6.Nội dung kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phục lục, các tài liệu tham khảo, đềtài sẽ bao gồm 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả ho
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không trùng lặpvới bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã được công bố trước đây
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồngốc
Hải phòng, tháng 09 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Viêt Anh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Hàng Hải
và Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng đã tận tình giúp
đỡ trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn
Đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Dương Văn Bạo, người trực tiếp hướng dẫn vàchỉ bảo tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian nghiên cứu có hạn và hơn nữa vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh trong doanh nghiệp là tương đối rộng nên luận văn không thể tránhkhỏi những khiếm khuyết cả về lý luận và thực tế Vì vậy, tác giả mong nhận được
sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn đượchoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn /
Hải Phòng, ngày 15 tháng 09 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Việt Anh
MỤC LỤC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MUC LUC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Một số khái niệm cơ bản về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3
1.1.1.Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3
1.1.2.Bản chất của hiệu quả kinh doanh 4
1.2 Sự cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh 5
1.3 Các chỉ tiêu cần thiết đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.3.1.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 7
1.3.1.1 Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh 7
1.3.1.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 8
1.3.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.3.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 10
1.3.1.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11
1.3.1.6 Hiệu quả sử dụng lao động 12
1.3.2.Hiệu quả kinh tế - xã hội 13
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp 15
1.4.1.Các nhân tố bên trong 15
1.4.2.Các nhân tố bên ngoài 19
CHƯƠNG 2 22
Trang 4PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY
LỢI HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2010-2014 22
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng 22
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 22
2.1.2.Mục tiêu của công ty 23
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 25
2.1.4.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 29
2.1.4.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 29
2.1.4.2 Thị trường chủ yếu của công ty 30
2.2 Khái quát phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010-2014 30
2.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng giai đoạn 2010-2014 33
2.3.1.Hiệu quả sử dụng lao động 33
2.3.1.1 Tình hình lao động của Công ty từ năm 2010-2014 33
2.3.1.2 Hiệu quả sử dụng lao động 35
2.3.2.Hiệu quả sử dụng vốn 37
2.3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 37
2.3.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 40
2.3.3.Hiệu quả sử dụng chi phí 47
2.3.4.Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 50
2.3.5.Hiệu quả kinh doanh của công ty về mặt kinh tế xã hội 56
2.4 Những thành quả, tồn tại của công ty cổ phần xây dựng thủy lợi Hải Phòng 57 2.4.1.Những thành quả và nguyên nhân 57
2.4.1.1 Những thành quả 57
2.4.1.2 Nguyên nhân 58
2.4.2.Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 60
Trang 52.4.2.1 Những hạn chế, tồn tại cơ bản 60
2.4.2.2 Những nguyên nhân 61
CHƯƠNG 3 64
BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI HẢI PHÒNG 64
3.1 Tình hình phát triển ngành xây dựng trong thời gian tới và định hướng phát triển của công ty 64
3.1.1.Định hướng, mục tiêu phát triển của công ty 64
3.1.2.Tình hình phát triển ngành xây dựng trong thời gian tới 67
3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 68
3.2.1.Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 68
3.2.2.Biện pháp về lập kế hoạch kinh doanh 71
3.2.3.Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 73
3.2.4.Biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành 80
3.2.5.Biện pháp mở rộng thị trường tăng doanh thu 81
3.2.6 Hoàn thiện công tác quản trị tài chính 82
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 85
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HQSXKD Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 7Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng VCĐ giai đoạn 2010-2014 41Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng VLĐ giai đoạn 2010-2014 45Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh giai đoạn 2010- 2014 48Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời giai đoạn 2010- 2014 51Bảng 2.9 Hiệu quả kinh doanh của công ty về mặt kinh tế xã hộigiai
đoạn 2010-2014
56
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
Sơ đồ 2.2 Xu hướng sức sinh lời của LĐ giai đoạn 2010- 2014 32
Sơ đồ 2.3 Xu hướng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010-
2014
37
Sơ đồ 2.4 Xu hướng vòng quay của VCĐ giai đoạn 2010- 2014 41
Sơ đồ 2.5 Xu hướng tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ giai đoạn 2010- 2014 42
Sơ đồ 2.6 Xu hướng sức sinh lời VLĐ giai đoạn 2010- 2014 46
Sơ đồ 2.7 Xu hướng vòng quay của VLĐ giai đoạn 2010- 2014 46
Sơ đồ 2.8 Xu hướng hiệu quả sử dụng chi phí giai đoạn 2010- 2014 49
Sơ đồ 2.9 Xu hướng hiệu quả khả năng sinh lời giai đoạn 2010- 2014 55
Sơ đồ 2.10 Xu thế hiệu quả kinh tế xã hội giai đoạn 2010-2014 57
Sơ đồ 3.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 76
Trang 9MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu vào năm 2009 tại Mỹ dẫnđến nhiều nước rơi vào khủng khoảng kinh tế trầm trọng, nước ta cũng khôngngoại lệ các doanh nghiệp ở Việt Nam rơi vào tình trạng khó khăn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nhiều doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đãngừng hoạt động Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng, các doanhnghiệp đã gặp không ít khó khăn cho sự tồn tại và phát triển, một trong cácnguyên nhân chính là sự đóng băng của thị trường bất động sản dẫn đến nợ tồnđọng cao, doanh nghiệp thiếu khả năng chi trả Và theo các chuyên gia kinh tếthì thị trường bất động sản vẫn chưa thể phục hồi ngay, điều này đồng nghĩa vớiviệc các doanh nghiệp trong ngành sẽ còn khó khăn trong thời gian tới
Điều đó đặt ra nhiệm vụ bức thiết đối với các doanh nghiệp ở nước tahiện nay nói chung, đối với các doanh nghiệp ngành kinh doanh xây dựng nóiriêng là làm thế nào để doanh nghiệp mình đứng vững trong giai đoạn khókhăn này và phát triển mạnh hơn trong giai đoạn tới Để tìm ra những biệnpháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ
phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng, tôi mạnh dạn chọn đề tài “ Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp cao
học
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Khái quát hóa về lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Phân tích tình trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá hiệu quả kinhdoanh của Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng trong những nămvừa qua
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng trong giai đoạn tới
Trang 103.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh đối với Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu hoạt độngkinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng trong giaiđoạn 2010-2014
4.Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các quan điểm đổi mới của Đảng và Nhà nước, cácphương pháp duy vật biện chứng, phương pháp hệ thống, phương pháp điềutra phân tích, phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, phươngpháp so sánh… để nghiên cứu vấn đề đặt ra của đề tài
6.Nội dung kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phục lục, các tài liệu tham khảo, đềtài sẽ bao gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty cổ phân xây dựng Thủy lợi Hải Phòng giai đoạn 2010-2014
Chương 3: Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng.
Trang 11CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
“Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận động khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận Vậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất” [4, tr.235]
Hiệu quả kinh doanh là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh củatừng doanh nghiệp Biểu hiện trực tiếp của hiệu quả kinh doanh là số lợinhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được hoặc lỗ phải chịu Hiệu quả kinh doanhđược tính bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
Hiệu quả kinh doanh được xác định trong mối quan hệ giữa chi phí bỏ
ra với thu nhập mang lại trong quá trình kinh doanh dưới hình thái tiền tệ đốivới một dịch vụ kinh doanh hoặc tổng thể các dịch vụ kinh doanh trong mộtthời gian nhất định Hiệu quả kinh doanh có tính chất trực tiếp nên có thể địnhhướng được dễ dàng
Theo các nhà kinh tế học hiện đại thì: Hiệu quả kinh tế là một phạm trùphản ánh trình độ và chất lượng sản xuất kinh doanh được xác định bằngtương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Hay: “Hiệu quả kinh tế(hiệu quả kinh doanh) của một tổ chức kinh doanh là một phạm trù kinh tế
Trang 12phản ánh trình độ quản lý và năng lực kinh doanh của tổ chức đó nhằm đảmbảo thu được kết quả cao nhất theo những mục tiêu đã đặt ra với chi phí thấpnhất”.
Hiệu quả kinh tế là thước đo tổng hợp, phản ánh kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế cần được xem xétmột cách toàn diện về cả mặt định tính và định lượng
- Về mặt định tính: Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ biểu hiệnbằng các con số cụ thể mà thể hiện trình độ năng lực quản lý các nguồn lực,các ngành sản xuất, phù hợp với phương thức kinh doanh, chiến lược và kếhoạch kinh doanh
- Về định lượng: hiệu quả kinh tế của một tổ chức kinh doanh được đolường bằng hiệu số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Chênh lệch giữakết quả và chi phí càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại
Như vậy, Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhàquản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hànhbất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phảihuy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo
ra kết quả phù hợp mà doanh nghiệp đã đề ra Để thực hiện mục tiêu tối đahoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sửdụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả kinh doanh làmột trong những công cụ hữu hiệu nhất là để cho nhà quản trị thực hiện chứcnăng quản trị của mình
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Có thể hiểu hiệu quả kinh doanh (HQKD) là một phạm trù phản ánh vềmặt chất lượng trình độ quản lý, khai thác, sử dụng và huy động các nguồnlực của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nhất với chi phínhỏ nhất Tỷ lệ chênh lệch này càng lớn thì HQKD càng cao Vì vậy, kháiniệm này chỉ dùng để đánh giá chất lượng của các doanh nghiệp kinh doanh
Trang 13Cũng với sự nhìn nhận này, đối với 1 doanh nghiệp đời sống của một sảnphẩm thì cũng cần đánh giá, phân tích cả trong quan điểm ngắn hạn lẫn dàihạn để có sự nhìn nhận đúng đắn về quan hệ sản xuất kinh doanh của 1 sảnphẩm đó Có thể biểu thị hiệu quả bằng công thức sau:
Có thể biểu thị hiệu quả bằng công thức sau:
Kết quả đầu ra
“ Công thức trên có thể cho chúng ta biết, cứ 1 đồng chí phí đầu vào(vốn, nhân công, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị ) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.”
[9, tr.181]
Như thế hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt độngsản xuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quátrình sản xuất kinh doanh không phụ thuộc vào quy mô và vận tốc biến độngcủa từng nhân tố
1.2 Sự cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trước hết, do sự chi phối của “Quy luật khan hiếm” buộc các doanhnghiệp nói riêng và các nhà quản lý nền kinh tế xã hội nói chung, phải cânnặng việc quản lý, sử dụng các nguồn lực sản xuất hạn chế của xã hội như thếnào để đủ thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người Chính vì vậy đãbuộc các doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sao cho có hiệu quả nhất,tiết kiệm nhất và đây cũng chính là một tất yếu để nâng cao HQKD
Thứ hai, các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường làluôn tồn tại trong cạnh tranh, để tồn tại và phát triển được trong môi trườngnày thì doanh nghiệp phải có và luôn tạo ra và duy trì được các lợi thế cạnhtranh của mình, có thể bằng chất lượng tốt hơn, dịch vụ hậu mãi tốt hơn hay
Yếu tố đầu vào
Trang 14giá rẻ hơn … so với các doanh nghiệp khác sản xuất kinh doanh cùng sảnphẩm Để có thể làm được điều này thì chỉ bằng cách nâng cao HQKD củadoanh nghiệp thông qua tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất lao động.
Thứ ba: Mục tiêu sau cùng, bao quát và dài hạn của mọi doanh nghiệpkinh doanh trong nền kinh tế thị trường là tối đa hoá lợi nhuận và là mục tiêuquan trọng nhất của doanh nghiệp Vì vậy không chỉ tạo ra và duy trì khảnăng cạnh tranh để tồn tại và phát triển là đủ, mà các doanh nghiệp còn mongmuốn có lợi nhuận nhiều nhất và ngày càng cao trong điều kiện có thể được
Để có thể thực hiện được mong muốn này, thì doanh nghiệp phải thườngxuyên tìm mọi biện pháp để nâng cao HQKD và tạo ra lợi thế cạnh tranh mớicho doanh nghiệp
Vì vậy, nâng cao HQKD là một tất yếu cần thiết, không chỉ đối với mọidoanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường để cạnh tranh, tồn tại vàphát triển và thu được lợi nhuận cao nhất, mà đối với các nhà quản lý nềnkinh tế là để đòi hỏi các doanh nghiệp luôn sử dụng nguồn lực sản xuất xã hộimột cách có hiệu quả nhất, trong điều kiện ràng buộc có sự khan hiếm, để nềnkinh tế quốc doanh có thể phát triển một cách tối ưu, vươn tới tiệm cận vớiđường giới hạn tiềm năng của nền kinh tế, và ở đây hiệu quả bao hàm cả ýnghĩa của sự bền vững
1.3 Các chỉ tiêu cần thiết đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế là biểu hiện đặc trưng về lượng tiêu chuẩnhiệu quả kinh tế Trong thực tế, việc phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tếphải sử dụng một hệ thống chỉ tiêu, vì:
Thứ nhất: Để tính được mức tăng năng suất lao động xã hội, phải tínhđược hao phí lao động xã hội để sản xuất hàng hoá nghĩa là phải tính được giátrị hàng hoá Tuy nhiên, điều đó chưa thực hiện được trong thực tế Việc sửdụng hệ thống chỉ tiêu là nhằm phản ánh giá trị ở những mức độ và khía cạnhkhác nhau
Trang 15Thứ hai: Bản thân mỗi chỉ tiêu có những nhược điểm nhất định trongnội dung và phương pháp tính toán Việc sử dụng hệ thống chỉ tiêu cho phépthấy được mối tương quan thu – chi một cách đầy đủ và toàn diện hơn.
Cũng cần phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa 3 loại chỉ tiêusau đây:
- Các chỉ tiêu dùng để tính toán hiệu quả kinh tế
- Các chỉ tiêu dùng để phản ánh hiệu quả kinh tế
- Các chỉ tiêu dùng để so sánh hiệu quả kinh tế
Các chỉ tiêu dùng để tính toán hiệu quả kinh tế chỉ phản ánh từng mặtcủa mối tương quan thu – chi, nó được dùng để so sánh mối tương quan ấy,chẳng hạn: Chỉ tiêu khối lượng sản phẩm hàng hoá, vốn đầu tư cơ bản, giáthành sản phẩm, …
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trực tiếp phản ánh từng mặt củamối tương quan thu – chi trực tiếp biểu hiện qua hiệu quả kinh tế, chẳng hạn:Năng suất lao động, thời gian thu hồi vốn, tỷ suất vốn, lợi nhuận …
Các chỉ tiêu dùng để so so sánh hiệu quả kinh tế được tính toán dùng đểthực hiện sự tương quan ở các phương án khác nhau, nhằm chọn lấy phương
án có hiệu quả nhất Sự so sánh này có thể thực hiện giữa các chỉ tiêu dùng đểtính toán hiệu quả kinh tế với nhau, giữa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh
tế với nhau
1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp trong doanh nghiệp thì cácnhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh, hệ thống các chỉ tiêuđánh giá khả năng sinh lời cần được suy xét.1,2
1.3.1.1 Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh
1 Woehe, G., Einfuehrung in die Allgemeine Betriebswirtschaftslehre
2 Nguyễn Văn Công, Giáo trình phân tích kinh doanh
Trang 16Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh cho biết một đồng chi phí bỏ ratrong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao càngchứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại.
Hiệu quả sử dụng chi phí = Doanh thu thuần (2)
Tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận chi phí cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thù được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả.
Tỷ suất lợi nhuận chi phí = Tổng chi phí Lợi nhuận (3)
1.3.1.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời.
Để đánh giá khả năng sinh lời của một DN các chỉ tiêu về suất sinh lời
trên vốn chủ sở hữu suất sinh lợi của doanh thu và suất sinh lời trên tổng tài
sản cần được xét đến
a Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE- Return on equity):
Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh 1 đơn vị vốn chủ sỡ hữu đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế và được xác định theo công thức:
Sức sinh lợi của vốn chủ sở
Vốn chủ sở hữu (VCSH) bình quân được xác định:
“VCSH ở đây là toàn bộ số VCSH mà doanh nghiệp hiện có (vốn chủ
sở hữu, bên nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán) Chỉ tiêu này cho biết,
Trang 17trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Đó là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động kinh doanh VCSH ở đây là toàn bộ số VCSH mà doanh nghiệp hiện có (vốn chủ sở hữu, bên nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán)” [4 tr 206]
Suất sinh lời của doanh thu (ROS- return on sales):
Suất sinh lợi của doanh thu còn được gọi dưới các tên khác nhau như sức sinh lợi của doanh thu thuần, hệ số doanh lợi- doanh thu, hệ số lãi ròng hay tỷ suất lợi nhuận ròng (nếu tính theo đơn vị %) Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao.
Sức sinh lợi của doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
(6)
Doanh thu thuần
“Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được lấy từ chỉ tiêu mã số
60, doanh thu, doanh thu thuần lấy từ chỉ tiêu mã số 01, 10 thuộc bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Doanh thu thuần ở đây là doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bao gồm doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ
và doanh thu thuần hoạt động tài chính ” [4, tr.207]
b Suất sinh lời trên tổng tài sản : ROA
Suất sinh lời trên tổng tài sản
1.3.1.3.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh
Tổng doanh thu thuần
(8)
Tổng vốn trong kỳ
Trang 18Hiệu quả sử dụng vốn: chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra sảnxuất kinh doanh thu được bao nhiêu đồng doanh thu, hiệu quả sử dụng vốncàng cao thể hiện kết quả kinh tế càng lớn.
Sức sản xuất của vốn kinh doanh
Sức sinh lời của vốn kinh doanh = Lợi nhuận sau thuế Vốn bình quân (10)
“Sức sinh lời của vốn kinh doanh: cho biết một đồng vốn sử dụng vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này tính ra càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao và ngược lại, sức sinh lời của vốn kinh doanh càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn thấp dẫn đến hiệu quả kinh doanh giảm
Nhóm chỉ tiêu này có ý nghĩa chủ yếu về mặt xã hội trong việc kinh doanh tạo ra giá trị sản phẩm hàng hóa có khả năng đáp ứng hoặc đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng”.[4, tr.215]
1.3.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ):
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của VCĐ có ởđầu kỳ và cuối kỳ VCĐ đầu hoặc cuối kỳ là hiệu số của nguyên giá TSCĐvốn kế hoạch lũy kế có ở đầu kỳ hoặc cuối kỳ Hiệu suất sử dụng VCĐ phảnánh cứ một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và được
đo bằng công thức sau:
Trang 19Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định cho biết một đồng vốn cố định tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế trong một kỳ nhất định Chỉ tiêu này càng caocàng tốt.
1.3.1.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ)/ (vòng quay của TSLĐ): cho biết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSLĐ càng cao.
Trang 20Sức sinh lời VLĐ Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
1.3.1.6 Hiệu quả sử dụng lao động.
Yếu tố lao động có hiệu quả góp phần quan trọng tăng HQKD củadoanh nghiệp Chỉ tiêu biểu thị trực tiếp, bao trùm cho hiệu quả sử dụng laođộng trong doanh nghiệp là chỉ tiêu năng suất lao động, nó được biểu thị bằngcông thức sau
Trong đó: W: Năng suất lao động bình quân (BQ) trong kỳ
Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
T: Số lượng lao động bình quân hoặc thời gian công tác trong kỳ
Năng suất lao động phản ánh lượng sản phẩm mà một lao động tạo ratrong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng, năm) Nghịch đảo của nó là suấthao phí lao động (HLĐ) biểu thị bằng công thức:
Q
HLĐ phản ánh lượng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sảnphẩm Lượng hao phí này cần tính đầy đủ cho tất cả các khâu để hoàn thành 1chu kỳ sản xuất kinh doanh (SXKD) 1 sản phẩm hay dịch vụ Về nguyên tắc,suất hao phí càng thấp thì hiệu quả càng cao và ở đây mức chuẩn để đánh giáhiệu quả sử dụng lao động là năng suất lao động bình quân của ngành
Lao động là nhân tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố tác động đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả lao động biểu hiện
ở các chỉ tiêu sau:
Năng suất lao động Tổng doanh thu (doanh thu thuần) (19)
Trang 21= Số lao động sử dụng bình quân
Năng suất lao động: phản ánh một lao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu, tỷ số càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động một cách hợp lý, khai thác được sức lao động trong sản xuất kinh doanh.
Sức sinh lời của lao
1.3.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của doanhnghiệp đối với thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế sựđáp ứng này có thể đem lại tính tính chất kinh doanh của doanh nghiệp Cácchỉ tiêu định lượng đánh giá lợi ích kinh tế, xã hội của doanh nghiệp thể hiệnnhư sau:
- Mức đóng góp vào ngân sách Nhà nước từ hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp (như thuế doanh thu, thuế thu nhập, thuế VAT, thuế xuất nhậpkhẩu, …)
- Tăng thu ngân sách
Mọi doanh nghiệp công nghiệp khi tiến hành hoạt động, sản xuất kinhdoanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức làcác loại thuế như thuế doanh thu, thuế đất, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu, thuếtiêu thụ đặc biệt… Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để cho sự pháttriển của nền kinh tế quốc dân và ở các lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phânphối lại thu nhập quốc dân
- Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động
- Các chỉ tiêu tiết kiệm ngoại tệ: Đây là chỉ tiêu thể hiện tác động củadoanh nghiệp đến cán cân thanh toán quốc tế của đất nước
- Nâng cao mức sống người lao động
- Tái phân phối lơi tức lao động
Trang 22Theo quan điểm hiện nay của các nhà kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hộicòn thể hiện qua các chỉ tiêu như:
+ Bảo vệ nguồn lợi môi trường
+ Hạn chế gây ô nhiễm môi trường
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Những tác động đến mặt xã hội, chính trị và kinh tế khác như tậndụng và khai thác các nguồn tài nguyên chưa được quan tâm, tiếp nhận cáccông nghệ và ngành nghề mới tham gia vào phân công lao động quốc tế
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào quy mô, ngành nghề kinh doanh của từng loại doanhnghiệp mà nhân tố hiệu quả ảnh hưởng đến Dưới đây là một số nhân tố chủyếu ảnh hưởng đến HQKD của các doanh nghiệp
1.4.1 Các nhân tố bên trong
a Lực lượng lao động.
Lao động là yếu tố đầu vào và quan trọng bậc nhất có tính chất quyếtđịnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho dù ngày nay kỹthuật và công nghệ đã can thiệp hoặc thay thế được lao động của con ngườitrên nhiều lĩnh vực Công nghệ, kỹ thuật tiên tiến là một yếu tố có tính quyếtđịnh đến năng suất lao động và có HQKD của doanh nghiệp Đôi khi kỹ thuậtcông nghệ có ý nghĩa quan trọng đến mức người ta đã xem nó như một lựclượng sản xuất trực tiếp Tuy nhiên dù công nghệ, kỹ thuật có tân tiến đến đâuthì nó cũng chỉ là công cụ, là phương tiện để giúp con người trong hoạt động
và do chính con người sáng tạo ra mà thôi Yếu tố con người mới quyết địnhthành, bại của doanh nghiệp, vì lực lượng lao động quyết định từ khâu ýtưởng kinh doanh ban đầu cho đến khâu cuối cùng là cung ứng tiêu thụ sảnphẩm tới khách hàng và dịch vụ hậu mãi Từ vai trò và ý nghĩa của lực lượnglao động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nêu trên, ngày
Trang 23nay khi nói đến lực lượng lao động của doanh nghiệp là không chỉ về số lượng
mà quan trọng hơn là bao hàm cả chất lượng
Trong doanh nghiệp kinh doanh ngành xây dựng hoặc doanh nghiệp côngnghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD), vai trò nhân tố lao động càng có ýnghĩa lớn lao vì liên quan đến sự bền vững và chất lượng của các công trình, đến
an ninh của xã hội và vì vậy càng cần có đội ngũ lao động có trình độ tay nghềcao và tinh nhuệ
b Trình độ công nghệ, khả năng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
Công cụ lao động là nhân tố thứ 2, cùng với lao động tạo nên sức mạnhcủa lực lượng sản xuất Lịch sử phát triển của xã hội đã chứng minh đượcrằng, cứ mỗi thời kỳ con người sáng tạo ra được thế hệ công cụ mới thay đổi
về chất thì cũng làm thay đổi về năng suất lao động, về đời sống kinh tế xãhội và hoạt động của con người Ngày nay con người đã thống nhất một luậnđiểm cho rằng “Công nghệ là chìa khoá để làm chủ sự phát triển kinh tế xãhội, ai nắm được công nghệ thì người đó sẽ làm chủ tương lai” Với giá trị và
ý nghĩa như vậy thì các doanh nghiệp luôn hoạt động trong môi trường cạnhtranh, yêu cầu làm chủ công nghệ và phát triển cơ sở vật chất đồng bộ vớicông nghệ là một đòi hỏi không ngừng và cần thiết, để cạnh tranh, để nângcao HQKD của doanh nghiệp, bởi công nghệ và thiết bị có ý nghĩa đặc biệtquan trọng để nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp Đối với từngdoanh nghiệp, trong từng thời kỳ việc đầu tư và làm chủ được công nghệ –thiết bị mới cần phải tự lượng sức mình trong chiến lược đầu tư Vì cho dù rấtcần thiết trong phát triển và nâng cao HQKD của doanh nghiệp, nhưng đầu tưcông nghệ và cơ sở hạ tầng làm hao tốn nhiều vốn, nên việc đầu tư và làm chủ
nó cần phải “ lựa chọn công nghệ thích hợp”, vừa để tồn tại, để đứng vững vàcạnh tranh phát triển được trên thương trường, nhưng cũng tránh được tìnhtrạng lãng phí trong đầu tư, không phát huy được hiệu quả mà còn tạo nênthua lỗ cho doanh nghiệp
Trang 24Trong kinh doanh xây dựng và sản xuất VLXD, phổ biến có yêu cầuđầu tư TSCĐ giá trị lớn và thậm chí được nhập từ nước ngoài, nên việc chọncông nghệ thích hợp càng trở lên thiết thực đối với doanh nghiệp nước ta
c Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Quản trị doanh nghiệp là sản phẩm của một bộ phận nhân lực quantrọng và có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp đó.Với vai trò này, càng ngày nhân tố quản trị càng trở lên quan trọng đối vớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp lànhằm để thực hiện quá trình này, bao gồm từ lúc xây dựng chiến lược kinhdoanh cho đến lúc thực hiện hoàn thành toàn bộ chiến lược và xác lập chiếnlược mới, là một quá trình “động” và liên tục diễn ra, liên tục xuất hiện yếu tốmới, vấn đề mới Chính vì vậy, quản trị doanh nghiệp chịu tác động chi phốitheo quan hệ nhân – quả của trình độ, năng lực, nhãn quan và tư cách phẩmchất, … của đội ngũ các nhà quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà quảntrị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp
d Hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp
“Thương trường” luôn được ví như “chiến trường” và với quan niệm nàythì “Biết địch biết ta trăm trận trăm thắng” Để có thể giành phần thắng trongcạnh tranh các doanh nghiệp không chỉ “biết” rõ về đối thủ cạnh tranh, nắm bắtđược thông tin thị trường và môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp cần phải
“biết” rõ về bản thân doanh nghiệp Vì vậy, không còn cách nào khác ngoàiviệc phải đủ thông tin, trong đó đặc biệt là thông tin kinh tế vì “ Thông tin kinh
tế có thể coi như huyết mạch của các doanh nghiệp và của các tổ chức kinh tế”;Trong điều kiện ngày nay thế giới đang từng bước tiến vào nền kinh tế tri thức
và hội nhập toàn cầu hoá nền kinh tế đang xu thế gần như tất yếu và diễn ramạnh mẽ, với những dòng thông tin đa dạng, đa chiều chảy như vũ bão, khôngchỉ ở giữa các quốc gia và trong từng quốc gia, lãnh thổ, để có thể ra đượcnhững quyết định đầu tư và kinh doanh đúng đắn, doanh nghiệp cần phải có đủ
và chắt lọc được những thông tin đắt giá có liên quan từ những dòng thông tin
Trang 25khổng lồ này và có những tiếp cận đối lưu cần thiết với nó Để làm được điều
đó doanh nghiệp không những cần phải có hệ thống xử lý trao đổi thông tin,
mà cần phải là hệ thống thích hợp với môi trường và mức độ cần thiết củadoanh nghiệp, bảo đảm đủ độ thông suốt, nhanh nhạy, an toàn trong giao tiếpđiều hành nội bộ và với các đối tượng bên ngoài, có như vậy thì doanh nghiệpmới có thể kịp thời nắm bắt thời cơ kinh doanh hay thoát khỏi, hạn chế nhưngrủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh
e Nhân tố tính toán kinh tế
Để có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh được chính xác, phụ thuộc rấtnhiều vào yếu tố này và phương pháp tính toán được chọn Tuy nhiên để cóthể xác định chính xác được chính xác và hao phí nguồn lực bỏ ra cho kết quảngười ta thường dùng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận để đánh giá HQKD, vậytương ứng chi phí chính là nguồn lực hao phí để tạo ra lợi nhuận đó Để tínhđược chi phí người ta thường dùng chi phí tính toán, trong đó có thể là chi phítài chính hay chi phí kinh doanh và mặc dù chi phí kinh doanh thường gần vớichi phí “thực” hơn, nhưng do thói quen quản lý và phải áp dụng nguyên tắcNhà nước thống nhất nên hầu hết các doanh nghiệp Nhà nước đều sử dụng chiphí tài chính để tính chi phí hoạt động, đồng thời cũng để lập báo cáo với nhànước, hãn hữu mới có nhà quản trị doanh nghiệp cho lập chi phí kinh doanhtoàn bộ doanh nghiệp, một số khác chỉ xác lập chi phí kinh doanh ở một sốkhâu, một số lĩnh vực khi thấy cần thiết mà thôi Vì vậy trong giới hạn củaluận văn cũng chỉ có thể thu thập được các số liệu tài chính để phân tích
f Vốn kinh doanh
Đây là một nhân tố tổng hợp sức mạnh của doanh nghiệp thông quakhối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh,khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý cóhiệu quả các nguồn vốn Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô
và cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là
cơ sở đánh giá về HQKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng tài
Trang 26chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra liên tục, ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp cókhả năng đầu tư trang thiết bị, công nghệ sản xuất hiện đại hơn, có thể ápdụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năngxuất và chất lượng sản phẩm, giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra nhữngchiến lược phát triển phù hợp với doanh nghiệp
g Sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọng củadoanh nghiệp trên thị trường, vì chất lượng của sản phẩm thoả mãn nhu cầucủa khách hàng về sản phẩm Chất lượng sản phẩm nâng cao sẽ đáp ứng nhucầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm là một yếu tốsống còn của mỗi doanh nghiệp Khi chât lượng sản phẩm không đáp ứngđược những yêu cầu của khách hàng lập tức khách hàng sẽ chuyển sang dùngcác sản phẩm cùng loại Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín,danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường Các đặc tính của sản phẩm lànhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, gópphần lớn vào việc tạo uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, làm cơ sởcho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần lớn vào việc tạo uy tín, đẩy nhanh tốc
độ tiêu thụ sản phẩm, làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệpnên có ảnh hưởng rất lớn đến HQKD của doanh nghiệp
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp luôn chịu sự tác độngthường xuyên và quan trọng của môi trường bên ngoài cả trực tiếp lẫngián tiếp lên doanh nghiệp gồm:
a Nhân tố môi trường pháp lý
Trang 27Về nguyên tắc mọi doanh nghiệp hoạt động đều phải tuân theo phápluật, bao gồm luật và các văn bản pháp quy dưới luật, đây là môi trường pháp
lý cho hoạt động của doanh nghiệp, nó thường xuyên tác động lên kết quả và
“luật chơi” công khai cho các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động trongmôi trường này, đồng thời môi trường pháp lý còn là trọng tài khi cần thiết xử
lý tranh chấp của doanh nghiệp Vì vậy, việc được môi trường pháp lý vừathông thoáng, vừa chặt chẽ và bình đẳng cho mọi doanh nghiệp hoạt động,giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuận lợi, cạnh tranh lànhmạnh với nhau, phát huy hết nội lực tạo ra được hiệu quả “thực” của doanhnghiệp và còn giúp cho công tác quản lý vĩ mô có thể điều tiết, can thiệp mộtcách khoa học lên hoạt động của doanh nghiệp, nhằm hướng tới hiệu quả kinh
tế – xã hội chung của nền kinh tế Môi trường pháp lý quy định hành vi củadoanh nghiệp hoạt động trong môi trường đó, có thể khai thác, tận dụngnhững thuận lợi, thời cơ của môi trường này để nâng cao hiệu quả kinh doanh
và tránh được những rủi ro đối với doanh nghiệp Vì vậy nếu doanh nghiệphoạt động trên thị trường quốc tế hoặc ở các lĩnh vực liên quan đến quốc tế,thì cũng cần thiết phải nắm bắt rõ luật pháp của quốc tế, ít nhất là về những gìliên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
“Sân chơi” và “luật chơi” càng thông thoáng, càng bình đẳng và chặt chẽ,càng có tác dụng tích cực lên hoạt động của doanh nghiệp và tiết kiệm đượcnguồn lực xã hội
b Nhân tố môi trường kinh tế
Các doanh nghiệp luôn chịu sự chi phối của chiến lược phát triển kinh
tế chung của nền kinh tế quốc dân, đây là “chiến lược tổng” cho các chiếnlược bộ phận khác, trong đó có của doanh nghiệp … sự tác động, chi phối nàyđược thể hiện qua các chính sách để thực thi chiến lược đó Những chính sách
dù của cấp nào phát triển kinh tế, về đầu tư, về cơ cấu vùng, miền, ngànhnghề, về thuế quan, về tỷ suất hối đoái, về phát triển nhân lực, … đều có tácđộng trực tiếp, mạnh mẽ và thường là lâu dài lên hoạt động và hiệu quả kinh
Trang 28doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh tế, khuyến khích phát triển sảnxuất kinh doanh trong nước và thu hút được đầu tư nước ngoài, hạn chế đượcđộc quyền và cạnh tranh không bình đẳng … hay ngược lại, đều có tác độngmạnh lên kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó môi trường kinh tế còn chịu sự tác động mạnh và trực tiếpcủa nhân tố ổn định chính trị xã hội là tiền đề để phát triển kinh tế, ở nơi nàokhông ổn định như do chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hay do tồn tại nhiều tổchức kinh tế “ngầm” chi phối, … thì nền kinh tế cũng phát triển bấp bênhkèm hiệu quả và do đó gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động và hiệu quả kinhdoanh của hệ thống doanh nghiệp nói chung của nền kinh tế đó
c Những nhân tố cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng giống như một phần quan trọng của cái nền vật chất, chokinh tế – xã hội và các doanh nghiệp phát triển trên đó Nó bao gồm các côngtrình thuộc hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước; Cáccông trình dịch vụ, phúc lợi đời sống và xã hội khác như các cơ sở y tế, cáccông trình hạn chế thiên tai, … tất cả đều có tác động mạnh mẽ lên hoạt động
và HQKD của doanh nghiệp; Nếu các yếu tố này thuận lợi, tốt sẽ tạo thuận lợicho hoạt động của doanh nghiệp, làm cho thị trường thông thoáng năng động
để từ đó doanh nghiệp nâng cao HQKD và cạnh tranh bình đẳng với cácdoanh nghiệp khác
d Những tố thuộc tài nguyên, địa lý và môi trường thiên nhiên.
Những nhân tố tự nhiên tạo ra những lợi thế hay bất lợi cho doanhnghiệp, trong phát triển sản xuất kinh doanh và cạnh tranh, sự dồi dào haykhan hiến tài nguyên cục bộ của lãnh thổ, sự thuận lợi hay khó khăn khắcnghiệt của địa lý và môi trường thiên nhiên đều có tác động trực tiếp hoặcgián tiếp lên chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Ngành xây dựng chịu
sự tác động mạnh mẽ, có lúc là tác động chi phối của những nhân tố tự nhiênnày, nhất là khi doanh nghiệp sử dụng trực tiếp hay sản phẩm trung gian làmnguyên liệu sản xuất
Trang 29CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG THỦY LỢI HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2010-2014
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần xây dựng thuỷ lợi Hải Phòng (CTCPXDTLHP) đượcthành lập tháng 2 năm 1968 với tên gọi ban đầu là Công ty công trình ThuỷLợi Tháng 2 năm 1985 được đổi tên thành Công ty xây dựng Thủy Lợi Ngày
29 tháng 12 năm 1992 UBND thành phố Hải Phòng ra quyết định số1035/QĐ - TCCQ về việc thành lập tại Công ty Xây dựng Thủy Lợi
Ngày 12 tháng 11 năm 2003 doanh nghiệp được UBND thành phố HảiPhòng quyết định nâng hạng doanh nghiệp từ hạng II nên hạng I
Hiện nay Công ty xây dựng Thủy Lợi Hải Phòng là một trong nhữngdoanh nghiệp lớn của địa phương là đơn vị giành được sự tín nhiệm trong lĩnhvực xây dựng chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam Đặc biệt năm 2002 và năm 2004 doanh nghiệp đã được bình chọn là
một trong mười doanh nghiệp tiêu biểu nhất của thành phố Hải Phòng.
Để phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước trên con đườngđổi mới và hội nhập Ngày 15 tháng 11 năm 2004 UBND thành phố HảiPhòng đã có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thànhCông ty Cổ phần Tháng 9 năm 2005 UBND thành phố có QĐ số5445/QĐUB - DN cho phép Công ty xây dựng Thủy lợi Hải Phòng mở đạihội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần Ngày 11 tháng 10 năm 2005 đại
Trang 30hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng
đã hoàn tất
Công ty Cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Hải Phòng tên Tiếng Anh làHaiphong Hydraulic Construction Joint Stock Company (HACCO), hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng Thủy lợi, xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Trụ sở chính của Công ty đặt tại Km57 - Quốc lộ 10 - xã Trường Sơn
- huyện An Lão - thành phố Hải Phòng
- Điện thoại: 031.679520 - 872607
- Số Fax: 031.679928
- Công ty là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, cócon dấu riêng, có tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư phát triển Hải Phòng, hoạtđộng theo luật doanh nghiệp và pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam
Ngành nghề kinh doanh của công ty gồm:
- Xây dựng các công trình Thủy lợi, công nghiệp và dân dựng quy môvừa; các công trình cơ sở hạ tầng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, đườnggiao thông nông thôn; các công trình cầu giao thông, cầu cảng, hệ thống cấpthoát nước
- Khai thác, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
- Nạo vét, san lấp mặt bằng cải tạo đồng ruộng
- Khoan phụt vữa gia cố thân đê
- Lập dự án, khảo sát thiết kế các công trình xây dựng, giao thông, thủylợi, tư vấn đầu tư giám sát công trình
- Đầu tư kinh doanh phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản
- Trồng cây lâm nghiệp, cây xanh, cây cảnh đô thị và các khu vực côngviên, đường giao thông công cộng
- Trung đại tu thiết bị, sửa chữa đóng mới sà lan, gia công các sảnphẩm cơ khí, hệ thống đóng mở các công trình Thủy lợi
2.1.2 Mục tiêu của công ty
Trang 31Tiến hành hoạt động kinh doanh các hàng hóa dịch vụ đã đăng ký vàđược cấp phép, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đạt mục tiêu tối đahóa lợi nhuận, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho lao động, tănglợi tức cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và không ngừng đầu tưphát triển công ty ngày càng lớn mạnh Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- Đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên hiện có nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ để đảm đương tốt nhiệm vụ, chức trách được giao
- Tổ chức tuyển dụng một số kỹ sư, thợ bậc cao, năng lực phù hợp với
ngành nghề kinh doanh và yêu cầu của kinh tế thị trường
- Tiếp tục huy động vốn đầu tư nâng cấp một số trang thiết bị máy móc và
phương tiện vận tải nhằm nâng cao sức cạnh tranh của công ty trong nền kinh tếthị trường
- Tăng cường liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước để
mở rộng thị trường đa dạng hóa các loại hình dịch vụ
Trang 322.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Sơ đồ 2.1 Cơ câu tổ chức
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN THƯ KÝ ISO
BAN KIỂM SOÁT TỔNG
GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
XÍ NGHIỆP
4
XÍ NGHIỆP 5
XÍ NGHIỆP 6
XÍ NGHIỆP 7
XÍ NGHIỆP 8
XÍ NGHIỆP TCCG
BAN QLDA ĐTKD
PT NHÀ
ĐÔ THỊ
Trang 33a Hội đồng quản trị
Xem xét và ban hành các quy chế của Công ty Xem xét và phê duyệtcác kế hoạch quý của Công ty bao gồm: Kế hoạch kinh doanh, tài chính, laođộng tiền lương, mua sắm tài sản, kế hoạch nghiên cứu phát triển Công ty, kếhoạch marketing…
Phê duyệt mô hình tổ chức Công ty, quyết định mở các chi nhánh, vănphòng đại diện của Công ty
Phê duyệt phương án thanh lý các loại tài sản cố định bị hư hỏng, mấtmát hoặc không có nhu cầu sử dụng phù hợp với Quy chế tài chính
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh gồm Tổnggiám đốc, Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng Công ty
b Ban kiểm soát, ban thư ký ISO:
Ban kiểm soát, ban thư ký ISO là cơ quan thay mặt cổ đông kiểm tra,kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh của Công ty giữa 2 kỳ đại hội, giám sátviệc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống, kiểm tra, kiểm soátcác hoạt động của Công ty theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công tyquy định
c Tổng giám đốc
Là người chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trước Hội đồng quản trị(HĐQT) Công ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và hiệuquả kinh tế, trong đời sống cán bộ công nhân viên (CB-CNV) trong công tynhư điều lệ công ty cổ phần đã quy định Đối với cơ chế khoán Tổng giámđốc là người thực hiện nghiêm túc, lãnh đạo trong công ty thực hiện nghiêmchỉnh nghị quyết của HĐQT thường xuyên kiểm tra và xử lý nghiêm minhnhững tâp thể và cá nhân thực hiện sai quy định, đông thời sơ kết, tổng kếtkịp thời để bổ sung sửa đổi hoàn thiện cơ chế quản lý cho phù hợp Trongđiều hành xử lý, Tổng giám đốc ra các quyết định phải thật sự khách quan dânchủ công khai và công bằng với mọi đối tượng, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của
Trang 34cấp Ủy đảng, HĐQT công ty; thường xuyên quan hệ với các tổ chức côngđoàn các đoàn thể quần chúng để thống nhất chủ trương, biện pháp tổ chứcđiều hành thực hiện nhiệm vụ XSKD của công ty theo quy định.
d Phó tổng giám đốc
Là người giúp việc cho Tổng giám đốc, thay mặt Tổng giám đốc giải quyếtcác công việc khi Tổng giám đốc đi vắng, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc và các hoạt động liên quan đến lĩnh vực mà mình chịu tráchnhiệm
e Phòng tổ chức – hành chính – kế toán
* Phòng TC-HC có chức năng:
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc về công tác tổ chức bộ máy, sắp xếp
lao động, giải quyết các chính sách liên quan đến người lao động
- Xây dựng kế hoạch dài hạn về các phương án phát triển công ty
- Xây dựng phương án trả lương cho CB-CNV và triển khai phương án
sau khi được duyệt
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc trong công tác thanh tra, bảo vệ nội bộ
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, khen thưởng kỷ
luật, BHXH, BHYT
- Phụ trách công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo hộ lao động phòng
cháy chữa cháy, vệ sinh công cộng
- Thực hiện phân tích thông tin kế toán, đề xuất các biện pháp cho lãnh
đạo công ty có đường lối phát triển đúng đắn hiệu quả cao nhất trong công tácquản lý
Trang 35- Giúp Tổng giám đốc quản lý và bảo toàn các nguồn huy động khi cần
thiết để thực hiện các dự án đầu tư phát triển, giúp Tổng giám đốc phân bổvốn cho các mục tiêu sản xuất theo kế hoạch công ty giao cho hợp lý, tạm ứngvay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh
- Có trách nhiệm quyết toán và thu hồi vốn cho công ty, theo dõi đôn đốc các
xí nghiệp, đội tổ chức quyết toán công trình nhanh gọn theo đúng quy định sau khinhận quyết toán đầy đủ, hợp lệ của xí nghiệp, đội phòng làm thủ tục đối chiếuthanh toán
- Có trách nhiệm hạch toán, phân tích các hợp đồng kinh tế, liên doanh,
liên kết kinh tế, tham mưu giúp Tổng giám đốc trước khi quyết định ký kếtcác hợp đồng kinh tế
- Giúp Tổng giám đốc quản lý chi tiết các nội dung thu chi của công, chủ
động lập kế hoạch nộp cho Nhà nước các khoản thu theo quy định hiện hành
f Phòng kế hoạch – kỹ thuật
Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật có chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung
hạn, dài hạn bao gồm kế hoạch nguồn vốn sự nghiệp và xây dựng chiến lượcsản xuất kinh doanh
- Tham mưu sản xuất, kế hoạch tiền lương và kế hoạch vật tư thiết bị
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc giao kế hoạch tháng quý, năm cho các
đơn vị sản xuất trực tiếp thuộc công ty và kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thựchiện tốt kế hoạch được giao
- Tổng hợp lập báo cáo tài chính tình hình thực hiện kế hoạch của công
ty theo quy định của Nhà nước và những báo cáo nhanh, báo cáo đột xuấttheo yêu cầu nhiệm vụ của công ty
- Có trách nhiệm hướng dẫn các xí nghiệp, đội hoàn thiện hồ sơ chứng từ
và trình tự xây dựng cơ bản trước khi Tổng giám đốc ký hợp đồng nhận thầu
và khởi công công trình
- Phòng có trách nhiệm với các đội thi công tổ chức nghiệm thu khối
Trang 36lượng theo điểm dừng, hoặc nghiệm thu theo giai đoạn.
g Các xí nghiệp, đội sản xuất
- Là thành viên trực tiếp tổ chức sản xuất của công ty có quyền quản lý
vốn, tổ chức sản xuất kinh doanh và lo cho đời sống cán bộ công nhân viên(CB-CNV) thuộc đơn vị mình quản lý
- Có trách nhiệm trong quản lý thi công chất lượng kỹ, mỹ thuật và an toàn
lao động đảm bảo đúng quy trình quy phạm kỹ thuật trong thi công xây dựng
- Có trách nhiệm hoàn trả vốn vay cho công ty khi kinh phí công trình được
chuyển về công ty giám đốc xí nghiệp, đội trưởng và kế toán xí nghiệp, có tráchnhiệm hoàn thành các thủ tục đối chiếu thanh toán công nợ với công ty, nộp đầy
đủ các loại thuế, quản lý phí và bảo hiểm xã hội cho người lao động
h Ban QLDA Đầu tư kinh doanh phát triển nhà đô thị
-Tiếp xúc, thăm dò thị trường nhà đô thị, xem xét khả năng kinh doanh
và huy động các nguồn vốn để chọn hình thức đầu tư
-Triển khai các dự án được phê duyệt
-Bàn giao đưa công trình vào sử dụng ( nhượng, bán)
-Quản lý và sử dụng có hiệu quả cao nhất đối với các tài sản, vật tư,
thiết bị, tiền vốn do Công ty bàn giao
-Thực hiện công tác tổ chức và quản lý lao động theo phân cấp của
Công ty và chế độ chính sách của Nhà nước
2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.4.1.Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm:
- Xây dựng các công trình Thủy lợi, công nghiệp và dân dựng quy môvừa; các công trình cơ sở hạ tầng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, đườnggiao thông nông thôn; các công trình cầu giao thông, cầu cảng, hệ thống cấpthoát nước
- Khai thác, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
- Nạo vét, san lấp mặt bằng cải tạo đồng ruộng
- Khoan phụt vữa gia cố thân đê
Trang 37- Lập dự án, khảo sát thiết kế các công trình xây dựng, giao thông, thủylợi, tư vấn đầu tư giám sát công trình.
- Đầu tư kinh doanh phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản
- Trồng cây lâm nghiệp, cây xanh, cây cảnh đô thị và các khu vực côngviên, đường giao thông công cộng
- Trung đại tu thiết bị, sửa chữa đóng mới sà lan, gia công các sảnphẩm cơ khí, hệ thống đóng mở các công trình Thủy lợi
2.1.4.2. Thị trường chủ yếu của công ty
Các sản phẩm do công ty chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng thủy lợi, xâydựng dân dụng và công nghiệp vừa và nhỏ, hạ tầng kỹ thuật đường giaothông, cấp thoát nước Các công trình công ty đang thi công trong thành phố
là hồ chứa nước ngọt ở Cát Bà, dự án nhà ở, cấp nước sinh hoạt, đường giaothông cho các huyện thành và một số công trình ở tỉnh thành phố khác
2.2 Khái quát phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010-2014
Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn2010-2014 được phản ánh qua báo cáo kế toán tài chính với các chỉ tiêu vềdoanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước qua các thời kỳ khácnhau (xem bảng 2.1)
Trang 38Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010-2014
(Nguồn: Tính dựa vào số liệu phòng Kế toán)
Trang 39Theo Báo cáo tài chính của công ty từ năm 2010-2014 tình hình SXKDcủa DN có nhiều biến động lớn, cụ thể từ năm 2010-2014 công ty đạt mứcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá trị tuyệt đối lần lượt là36127,2 triệu đồng (2010), 49604,9 triệu đồng (2011), 52171 triệu đồng(2012), 40203,7 triệu đồng (2013) và 542,7 triệu đồng (2014) Con số này chỉ
ra mức doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng từ năm 2010đến năm 2011 là 37,31%, và tăng tiếp tục đến năm 2012 với mức 5,17% (sovới năm 2011) Tuy nhiên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công
ty đã giảm từ năm 2013, khoảng 22,94% so với năm 2012 và giảm mạnh vàonăm 2014 khoảng 98,65%
Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt mức 2599 triệu đồng vào năm 2010,2299,5 triệu đồng vào năm 2011 (tương ứng với tỷ lệ giảm 11,52% so vớinăm 2010), 2224,2 triệu đồng năm 2012 (tương ứng với tỷ lệ tăng khoảng3,27% so với năm 2011), 1904 triệu đồng năm 2013 (tương ứng với tỷ lệgiảm khoảng 14,40% so với năm 2012) và âm 1026,4 triệu đồng vào năm
2014 (tương ứng với tỷ lệ giảm khoảng 153,91% so với năm 2012)
Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn
2010-2012 đã đạt được những kết quả tích cực, tuy nhiên giai đoạn 2013-2014 làgiai đoạn công ty có doanh thu giảm, lợi nhuận giảm và vì vậy tình hìnhSXKD sa sút với mức giảm lợi nhuận cao nhất vào năm 2014 là khoảng153,9% Nguyên nhân đầu tiên là do tình hình kinh tế vĩ mô có nhiều biếnđộng trong giai đoạn 2010-2014, kéo theo là doanh thu chỉ tăng từ năm 2010-
2012 và giảm dần từ năm 2012-2013, đặc biệt lao dốc vào năm 2014
Doanh thu từ hoạt động tài chính vào năm 2010 là khá cao đạt mức2100,4 triệu đồng, nhưng sau đó giảm dần vào các năm tiếp theo Giá trị tuyệtđối của doanh thu từ hoạt động tài chính lần lượt là 1579,2 triệu đồng vàonăm 2011 là 1471,7 triệu đồng vào năm 2012 Đến năm 2013 có tăng chútnhưng không đáng kể lên 2704,7 triệu đồng nhưng sau đó lại giảm vào năm
2014 còn 1507 triệu đồng
Trang 40Mặc dù từ năm 2011-2014 không có chi phí tài chính nhưng chi phí quản
lý lại tăng lên nhiều so với năm 2010 Trong khi chi phí quản lý của DN tăngliên tục trong giai đoạn 2011-2014 Vào năm 2010 khi chi phí quản lý của DNchỉ ở mức 1675,8 triệu đồng thì đến 2011 là 246,8 triệu đồng (tương ứng27,02%) năm 2011 là 2836,7 triệu đồng (tương ứng khoảng 15,14%), năm
2013 là 2992,4 triệu đồng (tương ứng khoảng 5,49% và vào năm 2014 là3192,1 triệu đồng (6,67%) Vì vậy lợi nhuận giảm hơn năm 2010 mặc dùdoanh thu có tăng mạnh hơn
Mặc dù thu nhập khác coa hơn các năm trước, không có chi phí tài chínhnhưng khi chi phí quản lý của DN tăng liên tục, doanh thu của DN lại giảmquá mạnh dẫn tới lợi nhuận sau thuế của Công ty vào năm 2014 là âm hơn
1026 triệu đồng Vì vậy công ty cần có những biện pháp thiết thực để vượtkhó khăn và tiếp tục phát triển trong tương lại
2.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty cổ phần xây dựng Thủy lợi Hải Phòng giai đoạn 2010-2014
2.3.1 Hiệu quả sử dụng lao động
2.3.1.1 Tình hình lao động của Công ty từ năm 2010-2014
Tình hình lao động, cơ cấu phân bổ và trình độ lao động của DN đượcthể hiện trong bảng dưới đây Theo bảng 2.2 tổng số lao động của DN ổnđịnh vào các năm 2010-2012, với tổng số 175 lao động vào năm 2010, 178vào năm 2011 và 174 vào năm 2012 Tuy nhiên số lượng lao động của DNgiảm xuống còn 144 vào năm 2013, mức giảm tương ứng với mức giảmtương đối khoảng 17,24% và tiếp tục giảm mạnh vào năm 2014 còn 57 laođộng, tương ứng mức giảm khoảng 60,41%
Lao động trực tiếp: Do ảnh hưởng của việc suy thoái kinh tế 2013, nên
DN đã thực hiện việc cắt giảm nhân lực để giảm bớt chi chí nhân công Mặc
dù DN đã cắt giảm số lao động có trình độn tay nghề kém- cắt giảm từ 112lao động, tương ứng 78% tổng số lao động của DN xuống 25 lao động, tươngứng 44% tổng số lao động của DN