1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Tổng quan về dị ứng

60 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 38,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hen phế quản Viêm mũi dị ứng Viêm da cơ địa (eczema) Viêm kết mạc dị ứng Viêm ruột dị ứng Dị ứng thức ăn Phản vệ Phù mạch và mày đay Các rối loạn liên quan bạch cầu ái toan Hen phế quản Viêm mũi dị ứng Viêm da cơ địa (eczema) Viêm kết mạc dị ứng Viêm ruột dị ứng Dị ứng thức ăn Phản vệ Phù mạch và mày đay Các rối loạn liên quan bạch cầu ái toan

Trang 1

Tổng quan về dị ứng

Hội nghị APAPARI 29-04-2017

Jiu Yao Wang ; ‐ 王王王 Ϳ , MD, DPhil Trung tâm nghiên cứu dị ứng và miễn dịch lâm sàng ;ACIRͿ, Khoa Y , Đại học quốc gia Cheng Kung , Đài Nam,

Đài Loan

Trang 2

Bệnh lý dị ứng là “bệnh dịch của thế kỷ 21”.

Trang 3

Bệnh dị ứng: Vấn đề lớn của

sức khỏe toàn cầu

Hen phế quản Viêm mũi dị ứng Viêm da cơ địa (eczema) Viêm kết mạc dị ứng

Viêm ruột dị ứng

Dị ứng thức ăn Phản vệ

Phù mạch và mày đay Các rối loạn liên quan bạch cầu ái toan

Trang 4

Các nhà sử học khẳng định pharaoh Ai Cập đầu tiên, Menes (3100-3000 trước Công nguyên), bị chết do ong đốt

Case phản vệ đầu tiên?

Trang 5

“Thức ăn của người này có thể là thuốc kịch độc đối với người khác”

~Lucretius ;98-55 trước công

nguyên

Trang 6

“Ngựa, ngựa, vương quốc

Trang 7

Từ có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp “alol” có nghĩa là “ thay đổi từ

trạng thái ban đầu”, được sử dụng làm từ chuyên ngành dị ứng

“phản ứng biến đổi” từ năm 1906.

Bác sỹ nhi Barone Clemens von Pirquet

Trang 8

1921

Trang 9

1956 Kimishige Ishizaka và Teruko Ishizaka Hans Bennich và S G O Johansson

Trang 10

• Thời gian bán thải trong máu là vài ngày

• Gắn bảo vệ IgE không bị phá hủy bởi enzym

proteases trong huyết thanh

• Quá trình hoạt hóa có thể kéo dài vài tháng

• Phát hiện nhờ test lẩy da hoặc test hấp thu radio (RAST)

Trang 11

Novartis joined

Nghiên cứu, thử nghiệm

lâm sàng ban đầu

Prof Kimishige và Teruko Ishizaka

Genentech

1996

IgE và Anti-IgE

2003 FDA chấp nhận

Dr Tze Wen Chang, nhà khoa học Đài ‐ Loan làm việc tại Ciba-Geigy.Co.

Trang 14

Biểu đồ dị ứng

Trang 15

Dị ứng: Một bệnh với nhiều biểu hiện

Trang 16

Hen và dị ứng: bệnh của phương

tây?

Gánh nặng toàn cầu của hen (WHO 2004)

Trang 17

Tần suất các triệu chứng hen (%) 3

1 Bibi HS et al Respir Med 2006; 100: 458–462 2 Halterman JS et al Ambulatory Paed 2003; 3: 102–105.

3 ISAAC Steering Committee Lancet 1998; 351: 1225–1232

Lebanon

South Korea

Poland

Iran India

Trang 18

Nghiên cứu về hen và các triệu

Trang 19

Tần suất bệnh dị ứng tại Đài Bắc

Trang 20

Thay đổi môi trường

Atopy

1.Thời gian tiếp xúc

2 Cường độ

Gen và di

truyền

Đáp ứng hệ miễn dịch

Trang 23

Nature Rev Immunol, 2010 Dec

Trang 24

1 University of Nottingham, Nottingham, U

2 Oxford University Clinical Research Unit,

Hospital for Tropical Diseases, Ho Chi Mi

City, Vietnam,

3 Khanh Hoa Provincial Center for Malaria

Filariasis Control, Nha Trang City, Vietna

Knhand m,

Trang 26

ATOPY = mất cân bằng

Th2 Th1

Th3

T điều hòa IL-10, TGF-b

Trang 28

Cơ chế bệnh sinh của

dị ứng

Trang 29

Tế bào mast và bạch cầu ưa kiềm

Trang 30

Giải phóng hoạt chất trung gian có

sự tham gia của IgE

IgE dị nguyên

Sau vài phút

hoạt chất trung gian lipid:

Prostaglandins Leukotrienes Khò khè

Co thắt phế quản

Sau nhiều giờ

sản xuất Cytokin: đặc biệt IL-4, IL-13

Sản xuất dịch nhầy Huy động bạch cầu ái toan

Trang 31

NEJM 1999.

Trang 34

ICAM VCA M

Th 2

Th 0

macropha ge

histamine LT PAF TxA 2

allergen

MB

P ECP EP O

eosinop hil

neutrnop hil

PAF LTC 4

PGD 2

TGF-b

SP NKA CGR

h

eosinop hil

platel et

macropha ge

TGF-b

IL-1 PDGF TNF- a

fibrobla st

collagen Ⅲ,

V fibronectin

vascular permeability

↑ edema↑

Hoạt hóa nguyên bào sợi

Xơ hóa nội mô Tăng sản và phì đại sợi cơ và tuyến nhầy

Tái tạo đương thở

vascular endothelial

cell

Passge of eosinophil through the intracellular space

inside of the vessel

Ⅵ - ① - 10

Viêm đường thở và tái tạo đường thở

Trang 35

Dị ứng thức ăn: biểu hiện lâm

Dị ứng thức ăn tại miệng

Triệu chứng đường tiêu

hóa(GIT)

Viêm da cơ địa

Viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu ái toan

Viêm ruột liên quan đến protein

Bệnh Celiac Viêm da tiếp xúc Viêm da dạng herpes hội chứng Heiner’s

Adapted froŵ J Allergy CliŶ IŵŵuŶol ϭϵϵϵ;ϭϬϯ:ϳϭϳ ϳϮϴ ‐

Trang 36

Chàm Viêm ruột mất protein Hội chứng Heiner’s

Trang 37

Yếu tố môi trường

Trang 38

Hen

Viêm mũi dị ứng chàm

Trang 39

D pteronyssinus D farinae Blomia tropicalis

Mạt nhà (0.42 X 0.3 mm)

Trang 40

JACI 2004;114:997

Trang 41

Wang JY Đáp ứng miễn dịch tự nhiên với mạt nhà Allergy Asthma Immunol Res 2013 Mar;5 (2):68-74

Trang 42

Mạt nhà tại Singapore

• Nhiệt độ cao và nóng ấm tạo điều kiện cho mạt nhà phát triển

• Nồng độ cao (>100 mạt nhà/g bụi) tại Singapore

• Nhiều loại mạt nhà khác nhau được phân lập ngoài nhóm Dermatophagoides.

• Blomia tropicalis là chủ yếu.

Trang 43

Các loại mạt nhà tại Singapore

Chew FT 1999 Clin Ecxp Allergy 29:201‐ 206

Trang 44

Phân bố mạt nhà: Der p (Bắc); Der f (tây nam); Blo t (đông)

Đài BắcDer p:82.2%

Der f: 7.03%

Blo t:7.3%

Đài Chung Der p:74.7%

Đài Đông Der p:44.6% Der f:29% Blo t:25.4%

Trang 46

• Sự mẫn cảm và các bệnh lý dị ứng nặng có thể

xuất hiện trong các giai đoạn sau của cuộc đời

• Bệnh nhân dị ứng qua IgE thường mẫn cảm với

nhiều dị nguyên

• Phát hiện dị nguyên để phòng tránh

• Đánh giá các nguy cơ, phản ứng chéo và giải

thích các trường hợp giải mẫn cảm đặc hiệu

• Định lượng là biện pháp hữu hiệu để phát hiện

loại dị nguyên dị ứng nhất

• Định lượng là biện pháp để theo dõi bệnh nhân

(quản lý điều trị, biến chứng)

Nguyên nhân đo nồng độ IgE đặc hiệu

Trang 48

Test lẩy da

• Test lẩy da/ kết quả dương tính

Trang 50

Bọc Nitrocellulose cho thanh protein

Microfluidics leads Automated Protein Arrays

Process Automation in both IVD & Life Science

08 Tổng qua n kỹ thuật Agnition

Trang 52

Dị nguyên hô hấp trên 196 trẻ hen ở Đài Nam

(%)

(ref: Wang JY J Formosan Med Assoc 1992;91)

Trang 53

Nhiều biện pháp mới được sử dụng trong chẩn đoán bệnh dị ứng Việc sản xuất các IgE đặc hiệu có thể đánh giá mức độ mẫn cảm của bệnh nhân, từ đó đánh giá mức độ dị ứng Tuy nhiên, không phải tất cả những bệnh nhân mẫn cảm đều có biểu hiện dị ứng Test kích thích dị nguyên là cần thiết để chẩn đoán bên cạnh bệnh sử và xét nghiệm IgE đặc hiệu trong huyết thanh

Trang 58

Chẩn đoán bệnh dị ứng

1 Bệnh sử

2 Khám lâm sàng

3 Test lẩy da = tiêu chuẩn vàng

4 IgE đặc hiệu trong huyết thanh

5 Các xét nghiệm khác: ECP, cytokin,

vv…

6 FeNO

7 Test kích thích với dị nguyên

(mũi, phế quản, vv…Ϳ

Trang 59

Kết luận

• Atopy – khả năng sản xuất IgE nhiều từ tế

bào lympho B

• Dị nguyên giống ký sinh trùng – xử lý và

trình diện bởi APC (vd: tế bào nhiều chân)

• Khởi phát bởi lympho Th2- giải phóng

Trang 60

Xin trân trọng cảm ơn

Ngày đăng: 07/03/2018, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w