trên, giai đoạn chuẩn bị đầu
tư tạo tiền đề và quyết định đến sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặcbiệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Điều này đã đặt ra cho các nhàquản lý hoạt động đầu tư cần thấy rõ mỗi quan hệ chặt chẽ giữa các giai đoạn trongchu kỳ của dự án đầu tư để từ đó có các giải pháp hữu hiệu trong quá trình quản lýhoạt động đầu tư nhằm đạt hiệu quả tài chính, kinh tế xã hội mong muốn
1.3 Dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.3.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Theo Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014
của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Dự án đầu tư xây dựng
là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt độngxây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển,duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn vàchi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiệnthông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứukhả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.3.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồmcác tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thicông … được giải quyết Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:
* Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định
cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi donhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài
Trang 19chính, các hoạt động sản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế,công nghệ, kỹ thuật … và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội.
* Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được
thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thờigian và môi trường luôn thay đổi
* Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi
đầu và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoànthành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của
dự án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư.Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đótrong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao chohợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành công của Quản lý dự án (QLDA) thườngđược đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được địnhtrước hay không
Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trongmỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của
dự án
* Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là
một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thểnhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồnlực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai làmột trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án
1.3.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Theo Điều 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 củaChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quản lý dự án đầu tư xâydựng, các dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau:
* Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹthuật đầu tư xây dựng gồm:
a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
Trang 20b) Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tưdưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
* Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm:
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngânsách và dự án sử dụng vốn khác
* Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại côngtrình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm
B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công vàđược quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC
ĐẦU TƯ
1 Theo tổng mức đầu tư:
Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở
lên
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn
khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao
gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh
quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50
héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở
lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn
biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản
xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta
trở lên;
Không phân biệttổng mức đầu tư
Trang 21từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;
đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt
cần được Quốc hội quyết định
II NHÓM A
II.1
1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia
về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về
quốc phòng, an ninh
3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có
tính chất bảo mật quốc gia
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
Không phân biệttổng mức đầu tư
II.2
1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân
bay, đường sắt, đường quốc lộ
2 Công nghiệp điện
3 Khai thác dầu khí
4 Hóa chất, phân bón, xi măng
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 Khai thác, chế biến khoáng sản
7 Xây dựng khu nhà ở
Từ 2.300 tỷ đồngtrở lên
II.3 1 Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1
Trang 229 Bưu chính, viễn thông.
II.4
1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp
quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3
Từ 1.000 tỷ đồngtrở lên
II.5
1 Y tế, văn hóa, giáo dục;
2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;
đồngIII.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Từ 60 đến 1.000 tỷ
đồngIII.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Từ 45 đến 800 tỷ
đồng
IV NHÓM C
IV.1Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồngIV.2Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồngIV.3Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồngIV.4Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng
(Nguồn: Nghị định 59/2015/NĐ-CP)
1.3.4 Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Điều 62 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Căn cứ quy mô, tínhchất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tưquyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:
a Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự
Trang 23án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh
tế, tổng công ty nhà nước:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đại diện có thẩm quyền củadoanh nghiệp nhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngchuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực để quản lý một số dự
án thuộc cùng chuyên ngành, tuyến công trình hoặc trên cùng một địa bàn
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực được giao làm chủ đầu tư một số dự án và thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ quản lý dự án, tham gia tư vấn quản lý dự án khi cần thiết
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực có trách nhiệm sau:
+ Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo quy định, trực tiếp quản
lý đối với những dự án do người quyết định đầu tư giao và thực hiện quyền, nghĩavụ;
+ Bàn giao công trình cho cơ quan, đơn vị quản lý vận hành, khai thác sửdụng; trường hợp cần thiết được người quyết định đầu tư giao thì trực tiếp quản lývận hành, khai thác sử dụng công trình
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực được thực hiện tư vấn quản lý dự án đối với dự án khác khi
có yêu cầu và thực hiện quyền, nghĩa vụ
b Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự
án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước:
- Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để trựctiếp quản lý thực hiện một dự án
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án có con dấu, tài khoản, thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của chủ đầu tư Cơ cấu tổ chức của Ban
Trang 24quản lý dự án gồm Giám đốc, Phó giám đốc và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụtùy thuộc yêu cầu, tính chất của dự án Thành viên của Ban quản lý dự án làm việctheo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư.
c Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ:
- Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vựckhông đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu tưxây dựng thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quyđịnh để thực hiện
- Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công tynhà nước nếu không đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án đầu tư xây dựng bằngnguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì được thuê tổ chức, cá nhân
tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện
- Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặctoàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư
- Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải thành lập văn phòngquản lý dự án tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo về nhiệm
vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư
và các nhà thầu có liên quan
- Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý
dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhàthầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án
Trình
Hợp đồng
Phê duyệt Quản lý
CHỦ ĐẦU TƯ
TƯ VẤN QLDA
Người có thẩm quyền quyết định ĐT
DỰ ÁN NHÀ THẦU
Trang 25Thực hiện
Sơ đồ 1.1 Hình thức CĐT thuê TVQL điều hành dự án
d Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng:
- Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môntrực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trìnhxây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự thamgia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do Ủy bannhân dân cấp xã làm chủ đầu tư
- Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải
có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tư được thuê
tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệmthu hạng mục, công trình hoàn thành Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toánriêng theo quy định của pháp luật
DỰ ÁN
DỰ ÁN
Tư vấn khảo sát, thiết
kế, đấu thầu, giám sát
…
Trang 261.3.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia củanhiều chủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự ánđầu tư như sau:
Sơ đồ 1.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án
1.3.5.1 Người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Là người đại diện pháp luật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc các doanhnghiệp tuỳ theo nguồn vốn đầu tư Người có thẩm quyền quyết định đầu tư raquyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án Riêng dự án sử dụng vốn tíndụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ đểchấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết địnhđầu tư ra quyết định đầu tư
1.3.5.2 Chủ đầu tư
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì CĐT xây dựng côngtrình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựngcông trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước cụ thể như sau:
- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì CĐT là mộttrong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
Người có thẩm quyền Quyết định đầu tư
CHỦ ĐẦU TƯ
Nhà thầu tư vấn
Nhà thầu xây lắp
Trang 27cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước.
- Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Uỷ bannhân dân các cấp quyết định đầu tư thì CĐT là đơn vị quản lý, sử dụng công trình
Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặcđơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm CĐT thì người quyếtđịnh đầu tư lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện làm CĐT Trong trường hợp đơn vịquản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm CĐT, người quyết định đầu tưgiao nhiệm vụ cho đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử ngườitham gia với CĐT để quản lý đầu tư xây dựng công trình và tiếp nhận, quản lý, sửdụng khi công trình hoàn thành
1.3.5.3 Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng
Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tưvấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Tổ chức tư vấn chịu sự kiểmtra thường xuyên của CĐT và cơ quan quản lý nhà nước
1.3.5.4 Doanh nghiệp xây dựng
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng kýkinh doanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đốitác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là CĐT Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra giámsát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của CĐT, tổ chức thiết kế, cơquan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý
1.3.5.5 Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
Ngoài các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng như: Bộ Kếhoạch Đầu tư; Bộ Xây dựng; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt nam; các Bộ
Trang 28ngành khác có liên quan: các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ; uỷban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); thì Bộ quốc phòngcũng có những cơ quan chức năng quản lý quá trình đầu tư và xây dựng như: Cục
Kế hoạch Đầu tư; Cục Doanh trại; Cục Tài chính; đại điện cơ quan quản lý nhànước quản lý quá trình triển khai thực hiện dự án
1.3.5.6 Mối quan hệ của CĐT đối với các chủ thể liên quan
CĐT là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành vàquản lý dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chứctham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan màtrực tiếp là người quyết định đầu tư
Đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc Bộ Tổng tham mưu, có thể làm rõmột số mối quan hệ sau:
- Đối với Bộ quản lý ngành: Bộ quản lý ngành quyết định CĐT và quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn và chỉ đạo CĐT trong quá trình quản lý CĐT có trách nhiệmbáo cáo với Bộ quản lý ngành về hoạt động của mình;
- Đối với tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng: Ngoài việc tuân thủ các quyđịnh, quy chuẩn, tiêu chuẩn của chuyên ngành, lĩnh vực mà mình đang thực hiện,
tư vấn còn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ mà CĐT giao thông qua hợpđồng;
- Đối với doanh nghiệp xây dựng: Đây là mối quan hệ CĐT điều hành quản
lý, doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện các nội dung trong hợp đồng đã ký kết;
- Đối với các cơ quan quản lý cấp phát vốn: CĐT chịu sự quản lý giám sát
về việc cấp phát theo kế hoạch;
1.3.6 Nội dung quản lý quá trình thực hiện dự án
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đốivới các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản lý tốt cácgiai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng củasản phẩm xây dựng Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự
Trang 29phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên quá trình quản lý chỉtập trung vào một số nội dung chính như sau:
- Quản lý chất lượng xây dựng công trình
- Quản lý tiến độ xây dựng thi công xây dựng công trình
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng
- Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng
- Quản lý hợp đồng xây dựng
- Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng
…
1.3.6.1 Quản lý chất lượng xây dựng công trình
Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nền kinh
tế xã hội, cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu cầu, do đóxét về mức độ tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng công trình khôngngừng đực nâng cao Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnhhưởng đến việc sử dụng mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhândân, đến sự ổn định xã hội
Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay ở Chính phủ Việt nam đã có Nghị định số15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự
án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó baogồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng.Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết
kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình
1.3.6.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng.Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổngthể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận
Trang 30- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dàithì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng
và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựngcông trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một
số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của
dự án
- Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tưphải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dựán
1.3.6.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng củathiết kế được duyệt
- Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư,nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công
và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu,thanh toán theo hợp đồng
- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trìnhđược duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý
Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấpthuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
- Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữacác bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán
1.3.6.4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dựtoán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phíđầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chiphí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu
tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Trang 31Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựngmới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựngcông trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xâydựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước.
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mụctiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xâydựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế
và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ
Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư và
dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình (TMĐT) là toàn bộchi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và
là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng côngtrình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tưxây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trườnghợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp vớithiết kế bản vẽ thi công
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồithường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:
* Phương pháp xác định dự toán
Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kếbản vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phíthiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng(GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)
CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
Trang 32* Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư
Sơ đồ 1.4 Phương pháp xác định Tổng mức đầu tư
1.3.6.5 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người laođộng, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng.Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bênthỏa thuận
- Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khaitrên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểmtrên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phảithường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khixảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phụcxong mới được tiếp tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao độngthuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấncác quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toànlao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Theo thiết kế
cơ sở
Theo diện tích hoặc công suất
sử dụng công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư
Theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu Kinh tế -kỹ thuật tương tự
đã thực hiện
Phương pháp kết hợp các phương pháp trên
Trang 33người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn laođộng.
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết
bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụnglao động trên công trường
- Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêmnhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:
a) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp đến dưới
50 (năm mươi) người thì cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác
an toàn, vệ sinh lao động;
b) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 50(năm mươi) người trở lên thì phải bố trí ít nhất 1 (một) cán bộ chuyên trách làmcông tác an toàn, vệ sinh lao động;
c) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 1.000(một nghìn) người trở lên thì phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh laođộng hoặc bố trí tối thiểu 2 (hai) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinhlao động;
d) Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động phải cóchứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 51 Nghị định này
- Số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn cần được bố trí phùhợp với quy mô công trường, mức độ rủi ro xảy ra tai nạn lao động của côngtrường cụ thể
- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có tráchnhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên côngtrường của chủ đầu tư và các nhà thầu Trường hợp công trình xây dựng thuộc đốitượng cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra
an toàn lao động được phối hợp kiểm tra đồng thời
- Bộ Xây dựng quy định về công tác an toàn lao động trong thi công xâydựng
Trang 341.3.6.6 Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môitrường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, baogồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đốivới những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện phápbao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện phápche chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giámsát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sátcủa cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xâydựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quanquản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầunhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường
- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thicông xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệthại do lỗi của mình gây ra
1.3.6.7 Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng
* Quản lý định mức dự toán
Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức tỷ lệ.Quản lý định mức dự toán là việc quản lý, khống chế tiêu hao nguyên vật liệu cáccông việc xây dựng và là cơ sở dự trù lượng vật liệu tiêu hao trong quá trình thicông
Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng: Định mức
dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng, Phần khảo sát, Phần lắp đặt), Địnhmức dự toán sửa chữa trong xây dựng công trình, Định mức vật tư trong xây dựng,Định mức chi phí quản lý dự án, Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và cácđịnh mức xây dựng khác
Trang 35Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng địnhmức theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng để tổchức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địaphương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố
Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựngđược công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu
kỹ thuật của công trình thì CĐT tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
Đối với các định mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng
đã được công bố thì CĐT căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công vàphương pháp xây dựng định mức để tổ chức xây dựng các định mức đó hoặc vậndụng các định mức xây dựng tương tự đã sử dụng ở công trình khác để quyết định
áp dụng
Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng đượccông bố hoặc điều chỉnh để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng xây dựng côngtrình
Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng năm gửi những định mứcxây dựng đã công bố trong năm về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý
* Quản lý giá xây dựng
Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, hệ thống địnhmức và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng và quyết định
áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấnchuyên môn có năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần côngviệc liên quan tới việc lập đơn giá xây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấnchịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xáccủa các đơn giá xây dựng công trình do mình lập
Trang 36Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng lập và công bố hệ thống đơngiá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu, để tham khảotrong quá trình xác định giá xây dựng công trình.
* Quản lý chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc một loại côngtrình xây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhâncông, máy thi công Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổngmức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, giágói thầu và giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng
Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng và định
kỳ công bố chỉ số giá xây dựng để CĐT tham khảo áp dụng CĐT, nhà thầu cũng
có thể tham khảo áp dụng chỉ số giá xây dựng do các tổ chức tư vấn có năng lực,kinh nghiệm công bố
Chủ đầu tư căn cứ xu hướng biến động giá và đặc thù công trình để quyếtđịnh chỉ số giá xây dựng cho phù hợp
1.3.6.8 Quản lý các công tác khác
* Quản lý phạm vi dự án
Đó là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nóbao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án
* Quản lý thời gian của dự án
Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoànthành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể,sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án
Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi mộtkhoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụlập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện đểđạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác địnhcủa toàn dự án CĐT , nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên cóliên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và
Trang 37điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn
bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
* Quản lý nguồn nhân lực
Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạocủa mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồmviệc quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng cácban dự án
* Quản lý việc trao đổi thông tin dự án
Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập trao đổi một cáchhợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạtthông tin, báo cáo tiến độ dự án
* Quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Việc quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo quyđịnh của 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chitiết về hợp đồng xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện
* Quản lý rủi ro trong dự án
Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng ta chưa lườngtrước được, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xácđịnh giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó baogồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách
và khống chế rủi ro
* Quản lý việc thu mua của dự án
Là việc quản lý nhằm sử dụng những hàng hoá, vật liệu thu mua được từ bênngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọnviệc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu
Trang 38CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TRUNG TÂM
PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH HẢI PHÒNG 2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng
Hải Phòng là thành phố duyên hải nằm ở hạ lưu của hệ thống sông TháiBình thuộc đồng bằng sông Hồng có vị trí nằm trong khoảng từ 20035’ đến 21001’ vĩ độ Bắc, và từ 106029’ đến 107005’ kinh độ Đông; phía Bắc và Đông Bắcgiáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây Bắc giáp tỉnh Hải Dương, phía Tây Nam giáp tỉnhThái Bình và phía Đông là biển Đông với đường bờ biển dài 125km, nơi có 5 cửasông lớn là Bạch Đằng, Cửa Cấm, Lạch Tray, Văn Úc và sông Thái Bình
Diện tích tự nhiên là 1.507,57 km2, dân số 1.837.3 ngàn người (tính đến01/04/2009), mật độ dân số trung bình của thành phố là 1.218,78 người/km2, vào
Trang 39loại trung bình so với các tỉnh đồng bằng sông Hồng Các điểm cực của thành phốHải Phòng là:
- Cực Bắc là xã Lại Xuân, huyện Thủy Nguyên
- Cực Tây là xã Hiệp Hòa, huyện Vĩnh Bảo
- Cực Nam là xã Vĩnh Phong, huyện Vĩnh Bảo
- Cực Đông là phường Ngọc Hải, quận Đồ Sơn
Hải Phòng ngày nay là thành phố trực thuộc Trung ương - là đô thị loại 1cấp quốc gia gồm 7 quận (Ngô Quyền, Hồng Bàng, Lê Chân, Dương Kinh, ĐồSơn, Kiến An và Hải An), 6 huyện ngoại thành (Thuỷ Nguyên, Hải An, An Lão,Kiến Thuỵ, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo) và 2 huyện đảo (Cát Hải, Bạch Long Vĩ) với
228 phường và thị trấn (70 phường, 10 thị trấn và 148 xã)
Về ranh giới hành chính: phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây giáp tỉnhHải Dương; phía Nam giáp tỉnh Thái Bình; phía Đông giáp biển Đông Hải Phòngnằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế thông qua hệthống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàngkhông
Trang 40
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Hải Phòng
Hải Phòng ngày nay bao gồm 15 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 7 quận(Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An, Hải An, Đồ Sơn, Dương Kinh), 8huyện (An Dương, An Lão, Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Kiến Thuỵ, Tiên Lãng, ThuỷNguyên, Vĩnh Bảo) Dân số thành phố là trên 1.837.000 người, trong đó số dânthành thị là trên 847.000 người và số dân ở nông thôn là trên 990.000 người (theo
số liệu điều tra dân số năm 2009) Mật độ dân số 1.207 người/km2
Địa hình phía bắc của Hải Phòng là vùng trung du, có đồi xen kẽ với đồngbằng và ngả thấp dần về phía nam ra biển Khu đồi núi này có liên hệ với hệ núiQuảng Ninh, di tích của nền móng uốn nếp cổ bên dưới, nơi trước đây đã xảy raquá trình sụt võng với cường độ nhỏ, gồm các loại cát kết, đá phiến sét và đá vôi
có tuổi khác nhau được phân bố thành từng dải liên tục theo hướng Tây Bắc Đông Nam từ đất liền ra biển gồm hai dãy chính Dãy chạy từ An Lão đến Đồ Sơn