1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH TRI THỨC VIỆT

124 314 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng chính vì vậy, các kiểm toán viên thường rất thận trọng khi kiểm toán khoản mục này với mục tiêu cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính một cái nhìn chính xác đối với hoạt động

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

THÁI THỊ HỒNG NGỌC

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU

TẠI CÔNG TY TNHH TRI THỨC VIỆT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

THÁI THỊ HỒNG NGỌC

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU

TẠI CÔNG TY TNHH TRI THỨC VIỆT

Ngành: Kế toán

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S BÙI XUÂN NHÃ

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo, khóa luận tốt nghiệp khoa Kinh Tế, trường Đại Học

Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Quy trình kiểm toán doanh

thu và nợ phải thu tại công ty Trách nhiệm hữu hạn TRI THỨC VIỆT” do Thái

Thị Hồng Ngọc, sinh viên khóa 34, ngành Kinh Tế, chuyên ngành Kế Toán đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày………

BÙI XUÂN NHÃ Người hướng dẫn,

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới bố mẹ người đã sinh ra và nuôi dưỡng con để con được như ngày hôm nay

Em xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Bộ môn kế toán, Khoa kinh

tế-ĐH Nông Lâm TP HCM, những người đã trang bị cho em kiến thức cần thiết và bổ ích

để hoàn thành chuyên đề này Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Xuân Nhã, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, các Anh, Chị phòng Kiểm toán trong công ty TNHH TRI THỨC VIỆT đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp cận với thực tế công việc kiểm toán trong thời gian thực tập tại công ty

Tuy nhiên, do kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn hẹp cũng như thời gian thực tập có hạn nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ các Thầy Cô, các Cô Chú và Anh Chị trong công

ty Đó sẽ là vốn kiến thức cho em trong học tập cũng như trong công tác sau này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người thân và bạn bè đã luôn luôn bên cạnh động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi những lúc khó khăn, vui buồn trong suốt quãng đời sinh viên

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2012

Sinh viên

THÁI THỊ HỒNG NGỌC

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

THÁI THỊ HỒNG NGỌC Tháng năm 2012 “Quy Trình Kiểm Toán Doanh

Thu Và Nợ Phải Thu Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn TRI THỨC VIỆT”

THAI THI HONG NGOC, June 2012 “Process of Auditing Sales Revenue

And Accountes Receivable-trade At TRI THUC VIET Co.,Ltd.”

Thời gian gần đây hoạt động kiểm toán tại Việt Nam không ngừng lớn mạnh và ngày càng phổ biến hơn trong đời sống kinh tế Kiểm toán báo cáo tài chính là một bộ phận của hoạt động kiểm toán độc lập Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ cho nhiều đối tượng như đơn vị được kiểm toán, nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng

Khoản mục doanh thu và nợ phải thu là những khoản mục nhận được nhiều quan tâm nhất của người sử dụng báo cáo tài chính Bỡi lẽ đây là khoản mục phản ánh hiệu quả hoạt động cũng như tình hình tài chính của một doanh nghiệp Cũng chính vì vậy, các kiểm toán viên thường rất thận trọng khi kiểm toán khoản mục này với mục tiêu cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính một cái nhìn chính xác đối với hoạt động của một doanh nghiệp.Vì thế trong suốt thời gian thực tập tại TRI THỨC VIỆT,

em đã tìm hiểu và thực hiện khóa luận nghiên cứu về thực tế quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu do công ty thực hiện và việc áp dụng quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu tại khách hàng Công ty TNHH ABC Dựa trên cơ sở tìm hiểu bằng cách quan sát, phỏng vấn, xem file hồ sơ, thu thập tài liệu, phân tích và tiến hành tham gia vào một số cuộc kiểm toán tại khách hàng để đưa ra những nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu tại TRI THỨC VIỆT

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu khóa luận 2

1.4 Cấu trúc của khóa luận 2

CHƯƠNG 2 4

TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH TRI THỨC VIỆT (TTV) 4

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH TRI THỨC VIỆT 4

2.2 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động của công ty 6

2.2.1 Nguyên tắc hoạt động 6

2.2.2 Mục tiêu hoạt động 6

2.3 Cơ cấu tổ chức công ty 6

2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 6

2.3.2 Chức năng của các bộ phận 7

2.4 Các dịch vụ TRI THỨC VIỆT cung cấp 8

2.4.1 Dịch vụ kiểm toán 8

2.4.2 Dịch vụ kế toán 9

2.4.3 Dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế) 9

2.4.4 Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp 9

2.4.5 Thiết kế, cài đặt, hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm quản lý 10

2.4.6 Đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực 10

Trang 7

2.5 Kinh nghiệm của TRI THỨC VIỆT trong hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên

ngành 10

2.5.1 Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp 10

2.5.2 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư 10

2.5.3 Dịch vụ kế toán 11

2.5.4 Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán 11

2.5.5 Dịch vụ tư vấn thuế 11

CHƯƠNG 3 12

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Nội dung nghiên cứu 12

3.1.1 Nội dung và đặc điểm của khoản mục doanh thu và nợ phải thu 12

3.1.2 Mục tiêu kiểm toán 15

3.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu 17

3.1.4 Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu 41

4.1 Quy trình kiểm toán chung của TRI THỨC VIỆT 43

4.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 43

4.1.2 Thực hiện kiểm toán 45

4.1.3 Hoàn thành kiểm toán 46

4.2 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu tại TRI THỨC VIỆT47 4.2.1 Mục tiêu kiểm toán 47

4.2.2 Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu 47

4.2.3 Các thử nghiệm cơ bản 49

4.2.5 Tổ chức hồ sơ lưu 58

4.3 Áp dụng quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu đối với khách hàng ABC 61

4.3.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH ABC 61

4.3.2 Quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH ABC do TRI THỨC VIỆT thực hiện 61

Trang 8

4.4 Nhận xét quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu do công ty

TNHH TRI THỨC VIỆT thực hiện 92

4.4.1 Nhận xét chung 92

4.4.2 Ưu điểm 93

4.4.3 Hạn chế 94

CHƯƠNG 5 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

5.1 Kết luận về công tác kiểm toán tại TRI THỨC VIỆT 98

5.2 Đề nghị về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH TRI THỨC VIỆT 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DTBH&CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

RRTT Rủi ro tiềm tàng

RRKT Rủi ro kiểm toán

TNCB Thử nghiệm cơ bản

DN Doanh nghiệp

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 3.1 Bảng Tổng Hợp Mục Tiêu Kiểm Toán Của Khoản Mục Doanh Thu Và Nợ

Phải Thu 16

Bảng 3.3 Bảng Câu Hỏi Về Kiểm Soát Nội Bộ Đối Với Doanh Thu Và Nợ Phải Thu.26 Bảng 3.4 Bảng Số Dư Chi Tiết Phân Tích Theo Tuổi Nợ 36

Bảng 4.2 Bảng Theo Dõi Thư Xác Nhận 54

Bảng 4.3 Bảng Phân Tích Tuổi Nợ Và Lập Dự Phòng Nợ Khó Đòi 56

Bảng 4.4 Bảng Cân Đối Kế Toán 62

Bảng 4.5 Báo Cáo Kết Qủa Hoạt Động Kinh Doanh 62

Bảng 4.6 Bảng Số Liệu Tổng Hợp Doanh Thu G110 65

Bảng 4.7 Biểu Chương Trình Làm Việc G130 65

Bảng 4.8 Bảng Tổng Hợp Bút Toán Điều Chỉnh G140 68

Bảng 4.9 Giấy làm việc G141 69

Bảng 4.10 Giấy Làm Việc G143 70

Bảng 4.11 Giấy Làm Việc G144 71

Bảng 4.12 Giấy Làm Việc G150 76

Bảng 4.13 Giấy Làm Việc G151 77

Bảng 4.14 Giấy Làm Việc G160 77

Bảng 4.15 Giấy Làm Việc G161 79

Bảng 4.16 Bảng Số Liệu Tổng Hợp Phải Thu Khách Hàng Ngắn Hạn Và Dài Hạn D310 83

Bảng 4.17 Biểu Chương Trình Làm Việc D330 84

Bảng 4.18 Giấy Làm Việc D340 86

Bảng 4.19 Giấy Làm Việc D341 88

Bảng 4.20 Giấy Làm Việc D343 90 

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty TNHH TRI THỨC VIỆT 7 Hình 3.2 Quy Trình Tìm Hiểu Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ 24 Hình 4.1 Quy Trình Kiểm Toán Chung của TRI THỨC VIỆT 43

Trang 12

Phụ lục 6 Bảng Cân đối kế toán

Phụ lục 7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 13

Để giải quyết vấn đề này thông tin tài chính cần được sự xác nhận của bên thứ

ba về sự hợp lý, tính trung thực của nó Để có thể hòa nhập vào xu hướng phát triển chung của kinh tế thế giới hệ thống kiểm toán Việt Nam đã ra đời và cũng đang có những bước tiến đáng kể Với sự ra đời của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và những khuyến khích của Chính phủ đối với hoạt động kiểm toán Hoạt động kiểm toán

đã có những triển vọng và cấp thiết đối với các hoạt động kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán, trao đổi hàng hóa diễn ra thường xuyên Vì vậy, việc phát sinh doanh thu và nợ phải thu giữa các bên là một quy luật tất yếu của kinh tế thị trường Doanh thu và nợ phải thu là những loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận Nợ phải thu khách hàng là đối tượng được sử dụng để thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị Thực tế cho thấy một trong những nguyên nhân khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu hụt về tài chính, mất khả năng thanh toán là do khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn, chưa thu hồi kịp hoặc không có khả năng thu hồi

Trang 14

Vì vậy, việc đảm bảo doanh thu và nợ phải thu được ghi chép đầy đủ, trung thực, hợp lý là rất quan trọng Điều đó khẳng định, kiểm toán doanh thu và nợ phải thu

là một phần không thể thiếu trong bất kỳ cuộc kiểm toán nào

Nhận thức được điều này nên trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH TRI THỨC VIỆT (TTV), người viết đã lựa chọn đề tài: “Quy trình kiểm toán doanh thu và

nợ phải thu tại Công ty TNHH TRI THỨC VIỆT (TTV)”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Thực hiện được các yêu cầu đối với kiểm toán doanh thu và nợ phải thu dựa trên chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam

- Mô tả quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu chung trên lý thuyết

- Tìm hiểu quy trình kiểm toán cụ thể thực tế áp dụng tại Công ty TNHH TRI THỨC VIỆT

- Tìm hiểu thực tế quy tình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu được áp dụng tại Công ty TNHH ABC

- Rút ra được nhận xét và kiến nghị

1.3 Phạm vi nghiên cứu khóa luận

- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu là ba tháng, từ tháng 2

đến tháng 4 năm 2012

- Phạm vi không gian: Tại phòng kiểm toán công ty TNHH TRI THỨC VIỆT

- Nội dung: Nghiên cứu quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu tại Công

- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Với nội dung chủ yếu là cơ sở lý luận về kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính và nêu phương pháp nghiên cứu chủ yếu

Trang 15

- Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả quy trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu tại TRI THỨC VIỆT, áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu tại công ty TNHH ABC

và nêu nhận xét

- Chương 5: Kết luận và đề nghị

Qua những vấn đề nghiên cứu đưa ra ưu nhược điểm, trên cơ sở đó đề xuất ý kiến về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu tại Công ty TNHH TRI THỨC VIỆT

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH TRI THỨC VIỆT (TTV)

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH TRI THỨC VIỆT

Trong những năm gần đây, nhằm đáp ứng với yêu cầu của nền kinh tế chuyển đổi theo cơ cấu thị trường và hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm toán ở Việt Nam đã hình thành và phát triển không ngừng

Để tạo hành lang pháp lý cho sự ra đời, phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập, Chính phủ đã ban hành Nghị Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/06/2004 về kiểm toán độc lập; Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP và Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP

Theo đó, kể từ ngày Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 có hiệu lực, doanh nghiệp kiểm toán trong nước thành lập mới theo các hình thức: Công ty TNHH, Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Doanh nghiệp Nhà Nước kiểm toán, công ty cổ phần kiểm toán đã hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp từ trước ngày Nghị định số 105/2004/NĐ-CP có hiệu lực được phép chuyển đổi theo một trong các hình thức doanh nghiệp quy định nêu trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Nghị định số 105/2004/NĐ-CP có hiệu lực

Với xu hướng của hoạt động kiểm toán độc lập nói trên, Công ty TNHH TRI THỨC VIỆT (gọi tắt là TRI THỨC VIỆT) đã được thành lập ngày 13 tháng 8 năm

2009 dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn theo Luật Doanh nghiệp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam.Trụ sở chính của Công ty được đặt tại Thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

- Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn TRI THỨC VIỆT

Trang 17

-Tên giao dịch: TRI THUC VIET CO.,LTD

-Tên viết tắt: TTV

- Số hiệu công ty: 193

- Địa chỉ công ty: 186 Lê Hồng Phong, phường Phú Lợi, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

- Điện thoại công ty: (+84) 650 3856 219

và quản trị kinh doanh Ngoài ra, Công ty đã thu hút được một đội ngũ cộng tác viên là những chuyên gia làm việc cho các tổ chức đào tạo, viện nghiên cứu, các cơ quan Nhà Nước tỉnh Bình Dương

Nhân tố quyết định cho sự thành công của cuộc kiểm toán là trình độ và kinh nghiệm của đoàn kiểm toán Con người luôn là yếu tố được quan tâm đặc biệt để đảm bảo dịch vụ của công ty cung cấp đạt chất lượng cao Do vậy đội ngũ kiểm toán của TRI THỨC VIỆT được trang bị đầy đủ các kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để có thể đáp ứng phù hợp với yêu cầu của từng công việc cụ thể

Nhân viên của TRI THỨC VIỆT được đào tạo có hệ thống, có nhiều năm kinh nghiệm thực tế, có hiểu biết sâu rộng và đặc biệt hầu hết các kiểm toán viên đã trực tiếp tham gia kiểm toán cho các doanh nghiệp Nhà Nước và các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế trong những năm qua

Hội đồng Thành viên và Bộ máy quản lý của công ty là các chuyên gia dày dạn kinh nghiệm trong việc cung cấp những dịch vụ kiểm toán, kế toán, chứng khoán, tư vấn thuế và tài chính cho các khách hàng hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau

như sản xuất, xây dựng, thương mại, tài chính, viễn thông, du lịch và khách sạn, bảo

hiểm

Trang 18

Đến thời điểm hiện nay, tổng số nhân viên nghiệp vụ chuyên môn (không bao gồm nhân viên gián tiếp) của Công ty là hơn 70 người, trong đó bao gồm: 07 Chủ nhiệm kiểm toán có Chứng chỉ kiểm toán viên Quốc gia (CPA); 02 Đại lý thuế viên có chứng chỉ hành nghề Đại lý thuế, 10 kỹ sư xây dựng; 10 nhân viên kiểm toán cao cấp; hơn 40 nhân viên nghiệp vụ kiểm toán; và các cộng tác viên là các chuyên gia về thuế, tài chính, xây dựng Ngoài ra, Công ty có được sự hỗ trợ về nghiệp vụ chuyên môn của các cộng tác viên đang công tác tại các Cơ quan nhà nước như: tài chính, thuế, Tư Pháp, và các văn phòng luật sư, cùng các giảng viên có uy tín tại các trường Đại học cao đẳng chuyên ngành

2.2 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động của công ty

2.2.1 Nguyên tắc hoạt động

-Tìm hiểu, lắng nghe thấu đáo nhu cầu và tận tâm phục vụ khách hàng

- Duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế của dịch vụ cung cấp

- Cam kết thực hiện đúng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Việt Nam

- Căn cứ vào giá trị mà khách hàng nhận được để tính phí dịch vụ TRI

THỨC VIỆT là cung cấp cho khách hàng các dịch vụ có chất lượng tốt nhất, đảm bảo tính trung thực và khách quan thông qua nguồn lực và mối quan hệ rộng rãi với các Cơ quan Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi với khách hàng, tận tình, thông thạo nghiệp vụ, TRI THỨC VIỆT am hiểu các yêu cầu, các khó khăn gặp phải khi tiến hành kinh doanh tại Việt Nam Dựa trên cơ sở này, công ty sẽ

hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề đó một cách tốt nhất

2.2.2 Mục tiêu hoạt động

Với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, mục tiêu hoạt động của TRI THỨC VIỆT là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và các thông tin đáng tin cậy nhằm giúp khách hàng ra quyết định quản lý, tài chính và kinh tế một cách hiệu quả Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi với khách hàng, tận tình, thông thạo nghiệp vụ, TRI THỨC VIỆT am hiểu các yêu cầu, các khó khăn mà khách hàng gặp phải khi tiến hành kinh doanh tại Việt Nam Dựa trên cơ sở này, công

ty sẽ hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề đó một cách tốt nhất

2.3 Cơ cấu tổ chức công ty

2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 19

Bộ máy hoạt động của TRI THỨC VIỆT được trình bày thông qua Hình 2.1

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty TNHH TRI THỨC VIỆT

 

      Ghi chú: : chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn

: hỗ trợ/quản lý hành chính, nhân sự

2.3.2 Chức năng của các bộ phận

Hội đồng thành viên: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty; có quyền

quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư; giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng

hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong BCTC

Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, đề ra phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty

Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, đại diện công ty quan hệ giao dịch, ký

BAN GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG THÀNH

NHÂN VIÊN THỰC TẬP

PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH, NHÂN SỰ

BỘ PHẬN TÀI XẾ, BẢO VỆ,TẠP VỤ

Trang 20

khách hàng Trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác phát triển thị trường, kiểm soát chất lượng dịch vụ và quản lý sử dụng lao động Đồng thời là người đại diện pháp luật của công ty

Chủ nhiệm: Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và liên đới chịu trách

nhiệm với công ty về nội dung, kết quả kiểm toán đối với khách hàng Trực tiếp điều hành, phân công phân nhiệm cho KTV cộng tác viên và nhân viên trong phòng kiểm toán của công ty Xem xét, ký duyệt các BCKT của KTV

Bộ phận phiên dịch, quan hệ khách hàng: Là một bộ phận chịu trách nhiệm

tìm kiếm khách hàng cho công ty Đồng thời, soạn thảo các hợp đồng và lập các BCTC bằng tiếng nước ngoài

Nhân viên cao cấp: Là người có kinh nghiệm làm việc lâu năm, có trình độ

chuyên môn, nghiệp vụ cao Khi tham gia công tác kiểm toán thì chịu trách nhiệm xử

lý và thực hiện những khoản mục quan trọng đồng thời tổng hợp lại những toàn bộ công việc của các KTV khác để xem xét, kiểm tra lại trước khi trình lên chủ nhiệm kiểm toán

Bộ phận tin học: Là bộ phận xây dựng đề án, kế hoạch tham mưu đề xuất và

triển khai thực hiện các ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của công ty Xây dựng kế hoạch và thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng máy tính và các trang thiết bị ứng dụng công nghệ tin học; định kỳ kiểm tra, cài đặt, diệt virus cho hệ thống máy tính Quản lý, củng cố bổ sung phát triển hoàn thiện phong phú, sinh động nội dung và hình thức trang Website của công ty. Tư vấn về việc lựa chọn các thiết bị tin học, cài đặt các hệ thống thông tin trong quản trị kinh doanh, chủ yếu cung cấp các phần mềm tin học như: quản trị kinh doanh, kế toán thuế doanh nghiệp, quản lí khách sạn

Xây dựng cơ bản: Cung cấp các dịch vụ chuyên ngành trong lĩnh vực tư vấn

và kiểm toán Báo cáo các quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, kiểm toán hoạt động các

dự án trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, kiểm toán Báo cáo tài chính, tư vấn tài chính thuế, dịch vụ kế toán và các dịch vụ khác

2.4 Các dịch vụ TRI THỨC VIỆT cung cấp

2.4.1 Dịch vụ kiểm toán

- Kiểm toán Báo cáo tài chính thường niên cho các loại hình doanh nghiệp

- Kiểm toán quyết toán Công trình xây dựng cơ bản hoàn thành

Trang 21

- Kiểm toán hoạt động

- Kiểm toán tuân thủ

- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư

- Một số dịch vụ khác

2.4.2 Dịch vụ kế toán

- Hướng dẫn công ty thiết lập hệ thống kế toán bao gồm hệ thống sổ sách, lưu chuyển chứng từ, thu thập chứng từ gốc phù hợp với chế độ kế toán Việt Nam

- Thực hiện công tác soát xét việc ghi chép sổ sách kế toán và những bằng

chứng có liên quan đã được trình bày trên BCTC và các báo cáo quản trị của công ty

- Tư vấn kế toán công ty tổng hợp và phân loại chi phí

- Soát xét các báo cáo thuế giá trị gia tăng hàng tháng và thông báo các sai sót

về vấn đề thuế cho BGĐ (nếu có)

- Hướng dẫn công ty trong việc thành lập BCTC phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định có liên quan

- Hỗ trợ công ty giải trình các số liệu kế toán cho các cơ quan hữu quan

- Xây dựng các mô hình các tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán cho các doanh nghiệp mới thành lập, xây dựng hệ thống thông tin kinh tế nội bộ phục

vụ công tác quản trị-kinhdoanh

- Rà soát, phân tích, cải tổ, hợp lý hóa bộ máy kế toán-tài chính đã có sẵn

- Tư vấn giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về việc lập chứng

từ, luân chuyển chứng từ, mở và ghi sổ kế toán, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, soát xét, điều chỉnh số liệu kế toán và khóa sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư…theo quy định

2.4.3 Dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế)

- Đăng ký và kê khai, nộp thuế

- Quyết toán thuế

- Khiếu nại về thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế thay

người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và hợp đồng dịch vụ đã ký

- Tư vấn kế hoạch thuế

- Cung cấp các văn bản liên quan

2.4.4 Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp

Trang 22

Với kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc, TRI THỨC VIỆT đã thực hiện đa dạng nhiều loại hình dịch vụ tư vấn được khách hàng đánh giá cao như:

- Tư vấn lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp;

- Tư vấn lập báo cáo dự án;

- Tư vấn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư;

- Tư vấn xây dựng, lựa chọn mô hình kế toán doanh nghiệp;

- Tư vấn lựa chọn hình thức kế toán;

- Tư vấn xây dựng quy chế tài chính;

- Tư vấn quản trị tài chính doanh nghiệp;

- Tư vấn soạn thảo hồ sơ mời thầu

2.4.5 Thiết kế, cài đặt, hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán, phần mềm quản lý

TRI THỨC VIỆT đã có dịch vụ thiết kế và cài đặt phần mềm kế toán và quản lý tương đối chuyên nghiệp được nhiều khách hàng đặt hàng Công ty cũng thường tổ chức các lớp hướng dẫn sử dụng hai phần mềm trên

2.4.6 Đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực

-Tổ chức bồi dưỡng kế toán trưởng

- Tổ chức lớp thực hành kế toán

- Tổ chức chuẩn mực kế toán và kế toán

- Tổ chức lớp kiểm toán nội bộ

- Tổ chức lớp ôn tập và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán

- Tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức kế toán

2.5 Kinh nghiệm của TRI THỨC VIỆT trong hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên ngành

2.5.1 Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp

Kiểm toán BCTC doanh nghiệp là một trong những yếu tố cơ bản làm nên thương hiệu TTV và là một trong những thế mạnh của công ty Hoạt động này đã có sự phát triển không ngừng cả về số lượng và chất lượng Hiện nay, trong lĩnh vực kiểm toán BCTC, TTV đã thực hiện kiểm toán hơn 100 hợp đồng kiểm toán BCTC cho các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài, các đơn vị hành chính sự nghiệp

2.5.2 Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư

Trang 23

Hoạt động này của TRI THỨC VIỆT đã góp phần giúp các chủ đầu tư loại bỏ được chi phí bất hợp lý; tiết kiệm cho ngân sách Nhà nước và chủ đầu tư Đặc biệt nó góp phần thúc đẩy công tác quyết toán và phê duyệt vốn đầu tư XDCB được kịp thời,

hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ

2.5.3 Dịch vụ kế toán

Dịch vụ kế toán của công ty đã được đông đảo khách hành tín nhiệm lựa chọn

và luôn được đánh giá cao Ngoài việc ghi sổ kế toán và lập BCTC cho doanh nghiệp TTV còn tư vấn, rà soát, phân tích, cải thiện, hợp lý hóa bộ phận kế toán tài chính, tư vấn giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về việc lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, mở và ghi sổ kế toán, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, soát xét và điều chỉnh số liệu kế toán, khóa sổ kế toán…theo đúng quy định hiện hành

của Nhà nước

2.5.4 Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán

TRI THỨC VIỆT đã trợ giúp khách hàng nhanh chóng tiếp cận và nắm bắt kịp thời các quy định của Nhà nước về tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê, kê khai thuế, thực hiện các nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước Các dịch vụ bao gồm:

tư vấn BCTC; tư vấn báo cáo quyết toán vốn đầu tư; tư vấn xây dựng và lựa chọn mô hình kế toán doanh nghiệp; tư vấn lựa chọn hình thức kế toán; tư vấn xây dựng quy

chế tài chính; tư vấn quản trị tài chính doanh nghiệp

Trang 24

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Nội dung và đặc điểm của khoản mục doanh thu và nợ phải thu

a) Nội dung

Khoản mục doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14 đoạn 3 “Doanh thu và thu

nhập khác” trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ

sở hữu ”

Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia)

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Là giá trị hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đã bán hay cung cấp trong kỳ Đối với doanh nghiệp là đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu này không bao gồm thuế GTGT

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản được giảm trừ và doanh thu thuần

 Doanh thu hoạt động tài chính

Là các khoản thu bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu…

Trang 25

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn mác thương mại… )

- Cổ tức, lợi nhuận được chia

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán

- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng, vốn

Điều kiện ghi nhận doanh thu

 Doanh thu bán hàng: Theo chuẩn mực KTVN số 14 thì doanh thu bán hàng

được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Doanh thu từ các dịch vụ: Kết quả của giao dịch các dịch vụ được xác định

khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch các dịch vụ đó

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao

dịch các dịch vụ đó

 Doanh thu hoạt động tài chính: được ghi nhận khi thỏa mãn các các điều kiện

sau:

- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở tỷ giá và lãi suất thực tế từng kỳ

- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hoạt động cổ

Trang 26

Trường hợp giao dịch về các dịch vụ thực hiện trong kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng thời kỳ được thực hiện theo phương pháp tỉ lệ hoàn thành, theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán được xét theo tỉ lệ phần công việc đã hoàn thành

Như vậy khi hạch toán ghi nhận doanh thu phải xác định xem doanh thu từ nghiệp vụ bán hàng đó có thoả mãn những quy định về xác định và điều kiện ghi nhận doanh thu hay không Chỉ khi những quy định và những điều kiện ghi nhận doanh thu được thoả mãn thì doanh thu mới được ghi nhận nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho những người sử dụng để họ đưa ra các quyết định kinh doanh

Khoản mục nợ phải thu

Khoản phải thu khách hàng là khoản phải thu của doanh nghiệp đối với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ , dịch vụ…theo phương thức bán chịu, hoặc theo phương thức nhận tiền trước Doanh thu và nợ phải thu khách hàng

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì đều được phát sinh từ chu trình bán hàng

Trên bảng Cân đối kế toán khoản mục nợ phải thu khách hàng được trình bày tại phần A “ Tài sản ngắn hạn” Khoản mục nợ phải thu khách hàng gồm khoản mục

nợ phải thu khách hàng ghi theo số phải thu gộp và khoản mục dự phòng phải thu khó đòi được ghi số âm Do đó, hiệu số giữa nợ phải thu khách hàng và nợ phải thu khó đòi

sẽ phản ánh số nợ phải thu thuần (giá trị thuần có thể thực hiện được) Riêng các khoản nợ phải thu dài hạn được trình bày trong phần B “Tài sản dài hạn”

b) Đặc điểm

Khoản mục doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính Vì doanh thu là chỉ tiêu quan trọng giúp người sử dụng đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến BCTC bị sai lệch trọng yếu vì những lý do sau:

- Việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền để ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán

- Doanh thu có quan hệ mật thiết với kết quả lãi lỗ Do đó, những sai lệch về doanh thu thường dẫn đến lãi lỗ bị trình bày không trung thực và hợp lý

Trang 27

- Doanh thu còn là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tích, nên chúng có khả năng bị thổi phồng cao hơn thực tế

- Tại Việt Nam, do doanh thu có mối quan hệ chặt chẽ với thuế GTGT đầu ra nên cũng có khả năng bị khai khống thấp hơn thực tế để trốn thuế

Khoản mục doanh thu có mối quan hệ chặt chẽ với những khoản mục trên bảng Cân đối kế toán Kiểm toán doanh thu trong kỳ gắn liền với kiểm toán tiền và nợ phải thu

Khoản mục nợ phải thu

Là loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận (tham ô, chiếm dụng)

Nợ phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh, do đó là đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị

Nợ phải thu phải được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho nợ phải thu khách hàng thường dựa vào sự ước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra

3.1.2 Mục tiêu kiểm toán

Mục tiêu kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng của kiểm toán viên độc lập nhằm trình bày một nhận xét về tính trung thực, hợp lý, hợp lệ của khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng đã được trình bày trên BCTC

Mục tiêu kiểm toán đối với hai khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng

có thể được tóm gọn như ở bảng 3.1

Trang 28

Bảng 3.1 Bảng Tổng Hợp Mục Tiêu Kiểm Toán Của Khoản Mục Doanh Thu Và

Doanh thu khi được ghi nhận thì phát sinh trong thực tế và thuộc

về đơn vị

Các khoản nợ phải thu đã ghi chép thực tại thời điểm lập báo

cáo

Mọi nghiệp vụ doanh thu đều được ghi nhận

Tất cả các khoản nợ phải thu có thực đều được ghi nhận đầy

Các khoản nợ phải thu vào ngày lập báo cáo phải thuộc về đơn

vị

Ghi chép

chính xác

Ghi chép chính xác

Doanh thu được tính toán chính xác và thống nhất giữa Sổ chi tiết và Sổ cái

Các khoản nợ phải thu được ghi chép đúng số tiền ghi trên Báo cáo tài chính và phù hợp giữa Sổ chi tiết và Sổ cái

Đánh giá Đánh giá Doanh thu được ghi

nhận đúng số tiền

Các khoản dự phòng được tính toán hợp lý

Trình bày và

công bố

Trình bày và công bố

Doanh thu được trình bày đúng dắn và khai báo đầy đủ

Sự đúng đắn trong trình bày và công bố khoản nợ phải thu

Trang 29

3.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu

- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và BCTC của công ty;

- Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc nhân viên của công ty gây ra;

- Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể tổn hại cho công ty;

- Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công ty;

- Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chưa đầy đủ;

Mục tiêu xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ:

Nếu đơn vị không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với chu

trình bán hàng thì việc không thu hồi các khoản nợ của khách hàng là điều khó tránh khỏi, mặt khác Báo cáo tài chính có khả năng không phản ánh đúng các khoản mục doanh thu và nợ phải thu của đơn vị

Vì vậy để tìm hiểu và đánh giá RRKS của doanh thu và nợ phải thu, KTV cần phải kiểm soát về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng

b) Kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với chu trình bán hàng

Chu trình bán hàng liên quan đến hoạt động bán hoặc trao đổi sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ đối với khách hàng, liên quan đến việc thu tiền từ khoản doanh thu bán hàng Vì thế đối với kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu phải xem xét chu trình bán hàng được thực hiện như thế nào, có đạt được mục tiêu hay không, trách nhiệm của các bộ phận có được rõ ràng hay không Đó cũng chính là cơ sở giúp KTV thuận lợi hơn trong quá trình kiểm toán

Một HTKSNB hữu hiệu về chu trình bán hàng thường đòi hỏi phải tách biệt các

Trang 30

theo quy mô và đặc điểm của từng DN mà cách thức tổ chức cụ thể về KSNB trong từng chu trình bán hàng có thể khác nhau

Ở đơn vị nào mức độ phân chia trách nhiệm càng cao thì các sai phạm càng dễ

bị phát hiện nhờ sự kiểm tra hỗ tương giữa các phần hành hay việc đối chiếu tài liệu giữa các bộ phận với nhau Do đó, khả năng xảy ra sai sót và gian lận sẽ được giảm thiểu

Những yêu cầu để có một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với chu trình bán hàng:

Một cá nhân không được thực hiện quá nhiều trách nhiệm và các trách nhiệm của một cá nhân cần phải được xác định và phân chia đầy đủ, rõ ràng Khi phân chia trách nhiệm, các chức năng sau cần phải tách biệt :

 Chức năng phê chuẩn nghiệp vụ hay chuẩn y quyết định

 Chức năng ghi chép: Bao gồm cả việc lập chứng từ, ghi sổ kế toán, chuẩn bị các tài liệu để đối chiếu, lập báo cáo thực hiện

 Chức năng bảo quản tài sản: Bao gồm quản lý tiền, quản lý hàng tồn kho, nhận sec hay lập các sec thanh toán

Quy trình kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng

 Lập lệnh bán hàng (hay phiếu xuất kho)

Bộ phận bán hàng hoặc dịch vụ khách hàng nhận yêu cầu từ khách hàng,

kiểm tra về những thông tin về hàng yêu cầu, lập lệnh bán hàng, chuyển bộ phận tín dụng chấp thuận bán chịu và cuối cùng bộ phận này trả lời đặt hàng mua của khách hàng Sau khi được chấp thuận, thông tin về lệnh bán hàng sẽ được chuyển cho kho làm căn cứ để xuất kho, cho bộ phận gửi hàng làm căn cứ để đóng gói hàng, cho khách hàng để xác nhận đặt hàng được chấp thuận, và cho bộ phận kế toán cũng như lập hóa đơn để thông báo về lệnh bán hàng

Căn cứ đơn đặt hàng của khách hàng, các bộ phận có liên quan sẽ xét duyệt đơn đặt hàng về số lượng, chủng loại để xác định về khả năng cung ứng đúng hạn của đơn

vị, lập lệnh bán hàng (hay phiếu xuất kho)

 Xét duyệt bán chịu

Nếu có bán chịu thì trước khi bán hàng, căn cứ đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác, bộ phận phụ trách bán chịu cần đánh giá về khả năng thanh toán của

Trang 31

khách hàng để xét duyệt việc bán chịu Đây là thủ tục kiểm soát quan trọng để đảm bảo khả năng thu hồi nợ Thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng, luôn cập nhật thông tin

về tình hình tài chính, vấn đề chi trả của khách hàng trong môi trường kinh doanh có rủi ro cao, một biện pháp hữu hiệu là yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản hay ký quỹ

 Xuất kho hàng hóa

Căn cứ lệnh bán hàng đã được phê chuẩn, thủ kho sẽ xuất hàng cho bộ phận gửi hàng

 Gửi hàng

Tới ngày giao hàng, kho hàng tiến hành xuất kho theo như lệnh bán hàng Bộ phận gửi hàng sẽ lập chứng từ chuyển hàng và tiếp tục gửi hàng này cho khách hàng theo địa điểm đã chỉ định Và chứng từ này là cơ sở để lập hóa đơn và thường bao gồm các thông tin về quy cách và chủng loại hàng hóa, số lượng và các dữ liệu liên quan Trước khi tiến hành đóng gói gửi hàng, bộ phận gửi hàng lập giấy gửi hàng (có thể là bản sao)

Đơn vị nên lập một bộ phận gửi hàng độc lập để hạn chế sai sót trong khâu xuất hàng và gian lận do sự thông đồng giữa người quản lý kho và người nhận hàng

 Lập và kiểm tra hóa đơn

Sau khi hàng được gửi cho khách hàng, giấy gửi hàng được chuyển cho bộ phận lập hóa đơn Do hóa đơn cung cấp thông tin cho khách hàng về số tiền mà họ phải trả nên nó được lập chính xác và đúng thời gian Hóa đơn thường được lập bởi một bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phận bán hàng Bộ phận này có trách nhiệm tiến hành kiểm tra, đối chiếu các chứng từ liên quan; so sánh lệnh bán hàng với chứng từ chuyển hàng, đơn đặt hàng và các thông báo điều chỉnh (nếu có); ghi tất cả các dữ liệu vào hóa đơn và tính ra số tiền cho từng loại, cho cả hóa đơn Sau đó lập hóa đơn bán hàng ghi nhận hoạt động bán hàng thực sự hoàn thành Đây chính là căn cứ để bộ phận

kế toán phải thu ghi sổ chi tiết phải thu khách hàng

Hóa đơn bán hàng (Sale Invoice) là chứng từ xác định hàng chuyển cho người

mua và nghĩa vụ thanh toán của người mua Chứng từ này được lập thành nhiều liên bao gồm gửi khách hàng, chuyển kế toán phải thu và lưu tại bộ phận lập hóa đơn Trước khi gửi hàng cho khách hàng, cần kiểm tra lại số liệu ghi trên hóa đơn Từng

Trang 32

hóa đơn được sử dụng để ghi vào tài khoản chi tiết giúp theo dõi việc thanh toán của từng khách hàng Để tăng cường kiểm soát đối với chức năng này, có thể:

- Thiết lập và thường xuyên cập nhật bảng giá đã được duyệt

- Quy định rõ ràng chính sách chiết khấu

- Trước khi gửi đi, hóa đơn cần được kiểm tra lại bởi một người độc lập với người lập hóa đơn

 Theo dõi thanh toán

Sau khi hóa đơn đã được lập và hàng hóa đã giao cho khách hàng thì kế toán sẽ phải tiếp tục theo dõi việc thanh toán tiền hàng

- Đối với trường hợp bán chịu để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền, cần phải liệt kê các khoản nợ phải thu theo từng nhóm tuổi để lập chương trình và phân công đòi nợ, công việc này thường được giao cho bộ phận phụ trách bán chịu

- Đối với trường hợp trả ngay bằng tiền mặt, để ngăn chặn khả năng nhân viên bán hàng chiếm dụng số tiền thu được và không ghi nhận các khoản này, người quản

lý cần tách rời giữa chức năng bán hàng và thu tiền

 Xét duyệt hàng bán bị trả lại và giảm giá

Nếu khách hàng không hài lòng với số hàng nhận được do sai quy cách hay kém phẩm chất, họ có thể gửi trả lại cho đơn vị Vì vậy, DN cần có một bộ phận độc lập chịu trách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt, cũng như khấu trừ những khoản nợ phải thu

có liên quan đến hàng hóa này Và bộ phận này sẽ nhận hàng và lập phiếu nhập kho cho số lượng hàng bị trả lại Căn cứ phiếu nhập kho, bộ phận lập hóa đơn lập Credit Meno ghi nhận nghiệp vụ nhận hàng trả lại Căn cứ chứng từ này, kế toán phải thu điều chỉnh giảm tài khoản phải thu khách hàng

 Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được

Trường hợp doanh nghiệp không còn hy vọng thu hồi được các khoản nợ phải thu, nhà quản lý có trách nhiệm xem xét để cho phép hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép được xóa sổ các khoản nợ này Căn cứ bảng phân tích nợ phải thu theo thời hạn nợ, trưởng tài vụ ký duyệt cho xóa nợ phải thu Căn cứ vào đây bộ phận lập hóa đơn lập Credit Meno ghi nhận nghiệp vụ xóa nợ phải thu và căn cứ chứng từ này kế toán phải thu ghi giảm chi tiết phải thu khách hàng Để tăng cường kiểm soát đối với

Trang 33

việc xóa sổ nợ phải thu khó đòi, hạn chế các gian lận có thể phát sinh, đơn vị cần quy định chặt chẽ thủ tục xét duyệt này

3.1.4 Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu

a) Trọng yếu

Khái niệm

Trọng yếu là một thuật ngữ thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông

tin đó hoặc thiếu chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử

dụng BCTC Do đó, sai lệch chỉ được xem là trọng yếu khi có ảnh hưởng quan trọng

đến BCTC, và làm thay đổi nhận định của người sử dụng

Như vậy “ Trọng yếu trong doanh thu và nợ phải thu là khái niệm tầm cỡ, bản chất của một sai phạm về thông tin các khoản doanh thu và nợ phải thu, mà trong một bối cảnh cụ thể có thể làm ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng thông tin này”

Việc đánh giá trọng yếu khoản mục doanh thu và nợ phải thu phải được xem xét ở cả hai mặt:

Định lượng: Được gọi là trọng yếu khi sai lệch trên BCTC đạt đến một số tiền

nhất định có thể gây ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC

Định tính: Kiểm toán viên phải nhận thức có những trường hợp tuy sai lệch giá

trị thấp nhưng do bản chất của nó nên có thể gây ảnh hưởng đến quyết định của người

sử dụng BCTC

Vận dụng khái niệm trọng yếu trong kiểm toán

Kiểm toán viên phải xác lập mức trọng yếu có thể chấp nhận được, nghĩa là số tiền tối đa cho phép để căn cứ vào đó thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm phát hiện những sai lệch có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC

Thí dụ: Khi xác lập mức trọng yếu thấp nghĩa là sai lệch được phép khá nhỏ

kiểm toán viên cần mở rộng phạm vi kiểm tra như tăng cở mẫu các thử nghiệm cơ bản

Phương pháp xác lập mức trọng yếu

Ở mức độ tổng thể BCTC: Kiểm toán viên phải ước tính toàn bộ sai sót có

Trang 34

thể chấp nhận được để bảo đảm bảo BCTC không có sai lệch trọng yếu Mức trọng yếu tổng thể này thường được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tài sản, doanh thu, lợi nhuận

Đối với từng khoản mục: Mức trọng yếu chính là sai lệch tối đa được phép của khoản mục Số tiền này được tính dựa trên cơ sở mức trọng yếu tổng thể của BCTC

Có thể phân bổ mức trọng yếu tổng thể cho từng khoản mục Trong thực tế, các kiểm toán viên sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để xác lập mức trọng yếu

* Nhân mức trọng yếu của tổng thể với một hệ số (thường là 1.5-2) trước khi phân bổ

* Bằng một tỷ lệ phần trăm của mức trọng yếu tổng thể (50 – 75 %)

Một vấn đề khác cần lưu ý là giai đoạn chuẩn bị kiểm toán thường diễn ra trước khi kết thúc niên độ, nên các chỉ tiêu chủ yếu trên BCTC như lợi nhuận, doanh thu … chưa xác định được Vì thế, kiểm toán viên sẽ phải ước tính các chỉ tiêu này một cách hợp lý để làm cơ sở xác lập mức trọng yếu Ngay từ giai đoạn chuẩn bị kiểm toán kiểm toán viên có thể chủ động xác lập một mức trọng yếu thấp hơn mức dự tính để tăng khả năng phát hiện sai lệch trên BCTC và giảm rủi ro kiểm toán

b) Rủi ro kiểm toán

Đoạn 7 VSA 400-Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ: “Rủi ro kiểm toán là rủi

ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi Báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu”

Rủi ro kiểm toán sẽ xảy ra khi Báo cáo tài chính còn chứa đựng những sai lệch trọng yếu nhưng KTV lại nhận xét rằng chúng được trình bày trung thực và hợp lý Rủi ro này xuất phát từ những sai lệch tiềm ẩn trong BCTC đã vượt qua hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị và không bị các thử nghiệm cơ bản của KTV phát hiện

Nguyên nhân gây ra rủi ro kiểm toán

- Kiểm toán viên thường chỉ lấy mẫu để kiểm tra, chứ không kiểm tra toàn bộ

- Việc thu thập các bằng chứng kiểm toán là do kiểm toán viên cần dựa vào đó

để thuyết phục, chứ không phải nhằm chứng minh số liệu của báo cáo tài chính tuyệt đối chính xác

- Sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên

Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán

Trang 35

- Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,

khoản mục trong BCTC chứa đựng các sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mặc dù có hoặc không có hệ thống kiểm soát nội bộ (Đoạn 4 VSA 400)

Thí dụ:

Doanh nghiệp kinh doanh trong những lĩnh vực có sự thay đổi nhanh chóng

về kỹ thuật Khoản mục hàng tồn kho không lập dự phòng giảm giá đầy đủ

Doanh nghiệp thường hay sử dụng chính sách bán chịu, không thu hồi được

nợ nhưng lại không lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đầy đủ Khoản mục nợ phải thu

là khoản mục thường hay có nhiều khả năng sai sót cao do nợ phải thu khó đòi là loại tài sản nhạy cảm với gian lận

- Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong nghiệp vụ, từng

khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết, hoặc không phát hiện sửa chữa kịp thời (Đoạn 5 VSA 400)

Kiểm toán viên cần chú ý xem xét môi trường kiểm soát vì nó biểu hiện quan điểm, nhận thức cũng như hoạt động của nhà quản lý đơn vị khi họ xác định phương thức tổ chức đơn vị, phân định quyền hạn trách nhiệm của ban giám đốc

- Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán KTV và Công ty Kiểm toán đã không phát hiện được (Đoạn 6 VSA 400)

Rủi ro phát hiện vẫn có thể xảy ra dù đã kiểm tra 100% số dư và nghiệp vụ vì

có thể kiểm toán viên đã lựa chọn và áp dụng các phương pháp kiểm toán không phù hợp

Mối quan hệ giữa các loại rủi ro

Trang 36

Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu mức

sai sót có thể chấp nhận được tăng, rõ ràng là rủi ro kiểm toán giảm xuống Nói cách khác, khi nào kiểm toán viên tăng giá trị sai sót có thể bỏ qua lúc đó khả năng có sai lệch trọng yếu sẽ giảm Ngược lại, nếu giảm mức sai sót có thể chấp nhận được thì lúc

đó rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên

c) Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh

thu và nợ phải thu

Hình 3.2 Quy Trình Tìm Hiểu Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

RRKS thấp RRKS cao

KSNB là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối Hệ thống này được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu:

- BCTC tin cậy;

- Các luật lệ và quy định được tuân thủ;

- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả

Mục đích của việc nghiên cứu hệ thống KSNB là nhằm thiết lập độ tin cậy

Trang 37

vào hệ thống KSNB nhằm xác định nội dung, thời gian và phạm vi công việc kiểm toán Từ đó xác định phương hướng và phạm vi kiểm tra thiết kế các thủ tục, nhằm rút ngắn thời gian kiểm toán mà vẫn đạt được kết quả mong muốn Việc đánh giá rủi ro tổng thể của toàn bộ hệ thống KSNB cũng sẽ là cơ sở để KTV đánh giá rủi ro của khoản mục doanh thu và nợ phải thu

Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ:

KSNB đối với khoản mục này gồm các thủ tục kiểm soát trong việc tổ chức

bán hàng và theo dõi nợ phải thu: gồm các thủ tục và chính sách liên quan đến việc nhận đơn đặt hàng, xem xét phương thức thanh toán, gửi hàng, lập hóa đơn bán hàng, ghi chép doanh thu, nợ phải thu khách hàng, thu tiền và các tài khoản tiền

 Mục đích: Giúp kiểm toán viên có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng để lập ra chiến lược, chương trình kiểm toán thích hợp, hiệu quả

 Công việc: Dựa vào kinh nghiệm kiểm toán trước đây tại đơn vị; Phỏng vấn

các nhà quản lý, nhân viên giám sát, và những nhân viên khác; Kiểm tra các loại tài liệu sổ sách; Quan sát các hoạt động kiểm soát và vận hành chúng trong thực tiễn

Nếu đã từng kiểm toán cho đơn vị, trong hồ sơ kiểm toán năm trước sẽ có nhiều thông tin cần thiết cho cuộc kiểm toán năm hiện hành Trong hồ sơ kiểm toán năm trước cũng có thông tin về loại sai sót đã được phát hiện và nguyên nhân, lúc này kiểm toán viên sẽ tiếp tục theo dõi xem chúng có được đơn vị sửa chữa hay không

Sau khi tìm hiểu hoạt động kiểm soát nội bộ, KTV phải lập hồ sơ về những thông tin thu thập được Hồ sơ được thực hiện và hình thành dưới dạng Bảng tường thuật, Bảng câu hỏi hoặc Lưu đồ Sau đó, kiểm toán viên thường sử dụng phép thử Walk-through để kiểm tra lại xem đã đánh giá đúng hệ thống KSNB của doanh nghiệp hay chưa Bảng 3.3 dưới đây minh họa một bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu

Trang 38

Bảng 3.3 Bảng Câu Hỏi Về Kiểm Soát Nội Bộ Đối Với Doanh Thu Và Nợ Phải Thu

Câu hỏi

Trả lời

Ghi chú

Không

Yếu kém Quan trọng

Thứ yếu

1.Các khoản bán chịu có được xét

duyệt trước khi gửi hàng hay

không?

2.Các chứng từ gửi hàng có được

đánh số liên tục trước khi sử dụng

hay không?

3.Các hóa đơn bán hàng có được

đánh số liên tục trước khi sử dụng

hay không?

4.Có quy định bắt buộc kiểm tra để

đảm bảo rằng mọi hàng hóa gửi đi

đều đã được lập hóa đơn hay

không?

5.Có bảng giá được duyệt để làm

cơ sở tính tiền trên hóa đơn hay

không?

6.Hóa đơn có được kiểm tra độc

lập trước khi gửi đi hay không?

7.Hàng tháng có gửi một bảng sao

kê công nợ cho khách hàng hay

không?

8.Việc nhận hàng bị trả lại có sự

phê duyệt của người có thẩm

quyền hay không?

9.Đơn vị có thực hiện việc đối

chiếu giữa tài khoản chi tiết về các

khách hàng với tài khoản Nợ phải

thu khách hàng trên Sổ Cái,và việc

đối chiếu này thực hiện khi nào ?

10 v v…

Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

Việc đánh giá rủi ro kiểm soát được thực hiện thông qua ba bước:

- Nghiên cứu thông tin thu nhập được qua tìm hiểu Kiểm toán viên phải xác định những sai phạm tiềm tàng và xem xét các nhân tố ảnh hưởng có thể tạo rủi ro có

Trang 39

những sai lệch trọng yếu, chẳng hạn như có các thủ tục kiểm soát cần thiết để ngăn

chặn và phát hiện các sai phạm hay không và chúng có thực sự hoạt động hay không

- Xác định các sai phạm tiềm tàng và những thủ tục kiểm soát chủ yếu: Thông qua tìm hiểu hệ thống KSNB, kiểm toán viên có thể nhận thấy các sai phạm tiềm tàng

và thủ tục kiểm soát chủ yếu đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu Để hệ thống hóa, KTV thường sử dụng một bảng kiểm tra, trong đó trình bày các sai phạm tiềm tàng và những thủ tục kiểm soát chủ yếu để có thể ngăn chặn và phát hiện các sai phạm tiềm tàng cụ thể đối với doanh thu và nợ phải thu

- Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát: Căn cứ vào ước đoán về tính hiện hữu của KSNB, kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát theo tỷ lệ % hoặc theo ba mức: cao, trung bình hay thấp

Trên cơ sở các hiểu biết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đưa ra những đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát Cần lưu ý rằng khi đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa, kiểm toán viên phải chứng minh điều này bằng các thử nghiệm kiểm soát cần thiết để thu thập những bằng chứng về sự hữu hiệu tương ứng của hệ thống KSNB Điều này rất quan trọng vì đó là là cơ sở để kiểm toán viên giới hạn phạm vi của các thử nghiệm cơ bản cần phải tiến hành Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức độ cao, kiểm toán viên sẽ không cần phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soát nữa (bởi vì hệ thống kiểm soát nội bộ là thật sự yếu kém) mà phải tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản ở mức độ phù hợp Việc đánh giá này mang tính chủ quan và đòi hỏi sự xét đoán cùng kinh nghiệm của kiểm toán viên

Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Sau khi đánh giá rủi ro, KTV sẽ thiết kế các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống KSNB Khi thiết kế các thử nghiệm kiểm soát, KTV cần quan tâm đến sự hiện diện, tính liên tục và hữu hiệu của quy chế KSNB đối với doanh thu và nợ phải thu Cần cân nhắc giữa loại bằng chứng cần thu thập và chi phí để thực hiện các TNKS Những TNKS được sử dụng để kiểm tra sự hữu hiệu của hệ thống KSNB gồm:

- Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát

- Phỏng vấn

Trang 40

- Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát

KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cho những thủ tục kiểm soát mà mình

dự định là sẽ giảm các thử nghiệm cơ bản Dưới đây là một số thử nghiệm kiểm soát thường được sử dụng trong chu trình doanh thu và nợ phải thu:

 Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng

Các thử nghiệm cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào thủ tục kiểm soát hiện hữu tại đơn vị

Để hình dung được cách thiết kế các thử nghiệm kiểm soát đối với hoạt động này, chúng ta sẽ xem xét một vài thử nghiệm cụ thể Thí dụ, KTV thường chọn mẫu trong các hoá đơn phát hành trong kỳ để:

- Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký…nhằm thu thập bằng chứng rằng hoá đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng các quy định nội bộ của đơn vị

Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủ các thủ tục xét duyệt bán chịu hay không

- Xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hoá đơn, so sánh giá trên hoá đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm Thử nghiệm này nhằm chứng minh rằng hoá đơn được tính giá chính xác và việc kiểm tra chúng trước khi gửi đi được thực hiện một cách hữu hiệu

- Sau khi xem xét về tính chính xác như trên, KTV sẽ lần theo các hoá đơn để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán Trong hình thức nhật ký chung, KTV sẽ từ hoá đơn để kiểm tra đến nhật ký; sau đó, tiếp tục đối chiếu số tổng cộng trên nhật ký với tài khoản trên sổ cái Thử nghiệm này nhằm thu thập bằng chứng về

sự hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ sách kế toán

Khi thử nghiệm, KTV còn cần chú ý về các thủ tục kiểm soát đối với các khoản hàng ký gửi vì chúng có thể được ghi nhầm vào doanh thu bán hàng Nếu đơn vị đã có những thủ tục kiểm soát để ngăn chặn sai sót này, thí dụ như sử dụng biểu mẫu chứng

từ riêng để phản ánh các trường hợp hàng gửi bán, KTV sẽ thử nghiệm trên thủ tục kiểm soát xem chúng có thực sự hiện hữu và vận hành đúng hay không

Ngày đăng: 07/03/2018, 10:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm