1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐẤT COTEC

93 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 649,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp Đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***************

PHÙ THỊ TRÚC LY

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***************

PHÙ THỊ TRÚC LY

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

NHÀ ĐẤT COTEC

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: ThS PHẠM THỊ NHIÊN

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp Đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐẤT COTEC

do PHÙ THỊ TRÚC LY, sinh viên khóa 34, ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại,

đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

ThS PHẠM THỊ NHIÊN Người hướng dẫn

Ngày tháng năm 2012

Chủ tịch Hội đồng chấm báo cáo Thư ký Hội đồng chấm báo cáo

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày tháng năm 2012 Ngày tháng năm 2012

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã gặp không ít khó khăn, một mình tôi thì không thể thực hiện được, nhờ sự quan tâm giúp đỡ của nhiều người, cuối cùng tôi đã hoàn thành nó, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới mọi người

Đầu tiên, con xin cảm ơn Cha Mẹ, cảm ơn công lao như biển trời và niềm tin Cha Mẹ đã giành cho con Trong suốt chặng đường con đi, Cha Mẹ luôn ủng hộ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để con hoàn thành bốn năm đại học Con xin ghi nhớ

và cảm ơn Cha Mẹ sâu sắc Xin cảm ơn tất cả các anh chị, những người thân đã giúp con hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn tất cả các thầy cô ở trường Đại Học Nông Lâm và Khoa Kinh

Tế đã cung cấp cho tôi rất nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tại trường Đặc biệt, tôi xin cảm ơn cô Phạm Thị Nhiên, người đã hướng dẫn tôi làm luận văn này, cô luôn quan tâm và hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành luận văn này Tôi xin cảm ơn và lời chúc sức khỏe đến tất cả các thầy cô

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo của công ty CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ ĐẤT COTEC nói chung và phòng tài chính- kế toán nói riêng, đã tạo điều kiện cho tôi có nơi để thực tập, để trải nghiệm thực tế và hoàn tất chương trình đại học của mình

Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè của tôi, những người bạn thân thiết đã cùng tôi học tập và vui chơi, đó là khoảng thời gian để lại những kỷ niệm tốt đẹp nhất thời sinh viên Xin cám ơn các bạn đã luôn chia sẻ, động viên giúp tôi rất hoàn thành khóa luận

Một lần nữa xin chúc Cha Mẹ, anh chị, thầy cô, bạn bè, và tập thể công ty nhiều sức khỏe và thành đạt

TP.HCM, ngày tháng năm Sinh viên

Phù Thị Trúc Ly

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

PHÙ THỊ TRÚC LY, Tháng 07 năm 2012, “ Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng

Vốn Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Nhà Đất Cotec”

PHU THI TRUC LY, July 2012, “Analysis Of Effect To Use Capital And

Solution In Order To Raise The Effect To Use Capital At COTEC INVESTMENT AND LAND-HOUSE DEVELOPMENT JONT STOCK COMPANY”

Nội dung chủ yếu của đề tài là thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh cùng với phân tích nghiệp vụ huy động vốn và sử dụng vốn của công ty, từ đó có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn và đề xuất ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn cho công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Nhà Đất Cotec Đề tài được phân tích bằng phương pháp so sánh sự biến động chênh lệch dựa trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán qua 3 năm từ năm 2009 – 2011, nhằm làm rõ về các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn như là hiệu quả sử dụng vốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Qua 3 năm phân tích cho thấy hoạt động huy động vốn của công ty đã đạt được

sự hiệu quả qua các năm Tuy nhiên bên cạnh đó thì công ty cũng còn tồn tại nhiều mặt hạn chế trong việc thanh toán các khoản phải thu cũng như là nợ phải trả lớn, điều này dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty vẫn còn thấp và chưa đạt được mục tiêu của công ty đề ra

Trang 6

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 5

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 8 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty 12

2.3.2 Chức năng ,nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán 12

2.3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh

Trang 7

3.1 Cơ sở lý luận 16

3.1.1 Vốn và tầm quan trọng của vốn trong hoạt động SXKD 16 3.1.2 Đặc trưng của vốn 19

3.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn và ý nghĩa của nó đối với DN 24 3.1.5 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 25

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 29 3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 29 3.2.3 Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích 29

4.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng vốn của công ty COTECLAND 30

4.2 Tổng quan tình hình hoạt động của công ty COTECLAND qua 3 năm

4.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2009-2011) 34 4.2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2009 - 2011

37 4.3 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 40

4.3.1 Tổ chức, quản lý nguồn vốn của công ty 40 4.3.2 Phân tích tình hình biến động về nguồn vốn và sử dụng vốn 45

4.4.1 Phân tích khả năng tài trợ VCĐ bằng nguồn vốn CSH 48 4.4.2 Phân tích tỷ suất đầu tư TSCĐ 49 4.4.3 Tỷ suất nợ 49 4.4.4 Tỷ suất tự tài trợ 50 4.4.5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) 50

4.4.6 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất kinh doanh 51

Trang 8

4.4.8 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) 53 4.4.9 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 55

4.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty COTECLAND 56

4.5.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 56 4.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong vốn kinh doanh 58 4.6 Đánh giá tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

4.6.1 Những kết quả đạt được 62 4.6.2 Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân tồn tại 62

4.7 Phương hướng phát triển năm 2012 – 2014 của công ty COTECLAND 63

4.8 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty 65

4.8.1 Nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ 65 4.8.2 Tăng DT, mở rộng hoạt động kinh doanh 67

4.8.4 Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra 72

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

CNĐKKD Chứng nhận đăng ký kinh doanh

DTBH và CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

HĐQT Hội đồng quản trị

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 4.1 Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh qua 3 Năm 2009 - 2011 34

Bảng 4.4 Tình Hình Biến Động Lợi Nhuận của Công Ty qua 3 Năm 2009 - 2011 38

Bảng 4.5 Tỷ Trọng Chi Phí Trong Doanh Thu qua 3 Năm 2009 – 2011 39

Bảng 4.12 Bảng Kê Nguồn Vốn và Sử Dụng Vốn Năm 2010 - 2011 46

Bảng 4.13 Bảng Phân Tích Biến Động NV và Sử Dụng Vốn Năm 2010 - 2011 47

Bảng 4.16 Bảng Tỷ Suất Nợ của Công Ty qua 3 Năm 2009 – 2011 49

Bảng 4.17 Bảng Tỷ Suất Tự Tài Trợ của Công Ty qua 3 Năm 2009 – 2011 50

Bảng 4.18 Tỷ Suất Lợi Nhuận trên Vốn CSH qua 3 Năm 2009 – 2011 51

Bảng 4.19 Tỷ Suất Sinh Lợi trên Chi Phí SXKD qua 3 Năm 2009-2011 52

Bảng 4.23 Phân Tích Tỷ Lệ Hoàn Vốn của Công Ty Năm 2009-2010 56

Bảng 4.24 Các Chỉ Tiêu Đánh Gía Hiệu Quả Sử Dụng VCĐ của Công ty Cổ Phần

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của COTECLAND và Các Công Ty Con 6

Hình 2.3 Bộ Máy Quản Lý của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Nhà Đất

Hình 4.1 Biểu Đồ Biến Động Lợi Nhuận và Doanh Thu qua 3 Năm 2009 - 2011 35

Hình 4.7 Hiệu Suất Sinh Lời của VCĐ theo Lợi Nhuận Sau Thuế 58

Hình 4.9 Hiệu Suất Sinh Lợi của VLĐ theo Lợi Nhuận Sau Thuế 61

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng Cân Đối Kế Toán qua 3 Năm 2009 - 2011

Phụ lục 2: Bảng Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh qua 3 năm 2009 - 2011

Trang 14

Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung chúng ta chưa đánh giá hết được vai trò thiết yếu của nó nên dẫn đến hiện tượng sử dụng vốn còn nhiều hạn chế, các doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế này được bao tiêu cung ứng, chính vì thế hiệu quả sử dụng vốn không được chú ý đến, do đó không mang lại hiệu quả, làm lãng phí nguồn nhân lực

Hiện nay, đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới, cùng với việc chuyển dịch cơ chế quản lý kinh doanh đó là việc mở rộng quyền tự chủ, giao vốn cho các doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng theo hướng lời ăn, lỗ thì chịu Bên cạnh đó, nước ta đang trong quá trình hội nhập mở rộng kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp đang đối mặt với

sự cạnh tranh gay gắt không chỉ các đối thủ trong nước mà còn là các doanh nghiệp nước ngoài, mọi doanh nghiệp đều thấy rõ đều này, nhà nước và doanh nghiệp cùng bắt tay nhau hội nhập Điều này đã tạo cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp trong quá trình SXKD Bên cạnh những doanh nghiệp năng động, sớm thích nghi với

cơ chế thị trường đã sử dụng vốn có hiệu quả, nhưng vẫn còn những doanh nghiệp khó khăn trong tình trạng sử dụng nguồn vốn có hiệu quả Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn không còn là khái niệm mới mẻ, nhưng nó luôn là vấn đề cấp bách đặt ra trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Trên cơ sở đó, từ nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng vốn hiệu quả, sau thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Nhà Đất Cotec,

Trang 15

cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Nhà Đất Cotec” Qua việc phân tích, đánh giá tình hình biến động vốn, các nhân tố ảnh hưởng, cũng như hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty, để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty Từ đó giúp công ty đạt được hiệu quả cao hơn

từ việc sử dụng nguồn vốn của mình Và hơn thế nữa là để đạt tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thương trường

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty;

 Đề xuất phương hướng và một số biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 16

Giới thiệu khái quát về công ty, sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày những khái niệm có liên quan và giới thiệu một số phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Tìm hiểu tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Nhà Đất Cotec Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân phối của công ty Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Sự hình thành và phát triển

2.1.1 Giới thiệu về công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Nhà Đất Cotec

Hình 2.1 Hình Ảnh Logo của Công Ty Cotecland

Nguồn: Phòng nhân sự

- Tên công ty : Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Nhà Đất Cotec

- Tên tiếng anh : COTEC INVESTMENT AND LAND-HOUSE DEVELOPMENT JONT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt : COTECLAND JSC

- Trụ sở chính : 14 Nguyễn Trường Tộ, Phường 12, Quận 4, TPHCM

- Tài khoản : 0205100003573 tại Ngân hàng TMCP Việt Á

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Nhà Đất Cotec

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (tên viết tắt là: COTECLAND) được thành lập từ nhà máy Coterraz, Trung tâm KDBĐS và hai Xí

Trang 18

nghiệp xây lắp, là một trong những đơn vị trực thuộc Công ty Kỹ thuật Xây dựng và Vật liệu Xây dựng (COTEC) tức COTEC GROUP ngày nay, được cổ phần hóa theo Quyết định số 2013/QĐ-BXD ngày 17/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Đến tháng 02/2005 công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC chính thức hoạt động theo giấy phép ĐKKD số 4103003080 đăng ký lần đầu ngày 28/01/2005 được Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 18/06/2007, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 04/07/2007, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 16/05/2008, đăng ký thay đổi lần 5 ngày 03/12/2008, đăng ký thay đổi lần 6 ngày 18/05/2009, đăng ký thay đổi lần 7 ngày 06/07/2009, đăng ký thay đổi lần 8 ngày 30/03/2010

Ngoài ra công ty đã đạt được nhiều giải thưởng có uy tín như:

 Bằng khen của Bộ xây dựng năm 2006

 Các cúp vàng của hội chợ VietBuild năm 2006, 2007, 2008 và 2009

 Huân chương lao động hạng III do chủ tịch nước trao tặng năm 2006 cho Ông Đào Đức Nghĩa – Chủ tịch HĐQT của công ty

Với vốn điều lệ tăng từ 10.700.000.000 đồng lúc mới thành lập lên 100.000.000.000 đồng hiện tại

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

 Chức năng:

Giấy CNĐKKD: Số 0303666737 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư TPHCM cấp lần thứ 08 ngày 30/3/2010 (đăng ký lần đầu ngày 28/01/2005)

- Các lĩnh vực kinh doanh được cấp phép bao gồm:

 Đầu tư kinh doanh nhà, môi giới, tư vấn BĐS

 Khai thác, sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng

 Tư vấn đầu tư và thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp Quản

lý dự án các công trình dân dụng và công nghiệp, các công trình hạ tầng khu đô thị và công nghiệp

 Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình

kỹ thuật hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp Sản xuất, mua bán thiết bị ngành xây dựng, kết cấu thép tiền chế

Trang 19

 Kinh doanh khách sạn, khu nghỉ dưỡng

 Và một số ngành nghề khác

 Nhiệm vụ:

 Kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký

 Tổ chức hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển theo kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của công ty

 Thực hiện phương án đầu tư chiến lược nhằm đem lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh

 Xây dựng chiến lược phát triển ngành nghề kinh doanh chủ lực, lập kế hoạch phát triển dài hạn,trung hạn, ngắn hạn

 Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo tài chính, chế độ hạch toán kế toán theo quy định của Chính phủ

2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

Hình 2.2 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của COTECLAND và Các Công Ty Con

COTEC ASIA COTEC KIM

HUỲNH

Trang 20

Hình 2.3 Bộ Máy Quản Lý của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Nhà Đất Cotec

Trung Tâm Giao Dịch Khách

Hàng

GĐ Khối Kinh Doanh Phó Tổng Giám Đốc

Trung Tâm Kinh Tế Tổng Hợp

Trung Tâm XD

và Quản

Lý Hạ Tầng

Trung Tâm Quản Lý

Kỹ Thuật

GĐ Khối Đầu Tư Phó Tổng Giám Đốc

Phòng Tổ Chức Pháp Chế

Phòng Tài Chinh

Kế Toán

Trung Tâm Quy Hoạch Kiến Trúc

Trung Tâm Truyền Thông Tiếp Thị

GĐ Khối Tổng Hợp Phó Tổng Giám Đốc

Văn Phòng

Trang 21

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình của công ty cổ phần

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

 Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty Có trách nhiệm bầu, bãi nhiệm HĐQT, Ban kiểm soát và các chức

vụ khác theo quy định của điều lệ

 Hội đồng quản trị:

Là tổ chức quản lý cao nhất của công ty do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 5 thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm và có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty ngoại trừ phạm vi thẩm quyền của ĐHĐCĐ Các thành viên HĐQT nhóm họp và bầu Chủ tịch HĐQT

 Ban Tổng Giám đốc:

Ban điều hành của công ty gồm TGĐ công ty, 4 Phó TGĐ TGĐ công ty do HĐQT bổ nhiệm (hoặc tuyển dụng), là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty

 Ban kiểm soát:

Là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi sổ sách kế toán và tài chính của công ty Ban kiểm soát gồm 3 thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm do ĐHĐCĐ bầu ra

 Khối xúc tiến đầu tư: bao gồm Trung tâm xúc tiến đầu tư

Chức năng của Trung tâm xúc tiến đầu tư:

 Tham mưu cho ban TGĐ trong việc tìm kiếm các dự án đầu tư

 Thực hiện các thủ tục xin chủ trương, phê duyệt dự án tại các cơ quan quản lý nhà nước Các thủ tục giải phóng mặt bằng

 Quản lý hồ sơ pháp lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư

 Khối đầu tư: bao gồm Trung tâm kinh tế tổng hợp, Trung tâm quản lý kỹ

thuật, Trung tâm xây dựng và quản lý hạ tầng

Chức năng chính của Khối đầu tư là tư vấn cho ban TGĐ về các lĩnh vực liên quan đến việc đầu tư của công ty; nghiên cứu, hình thành, triển khai các dự án đầu tư mới, quản lý hoạt động sản xuất của các dự án được đầu tư

 Khối tổng hợp:

+ Văn phòng:

Trang 22

 Đảm bảo cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị phục vụ cho nhân viên làm việc Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trong công ty

 Quản lý, bảo vệ tài sản của công ty, kiểm soát chi phí văn phòng

 Công tác lễ tân, văn thư, lưu trữ

 Quản lý, điều phối đội xe và nhà ăn của công ty

 Phối hợp các phòng ban khác tổ chức các sự kiện của công ty

 Thực hiện tất cả các thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động của công ty

 Soạn thảo hợp đồng và đàm phán các giao dịch của công ty

 Đại diện công ty trong giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khiếu nại, khiếu kiện

 Rà soát, hiệu chỉnh và phối hợp xây dựng hệ thống quy chế, quy trình, quy định có liên quan đến hoạt động SXKD phục vụ cho công tác quản trị công ty

 Chuẩn hóa các loại văn bản của toàn hệ thống các loại hợp đồng giao dịch, đơn từ, công văn, công thư hoặc có ý kiến pháp lý về các hợp đồng giao dịch kinh

Trang 23

 Quản lý nguồn vốn của các dự án

 Theo dõi kiểm soát ngân sách của các bộ phận theo kế hoạch ngân sách đã duyệt

 Kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch tài chính theo mục tiêu đầu tư của công

ty và chịu trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty

 Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư và kinh doanh của công ty

+ Trung tâm quy hoạch kiến trúc:

 Tư vấn cho ban TGĐ về các giải pháp quy hoạch, kiến trúc của các dự án đầu

 Xây dựng ý tưởng, nghiên cứu, lập các phương án kiến trúc sơ bộ các dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư Tham gia thiết kế quy hoạch, kiến trúc và nội thất các

dự án Thẩm tra thiết kế khi công ty thuê các đơn vị thiết kế bên ngoài Giám sát thiết

kế cho các dự án đầu tư trong quá trình thiết kế cũng như thi công

Trang 24

+ Trung tâm tiếp thị và truyền thông:

 Quản trị marketing, thực hiện các nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh tế, chính trị, xã hội nhằm đề xuất với ban TGĐ chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn

 Thực hiện các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước

 Quản trị thương hiệu, truyền thông, thiết kế in ấn

+ Trung tâm cung ứng vật tư và thiết bị:

Xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng và thiết bị để phục vụ cho các dự án do công

ty làm chủ đầu tư Cung ứng vật liệu xây dựng, thiết bị và dây chuyền công nghệ ngành xây dựng Nghiên cứu, phân tích và dự báo thị trường vật liệu xây dựng và thiết

 Nghiên cứu, khảo sát giá bán, phương thức thanh toán, hình thức đầu tư, thiết

kế, quy hoạch giúp cho ban TGĐ đưa ra chiến lược đầu tư và kinh doanh có hiệu quả

 Tìm kiếm nguồn sản phẩm BĐS, các dự án để tham mưu cho ban TGĐ quyết định đầu tư theo hình thức môi giới hay là phân phối độc quyền

 Tư vấn và hướng dẫn khách hàng về các sản phẩm BĐS của công ty đang kinh doanh hoặc phân phối

- Trung tâm dịch vụ khách hàng:

 Quản lý và bảo mật thông tin của khách hàng; chăm sóc và hỗ trợ khách hàng

đã mua hoặc chuẩn bị mua sản phẩm của công ty; thu thập các thông tin phản ánh và giải quyết khiếu nại của khách hàng

 Thực hiện các thủ tục mua bán, chuyển nhượng BĐS của công ty, chuyển nhượng hợp đồng; các thủ tục thu tiền, nhắc nợ với khách hàng

 Khai thác và phát triển nguồn sản phẩm BĐS để hỗ trợ cho các sàn giao dịch BĐS; quản lý các BĐS sau khi đưa vào sử dụng

Trang 25

2.3 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty

2.3.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán

Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 người trong đó có một kế toán trưởng, 5 kế toán viên và một thủ quỹ, được tổ chức theo sơ đồ sau:

 Chịu trách nhiệm trực tiếp trong công việc điều hành bộ máy kế toán của công

ty, chỉ đạo, điều hành mọi phần kế toán, các vấn đề luân chuyển chứng từ, những vấn

đề liên quan đến việc thực hiện quy định của các đơn vị trực thuộc

 Kế toán trưởng cùng với cấp trên thảo luận phương hướng, kế hoạch kinh doanh, vận dụng các chế độ tài chính cho phù hợp với tình hình của công ty

 Phó phòng kế toán:

 Là người hỗ trợ cho kế toán trưởng trong việc quản lý tại phòng, ký thay kế toán trưởng một số giấy tờ, cùng với kế toán trưởng lập ra những kế hoạch tài chính cho công ty

 Chịu trách nhiệm tổng hợp các sổ sách, báo cáo tài chính, phổ biến các quy định, cách thức hạch toán cho nhân viên kế toán Ngoài ra, còn một số tài khoản không

có nhân viên quản lý thì phó phòng sẽ chịu trách nhiệm

Kế Toán Trưởng

Khối Bất Động Sản

Kế Toán Thanh Toán

Kế Toán

Trưởng

Kế Toán Tổng Hợp

Kế Toán Trưởng

Văn Phòng Công

Ty

Khối Xí Nghiệp Hạ

Tầng

Trang 26

 Kế toán khối BĐS: Phụ trách kế toán BĐS, khối kiến trúc thương mại, khối trung tâm thương mại và lập các báo cáo kế toán, báo cáo tài chính

 Kế toán thanh toán: Gồm kế toán tiền mặt, kế toán tiền gửi, kế toán tiền vay, kế toán thuế Chịu trách nhiệm về toàn bộ chứng từ thu chi tiền mặt, lấy xác nhận hoặc kiểm kê tiền tại các tài khoản tiền gửi của công ty, có trách nhiệm về tất cả số liệu, hồ sơ khác có liên quan đến tài khoản tiền vay, nộp thuế và giao dịch với cơ quan thuế

 Kế toán tổng hợp: Phân tích tình hình tài chính, lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán hàng tháng, năm toàn công ty; lập các báo cáo tài chính nhanh hàng ngày; phụ trách các khoản vay ngân hàng, đầu tư tài chính Có nhiệm vụ kiểm tra, xét duyệt, báo cáo kết quả kinh doanh trước khi cho kế toán trưởng lập báo cáo kế toán

 Thủ quỹ: có nhiệm vụ là báo cáo tình hình biến động quỹ tiền mặt, bảo quản quỹ tiền mặt, đồng thời chịu trách nhiệm về công việc của mình trước kế toán trưởng

Báo Cáo Tài Chính

Trang 27

Chú thích:

- Ghi hàng ngày:

- Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

- Quan hệ đối chiếu – kiểm tra:

Căn cứ vào quy mô, đặc điểm kinh doanh và nhu cầu quản lý của công ty đã chọn và sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ và tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán chung, gồm các loại sổ kế toán sau: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký thu chi, sổ cái, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

2.3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty COTECLAND

 Thuận lợi :

 Thị trường TP.HCM là một thị trường rộng lớn, năng động và đa dạng

 Các dự án đầu tư của công ty đã và đang triển khai đúng hướng như: Các dự

án nằm ở các vị trí trung tâm của quận 4, dự án BĐS du lịch Blue Sapphire Resort đây là các dự án mang lại hiệu quả kinh tế cao và ít rủi ro

 Sự hỗ trợ lớn từ COTECGROUP và thương hiệu COTEC đã tạo thuận lợi hơn khi COTECLAND hoạt động độc lập Với bề dày về thời gian thành lập không lâu nhưng công ty không ngừng nâng cao chất lượng cả về trình độ công nghệ lẫn quy mô quản lý Đến nay, thương hiệu COTECLAND tạo được vị thế riêng trên thị trường BĐS và xây dựng và có mặt hầu hết các công trình xây dựng có quy mô lớn

 Công ty luôn có chính sách bán hàng và cung cấp dịch vụ linh hoạt nên dự án của công ty luôn có mức giá bán cạnh tranh trên thị trường

 Đội ngũ Ban lãnh đạo đều là các nhân sự cao cấp có trình độ, được đào tạo bài bản, có kỹ năng điều hành chuyên nghiệp, cũng như đội ngũ nhân viên là các kỹ sư lành nghề và có nhiều năm kinh nghiệm trong thị trường BĐS và xây dựng Hơn nữa công ty có đội ngũ đầu tư và bán hàng chuyên nghiệp nên đầu tư KDBĐS và phân phối độc quyền các dự án đang là thế mạnh của công ty

 Hiện công ty có mạng lưới bán hàng tốt, có các sàn giao dịch BĐS trên các địa bàn như: Quận 2, Quận 9, Quận 7 và Nhà Bè

 Được các tổ chức tài trợ vốn đánh giá cao về hiệu quả đầu tư và sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp như Ngân hàng TMCP Việt Á

 Khó khăn :

Trang 28

 Chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng dẫn đến chi phí GVHB tăng làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

 Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, thị trường kinh tế nói chung vẫn còn

bị ảnh hưởng, do đó thị trường BĐS của Việt Nam sẽ còn những diễn biến bất ổn Ngoài ra, các chính sách điều chỉnh vĩ mô như thắt chặt tiền tệ, tăng lãi suất, hạn chế đầu cơ BĐS ảnh hưởng không ít đối với các doanh nghiệp KDBĐS

 Hiện tại, công ty mới tăng vốn lên 100 tỷ đồng nhưng quy mô vốn này vẫn chưa đáp ứng được đủ nhu cầu vốn tự có để COTECLAND có thể tham gia các dự án

có quy mô lớn Do vậy, đây sẽ là một khó khăn về nguồn vốn khi tốc độ tăng trưởng của công ty tăng nhanh

 Hiện nay có nhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài tham gia và đầu tư vào lĩnh vực này tạo ra tính cạnh tranh ngày càng gay gắt

Trang 29

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn, như:

Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được ném vào lưu thông nhằm mục đích kiếm lời, tiền đó được sử dụng muôn hình muôn vẻ Nhưng suy cho cùng là để mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao động, nhằm hoàn thành công việc SXKD hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn ban đầu Do đó vốn mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp Quan điểm này đã chỉ rõ mục tiêu của quản lý là sử dụng vốn, nhưng lại mang tính trừu tượng, hạn chế về ý nghĩa đối với hạch toán và phân tích quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

Theo nghĩa hẹp thì: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia Theo nghĩa rộng thì: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hóa, dịch vụ như TSHH, TSVH, các kiến thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích lũy, sự khéo léo về trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ CBCNV trong doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, việc xác định vốn theo quan điểm này rất

Trang 30

khó khăn phức tạp nhất là khi nước ta có trình độ quản lý kinh tế còn chưa cao và pháp luật chưa hoàn chỉnh

Theo quan điểm của Mark – nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” tức là Vốn (tư bản) không phải là vật, là tư liệu sản xuất, không phải là phạm trù vĩnh viễn Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản ứng tiền ra mua tư liệu sản xuất

và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark

Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: Đất đai và lao động và các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hóa vốn

là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó Một số hàng hóa vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hóa vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” Vốn hiện vật: là giá trị của hàng hóa đã sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hóa và dịch vụ khác Vốn tài chính: là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp Quan điểm này đã cho thấy nguồn gốc hình thành vốn

và trạng thái biểu hiện của vốn, nhưng hạn chế cơ bản là chưa cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn

Một số nhà kinh tế học khác lại cho rằng: Vốn có nghĩa là phần lượng sản phẩm tạm thời phải hy sinh cho tiêu dùng hiện tại của nhà đầu tư, để đẩy mạnh sản xuất tiêu dùng trong tương lai Quan điểm này chủ yếu phản ánh động cơ về đầu tư nhiều hơn là nguồn vốn và biểu hiện của nguồn vốn Do vậy quan điểm náy cũng không đáp ứng được nhu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như phân tích vốn

Có thể thấy, các quan điểm khác nhau về vốn ở trên, một mặt thể hiện được vai

Trang 31

quản lý, các quan điểm đó chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về quản lý đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trên cơ sở phân tích các quan điểm về vốn ở trên, khái niệm cần thể hiện được các vấn đề sau đây:

+ Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh là một bộ phận của thu nhập quốc dân được tái đầu tư, để phân biệt với vốn đất đai, vốn nhân lực

+ Trong trạng thái của vốn kinh doanh tham gia vào quá trình SXKD là tài sản vật chất (TSCĐ và tài sản dự trữ) và tài sản tài chính (tiền mặt gửi ngân hàng, các tín phiếu, các chứng khoán ) là cơ sở đề ra các biện pháp quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả

+ Phải thể hiện được mục đích sử dụng vốn đó là tìm kiếm các lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội mà vốn đem lại, vấn đề này sẽ định hướng cho quá trình quản lý kinh doanh nói chung, quản lý vốn doanh nghiệp nói riêng

Từ những vấn đề nói trên, có thể nói quan niệm về vốn: Vốn là phần thu nhập quốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài chính được cá nhân, các doanh nghiệp bỏ ra

để tiến hành SXKD nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích

 Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động SXKD:

Trong nền kinh tế thị trường, mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hóa, do vậy bất cứ một quá trình SXKD nào dù bất cứ cấp độ nào, gia đình, doanh nghiệp hay quốc gia luôn cần một lượng vốn nhất định dưới đạng tiền tệ, tài nguyên đã được khai thác Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo cho SXKD của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định

+ Về mặt pháp lý:

Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định (lượng vốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại doanh nghiệp) khi đó địa vị pháp lý mới được công nhận Ngược lại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được Trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động như phá sản, sát nhập vào doanh nghiệp khác Như vậy, vốn được xem là một

Trang 32

trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

+ Về kinh tế:

Trong hoạt động SXKD vốn là mạch máu của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách liên tục, thường xuyên

Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Để

có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường Vốn còn quyết định đến năng lực cạnh tranh lành mạnh của doanh nghiệp trên thị trường hiện nay

Ngoài ra, trong quá trình SXKD quan hệ bạn hàng, kêu gọi vốn đầu tư, thì điều

mà nhà đầu tư quan tâm nhất là số vốn của doanh nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp (tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp)

Bên cạnh đó thì vấn đề quản lý vốn, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất cũng rất quan trọng đối với sự phát triển của một doanh nghiệp Bố trí, cân đối tỷ trọng giữa VCĐ và VLĐ đảm bảo cho doanh nghiệp đủ nguồn VLĐ để khai thác sử dụng hết năng lực sản xuất của VCĐ, đồng thời đảm bảo được mức khấu hao nhanh nhất của TSCĐ và các tài sản khác thuộc nguồn VCĐ

Như vậy sử dụng và khai thác nguồn vốn có hiệu quả có ý nghĩa bảo toàn và phát triển nguồn vốn SXKD, nâng cao toàn bộ hiệu quả SXKD, tăng lợi nhuận và đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp, cho năng lực cạnh tranh trên thị trường

Trang 33

mọi tiềm năng của vốn mà còn phải cân nhắc, tính toán, tìm mọi cách chọn nguồn huy động đủ để đảm bảo yêu cầu SXKD và nâng cao hiệu quả sản xuất của mỗi đồng vốn + Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ Nếu tồn tại những đồng vốn vô chủ tức là có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả

+ Tiền chỉ là dạng tiềm năng, là hình thái ban đầu của vốn Để trở thành vốn, thì tiền phải được đưa đi đầu tư, SXKD và sinh lời Và đồng thời vốn không ngừng được bảo toàn, bổ sung và phát triển để thực hiện việc tái sản xuất

+ Vốn có giá trị về mặt thời gian tham gia vào quá trình SXKD, vốn luôn biến động và chuyển hóa hình thái vật chất theo thời gian và không gian theo công thức:

T – H – SX – H’ – T’

+ Luôn luôn phải trả một khoản chi phí cho việc sử dụng vốn

3.1.3 Phân loại vốn kinh doanh

Trong quá trình SXKD, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên Đó là chi phí mà doanh nghiệp

bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp Cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành SXKD Có nhiều cách phân loại vốn, tùy thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau

a) Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn, thì vốn của doanh nghiệp bao gồm: VCĐ và VLĐ

 VCĐ: Là biểu hiện bằng tiền của TSDH, TSDH dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh

VCĐ biểu hiện dưới hai hình thái:

+ Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ TSDH dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị ,công cụ

Trang 34

+ Hình thái tiền tệ: đó là toàn bộ TSDH chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSDH, là bộ phận VCĐ đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu

 VLĐ: Là biểu hiện bằng tiền của TSNH VLĐ tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hóa Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ SXKD đó VLĐ ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau Đối với doanh nghiệp thương mại thì VLĐ bao gồm: VLĐ định mức và VLĐ không định mức Trong đó:

+ VLĐ định mức: là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động SXKD của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hóa để phục vụ cho hoạt động kinh doanh

+ VLĐ không định mức: là số VLĐ có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng Đối với doanh nghiệp sản xuất thì VLĐ bao gồm: Vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ là đầu vào cho quá trình SXKD của doanh nghiệp

Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng VCĐ lại chiếm chủ yếu Trong hai loại vốn này, VCĐ có đặc điểm chu chuyển chậm hơn VLĐ Trong khi VCĐ chu chuyển được một vòng thì VLĐ đã chu chuyển được nhiều vòng

Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn thích hợp

b) Phân loại vốn theo nguồn hình thành

Trang 35

Trong quá trình SXKD, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thì doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đi vay của ngân hàng Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Vậy:

 Nợ phải trả: là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách

 Vốn CSH: là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Nó không phải

là một khoản nợ, do đó doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất Vốn CSH được xác định là phần còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả tùy theo loại hình doanh nghiệp Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn CSH của doanh nghiệp, đó là:

+ Vốn kinh doanh: gồm vốn góp (nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả SXKD

+ Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là TSDH): khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định

+ Các quỹ của doanh nghiệp: hình thành từ kết quả SXKD như quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi

Ngoài ra, vốn CSH của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinh phí

sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội )

c) Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm

 Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho toàn bộ TSDH của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn CSH và nợ dài hạn của doanh nghiệp Trong đó:

+ Nợ dài hạn: là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay

Trang 36

 Nguồn vốn tạm thời: đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho TSNH tạm thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngắn hạn, các khoản chiếm dụng của bạn hàng

Như vậy, ta có:

Tài Sản = TSNH + TSDH

= Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên

Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho TSDH

d) Phân loại theo nguồn hình thành

+ Nguồn vốn bên trong nội bộ doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp bao gồm: khấu hao tài sản, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

+ Nguồn vốn hình thành từ ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

 Nguồn tín dụng từ các khoản vay nợ có kỳ hạn mà các ngân hàng hay tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay và có nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền vay nợ theo đúng kỳ hạn quy định

 Nguồn vốn từ liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp dùng để phục vụ cho việc mở rộng SXKD

 Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn thông qua việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu Việc phát hành những chứng khoán có giá trị này cho phép các doanh nghiệp có thể thu hút số tiền rộng rãi nhàn rỗi trong xã hội phục vụ cho huy động vốn dài hạn của doanh nghiệp

Cách phân loại này cho phép các doanh nghiệp thấy được những lợi thế giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong việc huy động nguồn vốn Đồng thời do nhu cầu thường xuyên cần vốn doanh nghiệp phải tích cực huy động vốn, không trông chờ ỷ lại vào các nguồn vốn sẵn có

Trang 37

phí cho việc sử dụng vốn Tuy nhiên, điều này dễ dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả

Huy động vốn từ bên ngoài tạo cho doanh nghiệp có cơ cấu tài chính linh hoạt

Do doanh nghiệp phải trả một khoản chi phí sử dụng vốn nên doanh nghiệp phải cố gắng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Chính vì thế, doanh nghiệp có thể vay vốn từ bên ngoài để làm tăng nội lực vốn bên trong

3.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn và ý nghĩa của nó đối với doanh nghiệp

 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn:

Sự phát triển kinh tế ở các nước trên thế giới và Việt Nam cho thấy muốn phát triển một doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản là sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai? Tuy nhiên nếu nguồn tài nguyên là vô hạn, người

ta có thể sản xuất hàng hóa một cách không hạn chế, sử dụng máy móc, nguyên vật liệu bừa bãi cũng chẳng sao Song mọi tài nguyên như đất đai, khoáng sản lại là một phạm trù hữu hạn đòi hỏi ngày một nhiều và cao hơn, điều này buộc các doanh nghiệp phải sử dụng một cách có kế hoạch các nguồn lực của mình để tăng hiệu quả SXKD Hiệu quả SXKD nói chung là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình

độ quản lý quá trình SXKD và cũng là phạm trù kinh tế gắn với sản xuất hàng hóa Chỉ trong nền sản xuất hàng hóa người ta mới đề cập và quan tâm đến hiệu quả kinh doanh

và ngược lại, sản xuất hàng hóa có phát triển hay không là nhờ hiệu quả SXKD cao hay thấp Về bản chất, hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả lợi ích cao nhất với chi phí thấp nhất (Nguyễn Quang Quynh, 1991)

Có hai yếu tố để xác định hiệu quả kinh doanh:

 Thứ hai: Kết quả và lợi ích kinh tế

+ Nguồn lực và chi phí mà doanh nghiệp bỏ vào SXKD có nhiều loại kết quả khác nhau Có kết quả phù hợp với mục tiêu kinh doanh, có kết quả nằm ngoài mục

Trang 38

tiêu kinh doanh, thậm chí đi ngược lại chỉ tiêu này Ở đây kết quả là kết quả hữu ích đối với doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế

+ Như vậy, hiệu quả kinh doanh là đại lượng so sánh kết quả với chi phí và nguồn nhân lực Chỉ tiêu hiệu quả này là một tỷ số so sánh để phản ánh chất lượng về hoạt động SXKD của doanh nghiệp Tiêu chuẩn của chỉ tiêu này là tối đa hóa kết quả lợi ích hay tối thiểu hóa chi phí dựa trên các điều kiện về nguồn lực xác định

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh

trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động SXKD nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất

Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động SXKD và phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình sử dụng vốn của mình

Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ vốn, các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu

tư và các đối tượng quan tâm khác cần phải xem xét, phân tích kết cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như sự

tự chủ, chủ động trong kinh doanh đồng thời nắm được những trở ngại mà doanh nghiệp phải đương đầu

3.1.5 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

a) Phân tích khả năng sinh lợi của vốn

+ Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS): Tỷ số này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn

+ Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): Đo lường khả năng sinh lời trên một đồng vốn đầu tư vào công ty

Trang 39

+ Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): tỷ số này cho biết bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ vốn CSH dùng vào SXKD trong kỳ Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

b) Phân tích chỉ tiêu hiệu năng sử dụng vốn

+ Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sản xuất của đồng vốn kinh doanh:

Trong đó:

Hsx: Hiệu suất sản xuất của đồng vốn kinh doanh DT: Doanh thu

V : Vốn kinh doanh Chỉ tiêu này có thể cho thấy từng loại vốn như: toàn bộ vốn kinh doanh, VCĐ, VLĐ, vốn CSH hay tỷ suất từng loại vốn tính cho từng đơn vị sản lượng hay doanh thu Nó phản ánh cứ mỗi đồng vốn bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng sản lượng hay doanh thu

+ Chỉ tiêu khả năng sinh lời của đồng vốn: là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với doanh nghiệp và các nhà đầu tư

Trong đó:

Hsl : Suất sinh lời của đồng vốn kinh doanh

Ltt,st : Lợi nhuận trước thuế, sau thuế

V : Vốn kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra để kinh doanh Nhà đầu tư hay nhà quản lý doanh nghiệp đều rất quan tâm đến chỉ tiêu này, nhưng chỉ tiêu này cũng có hạn chế nhất định như nhấn mạnh quá đến lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp trong từng kỳ hạn ngắn mà không thấy hiệu quả sử dụng vốn của toàn bộ dự án đối với nền kinh tế

+ Hệ số đảm nhiệm VLĐ phản ánh để được một đồng doanh thu thì cần phải bỏ

ra bao nhiêu đồng VLĐ Hệ số này càng bé thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số VLĐ tiết kiệm được càng lớn

Trang 40

c) Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn

+ Trong quá trình phân tích tốc độ luân chuyển của vốn người ta không tiến hành phân tích tốc độ luân chuyển của VCĐ bởi vì do hình thức chuyển dần giá trị vào trong sản phẩm của TSCĐ, nên chỉ phân tích tốc độ luân chuyển của VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của VLĐ nhanh hay chậm, trong một chu kỳ kinh doanh VLĐ quay được bao nhiêu vòng Nếu chỉ số này tăng so với những

kỳ trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn có hiệu quả hơn và ngược lại

+ Thời gian một kỳ luân chuyển:

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho một vòng quay của VLĐ trong kỳ phân tích Thời gian luân chuyển của VLĐ càng ngắn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng VLĐ rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân chuyển của nó sẽ càng lớn

d) Phân tích tình hình và khả năng thanh toán

+ HSTT hiện thời phản ánh mối quan hệ khả năng thanh toán của TSNH Hệ số này càng lớn thì khả năng đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn của TSNH càng cao

+ HSTT nhanh: thể hiên khả năng về tiền mặt và các khoản có thể chuyển ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ đến hạn thanh toán

Nếu hai hệ số thanh toán này ≥ 1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán, khi đó tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan và có tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh Nếu hai hệ số thanh toán này < 1 thì ngược

Ngày đăng: 07/03/2018, 10:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm