Cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của một công ty trong một kỳ như sau: Chi phí nguyên vật liệu 100.000.000đ, trong đó sử dụng trực tiếp để sản xuất là 80%, phục vụ sản xuất là 10%, phục vụ bộ phận văn phòng 10%, chi phí nhân công trực tiếp là 59.500.000₫, chi phí sản xuất chung 65,000.000₫. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kể. cuối kỳ hoàn thành 500 sản phẩm. giá thành sản xuất đơn vị là: 224.500.000 đ 449.000 đ 429.000 đ
Trang 1BÀI THẢO LUẬN BÀI THẢO LUẬN
Phương pháp tính giá thực tế của tài sản hình thành từ sản
xuất
Trang 21 Khái niệm phương pháp tính giá
Tính giá là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành và phát sinh chi phí
có liên quan đến từng loại vật tư, sản phẩm,
hàng hoá
Hay nói cách khác tính giá là việc xác định giá
trị ghi sổ của tài sản tức là dùng thước đo giá trị để xác định giá của các loại tài sản trong đơn vị theo những nguyên tắc
nhất định
Trang 3QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT:
Đối Tượng
lao động
Đối Tượng
lao động
Tư liệu lao
động
Tư liệu lao
động
Lao động
Sản phẩm dịch vụ
Sản phẩm dịch vụ
CP nguyên vật liệu trực tiếp
CP nguyên vật liệu trực tiếp
CP nhân công trực tiếp
CP nhân công trực tiếp
CP sản xuất chung
CP sản xuất chung
Trang 4Tính giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra tiến
hành theo trình tự:
Tính giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra tiến
hành theo trình tự:
B1: Tập hợp các CP trực tiếp
B2: Tập hợp và phân bổ CPSX chung cho các đối tượng tính giá có liên quan
B2: Tập hợp và phân bổ CPSX chung cho các đối tượng tính giá có liên quan
B3:Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
B4: Tính ra tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm
B4: Tính ra tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm
Trang 5B2:Tập hợp và phân bổ CPSX chung cho các đối
tượng tính giá có liên quan
CÔNG THỨC PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG:
MỨC PHÂN BỔ
CHO ĐỐI
TƯỢNG I =
Số đơn vị theo tiêu thức phân bổ của đối tượng i
Tổng số đơn vị theo tiêu thức phân bổ của các đối tượng có liên quan
x cần phân Tổng CP
bổ
Trang 6B3:Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ước tính sản phẩm hoàn thành
tương đương
Chi phí sản xuất định mức
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo
Theo 50% chi phí chế biến
Trang 7B4: Tính ra tổng giá thành sản phẩm và giá
thành đơn vị sản phẩm
Công thức tính tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kì:
Z = D + C - Dđk Ck
Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Dđk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kì
C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ (tập hợp các CPNVLTT, CPNCTT,
CPSX chung phát sinh trong kỳ)
Dck: Giá trị sản phâm dở dang cuối kì
Trang 8B4: Tính ra tổng giá thành sản phẩm và giá
thành đơn vị sản phẩm
Công thức tính giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành:
ZZ đv
Tổng Z sp, dịch vụ hoàn thành Tổng số lượng sản phẩm hoàn thành
=
Trang 9• Cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của một công ty trong một
kỳ như sau: Chi phí nguyên vật liệu 100.000.000đ, trong đó sử dụng trực tiếp để sản xuất là 80%, phục vụ sản xuất là 10%,
phục vụ bộ phận văn phòng 10%, chi phí nhân công trực tiếp là 59.500.000₫, chi phí sản xuất chung 65,000.000₫ Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kể cuối kỳ hoàn thành 500 sản phẩm Giá thành sản xuất đơn vị là:
A 224.500.000 đ
B 449.000 đ
C 429.000 đ
Trang 10• Cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của một công ty trong một
kỳ như sau: Chi phí nguyên vật liệu 100.000.000đ, trong đó sử dụng trực tiếp để sản xuất là 80%, phục vụ sản xuất là 10%,
phục vụ bộ phận văn phòng 10%, chi phí nhân công trực tiếp là 59.500.000₫, chi phí sản xuất chung 65,000.000₫ Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kể cuối kỳ hoàn thành 500 sản phẩm giá thành sản xuất đơn vị là:
A 224.500.000 đ
B 449.000 đ
C 429.000 đ
80.000.00+ 59.000.000 + 65.000.000
500