: Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo và cảnh báo nhiệt độ sử dụng IC cảm biến nhiệt độ ( ví dụ: LM34, LM35….). độ sử dụng IC cảm biến nhiệt độ ( ví dụ: LM34, LM35….). Yêu cầu: Dải đo từ: toC =0oC ÷ tmax = 0 ÷ (50 + n)o¬C Đầu ra: Chuẩn hóa đầu ra với các mức điện áp: 1. U=0 ÷ 5V 2. U= 0 ÷ 5V 3. I=0÷20mA. 4. I=4÷20mA Dùng cơ cấu đo để chỉ thị hoặc LED 7 thanh hiển thị nhiệt độ. Khi nhiệt độ trong giới hạn bình thường : t0C=0÷3tmax4. Thiết kế mạch nhấp nháy cho LED với thời gian sáng và tối bằng nhau và bằng: T0=(1+0,5a) giây. Đưa ra tín hiệu cảnh báo bằng còi khi nhiệt độ vượt giá trị : t0C= 3tmax4 Trong đó: a: chữ số hàng đơn vị của danh sách (ví dụ: STT=3a=3; STT=10a=0) n: Số thứ tự sinh viên trong danh sách.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Yêu cầu: - Dải đo từ: t0C =00C ÷ tmax = 0 ÷ (50 + n)0C
- Đầu ra: Chuẩn hóa đầu ra với các mức điện áp:
1 U=0 ÷ 10V
2 U= 0 ÷ -5V
3 I=0÷20mA
4 I=4÷20mA
- Dùng cơ cấu đo để chỉ thị hoặc LED 7 thanh hiển thị nhiệt độ
- Khi nhiệt độ trong giới hạn bình thường : t0C=0÷2*tmax/3 Thiết kế mạch nhấp nháy cho LED với thời gian sáng và tối bằng nhau và bằng: T0=(1+0,5*a) giây
- Đưa ra tín hiệu cảnh báo bằng còi khi nhiệt độ vượt giá trị : t0C= 2*tmax/3
Trang 2Trong đó:
a: chữ số hàng đơn vị của danh sách (ví dụ: STT=3 a=3;
STT=10 a=0) n: Số thứ tự sinh viên trong danh sách.
PHẦN THUYẾT MINH
Yêu cầu về bố cục nội dung:
Chương 1: Tổng quan về mạch đo
Chương 2: Giới thiệu về các thiết bị chính
Chương 3: Tính toán, thiết kế mạch đo
- Tính toán, lựa chọn cảm biến
- Tính toán, thiết kế mạch đo
- Lựa chọn nguồn cung cấp
- Tính toán, thiết kế mạch khuếch đại, chuẩn hóa
- Tính toán mạch nhấp nháy cho LED
- Tính toán, thiết kế mạch cảnh báo
Kết luận và hướng phát triển
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠCH ĐO
I Khái niệm về nhiệt độ
Nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho cường độ chuyển động của các nguyên
tử, phân tử của một hệ vật chất.Tùy theo từng trạng thái của vật chất (rắn,lỏng ,khí ) mà chuyển động này khác nhau
Ở trạng thái lỏng các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng nhưng vị trí cân bằng của nó luôn dịch chuyển làm cho chất lỏng không có hình dạng nhất định
Ở trạng thái rắn các phân tử,nguyên tử chỉ dao đông xung quanh vị trí cânbằng Các dạng vận động này của các phân tử, nguyên tử được gọi chung
là chuyển động nhiệt Khi tương tác với bên ngoài có trao đổi năng lượngnhưng không sinh công, thì quá trình trao đổi năng lượng nói trên gọi là
sự truyền nhiệt Quá trình truyền nhiệt trên tuân theo 2 nguyên lý: Bảotoàn năng lượng
- Nhiệt chỉ có thể tự truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độthấp Ở trạng thái rắn, sự truyền nhiệt xảy ra chủ yếu bằng dẫn nhiệt vàbức xạ nhiệt
- Đối với các chất lỏng và khí ngoài dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt còn cótruyền nhiệt bằng đối lưu Đó là hiện tượng vận chuyển năng lượng nhiệtbằng cách vận chuyển các phần của khối vật chất giữa các vùng khác nhaucủa hệ do chênh lệch về tỉ trọng
Trong kỹ thuật đo lường nhiệt độ ta có nhiều phương pháp để đo nhiệt độnhư dùng cảm biến nhiệt điện trở kim loại , dùng cặp nhiệt ngẫu hay dùng ICcảm biến nhiệt độ Sau đây ta sẽ đi tìm hiểu phương pháp thường dùng nhất đó
là dùng nhiệt điện trở kim loại
Từ xa xưa con người đã nhận thức được hiện tượng nhiệt và đánh giácường độ của nó bằng cách đo và đánh giá nhiệt độ theo mét đơn vị đo của mỗithời kỳ.Có nhiều đơn vị đo nhiệt độ,chúng được định nghĩa theo từng vùng,từng
Trang 4thời kỳ phát triển của khoa học kỹ thuật và xã hội.Hiện nay chúng ta có 3 thang
Các phương pháp đo nhiệt độ cơ bản:
+ Đo nhiệt độ bằng phương pháp tiếp xúc
Phương pháp đo nhiệt độ trong công nghiệp thường là các nhiệt kế tiếpxúc
Có hai loại là: nhiệt kế nhiệt điện trở và nhiệt kế nhiệt ngẫu.Cấu tạo của nhiệt kếnhiệt điện trở và cặp nhiệt ngẫu cũng như cách lắp ghép chúng phải đảm bảotính chất trao đổi nhiệt tốt giữa chuyển đổi với môi trường đo Đốivới môitrường khí hoặc nước,chuyển đổi được đặt theo hướng ngược lại với dòngchảy.Với vật rắn khi đặt nhiệt kế sát vào vật,nhiệt lượng sẽ truyền từ vật sangchuyển đổi và sẽ gây tổn hao nhiệt, nhất là với vật dẫn nhiệt kém.Do vậy diệntích tiếp xúc giữa vật đo và nhiệt kế càng lớn càng tốt.Khi đo nhiệtđộ của cácchất hạt (cát, đất…),cần phải cắm sâu nhiệt kế vào môi trường cần đo và thườngdùng nhiệt kế nhiệt điện trở có cáp nối ra ngoài
+ Đo nhiệt độ bằng phương pháp không tiếp xúc
Đây là phương pháp dựa trên định luật bức xạ của vật đen tuyệt đối,tức làvật hấp thụ năng lượng theo mọi hướng với khẳ năng lớn nhất.Bức xạ nhiệt củamọi vật thể đặc trưng nghĩa là số năng lượng bức xạ trong một đơn vị thời gianvới một đơn vị diện tích của vật xảy ra trên một đơn vị của độ dài sóng
Trang 51.1 Sơ đồ nguyên lý chung của mạch đo:
- Mạch đo gồm có 6 khối cơ bản:
6 Mạch chuyển đổi U sang I
Bản vẽ sơ đồ khối nguyên lý mạch đo :
I.2 Chức năng của các khối trong mạch đo:
a Khối cảm biến :
Khối cảm biến có chức năng biến đổi các tín hiệu không điện thành tín hiệuđiện thành tín hiệu điện tương ứng Ở đây ta dùng cảm biến nhiệt điện trở kimloại để chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ sang tín hiệu điện áp
b Khối khuếch đại :
Khối chỉ thị
Cảm biến Khuếch đại điên
áp
Chuyển đổi Usang ICảnh báoMạch so sánh
Trang 6Có chức năng khuếch đại tín hiệu điện từ cảm biến đưa tới, vì tín hiệu điện
do cảm biến đưa ra thường là rất bé nên ta phải khuếch đại lên để đưa vào cácmạch điện khác
c Mạch so sánh:
Có tác dụng so sánh tín hiệu đưa ra từ khối khuếch đại để đưa ra khối sau.Việc so sánh tín hiệu sẽ được ứng dụng cho mạch cảnh báo khi có sự quá nhiệtđộ
d Mạch chuyển đổi U sang I:
Có tác dụng chuyển đổi tín hiệu dòng điện sang tín hiệu điện áp để hiển thị
ra
e Khối cánh báo : cảnh báo cho người biết rằng nhiệt độ đã tăng quá cao
so với nhiệt độ cho phép
Đó là các khối cơ bản dùng trong mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng nhiệtđiện trở kim loại
Chương II CÁC THIẾT BỊ CHÍNH DÙNG TRONG MẠCH ĐO
Trang 7Để xác định được các thiết bị mà mình sẽ sử dụng trong quá trình tínhtoán thiết kế mạch đo ta đi dựa vào các khối cơ bản trong mạch đo để xác địnhcác linh kiện mà mình sẽ dùng, sau đây ta sẽ liệt kê các linh kiện sử dụng :
2.1 Cảm biến:
Nhiệt độ là 1 đai lượng vật lý mà ta có thể đo gián tiếp quá các loại cảmbiến nhiệt độ dựa trên sự chuyển động của của các hạt điện tích hình thành nêndòng điện trong kim loại
Hiện nay có rất nhiều loại cảm biến nhiệt độ thông dụng hiện nay mà tathường dùng:
LM135, LM235,LM335: 10mV output
LM35: 10mV/0k output
LM34: 10mV/0F output
AD590: 1A output
Trang 8Hình 1.1:hình ảnh của cảm biến nhiệt IC LM555 và LM35
Ưu điểm của IC:
- Dễ dàng tích hợp với các thiết bị khác
- Gía thành thấp
- Kích thước gọn nhẹ
- Ngõ ra có thể là điện áp ,dòng điện hoặc số và tỷ lệ với độ K,F,C
Nhược điểm của IC:
- Tầm nhiệt độ thấp (-550C÷ 1500C)
-Cần mạch kín
2.2 Bộ khuếch đại thuật toán µA 741 :
Bộ khuếch đại này dùng nhiều trong kỹ thuật điện trở có tác dụng khuếchđại các tín hiệu điện như điện áp, dòng điện, công suất Trong phạm vi bài này ta
sẽ sử dụng khếch đại thuật toán để khuếch đại điện áp đưa ra từ cảm biến vàdùng trong bộ so sánh để đưa ra khối cảnh báo cho mạch đo
Trang 9Hình ảnh thực tế của bộ khuếch đại thuật toán
2.3 Điện trở :
Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan trọng, chúng được làm
từ hợp chất cacbon và kim loại tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà người ta tạo ra đượccác loại điện trở có trị số khác nhau
Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử
Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý
2.4 Cơ cấu chỉ thị :
Muốn biết được nhiệt độ thì ta phải hiển thị ra thông qua cơ cấu chỉ thị Vìmục đích cuối cùng là chúng ta biết được nhiệt độ và cảnh báo.Chúng ta cónhiều cơ cấu chỉ thì như điện từ từ điện, điện động… trong phạm vi bài nàychúng ta đo dải điện áp từ 0 đến 10V và dải dòng điện từ 0 đến 20mA ta nêndùng cơ cấu chỉ thị từ điện vì cơ cấu này đo được dòng điện và điện áp 1 chiềuvới dải đo rộng
Trang 102.5 Các thiết bị cảnh báo :
Để cảnh báo quá nhiệt độ ta có thể sử dụng chuông cảnh báo hoặc còi đểcảnh báo, hoặc ta có thể sử dụng đồng thời cả hai để cảnh báo quá nhiệt độ.Những thiết bị này thường mang thông tin nhanh và chính xác, dễ lắp đặt và sửdụng nguồn điện một chiều hay xoay chiều
2.6 Nguồn cấp cho mạch :
Trong mạch sử dụng nguồn điện 1 chiều với cấp điện áp 5V, 9V hoặc 12Vtùy theo yêu cầu của mạch trên thực tế thì nguồn điện 1 chiều thường đượcchỉnh lưu từ nguồn xoay chiều nguồn cấp của chúng ta gồm có :
Máy biến áp có chức năng hạ áp từ 220V xuống cấp điện áp thấp mà ta
sử dụng đó là 5V, 9V, 12V
Bộ chỉnh lưu cầu gồm có các điot, tụ điện, và điện và cuộn cảm có tácdụng chỉnh lưu từ dòng xoay chiều sang dòng 1 chiều sơ đồ nguyên lýcủa khối chỉnh lưu:
Trang 11Chương III TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MẠCH ĐO
3 Lý thuyết tổng quan.
3.1: Tính toán, lựa chọn cảm biến.
Yêu cầu đề bài : Dùng các vi mạch tương tự tính toán, thiết kế mạch đo vàcảnh báo nhiệt độ sử dụng IC cảm biến nhiệt
Yêu cầu: Dải đo từ: t0C = 00C ÷ tmax = 0 ÷(50+n )0C
Với n là số thứ tự sinh viên trong danh sách
Số thứ tự trong danh sách là n = 55 vậy dải đo trong bài này là :
toC = 00C tmax= 0 ÷ (50 + 55)0C = 0 105 0C Từ yêu cầu của đề bài em đã
sử dụng IC cảm biến nhiệt độ LM35 và dải đo từ 0 - 1050C
LM35 là cảm biến nhiệt độ analog Nhiệt độ được xác định bằng cách đohiệu điện thế ngõ ra của LM35 như sau:
- Chân 1: Chân nguồn VCC
- Chân 2: Chân ra VOUT
- Chân 3: Chân ra GND
Trang 12+ Một số thông số của LM35
Cảm biến LM35:
Là bộ cảm biến nhiệt mạch tích hợp chính xác cao mà điện áp đầu ra của nó
tỷ lệ tuyến tính với nhiệt độ theo thang độ Celsius Chúng cũng không yêu cầucân chỉnh ngoài vì vốn chúng đã được cân chỉnh Đặc điểm chính của cảm biếnLM35
Điện áp đầu vào từ 4V đến 30V
Độ phân giải điện áp đầu ra là 10 mV/OC
Độ chính xác cao ở 25 OC là 0.5 OC
Trở kháng đầu ra thấp 0.1 cho 1mA tải Dải nhiệt độ đo được của LM35
là từ (-55 - 150) 0C với các mức điện áp ra khác nhau
Xét một số mức điện áp sau :
- Nhiệt độ -55 C điện áp đầu ra -550mV
- Nhiệt độ 25 C điện áp đầu ra 250mV
- Nhiệt độ 150 C điện áp đầu ra 1500mV
Vậy khi ở nhiệt độ 105 điện áp đầu ra là 1,05 V
3.2 Tính toán thiết kế mạch nguồn cung cấp.
Trang 13Dùng IC ổn áp 7805 cấp nguồn vào luôn ổn định là 5V cho IC LM35
3.3 Tính toán thiết kế mạch khuếch đại, chuẩn hóa.
3.3.1 Chuẩn hóa đầu ra với mức điện áp U= 0 10V
Dùng bộ khuếch đại không đảo
Trang 14+ -
R15=657,5
R1=10
OPMAP R2=10k
_ - -
Trang 15R13=378,8 R12=100
R14=200 OPAMP
+Dùng bộ khuếch đại đảo
Trang 16-3.3.3 Chuẩn hóa đầu ra có dòng điện 0 20mA
Dùng bộ biến đổi U-I với sơ đồ không đảo
Dòng điện đầu ra IF= = và Ur= (1+ ).Uv
Với Uv = 0V và IF = 0 ,
UImin = 0V → IFmin = 0mA
UImax = 1,36V → IFmax = 20mA
R4= 55 => R6= 570Ω Chọn R3=10kΩ
Trang 173.3.4 Chuẩn hóa đầu ra có dòng 4mA
Dùng mạch biến đổi U-I với phụ tải nối đất chung
Thường chọn điều kiện mạch : R7 +(R16+R9) = R5+R8(*)
Trang 18= 0,012R16 (3)
Từ (*) và (3) ta có R16=100Ω , R5=600Ω ,R7=500Ω
3.4 Tính toán mạch nhấp nháy cho LED
Theo yêu cầu bài toán thời gian sáng và thời gian tối của LED bằng nhau vàbằng
=(1+0,5.2)= 2 (s )
Ta có R10=R11=10kΩ
Trang 19Từ công thức R11.C1.0,69= suy ra C1=289,8 uF
3.5 Tính toán, thiết kế mạch cảnh báo.
Theo bài ra: tín hiệu cảnh báo bằng còi khi nhiệt độ vượt quá giá trị
tC== =70oC ta chọn mức cảnh báo khi nhiệt độ bằng 70C
suy ra điện áp so sánh là +0,7V
3.6 Tính toán thiết kế nguồn :
Vì hầu hết các nguồn sử dụng trong mạch đều là nguồn một chiều mà trên thực tế thì nguồn lại là các nguồn xoay chiều với điện áp là 220V vậy vấn đề đặt
ra là phải biến đổi dòng xoay chiều sang 1 chiều
khối nguồn sẽ bao gồm:
Máy biến áp
Bộ chỉnh lưa cầu dùng 4 điot
Tụ điện C để lọc
Trang 20Cuộn cảm L để dàn phẳng dòng điện
Sơ đồ nguyên lý:
Tính chọn máy biến áp:
Ở đây chúng ta có hai nguồn đó là nguồn cho điện áp đặt ở bộ so sánh 5V
và nguồn cấp cho OA là 12V như vậy cần sử dụng máy biến áp có nhiều cấpđiện áp để lấy ra hai cấp điện áp mình dùng Hoặc ta có thể hạ xuống 12V rồidùng con biến trở để chỉnh xuống 5 V nhưng sẽ tiêu tốn 1 lượng năng lượng vìvậy nên dùng 2 bộ chỉnh lưu điện áp 1 phương pháp khác là ta có thể dùng khối
ổn áp 1 chiều để có đầu ra thay đổi
Tối ưu nhất ở đây nên dùng phương án 3
Phương án thiết kế :
Trang 21Biến áp: do yêu cầu đặt ra nên ta sử dụng biến áp có điện áp vào 220V
và điện áp ra là 15V
Mạch chỉnh lưu: do những ưu điểm của mạch chỉnh lưu cầu như điện áp
ra ít nhấp nháy, điện áp ngược mà điôt phải chịu nhỏ hơn so với phươngpháp cân bằng nên ta sẽ chọn bộ chỉnh lưu cầu 2 nửa chu kỳ
Bộ lọc nguồn có nhiệm vụ san bằng điện áp để dòng điện phẳng hơn, lọcbằng tụ điện khá đơn giản và chất lượng học khá cao Nên ta dùng tụđiện
Khối ổn áp theo yêu cầu thiết kế có điện áp ra thay đổi từ 0 đến 15V nên
ta dùng IC ổn áp thông dụng là LM 7805 do có dải điện áp ra trongkhoảng 1,2V-35V với cách mắc thông thường
Cơ cấu đo dùng ổn áp LM 7805 dùng để ổn áp đầu ra 5V:
Trang 22Cơ cấu chỉ thị :
Vì dòng điện ra là dòng 1 chiều và điện áp ra cũng là 1 chiều với giá trị bénên ta dùng cơ cấu chỉ thị từ điện
Cấu tạo chung: gồm hai phần cơ bản: phần tĩnh và phần động
- Phần tĩnh: gồm: nam châm vĩnh cửu 1; mạch từ và cực từ 3 và lõi sắt
6 hình thành mạch từ kín Giữa cực từ 3 và lõi sắt 6 có có khe hở không khí đềugọi là khe hở làm việc, ở giữa đặt khung quay chuyển động
- Phần động: gồm: khung dây quay 5 được quấn bắng dây đồng.Khung dây được gắn vào trục quay (hoặc dây căng, dây treo) Trên trục quay
có hai lò xo cản 7 mắc ngược nhau, kim chỉ thị 2 và thang đo 8
Hình 5.3 Cơ cấu chỉ thị từ điện.
Nguyên lý làm việc chung: khi có dòng điện chạy qua khung dây 5(phần động), dưới tác động của từ trường nam châm vĩnh cửu 1 (phầntĩnh) sinh ra mômen quay Mq làm khung dây lệch khỏi vị trí ban đầumột góc α Mômen quay
Được tính theo biểu thức:
Mq = e.dW/dw = B.S.W.I (5.1)Với : B: Độ từ cảm của nam châm vĩnh cửu
Trang 23W: Số vòng dây của khung dây Tại vị trí cân bằng ,moomen quay bằng mômen cản:
Với một cơ cấu chỉ thị cụ thể do B,S,W,D là hằng số nên góc lệch α tỷ lệbậc nhất với dòng điện I chạy qua khung dây
Các đặc tính chung: Từ biểu thức (5.1) suy ra cơ cấu chỉ thị từ điện cócác đặc tính cơ bản sau:
- Chỉ đo được dòng điện một chiều
- Đặc tính thang đo đều
- Độ nhạy là một hằng số
4.Sơ đồ mạch đo của toàn bộ quá trình thiết kế cùng mô phỏng protues:
Trang 24KẾT LUẬN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Trong thời gian làm đề tài này em đã biết được thêm nhiều kiến thức thực
tế và ứng dụng được những kiến thức đã học Qua đó chúng em luyện tập đượckhả năng tư duy, cách thức nghiên cứu, giải quyết một vấn đề thực tế
Mạch đo nhiệt độ được ứng dụng rất drộng rãi trong thực tế như đo nhiệt
độ phòng, đo nhiệt độ để cảnh báo cháy…Mạch đo nhiệt độ là thành phần quan
Trang 25trọng trong một số mạch chức năng khác như hệ thống đo và điều chỉnh nhiệt độ
ở lò cao, bộ phân ngắt nhiệt, cung cấp nhiệt ở lò sưởi…
Những việc đã làm được:
Nghiên cứu các phương pháp đo nhiệt độ
Thiết kế nguồn cung cấp
Chọn linh kiện thiết kế cho hệ thống
Tính sai số cho toàn hệ thống
Sơ đồ các khối chức năng và sơ đồ mạch đo
Những việc chưa làm được:
Chưa chỉnh được sai số của mạch khuếch đại
Mạch còn chưa tối ưu, và còn sử dụng nhiều thiết bị điện tử quá
Hi vọng mạch còn nhiều ứng rộng trong tương lai
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc khẩn trương và nghiêm túc với sự say mê vàlòng nhiệt tình cao, được sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của giáo viênhướng dẫn, đã giúp em củng cố, mở mang thêm những kiến thức đã được họctrong suốt thời gian qua để hoàn thành bài tập lớn này Tuy nhiên do thời gian
Trang 26làm bài tập lớn có hạn nên bài tập lớn của em cũng còn nhiều thiếu sót mongrằng sẽ được sự giúp đỡ của Thầy và Cô trong bộ môn.