ĐẶT VẤN ĐỀ Với tốc độ phát triển của khoa học kĩ thuật dẫn đến sự ra đời của các phương tiện giao thông tốc độ ngày càng cao, chấn thương răng xảy ra khá phổ biến trong cấp cứu hàm mặt..
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHẠM THU GIANG
THỰC TRẠNG CHẤN THƯƠNG RĂNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH LỨA TUỔI 13-16 TẠI TRƯỜNG THCS
TÔ HOÀNG NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2009 - 2015
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHẠM THU GIANG
THỰC TRẠNG CHẤN THƯƠNG RĂNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH LỨA TUỔI 13-16 TẠI TRƯỜNG THCS
TÔ HOÀNG NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2009 - 2015
Người hướng dẫn: TS Trần Thị Mỹ Hạnh
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có được điều kiện thực hiện Khóa luận Tốt nghiệp cũng như hoàn thành chương trình học 6 năm tại trường Đại Học Y Hà Nội em đã nhận được những sự chỉ dạy tận tình cùng những kinh nghiệm quý báu từ các quý thầy
cô bộ môn Răng Trẻ Em
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban Giám hiệu cùng quý thầy cô trường Đại Học Y Hà Nội đã tạo cho
em một môi trường học tập vui vẻ, tích cực
- Cô TS Trần Thị Mỹ Hạnh, bộ môn Răng Trẻ Em người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
- Trường THCS Tô Hoàng đã nhiệt tình, tạo điều kiện cho em tiến hành buổi khám lấy số liệu
- Gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ và là chỗ dựa vững chắc trong suốt khoảng thời gian qua cũng như vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận
Xin chân thành cảm ơn!
Phạm Thu Giang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Thị Mỹ Hạnh
Các số liệu, kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kể hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Sinh viên
Phạm Thu Giang
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về chấn thương răng 3
1.1.1 Dịch tễ chấn thương răng 3
1.1.2 Các hình thái chấn thương răng và xương ổ răng 4
1.1.3 Biến chứng sau chấn thương 8
1.2 Nguyên nhân, cơ chế chấn thương và một số yếu tố liên quan chấn thương răng 10
1.2.1 Nguyên nhân 10
1.2.2 Cơ chế: 11
1.2.3 Một số yếu tố liên quan chấn thương răng ở trẻ 13-16 tuổi 11
1.3 Cách xử trí chấn thương răng vĩnh viễn 12
1.3.1 Tổn thương mô cứng 12
1.3.2 Tổn thương mô nha chu 13
1.4 Một số nghiên cứu về chấn thương răng 14
1.4.1 Trên thế giới 14
1.4.2 Việt Nam 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 17
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17
Trang 62.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 17
2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu 17
2.2.3 Nội dung nghiên cứu 18
2.3 Tiêu chuẩn đánh giá 19
2.4 Biến số nghiên cứu 21
2.5 Sai số và cách khắc phục 22
2.5.1 Sai số 22
2.5.2 Cách khắc phục 22
2.6 Đạo đức nghiên cứu 23
2.7 Xử lý số liệu 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 24
3.1 Đặc điểm chung ở nhóm trẻ nghiên cứu 24
3.2 Thực trạng chấn thương răng ở nhóm trẻ nghiên cứu 24
3.3 Một số yếu tố liên quan tới chấn thương răng ở trẻ 31
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 33
4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 33
4.2 Thực trạng chấn thương răng ở nhóm trẻ nghiên cứu 33
4.3 Môt số yếu tố liên quan chấn thương răng ở nhóm trẻ nghiên cứu 39
KẾT LUẬN 41
KIẾN NGHỊ 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Tiêu chuẩn dùng trong đánh giá 19
Bảng 2 2 Biến số nghiên cứu 21
Bảng 2 3 Mức độ phù hợp Kappa 22
Bảng 3 1 Phân bố mẫu nghiên cứu theo tuổi, giới .24
Bảng 3 2 Phân bố tỷ lệ chấn thương răng ở theo giới 24
Bảng 3 3 Phân bố tỷ lệ chấn thương răng theo tuổi 25
Bảng 3 4 Phân bố tỷ lệ chấn thương răng theo nguyên nhân và tuổi 28
Bảng 3 5 Tỷ lệ người chăm sóc trẻ đầu tiên 30
Bảng 3 6 Mối liên quan giữa chấn thương răng và giới 31
Bảng 3 7 Mối liên quan giữa chấn thương răng và yếu tố nguy cơ 32
Bảng 3 8 Mối liên quan giữa chấn thương răng trước và độ cắn chìa 32
Bảng 4 1 Số lượng mẫu và độ tuổi một số nghiên cứu trên thế giới… ……34
Bảng 4 2.Tỉ lệ nam/nữ ở một số nghiên cứu trên thế giới 34
Bảng 4 3 Nghiên cứu của một số tác giả về nguyên nhân 37
Bảng 4 4.Tỷ lệ trẻ được đi khám sau chấn thương ở một số nghiên cứu trên thế giới 39
Bảng 4 5 Kết quả nghiên cứu một số tác giả trên thế giới về mối liên quan giữa những trẻ có độ cắn chìa ≤ 3mm và nhóm trẻ > 6mm với chấn thương răng cửa 40
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3 1 Phân bố tỷ lệ hình thái chấn thương răng 26
Biểu đồ 3 2 Tỷ lệ chấn thương răng theo vị trí 27
Biểu đồ 3 3 Phân bố tỷ lệ chấn thương răng theo nguyên nhân và giới 27
Biểu đồ 3 4 Tỷ lệ chấn thương răng theo nguyên nhân 29
Biểu đồ 3 5 Tỷ lệ trẻ chấn thương răng theo địa điểm 29
Biểu đồ 3 6 Tỷ lệ trẻ chấn thương răng theo thời gian 30
Biểu đồ 3 7 Tỷ lệ trẻ được đi khám sau chấn thương 31
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1 1 Rạn men 4
Hình 1 2 Gãy men 4
Hình 1 3 Gãy men và ngà răng 4
Hình 1 4 Gãy men, ngà răng và tủy 5
Hình 1 5 Gãy men, ngà và cement 5
Hình 1 6 Gãy men, ngà, tủy và cement 5
Hình 1 7 Gãy chân răng 5
Hình 1 8 Chấn động răng và xương ổ răng 6
Hình 1 9 Lung lay răng 6
Hình 1 10 Lún răng 6
Hình 1 11 Chồi răng 7
Hình 1 12 Răng lệch sang bên 7
Hình 1 13 Trật khớp hoàn toàn 7
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Với tốc độ phát triển của khoa học kĩ thuật dẫn đến sự ra đời của các phương tiện giao thông tốc độ ngày càng cao, chấn thương răng xảy ra khá phổ biến trong cấp cứu hàm mặt 22% các chấn thương xảy ra ở răng vĩnh viễn [1] Phần lớn các trường hợp chấn thương xảy ra ở răng cửa hàm trên, ảnh hưởng không chỉ tới một bộ răng khỏe mạnh trước đó, mà còn tới thẩm
mỹ và tâm lý đối với trẻ và cha mẹ Tỷ lệ gia tăng của chấn thương răng ngày càng cao, ảnh hưởng của chấn thương răng tới cuộc sống và hiểu biết của người dân còn chưa được đầy đủ đã làm cho chấn thương răng trở thành một vấn đề sức khỏe nha khoa cộng đồng được quan tâm
Trẻ ở lứa tuổi 13-16 có sự thay đổi rõ rệt về thể chất và tâm sinh lý, trở thành một thách thức điều trị, không chỉ như một bệnh nhân nha khoa mà còn như một cá nhân riêng biệt Trẻ nghĩ mình đã lớn nhưng thực chất vẫn còn thiếu kinh nghiệm và kiến thức của người lớn Tất cả răng vĩnh viễn mọc hoàn chỉnh khi 12 tuổi, ngoại trừ 4 răng hàm lớn thứ hai có thể mọc muộn vào
13 tuổi, và răng hàm lớn thứ 3 mọc trong khoảng 17-21 tuổi Cuống toàn bộ răng được đóng hoàn toàn ở 16 tuổi, ngoại trừ răng hàm lớn thứ 3 đóng chóp lúc 25 tuổi [2] Một tổn thương với răng vĩnh viễn ảnh hưởng tới răng suốt đời, nếu không được xử lý đúng cách sẽ để lại hậu quả nặng nề
Thể thao và các tai nạn xảy ra ở nhà hay trường học là những yếu tố gây chấn thương thông thường Do đó điều quan trọng là cần giúp phụ huynh, giáo viên và học sinh biết cách chăm sóc khẩn cấp và chính xác trẻ sau khi bị chấn thương Phụ huynh thường không cho trẻ phục hồi răng ngay sau chấn thương, trừ khi vì mục đích thẩm mỹ Mặt khác, tiên lượng của răng bị tổn thương phụ thuộc vào chẩn đoán và điều trị chính xác, do đó càng xử trí kịp thời răng càng có khả năng sống cao
Trang 10Trên thế giới đã có khá nhiều nghiên cứu về tỷ lệ chấn thương răng ở cộng đồng nhằm xác định tỷ lệ chấn thương, loại chấn thương và nguyên nhân
để vạch ra kế hoạch tuyên truyền, giáo dục, cách phòng ngừa và điều trị đúng cách Hiện nay, tại Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung, đang thiếu thông tin về dịch tễ học của chấn thương răng ở trẻ em lứa tuổi 13-16 Trước đây đã
có nghiên cứu về sự phổ biến của tổn thương răng cửa vĩnh viễn ở trẻ em lứa tuổi tiểu học Tuy nhiên sự khác nhau giữa bộ răng hỗn hợp và răng vĩnh viễn, lứa tuổi sẽ dẫn đến các nguyên nhân, loại hình chấn thương và kế hoạch phòng ngừa khác nhau
Trường THCS Tô Hoàng – Hai Bà Trưng – Hà Nội là trường học xây dựng khang trang, sạch đẹp trên mô hình hiện đại, nằm ở trung tâm của thành phố Hà Nội Trải qua 33 năm phấn đấu và trưởng thành, từ những lớp học sơ sài, trang thiết bị thiếu thốn, đến nay, trường đã thực sự thay da đổi thịt, vươn lên không ngừng để xứng đáng với sự kỳ vọng của phụ huynh học sinh, để bắt kịp quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa của đất nước Do đó việc nghiên cứu tỷ lệ chấn thương răng ở trường học này để đánh giá công tác trang bị kiến thức cho các em cũng như cơ sở vật chất của nhà trường trong chương trình nha học đường là rất cần thiết
Vì các lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tại “Thực trạng chấn thương răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh lứa tuổi 13-16 tuổi tại trường THCS Tô Hoàng năm 2015” với các mục tiêu sau:
1 Xác định tỷ lệ chấn thương răng và một số hình thái chấn thương răng
ở học sinh 13-16 tuổi tại trường THCS Tô Hoàng năm 2015
2 Bước đầu khảo sát một số yếu tố liên quan tới chấn thương răng ở nhóm học sinh trên
Trang 111 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chấn thương răng
1.1.1 Dịch tễ chấn thương răng
Vùng miệng chỉ chiếm 1% tổng diện tích cơ thể, nhưng lại chiếm tới 5% tất cả các vết thương cơ thể Chấn thương răng ở bộ răng sữa và răng vĩnh viễn phân bố cao trên toàn thế giới, chiếm 5% các chấn thương mà bệnh nhân tìm đến cơ sở y tế điều trị [5] Theo nghiên cứu 12 năm của Ulf Glendor (2008), thống kê từ hầu hết các nước trên thế giới cho thấy rằng 18% trẻ mầm non bị chấn thương răng sữa, 25% trẻ đến trường từng bị chấn thương răng, 22% trẻ bị chấn thương răng vĩnh viễn khi ở tuổi 14 và 33% người lớn có chấn thương bộ răng vĩnh viễn [6]
Nhìn chung nam thường gặp chấn thương răng nhiều hơn nữ Theo nghiên cứu của Batra M (2013) tỉ lệ nam : nữ = 1,7 : 1,0 [7] Tỉ lệ này là 1,78:1 theo Sari ME (2014) [8]; là 2: 1 theo nghiên cứu của Díaz JA (2010) [9] Có thể do nam giới tham gia các hoạt động thể lực, trò chơi mạo hiểm hơn
Chấn thương răng xảy ra cao nhất ở lứa tuổi 6-12 theo Sandalli (2005) [10] Theo Altun và cộng sự (2009) thì trẻ nữ hay gặp chấn thương ở tuổi 2-7 hơn (44.83%) còn trẻ trai hay gặp ở tuổi 8-10 hơn (54.67%) [11]
Theo nghiên cứu của Piskorowski (2006) chấn thương nhóm răng cửa hàm trên chiếm tới 80% chấn thương răng [12] Răng cửa giữa tổn thương chiếm tới 75% theo Sofowora (2009)[13] Bộ răng sữa thường bị chấn thương trật khớp trong khi tổn thương tổ chức cứng hay gặp ở bộ răng vĩnh viễn Hiện tượng này là do xương ổ răng ở trẻ mềm dẻo hơn, hệ thống dây chằng lỏng lẻo hơn, giải phẫu chân răng: giải phẫu và hình dáng)
Nguyên nhân dẫn đến chấn thương răng chủ yếu là do ngã 46% theo Perez (1991)[14] , 55,8% theo O'Neil DW (1989) [15] tiếp theo là các nguyên nhân khác như tai nạn giao thông, tai nạn thể thao…
Trang 121.1.2 Các hình thái chấn thương răng và xương ổ răng
1.1.2.1 Chấn thương mô cứng răng và tủy răng
- Nứt men: nhìn thấy đường nứt rạn trên
bề mặt men răng, hay gặp ở mặt ngoài,
hình thể răng không thay đổi, không có
dấu hiệu cơ năng
Hình 1 1 Rạn men [16]
- Gãy, vỡ men: hình thể răng thay đổi do
mất một phần men răng, để lại vết gãy
sắc cạnh nhưng không thấy phần ngà
màu vàng tại đường gãy, có dấu hiệu
buốt nhẹ khi ăn, uống nóng, lạnh
Hình 1 2 Gãy men [16]
- Gãy men và ngà răng hay gãy thân
răng không hở tủy: hình thể răng thay
đổi, trên đường gãy thân răng có phần
ngà răng màu vàng lộ ra nhưng không
thấy điểm hở tủy, buốt nhiều khi ăn
nóng, lạnh
Hình 1 3 Gãy men và ngà răng [16]
Trang 13- Gãy men, ngà răng và tủy hay gãy thân răng
hở tủy: là đường gãy thân răng có điểm hở tủy,
bệnh nhân rất buốt đặc biệt khi có kích thích
Hình 1 4 Gãy men, ngà răng và tủy [16]
- Gãy men, ngà và cement hay gãy
thân-chân răng không hở tủy: tương tự tổn
thương gãy thân răng không hở tủy chỉ
khác là tổn thương cả chân răng
Hình 1 5 Gãy men, ngà và cement [16]
- Gãy men, ngà, tủy và cement hay gãy
thân-chân răng hở tủy: tương tự tổn
thương gãy thân răng hở tủy chỉ khác là
tổn thương cả chân răng
Hình 1 6 Gãy men, ngà, tủy và cement [16]
- Gãy ngà, tủy và xương răng hay gãy chân răng
+ Cả 2 đoạn gãy nằm trong huyệt ổ răng, răng
lung lay X-quang có hình ảnh gãy chân răng
+ Đoạn gãy phía trên rơi khỏi huyệt ổ răng
X-quang có hình ảnh đoạn chân răng trong huyệt
Hình 1 7 Gãy chân răng [16]
Trang 141.1.2.2 Chấn thương mô nha chu
- Chấn động răng và xương ổ răng: sang chấn
tới cấu trúc nâng đỡ răng nhưng răng không
lung lay, không di lệch, chỉ đau khi gõ răng
Hình 1 8 Chấn động răng và xương ổ răng [16]
- Lung lay răng: răng di chuyển nhẹ ra
ngoài, vào trong so với cung răng trong khi
chóp răng vẫn ở vị trí cũ Lâm sàng thấy
chảy máu rãnh lợi và nhạy cảm khi khám
Lung lay răng phân loại theo 3 độ:
+độ I-lung lay biên độ mỗi bên dưới 1 mm
+độ II-lung lay trên 1 mm
+độ III-lung lay 3 chiều không gian
Hình 1 9 Lung lay răng [18]
- Trật khớp
Lún răng: răng tụt vào trong,
gõ răng âm sắc thanh của kim loại, ít
khi gõ đau, X-quang thấy khoảng
dây chằng quanh răng mất Cần
phân biệt với răng chưa mọc nhờ âm
sắc gõ bình thường, dấu hiệu
Trang 15 Chồi răng: răng chồi ra, gõ
răng âm sắc đục, kèm đau, X-quang
thấy khoảng dây chằng tăng lên,
xương ổ răng không gãy
Hình 1 11 Chồi răng [16]
Răng lệch sang bên: răng lệch
khác trục của răng kèm tổn thương
xương ổ răng và lợi tương ứng
Hình 1 12 Răng lệch sang bên [16]
- Trật khớp hoàn toàn: răng rơi ra khỏi
huyệt ổ răng
Hình 1 13 Trật khớp hoàn toàn [16]
Trang 161.1.2.3 Tổn thương xương ổ răng
- Đụng giập XOR: gặp trong lún răng hoặc răng lệch bên
- Gãy thành XOR: chẩn đoán dựa vào lâm sàng, sờ thấy mảnh XOR di động bất thường hay gặp ở răng lệch bên, lún răng và có thể với trật khớp răng hoàn toàn Xquang có hình ảnh gãy thành XOR
- Gãy rời huyệt ổ răng: chẩn đoán dựa vào lâm sàng với dấu hiệu lung lay theo nhóm răng, răng vẫn nằm chắc trong huyệt ổ răng và Xquang thấy đường gãy đi ngang qua dưới chóp các răng
- Gãy xương hàm trên hoặc dưới
1.1.2.4 Tổn thương lợi và niêm mạc miệng
- Rách lợi hoặc niêm mạc miệng
- Đụng giập, tụ máu hoặc trầy lợi, niêm mạc
X-quang: có thể thấy vùng thấu quang sau 2-3 tuần chấn thương
Nguy cơ hoại tử tủy cao trong các trường hợp lún hay chồi răng, thấp hơn trong các trường hợp bán trật khớp Răng đã đóng chóp nguy cơ hoại tử tủy cao hơn răng chưa đóng chóp
Trang 17Nhiễm trùng mạn tính không có dấu hiệu sưng, đau như trường hợp cấp Biểu hiện lâm sàng là lỗ rò vùng chóp hoặc không có triệu chứng gì Xquang thấy hình ảnh thấu quang vùng chóp, u hạt hay muộn hơn là các nang chân răng với kích thước tùy theo thời gian tiến triển
1.1.3.3 Tắc ống tủy
Tắc ống tủy từng phần hoặc toàn bộ sau 9-12 tháng Hiện tượng này được coi như là đáp ứng của tủy khi bị chấn thương, do tăng quá trình hình thành ngà thứ phát Mức độ thường tương ứng với mức độ trật khớp
Triệu chứng lâm sàng: thân răng có màu vàng xám, không đáp ứng hoặc đáp ứng nhẹ với các test thử tủy hoặc kích thích điện
X-quang: buồng tủy thu hẹp và dần dần ống tủy hẹp, có thể tắc từng phần hoặc toàn phần
1.1.3.4 Tiêu chân răng
Rất hiếm gặp sau gãy chân răng, nhưng thường gặp sau trật khớp Tiêu thường gặp trong trường hợp cắm lại răng
1.1.3.5 Dính khớp răng
Sau sang chấn, sự lành thương xảy ra nhưng không có sự nối của mô nha chu ở giữa mà thay vào đó tế bào của XOR sẽ thay thế sự nối của dây chằng, dần dần ngà chân răng dung hợp với XOR
Trên lâm sàng, có thể phát hiện răng dính khớp bằng tiếng gõ nghe có âm thanh kim loại Trên Xquang, hình ảnh khoảng dây chằng nha chu giữa chân răng và xương hòa lẫn nhau
1.1.3.6 Lệch lạc răng và mất răng
Lệch lạc răng là hậu quả của sang chấn răng tới mô nha chu không được điều trị hay điều trị sai, làm ảnh hưởng đến khớp cắn, chức năng ăn nhai và thẩm mỹ
Trang 18Mất răng có thể do thiếu hiểu biết về việc cắm lại răng nên đã không xử lý những trường hợp trật khớp răng hoàn toàn
1.1.3.7 Đổi màu
Nguyên nhân do chết tủy hay do chảy máu tủy sau chấn thương Nếu chảy máu nhẹ sẽ tiêu đi và có sự đổi màu ít, màu sẽ nhạt dần sau vài tuần nếu chảy máu nhiều, sự đổi màu tồn tại vĩnh viễn, răng sẽ có màu đỏ nâu, xám hay vàng
1.2 Nguyên nhân, cơ chế chấn thương và một số yếu tố liên quan chấn thương răng
Tai nạn do nô đùa: xảy ra khi trẻ chạy nhảy, đùa nghịch…
Tai nạn do bác sĩ điều trị: gặp trong chỉnh nha, nhổ răng không đúng
Do ăn uống: ăn đồ quá cứng, dai…
Yếu tố nguy cơ:
Độ cắn chìa làm tăng nguy cơ chấn thương răng cửa
Trung bình độ cắn chìa của người Việt Nam là 2,79mm theo nghiên cứu của Đổng Khắc Thẩm và Hoàng Tử Hùng – 2000 [17]
Trang 19 Độ cắn chìa 3-6mm: tăng gấp đôi tỉ lệ, độ cắn chìa > 6mm: tăng gấp 3 lần [18]
Bệnh nhân đang chỉnh nha
Bị bệnh viêm quanh răng
1.2.2 Cơ chế:
Chấn thương răng có thể là hậu quả của cả lực trực tiếp và gián tiếp Lực trực tiếp ảnh hưởng tới răng vùng chịu lực, còn lực gián tiếp truyền qua xương hàm ảnh hưởng tới các răng cùng lân cận Cần thăm khám lâm sàng kĩ lưỡng và phát hiện trên phim Xquang để tránh bỏ sót các tổn thương do lực gián tiếp gây nên
Lực tác động theo hướng ngang tạo vùng nén tại điểm chịu lực, gây ra các hình thái tổn thương như rạn nứt răng, chấn động răng, lung lay răng, răng lệch bên hoặc gãy rời huyệt ở răng
Lực tác động theo hướng chếch từ trên xuống dưới gây chồi răng, trật khớp răng hoàn toàn
Lực tác động theo hướng chếch từ dưới lên gây gãy thân răng đơn giản hoặc phức tạp, lún răng [16]
1.2.3 Một số yếu tố liên quan chấn thương răng ở nhóm trẻ 13-16 tuổi
1.2.3.1 Hiếu động
Vị thành niên (13-16 tuổi) là giai đoạn trung gian giữa thiếu nhi và thanh niên, do đó trẻ có cả đặc điểm của hai lứa tuổi Trẻ vẫn ham chạy nhảy, chơi đùa Ngã trong khi chơi là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chấn thương răng Trẻ còn hay tham gia vào các môn thể thao có nguy cơ chấn thương răng do không có sử dụng dụng cụ bảo vệ miệng như bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền [2]
Trang 201.2.3.2 Chế độ ăn
Men răng là tổ chức cứng nhất của cơ thể Trụ men là một trụ chạy dài suốt theo chiều dày của men, từ đường ranh giới men-ngà cho đến bề mặt men răng Men răng giòn nên khi trẻ ăn đồ cứng, men răng có thể bị nứt, vỡ theo đường giữa các trụ men [19]
Các thức ăn cứng thường gặp như: đá lạnh, xương, hạt khô, vỏ bánh mì, ngô, táo và cà rốt sống… Rất nhiều người Việt có thói quen thích gặm xương, thích nhai sụn, nhai mía, dùng răng xé thức ăn cứng… Thói quen này khiến cho răng dễ bị mẻ
1.2.3.3 Thói quen xấu
Thói quen xấu cắn các vật cứng như cắn chỉ, bút, móng tay, nắp bia… dẫn đến các tổn thương rạn, nứt vỡ men khu trú ở nhóm răng cửa Phổ biến hơn cả
là cắn móng tay Cắn móng tay là một thói quen hiếm gặpở những trẻ ít hơn 3-6 tuổi Số trẻ cắn móng tay được báo cáo tăng cho đến tuổi vị thành niên, nhưng có rất ít dữ liệu về chủ đề này Thói quen này là một biểu hiện của sự căng thẳng gia tăng Không có bằng chứng rằng cắn móng tay có thể gây rối loạn khớp thái dương hàm hay các bệnh lí răng khác hơn ngoài gãy men [17]
1.3 Cách xử trí chấn thương răng vĩnh viễn [20]
1.3.1 Tổn thương mô cứng
Gãy men: mài + fluor Phục hồi thân răng bằng trám, bọc mão, mặt dán sứ
Gãy men-ngà: phục hồi thân răng bằng composite Nếu vết gãy sát tủy hàn lót Ca(OH)2 Theo dõi tủy chết sau 1-3 tháng
Gãy men-ngà-tủy:
Răng chưa đóng cuống và gãy<12 giờ: che tủy trực tiếp bằng Ca(OH)2, phục hồi thân răng và theo dõi tủy 7-21-90 ngày
Trang 21 Răng chưa đóng cuống và gãy >12 giờ: lấy tủy buồng, phục hồi, theo dõi 7-21-90 ngày cho đến khi đóng buồng Điều trị tủy khi cuống đã đóng
Răng đóng cuống: Nếu tủy lộ ít thì chụp tủy trực tiếp bằng Hydroxyde canxi, nếu tủy lộ rộng thì nên lấy tủy
Gãy thân-chân răng:
Đường gãy trên lợi, không lộ tủy: bảo tồn bằng phục hình
Đường gãy dưới lợi hoặc lộ tủy: lấy mảnh vỡ, điều trị tủy Với răng chưa đóng cuống, che tủy hoặc lấy tủy buồng đợi cuống đóng Đối với trường hợp vỡ vát sâu thì tùy trường hợp có thể bổ xung thêm bằng tạo hình lợi, tạo hình xương ổ răng, hay nhổ răng nếu không thể bảo tồn được Nếu ở cơ sở chuyên khoa có thể áp dụng chỉnh nha để kéo chân răng về phía mặt nhai
Gãy chân răng:
Gãy 1/3 giữa: bảo tồn, theo dõi liền sẹo, kháng sinh, chống viêm, cố định trong 6-8 tuần Nếu hoại tử điều trị tủy, đặt chốt thân răng
Gãy 1/3 chóp: trường hợp thuận lợi bảo tồn, kháng sinh và cố định Điều trị tủy nếu hoại tử và nhổ 1/3 chóp
1.3.2 Tổn thương mô nha chu
Lung lay răng: cố định răng 7-10 ngày
Lún răng: kéo răng vào vị trí ngang bằng răng kế cận, sau đó cố định vào răng kế bên bằng nhựa quang trùng hợp trong 3 tuần Điều trị tủy nếu hoại tử
Chồi răng: ấn mạnh đẩy răng vào vị trí cũ của răng, cố định vào răng bên cạnh bằng nhựa quang trùng hợp trong 3 tuần Nha sĩ có thể sẽ mài chỉnh cho răng ngắn bằng răng kế cận để đạt yếu tố thẩm mỹ và theo dõi để kịp thời điều trị bảo tồn tủy khi cần thiết
Răng lệch sang bên: nắn chỉnh, cố định 3 tuần, có thể thêm 3-4 tuần
Răng rơi ra ngoài: cắm lại và cố định 3-4 tuần Nếu cuống tổn thương và tiêu chân răng cần điều trị tủy
Trang 221.4 Một số nghiên cứu về chấn thương răng
1.4.1 Trên thế giới
Chấn thương răng miệng từ lâu đã là một vấn đề nổi cộm, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống con người Với lứa tuổi cấp 2, đây là lứa tuổi đặc biệt, các em đang bước vào dậy thì, thay đổi sinh lí lẫn tâm lí, bộ răng cũng được thay hoàn chỉnh nhưng chưa đóng chóp hết Có sự khác biệt
rõ ràng giữa lứa tuổi này với lứa tuổi bé hơn và lớn hơn
Theo nghiên cứu Toprak và cộng sự (2014) [21] ở Istanbul, Turkey, tiến hành trên 154 trẻ từ 1-13 tuổi thu được 337 răng bị chấn thương, bao gồm 255 răng vĩnh viễn và 82 răng sữa Chấn thương chủ yếu xảy ra ở nhóm tuổi 6-12 Hình thái chấn thương hay gặp nhất là trật khớp (43,3%), gãy thân răng không qua tủy (20,5%) và gãy thân răng qua tủy (19,4%) Nguyên nhân chính gây chấn thương là tự ngã (55,2%), tiếp theo là bị va chạm (22,1%) Chỉ kiểm tra đơn thuần là phương pháp điều trị thường xuyên (31,8%)
Theo nghiên cứu của Chopra và cộng sự (2014) [22] ở India, tiến hành trên
810 trẻ từ 12-15 tuổi thì tỷ lệ chấn thương là 10,2 %, tỷ lệ nam so với nữ là 2,3:1 Nhìn chung, 94,2% trẻ bị chấn thương một răng, chủ yếu là răng cửa giữa hàm trên (81,4%) Nguyên nhân thường gây chấn thương là ngã (51,4%), tiếp theo là do chơi thể thao (41,9%) Trẻ chủ yếu bị chấn thương ở nhà (58,4%), ở trường (20,8%) và trên đường (18,4%) Chỉ có 3,5% các trường hợp được điều trị
Theo nghiên cứu của Nawaf và cộng sự (2008) [23] ở Zarka-Jordan, tiến hành trên 2202 trẻ từ 13-16 tuổi thì tỷ lệ chấn thương răng cửa là 12,3%, với nam có tỷ lệ cao hơn 16,9% so với nữ là 5,2 Tuy nhiên, tỷ lệ chấn thương răng điều trị ở nữ giới là 13,3% và ở nam giới là 9,3%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê
Trang 23Nhóm tuổi của nam giới 13 có tỷ lệ chấn thương cao nhất 24,3% với 0% điều trị, tiếp theo là nhóm tuổi 14 với 18,5% tỷ lệ bị tổn thương và tỷ lệ xử lý 8,7% Trong khi đó, nhóm tuổi nam giới trên 15 có tỷ lệ chấn thương thấp nhất 14,7% với điều trị 13,2% [19]
Tuy nhiên với nữ giới, nhóm tuổi 14 có tỷ lệ chấn thương cao nhất 9,6%
và tỷ lệ xử lý 7,7% thấp nhất so với các nhóm tuổi khác Các nhóm 13, 15 và
16 tuổi đã có tỷ lệ chấn thương gần tương tự nhau Nhóm nữ 15 tuổi cho thấy
tỷ lệ chấn thương thấp nhất 3% với tỷ lệ điều trị cao nhất 50% [19]
1.4.2 Việt Nam
Theo nghiên cứu của Nguyễn Phú Thắng (2000) [3] tỷ lệ chấn thương răng ở trẻ 6-15 tuổi chiếm 33,68% trong số bệnh nhân đến khám cấp cứu răng hàm mặt tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương, nguyên nhân chủ yếu là tai nạn sinh hoạt chiếm 46,88% Lứa tuổi chủ yếu gặp chấn thương răng từ 6-
50 tuổi (95,79%) Nguyên nhân do tai nạn giao thông, sinh hoạt chiếm tới 79% Vị trí nhóm răng trước trên hay gặp nhất (76,96%), đặc biệt là 2 răng cửa giữa Sang chấn xương ổ răng (62,33%) gặp nhiều hơn chấn thương răng (37,63%), trong đó nhóm 6-15 tuổi có tỷ lệ sang chấn xương ổ răng cao hơn hẳn sang chấn răng [3] Nghiên cứu này được thực hiện ở bệnh viện nên không có tỷ lệ cụ thể ở cộng đồng và không đi sâu vào các yếu tố liên quan đến lứa tuổi trẻ
Theo nghiên cứu của Dương Anh Tùng [4] trên 314 bệnh nhân tới cấp cứu tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Quốc Gia từ tháng 1/2011 tới tháng 12/2012, tỉ
lệ chấn thương răng gặp 9,9% trong số ca chấn thương hàm mặt Chấn thương răng gặp ở nam giới (60,8%) nhiều hơn nữ giới (39,2%) Độ tuổi hay gặp chấn thương răng nhiều nhất từ 18-54 tuổi (58,3%) Vị trí nhóm răng cửa hàm trên hay gặp nhất (77,3%), đặc biệt răng cửa giữa (56%) Sang chấn xương ổ răng hay gặp hơn chấn thương răng Độ tuổi nhỏ có xu hướng tổn thương nha
Trang 24chu, người lớn có xu hướng tổn thương mô cứng Nguyên nhân phổ biến gây chấn thương là tai nạn giao thông (55,7%)
Theo nghiên cứu của Lê Thu Hồng (2014) [24] trên 321 trẻ từ 8-10 tuổi,
tỷ lệ chấn thương răng là 15,6%, nam giới 18,56% cao hơn nữ giới 12,34% Nguyên nhân chấn thương chủ yếu là do tai nạn sinh hoạt 82% Chấn thương phần lớn xảy ra ở hai răng cửa giữa hàm trên, R11 45,9% và R21 36,06% Gãy thân răng đơn giản là hình thái chấn thương hay gặp nhất chiếm tỷ lệ 63,93% Trẻ chủ yếu bị chấn thương ở nhà và vào buổi chiều
Trang 252 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn lựa chọn
+ Học sinh từ 13-16 tuổi đang học tại trường THCS Tô Hoàng, Hà Nội
+ Đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu
+ Được sự đồng ý của bố mẹ, ban giám hiệu, thầy cô phụ trách
- Tiêu chuẩn loại trừ
+ Trẻ 12 hoặc 17 tuổi
+ Trẻ đang trong quá trình chỉnh nha
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: tháng 11/2014 – 5/2015
- Địa điểm: Trường THCS Tô Hoàng, Hà Nội; Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Hà Nội
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt
+ n: cỡ mẫu tối thiểu cần thiết
+ Z: hệ số tin cậy, ở mức xác xuất 95% thì Z2(1-α/2)=1,96
+ p: tỷ lệ chấn thương của quần thể, ước tính p=0,3 (theo Navabazam [25]) + 1-p: tỷ lệ trẻ không bị chấn thương răng
+ d: khoảng cách sai lệch mong muốn (5%)
+ DE=1,2 là hệ số thiết kế
Trang 26Cỡ mẫu mỗi nhóm tuổi tính được theo công thức là n= 165 × 1,2 = 198
Như vậy với 4 nhóm tuổi cần khám 792 em
Trên thực tế, chúng tôi tiến hành khám 1020 em
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
2.2.3.1 Dụng cụ khám
- Bộ khay khám răng: khay quả đậu, gương, gắp, thám trâm đã khử khuẩn
- Một số dụng cụ khác như: bông, cồn, găng tay, máy ảnh để chụp lại hình ảnh tổn thương
- Máy chụp X quang kỹ thuật số xách tay
- Thước đo độ cắn chìa có vạch chia đến 1 mm
- Phiếu thu thập thông tin
2.2.3.2 Người khám
Nhóm sinh viên Y6 chuyên khoa răng hàm mặt, Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại Học Y Hà Nội, gồm 14 người đã được tập huẩn về cách khám, phỏng vấn và ghi phiếu đánh giá
2.2.3.3 Các bước tiến hành
Bước 1: Liên hệ với ban giám hiệu nhà trường, báo cáo số lượng học sinh cần cho nghiên cứu
Trang 27 Bước 2: tập huấn điều tra viên về các phỏng vấn, khám tình trạng chấn thương răng, đo độ cắn chìa và ghi phiếu đánh giá
Bước 3: phỏng vấn trẻ, khám theo phiếu đã được lập sẵn
Bước 4: chụp Xquang cận chóp trong trường hợp trẻ bị bán trật khớp răng
2.3 Tiêu chuẩn đánh giá
- Hỏi trẻ về tiền sử chấn thương và khám lâm sàng theo phiếu phỏng vấn
Bảng 2 1 Tiêu chuẩn dùng trong đánh giá
MS 2
Răng gãy đơn giản (không qua tủy răng)
Có đường gãy nằm ở phần thân răng có thể không thấy hoặc có thấy phần ngà lộ ra, có thể có hoặc không có dấu hiệu buốt khi
ăn uống nóng hoặc lạnh
MS 3
Răng gãy phức tạp (gãy qua tủy răng)
Đường gãy qua phần thân răng, thông thương với buồng tủy, răng chưa được điều trị gì
MS 4 Răng đổi màu Toàn bộ thân răng đổi màu đỏ
Trang 28MS 6 Răng lung lay Răng lung lay độ 1, 2, 3
MS 7 Răng trật khớp
không hoàn toàn
Lún răng: răng có chiều cao thấp hơn răng cùng loại cung răng bên kia, gõ có âm sắc của kim loại
Răng chồi: răng có chiều cao dài hơn răng cùng loại cung răng bên kia, gõ có âm sắc đục
Răng lệch bên: răng bị lệch khác trục của răng
MS 8 Răng trật khớp
hoàn toàn
Răng rớt ra khỏi huyệt ổ răng, không có trên cung hàm
MS 0 Răng bình thường Răng không có triệu chứng gì
- Cách đo độ cắn chìa: đặt thước vuông góc với mặt ngoài răng cửa giữa
hàm dưới và tiếp xúc với rìa cắn răng cửa giữa hàm trên Đo khoảng cách giữa mặt ngoài răng cửa giữa và rìa cắn răng cửa giữa hàm trên
Độ cắn chìa trung bình của người Việt Nam là 2,79mm theo nghiên cứu của Đồng Khắc Thẩm và Hoàng Tử Hùng năm 2000 [17] Do đó trong nghiên cứu chúng tôi quy định:
Độ cắn chìa ≤ 3mm: độ cắn chìa bình thường
Độ cắn chìa > 3mm: độ cắn chìa tăng
- Chẩn đoán phân biệt
Mã số 4: răng đổi màu phân biệt với răng bị nhiễm fluoride hoặc
tetracyline Răng nhiễm fluoride: men răng có các vằn trắng mờ, có các đốm hoặc các vằn kẻ ngang, các chấm thường nhẵn , nhiều ở mặt ngoài, có đều ở các răng đối xứng Răng nhiễm tetracycline thường có màu vàng, trở nên tối màu và nâu hơn khi tiếp xúc với ánh sáng Răng bị nhiễm màu thường bị từng
Trang 29nhóm răng có cùng thời kỳ phát triển, có tính chất đối Không bị đơn lẻ từng răng như trong chấn thương răng
Mã số 5: răng điều trị tủy do chấn thương cần phân biệt với điều trị tủy
do sâu răng: cần hỏi kỹ tiền sử hoặc liên hệ với gia đình
Mã số 7: cần phân biệt với răng mọc lệch lạc Trường hợp này cần hỏi
kỹ tiền sử, chụp Xquang kiểm tra hoặc liên hệ với gia đình
2.4 Biến số nghiên cứu
Bảng 2 2 Biến số nghiên cứu
Độc lập
Tuổi Giới Nguyên nhân chấn thương Thời gian
Không gian Địa điểm
Độ cắn chìa Người phát hiện, sơ cứu Có/không điều trị sau chấn thương
Phụ thuộc
Răng bị chấn thương Răng rạn men
Răng gãy đơn giản Răng gãy phức tạp Răng đổi màu Răng đã được điều trị Răng lung lay
Răng trật khớp hoàn toàn/không hoàn toàn
Trang 30+ Chưa đảm bảo đúng quy trình tiến hành hỏi bệnh, khám lâm sàng
+ Phát hiện tổn thương thiếu sót
2.5.2 Cách khắc phục
- Thực hiện đúng quy trình tiến hành thăm khám, đánh giá tổn thương
- Dùng phiếu điều tra thống nhất thu thập thông tin
- Lựa chọn bệnh nhân chặt chẽ theo tiêu chuẩn đã định
- Sinh viên trực tiếp khám và đánh giá tổn thương
- Trong khi khám có 5-10% các mẫu được khám lại bởi cùng một người khám
và bởi một người khác để đánh giá độ tin cậy trên cùng người khám và giữa những người khám khác nhau, phiếu khám được ghi lại như bình thường Sau
đó lập bảng chỉ số Kappa về độ tin cậy và so sánh với phân loại chuẩn
Trang 31- Thống kê Kappa đạt mức thống nhất cao trong khám răng miệng, nếu dưới mức đó, cần phải được tập huấn, thống nhất lại
- Số liệu được nhập 2 lần bởi 2 nhập liệu viên độc lập, sau đó so sánh để đối chiếu kết quả
2.6 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo đúng đề cương nghiên cứu đã được thông qua hội đồng của Viện đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường ĐH Y Hà Nội
Nghiên cứu được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu trường Đại học Y Hà Nội, Ban lãnh đạo Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt, Ban Giám Hiệu trường THCS Tô Hoàng, bố mẹ và thầy cô giáo chủ nhiệm
Tất cả các bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều được giải thích đầy đủ Trong quá trình khám, vấn đề vô khuẩn phải được đảm bảo, không gây ảnh hưởng xấu tới trẻ Thông báo tình trạng chấn thương răng của trẻ tới gia đình trẻ để có biện pháp xử lí kịp thời
2.7 Xử lý số liệu
Số liệu được nhập bằng phần mềm EpiData, phân tích bằng phương pháp thống kê y học, sử dụng phần mềm SPSS 22.0