1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tỷ lệ sâu răng đặc điểm lâm sàng và nhu cầu điều trị trên nhóm răng hàm lớn thứ nhất của sinh viên y1 đại học y HN 2014 2015

79 198 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT RHL Răng hàm lớn Răng 6 Răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới ICDAS International Caries Detection and Assessment Syste

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

-*** -

QUÁCH THỊ THU THỦY

“Tỷ lệ sâu răng, đặc điểm lâm sàng và nhu cầu điều trị trên nhóm răng hàm lớn thứ nhất của sinh viên Y1 - Đại học Y Hà Nội năm 2014-2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2009 - 2015

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để học tập, nghiên cứu và hoàn thành được khóa luận này em xin bày

tỏ lòng biết ơn với:

Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Viện đào tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại học y Hà Nội, các bộ môn cùng các thầy cô giáo đã trang bị những kiến thức quý báu và giúp em trong quá trình học tập

Tiến Sĩ Trịnh Thị Thái Hà, người cô kính mến đã hết lòng giúp đỡ,

tận tình dạy bảo, động viên và truyền thụ cho em những kiến thức chuyên ngành cũng như lòng yêu nghề và phương pháp học tập, nghiên cứu, trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Các thầy cô trong hội đồng chấm khóa luận đã tận tình đóng góp những

ý kiến quý báu để em hoàn thành khóa luận

Xin cảm ơn các Y, Bác sỹ tại phòng y tế trường Đại Học Y Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện khóa luận.Cảm ơn các em sinh viên Y1 đã tự nguyện tham gia nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn luôn động viên khích lệ và tạo điều kiện giúp đỡ tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Sinh viên thực hiện Quách Thị Thu Thủy

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước khi bảo vệ và công nhận bởi hội đồng đánh giá khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Quách Thị Thu Thủy

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

RHL Răng hàm lớn

Răng 6 Răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất

WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)

ICDAS International Caries Detection and Assessment System

(Hệ thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc tế)

DD DIAGNOdent

SKRM Sức khỏe răng miệng

VSRM Vệ sinh răng miệng

DIFOTI Digital Fiber Optic Transillumination

DMFT Decay Mising Filling Teeth: Chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn SMT Chỉ số Sâu Mất Trám

SL Số lượng

% Tỷ lệ phần trăm

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Một số đặc điểm về giải phẫu răng và sinh lý răng 3

1.1.1 Cấu tạo giải phẫu răng 3

1.1.2 Thay đổi sinh lý men ngà theo tuổi 4

1.1.3 Đặc điểm giải phẫu răng hàm lớn thứ nhất (răng số 6) 5

1.1.3.1 Răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới 5

1.2 Bệnh sâu răng 8

1.2.1 Nguyên nhân và hiểu biết về bệnh sâu răng 8

1.2.2 Các biện pháp phát hiện sâu răng 11

1.2.3 Phân loại và tiến triển bệnh sâu răng 14

1.2.4 Dịch tễ học và thực trạng bệnh sâu răng trên thế giới và Việt Nam 16

1.2.5 Nguyên nhân gây sâu và tình trạng sâu răng hàm lớn thứ nhất 20

1.3 Nhu cầu điều trị 21

1.3.1 Mục tiêu 21

1.3.2 Nhu cầu điều trị trên thế giới 22

1.3.3 Nhu cầu điều trị ở Việt Nam 23

1.3.4 Các biện pháp can thiệp, dự phòng sâu răng 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

1.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu 26

1.1.1 Địa điểm nghiên cứu 26

1.1.2 Thời gian nghiên cứu 26

1.1.3 Đối tượng nghiên cứu 26

1.2 Phương pháp nghiên cứu 27

Trang 6

1.2.1 Thiếu kế nghiên cứu 27

1.2.2 Cỡ mẫu 27

1.2.3 Phương pháp chọn mẫu 27

1.2.4 Các bước tiến hành 28

1.2.5 Biện pháp vô khuẩn 29

1.2.6 Các chỉ số dùng trong nghiên cứu 29

1.2.9 Xử lý số liệu 33

1.2.10 Khó khăn, hạn chế của đề tài 33

1.2.11 Đạo đức trong nghiên cứu 33

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 35

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 35

3.2 Tình trạng sâu răng hàm lớn thứ nhất 36

3.3 Đặc điểm lâm sàng răng hàm lớn thứ nhất và nhu cầu điều trị 39

3.3.1 Đặc điểm lâm sàng răng hàm lớn thứ nhất 39

3.3.2 Nhu cầu điều trị răng hàm lớn thứ nhất trên lâm sàng 43

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 46

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 46

4.2 Tỷ lệ và đặc điểm lâm sàng sâu răng hàm lớn thứ nhất 47

4.3 Đặc điểm lâm sàng và nhu cầu điều trị trên răng hàm lớn thứ nhất theo đặc điểm lâm sàng 50

4.3.1 Đặc điểm lâm sàng răng hàm lớn thứ nhất 50

4.3.2 Nhu cầu điều trị trên răng hàm lớn thứ nhất theo đặc điểm lâm sàng 53

KẾT LUẬN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 CẤu tẠo giẢi phẪu răng 3

Hình 1.2 Răng hàm lỚn thỨ nhẤt hàm dưỚi 5

Hình 1.3 Răng hàm lỚn thỨ nhẤt hàm trên 7

Hình 1.4 Sơ đỒ Keys 9

Hình 1.5 Sơ đỒ White 10

Hình 1.6 Sơ đỒ tóm tẮt cơ chẾ sâu răng 11

Hình 1.7 Thăm khám bẰng thám trâm 12

Hình 1.8 Khám và đo bẰng laser huỲnh quang 13

Hình 1.9 Sơ đỒ tẢng băng pitts 16

Hình 1.10: TỔn thương sâu men Ở rãnh mẶt nhai 24

Hình 1.11 Trám bít hỐ rãnh phòng sâu răng 25

Hình 1.12 TỔn thương sâu ngà 25

Hình 2.1 DỤng cỤ khám 28

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

BẢng 1.1 Phân chia mỨc đỘ sâu răng theo chỈ sỐ smt cỦa who 18

BẢng 1.2 ChỈ sỐ smt cỦa mỘt sỐ nưỚc phát triỂn trên thẾ giỚi 18

BẢng 1.3 ChỈ sỐ smt Ở mỘt sỐ nưỚc đang phát triỂn 19

BẢng 1.4 Tình trẠng sâu răng trẺ em toàn quỐc năm 1990-2001 19

BẢng 1.5 MỤc tiêu toàn cẦu dỰ phòng sâu răng trẺ em năm 2010 22

BẢng 2.1 ChỈ sỐ sâu răng theo lâm sàng 29

BẢng 2.2 ChỈ sỐ nhu cẦu điỀu trỊ theo chỈ sỐ lâm sàng 32

BẢng 2.3 Phân loẠi tỶ lỆ sâu răng theo who 32

BẢng 3.1 TỶ lỆ sinh viên đưỢc nghiên cỨu theo giỚi 35

BẢng 3.2 TỶ lỆ sâu răng hàm lỚn thỨ nhẤt theo tuỔi 38

BẢng 3.3 Phân nhóm vỊ trí sâu răng hàm lỚn thỨ nhẤt 38

BẢng 3.4 ĐẶc điỂm lâm sàng răng hàm lỚn thỨ nhẤt bỊ sâu 39

BẢng 3.5 ĐẶc điỂm lâm sàng răng hàm lỚn thỨ nhẤt theo giỚi 40

BẢng 3.6 ĐẶc điỂm lâm sàng răng hàm lỚn thỨ nhẤt theo tuỔi 41

BẢng 3.7 ĐẶc điỂm lâm sàng răng hàm lỚn thỨ nhẤt hàm trên, hàm dưỚi 42

BẢng 3.8 Nhu cẦu điỀu trỊ trên răng hàm lỚn thỨ nhẤt 43

BẢng 3.9 Nhu cẦu điỀu trỊ theo giỚi 44

BẢng 3.10 Nhu cẦu điỀu trỊ theo vỊ trí hàm trên, hàm dưỚi 45

Trang 9

DANH MỤC BIỂU

BiỂu đỒ 3.1 TỶ lỆ sâu răng hàm lỚn thỨ nhẤt trên đỐi tưỢng nghiên cỨu 36 BiỂu đỒ 3.2 TỶ lỆ sâu răng hàm lỚn thỨ nhẤt theo giỚi 37

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thì đời sống không ngừng được nâng cao và con người cũng chú ý hơn về vấn đề chăm sóc bản thân Nhu cầu chăm sóc sức khỏe nói chung và nhu cầu chăm sóc răng miệng nói riêng là nhu cầu thiết yếu của mọi người, ngày càng được quan tâm và chú trọng

Sâu răng là một trong những bệnh phổ biến nhất trong cộng đồng, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe Không những thế chi phí cho việc khám và điều trị là rất lớn Sâu răng còn gây ra các biến chứng viêm tủy răng, cuống răng, nặng nề hơn còn dẫn đến vỡ, mất răng….ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, chức năng ăn nhai, thẩm mỹ của người bệnh

Năm 2012, WHO báo cáo có 60%–90% học sinh bị sâu răng [1] Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Trần Văn Trường và Cộng sự (2000) tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở lứa tuổi 12 là 56,6%; chỉ số sâu, mất, trám là 1,87; ở lứa tuổi 15-

17 là 68,6%; chỉ số sâu, mất, trám là 2,16 [2] Để giải quyết tình trạng trạng này nhiều năm qua ngành răng hàm mặt đã thực hiện tích cực nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, mà trọng tâm là công tác Nha Học Đường Ở những nơi triển khai tốt công tác này đã mang lại hiệu quả cao, tuy nhiên chương trình Nha Học Đường chủ yếu được triển khai tại cấp 1 và cấp 2 còn ở cấp 3 những hiểu biết về chăm sóc răng miệng phần nhiều là được kế thừa lại ở các cấp học trước

Răng hàm lớn thứ nhất (răng 6) đóng góp vai trò quan trọng trong ăn nhai, duy trì kích thước dọc khớp cắn, đảm bảo sự liên tục của cung răng, duy trì vị trí cân bằng của môi và má Răng hàm lớn thứ nhất mọc lúc khoảng 6 tuổi nên còn gọi là “răng 6 tuổi” Đây là răng vĩnh viễn đầu tiên mọc trong miệng, đánh dấu sự khởi đầu của giai đoạn bộ răng hỗn hợp, với sự có mặt đồng thời của cả răng sữa và răng vĩnh viễn trên cung răng Đặc điểm là sâu

Trang 11

răng xảy ra rất sớm, và diễn biến liên tục suốt cuộc đời của răng vĩnh viễn, đặc biệt nếu không được vệ sinh răng miệng tốt

Sinh viên Y1 vừa tốt nghiệp từ môi trường Phổ thông trung học và 17-18 tuổi là lứa tuổi đã hoàn thành việc thay bộ răng sữa bằng các răng vĩnh viễn,

có thể kĩ năng thực hiện các phương pháp vệ sinh răng miệng rất thành thạo Tuy nhiên, đây cũng là giai đoạn các em có nhiều biến đổi về tâm sinh lý, thay đổi hoormon và những thói quen ăn uống không tốt làm gia tăng nguy cơ sâu răng Vì thế sâu răng hàm lớn thứ nhất và các biến chứng của sâu trên răng hàm lớn thứ nhất càng chiếm tỷ lệ cao

Xuất phát từ đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tỷ lệ sâu răng, đặc điểm

lâm sàng và nhu cầu điều trị trên nhóm răng hàm lớn thứ nhất của sinh viên Y1 - Đại học Y Hà Nội năm 2014-2015”

Với mục tiêu:

1 Nhận xét tỷ lệ sâu răng hàm lớn thứ nhất ở sinh viên Y1 tại trường Đại học Y Hà Nội năm 2014-2015

2 Bước đầu đánh giá đặc điểm lâm sàng và tìm hiểu về nhu cầu điều

trị các tổn thương do sâu răng hàm lớn thứ nhất trên nhóm sinh viên Y1

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Một số đặc điểm về giải phẫu răng và sinh lý răng

1.1.1 Cấu tạo giải phẫu răng

Hình 1.1 Cấu tạo giải phẫu răng [3]

Mỗi răng gồm phần thân răng và chân răng Giữa thân răng và chân răng là đường cổ răng (cổ răng giải phẫu) Thân răng bao bọc bởi men, chân răng được xê măng bao phủ Một răng bao gồm cả thành phần men răng, ngà

răng, tủy răng và xương răng cấu tạo nên

Men răng có nguồn gốc ngoại bì, là tổ chức cứng nhất cơ thể, có tỷ lệ muối vô cơ chiếm 96% nhiều hơn so với ngà răng và xương răng, chất hữu cơ chiếm 1,7%, muối chiếm 2,3% Men răng dày mỏng tùy vị trí, dày nhất là

Trang 13

núm răng 1,5mm và mỏng nhất vùng cổ răng Hình dáng và bề dày men được

xác định từ trước khi sinh ra

Ngà răng đuợc bao phủ phía ngoài bởi men răng và xương răng, ngà là

tổ chức ít rắn hơn và chun giãn hơn, không giòn và dễ vỡ như men Ngà chiếm 70% là Hydroxy apatit, nước và chất hữu cơ chiếm 30% chủ yếu là Collagene Ngà gồm có ngà tiên phát và ngà thứ phát

Tủy răng là một tổ chức liên kết nằm trong hộp cứng ngà thân răng, ngà chân răng và được thông với bên ngoài bởi lỗ cuống răng Tủy răng có nhiệm

vụ duy trì sự sống của răng cụ thể là duy trì sự sống của nguyên bào ngà, tạo ngà thứ phát và nhận cảm giác của răng Tủy răng có nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng của thần kinh

Cement răng là tổ chức canxi hóa bao phủ vùng ngà chân răng bắt đầu

từ cổ răng đến chóp chân răng

1.1.2 Thay đổi sinh lý men ngà theo tuổi

Sau khi mọc, cả răng sữa và răng vĩnh viễn đều chịu một loạt những thay đổi ảnh hưởng đến mô cứng và tủy Theo tuổi, men răng mất nước và hàm lượng chất hữu cơ giảm Đường nứt men sau khi mọc cũng nhiều hơn, có thể do những thay đổi nhiệt độ đột ngột nhưng những đường nứt có sẵn chiếm khoảng 60% răng vĩnh viễn của trẻ vị thành niên

Những thay đổi sinh lý của ngà theo tuổi đi cùng quá trình thoái hóa tủy răng Răng người trẻ có buồng tủy rộng, sừng tủy nhô cao về phía mặt nhai và ống tủy rộng nên sâu răng tiến triển nhanh chóng đến tủy răng [4]

Trang 14

1.1.3 Đặc điểm giải phẫu răng hàm lớn thứ nhất (răng số 6)

1.1.3.1 Răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới

Hình 1.2 Răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới [5]

- Thời gian mọc trung bình: 6 - 7 tuổi

- Thời gian đóng cuống: 9 - 10 tuổi

- Chiều dài trung bình: 21,0 mm

 Mặt ngoài:

Kích thước gần xa lớn hơn chiều cao thân răng

Răng thường có 5 múi: 3 múi ngoài và 2 múi trong 1/5 các trường hợp không có múi xa Khi có 5 múi, chiều cao các múi giảm dần theo thứ tự: múi gần-trong, xa-trong, gần-ngoài, xa-ngoài và múi xa

Mặt ngoài có 2 rãnh: rãnh gần-ngoài và rãnh xa-ngoài

Phía xa

Mặt trong Mặt ngoài

Phía gần

Mặt nhai

Trang 15

Răng có 2 chân răng, chân gần thường dài hơn chân xa Chiều dài chân răng gần gấp đôi chiều dài thân răng [6]

 Phía bên

Đường viền mặt ngoài lồi nhất ở phần ba cổ Do các múi xa thấp hơn các múi gần nên phần lớn mặt nhai và tất cả các đỉnh múi đều được nhìn từ phía bên

Nhìn từ phía gần chân gần rộng theo chiều trong ngoài và chóp chân răng tù rộng Nhìn từ phía xa có thể nhìn thấy một phần chân gần ở phía sau chân xa do chân xa ít rộng theo chiều gần xa [6]

Có 3 rãnh: rãnh trung tâm, rãnh trong và rãnh gần ngoài Ngoài các rãnh chính trên mặt nhai còn có các rãnh phụ tạo ra các đượng thoát thức ăn khi nhai [6]

 Ống tủy

Trang 16

Buồng tủy có hai sừng, sừng gần ngoài lớn hơn sừng xa ngoài Hai ống tủy rất hẹp và có dạng gọng kìm của chân răng (thiết đồ gần xa)

Có hai ống tủy trong chân gần (thiết đồ ngoài trong)

Buồng tủy gần như có hình chữ nhật, cạnh gần và xa bằng nhau (thiết

đồ ngang)

1.1.3.2 Răng hàm lớn thứ nhất hàm trên

 Thời gian mọc trung bình: 6-7 tuổi

 Thời gian đóng cuống: 9-10 tuổi

 Chiều dài trung bình: 20,8mm

Hình 1.3 Răng hàm lớn thứ nhất hàm trên [7]

 Mặt ngoài:

Hai múi ngoài chiều cao tương đương

Đường cổ răng gồm hai đọan giao nhau tạo một đỉnh nhọn hướng về phía chóp răng tại điểm giữa mặt ngoài

Thấy được 3 chân răng Thân chung của hai chân ngoài chiếm 1/3 chiều dài chân răng [6]

 Phía trong:

Mặt nhai

Phía gần

Mặt trong Mặt ngoài

Phía xa

Trang 17

Hai múi trong có kích thước không bằng nhau

Có hai rãnh: Rãnh trong kết thúc ở khoảng giữa chiều cao thân răng

Răng có núm Carabelli Đường cổ răng hơi cong lồi về phía chóp (gần như thẳng)

Thấy được 3 chân răng Chân trong rộng ở gần cổ răng, có lõm cạn dọc mặt trong, chóp răng tù và thẳng hàng với đường giữa thân răng [6]

 Phía bên

Thân răng hình thang, kích thước gần trong tối đa ở vùng cổ của thân răng,

múi gần trong cao hơn múi gần ngoài Đường cổ răng lồi nhẹ về phía nhai

Chân gần ngoài rộng, chân trong hẹp Thấy được mặt ngoài do phần xa của thân răng thu hẹp Đường cổ răng gần như thẳng [6]

Trang 18

Sâu răng là một quá trình bệnh lý xuất hiện sau khi răng đã mọc, đặc trưng bởi sự khử khoáng làm tiêu dần các chất vô cơ, hữu cơ ở men răng, ngà

răng tạo thành lỗ sâu [8]

Trước năm 1970, người ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do nhiều nguyên nhân với sự tác động của 3 yếu tố Vi khuẩn trong miệng (chủ yếu là Streptococcus Mutans) lên men các chất bột và đường còn dính lại răng tạo thành acid, acid này đã phá hủy tổ chức cứng của răng tạo thành lỗ sâu Sự phối hợp của các yếu tố này để gây sâu răng được thể hiện bằng sơ đồ Keys:

ăn hạn chế đường và VSRM Khi áp dụng vào thực tế phòng bệnh sâu răng

thấy kết quả đạt được không cao, tỷ lệ sâu răng giảm xuống không đáng kể

Sau năm 1975 người ta đã làm sáng tỏ hơn căn nguyên gây bệnh sâu răng và đưa ra sơ đồ White thay thế một vòng tròn trong sơ đồ Keys

- Chất đường được thay thế bằng chất nền

- Nhấn mạnh vai trò của nước bọt và pH của dòng chảy môi trường

Răng

Sâu răng

Trang 19

xung quanh răng

- Người ta cũng làm sáng tỏ tác dụng của fluor, nó làm cho tổ chức của răng cứng chắc hơn chống được sự phân huỷ của acid tạo thành tổn thương sâu răng: 2F Ca10(PO4)6(OH)2Ca10(PO4)6F22OH

Fluor + Hydroxyapatite -> Fluorapatite có sức đề kháng cao hơn, có khả năng đề kháng sự phá huỷ của H+ -> chống sâu răng

SR

Trang 20

Hình 1.6 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng [11]

Với sự hiểu biết nhiều hơn về sinh bệnh học quá trình sâu răng nên hơn hai thập kỷ qua loài người đã đạt được nhiều thành tựu lớn trong dự phòng sâu răng

1.2.2 Các biện pháp phát hiện sâu răng

Phát hiện sâu răng đầu tiên được thực hiện bởi quan sát, dựa trên nguyên tắc thăm khám bằng mắt thường trên lâm sàng và Xquang Các phương pháp phát hiện sâu răng cần có khả năng phát hiện tổn thương ở giai đoạn sớm để tránh được điều trị bằng phục hình Sự phát triển của các phương pháp phát hiện sâu răng không xâm lấn như laser huỳnh quang (DD), định lượng huỳnh quang (QLF), ánh sáng xuyên sợi (FOTI và DIFOTI) có thể hỗ trợ cho phương pháp thông thường để phát hiện sâu răng [12]

+ Thiếu nước bọt hay nước bọt acid

+ Acid từ dạ dày tràn lên miệng

+ pH< 5

Trang 21

Quan sát bằng mắt thường: độ đặc hiệu 0,9 nhưng độ nhạy trung

bình hoặc thấp 0,6-0,7 [13]

Thăm khám bằng thám châm: tìm dấu hiệu mắc thám châm: có độ

đặc hiệu cao nhưng độ nhạy vẫn thấp

Hình 1.7 Thăm khám bằng thám trâm [14]

Laser huỳnh quang (Diagnodent, DD)

Những năm 1990, các nhà nghiên cứu quan sát dưới ánh sáng đỏ thấy có sự truyền các hạt photon huỳnh quang ở răng Sau đó Hibst và Gall thấy khi truyền laser có bước sóng 655nm qua một cái lọc có bước sóng 680nm thì sẽ thu được một tín hiệu huỳnh quang có bước sóng lớn hơn Từ kết quả nghiên cứu này hãng Kavo (Đức) đã nghiên cứu và sản xuất ra một thiết bị chẩn đoán sâu răng đặc biệt là máy Diagnodent, đến nay hãng này vẫn liên tục cải tiến và cho ra nhiều thế hệ máy mới có tính năng ưu việt hơn như Diagnodent pen 2190 [15]

Trang 22

Hình 1.8 Khám và đo bằng Laser huỳnh quang [14]

Nguyên lý hoạt động Diagnodent pen 2190: Nguyên lý dựa vào khả năng đáp ứng hấp thụ năng lượng, khuyếch tán và phản xạ ánh sáng laser huỳnh quang của mô răng

Với bước sóng tia laser xác định (655nm) tổ chức răng bình thường không phát huỳnh quang hoặc phát huỳnh quang rất ít, tổ chức sâu phát huỳnh quang ít nhiều tuỳ theo mức độ Giá trị được chẩn đoán là có tổn thương sâu răng khi con số hiển thị trên màn hình lớn hơn 14

Laser huỳnh quang có độ nhạy và đặc hiệu đều cao, hiệu quả cao khi dùng

để chẩn đoán các tổn thương sớm, kỹ thuật đơn giản dễ thực hiện Ngoài khả năng phát hiện sâu răng cao, laser còn có thể lượng hoá mức độ mất khoáng nên có thể dùng để theo dõi quá trình điều trị, kết quả chẩn đoán có thể sao chép lại để lưu trữ thông tin [15]

ERM (đo điện trở men): Hiện vẫn đang được phát triển, có độ nhạy và

độ đặc hiệu đều cao

Chụp X quang

- Phim cánh cắn: chỉ có thể cho phép chẩn đoán là có sự huỷ khoáng

Trang 23

chứ không chẩn đoán được lớp bề mặt đã phá huỷ và sự hình thành

lỗ sâu, trừ khi tổn thương bị phá huỷ rộng

- X quang kỹ thuật số: có độ nhạy là 0,95 và độ đặc hiệu là 0,83 cho

các thương tổn mặt bên, hình ảnh kỹ thuật số cũng có thể được lưu trữ và sao lại một cách dễ dàng [15]

Kỹ thuật QLF (Quantitative Light-induced fluorescence)

Hoạt động dựa trên nguyên lý khi men ngà bị hủy khoáng dẫn tới sự thay đổi đặc tính quang học của răng, khi răng bị tổn thương mất khoáng thì khả năng phát huỳnh quang sẽ kém hơn so với men lành QLF sử dụng nguồn ánh sáng thường, cho đi qua một bộ lọc chỉ còn lại ánh sáng xanh da trời, chiếu vào răng cần kiểm tra, hình ảnh huỳnh quang thu nhận được qua một camera mầu CDD,

dữ liệu được phân tích và sử lý bằng phần mềm máy tính [15]

Các kỹ thuật tăng cường hình ảnh

Các kỹ thuật tăng cường hình ảnh bao gồm: Phương pháp soi qua sợi quang học FOTI và phương pháp soi răng kỹ thuật số DIFOTI

DIFOTI có độ nhạy là 0,85, độ đặc hiệu là 0,99 Phương pháp này không

xác định được kích thước lỗ sâu một cách chính xác [15]

1.2.3 Phân loại và tiến triển bệnh sâu răng

- Sâu ngà sâu: tổn thương có chiều sâu 2 - 4 mm

Phân loại Black

- Loại 1: Sâu ở vị trí các hố và rãnh của răng

- Loại 2: Sâu mặt bên các răng hàm

Trang 24

- Loại 3: Sâu mặt bên các răng cửa nhưng chưa có tổn thương rìa cắn

- Loại 4: Sâu mặt bên các răng cửa có tổn thương rìa cắn

- Loại 5: Sâu cổ răng

- Loại 6: Sâu ở vị trí rìa cắn của răng cửa hoặc đỉnh núm răng hàm

Phân loại theo site and size [16]: Phân loại này dựa vào 2 yếu tố chính đó là vị trí lỗ sâu và kích thước (giai đoạn, mức độ) của lỗ sâu

- Vị trí:

+ Vị trí 1: Tổn thương ở hố rãnh và các mặt nhẵn

+ Vị trí 2: Tổn thương kết hợp với mặt tiếp giáp

+ Vị trí 3: Sâu cổ răng và chân răng

Để đáp ứng nhu cầu dự phòng cá nhân Brique và Droz đã bổ sung thêm cỡ 0,

là những tổn thương có thể chẩn đoán được và có khả năng tái khoáng hóa được

Phân loại theo WHO (1997) [18]

- Sâu men:

+ Là tổn thương ở giai đoạn sớm, chưa hình thành lỗ sâu

Tổn thương thường thấy ở hố và rãnh mặt nhai

Trang 25

Khi thổi khô bề mặt răng thấy tổn thương là các vết trắng nhạt trên bề mặt men răng Nếu quá trình mất khoáng liên tục, bề mặt vết trắng trở thành

mờ đục, không nhẵn như men thường

Nếu tổn thương phát triển thêm, vết trắng có thể lan rộng, biến đổi thành màu nâu nhạt rồi sẫm

+ Các tổn thương sâu răng sớm được xác định bằng mắt thường

- Sâu ngà:

+ Là sâu răng giai đoạn đã hình thành lỗ sâu

+ Dựa vào chiều sâu lỗ sâu, người ta phân loại sâu ngà răng thành sâu ngà nông (nếu tổn thương sâu dưới 2mm) và sâu ngà sâu (nếu tổn thương có chiều sâu từ 2 - 4mm)

Phân loại theo Pitts [17]

Sơ đồ tảng băng Pitts

Tổn thương đến tủy + Tổn thương thấy ngà + Tổn thương men có lỗ giới hạn trong men + Tổn thương men chưa ‘có lỗ’có thể phát hiện trên lâm sàng + Tổn thương chỉ có thể phát hiện với sự hỗ trợ của các công cụ cổ điển (phim cắn cánh) + Tổn thương tiền lâm sàng đang tiến triển/lành mạnh

D 4

D 3

D 1

Ngưỡng chẩn đoán trong các điều tra dịch tễ cổ điển

(WHO)

Ngưỡng áp dụng trên lâm sàng

và nghiên cứu

Ngưỡng có thể xác định nhờ các công cụ hỗ trợ mới hiện nay và trong tương lai

Cần thay đổi chiến lược phát hiện và điều trị

Hình 1.9 Sơ đồ tảng băng Pitts [17]

1.2.4 Dịch tễ học và thực trạng bệnh sâu răng trên thế giới và Việt Nam

1.2.4.1 Dịch tễ học

Sâu răng theo nhóm răng: Mức độ nhạy cảm với sâu răng xếp thứ

tự theo nhóm răng:

Trang 26

- RHL thứ nhất và thứ hai hàm dưới

- RHL thứ nhất và thứ hai hàm trên

- Răng hàm nhỏ thứ hai hàm dưới, răng hàm nhỏ thứ nhất và thứ hai hàm trên, răng cửa giữa và răng cửa bên hàm trên

- Răng nanh trên và răng nanh dưới

- Răng cửa giữa và răng cửa bên hàm dưới, răng nanh dưới [19]

 Các thay đổi tâm lý

Các giai đọan căng thẳng thần kinh (stress) có nguy cơ mắc bệnh sâu răng ở mức độ cao, nhưng rất khó xác định được yếu tố này, vì sâu răng là một bệnh mạn tính và cũng khó để xác định stress Trong các bệnh hệ thống, các rối loạn cảm xúc dường như dẫn tới giảm tiết nước bọt và tăng

tỷ lệ sâu răng [20]

 Đặc trưng cá nhân của học sinh - sinh viên

Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy nam học sinh mắc bệnh cao hơn nữ học sinh, tuy nhiên cũng có một số tác giả lại cho là không có

sự khác biệt sâu răng ở nam và nữ [21] Có một số nghiên cứu lại nhấn mạnh đến sự có hay không khác biệt giữa nam và nữ còn phụ thuộc một số yếu tố khác như lứa tuổi, địa dư, loại trường và hành vi chăm sóc SKRM Okeigbemen và Cộng sự cho biết học sinh thị thành có chỉ số DMFT cao hơn học sinh nông thôn (0,72 so với 0,53) và chỉ số ở nữ cao hơn nam (0,7 so với 0,59) [22]

Tại Việt Nam, Trần Văn Trường và Cộng sự thông báo về một số yếu

tố nguy cơ của sâu răng ở học sinh [10] Kết quả cho thấy:

Tuổi càng cao thì chỉ số DMFT càng cao Chỉ số DMFT nam cao hơn nữ

1.2.4.2 Thực trạng sâu răng trên thế giới và Việt Nam

1.2.4.3 Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đưa ra 5 mức độ sâu răng dựa

vào chỉ số SMT ở lứa tuổi 12 như sau:

Trang 27

Bảng 1.1 Phân chia mức độ sâu răng theo chỉ số SMT của WHO

 Tình hình bệnh sâu răng trên thế giới

Ở các nước phát triển như Anh, Mỹ , Canada, Thụy Điển…vv những thập niên 60-70 có tỷ lệ sâu răng cao trên 90% dân số, trung bình mỗi trẻ em 12 tuổi có chỉ số SMT từ 7,4 - 12 Đến thập niên 90 thì tỷ lệ này đã được giảm xuống rất nhiều Sau đây là chỉ số SMT ở trẻ 12 tuổi ở một số nước phát triển (từ thập kỷ 80 đến nay) [23], [24]

Bảng 1.2 Chỉ số SMT của một số nước phát triển trên thế giới

Trang 28

Bảng 1.3 Chỉ số SMT ở một số nước đang phát triển

 Tình hình bệnh sâu răng ở Việt Nam

Năm 1985 tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở trẻ 12 tuổi trên toàn quốc [25]

Miền bắc: 19,30% - SMT là 0,40 Miền nam: 76,29% - SMT là 2,51

Nhìn chung, các nghiên cứu đều cho thấy sâu răng ở nước ta là bệnh phổ biến, càng ngày càng có nhiều nghiên cứu ở các địa phương và các lứa tuổi khác nhau, có quy mô rộng trên phạm vi toàn quốc

Qua điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 1990 [26]:

Ở nhóm tuổi 12: Tỷ lệ sâu răng: 55,69% Chỉ số DMFT là 1,82

Ở nhóm tuổi 15-17: Tỷ lệ sâu răng: 60,33% Chỉ số DMFT là 2,16 Theo kết quả điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng toàn quốc, năm 1999 [27]:

Ở nhóm tuổi 15-17: Tỷ lệ sâu răng: 68,60% Chỉ số DMFT là 2,45

Ở nhóm tuổi 18: Tỷ lệ sâu răng: 87,50% Chỉ số DMFT là 2,84 Năm 1999 - 2001 Viện RHM Hà Nội phối hợp viện nghiên cứu và thống

kê sức khỏe răng miệng Australia tiến hành điều tra răng miệng ở Việt Nam

và thu được kết quả như sau [28]:

Bảng 1.4 Tình trạng sâu răng trẻ em toàn quốc năm 1990-2001

Trang 29

18 87,50 2,84 Sâu răng tăng dần theo tuổi cả về tỷ lệ sâu răng và chỉ số DMFT

1.2.5 Nguyên nhân gây sâu và tình trạng sâu răng hàm lớn thứ nhất

1.2.5.1 Nguyên nhân gây sâu răng hàm lớn thứ nhất [29]: Ngoài những

nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh giống sâu răng chung, răng hàm

lớn thứ nhất còn có những đặc điểm riêng về giải phẫu như sau:

Do những đặc điểm bất thường về mặt giải phẫu của răng 6 như hình

dạng hố-rãnh thay đổi theo từng cá nhân và có thể có tới 10 trũng và các rãnh phụ Đồng thời, có thể có thêm các vùng lỗ chỗ (porosities) không thể thấy bằng mắt thường

Ở lối vào các rãnh có một nút chặn hữu cơ gồm biểu mô men còn sót lại,

vi khuẩn tạo mảng bám, và mảnh vụn thức ăn Đặc tính này tạo nên sự nhạy cảm đối với sâu răng Các hố-rãnh sẽ là ổ cho mảng bám hình thành tích tụ Các nghiên cứu khảo sát gần đây cho thấy các thành bên của hố - rãnh

là nơi bắt đầu của tiến trình sâu răng Đầu tiên tổn thương sâu răng xuất hiện

ở miệng rãnh và thường là một tổn thương kép, độc lập nhau ở hai bên sườn nghiêng Sau đó, tổn thương lan rộng theo chiều sâu của rãnh, to dần ra và hợp lại thành một tổn thương khi chúng gặp nhau ở đáy của rãnh Phần men ở đáy hố-rãnh bị tổn thương sẽ lớn hơn hai bên sườn nghiêng, ở đây phải kể thêm yếu tố hướng của các trụ men tại hai bên sườn (có khuynh hướng hướng tâm) và sự mất khoáng lan rộng theo hướng của các trụ men, sau đó tổn thương lan rộng đến đường nối men–ngà (mà chiều dày men ở đây lại mỏng hơn so với các nơi khác) Mặt khác, vì ngà mềm hơn men nên sâu răng sẽ diễn tiến nhanh hơn một khi tổn thương lan đến ngà Quá trình diễn tiến sâu răng này còn chịu ảnh hưởng của nút hữu cơ trong rãnh, nút này giữ vai trò làm vùng đệm chống lại các sản phẩm acid của mảng bám, do đó sự tấn công của acid sẽ giảm đi ở phần đáy rãnh trong suốt giai đoạn đầu của sâu răng

Trang 30

Thời điểm mọc răng hàm lớn thứ nhất là khi trẻ khoảng 6 tuổi, ở độ tuổi này ý thức VSRM cũng như hiểu biết về tác hại của sâu răng ở trẻ còn hạn chế, cùng với thói quen hay ăn vặt và đây cũng là nguyên nhân góp phần làm tăng tỷ lệ sâu răng nói chung cũng như sâu răng hàm lớn thứ nhất nói riêng

1.2.5.2 Tình trạng sâu răng hàm lớn thứ nhất

Rafi Ahmad Togoo và cộng sự năm 2011 nghiên cứu trên 836 học sinh nam trường tiểu học tại Abha từ 7-10 tuổi, khám theo tiêu chuẩn của WHO

(1997), kết quả cho thấy tỷ lệ sâu răng hàm lớn thứ nhất là 66,4% [30]

Liana Beresescu và cộng sự năm 2012 nghiên cứu trên 385 học sinh 6-8 tuổi trường tiểu học Targu Mures, chỉ số DMF trung bình là 0,87 +/- 1,01, trong tổng số 1526 răng hàm lớn thứ nhất đã mọc có 22,01% răng bị sâu, trong đó chủ yếu là sâu mặt nhai chiếm 84,16% [31]

Nghiên cứu của Trần Ngọc Thành năm 2007 trên 1369 học sinh 6-12 tuổi cho thấy tỷ lệ sâu răng răng hàm lớn thứ nhất hàm trên là 13,3% và tỷ lệ sâu hàm dưới là 43,8% [32]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà năm 2010, đánh giá tổn thương sâu răng trên 631 răng hàm lớn thứ nhất theo phương pháp thăm khám bằng mắt thường với tiêu chuẩn ICDAS và bằng thiết bị laser huỳnh quang trên học sinh 6-11 tuổi tại trường tiểu học Láng Thượng cho thấy: tỷ lệ sâu răng qua thăm khám bằng mắt thường là 41,5%, và qua khám bằng laser huỳnh quang DD là 62,3% [33]

Nguyễn Thị Mai năm 2012, nghiên cứu trên 555 học sinh 7-11 tuổi tại

Hoàng Mai - Hà Nội, kết quả thấy tỷ lệ sâu răng hàm lớn thứ nhất theo tiêu chuẩn WHO (1997) là 30,6% ; theo ICDAS II là 33,6% ; theo DD là 80,0% [34]

1.3 Nhu cầu điều trị

1.3.1 Mục tiêu

Trang 31

Từ năm 1979 đến năm 1994, tổ chức y tế thế giới đã nhiều lần đưa ra mục tiêu và bổ sung mục tiêu toàn cầu về dự phòng sâu răng

Bảng 1.5 Mục tiêu toàn cầu dự phòng sâu răng trẻ em năm 2010 [35]

5 – 6 90% trẻ em không bị sâu răng

18 100% giữ được toàn bộ răng

Ở Việt Nam, mục tiêu của chương trình NHĐ là đạt được mục tiêu dự phòng sâu răng của tổ chức y tế thế giới (WHO)

1.3.2 Nhu cầu điều trị trên thế giới

Trong suốt nhiều thập kỷ qua, nhiều báo cáo trên thế giới đều thống nhất rằng bệnh sâu răng đang giảm một cách đáng kể và ngày càng giảm trong dân số do việc sử dụng kem đánh răng và các sản phẩm có fluor, chất trám bít hố rãnh, cải thiện chế độ ăn, các dịch vụ chăm sóc và giáo dục sức khỏe răng miệng Tuy nhiên những nghiên cứu gần đây lại đưa ra cảnh báo bệnh sâu răng đang có xu hướng tăng lên ở trẻ em và cả người trưởng thành, răng sữa và răng vĩnh viễn Điều này có liên quan đến nhu cầu điều trị các bệnh răng miệng

Ở Mỹ (2009) sâu răng được xem là một bệnh mạn tính, có tỷ lệ mắc cao ở trẻ em từ 5-17 tuổi, cao gấp 5 lần so với bệnh hen và 7 lần so với bệnh sốt mùa hè Trên 50% trẻ từ 5-9 tuổi và 78% trẻ 17 tuổi có ít nhất 1 răng sâu cần trám phục hồi 25% trẻ em Mỹ chưa đi khám răng miệng bao giờ, nhất là những trẻ có điều kiện kinh tế xã hội thấp [36]

Trang 32

Ở một số nước đang phát triển, tỷ lệ răng sâu không được điều trị cao hơn Theo nghiên cứu của Philipus J (2004) ở Nam Phi trên trẻ 6 và 12 tuổi,

tỷ lệ sâu răng ở trẻ là 60,3%; tỷ lệ răng sâu không được điều trị là 75,9%; tỷ lệ răng sâu được trám chỉ chiếm 3,4% Trẻ 12 tuổi tỷ lệ sâu răng là 36,9%; tỷ lệ răng sâu không được điều trị là 72,7%; tỷ lệ răng sâu được trám là 9% [37]

Theo nghiên cứu của Wang Hong-Ying (2002) ở Trung Quốc, trẻ 5 tuổi

có số răng sâu trung bình là 4,5; tỷ lệ răng sâu không được trám là 95,6%; chỉ

có 4,4% răng sâu được trám [38]

Các nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ sâu răng ở các nước còn cao nhưng

tỷ lệ răng sâu được điều trị rất thấp, nhất là các nước đang phát triển

1.3.3 Nhu cầu điều trị ở Việt Nam

Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc của Trần Văn Trường và cộng sự đã công bố năm 2001, ở trẻ 6 tuổi trung bình một em có 6,15 răng sâu, chỉ có 0,03 răng sâu được trám chiếm 0,5%, tỷ lệ răng sâu không được điều trị rất cao chiếm 95,6%; ở trẻ 12 tuổi, trung bình một em có 1,87 răng sâu, tỷ lệ răng sâu được trám chiếm 1,6% và tỷ lệ răng sâu không được điều trị chiếm 97,9% [28]

Ngoài ra, các nghiên cứu lẻ tẻ khác ở một số địa phương như Yên Bái, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hưng Yên… đều cho thấy tỷ lệ sâu răng ở trẻ em học đường rất cao trong khi tỷ lệ răng sâu được điều trị rất thấp Điều đó chứng tỏ nhu cầu điều trị sâu răng trong cộng đồng là rất lớn

1.3.4 Các biện pháp can thiệp, dự phòng sâu răng

 Đối với sâu men: điều trị tái khoáng bằng các sản phẩm có fluor (fluor hóa nguồn nước, muốn ăn; viên fluor; súc miệng với dung dịch có chứa fluor; … )

Từ những năm đầu thế kỉ 20, các nhà khoa học đã nhận ra tác dụng của fluor bảo vệ răng khỏi sâu răng, dự phòng sâu răng cũng như vai trò của nó

Trang 33

trong quá trình tái khoáng hóa Những nghiên cứu đã được tiến hành cho thấy hiệu quả của fluor trong làm ngừng tiến triển và phục hồi các tổn thương sâu răng sớm Nghiên cứu của Bonow ML năm 2013 cho thấy 62% tổn thương sâu răng sớm hoạt động trở thành tổn thương ngừng hoạt động sau khi áp gel 1,23% APF (acidulated phosphat fluoride) [39]

Amfluor gel là sản phẩm chứa 1,23% NaF, một trong những dạng phức hợp của fluor có tác dụng tái khoáng hóa men răng đã được chứng minh trong nghiên cứu thực nghiệm của Trần Văn Trường và cộng sự năm 2010 [40] Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc Trung, Vũ Mạnh Tuấn, Lộc Thị Thanh Hiền, Phạm Hùng về đánh giá tác dụng của Amfluor gel 1,23% đối với sâu men sớm ở răng vĩnh viễn thấy trong nhóm chứng không sử dụng Amfluor có 36,9% tất cả các thương tổn vẫn hoạt động sau 9 tháng, trong khi chỉ có 8,2% tất cả các thương tổn men răng còn hoặt động trong nhóm sử dụng Amfluor [41]

Hình 1.10 Tổn thương sâu men ở rãnh mặt nhai

Trang 34

Những tổn thương sâu răng này cần trám phục hồi bằng nạo sạch ngà

mềm, mủn sau đó sát khuẩn lỗ sâu và chọn chất liệu phù hợp trám kín Hiện nay có nhiều loại vật liệu để hàn răng sâu như Amangam, Xi măng thủy tinh, Composite để lựa chọn [16]

- Xi măng thủy tinh được Wilson và Kent giới thiệu lần đầu năm

1972 và đến nay có nhiều cải tiến, được sử dụng rộng rãi do có nhiều ưu điểm Ví dụ: Fuji II, III, IX,…

+ Ưu điểm: Bám dính tốt vào men, ngà bằng cơ chế hóa học Phóng thích fluor vào mô răng xung quanh nên có khả năng phòng sâu răng thứ phát

+ Nhược điểm: Thời gian đông cứng dài, dễ xói mòn và dễ vỡ

- Composite: được Bowen sáng chế năm 1962

+ Ưu điểm: là vật liệu thẩm mỹ phổ biến nhất, dính và đặc tính mòn có thể chấp nhận được

+ Nhược điểm: gây nhạy cảm, khó thực hiện, dễ gây sâu thứ phát

- Amangam:

Trang 35

+ Ưu điểm: chịu được lực nhai lớn, tính mài mòn gần tương tự với cấu trúc răng, không gây nhạy cảm và bền

+ Nhược điểm: kỹ thuật thực hiện đòi hỏi chính xác, không thẩm mỹ,

có thể gây hại cho môi trường và nghề nghiệp

Tổn thương do biến chứng sâu răng:

Khi sâu răng không được điều trị thì sẽ dẫn đến một số biến chứng như viêm tủy, tủy hoại tử, viêm quanh cuống, nang chân răng Với những răng này cần điều trị nội nha để phục hồi lại tránh dẫn đến mất răng.Với những răng không còn chỉ định bảo tồn thì được chỉ định nhổ răng sau đó làm răng giả thay thế Những răng đã được điều trị tủy, làm chụp bọc lưu giữ cho răng

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu

1.1.1 Địa điểm nghiên cứu: Phòng y tế trường Đại học Y Hà Nội

1.1.2 Thời gian nghiên cứu: tháng 11 năm 2014

1.1.3 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Sinh viên khối Y1 đang học tại trường Đại học Y Hà Nội

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Không đầy đủ phiếu thu thập thông tin

- Mắc bệnh toàn thân

- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu

Trang 36

1.2 Phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Thiếu kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang xác định tỷ lệ sâu răng

6 hiện mắc, đặc điểm lâm sàng và nhu cầu điều trị trên thực trạng răng số 6

1.2.2 Cỡ mẫu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu cắt ngang:

2 ) 2 / 1 (

Z: hệ số tin cậy, ở mức xác suất 95% thì Z(1-α/2) = 1,96

p: lệ mắc bệnh sâu răng của quần thế (lấy p = 68,6% - theo điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc của Trần Văn Trường năm 2002) [28]

q = 1 – p : tỉ lệ không mắc

d: Khoảng sai lệch mong muốn 5%

Cỡ mẫu tính được là 331 sinh viên Thực tế đã khám 364 sinh viên do dự kiến 10% nguy cơ mất mẫu, cỡ mẫu được tăng lên thêm 10%

1.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

Bước 1: Lập danh sách sinh viên khối Y1 Trường Đại học Y Hà Nội

Để có được danh sách, nghiên cứu viên liên hệ phòng đào tạo Trường Đại học Y Hà Nội khối Y1, gồm: 13 lớp, tổng 1050 sinh viên

Bước 2: Lập danh sách tên theo thứ tự theo vần ABC , đánh số thứ tự

danh sách sinh viên từ 1 đến hết 1050 sinh viên Ta có hệ số k =N/n trong đó N=1050; n=364 Từ đó ta có k=1050/364 = 2.88 làm tròn hệ

số k = 3 Thông qua danh sách sinh viên, chọn ngẫu nhiên sinh viên có

số thứ tự < 3 là n1 (n1=1), các sinh viên tiếp theo lần lượt là cấp số

Trang 37

cộng của 3 Vậy ta được các sinh viên được chọn vào mẫu nghiên cứu là: 1, 3, 6, 9, đến hết 364 sinh viên

- Dụng cụ khác: bông, cồn, găng tay, đèn chiếu sáng

- Phiếu thu thập thông tin về sâu răng và phiếu thu thập nhu cầu điều trị

Bước 2: Liên hệ với nhà trường và phòng y tế trường Đại học Y Hà

Nội

Bước 3: Tập huấn nhóm nghiên cứu về cách khám, phỏng vấn, ghi

phiếu đánh giá Người tham gia khám: Cô hướng dẫn khóa luận và sinh viên Y6 chuyên khoa RHM (Lớp Y6R Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại học Y Hà Nội)

Bước 4: Khám và đánh giá bệnh sâu răng theo WHO có sử dụng phiếu

Trang 38

- Tư vấn cho sinh viên về phương pháp điều trị bệnh răng miệng nếu có

Bước 5: Xử lý số liệu, viết và hoàn thành khóa luận

1.2.5 Biện pháp vô khuẩn

- Trang phục bảo vệ bao gồm: áo blouse, mũ, khẩu trang, găng khám vô

khuẩn

- Rửa tay trước khi mang găng bằng xà phòng nước có chất khử khuẩn

- Bảo quản từng loại dụng cụ trong những hộp đựng bằng kim loại

1.2.6 Các chỉ số dùng trong nghiên cứu

1.2.6.1 Tỷ lệ sâu răng: Tỷ lệ sâu răng = Tổng số người có răng sâu/tổng

Trang 39

 Mã số 0 (lành mạnh):

- Không thấy bằng chứng nào có xoang sâu

- Sau khi thổi khô 5 giây, không thấy đốm trắng đục hay nghi ngờ có đốm trắng đục

 Mã số 1: Sâu men: Là tổn thương sâu răng chưa hình thành lỗ sâu hay giai đoạn tổn thương mới chớm Các tổn thương sâu răng sớm chỉ xác định được bằng mắt hoặc các phương tiện hỗ trợ khác mà không được dùng thám châm (tránh làm sập men bề mặt)

- Thăm khám bằng mắt: Lau khô bề mặt răng bằng bông thấy tổn thương là các vết trắng (các tổn thương này có khả năng hồi phục cao bằng tái khoáng) Nếu các vết trắng thấy ngay ở trạng thái ướt mà không làm khô răng thì khó hồi phục hơn

- Chẩn đoán phân biệt:

+ Bệnh nhiễm Fluorose: chấm nhẵn, nhiều ở mặt ngoài, đều ở các răng đối xứng

+ Sinh men bất toàn: ở đỉnh núm hoặc bờ cắn, mặt ngoài răng, có tính chất từng lớp, ở cả nhóm răng có cùng thời gian hình thành

Ngày đăng: 07/03/2018, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w