Nhận thức được sự phức tạp và tầm quan trọng của hoạt động xuấtkhẩu cũng như trước những đòi hỏi thực tế, Tổng công ty Rau quả- nông sảnViệt Nam đã coi việc duy trì và mở rộng thị trường
Trang 1B¸o c¸o thùc tËp
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu chiếm một vị trí quan trọng hàng đầutrong sự tồn tại và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Đặc biệt ở Việt Nam,xuất khẩu có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và xâydựng chủ nghĩa xã hội Bởi vì thông qua việc mở rộng thị trường xuất khẩucho phép nước ta tăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính và cho nhu cầu xã hội,cũng như tạo cơ sở cho quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng Vaitrò này đã được Đảng ta nhận thức từ rất sớm và nhấn mạnh từ đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ VI ( 1986), Đại hội Đảng đã khẳng định “ Xuất khẩu là mộttrong ba chương trình cơ bản của nhiệm vụ kinh tế – xã hội… không những
có ý nghĩa sống còn, đối với tình hình trước mắt mà còn là điều kiện ban đầukhông thể thiếu được để triển khai công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trongnhững chặng đường tiếp theo” Hơn thế nữa, xuất khẩu được coi là yếu tố có
ý nghĩa “ quyết định” để thực hiện chương trình về lương thực, thực phẩm,hàng hoá tiêu dùng và các hàng hoá khác
Nhận thức được sự phức tạp và tầm quan trọng của hoạt động xuấtkhẩu cũng như trước những đòi hỏi thực tế, Tổng công ty Rau quả- nông sảnViệt Nam đã coi việc duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu là một mục tiêutrong chiến lược cho hiện tại, tương lai và tìm mọi biện pháp nhằm hoànthiện và nâng cao hiệu quả hoạt động tại các thị trường này
Xuất phát từ thực tế trên với những kiến thức đã được trang bị tại nhàtrường và những hiểu biết thực tế trong đợt thực tập cuối khoá tại phòng kinhdoanh 5 của Tổng công ty Rau quả- nông sản Việt Nam, em đã mạnh dạn
chọn đề tài “Một số giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả - nông sản Việt Nam”.
1
Trang 2Việc nghiên cứu tìm hiểu về đề tài này mang một tiếng nói góp phầnvào việc đẩy mạnh tiêu thụ rau quả Việt Nam Ngành rau quả ở nước ta làmột lợi thế mà nhiều doanh nghiệp đang tiếp tục khai thác, song những nămgần đây ngành này đang có xu hướng bị cạnh tranh gay gắt bởi nhiều nướctrên thế giới, đặc biệt là Thái Lan, Trung Quốc, và một số nước ở Bắc Mỹ,làm cho doanh thu của ngành, bị giảm mạnh Bài viết này xin được nêu ramột số nguyên nhân cuả vấn đề này, đồng thời hướng giải quyết thiết thựctrong ngắn hạn và hướng giải quyết có tính chiến lược lâu dài.
Bằng phương pháp thống kê, điều tra thực tế, quan sát kiểm nghiệm
…xung quanh vấn đề rau quả và hướng đi cho ngành xuất khẩu rau quả của Tổng công ty Rau quả- nông sản Việt Nam.
Với thời gian có hạn cũng như khả năng còn hạn chế trong chuyên đềnày tôi chỉ xin nghiên cứu những vấn đề có tính thiết thực và quan trọng đốivới việc mở rộng thị trường xuất khẩu của Tổng công ty
2
Trang 3B¸o c¸o thùc tËp
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ
1.1 Xuất khẩu rau quả
1.1.1Khái niệm và các phương thức xuất khẩu
*Khái niệm: xuất khẩu là việc trao đổi, buôn bán ngoại thương hàng hoá,dịch vụ với nước ngoài Khi nói đến xuất khẩu thì chúng ta hiểu đó là hoạtđộng buôn bán mà người mua là người nước ngoài, thị trường nước ngoàimua tại nơi sản xuất hoặc qua đường biên giới của nước sản xuất Thôngthường ngoại tệ được sử dụng làm phương tiện trao đổi Vì vậy việc mở rộngthị trường luôn được các doanh nghiệp quan tâm
*Các phương thức xuất khẩu:
Xuất khẩu không phải là hành vi mua bán đơn lẻ mà là cả hệ thống các quan
hệ buôn bán, đầu tư trong nước ra bên ngoài nhằm mục đích đẩy mạnh sảnxuất hàng hoá, chuyển đổi kinh tế cho phù hợp và từng bước nâng cao mứcsống của nhân dân.Hiện nay tuỳ điều kiện hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước,mỗi chủ thể trong giao dịch thương mại quốc tế, người ta lựa chọn phươngthức xuất khẩu khác nhau, để tiến hành hoạt động này có hiệu quả Song cáchình thức xuất khẩu được áp dụng phổ biến là:
-Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức các nhà xuất khẩu trực tiếp giao
dịch và ký kết hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp, cá nhân nước ngoàiiđược nhà nước và pháp luật cho phép Với hình thức này không có sự thamgia của bất kỳ một tổ chức trung gian nào
-Xuất khẩu uỷ thác: là hình thức xuất khẩu được áp dụng trong trường
hợp một doanh nghiệp có hàng hoá muốn xuất khẩu, nhưng vì doanh nghiệpkhông được phép tham gia trực tiếp vào hoạt động xuất khẩu hoặc không cóđIều kiện tham gia.Khi đó họ sẽ uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh hànghoá xuất nhập khẩu làm nhiệm vụ xuất khẩu cho mình Bên uỷ thác sẽ thu phí
3
Trang 4uỷ thác Theo hình thức này, quan hệ giữa người bán và người mua đượcthông qua người thứ ba gọi là trung gian.
Hình thức này được sử dụng trong các trường hợp cần thiết như: khi xâmnhập thị trường mới hoặc khi đưa ra thị trường một loại sản phẩm mới
-Buôn bán đối lưu ( hàng đổi hàng Buôn bán đối lưu ( hàng đổi hàng ) : là hình thức giao dịch mà trong
đó hoạt động xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với hoạt động nhập khẩu, người bánđồng thời là người mua, lượng hàng trao đổi có giá trị tương đương ở đây,mục đích xuất khẩu không nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu vềmột lượng hàng hoá có giá trị bằng lô hàng xuất
Có nhiều hình thức buôn bán đối lưu: hàng đổi hàng ( phổ biến ), trao đổi bùtrừ, chuyển giao nghĩa vụ…
- Gia công xuất khẩu: là phương thức kinh doanh, trong đó một bên
( bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bênkhác ( bên đặt gia công ), để chế tạo ra thành phẩm giao lại cho bên đặt giacông và nhận thù lao gọi là phí gia công Hình thức này áp dụng trong trườnghợp các doanh nghiệp nhận gia công thiếu vốn sản xuất kinh doanh hoặcthiếu kinh nghiệm
-Xuất khẩu theo nghị định thư: là hình thức xuất khẩu hàng hoá
( thường là trả nợ) được ký theo nghị định thư giữa hai chính phủ
Xuất khẩu theo hình thức này có ưu đãi như: khả năng thanh toán nhanh, rủi
ro thấp…
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu rau quả đối với nền kinh tế quốc dân
Thực tiễn đã xác định hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động mũinhọn , quyết định đối với quá trình phát triển của một đất nước, vì vậy xuấtkhẩu rau quả cũng là nhân tố góp phần quan trọng vào thúc đẩy nền kinh tếquốc dân đi lên
4
Trang 5B¸o c¸o thùc tËp
Việc xâm nhập vào thị trường thế giới trước hết là nhằm mục đích kinh
tế Thông qua thương mại quốc tế, các quốc gia chấp nhận và coi sự phụthuộc lẫn nhau như một đặc đIểm cơ bản của thời đại, các nước có thể tìmkiếm thị trường nguyên liệu, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất…, thôngqua đó xác định chỗ đứng trong phân công lao động thế giới, đồng thời tìmlợi thế so sánh cho hàng hoá nước mình Mở rộng thị trường không chỉ tạo ranguồn tích luỹ chủ yếu cho nền kinh tế, mà còn tạo đIều kiện tiếp nhận khoahọc kỹ thuật mới bổ sung nguyên liệu cho ngành khác (trong đó có cả ngànhchế biến rau quả ), dần rút ngắn được khoảng cách về trình độ giữa nước tavới các nước khu vực và thế giới.Với các kết quả mà xuất khẩu mang lại, thìxuất khẩu rau quả cũng góp phần cụ thể vào nền kinh tế quốc dân:
+Góp phần vào việc xoá đói giảm nghèo ở nông thôn
+Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giảm thiểutối đa nạn thất nghiệp vô hình cũng như hưũ hình ở nông thôn, hiện nay đang
là việc khá phổ biến ở nước ta
+Góp phần thu ngoại tệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá đấtnước
+Tạo điều kiện tiếp nhận khoa học kỹ thuật mới, phù hợp xu thế củanhiều nước trên thế giới là nhập khẩu để xuất khẩu
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu rau quả
*Nhân tố tự nhiên:
-Đất đai: là yếu tố không thể thiếu trong ngành trồng trọt, trong đó có
ngành rau quả Để xuất khẩu được rau quả hay không trước hết phảii xem xéttới số lượng và chất lượng của chúng ra sao Vì vậy đất đai là nhân tố sâu xatác động quyết định đến xuất khẩu rau quả Đất đai Việt Nam rất phong phú,
cả nước có 13 nhóm đất chính, trong đó nhóm đất đỏ chiếm 54%, đây là
5
Trang 6nhóm đất rất thuận lợi cho cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, thuận lợicho việc sản xuất cung ứng trong nước cũng như xuất khẩu rau quả.
-Khí hậu: là môii trường sống cho các loại cây trồng, nếu khí hậu
thuận lợi sẽ tạo đIều kiện tốt cho cây trồng phát triển, cho năng suất cao (vàngược lại)
Việt Nam nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa, có pha trộn hàn đới, thuận lợicho phát triển nhiều loại rau quả nhiệt đới, á nhiệt đới, hàn đới và cả rau quả
có nguồn gốc ôn đới Đây là đIều kiện thuận lợi đa dạng hoá mặt hàng rauquả xuất khẩu sang nhiều thị trường khác nhau, nhất là những nước có khíhậu hàn đới
-Địa hình: có ảnh hưởng đến quá trình thu gom, vận chuyển mà nhất
là vận chuyển rau quả tươi Từ đó ảnh hưởng đến tiêu thụ cũng như xuấtkhẩu rau quả
*Nhân tố con người:
-Lao động: là yếu tố sản xuất, là nhân tố quyết định đến sự phát triển
của các ngành trong đó có ngành rau quả Việt Nam là nước nông nghiệp, cóđến 80% dân số sống ở nông thôn, trên 70% lực lượng lao động hoạt độngtrên lĩnh vực này.Tuy nhiên trình độ dân trí còn thấp, so với nhiều quốc giakhác trên thế giới, sản xuất dựa vào kinh nghiệm là chính, mặc dù hiện naytình hình này đang được cảii tiến dần, song nó tác động không nhỏ đến xuấtkhẩu rau quả
-Phong tục tập quán: sản xuất rau quả ở nước ta vẫn còn mang tính tự
phát, sản xuất nhỏ phân tán theo tập quán Ruộng đất phân chia nhỏ từng hộnông dân, vốn liếng ít ỏi, sợ rủi ro nên không mạnh dạn đầu tư và khôngthích ứng kịp thời với sản xuất Do vậy có những trường hợp nông dân bị tácđộng bơỉ giá cao hơn không đảm bảo được chữ tín hợp đồng…, đây là đIểmtrở ngại lớn trong việc tổ chức sản xuất và đặc biệt trong xuất khẩu hiện nay
6
Trang 7B¸o c¸o thùc tËp
-Cơ chế chính sách: là nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và
xuất khẩu rau quả Chính sách đúng đắn sẽ tạo đIều kiện kích thích ngành rauquả phát triển, làm tăng khối lượng xuất khẩu, và ngược lại
-Trình độ quản lý và tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp xuất khẩu: đây là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của các ngành
hay các doanh nghiệp ở nước ta.Đây là giai đoạn cuối cùng làm tăng giá trịcủa các sản phẩm rau quả xuất khẩu
*Cơ sở vật chất kỹ thuật:
là nhân tố rất quan trọng đến việc sản xuất và xuất khẩu rau quả Hiện nay, ởViệt Nam có nhập khẩu một số dây chuyền sản xuất rau quả tiên tiến trên thếgiới Vì vậy , ở nơii có dây chuyền đó quy mô sản xuất với công suất lớn ,sảnlượng và chất lượng tương đối cao Nhưng nhìn chung chúng ta còn nhiềucông nghệ lạc hậu so với khu vực và thế giới Do đó, chất lượng sản phẩmlàm ra chưa đáp ứng được nhu cầu, mà nếu có thì lại yếu về tốc độ quy môsản xuất, dẫn đến việc đáp ứng những đơn đặt hàng lớn rất khó khăn.Từ đókhả năng cạnh tranh của sản phẩm kém, làm ảnh hưởng đến xuất khẩu rauquả, dẫn đến chủ yếu xuất khẩu sản phẩm thô và sản phẩm mới qua sơ chế
*Thị trường (cung- cầu- giá) rau quả nói chung:
-Đặc điểm của sản xuất và xuất khẩu rau quả( cung)
Rau quả là loại thực phẩm dễ hỏng, nên việc sản xuất và xuất khẩu rau quảtươi được diễn ra trong thời gian ngắn, vì vậy cần chú trọng đến khâu xử lýsau khi thu hoạch như: kỹ thuật thu hái, kho chứa…
+Muốn xuất khẩu đạt giá trị cao, xuất khẩu được nhiều đòi hỏi phải có
kỹ thuật chế biến tốt Vì vậy doanh nghiệp cần có máy móc thiết bị hiện đại,công nhân chế biến có tay nghề cao
+Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, nên sản xuất rau quả hayxuất khẩu rau quả cũng phải theo quy luật “mùa nào thức nấy”
7
Trang 8+Sản xuất rau quả phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết khí hậu, điiêùkiện tự nhiên, do vậy cần có kế hoạch sản xuất, xuất khẩu phù hợp để hạn chếrủi ro.
-Giá cả sản phẩm: Trong quá kinh doanh, nó là khâu cuối cùng và thể
hiện kết quả của các khâu khác Mặc dù trên thế giới cạnh tranh giá cả đãchuyển sang cạnh tranh chất lượng và thời gian giao hàng Nhưng do đặcđiểm sản phẩm rau quả mang tính thời vụ, khi cạnh tranh thì cạnh tranh giácác sản phẩm này vẫn diễn ra gay gắt nhất Từ đó giá vẫn là yếu tố ảnhhưởng đến xuất khẩu rau quả, nó đóng vai trò điiêù chỉnh dung lượng và nhịp
độ tiêu thụ của thị trường Tác động đó có thể dự đoán được thông qua độ cogiãn của giá
*Thu nhập dân cư và dân số:
Thói quen truyền thống được xem xét để xác định mức độ tiêu thụ rau quả ởmỗi nước Mức tiêu thụ rau quả bình quân trên đầu người cao nhất ở nhữngnước có thu nhập cao
Dân số và tăng dân số ảnh hưởng đặc biệt đến tiêu thụ rau quả, ở các vùng cómức tăng dân số cao kết hợp với sự tăng trưởng thu nhập, đặc biệt ở khu vực
có thu nhập cao và ổn định.Do vậy các nhà xuất khẩu cần nghiên cứu yếu tốnày để có chiến lược kinh doanh từng khu vực cụ thể
1.2 Thị trường và mở rộng thị trường
1.2.1 Tổng quan về thị trường
*Khái niệm thị trường:
-Theo Các Mác: Khái niệm thị trường không tách rời khaí niệm phân
công lao động, đó là cơ sở chung của mọi nền kinh tế sản xuất hàng hoá, bất
kỳ ở nơi đâu, khi nào có sự phân công lao động xã hội và sản xuất hàng hoáthì ở đó và khi ấy có thị trường Vì vậy thị trường là biểu hiện của phân cônglao động xã hội, do đó có thể phát triển vô cùng
8
Trang 9B¸o c¸o thùc tËp
-Theo kinh tế học hiện đại: Thị trường là quá trình mà người mua và
người bán tác động qua lại lẫn nhau, để xác định giá và khối lượng hàng hoámua bán.Từ đó cho thấy sự hình thành thị trường cần phảI có đối tượng traođổi sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ, đối tượng tham gia trao đổi là ngườimua và người bán mà biểu hiện là giá cả thị trường
Vậy thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong đó người bán và ngườimua cùng bình đẳng cạnh tranh Số lượng người bán, người mua và hàng hoánhiều hay ít phản ánh quy mô thị trường lớn hay nhỏ Thị trường là nơii thựchiện kết hợp chặt chẽ giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ hàng hoá và đượcphản ánh bằng giá cả
Tóm lại:
+Thị trường là sản phẩm của sự phân công lao động xã hội, nếu phâncông lao động xã hội càng tỉ mỉ, thì nhu cầu trao đổi mua bán càng lớn và thịtrường càng được mở rộng
+Thị trường là một phạm trù gắn liền sản xuất hàng hoá Khi sản xuấtcàng phát triển thì phạm trù thị trường ngày càng được củng cố vàhoàn thiện
+Thị trường là hình thức thu nhỏ của toàn bộ nền kinh tế, đó là nơiđịnh hướng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, là nơi để kiểm tra sựtác động của chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước và cũng là nơii phản ánhđời sống dân cư
+Thị trường của doanh nghiệp là nhóm khách hàng có nhu cầu đồngnhất mà doanh nghiệp có khả năng chi phối
*Các yếu tố cấu thành thị trường
Đối với doanh nghiệp xuất khẩu thì thị trường rất rộng lớn và phức tạp Song
nó cũng bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
9
Trang 10- Cầu thị trường: phản ánh số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng
mong muốn và có khả năng mua, với một giá cả nhất định ở một thời điểmnhất định (hay cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán) Trong nền kinh tế thịtrường thì cầu là cơ sở của mọi chiến lược kinh doanh của bất kỳ doanhnghiệp nào
Cầu thị trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giá cả hàng hoá đó, thu nhậpcủa người tiêu dùng, sự biến động về dân số, sự thay đổi về môi trường kinh
tế, thị hiếu người tiêu dùng…Cầu về một loại hàng hoá trên thị trường xuấtkhẩu rất lớn, phần lớn những nhà nhập khẩu là những nhà sản xuất kinhdoanh thương mại- người tiêu dùng trung gian- nên lượng mua lớn Nhu cầu
về một sản phẩm trên các thị trường xuất khẩu nhiều khi rất khác nhau, domỗi quốc gia, mỗi khu vực có yếu tố văn hoá xã hội, tập quán tiêu dùng, trình
độ phát triển khác nhau
- Cung thị trường: thể hiện số lượng hàng hoá mà người sản xuất
muốn và có khả năng sản xuất để bán theo một mức giá xác định
Cung thị trường cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: giá cả hànghoá, chi phí sản xuất, các yếu tố chính trị- xã hội, trình độ công nghệ…Cácnhà cung cấp có quốc tịch khác nhau và mỗi nhà cung cấp đó thường bán ramột lượng hàng hoá tương đối lớn
-Giá cả thị trường: giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị, hay giá cả
chính là giá trị tiền tệ của hàng hoá khi nó được đưa ra giao dịch trên thịtrường Tuy nhiên, một số quốc gia có lợi thế về thiên nhiên, về công nghệsản xuất…, mà nắm giữ một khôí lượng lớn, thì có thể tác động đến giá cả thịtrường xuất khẩu, thông qua việc điiêù chỉnh lượng cung của mình Còn cácnước khác, các doanh nghiệp nhỏ, khi tham gia vào thị trường thế giới chỉ cóthể chấp nhận mức giá đã hình thành, nhiều khi còn bị đối tác ép giá
10
Trang 11B¸o c¸o thùc tËp
- Cạnh tranh: là yếu tố không thể thiếu trên thị trường Cạnh tranh có
thể diến ra trên một mặt hàng, một ngành, một lĩnh vực…Yếu tố cạnh tranhđòi hỏi các doanh nghiệp cần phải thường xuyên nâng cao chất lượng sảnphẩm, nhập nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị đầu vào, giảm chi phíkinh doanh, làm sao cho sản phẩm bán ra trên thị trường quốc tế chất lượngngày càng cao, giá thành ngày càng hạ và đáp ứng tốt hơn, phù hợp yêu cầungười tiêu dùng Vậy cạnh tranh góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, loại
bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả Từ đây, các doanh nghiệp luônphải tìm cách chiến trong thắng cạnh và làm cho nền kinh tế đất nước ngàycàng phát triển tiến lên
1.2.2 Phân loại thị trường
Để hoạt động kinh có hiệu quả, doanh nghiệp cần nhận dạng được thị trường,
từ đó có chính sách kinh doanh xuất khẩu phù hợp Có nhiều tiêu chuẩn đểphân loại thị trường:
-Phân theo tính chất của thị trường:
+ Thị trường đầu ra (thị trường sản phẩm): là nơi doanh nghiệp tiêu thụsản phẩm của mình, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần nghiên cứu nhucầu của thị trường để sản ra đời phù hợp với yêu cầu thị trường Ngày naythị trường đầu ra có yếu tố quyết định đến câu trả lời “ Sản xuất sản phẩmnào?”
+Thị trường đầu vào (thị trường yếu tố sản xuất ): là nơi doanh nghiệp tìmkiếm các yếu tố của sản xuất, từ đó quyết định quan trọng đến giá thànhsản phẩm
-Phân theo mức độ cạnh tranh
+Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: là thị trường mà xã hội mong muốntrong đó các thành phần kinh tế cùng được độc lập tham gia cạnh tranhlành mạnh
11
Trang 12+Thị trường độc quyền: là thị trường độc quyền bán hoặc độc quyền muasản phẩm hoặc các yếu tố đầu vào của sản xuất.
+Thị trường cạnh tranh độc quyền: là thị trường có sự cạnh tranh giữa cácnhà sản xuất, nhà phân phối, nhà cung cấp… song ở đây vẫn có sự độcquyền thâu tóm của các thành phần cạnh tranh này với khách hàng nhằmtạo mạng lưới kinh doanh
+Thị trường độc quyền cạnh tranh:
-Phân theo vai trò của thị trường đối với doanh nghiệp
+Thị trường khu vực: là một địa bàn hoạt động của doanh nghiệp có tínhchiến lược, hoặc ưu tiên cho mặt hàng nào đó, hay là nơi xâm nhập sảnphẩm của doanh nghiệp
+Thị trường toàn quốc: là thị trường nội địa hay thị trường toàn bộ củamột quốc gia nào đó mà doanh nghiệp hướng tới
+Thị trường thế giới: nói đến toàn bộ mức tiêu thụ dân cư trên thế giới.-Phân theo mức độ quan tâm của doanh nghiệp
+Thị trường sản phẩm chính của doanh nghiệp: là nơi doanh nghiệp tiêuthụ sản phẩm với khối lượng lớn, hay mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuấtchủ yếu.( Ví dụ: thị trường chính của sản phẩm dưa chuột, cà chua đónghộp của Công ty Rau quả là Nga)
+Thị trường thích hợp nhiều loại sản phẩm của doanh nghiệp: là thịtrường mà doanh nghiệp có thể tiêu thụ nhiều mặt hàng khác nhau
+Thị trường chính: nơi doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm và códoanh thu cao và đều đặn
+Thị trường phụ: là nơi doanh nghiệp vẫn tiêu thụ được sản phẩm nhưngvới khối lượng nhỏ, đôi khi thị trường này có thể trở thành thị trườngchính
1.2.3 Mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả
12
Trang 13B¸o c¸o thùc tËp
*Sự cần thiết phải mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả
Bất kỳ một sản phẩm nào sản xuất đều muốn tiêu thụ được nhiều và tiêu thụvới giá cao Vấn đề đặt ra là tiêu thụ ở đâu?, tiêu thụ như thế nào? vì vậy việc
mở rộng thị trường là hết sức cần thiết Nhất là đối với những sản phẩm cólợi thế cạnh tranh, (trong đó có sản phẩm rau quả ở nước ta) Điêù đó là docác nguyên nhân sau:
-Mở rộng thị trường là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển trước sức cạnh tranhquyết liệt, mạnh mẽ, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải huy động tốt mọi tìêmnăng, nội lực của mình, bằng mọi cách phải duy trì và chiếm lĩnh thị trường,không có thị trường doanh nghiệp sẽ dần đi tới phá sản Mặt khác tốc độ pháttriển của nền kinh tế càng cao, thị trường luôn biến động, đòi hỏi các doanhnghiệp phải thường xuyên nắm bắt kịp thơì để không ngừng mở rộng thịtrường của mình
Doanh nghiệp muốn tăng doanh thu, thì khối lượng sản phẩm bán raphảii không ngừng tăng lên, đó cũng chính là dấu hiệu họ đang mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm Hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường, cácdoanh nghiệp yếu kém sẽ bị loại khỏi thương trường, mặt khác thông quacạnh tranh doanh nghiệp sẽ mất dần thị trường, thị trường sẽ bị thu hẹp hoặc
có thể mất hẳn nếu không có biện pháp khắc phục kịp thời Ngược lại, doanhnghiệp có năng lực thì thị trường sẽ ngày càng mở rộng
Đứng trước vấn đề phát triển kinh doanh hay phá sản, đòi hỏi các doanhnghiệp phải tìm mọi cách, mọi biện pháp, giải pháp để khai thác và mở rộngthị trường
- Mở rộng thị trường sẽ tăng lợi nhuận và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.
13
Trang 14Khi thị trường được mở, thị phần cũng vì thế mà tăng, doanh nghiệp có thểthu thêm được nhiều lợi nhuận Thông qua nguồn lợi tăng thêm đó, sẽ bổsung nguồn vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, cũng như các quỹ của doanhnghiệp, góp phần cải thiện nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên.Từ
đó tạo điiều kiện cho doanh nghiệp sản xuất ra nhiều sản phẩm mới chấtlượng và mẫu mã tốt hơn, ngày càng nâng cao chữ tín Giúp doanh nghiệp tựkhẳng định mình trong cơ chế thị trường,mối quan hệ với khách hàng ngàycàng được củng cố, đồng thời lôi cuốn được cả những khách hàng chưa baogiờ sử dụng hay sử dụng không thường xuyên sản phẩm của doanh nghiệp
- Mở rộng thị trường sẽ đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm
Mở rộng thị trường sẽ rút ngắn thời gian sản phẩm nằm trong quá trình lưuthông Do đó tăng nhanh được tốc độ tiêu thụ hàng hoá, góp phần vào việcđẩy nhanh chu kỳ tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh vòng quay của vốn, chophép doanh nghiệp có điều kiện đẩy nhanh tốc độ khấu hao máy móc thiết bị,giảm bớt hao mòn vô hình, có thể đổi mới kỹ thuật, ứng dụng vào sản xuất
Từ đó mang lại một số tình hình chung như:
+Sự sản xuất trong nước ngày càng tăng
+Cạnh tranh trên thị trường quốc tế ngày càng mạnh mẽ
+Một số thị trường xuất khẩu rau quả có thể bị mất đii hoặc bị thuhẹp,do sản phẩm không còn phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng…Vì vậyviệc mở rộng thị trường sẽ cho phép bù lại những thị phần đã bị mất hay bịgiảm đó
+Mở rộng thị trường ngoài mục đích kinh tế, còn nhằm mục đích chínhtrị, giao lưu kinh tế , đảm bảo quan hệ buôn bán lâu dài giữa các quốc gia
*Các yếu tố ảnh hưởng đến mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả:
14
Trang 15B¸o c¸o thùc tËp
Mở rộng thị trường của doanh nghiệp là tổng hợp các cách thức, biện phápcủa doanh nghiệp để tăng khối lượng sản phẩm trên thị trường Mà thị trườngrau quả chịu ảnh hưởng bởi:
- Nhịp độ phát triển sản xuất kinh doanh của các ngành trong nền kinh
tế quốc dân như: công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tảingoại thương…từ đó tác động đến sự ổn định và phát triển cả nền kinh tếcũng như từng doanh nghiệp
- Sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật, việc áp dụng tiến bộ
đó vào sản xuất, sẽ đem lại cho các doanh nghiệp công nghệ mới Từ đó giúpcho việc đổi mới sản phẩm với giá rẻ hơn, chất lượng tốt hơn, đẹp hơn…
- Sự hội nhập khu vực và thế giới giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm thịtrường ra bên ngoài
- Mức độ cạnh tranh của các loại hàng hoá đồng dạng trên thị trườngrất cao, việc xâm nhập thị trường rất khó khăn, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
cố gắng rất lớn
- Nhịp độ tăng dân số, mức thu nhập bình quân của các tầng lớp dân cưtrong từng thời kỳ, là yếu tố quan trọng quyết định thị trường trọng điểm củadoanh nghiệp
- Các chủ trương chính sách của nhà nước về quản lý vĩ mô trong từngthời kỳ, gồm chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách tài chínhtín dụng…sẽ tác động mạnh đến chiến lược xuất khẩu cũng như việc mở rộngthị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
Ngoài nhân tố chung đó thị trường xuất khẩu rau quả còn chịu tác động củacác yếu tố vi mô cụ thể:
+Vị trí của nước xuất khẩu: đây là nhân tố đặc biệt quan trọng đối vớingành xuất khẩu rau quả, do đặc đIểm của rau quả là chỉ có thể bảo quảntrong thời gian ngắn, dễ hư hỏng dập nát Vì vậy khoảng cách giữa nước
15
Trang 16nhập khẩu và xuất khẩu không thể quá xa, khi đó chi phí vận chuyển, bảoquản sẽ cao và không thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên thị trường đó.
+Tình hình giao lưu kinh tế giữa các nước, các doanh nghiệp xuất khẩu
và nhập khẩu cũng ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường
16
Trang 17Tên Việt Nam: Tổng công ty rau quả Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam National Vegetable and Fruit CorporationTên viết tắt: VEGETEXCO VIETNAM
Trụ sở chính: Số 2 Phạm Ngọc Thạch- Quận Đống Đa- Hà Nội
Theo luật doanh nghiệp Nhà Nước ban hành kèm theo số 39L/CTN ngày30/4/1995 và văn bản số 5826/ ĐMDN ngày 13/10/1995 của thủ tướng ChínhPhủ phê duyệt phương án tổng thể: sắp xếp doanh nghiệp Nhà Nước về BộNông Nghiệp và phát triển nông thôn (trước là Bộ Nông Nghiệp thực phẩm),được uỷ quyền thành lập Tổng công ty theo quyết định 90/TTg ngày7/3/1994
Năm 2004 Tổng công ty rau quả Việt Nam sát nhập với Tổng công ty xuấtnhập khẩu nông sản và thực phẩm chế biến thành lập Tổng công ty rau quả-nông sản Việt Nam Theo quyết định 66/2004/NN- TCCB/QĐ ngày11/06/2004
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty:
Tham gia xây dựng, quy hoạch kế hoạch phát triển hệ thống sản xuất và cungứng giống rau quả tốt trong phạm vi toàn quốc, xây dựng các vùng chuyêncanh, thâm canh, có quy mô và chất lượng cao
17
Trang 18-Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
+Sản xuất giống rau quả, nông sản khác, chăn nuôi gia súc
+Dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi và trồng rừng
+Chế biến rau quả thịt, thuỷ sản, đồ uống
+Sản xuất bao bì, bán buôn, bán lẻ, bán đại lý giống rau quả thựcphẩm, máy móc thiết bị, phụ tùng chuyên dùng, nguyên nhiên vật liệu, hoáchất, hàng tiêu dùng
+Dịch vụ tư vấn đầu tư phát triển ngành rau quả- nông sản
+Xuất khẩu trực tiếp rau quả tươi,rau quả chế biến, hoa và cây cảnh,gia vị, giống rau quả, nông lâm hảI sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ,hàng tiêu dùng
+Nhập khẩu trực tiếp rau hoa quả, giống rau hoa quả, thực phẩm máymóc, vật tư thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên nhiên vật liệu…
+Tham gia đào tạo công nhân kỹ thuật, liên kết kinh doanh với đơn vịkinh tế trong và ngoài nước để phát triển ngành rau quả cao cấp với côngnghệ sạch
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Tổng công ty:
Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy
18
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát Ban lãnh đạo
P.Kinh
doanh 1
P.Kinh doanh 4
P.Kinh doanh 5
P.Kinh doanh 6
P.Kinh doanh 8
P.tổ chức
P.Kế toán TC
P.xúc tiến TM
P.Kế hoạch
P.Tư vấn ĐT
Trung tâm kcs
P.Kinh
doanh 9
3 Nông trường
5 Liên doanh
13 Nhà
máy
1 Viện nghiên cứu
1 Viện nghiên cứu
8 Công ty con
Khối quản lý Khối kinh doanh
Trang 19B¸o c¸o thùc tËp
19
1 Viện nghiên cứu
1 Viện nghiên cứu
Trang 20(Nguồn: phòng tổ chức Tổng công ty)
2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động xuất khẩu
-Từ những năm mới thành lập tới năm 1997, số vốn xây dựng cơ bản
là 85.849tỷ đồng Thời kỳ này Tổng công ty có 50 đơn vị Nhà Nước, Bộ chođầu tư xây dựng cơ bản phục vụ sản xuất công- nông nghiệp, kinh doanh xuấtnhập khẩu, nghiên cứu khoa học, cơ sở hạ tầng, y tế, nhà ở Cho đến nayTổng công ty còn lại: 13 nhà máy, 8 công ty thương mại, 3 nông trường và 5liên doanh
-Riêng năm 1999, Tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản là 16.942 tỷđồng Năm 2001, được Bộ phê duyệt và cấp 50.789 tỷ đồng Trong đó đã đưavào triển khai xong 2 dây chuyền công nghệ nước quả của công ty xuất khẩuQuảng Ngãi và Kiên Giang, công suất mỗi dây chuyền là 15000 tấn sp/ năm
-Hội đồng đã phê duyệt đầu tư máy in trên kim loại, để đồng bộ intráng vécni của nhà máy thực phẩm Mỹ Châu, với tổng vốn đầu tư là 18000triệu đồng Năm 2001 dự án nhà máy chế biến rau quả độc lập ở Hà Tĩnh,công suất 5000 tấn/ năm, xây dựng thêm 4 cơ sở thực nghiệm, nhân giốngmăng tre Trung Quốc tại Đồng Giao, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Lục Ngạn
-Năm 2004-2005, tiếp tục triển khai 13 dự án đầu tư xây dựng mới.Trong đó có cải tạo thiết bị sản xuất chế biến rau quả Cải tạo dây chuyềncông nghệ cũ, máy chế biến rau quả chiên sấy chân không, dự án vườn điềucao sản, tuyển chọn được 50 dòng điều, thực nghiệm giống tre Điền trúc, tiếptục xây dựng vùng nguyên liệu, dự án đầu tư dây chuyền bao bì carton sóngchất lượng cao, dự án nâng cấp kho chứa nguyên liệu, dây chuyền sản xuấthộp sắt, 3 chương trình dự án 135…
2.2 Thực trạng xuất khẩu và thị trường xuất khẩu của Tổng công ty Rau quả - Nông sản.
20
Trang 21B¸o c¸o thùc tËp
2.2.1 Thực trạng xuất khẩu rau quả của Tổng công ty
*Kim ngạch xuất khẩu:
Thời gian qua, sản xuất rau quả của nước ta chủ yếu là phục vụ trong nước,phần huy động cho chế biến và xuất khẩu chỉ chiếm 1 tỉ lệ nhỏ,(hàng năm cáctỉnh phía Bắc thu được 100.000 tấn vải, chỉ xuất khẩu được 7000- 8000, dứađược 800.000 tấn chỉ xuất khẩu được 10- 12%, còn lại tiêu thụ trongnước).Những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu có xu hướng giảm, năm2001đạt 53triệu USD (giảm 25,4% so với năm 1999), năm 2003 cả nước đạt 187triệu USD, năm 2004 đạt 150 triệu USD đến năm 2005 con số này còn 130triệu USD
Nguyên nhân giảm một phần là do mất mùa, thiên tai, phần còn lại chủ yếu
do bị rau quả Thái Lan cạnh tranh gay gắt về các mặt: kỹ thuật trồng, chămsóc, bảo quản, chế biến, tiếp thị…
Riêng tổng công ty tỉ trọng xuất khẩu rau quả đạt được qua các năm như sau:
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Tổng công ty
(Đơn vị: triệu USD)
Năm Tổng KNXK
RQ-NS của Tổng Cty
Tỉ trọng nhóm hàngrau quả (%)
Kim ngạch xuất khẩurau quả của Việt Nam
(Nguồn: Tổng hợp thống kê từ báo cáo tổng kết của tổng công ty)
*Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu rau quả:
Tổng công ty Rau quả Việt Nam được xác định là đầu mối quan trọng nhất,thực hiện việc xuất khẩu rau quả chủ yếu ở nước ta Điều này nghĩa là xuấtkhẩu sẽ chiếm phần lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của cả nước
Bảng 3:Tỉ trọng các mặt hàng xuất khẩu của Tổng Công ty
21
Trang 22(Đơn vị: %)
Nhóm hàng
Năm
Rau quảtươi
Rau quả đônglạnh
Rau quả hộp Rau quả sấy
muối
Riêng năm 2004- 2005, các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là
Bảng 4: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu hai năm gần đây
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Tổng Công ty)Qua bảng thống kê cho thấy, xuất khẩu trong thời gian qua xu hướng giảmdần Đấy là vấn đề đáng quan tâm, bởi kinh doanh xuất khẩu rau quả là sởtrường và thế mạnh của Tổng Công ty Trong số 22 nhà máy chế biến rau quảlớn cả nước thì Tổng Công ty quản lý tới 13 nhà máy nằm rải rác trên cácmiền, với công suất thiết kế hơn 70% công suất của cả nước Từ thực tế trênchúng ta đi vào phân tích nhóm hàng chủ yếu:
22
Trang 23B¸o c¸o thùc tËp
-Nhóm rau quả đông lạnh: như dừa, dứa đông lạnh… trước đây
thường xuất khẩu sang vùng Viễn Đông của Liên Xô, vùng không thể trồngđược cây nhiệt đới, hiện nay do khó khăn về kinh tế họ chuyển sang nhậpkhẩu các sản phẩm khác thay thế hoặc nhập từ các nước có giá thấp hơn và
có khả năng cạnh tranh cao hơn.Thêm vào đó xu hướng tiêu dùng sản phẩmđông lạnh trong thời gian qua giảm, nên sản phẩm đông lạnh là nhóm có tỉtrọng nhỏ nhất Ngoài nguyên nhân về thị trường, sự yếu kém về máy mócthiết bị, công nghệ của nhà máy đông lạnh của Tổng Công ty đã bị lạc hậu,vùng nguyên liệu cung cấp cho nhà máy hoạt động lại xa và không ổn định,nên chi phí đầu tư vào sản phẩm rất cao, rất khó cạnh tranh vào thị trường cósản phẩm cùng loại, nhất là các nước có công nghệ cao hơn như Thái lan,Trung Quốc…
- Nhóm rau quả tươi: Có tỷ trọng từ 2,6-4% trong tổng kim ngạch
xuất khẩu, xuất khẩu rau quả tươi là nhóm tương đối ổn định và có xu hướngtăng lên trong tương lai Năm 2003 đạt 2,06%, năm 2004 là 4,0% và 2005 là2,86% chủ yếu được xuất sang Trung Quốc Tuy vậy tỷ trọng này còn thấp sovới tiềm năng ngành rau quả Việt Nam
Nguyên nhân chính do vùng chuyên canh rau quả chưa được đầu tư xứngđáng về cơ sở hạ tầng, thuỷ lợi, điên, cơ sở phân loại, bảo quản…Hiện nay,
do đã bàn giao nhiều nông trường về địa phương quản lý, Tổng Công ty chỉcòn 3 nông trường Trong khi đó sản xuất của các nông hộ vẫn mang tính tựphát, sản xuất nhỏ cho nên Tổng Công ty rất khó chủ động nguồn hàng đểđáp ứng những hợp đồng lớn Hơn nữa chất lượng rau quả còn thấp, kíchthước không đồng đều, sản xuất không theo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm,nhiều thuốc hoá học, không đáp ứng được nhu cầu khách hàng khó tính
- Nhóm rau quả hộp và rau quả sấy muối: là nhóm hàng xuất khẩu
chủ lực của Tổng Công ty Với tỷ trọng 38,6% (năm 2003), 36% (năm 2004),
23
Trang 2431% (năm 2005) Song kim ngạch xuất khẩu của nhóm này có xu hướnggiảm dần, điều đó chứng tỏ sự suy giảm về kim ngạch xuất khẩu là do yếu tốgiá và lượng gây ra, phần nào phản ánh sự yếu kém về công nghệ chế biếnrau quả của Việt Nam nói chung và của Tổng Công ty nói riêng.
2.2.2 Các hình thức xuất khẩu của Tổng Công ty:
-Thời kỳ 1988- 1990, Tổng Công ty hoạt động theo cơ chế bao cấp,sản phẩm làm ra nằm trong quỹ đạo của chương trình hợp tác rau quả Việt-Xô.Do vậy hàng năm Tổng Công ty thực hiện các nhiệm vụ của chương trìnhtheo hiệp định và Nghị Định Thư đã ký giữa hai chính phủ Đồng thời thanhtoán theo cơ chế thu ngoại tệ để bù lại phần nghiên cứu thị trường, marketingsản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm…, đã bỏ ra Ngoàira còn có các hình thứcxuất khẩu khác như: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu uỷ thác, xuất khẩu đổihàng…
-Thời kỳ 1991 trở về đây, cả nước bước vào hoạt động theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước Tổng Công ty thành lập theo mô hìnhTCT 90 có hoạt động trên nhiều lĩnh vực, thực hiện các hình thức xuất khẩunhư: xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài xuất khẩu uỷ thác cho công ty conhoặc các công ty khác của nước ngoàixuất khẩu, xuất khẩu hỗn hợp vừa tựxuất khẩu vừa uỷ thác cho công ty khác xuất khẩu
2.2.3 Thị trường xuất khẩu của Tổng Công ty
*Quy mô và cơ cấu thị trường xuất khẩu:
Trong nền kinh tế thị trường, Tổng Công ty Rau quả- Nông sản là một đơn vịnhà nước, cũng là một đơn vị kinh tế kế hoạch hoá độc lập, nghĩa là Nhànước giao quyền chủ động làm ăn, đồng thời phải có hiệu quả (lấy thu bù chi
và phải có lãi ).Tức là doanh thu của doanh nghiệp phải bù đắp chi phí và thulãi nộp ngân sách Nhà nước, đảm bảo đời sống người lao động Vì vậy TổngCông ty đã có nỗ lực rất lớn trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu, tìm chỗ
24
Trang 25B¸o c¸o thùc tËp
đứng cho sản phẩm của mình, thực hiện theo phương châm “Tất cả chokhách hàng, tiện lợi cho khách hàng” Bằng cách đẩy mạnh đầu tư để tăngnhanh khối lượng rau quả xuất khẩu với khối lượng, chất lượng và giá thành
có thể cạnh tranh với một số sản phẩm cùng loại Chúng ta cũng không quêndần hoàn thiện định hướng thị trường: coi trọng thị trường truyền thống, ổnđịnh và giữ vững thị trường đã có, nhất là nơi có kim ngạch lớn, tranh thủ thịtrường có tiềm năng và các thị trường khác khi có cơ hội
Có 8 thị trường có kim ngạch lớn nhất và tương đối ổn định là: Nga, Nhật,Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Mỹ, Đài Loan, Đức Còn lại trên 60 thịtrường mà Tổng Công vẫn đang quan hệ tốt với các bạn hàng này
25
Trang 26Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu rau quả ở một số thị trường chính củaTổng Công ty
(Đơn vị: 1000 USD)
(lần)1
322,59689,62690,181160,02757,25915,28184,260200,6198,6214,7214,5388,66
752,591262,5549,131440,9423,1566,9-478,47257,18422,1351.1454,2103,39
30007000450011000-12001 -
30907210463511330-12360 -
1,5214,524,320,73-20,32 -
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Tổng Công ty)
Qua thống kê cho thấy, tình hình xuất khẩu rau quả của Công ty có chiềuhướng giảm, việc cung ứng ở các thị trường thất thường, do khách hàngchuyển hướng nhập khẩu mặt hàng khác thay thế hoặc do sản phẩm của takhông còn phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Nguyên nhân đó từ đâu,
26
Trang 27B¸o c¸o thùc tËp
chúng ta sẽ phân tích thực trạng tại một số thị trường lớn (đó cũng là xu thếbiến đổi chung toàn cầu):
-Thị trường Nga: vào năm 1990 kim ngạch xuất khẩu sang đây đạt
90%, đến năm 2003 là 752.590 USD chiếm 9,75% tổng kim ngạch xuất khẩu
Đó là do Tổng Công ty không còn là đầu mối duy nhất cung cấp cho thịtrường này, mà bị chia sẻ bởi các đơn vị cung cấp khác, năm 1991 chươngtrình hợp tác Việt-Xô cũng không còn Hiện nay do phải hoạt động theo nềnkinh tế thị trường đơn vị phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các đơn
vị khác trong nước cũng như ngoài nước
Giai đoạn 1998-2005, tăng trưởng bình quân trong nhập khẩu rau quả tại thịtrường này tương đối cao(12,7%) Đồng thời sức ép cạnh tranh cũng tăng,với một số nhóm hàng như:
+ Rau quả tươi: họ nhập 1,8 triệu tấn hàng năm, nhưng do hệ thốngyếu kém về kho lạnh dẫn đến hạn chế hoạt động phân phối Sức ép cạnhtranh từ Ba Lan, Trung Quốc, Mondavi, Achentina;
+Quả khô và hạt: năm 2004 nhập khẩu 74 triệu USD Sức ép cạnhtranh từ Tajikixtan(35%), Iran(19%), Uzbekixtan(15%), Afganixtan(12%)…
+Rau quả đóng hộp: năm 2004 nhập khẩu 223 triệu USD Sức ép cạnhtranh từ Hungari (22%) , Balan (17%) , Tây Ban Nha (14%), Ucraina (7%),TháI Lan (5%)
+Nước quả cô đặc:năm 2004 nhập khẩu 53,6triệu lít( 130,8trUSD),người dân quen dùng các nhãn hiệu địa phương Sức ép cạnh tranh từBraxin(27%) Hà Lan(22%)
-Thị trường Mỹ: Hàng năm thị trường này nhập khẩu 11,9 tỷ USD rau
quả, trong đó rau xanh chiếm 3,6 tỷ, rau quả chế biến 3,2 tỷ USD, quả và hạt4,6 tỷ USD.Đây là một thị trường rộng lớn.Song muốn vào thị trường này sảnphẩm của Việt Nam ngoài chịu các quy định chung như: phải đảm bảo các
27
Trang 28tiêu chuẩn về nhập khẩu và an toàn thực phẩm Mỹ(FSIS), phù hợp các quyđịnh về môi trường của cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ(EPA) về dư lượngthuốc sâu, mới đây năm 2005 Mỹ lại thắt chặt thêm kiểm soát đối với các loạithực phẩm nhập khẩu(FDA) Hơn nữa sản phẩm của Việt Nam vào đây chưađược hưởng quy chế GSP(miễn thuế hoàn toàn rau quả tươi), hàng của tachưa được vào danh mục nhập khẩu miễn thuế.
Mỹ chủ yếu nhập khẩu là chuối, cà chua,nho, khoai tây…Tuy vậy, với hiệpđịnh đã ký giữa hai nước hàng Việt Nam vẫn có cơ hội vào thị trường này,năm 2001 kim ngạch đạt 608,24 nghìn USD , năm 2003 đạt 566,9 nghìnUSD, năm 2005 là 12360 nghìn USD , từ năm 2001- 2005 tăng 20,32 lần.Trong tương lai con số này vẫn có khả năng tăng nếu các sản phẩm của tổngcông ty phù hợp các tiêu chuẩn mà thị trường này yêu cầu
-Thị trường Nhật: Là thị trường có tiềm năng tiêu thụ lớn về rau quả
các loại, nhưng lại khó tính Đặc biệt vệ sinh an toàn thực phẩm chất lượng
và mẫu mã cao Hàng năm Nhật tiêu thụ 16 triệu tấn rau quả nhập khẩu Kimngạch nhập khẩu từ Tổng Công Ty chỉ chiếm 8,9% Vì vậy thời gian tớiTổng Công Ty tiếp tục tăng tỷ lệ này, bằng cách đẩy mạnh xúc tiến bán hàng
để duy trì và mở rộng thị trường, chúng ta cần đặc biệt chú ý đến tiêu chuẩn
vệ sinh an toàn thực phẩm
-Thị trường Trung Quốc: Là nơI sản xuất, xuất khẩu, tiêu thụ rau quả
lớn nhất Châu á, 90% rau quả Trung Quốc được tiêu thụ dưới dạng tươI, 10%còn lại dưới dạng nước ép đóng hộp đông lạnh, sấy khô, mứt quả…Năm
2002 Trung Quốc xuất khẩu3104 triệu USD rau quả cac loại , nhập khẩu 393triệu USD rau quả từ nước khác, riêng năm 2004 và 2005 họ nhập của TổngCông Ty là 11triệu USD và 11,33 triệu USD Hiện nay Trung Quốc là thịtrường tiêu thụ rau quả lớn nhất của nước ta, cũng như của Tổng Công Ty.Giao dịch chủ yếu qua đường biên mậu, sản phẩm chính là rau quả tươI và
28
Trang 29B¸o c¸o thùc tËp
long nhãn Để đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu sang thị trường nàyTổng Công Ty cần đa dạng hoá các hình thức buôn bán, xâm nhập vào nộiđịa, cạnh tranh mạnh mẽ với đối thủ cũng xuất khẩu sang đây như TháI Lan
- Thị trường ASEAN: Việt Nam trở thành thành viên chính thức của
ASEAN năm 1995 , và đang từng bước cắt giảm thuế CEPT, thị trường nàycàng trở nên quan trọng
+Thị trường Singapore: là một thị trường lớn hàng năm có nhu cầunhập khẩu từ 1,2-1,35 triệu tấn rau quả các loại, giá trị khoảng 500-600 triệuUSD Trong đó rau quả tươi chiếm 80%, rau quả khô và chế biến chiếm 20%.Năm 2002 Singapore nhập khẩu từ Việt Nam 2 triệu USD rau quả, năm 2004
là 4,5 triệu USD Nhu cầu nhập khẩu của nước này khá cao, tập quán tiêudùng chủ yếu là rau quả tươi, còn thường nhập khẩu rau quả chế biến từnhững nước có nền công nghiệp phát triển như Tây Âu, Mỹ… Đây là thịtrường có kim ngạch xuất khẩu của Tổng Công ty trong ASEAN Để pháttriển thị trường này Công ty cần đầu tư khả năng bảo quản rau quả tươi
+Thị trường Indonexia: dù kim ngạch xuất khẩu mới chỉ đạt ở mức
88610 USD(năm 2004) Song tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu ở thị trườngnày rất cao, giai đoạn 2001-2002 tăng 3,7 lần; 2003-2004 tăng 2,13 lần Dựavào các đơn đặt hàng từ phía bạn, kim ngạch xuất khẩu sang thị trượng nàytrong các năm tới sẽ tăng cao hơn
-Một số thị trường khác:
+Thị trường Hàn Quốc: là nơi tiêu thụ rau quả tương đối lớn, đặc biệtrau quả nhiệt đới Nhưng thị trường này rất khó xâm nhập vì mức độ bảo hộrất cao, hệ thống quản lý nhập khẩu phức tạp, tập quán tiêu dùng chặtchẽ.Riêng năm 2002 Việt Nam xuất khẩu sang đây 10 triệu USD, gồm cácmặt hàng như: chuối, Thanh long, bưởi, xoài, vải…, giai đoạn 2004-2005 chỉcòn 432150 USD giảm 44%
29
Trang 30+Thị trường Đài Loan: là nơi có nhiều tiềm năng, thị hiếu đa dạng vàkhông đòi hỏi cao về chất lượng Đây còn là thị trường trung gian cho rấtnhiều loại sản phẩm của Việt Nam sang thị trường Âu, Mỹ và Đông á Tuynhiên, Đài Loan không phải là dễ xâm nhập do vùng lãnh thổ này chủ trươngduy trì các tập quán thị trường trong nước và thích buôn bán với các bạnhàng truyền thống Kim ngạch xuất khẩu là 447.580 USD (năm 2001), năm
2003 con số nàylà 717.600 USD
+Thị trường Hồng Kông: mặc dù nhu cầu tiêu dùng trực tiếp khá cao,nhưng thị trường này là nơi có tập quán mua với số lượng lớn Vì vậy ViệtNam cần có sự quy hoạch vùng chuyên canh để sản xuất ra sản phẩm đạt chấtlượng cao và ổn định Chúng ta cũng cần hiểu tập quán thương nhân HồngKông đồng loạt áp dụng đối với các đối tác gửi bán cơ chế chuyển trả tiềntrên cơ sở khấu trừ 8% hoa hồng phần hư hỏng do bán chịu Đây là cản trởlớn nhất đối với một nước ít vốn và công nghệ bảo quản kém như ViệtNam.Trong các năm gần đây kim ngạch xuất khẩu rau quả của Tổng Công tytrung bình ở thị đây là trên 190000 USD
Tóm lại: Tất cả những thị trường nhập khẩu rau quả từ Việt Nam đều là thị
trường tương đối lớn và dung lượng thị trường khá ổn định Song kim ngạchxuất khẩu của ta vẫn còn hạn chế, chưa tương xứng với nhu cầu của thịtrường đó Những sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam là chất lượng, côngnghệ chế biến và bảo quản còn kém, chúng ta chưa thực sự tạo ra được nhữngsản phẩm được coi là mũi nhọn và thế mạnh trên thị trường thế giới Nhưngcũng không thể phủ nhận tài nguyên khí hậu và đất đai của Việt Nam đã sảnxuất được nhiều sản phẩm đa dạng phong phú, chúng ta cần phải phát huyhơn nữa lợi thế
* Một số biên pháp tình thế mà Tổng Công ty nhằm mở rộng thị trường:
30
Trang 312.3 Đánh giá chung hoạt động xuất khẩu rau quả của Tổng Công ty
*Các ưu điểm
Hơn 15 năm hoạt động, với bao thăng trầm khó khăn, Tổng Công ty đã từngbước đi lên bằng chính sự năng động, nhậy bén của mình Là một đơn vịchuyên ngành sản xuất và xuất khẩu rau quả với 13 nhà máy đồ hộp, 1 nhàmáy đông lạnh, 5 nhà máy liên doanh và 8 công ty thương mại Với công suấtthiết kế trên 290.000 tấn sản phẩm/ năm.(chiếm hơn 70% công suất thiết kếcủa cả nước), cùng đội ngũ công nhân viên giàu kinh nghiệm có trình độchuyên môn cao, năng động sáng tạo trong công việc, Tổng Công ty đã vàđang góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu rau quả của cảnước Với lợi thế của mình Tổng Công ty đã đạt được những thành tựu sau:
-Trên mọi hoạt động, nhiều năm qua Công ty đã đạt được uy tín caotrong quan hệ đối nội, đối ngoại và phát huy được chữ tín của mình đối vớicác khách hàng
31
Trang 32-Thị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng mở rộng kim ngạch xuất khẩucũng từ đó được nâng cao Hiện nay, Tổng Công ty đã tạo lập quan hệ buônbán với các nước trong khu vực, các liên minh Châu Âu, dần khôI phục thịtrường Nga, phát triển quan hệ với Trung Quốc và tăng cường mở rộng thịtrường Mỹ…,tổng cộng với trên 60 thị trường.
-Tổng công ty đã duy trì và phát triển mạnh ngành hàng truyền thống
là rau quả, gia vị, chú trọng thêm mặt hàng nông sản…, kết hợp hàihoà giữanội thương- ngoại thương, giữa xuất khẩu- nhập khẩu, giữa giữ vững- mởrộng thị trường để tăng kim ngạch
-Tổng Công ty cũng là đơn vị có khả năng nghiên cứu, áp dụng khoahọc công nghệ mới vào sản xuất với số lượng lớn và chất lượng tốt hơn Đây
là điểm mạnh mà Công ty đang quan tâm và tăng cường đầu tư để đảm bảo
có thể giữ ưu thế trong tương lai Trong lĩnh vực xuất khẩu, Công ty thựchiện xuất khẩu theo hình thức chính ngạch và tiểu ngạch, nguồn nguyên liệuchủ yếu được cung cấp từ các nông trường quốc doanh, các vùng sản xuất tậptrung, hoặc từ các hợp tác xã
-Tổng Công ty quan tâm đúng mức, kết hợp giữa kinh doanh với sảnxuất và xây dựng tốt mạng lưới cung ứng và tiêu thụ hàng để chủ động thựchiện các hợp đồng với bạn hàng, tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sốngcho cán bộ công nhân viên Đồng thời Công ty thường xuyên bồi dưỡng vànâng cao trình độ nhận thức chuyên môncho cán bộ công nhân viên để giúp
họ thực hiện tốt nhiệm vụ, bên cạnh đó cũng khuyến khích vật chất đúng đắn
-Trong kinh doanh, các phòng kinh doanh được giao quyền chủ độngtìm kiếm khách hàng, được hỗ trợ bởi các nguồn lực của Tông Côngty.Phương thức tiến hành thường là: sau khi tìm được thị trường tiêu thụ,doanh nghiệp ký kết hợp đồng với bên sản xuất và thực hiện đầu tư các yếu
tố đầu vào( như giống, phân bón, kỹ thuật, một phần vốn cho nông dân…)
32
Trang 33tư đích đáng trong sản xuất nguyên liệu.
Đạt được những thành tựu trên là do:
+Có sự quan tâm giúp đỡ của cán bộ, các ngành có liên quan, củaĐảng uỷ, các cấp lãnh đạo của Tổng Công ty, đã tạo điều kiện cho Công tyhoàn thành nhiệm vụ của mình
+Do có sự cố gắng của các đơn vị thành viên, dưới sự chỉ đạo đúngđắn phù hợp của lãnh đạo Tổng Công ty
-Do bàn giao các nông trường về địa phương puản lý, việc chủ độngtrong công tác chọn lọc và nhân giống mới có năng suất chất lượng cao chưađược đồng đều, chăm bón chưa được chú ý đúng mức, việc áp dụng khoa họccông nghệ vào sản xuất còn hạn chế Nên với những hợp đồng đòi hỏi chấtlượng sản phẩm cao, đồng đều và khối lượng lớn thì Tổng Công ty đáp ứngrất khó khăn
33
Trang 34-Ngoại trừ 5 nhà máy liên doanh với dây truyền sản xuất tương đốihiện đại, còn lại các nhà máy của Tổng Công ty đều sử dụng công nghệ cũ từnhững năm 60-70 Đến nay cơ sở vật chất đã lạc hậu, đây là đIểm yếu nhấtcủa Tổng Công ty và đang tìm mọi cách khắc phục, chính sự yếu kém này đãdẫn đến quá trình bảo quản, chế biến khó khăn, chất lượng rau quả chế biếnthấp.Hàng năm có hàng ngàn tấn rau quả được đưa vào chế biến, tỷ lệ hỏngrất cao.
-Khả năng tổ chức hoạt động xuất khẩu còn hạn chế:
Trong khâu lưu thông thời gian qua tỷ trọng xuất khẩu ngày càng giảm do đórất khó để xác định mặt hàng chủ lực để tập trung sản xuất xuất khẩu
Khả năng tiếp thị còn thấp Hiện nay Tổng Công ty chưa dành cho công táctiếp thị một ưu thế xứng đáng, việc dành được thị trường mới chủ yếu thôngqua OFFER, chưa tận dụng được hết cơ hội tham gia vào các hội chợ, triểnlãm quốc tế, hội thảo quốc tế chuyên ngành…Đã hạn chế cơ hội tiếp xúc củaTổng Công ty với bạn hàng nước ngoài
-Điểm lo ngại nhất của Tổng Công ty là chất lượng sản phẩm xuấtkhẩu của các đơn vị thành viên chưa đồng đều, do quy trình công nghệ nhiềunơi chuyển giao không giống nhau Vì vậy sản phẩm trong các lô hàng xuấtkhẩu lớn của công ty đã có sự khác biệt về chất lượng gây mất thiện cảm đốivới khách hàng Đó là chưa kể đến sự thiếu hiểu biết về luật pháp, tiêu chuẩn
vệ sinh an toàn thực phẩm của các thành viên chưa cao Nhiều lô hàng làmmất chữ tín mà bấy lâu Tổng Công ty đã gây dựng và rất khó để khắc phụcmột khi nó bị mất
-Các vấn đề quản lý còn yếu:
Sự liên kết hỗ trợ giữa các thành viên trong Tổng Công ty chưa cao cũng làmột yếu đIểm đang dần khắc phục Trong lĩnh vực kinh doanh cùng một sảnphẩm, mà các đơn vị lại chào bán với các mức giá khác nhau gây ra sự cạnh
34
Trang 35B¸o c¸o thùc tËp
tranh giảm giá hoặc bị ép giá từ phía bạn hàng Trong một số trường hợp khitìm kiếm được một bạn hàng một đơn vị đứng ra gom hàng song không nhậnđược sự ủng hộ từ phía các đơn vị khác nên có thể phải từ bỏ hợp đồng
Đã từ lâu, do khó khăn về kinh phí, công tác đào tạo cán bộ chưa đạt kết quảcao, nên trong giai đoạn hiện nay trong các khâu nghiên cứu- sản xuất- chếbiến- bảo quản- xuất khẩu Tổng Công ty có lúc còn thiếu những cán bộ côngnhân viên giỏi đảm đương nhiệm vụ Khối kinh doanh có một số nhân viênchuyển từ lĩnh vực khác sang, không đảm bảo kinh nghiệm nên công việcchưa đạt hiệu quả cao
- Hiện nay giá một số loại nông sản trên thế giới biến động theo chiềuhướng tăng giảm, sự cạnh tranh trong nước và quốc tế làm ảnh hưởng đếnxuất khẩu Phải cạnh tranh với đơn vị vốn 100% nước ngoài Chính sách củanhà nước thay đổi liên tục Mà công tác dự báo của Tổng công ty còn yếu.Dẫn đến hoạt động kinh doanh chưa đạt hiệu quả cao Vì vậy Tổng công tyluôn cố gắng khắc phục tình trạng trên
35