1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá những nhân tố tác động đến việc áp dụng thành công phương pháp sản xuất LEAN tại các doanh nghiệp sản xuất ở việt nam tt

27 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 594,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN ĐẠT MINH ĐÁNH GIÁ NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG THÀNH CÔNG PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT LEAN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN X

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN ĐẠT MINH

ĐÁNH GIÁ NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG THÀNH CÔNG PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT LEAN TẠI

CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế học

Mã số: 62310101

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội – 2018

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

TS Nguyễn Danh Nguyên PGS.TS Lê Anh Tuấn

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Trường họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Vào hồi …… giờ, ngày … tháng … năm ………

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1 Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội

2 Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

i Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận nhưng đang phải đối mặt với những thách thức, sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn từ kết quả của quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thị trường Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp (DN) phải có chiến lược phát triển bền vững, cải tiến năng suất chất lượng, linh hoạt hóa sản phẩm dịch vụ với giá cả cạnh tranh hơn Phương pháp sản xuất LEAN được xây dựng dựa trên nền tảng cải tiến liên tục không chỉ với mục đích loại bỏ lãng phí trong quá trình sản xuất mà còn giúp DN xây dựng một phương pháp tư duy và hành động thống nhất cho quá trình sản xuất Thuật ngữ LEAN được biết đến rộng rãi trên thế giới khi hai tác phẩm nổi tiếng của Jame Womack và Daniel Jones là “The Machine that Changed the World” năm 1990 và tác phẩm “LEAN Thinking” vào năm 2003 được xuất bản LEAN đã trở thành xu thế mới trong kỷ nguyên sản xuất hiệu suất cao và không lãng phí Mặc

dù trong khi xu hướng phát triển của sản xuất LEAN khá mạnh mẽ và nhận được sự đón nhận từ cộng đồng DN thì tỷ lệ áp dụng thành công lại khá thấp khi chỉ có dưới 20% số DN thực hiện áp dụng LEAN có thể đạt được những thành công như mong muốn Các số liệu nghiên cứu chỉ ra rằng có rất nhiều những khó khăn và rào cản lớn mà các DN thường gặp phải khi áp dụng LEAN vào hệ thống sản xuất của mình Tại Việt Nam, phương pháp sản xuất LEAN đã được biết đến rộng rãi cả trong nghiên cứu và thực tiễn Một số DN Việt Nam đã triển khai LEAN và đạt được những thành công nhất định, mang lại những lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ về năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và chi phi sản xuất Bên cạnh một số kết quả ban đầu thì nhiều DN không đạt được những sự thành công như mong đợi trong quá trình triển khai áp dụng phương pháp sản xuất LEAN vào hệ thống sản xuất Phần lớn DN thường gặp phải những khó khăn khi chuyển đổi sang LEAN và không đạt được những kết quả như mong đợi và duy trì trong dài hạn Do đó, trả lời câu hỏi “tại sao” các DN thành công trong khi đó nhiều DN tại Việt Nam lại không thành công khi áp dụng LEAN là cần thiết Các DN sản xuất Việt Nam áp dụng LEAN thì có đặc điểm khác gì so với các DN khác

Từ các vấn đề nêu trên, mục tiêu nghiên cứu của luận án là tập

Trang 4

trung nghiên cứu sâu tại các DN sản xuất Việt Nam đã áp dụng LEAN vào hệ thống sản xuất Luận án cũng chỉ ra những đánh giá so sánh giữa các loại hình DN của Việt Nam khi triển khai áp dụng LEAN đồng thời xây dựng môt mô hình nghiên cứu lý thuyết các nhân tố thành công của LEAN làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu, đóng góp cho lý thuyết và thực tế áp dụng LEAN tại Việt Nam

ii Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu của luận án là xây dựng mô hình để đánh giá các nhân

tố tác động đến việc áp dụng thành công phương pháp sản xuất LEAN cho các DN sản xuất tại Việt Nam Các nhiệm vụ nghiên cứu gồm:

1 Rà soát lại các nghiên cứu có liên quan đến việc triển khai LEAN trong doanh nghiệp ở trong và ngoài nước

2 Thu thập các dữ liệu cần thiết có liên quan để xác định và đánh giá các nhân tố quyết định thành công của LEAN

3 Xác định và đánh giá các đặc điểm doanh nghiệp ảnh hưởng đến các nhân tố thành công của LEAN và tác động đến kết quả áp dụng LEAN trong doanh nghiệp

4 Đề xuất các giai đoạn áp dụng LEAN phù hợp với điều kiện các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam

Câu hỏi nghiên cứu

1 Các doanh nghiệp ở Việt Nam đã thành công như thế nào khi

4 Lộ trình áp dụng LEAN phù hợp cho các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam là gì?

iii Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các lý thuyết liên quan đến phương pháp sản xuất LEAN và các nhân tố quyết định đến việc áp dụng thành công phương pháp sản xuất LEAN tại các DN sản xuất Việt Nam Khách thể nghiên cứu và đối tượng khảo sát của luận án là các DN sản xuất tại Việt Nam đã triển khai thành công LEAN vào hệ thống sản xuất, đạt được sự thành công trên các tiêu chí về năng suất,

Trang 5

chất lượng, chi phí sản xuất và các DN đã triển khai LEAN vào hệ thống sản xuất trên một năm nhưng chưa đạt được những kết quả như mong muốn để có được những minh chứng đa chiều phục vụ cho việc xác định các nhân tố thành công của LEAN Luận án tập trung nghiên cứu về các nhân tố quyết định đến việc áp dụng LEAN thành công tại các DN sản xuất Việt Nam trong lĩnh vực cơ khí, lắp ráp, chế tạo khu vực miền Bắc Rà soát toàn bộ các nghiên cứu lý luận của sản xuất LEAN, các nghiên cứu áp dụng LEAN trên thế giới và thực tế triển khai LEAN tại Việt Nam Tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu tại các DN tham gia nghiên cứu từ khi bắt đầu triển khai LEAN đến năm

2016

iv Phương pháp nghiên cứu của luận án

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua nghiên cứu tình huống tại các DN đặc thù tại Việt Nam khi triển khai

áp dụng LEAN Các kỹ thuật thu thập dữ liệu bao gồm: (1) Nghiên cứu tài liệu, (2) Thu thập dữ liệu thứ cấp, (3) Phỏng vấn cá nhân, (4) Quan sát tham gia Sau khi thu thập dữ liệu, luận án tiến hành phân tích dữ liệu định tính thông qua kỹ thuật phân tích từ ngữ, quy nạp để chỉ ra các kết quả nghiên cứu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu của luận

án

v Đóng góp mới về khoa học và thực tiễn của luận án

Thứ nhất, luận án chỉ ra 6 đặc trưng (yếu kém) của các DNSX Việt Nam để làm cơ sở xác định nhân tố thành công

Thứ hai, luận án xây dựng và xác định mô hình các nhân tố tác động đến việc áp dụng LEAN thành công trong điều kiện đặc trưng của DNSX Việt Nam với bộ 9 nhân tố được xác định và kiểm định mới so với các nghiên cứu trước đó

Thứ ba, luận án đã xây dựng một mô hình 4 bước để áp dụng các công cụ của LEAN thành công phù hợp với điều kiện và đặc trưng của các DN SX VN

Kết quả nghiên cứu đạt được của luận án có giá trị tham khảo thực tế cho các DN sản xuất tại Việt Nam, đặc biệt là các DN đang trong quá trình hoặc chuẩn bị triển khai LEAN vào hệ thống sản xuất Các DN cần đảm bảo được đầy đủ các nhân tố thành công của LEAN khi áp dụng vào sản xuất Nếu một trong các nhân tố đó không được

Trang 6

đảm bảo thì DN khó có cơ hội thành công khi áp dụng LEAN Ngoài

ra, kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị làm tài liệu tham khảo tin cậy cho các nghiên cứu, học tập, giảng dạy tại các trường đại học, các trung tâm nghiên cứu về LEAN nói chung và LEAN trong DN nói riêng

vi Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được phân chia làm sáu chương chính bao gồm:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về những nhân tố tác động đến việc áp dụng thành công phương pháp sản xuất LEAN Chương 2 Cơ sở lý luận về phương pháp sản xuất LEAN Chương 3 Tình hình áp dụng và các đặc điểm doanh nghiệp

có ảnh hưởng đến kết quả áp dụng thành công phương pháp sản xuất LEAN

Chương 4 Mô hình và phương pháp nghiên cứu của luận án Chương 5 Kết quả nghiên cứu của luận án

Chương 6 Định hướng giải pháp áp dụng LEAN thành công cho các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Các khái niệm

1.1.1 Phương pháp sản xuất LEAN

Thuật ngữ “LEAN PRODUCTION” được hiểu như là một phương pháp sản xuất bao gồm tập hợp các nguyên tắc, công cụ và kỹ thuật được thiết kế để giải quyết những vấn đề gốc rễ để tinh gọn và tối ưu hóa các hoạt động sản xuất (gọi tắt là “LEAN) Mục tiêu của LEAN là tối ưu hóa các giá trị về năng suất, chất lượng, chi phí và khả năng đáp ứng khách hàng LEAN loại bỏ ba nguồn chính dẫn đến những tổn thất từ hệ thống quản lý sản xuất là lãng phí, sự biến động

và sự thiếu linh hoạt (Drew & cộng sự, 2004)

1.1.2 Nhân tố tác động đến sự thành công

Nhân tố tác động đến sự thành công (gọi tắt là “nhân tố thành công”) được định nghĩa là “một số lượng hữu hạn các nhân tố mà khi các nhân tố này được thỏa mãn thì sẽ đảm bảo hiệu quả và nâng cao khả năng cạnh tranh thành công cho các DN và tổ chức” (Rockart, 1979) Trong luận án này, nhân tố thành công của LEAN được hiểu là

Trang 7

một nhóm các nhân tố đảm bảo cho việc áp dụng LEAN thành công trong DN

1.2 Các nhân tố tác động đến việc áp dụng thành công LEAN

1.2.1 Sự tham gia của con người khi áp dụng LEAN

Để triển khai thành công LEAN thì con người cần đươc xem là trung tâm của hệ thống (Dennis, 2007) Phần lớn các kết quả nghiên cứu áp dụng LEAN thành công đều khẳng định vai trò quyết định của con người trong DN

Bảng 1.1: Tổng nghiên cứu về vai trò của con người

1 Cam kết tham gia của lãnh đạo cấp cao trong DN

2 Cam kết cung cấp các nguồn lực cần thiết của lãnh đạo

3 Sự tham gia của công nhân vào quá trình áp dụng LEAN

1.2.2 Kiểm soát quá trình áp dụng LEAN

DN áp dụng LEAN nghĩa là đưa các công cụ, kỹ thuật với triết

lý của LEAN vào hoạt động sản xuất của DN (Wilson, 2010) Khi chuyển đổi sang sản xuất theo LEAN từ một hệ thống sản xuất truyền thống cần phải được xem như một hành trình lâu dài, không phải là một hoạt động trong ngắn hạn hay một kỹ thuật cụ thể nào và DN cần phải kiểm soát được quá trình đó

Bảng 1.2: Tổng hợp nghiên cứu về quản lý quá trình

1 Kiểm soát quá trình thống kê (SPC)

2 Xây dựng các tiêu chuẩn

3 Xây dựng khung đo lường kết quả

4 Đào tạo, giáo dục

5 Tích hợp vào công việc hàng ngày

1.2.3 Quản lý những thay đổi khi áp dụng LEAN

Yang & Yuyu (2010) cho rằng quá trình áp dụng LEAN đòi hỏi một sự thay đổi lớn trong tư duy kinh doanh sản xuất của DN Quá trình thay đổi này có thể sẽ gặp phải những sự chống đối từ con người

và từ hệ thống Do vậy, để loại bỏ được những lực cản này, DN cần phải quản lý thay đổi hiệu quả

Bảng 1.3: Tổng hợp nghiên cứu về quản lý thay đổi

1 Thay đổi văn hóa DN

Trang 8

2 Thay đổi cách chia sẻ thông tin

3 Khen thưởng

1.2.4 Sự tham gia từ bên ngoài DN

LEAN không chỉ gồm các hoạt động “bên trong nhà máy” mà còn bao gồm toàn bộ chuỗi giá trị từ đầu vào đến đầu ra của quá trình sản xuất

Bảng 1.4: Tổng hợp nghiên cứu liên quan đến sự tham gia từ bên

ngoài DN

1 Cam kết triển khai LEAN của hệ thống nhà cung cấp

2 Sự tham gia, hỗ trợ và phản hồi của khách hàng

1.3 Một số nghiên cứu có liên quan ở Việt Nam

Nguyễn Thị Đức Nguyên & Bùi Nguyên Hùng (2010) xuất các bước thực hiện thành công một dự án LEAN gồm: (1) Sự tham gia của lãnh đạo doanh ngiệp, (2) Triển khai LEAN từng phần, (3) Nhờ chuyên gia – đào tạo và giáo dục, (4) Kế hoạch và định hướng rõ ràng

và (5) Sự tham gia của toàn thể DN Nguyễn Đăng Minh & cộng sự (2014) trong nghiên cứu áp dụng LEAN trong các DNNVV tại Việt Nam khẳng định lợi ích mà LEAN mang lại cho DN, đặc biệt là đối với các DNNVV Phạm Minh Tuấn (2015) chỉ ra bốn nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả triển khai LEAN trong các DNNVV trong đó tập trung vào yếu tố quản lý và văn hóa DN gồm (1) Nhóm yếu tố lãnh đạo, (2) Nhóm yếu tố nhân viên, (3) Nhóm yếu tố chính sách quản lý

và (4) Nhóm yếu tố Văn hóa và cơ sở hạ tầng Nguyen Đang Minh & Nguyen Thi Van Ha (2016) đề xuất mô hình triển khai LEAN “Made

in Vietnam” với 3 giai đoạn áp dụng: (1) phát triển quy trình triển khai thông qua các tiêu chuẩn, (2) tiến hành áp dụng thí điểm tại một đơn

vị trước khi (3) triển khai toàn bộ DN Phan chí Anh (2015) tập trung giới thiệu các khái niệm, công cụ và kỹ thuật của LEAN và một số kinh nghiệm quốc tế khi áp dụng LEAN thành công

1.4 Tiêu chí đánh giá việc áp dụng thành công phương pháp sản xuất LEAN

Kết quả của việc áp dụng thành công LEAN trong DN mang lại giá trị cho cả các khu vực trực tiếp sản xuất và bên ngoài sản xuất (Bozdogan, 2006) Việc xác định các tiêu chí thể hiện rằng DN đã triển

Trang 9

khai thành công phương pháp sản xuất LEAN vào hệ thống sản xuất giúp luận án có được một đánh giá chính xác quá trình và kết quả áp dụng LEAN của các DN trong nghiên cứu Theo đó, Dennis (2007) đã chỉ ra rằng kết quả của LEAN được thể hiện thông qua bốn tiêu chí chính là (1) Tăng năng suất sản xuất, (2) Nâng cao chất lượng sản phẩm, (3) Giảm chi phí sản xuất và (4) Tăng khả năng giao hàng đúng hạn Các tiêu chí này được xem là các kết quả quan trọng nhất để xác định việc triển khai LEAN trong DN đã thành công (Womack & Jones, 2003)

1.5 Khoảng trống nghiên cứu

Tổng quan nghiên cứu cho thấy LEAN là một trong những triết

lý sản xuất hiện đại thông qua loại bỏ lãng phí và cải tiến liên tục

nhưng đến nay vẫn là khái niệm mới tại Việt Nam Thứ nhất, về

phương pháp nghiên cứu, các nghiên cứu áp dụng LEAN tại Việt Nam

hiện nay chưa được nhiều học giả nghiên cứu Thứ hai, các nhân tố

thành công của LEAN trong điều kiện các DN sản xuất tại Việt Nam

là không hoàn toàn tương đồng với ở các quốc gia khác Thứ ba, các

yếu tố đặc trưng DN hiện nay chưa được đề cập cụ thể trong các mô hình nghiên cứu trước đây ở cả trong và ngòa nước Đặc biệt, hiện chưa có nghiên cứu nào đưa các biến này vào nghiên cứu và kiểm chứng trong điều kiện ngành công nghiệp sản xuất và chuỗi cung cấp tại Việt Nam

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP SẢN

XUẤT LEAN 2.1 Đặc trưng của phương pháp sản xuất LEAN

Các đặc trưng cơ bản của LEAN bao gồm: (1) Cải tiến liên tục, (2) Tinh thần đồng đội, (3) Làm theo tiêu chuẩn nhưng luôn thay đổi

để tốt hơn, (4) Người quản lý chịu trách nhiệm cho nhóm của mình

2.2 Lãng phí theo quan điểm của phương pháp sản xuất LEAN

Lãng phí (Muda) được hiểu là các hoạt động không tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm một cách không cần thiết Có 7 loại lãng phí theo quan điểm của LEAN gồm: (1) Lãng phí do di chuyển, (2) Lãng phí do lưu kho, (3) Lãng phí do thao tác, (4) Lãng phí do chờ đợi, (5) Lãng phí do sản xuất thừa, (6) Lãng phí do gia công thừa và (7) Lãng phí do sai hỏng

Trang 10

2.3 Các công cụ, kỹ thuật, nguyên tắc của phương pháp sản xuất LEAN

Các công cụ và kỹ thuật của LEAN kết hợp với nhau để xây dựng nên “Ngôi nhà LEAN” với nền tảng là thiết lập công việc tiêu chuẩn và các trụ cột J.I.T và Jidoka Nền móng của ngôi nhà LEAN gồm hệ thống 5S, Quản lý trực quan (Visual Management), Duy trì năng suất tổng thể (TPM), Công việc tiêu chuẩn (Standardized Work), Loại bỏ lãng phí (Muda) và cải tiến liên tục (Kaizen) Trụ cột thứ nhất của ngôi nhà LEAN là hệ thống sản xuất đúng thời điểm (J.I.T) Mục tiêu của J.I.T là sản xuất đúng số lượng cần thiết, đúng thời gian cần thiết và đúng chủng loại cần thiết Ba nguyên tắc thực hiện J.I.T là sản xuất theo dòng chảy, thực hiện sản xuất “kéo” và sản xuất theo nhịp

“Takt time” Công cụ để thực hiện J.I.T là hệ thống vận hành thẻ Kanban Điều kiện tiền đề của J.I.T là thực hiện cân bằng sản xuất

“Leveling/Heijunka” Trụ cột thứ hai của phương pháp sản xuất LEAN là hệ thống đảm bảo chất lượng

CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ÁP

DỤNG PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT LEAN

3.1 Tình hình áp dụng LEAN tại các DN sản xuất công nghiệp Việt Nam

Bảng 3.1 thống kê lại thời gian các DN triển khai LEAN tại Việt Nam trong khảo sát của luận án

Bảng 3.1: Thời gian áp dụng LEAN tại các DN Việt Nam Thời gian áp dụng Tần suất Tỷ lệ phần trăm

và chưa rõ ràng Trong khi đó chỉ có 4 DN (chiếm 7,4%) khẳng định

đã đạt được những sự thay đổi thành công và duy trì các kết quả và hoạt động của LEAN trong thời gian trên một năm Cuối cùng, trong

Trang 11

số 54 DN triển khai LEAN thì có 17 DN (chiếm 31,5%) thừa nhận không đạt được những kết quả như mong muốn và các hoạt động lại quay trở về như ban đầu chỉ sau một năm áp dụng

Hình 3.1: Tổng hợp kết quả áp dụng LEAN

3.2 Đặc điểm doanh nghiệp tại Việt Nam có ảnh hưởng đến việc

áp dụng thành công LEAN

3.2.1 Quy mô và cơ sở hạ tầng của DN

Theo thống kê, năm 2015 Việt Nam có khoảng 401.000 DN đang hoạt động trong đó có khoảng 3.100 DN thuộc khu vực nhà nước chiếm 0,7%, hơn 11.300 DN thuộc khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm 2,8% và hơn 387.000 DN thuộc khu vực kinh tế ngoài nhà nước chiếm 96,5%

Bảng 3.2: Tỷ trọng các loại hình DN qua các năm

Trang 12

đến 2-3 thế hệ công nghệ so với thế giới Mức độ thiết bị lạc hậu và rất lạc hậu chiếm đến 52%, trong khi mức độ thiết bị hiện đại chỉ có 10% và mức độ thiết bị trung bình là 38%, thiết bị ở mức lạc hậu và rất lạc hậu chiếm đến 70%

Bảng 3.4: Trình độ công nghệ của các DN sản xuất Việt Nam

Nhà

xưởng Mới, đồng bộ Cũ, không đồng bộ DN nhỏ có cơ sở hạ tầng rất hạn chế Thiết bị Hiện đại Phần lớn máy móc lạc hậu DN đồng bộ hơn

DNNVV

3.2.3 Năng lực quản lý điều hành của DN

Năng lực quản lý thấp trong các DN Việt Nam, đặc biệt là các

DN nhà nước, DNNVV đang là điểm yếu cố hữu dẫn đến tình trạng hoạt động sản xuất chưa đạt hiệu quả cao trong nhiều năm trở lại đây Các DN Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu của điều kiện sản xuất kinh doanh trong môi trường cạnh tranh

Bảng 3.5: Năng lực quản lý của DN

Tầm nhìn Dài hạn Ngắn hạn Mục tiêu ngắn hạn Năng lực

quản lý

Trình độ

DNNVV: độ thấp DN lớn: cao

Tư duy đổi

Ngại đổi mới

Sẵn sàng đón nhận tri thức mới

3.2.4 Ý thức, chất lượng người lao động của DN

Việt Nam hiện nay có khoảng hơn 70,6 triệu người từ 15 tuổi trở lên, trong đó có 54,4 triệu người thuộc lực lượng lao động Nhìn chung, chất lượng người lao động trong các DN Việt Nam nói chung

và các DN sản xuất công nghiệp nói riêng còn thấp

Trang 13

Bảng 3.6: Chất lượng người lao động trong các DN Việt Nam

Trình

độ Ưu tiên người có bằng nghề Thường là có bằng cấp

Lao động phổ thông

Ý thức Ý thức tốt Ý thức kém Ý thức kém

Kỹ

năng Được đào tạo, kỹ năng cao Kỹ năng không cao

Kỹ năng không cao

3.2.5 Văn hóa của DN

Người lao động Việt Nam thường có ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp trong các đơn vị sản xuất công nghiệp thấp hơn so với các nước trong khu vực Đặc trưng văn hóa và

tư tưởng của người lao động Việt Nam không hỗ trợ, tương đồng với văn hóa của sản xuất LEAN khi đề cao tinh thần làm việc nhóm, khả năng tư duy liên tục

Bảng 3.7: Đặc điểm văn hóa của các DN sản xuất Việt Nam

Làm việc vì lợi ích cá nhân Thái độ

hành vi

Làm việc theo

nhóm

Không hợp tác, làm việc cá nhân

Làm việc cá nhân

Giao tiếp Chia sẻ thông

tin đầy đủ

Không chia sẻ thông tin

Không chia sẻ thông tin

3.2.6 Năng lực liên kết của DN

Việt Nam chưa hình thành được một hệ thống chuỗi cung cấp

ổn định và đầy đủ Ngành công nghiệp phụ trợ, cung cấp hàng hóa đầu vào tại Việt Nam chưa phát triển, các nhà sản xuất phải nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài với chi phí cao, khối lượng nhập hàng lớn, rủi

ro cao, chất lượng không ổn định

Bảng 3.8: Chuỗi liên kết của các DN sản xuất Việt Nam

Nhà CC Hợp tác dài hạn

Không cam kết dài hạn

Không cam kết dài hạn

Không chia sẻ thông tin đầy đủ

Ngày đăng: 07/03/2018, 11:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w