1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư điều trị hóa chất tại BV đại học y HN năm 2015

65 279 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 898,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó đa số các bệnh nhân ung thư chỉ tập chung vào điều trị mà chưa chú trọng đến chế độ dinh dưỡng và nâng cao thể trạng.. Ở nước ta theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THANH

THỰC TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BỆNH NHÂN

UNG THƯ ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT

TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA 2011 - 2015

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THANH

THỰC TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BỆNH NHÂN

UNG THƯ ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT

TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA 2011-2015

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Th.S BÙI VŨ BÌNH

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của tôi, toàn bộ số liệu và kết quả thu được trong luận văn này là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kì tài liệu nào khác Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin và dữ liệu được đưa ra

Hà Nội, ngày 01 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn đến Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Đại học Trường Đại Học Y Hà Nội, Đảng ủy, giám đốc Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Thạc sĩ Bùi Vũ Bình, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và dìu dắt tôi, người

đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi có thể hoàn thành luận văn này

Các thầy(cô) trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những kiến thức quý báu về chuyên môn và những ý kiến trong quá trình bảo vệ luận văn giúp tôi thấy được mặt tốt cần phát huy, nhược điểm cần khắc phục và rút kinh nghiệm trong việc thực hiện một đề tài nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cám ơn anh Chu Văn Tuyên- Điều dưỡng trưởng, cùng toàn thể cán bộ nhân viên khoa Ung bướu và Chăm sóc giảm nhẹ Bệnh viện Đại học Y

Hà Nội, đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này

Xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 01 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Dinh dưỡng và bệnh ung thư 3

1.1.1 Tình hình bệnh ung thư và xu hướng phát triển 3

1.1.2 Tình trạng dinh dưỡng và mối liên quan giữa chế độ dinh dưỡng và bệnh ung thư 3

1.2 Các vấn đề trên bệnh nhân ung thư điều trị bằng hóa chất 4

1.2.1 Đại cương ung thư và điều trị bằng hóa chất 4

1.2.2 Các triệu chứng trên bệnh nhân ung thư điều trị hóa chất và ảnh hưởng của hóa chất tới tình trạng dinh dưỡng 5

1.3 Đánh giá dinh dưỡng 9

1.3.1 Định nghĩa về sàng lọc dinh dưỡng và đánh giá dinh dưỡng 9

1.3.2 Mục đích ý nghĩa của sàng lọc, đánh giá dinh dưỡng và chăm sóc dinh dưỡng trên bệnh nhân ung thư được điều trị hóa chất 9

1.3.3 Chỉ số BMI và một số chỉ số liên quan 10

1.3.4 Công cụ sàng lọc dinh dưỡng PG-SGA trên bệnh nhân ung thư được điều trị hóa chất 12

1.4 Khung lý thuyết 13

CHƯƠNG 2 -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 14

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 14

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 14

2.1.3 Phương pháp chọn mẫu 14

2.1.4 Cỡ mẫu 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 15

2.2.2 Công cụ nghiên cứu 15

2.2.3 Chỉ số và biến số nghiên cứu 16

2.3 Quá trình nghiên cứu 19

2.4 Thu thập, quản lý và phân tích dữ liệu 19

2.4.1 Thu thập dữ liệu 19

2.4.2 Quản lý dữ liệu 19

Trang 6

2.4.3 Phân tích dữ liệu 20

2.5 Các sai số và khống chế sai số 20

2.5.1 Sai số mắc phải 20

2.5.2 Cách khắc phục 20

2.6 Khía cạnh đạo đức của đề tài 21

2.6.1 Một số hạn chế của nghiên cứu 21

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Mô tả đặc điểm đối tượng 22

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học 22

3.1.2 Đặc điểm tình trạng bệnh 23

3.1.3 Đặc điểm sức khỏe chung 24

3.1.4 Tình trạng của hệ tiêu hóa và một số triệu chứng khác 25

3.1.5 Thái độ của bệnh nhân về dinh dưỡng 26

3.2 Mô tả tình trạng dinh dưỡng và nguy cơ suy dinh dưỡng 27

3.2.1 Tình trạng dinh dưỡng 27

3.2.2 Nguy cơ suy dinh dưỡng 29

3.2.3 Đánh giá chủ quan của bệnh nhân về chăm sóc dinh dưỡng 30

3.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng và nguy cơ suy dinh dưỡng 31

CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 35

4.1 Đặc điểm của đối tượng 35

4.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học 35

4.1.2 Đặc điểm tình trạng bệnh 36

4.1.3 Đặc điểm sức khỏe chung 37

4.1.4 Đặc điểm của hệ tiêu hóa và cơ quan khác 38

4.1.5 Thái độ của bệnh nhân về dinh dưỡng 40

4.2 Mô tả tình trạng dinh dưỡng và nguy cơ suy dinh dưỡng 40

4.2.1 Vòng thắt lưng 40

4.2.2 Vòng cánh tay 41

4.2.3 Chỉ số BMI 41

4.2.4 Sụt cân 42

4.2.5 Đánh giá dinh dưỡng chủ thể PG-SGA 43

4.2.6 Chăm sóc dinh dưỡng 44

Trang 7

KẾT LUẬN 45

KHUYẾN NGHỊ 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Mối liên quan giữa suy dinh dưỡng và nhiễm khuẩn 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.2.1 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo số đo vòng cánh tay…………28

Biểu đồ 3.2.2 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo BMI hiện tại……….……28

Biểu đồ 3.2.3 Thay đổi cân nặng trong 6 tháng qua ……… 29

Biểu đồ 3.2.4: Phân loại mức độ nguy cơ suy dinh dưỡng PG-SGA………….……29

Biểu đồ 3.2.5 Đối tượng chuẩn bị chế độ ăn hiện tại của bệnh nhân ……… 31

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.2 Phân loại tình trạng dinh dưỡng cho người trưởng thành 11

Bảng 3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học 22

Bảng 3.1.2 Các đặc điểm bệnh của bệnh nhân ung thư 23

Bảng 3.1.3 Đặc điểm sức khỏe chung 24

Bảng 3.1.4 Tình trạng của hệ tiêu hóa và một số triệu chứng khác 25

Bảng 3.1.5 Thái độ của bệnh nhân về dinh dưỡng 26

Bảng 3.2.1 Đặc điểm nhân trắc 27

Bảng 3.2.5 Bảng đánh giá chủ quan của bệnh nhân về chăm sóc dinh dưỡng 30

Bảng 3.3.1 Mối liên quan giữa đường nuôi dưỡng và nguy cơ suy dinh dưỡng SGA 31

Bảng 3.3.2 Mối liên quan giữa các triệu chứng thường xuất hiện của hệ tiêu hóa và triệu chứng khác và nguy cơ suy dinh dưỡng SGA 32

Bảng 3.3.3 Mối liên quan giữa lần hóa trị và nguy cơ suy dinh dưỡng SGA 33

Bảng 3.3.4 Mối liên quan giữa nhóm BMI và nguy cơ suy dinh dưỡng SGA 34

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DD : Dinh dưỡng

TTDD : Tình trạng dinh dưỡng

WC : Vòng thắt lưng (Waist Circumference)

CLCS : Chất lượng cuộc sống

BNUT : Bệnh nhân ung thư

WHO : Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)

BN : Bệnh nhân

BMI : Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)

PG-SGA : Công cụ đánh giá dinh dưỡng chủ quan toàn cầu (Patient

Generated Subjective Global Assessment)

SD : Độ lệch chuẩn (Standard deviation)

STT : Số thứ tự

ACS : Hiệp hội Ung thư Mỹ (American Cancer Society)

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2012 ước tính có 14,1 triệu người mới mắc bệnh ung thư trên toàn cầu, khoảng 8,2 triệu người tử vong và chiếm 14,6% của tất

cả các trường hợp tử vong của con người 2/3 tổng số trường hợp mới mắc hàng năm trên thế giới xảy ra ở các nước châu Phi, châu Á, Trung và Nam Mỹ chiếm 70% các ca tử vong ung thư thế giới [1]

Mỗi năm cả nước có khoảng 150.000 ca ung thư mới và trong đó có khoảng 75.000 ca tử vong, dự báo tới năm 2020, mỗi năm nước ta có khoảng 200.000 trường hợp mới mắc và 100.000 trường hợp tử vong do ung thưkhiến Việt Nam trở thành nước có tỉ lệ ung thư đáng báo động [2]

Thực trạng cho thấy bệnh nhân ung thư gặp phải rất nhiều các vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống trong đó các vấn đề về dinh dưỡng chiếm tỷ lệ cao

Ở nước ta ước tính có 75.000 bệnh nhân chết vì ung thư mỗi năm, trong đó có 80%

bị sụt cân, 30% bệnh nhân chết vì suy kiệt trước khi qua đời vì khối u “Theo Gs Nguyễn Chấn Hùng, Chủ tịch Hội Ung thư Việt Nam” Đã phần nào cho thấy tác động xấu của tình trạng sụt cân, suy kiệt

Các phương pháp điều trị như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị v.v Càng tác động mạnh đến cơ thể, sức khỏe người bệnh và đòi hỏi phải có thể trạng tốt để đáp ứng được điều trị Đặc biệt, đối với hóa chất, thông thường khiến bệnh nhân ăn uống kém, không ăn uống được, nôn, rối loạn tiêu hóa nên dễ dẫn đến sụt cân, suy kiệt Trong khi đó đa số các bệnh nhân ung thư chỉ tập chung vào điều trị mà chưa chú trọng đến chế độ dinh dưỡng và nâng cao thể trạng

Ở nước ta theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu phòng chống ung thư, ở Việt Nam hiện nay, rất nhiều bệnh nhân ung thư (BNUT) không được chăm sóc dinh dưỡng đúng trong suốt thời gian trị bệnh nên đã dẫn đến tình trạng sụt cân, suy dinh dưỡng và suy kiệt trầm trọng hơn

Trang 10

Hiện nay có rất nhiều bệnh nhân ung thư đang điều trị tại các bệnh viện chuyên khoa ung bướu trong đó có khoa Ung bướu và Chăm sóc giảm nhẹ Bệnh viện Đại học Y Hà Nội với tình trạng dinh dưỡng khác nhau, nhiều bệnh nhân không nhận ra, hoặc quan tâm nhiều đến tình trạng dinh dưỡng của bản thân Và tôi cũng chưa tìm thấy nhiều nghiên cứu chỉ ra được tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư được điều trị hóa chất

Trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp Cử nhân Điều dưỡng, tôi muốn đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư được điều trị hóa chất, việc tôi đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư chỉ mang tính chất sàng lọc, mong nhận được sự thông cảm Việc đánh giá dinh dưỡng trên bệnh nhân ung thư giúp nhận biết được tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân, nâng cao tính chuyên nghiệp trong chăm sóc toàn diện, đồng thời có thêm tiêu chuẩn chăm sóc điều dưỡng Vì vậy tôi thực hiện đề tài này:

“Thực trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư được điều trị hóa chất tại

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2015”

Trang 11

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Dinh dưỡng và bệnh ung thư

1.1.1 Tình hình bệnh ung thư và xu hướng phát triển

Ung thư tiếp tục là một trong các nguyên nhân gây tử vong chính trên phạm vi toàn cầu, tính đến năm 2003 có khoảng 7,1 triệu người (chiếm 12,5%) tử vong do ung thư hàng năm, yếu tố chế độ ăn chiếm 30,0% là nguyên nhân gây ung thư ở các nước phương Tây và 20,0% ở các nước đang phát triển Ở một số nước thì một số loại ung thư có xu hướng gia tăng, một số khác có xu hướng giảm đi, một số có thể phòng tránh được nhờ thực hiện một số giải pháp [3]

Theo dự báo của các nhà khoa học, thế kỷ 21 ung thư vẫn tiếp tục là căn bệnh

có tỷ lệ tử vong cao trên thế giới Mặc dù nền y học ngày càng tiến bộ, có nhiều bước tiến vượt bậc, xong con người vẫn không tìm ra được cách điều trị dứt điểm nhiều loại ung thư ác tính

1.1.2 Tình trạng dinh dưỡng và mối liên quan giữa chế độ dinh dưỡng và bệnh

ung thư

Tình trạng dinh dưỡng được định nghĩa là tập hợp các đặc điểm cấu trúc, các chỉ tiêu sinh hóa và đặc điểm các chức phận của cơ thể phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng [4]

Ngày nay con người càng tìm ra nhiều bằng chứng về mối liên quan giữa chế

độ dinh dưỡng và bệnh ung thư Theo nghiên cứu của Sabine Rorhmann về tiêu thụ thịt và tử vong, chỉ ra các loại thịt được xử lý bằng ướp muối, hoặc thuốc để cải thiện độ bền của thực ẩm, màu sắc và hương vị, các quá trình này dẫn đến sự tăng tiêu thụ các chất gây ung thư hoặc các tiền tố (đa vòng aro-hydrocarbon matic, amin thơm dị vòng, Ni-tô samines) hoặc một lượng cao các chất có thể tăng cường sự phát triển của quá trình gây ung thư, ví dụ nitrit [5]

Một chế độ ăn giàu chất béo, thiếu vận động và thừa cân là yếu tố nguy cơ cao đối với ung thư đại trực tràng, tai mũi họng, ung thư vú Các thực phẩm có nhiều chất béo và cacbohydrat xử lý ở nhiệt độ cao (nướng trên bếp than) thường dẫn tới

Trang 12

sản sinh ra các chất có khả năng gây một số khối u trên thực nghiệm ở đại tràng và vú Aflatoxin B1 tìm thấy trong thực phẩm và virus viêm gan B là yếu tố nguy cơ của ung thư gan trên người Với hiểu biết hiện nay một chế độ ăn thích hợp cùng với rèn luyện thể lực giữ thể trọng vừa phải có thể phòng ngừa được từ 30-40% các trường hợp ung thư [3] Trong khi đó chế độ ăn uống giàu các loại trái cây tươi và rau quả có liên quan tỷ lệ mắc ung thư thấp hơn [6]

1.2 Các vấn đề trên bệnh nhân ung thư điều trị bằng hóa chất

1.2.1 Đại cương ung thư và điều trị bằng hóa chất

Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích của các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể [7]

Có nhiều phương pháp điều trị: Phẫu thuật, hóa trị, dùng thuốc và xạ trị Điều trị hóa chất là một trong các biện pháp điều trị ung thư mang tính chất toàn thân Bên cạnh các phương pháp điều trị tại chỗ, tại vùng như phẫu thuật và xạ trị, các biện pháp điều trị toàn thân ngày càng có những đóng góp quan trọng trong điều trị

và chăm sóc bệnh nhân ung thư

Điều trị hóa chất (chemotherapy) thường được hiểu như là phương pháp điều trị ung thư bằng thuốc hóa học gây độc tế bào (cytotoxix drugs) Là biện pháp điều trị toàn thân, làm thay đổi đáp ứng sinh học của cơ thể theo hướng chống ung thư Các thuốc hóa trị ung thư đều gây nên những tác dụng phụ bên cạnh hiệu quả mong đợi là ức chế tăng trưởng tế bào ung thư Các tế bào, tổ chức của cơ thể có tốc độ tăng trưởng nhanh như niêm mạc ống tiêu hóa, hệ tạo huyết, tế bào lớp đáy biểu

mô, tế bào sinh dục thường có biểu hiện độc tính hóa trị rõ ràng nhất [8]

Chính vì các tác dụng không mong muốn của hóa trị liệu ảnh hưởng mạnh mẽ đến cuộc sống của BN (Bệnh nhân) nên chăm sóc và điều trị triệu chứng cho bệnh nhân ung thư điều trị hóa chất ngày càng được chú trọng

Trang 13

1.2.2 Các triệu chứng trên bệnh nhân ung thư điều trị hóa chất và ảnh hưởng

của hóa chất tới tình trạng dinh dưỡng

1.2.2.1 Các triệu chứng trên bệnh nhân ung thư điều trị bằng hóa chất

- Đau: Đau là chủ yếu do căn bệnh ung thư, cũng có thể là do điều trị, đau phổ

biến ở những người mắc bệnh ung thư, mặc dù không phải tất cả những người có bệnh ung thư sẽ bị đau Khoảng 30% đến 50% người đã trải qua cơn đau trong khi điều trị ung thư, và 70% đến 90% người bị đau trong ung thư giai đoạn muộn [9]

- Khó thở: Đây là một triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư đường hô hấp, nhất là ung thư phổi.[10]

- Nôn/buồn nôn: Là một trong những tác dụng phụ điển hình của hóa trị liệu,

tỷ lệ buồn nôn là 20 – 30% ở những BNUT giai đoạn tiến triển [11], tỷ lệ này tăng lên đến 70% ở tuần cuối cùng[12] Có 20% BNUT có cảm giác buồn nôn [11] và khoảng 30% BN điều trị morphin có cảm giác buồn nôn trong tuần đầu điều trị [13]

- Táo bón/tiêu chảy: Táo bón và tiêu chảy là những vấn đề thường gặp ở BNUT giai đoạn muộn Tiêu chảy trong một số trường hợp là nguyên nhân đe dọa tính mạng, tiêu chảy có thể gây ra mất nước và rối loạn điện giải Vấn đề này ngày càng phổ biến ở BNUT được điều trị hóa chất, do tác dụng phụ của quá trình hóa trị liệu [14]

- Triệu chứng toàn thân bao gồm:

+ Sụt cân và suy mòn

+ Mệt mỏi

+ Sốt và vã mồ hôi

- Khủng hoảng tâm lý: trầm cảm và lo âu

- Những triệu chứng phổ biến khác là:

+ Giảm sút tinh thần và lòng tự tin

+ Nhìn vào tương lai ảm đạm và bi quan

+ Ý tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát

+ Rối loạn giấc ngủ

+ Ăn không ngon miệng

Trang 14

+ Rụng tóc, lông

+ Viêm niêm mạc miệng

+ Nhiễm khuẩn

+ Ảnh hưởng đến các tế bào máu

+ Tê bì chân tay

1.2.2.2 Ảnh hưởng của hóa chất tới tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân

Đặc biệt thời gian điều trị hóa chất kéo dài cũng như số lần hóa trị liệu cao, cộng với các tác dụng phụ của hóa chất, và/hoặc do bản thân căn bệnh làm ảnh hưởng rất nhiều đến hệ tiêu hóa và cơ quan làm các triệu chứng của các hệ tiêu hóa

và cơ quan khác xuất hiện một cách thường xuyên không chỉ trong thời gian hóa trị liệu mà còn xuất hiện kéo dài ngoài thời gian hóa trị làm trầm trọng thêm tình trạng rối loạn cơ quan sẵn có, và cuối cùng ảnh hưởng xấu đến tình trạng dinh dưỡng làm các BN có nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng hơn

Ảnh hưởng không nhỏ của hóa chất đối với bệnh nhân như nôn, rối loạn tiêu hóa, không ăn uống được, tác động sâu sắc đến TTDD (Tình trạng dinh dưỡng) dễ dẫn đến sụt cân, suy kiệt.[15]

Ảnh hưởng của suy dinh dưỡng, suy mòn đến bệnh nhân ung thư: Suy dinh dưỡng được là một trong vấn đề phức tạp trên BNUT Nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng rất đa dạng, và nó là tổng hợp của nhiều yếu tố, có thể do khối

Trang 15

u gây ra các rối loạn chuyển hóa, kết hợp với tác dụng phụ của quá trình trị liệu, và lượng thức ăn đưa vào thiếu; đến mức nào đó sẽ gây ra suy mòn

Suy mòn là một hội chứng đa yếu tố, trên lâm sàng được đặc trưng bởi sự sụt cân, chán ăn, giảm hoạt động thể chất và sự thiếu hụt tổ chức bao gồm mất tổ chức mỡ, protein nội tạng và hệ cơ xương [16]

Các bằng chứng về ảnh hưởng của suy dinh dưỡng đến bệnh ung thư ngày càng nhiều Scrimshawn và các cộng sự đã đưa ra khái niệm về tác dụng cộng hưởng của thiếu hụt dinh dưỡng, tổn thương hệ thống miễn dịch và cân bằng giữa các yếu tố, dinh dưỡng-khả năng miễn dịch-nhiễm khuẩn [17] TTDD yếu kém làm tăng tỷ lệ mắc bệnh, kéo dài điều trị tăng tỷ lệ biến chứng và tử vong

Nhiễm trùng là tình trạng thường gặp ở BNUT Suy dinh dưỡng làm suy giảm

cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào làm tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn Mặt khác nhiễm trùng làm tăng thêm tình trạng dinh dưỡng sẵn có do đó làm tăng thoái biến protein và tiêu hủy khối cơ trong cơ thể đó là một vòng luẩn quẩn theo sơ đồ:

Hình 1.1: Mối liên quan giữa suy dinh dưỡng và nhiễm khuẩn [18]

Thiếu dinh dưỡng

Giảm ngon miệng

Tăng tần suất mắc bệnh

Tăng mức độ nặng của bệnh

Tăng mức độ kéo dài của bệnh

Trang 16

Ngoài ra suy dinh dưỡng còn làm giảm khả năng chịu đựng với hóa chất, dẫn tới làm tăng tỷ lệ biến chứng như đã nêu trên, làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh tật [19]

Theo Slerzer và cộng sự nghiên cứu trên người lớn bị ung thư thấy rằng [20] nếu người lớn có :

- Albumin <35 g/l: Biến chứng tăng 4 lần và tử vong tăng 6 lần

- Lymphocytes <1500: Tử vong tăng 4 lần

- Albumin <35g/l kết hợp với lymphocytes <1500: Biến chứng tăng 4 lần và tử vong tăng 20 lần

Năm 1980, Dewys và các cộng sự đã nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ suy dinh dưỡng ở bệnh nhân ung thư là rất cao, tần số của tình trạng giảm cân và suy dinh dưỡng dao động từ 31% đến 87% phụ thuộc vào các tình trạng của khối u và giai đoạn, với mức cao nhất quan sát thấy ở những bệnh nhân bị ung thư đường tiêu hóa [21] Trong khi đó theo một nghiên cứu quốc tế năm 2006 đã chỉ ra rằng suy dinh dưỡng đã được quan sát thấy trong lên đến 80% bệnh nhân ung thư [22] với tỷ lệ bệnh nhân ung thư bị suy dinh dưỡng tăng như vậy đã phần nào cho thấy suy dinh dưỡng là một vấn đề đáng báo động

Một nghiên cứu khác trên bệnh nhân ung thư miệng chỉ ra rằng các bệnh nhân ung thư miệng có suy dinh dưỡng hoặc có nguy cơ suy dinh dưỡng sẽ có chất lượng cuộc sống tồi tệ hơn đáng kể so với BN được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng [23] Vì vậy việc chú ý đến dinh dưỡng của BN ung thư miệng có thể là vấn đề quan trọng

và căn bản bản khối u đã ảnh hưởng nhiều đến đường tiêu hóa và cơ thể

Giảm cân, suy dinh dưỡng không chỉ làm giảm chất lượng cuộc sống mà chỉ cần sụt cân trên 5% trọng lượng cơ thể sẽ làm giảm đáp ứng điều trị, làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ của hóa chất, xạ trị, giảm khả năng chịu đựng với điều trị, tăng chi phí cho chăm sóc sức khỏe [24] Đặc biệt, càng sụt cân, người bệnh càng mệt mỏi, chán ăn, giảm hoạt động các cơ quan chức năng như tim, phổi, tiêu hóa,

Trang 17

thiếu máu, nguy cơ nhiễm trùng cao, tăng nguy cơ di căn xương Đây là nguyên nhân khiến 20-30% BNUT tử vong do suy kiệt, trước khi tử vong do bệnh

1.3 Đánh giá dinh dưỡng

1.3.1 Định nghĩa về sàng lọc dinh dưỡng và đánh giá dinh dưỡng

Định nghĩa sàng lọc dinh dưỡng theo WHO, sử dụng các test đơn giản để tìm

ra những cá thể mang bệnh nhưng chưa có triệu chứng biểu hiện trong một quần thể khỏe mạnh

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng là quá trình thu thập và phân tích thông tin, số liệu về tình trạng dinh dưỡng và nhận định tình hình trên cơ sở các thông tin số liệu đó [25]

Để xác định bệnh nhân có nguy cơ suy dinh dưỡng (hay rủi do về dinh dưỡng)

và giá tình trạng dinh dưỡng ta có các phương pháp sau:

- Đánh giá sụt cân: Sự giảm cân thường được đánh giá một mình hoặc kết hợp với công cụ đánh giá dinh dưỡng chủ thể (PG-SGA) [26], hay kết với các chỉ số nhân trắc (số đo vòng cánh tay), BMI

- Phương pháp nhân trắc học bao gồm trọng lượng, chiều cao, vòng eo (WC), vòng cánh tay, chu vi hông, và tỷ lệ eo-hông (WHR)

- Chỉ số BMI

- Thăm khám thực thể và dấu hiệu lâm sàng

- Chỉ số trên cận lâm sàng như Albumin trong máu

- Điều tra khẩu phần ăn và tập quán ăn uống

- Công cụ đánh giá dinh dưỡng chủ thể PG-SGA

- Các công cụ sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng khác

1.3.2 Mục đích ý nghĩa của sàng lọc, đánh giá dinh dưỡng và chăm sóc dinh

dưỡng trên bệnh nhân ung thư được điều trị hóa chất

Mục đích ý nghĩa của sàng lọc, đánh giá dinh dưỡng: Xác định được các bệnh nhân có nguy cơ về dinh dưỡng, có cái nhìn khách quan nhất về tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân, xác định nhu cầu cần được đánh giá thêm về dinh dưỡng Dự

Trang 18

đoán kết quả lâm sàng nếu bệnh nhân không được can thiệp về dinh dưỡng, để có các biện pháp can thiệp về dinh dưỡng kịp thời, nâng cao chất lượng cuộc sống cuộc sống của BNUT Sàng lọc là quan trọng đối với hầu hết các loại ung thư [27]

Chăm sóc về dinh dưỡng nằm trong các chăm sóc của chăm sóc giảm nhẹ Tại một thời gian nhất định, nhất là chăm sóc các BNUT ở giai đoạn cuối, bệnh nhân bị suy mòn, hay khi không còn sống được lâu nữa, khi đó BN được khuyến khích ăn bất cứ điều gì họ cảm thấy thích, những chất bổ sung dinh dưỡng cao [28], sự mong đợi là thời gian sống dài hơn, và các mục tiêu chính là giảm thiểu suy mòn Đôi khi được chăm sóc về dinh dưỡng làm BN và gia đình của họ cảm thấy tích cực hơn, với một ý thức mạnh mẽ hơn về kiểm soát hoàn cảnh, khi họ biết họ đang tham gia vào hành vi có thể mang lại lợi ích về sức khỏe tổng thể cho chính bản thân bệnh nhân [29]

Các khuyến nghị về dinh dưỡng và hoạt động thể chất đối với BN ung thư có hiệu quả tốt nhất khi dựa trên nhu cầu cá nhân và các vấn đề lâm sàng Hiệp hội Ung thư Mỹ (ACS) cung cấp một số hướng dẫn quan trọng để hỗ trợ dinh dưỡng ở bệnh nhân ung thư Các chuyên gia của ACS thừa nhận rằng "Nhiều bệnh nhân ung thư tiến triển có thể cần phải điều chỉnh và lựa chọn thực phẩm, chế độ ăn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, quản lý triệu chứng và tác dụng phụ của điều trị [30]

1.3.3 Chỉ số BMI và một số chỉ số liên quan

Chỉ số BMI: Tổ chức Y tế thế giới khuyên dùng “Chỉ số khối cơ thể” (Boby Mass Index-BMI, WHO 1995) để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người trưởng thành [31]

BMI =

W

H2 Trong đó:

W là khối lượng của một người (tính bằng Kg)

H là chiều cao của người đó (tính bằng m)

Trang 19

Bảng 1.2 Phân loại tình trạng dinh dưỡng cho người trưởng thành

(Thống nhất thang phân loại của Tổ chức Y tế thế giới năm 2000)

Phân loại tình trạng dinh dưỡng Chỉ số BMI

Nhân trắc học có mục đích đánh giá TTDD do thể hiện sự biến đổi về cấu trúc

cơ thể theo tuổi và TTDD:

Các chỉ số chiều cao, cân nặng, vòng cánh tay, vòng thắt lưng được sử dụng trong nguyên cứu

Vòng cánh tay cũng là một chỉ số đánh giá tình trạng dinh dưỡng khi:

+ Suy dinh dưỡng nặng: : VCT <18,5 (cm)

+ Suy dinh dưỡng thể trung bình : VCT 18,5-21,99 (cm)

Vòng thắt lưng (WC) được sử dụng để đánh giá nguy cơ các bệnh chuyển hóa như tim mạch, đái tháo đường [32]:

+ Nam có nguy cơ : WC >102 (cm)

+ Nam không có nguy cơ : WC ≤ 102 (cm)

+ Nữ không có nguy cơ : WC <88 (cm)

Trang 20

1.3.4 Công cụ sàng lọc dinh dưỡng PG-SGA trên bệnh nhân ung thư được điều

Đánh giá SGA được xác nhận có hiệu quả trong một số quần thể BN đa dạng, bao gồm cả BN ung thư Được sử dụng để đánh giá nguy cơ suy dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư cổ và đầu trong nghiên cứu của Righini và Junet [33], SGA tốt

và có độ nhạy và độ đặc hiệu cao và được sử dụng rộng rãi cho các bệnh nhân nhập viện [34] Phương pháp đánh giá PG-SGA phát hiện 50,0% trong 132 phụ nữ bị ung thư buồng trứng ở Mỹ, có nguy cơ suy dinh dưỡng [22]

Khi nhân trắc học không thể giải thích, và đánh giá đầy đủ TTDD, các nhà dinh dưỡng học khuyến cáo nên dùng công cụ sàng lọc dinh dưỡng PG-SGA, công cụ này được thiết kế đặc biệt cho bệnh nhân ung thư, rất được thường dùng trong các ấn phẩm khoa học dành cho việc đánh giá dinh dưỡng Tại Việt Nam công cụ PG-SGA đã được chuẩn hóa và áp dụng tại một số bệnh viện lớn như Bệnh Viện Bạch Mai, nhưng việc sử dụng nó trong lâm sàng vẫn còn nhiều hạn chế

Trang 21

1.4 Khung lý thuyết

Tình trạng bệnh ung thư

 Loại ung thư

 Giai đoạn

 Lần điều trị hóa chất

 Thời gian điều trị hóa chất

buô

b

Các yếu tố khác liên quan ảnh

hưởng đến tình trạng dinh dưỡng

 Đường nuôi dưỡng

 Triệu chứng thường xuất

hiện của hệ tiêu hóa và triệu

 Thay đổi cân nặng

 Nguy cơ suy dinh dưỡng PG-SGA

Đặc điểm nhân khẩu học

Trang 22

CHƯƠNG 2 -ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Khoa Ung bướu và Chăm sóc giảm nhẹ Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân ung thư được điều trị hóa chất tại khoa Ung bướu và Chăm sóc giảm nhẹ Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (bao gồm cả bệnh nhân đã được điều trị hóa chất và nhập viện vì lý do nào đó không phải đợt truyền hóa chất mới và bệnh nhân nhân vào viện để truyền hóa chất)

Trong thời gian thu thập số liệu từ 01/02/2015 đến 15/04/2015

2.1.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bị ung thư và được điều trị hóa chất tại khoa

- Đang được điều trị tại khoa trong quá trình tham gia nghiên cứu

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân và người nhà từ chối tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân đã tham gia nghiên cứu trước đó (BN tái nhập viện trong thời gian thu thập số liệu)

- Bệnh nhân quá yếu, khó khăn trong giao tiếp, không thể trả lời bộ câu hỏi

2.1.3 Phương pháp chọn mẫu

- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện

2.1.4 Cỡ mẫu

- 155 Bệnh nhân được thu thập

Trang 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Công cụ nghiên cứu

2.2.2.1 Bộ câu hỏi

Bộ câu hỏi về thực trạng dinh dưỡng của BNUT được điều trị hóa chất, bao gồm: Thông tin bệnh nhân (đặc điểm nhân khẩu học, thời gian phỏng vấn), đặc điểm nhân trắc học, tình trạng bệnh tật, dinh dưỡng và các yếu tố liên quan, bảng đánh giá dinh dưỡng PG-SGA, thái độ của BN về dinh dưỡng và chăm sóc dinh dưỡng Phần đánh giá, mô tả TTDD sử dụng các chỉ số về trọng lượng để đánh giá thay đổi cân nặng, các chỉ số nhân trắc học, chỉ số BMI và công cụ đánh giá dinh dưỡng chủ thể PG-SGA và dựa vào phần tổng quan tài liệu của nghiên cứu này

2.2.2.2 Dụng cụ nghiên cứu

 Trọng lượng: Cân có độ chia nhỏ nhất 0,1kg, BN đứng trên trung tâm cân, với trọng lượng cơ thể phân bố đều giữa hai chân Các đồ vật nặng trên người cần được loại bỏ và túi rỗng, quần áo có thể được mặc, không bao gồm, giày dép, thắt lưng, và áo len, áo khoác

 Chiều cao: Dụng cụ đo có độ chia nhỏ nhất 0,1 cm Các BN không mang giày dép (tức là chân trần hoặc đeo tất mỏng) và mặc ít quần áo để các vị trí của cơ thể có thể được nhìn thấy BN đứng thẳng, với trọng lượng phân bố đều trên cả hai chân, gót chân chụm vào nhau hình chữ V, mắt nhìn về phía trước, hai cánh tay thả xuôi tự do; đầu, bả vai, mông và gót chân chạm tường, định vị theo chiều dọc để chân tiếp xúc với dụng cụ đo theo chiều dọc, người đo đứng sao cho tầm nhìn vuông góc với cơ thể BN Nếu BN không đứng được đo chiều dài nửa sải tay (đo từ khuyết cảnh của xương ức tới đầu ngón tay giữa) và tính theo công thức sau:

Nam giới:

- Chiều cao theo cm = (1,4 x chiều dài nửa sải tay) + 57,8

Trang 24

Nữ giới:

- Chiều cao theo cm = (1,35 x chiều dài nửa sải tay)+ 60,1

 Vòng thắt lưng : Thước dây (rộng 7 mm), linh hoạt, thước dây, độ chia nhỏ nhất 0,1cm Đo vòng thắt lưng nên được thực hiện trên nhiều nhất là tiếp xúc với da (vén áo) BN đứng thoải mái với trọng lượng phân bố đều trên cả hai chân và bàn chân cách nhau khoảng 25-30 cm, các cánh tay để xuôi tự do, đo tại đỉnh của xương chậu

 Vòng cánh tay: Thước dây (rộng 7mm), độ chia nhỏ nhất 0,1cm đo tay trái, xắn tay áo, bộc lộ cả phần vai BN đứng thẳng, yêu cầu BN giữ khuỷu tay theo dọc

900 (song song với sàn nhà) Người đo sờ phía sau vai BN tìm điểm ngoài cùng của xương vai (điểm của xương bả vai kéo dài đến mỏm cùng vai) đánh dấu điểm đó, đặt vị trí số 0 trên thước dây tại điểm đó, kéo dài thước thẳng xuống mặt sau của điểm dưới cùng của khuỷu tay, thước phải được đặt ở mặt sau cánh tay, và đánh dấu điểm chính giữa của khoảng cách này, yêu cầu bệnh nhân thả lỏng tay xuống, đặt thước tại điểm chính giữa đã đánh dấu và vòng thước quanh cánh tay, không thắt thước quá chặt

2.2.3 Chỉ số và biến số nghiên cứu

Trang 25

Chỉ số và biến số Công cụ

- Thời điểm chẩn đoán

- Thời gian bắt đầu điều trị

- Thời gian bắt đầu hóa trị

- Lần hóa trị thứ

- Đã điều trị ung thư ngoài phương pháp hóa trị liệu

Bộ câu hỏi

Đặc điểm sức khỏe chung:

- Thấy mệt mỏi, ốm yếu

- Bị đau

- Thấy thiếu năng lượng

- Bị tác dụng phụ của hóa trị ảnh hưởng đến

- Buộc phải dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi

- Mức lo lắng về bệnh tăng

Bộ câu hỏi

Tình trạng của hệ tiêu hóa và triệu chứng khác:

- Đường nuôi dưỡng

- Hậu môn nhân tạo

- Buồn nôn/nôn

- Chán ăn

- Tiêu chảy/táo bón

- Nhiệt miệng, khô miệng

- Sút cân nhiều

- Ăn không ngon miệng, thay đổi vị giác

- Khó khăn khi nhai, nuốt, tiết nước bọt

- Đau bụng, chướng bụng

- Cảm giác no sớm

- Khó thở

- Stress

- Suy yếu, mệt mỏi, hụt hơi

- Thay đổi khẩu phần ăn trong 5 ngày (giảm)

- Tê bì, dị cảm đầu chi

Bộ câu hỏi

Trang 26

Chỉ số và biến số Công cụ

thu thập số liệu

- Rối loạn giấc ngủ

Sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng

Nhân trắc :

- Chiều cao (m)

- Cân nặng hiện tại (Kg)

- Cân nặng 6 tháng trước (Kg)

- Vòng cánh tay (cm)

- Vòng thắt lưng (cm)

- BMI hiện tại

Thay đổi cân nặng trong 6 tháng qua:

- Không có nguy cơ suy dinh dưỡng

- Nguy cơ suy dinh dưỡng nhẹ

- Nguy cơ suy dinh dưỡng cao

Bộ câu hỏi

Thái độ của bệnh nhân về dinh dưỡng

- Cho rằng TTDD, nuôi dưỡng của bản thân cần phải

điều chỉnh

- Cho rằng dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong phòng

ngừa và điều trị ung thư

- Cảm thấy tích cực hơn khi được chăm sóc về dinh dưỡng

- Cho rằng nghề nghiệp của bản thân có những thói quen

không tốt ảnh hưởng đến TTDD

- Niềm tin là ăn uống tốt sẽ làm cho cơ thể tốt lên

- Cho rằng vấn đề sức khỏe, tâm lý có ảnh hưởng đến TTDD

Bộ câu hỏi

Chăm sóc dinh dưỡng

- Bữa ăn hiện tại là do ai chuẩn bị

- Tự kiểm tra cân nặng bản thân

- Vận động thể chất như đi lại, tập thể dục

Bộ câu hỏi

Trang 27

Chỉ số và biến số Công cụ

thu thập số liệu

- Chú trọng đến chế độ dinh dưỡng

- Quan tâm đến các loại thực phẩm có lợi và có hại cho

sức khỏe

- Được đánh giá, tư vấn, chăm sóc dinh dưỡng tại bệnh viện

2.3 Quá trình nghiên cứu

Tóm lược quá trình nghiên cứu

 Phát triển đề cương, bộ câu hỏi

 Thông qua hội đồng đề cương

 Chỉnh sửa, thử nghiệm bộ câu hỏi và liên hệ khoa

 Thu thập số liệu

 Quản lý, nhập và phân tích số liệu

 Viết báo cáo

 Thông qua hội đồng, chỉnh sửa và nộp thư viện

2.4 Thu thập, quản lý và phân tích dữ liệu

2.4.1 Thu thập dữ liệu

Sau khi xin giấy giới thiệu, liên hệ khoa và nhận được sự chấp thuận, chúng tôi tiến hành gặp BN, gửi thư ngỏ và phỏng vấn trực tiếp BN Thời gian thu thập số liệu từ 01/02/2015 đến 15/04/2015

2.4.2 Quản lý dữ liệu

- Các bộ công cụ sau khi được thu thập sẽ được người nghiên cứu kiểm soát tất cả các lỗi trong quá trình thu thập dữ liệu như thiếu dữ liệu, ghi tắt

- Các dữ liệu thu thập được mã hóa, nhập vào phần mềm phân tích dữ liệu, mô

tả sơ bộ tần số từng biến để tìm ra các giá trị ngoài khoảng hoặc phi lý và chỉnh sửa theo bản gốc

Trang 28

2.4.3 Phân tích dữ liệu

Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 21.0 và được phân tích thử nhiều lần trong quá trình thu thập Sau khi hoàn thành thu thập với số liệu đầy đủ, tác giả tiến hành phân tích kỹ lưỡng Các phân tích đã sử dụng:

- Phân tích mô tả: Với tần số xuất hiện và tỷ lệ phần trăm, trung bình và độ lệch chuẩn

- Phân tích mối liên quan thông qua các bảng chéo và kiểm định Khi bình phương; ANOVA mức ý nghĩa thống kê lựa chọn cho đề tài này là p<0,05 (hay p<5%)

2.5 Các sai số và khống chế sai số

2.5.1 Sai số mắc phải

- Sai số do điều tra viên: Ít kinh nghiệm, bỏ sót câu hỏi khi thu thập thông tin,

và sai số khi ghi chép thông tin

- Sai số do đối tượng nghiên cứu trả lời: Bệnh nhân không nhớ chính xác, hoặc trả lời đại khái do bệnh nhân không hiểu rõ câu hỏi

- Sai số trong quá trình thu thập số liệu:

+ Tập huấn cho điều tra viên cách cân đo nhân trắc và ghi vào phiếu điều tra + Các kỹ thuật, dụng cụ cân đo

2.5.2 Cách khắc phục

- Điều tra viên: Hiểu rõ bộ câu hỏi

- Đối với sai số từ đối tượng nghiên cứu: Giải thích rõ về mục đích nghiên cứu

và câu hỏi trước khi tiến hành, hỏi chi tiết, tìm thời gian thích hợp để hỏi

- Sai số trong quá trình thu thập:

+ Giám sát kiểm tra sai số tại nơi thu thập

+ Các kỹ thuật, dụng cụ cân đo như nhau trong mọi lần thu thập

+ Hạn chế tối đa điều tra viên thu thập số liệu, và phải tập huấn kỹ càng

- Sai số trong quá trình nhập liệu: đọc phiếu và làm sạch trước khi nhập

Trang 29

2.6 Khía cạnh đạo đức của đề tài

Nghiên cứu được tiến hành dưới sự chấp thuận và giám sát của Khoa Điều dưỡng Hộ sinh và khoa Ung Bướu Và Chăm sóc giảm nhẹ Bệnh Viện Đại Học Y

Hà Nội Đây là một nghiên cứu mô tả mà người nghiên cứu chỉ sử dụng bộ câu hỏi để thu thập thông tin và tham khảo hồ sơ bệnh án mà không có bất cứu can thiệp nào Người nghiên cứu là sinh viên và không trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình điều trị của BN, do vậy ít vi phạm đạo đức

BN được cung cấp đầy đủ thông tin, giải thích rõ mục đích, ý nghĩa nghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu thể hiện qua sự ký kết thỏa thuận tham gia nghiên cứu của các bệnh nhân BN có quyền không tham gia hoặc ngừng tham gia nghiên cứu bất cứ lúc nào họ muốn, và sẽ không gặp bất kỳ rủi ro nào khi tham gia nghiên cứu này Những số liệu, thông tin thu thập không được trình bày dưới các ý kiến cá nhân đơn lẻ, do vậy tính bảo mật được đảm bảo Mọi dữ liệu sẽ được giữ bí mật và chỉ những người có trách nhiệm mới được tiếp cận với dữ liệu gốc

2.6.1 Một số hạn chế của nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu ngắn, cỡ mẫu nhỏ

- Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang do vậy việc tìm hiểu mối liên quan giữa các biến là khó khăn

Trang 30

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Mô tả đặc điểm đối tượng

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học

Bảng 3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học

Nhận xét:

Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 57,7 ± (SD) Trong đó các bệnh nhân tham gia nghiên cứu dưới 60 tuổi có 90 bệnh nhân chiếm 58,1 % và từ 60 tuổi trở lên có 65BN (41,9%) Tỷ lệ giới tính là nam (47,7%) và tỷ

lệ nữ (52,3%) gần tương đương nhau

Ung thư gặp ở tất cả các đối tượng nghề nghiệp: Cao nhất là nông dân (36,8%); tầng lớp trí thức, hưu trí cũng chiếm tỷ lệ cao (34,2%)

Trình độ học vấn từ cấp 2 trở xuống chiếm hơn một nửa (51,0%), tầng lớp có trình độ văn hóa cao hơn là trung cấp, cao đẳng cũng có tỷ lệ cao (19,4%); đại học, trên đại học (15,5%) Gần 1/2 bệnh nhân có tình trạng kinh tế là đủ sống (49,7%), giàu có (20,0%); và chiếm ít nhất là diện hộ nghèo (2,6%)

Mức sử dụng bảo hiểm y tế có tỷ lệ rất cao, 100% bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu này có bảo hiểm y tế

Trang 31

3.1.2 Đặc điểm tình trạng bệnh

Bảng 3.1.2 Các đặc điểm bệnh của bệnh nhân ung thư

Nhận xét:

Tỷ lệ BN ung thư hệ tiêu hóa chiếm phần lớn trong các BN tham gia vào nghiên cứu (58,1%); còn lại là ung thư các bộ phận khác (41,9%) Kết quả nghiên cứu cho thấy có tới gần một nửa số BN tham gia vào nghiên cứu đang ở giai đoạn

IV (cuối) của bệnh (71 BN-45,8%), sau đó là số BN ở giai đoạn III cũng chiếm tới gần 1/3 trong các BN (50 BN- 32,3%) trong khi số BN ở giai đoạn I (đầu) có rất ít chỉ có 5 BN (3,2%), còn lại là 29 BN ở giai đoạn II (18,7%)

Theo nghiên cứu, số BN ở giai đoạn III và IV chiếm phần lớn nhưng thời gian mắc bệnh của những bệnh nhân này tính từ lúc được chẩn đoán xác định là ung thư

Trang 32

không quá lâu, trung bình là 15,3 tháng; sớm nhất là 7 ngày và lâu nhất là hơn15 năm, thời gian bị bệnh dưới 6 tháng là thường gặp nhất (38,1%)

Tùy vào loại ung thư cũng như tình trạng bệnh mà mỗi BN sẽ có phương pháp điều trị khác nhau Trong 155 BN vào tham gia nghiên cứu có 133 BN được điều trị thêm các phương pháp điều trị ung thư khác ngoài điều trị hóa chất, hầu hết là phẫu thuật chiếm 83,8%; xạ trị (14,2%); và phương pháp khác là 14,8%

Thời gian hóa trị trung bình của các BN tham gia vào nghiên cứu là 13,1 tháng; thời gian dưới 6 tháng chiếm gần một nửa số BN (49,7%); tiếp theo cũng chiếm tỷ lệ cao là thời gian trên 1 năm (29,7%) và cuối cùng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm (20,6%) Tương ứng số lần điều trị hóa chất của những BN này dưới 10 lần khoảng gần 2/3 (61,9%) và trên 10 lần là 38,1%

3.1.3 Đặc điểm sức khỏe chung

Bảng 3.1.3 Đặc điểm sức khỏe chung

1 Tôi thấy mệt mỏi,ốm yếu 29 18,7 73 47,1 53 34,2

3 Tôi thấy thiều năng lượng 30 19,3 77 49,7 48 31,0

4 Tôi bị ảnh hưởng bởi tác dụng phụ

Ngày đăng: 07/03/2018, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w