Luận văn được thực hiện dựa trên nguồn số liệu thu thập chủ yếu tại phòng kế toán quá trình tìm hiểu thực tế, thu thập và xử lý số liệu, mô tả quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*******************
PHAN THỊ GIANG
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THỨC
ĂN CHĂN NUÔI THÁI DƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TH.S TRỊNH ĐỨC TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Thức Ăn Chăn
Nuôi Thái Dương” sinh viên PHAN THỊ GIANG, khóa 34, ngành KẾ TOÁN,
đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày………
Th.S TRỊNH ĐỨC TUẤN
Người hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, người đã có công sinh thành nuôi dưỡng dạy dỗ con, người đã yêu thương cũng như đã cho con mọi điều kiện để con được học hành như ngày hôm nay Công ơn đó không có
gì sánh bằng
Em xin chân thành gửi lời cám ơn đến ban giám hiệu, quý thầy cô khoa kinh
tế cùng toàn thể thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tại trường
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy Trịnh Đức Tuấn, Người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương đã quan tâm giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập Trong thời gian thực tập đó đối với bản thân em là khoảng thời gian vô cùng quý báu Em
có thể vận dụng kiến thức học tại trường vào thực tế để hoàn thiện báo cáo thực tập của mình Em xin chân thành cám ơn các anh chị kế toán trong công ty đã giúp em giải thích được thắc mắc trong suốt thời gian em thực tập làm em hiểu
kế toán trong môi trường thực tế
Cuối cùng em xin cám ơn đến tất cả bạn bè đã luôn giúp đỡ mình trong suốt thời gian qua
TPHCM, Ngày tháng năm Sinh Viên
Phan Thị Giang
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
PHAN THỊ GIANG Khoa Kinh Tế Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí
Minh Tháng 6/2012 Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Công Ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương
PHAN THỊ GIANG Faculyty of Economics, Nong Lam University - Ho Chi
Minh city June 2012 ” Acounting Production Cost And Determination Of Actual Unit Value Of The Product At Sun Feeds Limited Company
Luận văn được thực hiện dựa trên nguồn số liệu thu thập chủ yếu tại phòng
kế toán quá trình tìm hiểu thực tế, thu thập và xử lý số liệu, mô tả quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty để thấy được điểm mạnh điểm yếu của công tác kế toán và đề xuất các ý kiến góp phần làm cho công tác
kế toán ngày càng phù hợp với những quy định
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc luận văn 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển công ty: 3
2.2 Chức năng –nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động 4
2.2.1 Chức năng 4
2.2.2 Nhiệm vụ: 4
2.2.3 Lĩnh vực hoạt động 5
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm 5
2.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: 5
2.3.2 Đặc điểm sản phẩm 5
2.4 Tổ chức quản lý 6
2.4.1 Tổ chức bộ máy công ty 6
2.4.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng phòng ban trong công ty 6
2.5 Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Công Ty 8
2.5.1 Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán 8
2.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán 10
2.5.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: 11
2.6 Chiến Lược Phương Hướng Phát Triển Trong Tương Lai 11
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Chi phí sản xuất 12
Trang 73.1.1 Khái niệm 12
3.1.2 Phân lọai chi phí 12
3.2 Giá Thành Sản Phẩm: 14
3.2.1 Khái niệm: 14
3.2.2 Phân Loại Giá Thành Sản Phẩm 14
3.3 Nội Dung Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Giá Thành Sản Phẩm 15
3.3.1 Đối Tượng Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất: 15
3.3.2 Đối Tượng Tính Giá Thành Sản Phẩm 15
3.4 Xác Định Phương Pháp Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Phát Sinh Vào Đối Tượng Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Hoặc Đối Tượng Tính 15
3.4.1 Kế Toán Chi Phí Ngyên Vật Liệu Trực Tiếp 15
3.4.2 Kế Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 16
3.4.3 Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 18
3.5 Xác Định Kỳ Tính Giá Thành 20
3.6 Quy Trình Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Trong Doanh Nghiệp 21
3.7 Sản Phẩm Dở Dang Và Phương Pháp Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang 21
3.7.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVLTT 22
3.7.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương: 22
3.7.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến: 22
3.7.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch 23
3.8 Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Phẩm 23
3.8.1 Phương pháp giản đơn 23
3.8.2 Phương pháp loại trừ chi phí 24
3.8.3 Phương pháp hệ số: 24
3.8.4 Phương pháp tỷ lệ Z 24
3.8.5 Phương pháp đơn đặt hàng 25
3.8.6 Phương pháp tổng cộng chi phí 25
3.8.7 Phương pháp tính giá thành phân bước 25
Trang 83.9.1 Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng: 26
3.9.2 Kế toán các khoản thiệt hại về ngừng sản xuất 26
3.10 Kế Toán Hoạt Động Sản Xuất Phụ 27
3.10.1 Khái niệm: 27
3.10.2 Phương pháp hạch toán 27
3.10.3 theo phương pháp thực tế (PP đại số) 28
3.10.4 Theo phương pháp phân bổ trực tiếp 28
3.10.5 Theo phương pháp phân bổ bậc thang 28
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Đặc Điểm Về Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm 29
4.1.1 Đặc điểm công tác tổ chức sản xuất 29
4.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 29
4.1.3 Đối tượng tính giá thành: 30
4.1.4 Kỳ tính giá thành: 30
4.1.5 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty 30 4.2 Kế toán tập hợp chi phí 30
4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30
4.2.2 Kế Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 44
4.3 Kế Toán Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất 57
4.4 Kế toán giá thành sản phẩm 62
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 69
5.1 Kết luận: 69
5.2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
SX Sản xuất
CPSXDD Chi phí sản xuất dở dang
CPSXPS Chi phí sản xuất phát sinh
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định
CP NVL Chi phí nguyên vật liệu
CP SXC Chi phí sản xuất chung
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Bảng Nhật Ký Chung 35
Bảng 4.2: Bảng Nhật Ký Chung 38
Bảng 4.3: Bảng Nhật Ký Chung 40
Bảng 4.4: Bảng Giá Xuất kho Nguyên Vật Liệu Và Bao Bì (Nguyên Liệu Thô, Vi Lượng, Chất Bổ Sung, Dung Dịch) 41
Bảng 4.5: Bảng Nhật Ký Chung 51
Bảng 4.6: Bảng Nhật Ký Chung 53
Bảng 4.7: Bảng Nhật Ký Chung 54
Bảng 4.8: Bảng Phân Bổ Chi Phí Bộ Phận Gia Súc, Gia Cầm 01/2012 59
Bảng 4.9 Bảng Tính Giá Thành Của Sản Phẩm Thức Ăn Gia Súc, Gia Cầm 01/2012 63 Bảng 4.10: Bảng Nhập Kho Thành Phẩm Gia Súc, Gia Cầm 67
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Sản Phẩm 5
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Công Ty 6
Hình 2.3: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty 8
Hình 2.4 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy 10
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán CPNVL Trực Tiếp 16
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán CPNC Trực Tiếp 17
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 20
Hình 4.1 Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Kho NVL Cho Bộ Phận Sản Xuất 33
Hình 4.2 Sơ đồ hạch toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 01/2012 43
Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 47
Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung Trực Tiếp 01/2012 55
Hình 4.5 Sơ Đồ Nhập Kho Thành Phẩm Bộ Phận Sản Xuất Thức Ăn Gia Súc Gia Cầm 66
Trang 12Phụ lục 7: Phiếu xuất kho số 1
Phụ lục 8: Phiếu xuất kho số 17
Phụ lục 9: Phiếu xuất kho số 186
Phụ lục 10: Sổ chi tiết 622
Phụ lục 11: Bảng tổng hợp trích theo lương
Phụ lục 12: Phiếu xuất kho số 210
Phụ lục 13: Phiếu xuất kho số 221
Phụ lục 14: Phiếu xuất kho số 148
Phụ lục 15: Phiếu xuất kho số 143
Trang 13Chính vì thế trong các doanh nghiệp, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đuợc coi trọng hàng đầu Nó cung cấp những thông tin một cách kịp thời, chính xác để các nhà quản lý có những biện pháp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế”, Trường Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện cho sinh viên đi thực tế với các cơ sở để tìm hiểu, vận dụng nhiều kiến thức đã được học, đồng thời làm quen với cách ghi chép trên sổ sách kế toán để học hỏi các kinh nghiệm thực
tế về công tác tài chính, kế toán tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Để từ thực tế chứng minh cho kiến thức đã học giúp chúng em cũng cố và nâng cao kiến thức nghiệp vụ chuyên môn để khi ra trường có thể đảm đương và hoàn thành tốt nhiệm vụ của người quản lý kinh tế tài chính
Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Thái Dương là một doanh nghiệp lớn
Để sản phẩm của mình ngày càng có tính cạnh tranh cao trên thị trường, Công ty không thể không quản lý chi phí một cách chặt chẽ để không những
Trang 14chi phí đựợc tính đúng, tính đủ mà giá thành còn phải ngày càng được hạ thấp
Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn chuyên đề: “Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương” để nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về quy trình sản xuất sản phẩm, qui trình luân chuyển chứng từ
và trình tự hạch toán được áp dụng tại công ty
Tìm hiểu về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm
Đối chiếu những quy định, chế độ và chuẩn mực kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng và trên lý thuyết Từ đó thấy được điểm mạnh điểm hạn chế và đưa ra những giải pháp giúp hoàn thiện hơn
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH chăn nuôi Thái Dương
- Phạm vi thời gian: đề tài được thực hiện từ 01/2012 đến 03/2012
Nội dung đề tài: Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH Chăn Nuôi Thái Dương
1.4 Cấu trúc luận văn
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Khái quát về đặc điểm sản xuất của Công ty, đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đưa ra kết luận và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển công ty:
- Tên công ty: Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Thái Dương (Công ty
TNHH Sun Feeds)
- Địa chỉ: Ấp Bình Thuận II-Xã Thuận Giao-Thuận An-bình Dương
- Điện thoại: 0650719234 hoặc 0650719238 Fax: 0650719235
- Hình thức sở hữu vốn: Vốn do công ty chủ sở hữu cấp (Công ty chủ sở hữu: Công ty cổ phần Thức Ăn chăn nuôi Thái Dương)
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, mua bán thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Mã số thuế: 3700573996
- Với diện tích 11.7ha
- Công ty TNHH Sun Feeds gọi tắt là S.J.S thành lập vào 19/05/2004 trên cơ
sở thừa kế toàn bộ lực lượng của Công Ty Cổ Phần một doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm và đã đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi chiếm một phần quan trọng trong ngành chăn nuôi trong nước
- Trụ sở Công Ty TNHH Sun Feeds (S.J.S), thuộc sở hữu của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Thái Dương được đặt tại Khu công nghiệp Sóng Thần,
Dĩ An, Bình Dương là công ty đầu não với trên 10 cán bộ làm công tác quản lý với kinh nghiệm lâu năm và hiểu biết về thị trường đã cho ra nhiều sản phẩm với lượng dinh dưỡng phù hợp cho từng loại động vật nuôi đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và các chủ doanh nghiệp trong cả nước
- Lực lượng lao động: Nhiệt huyết trong công việc có tinh thần trách nhiệm, tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng được khách hàng tin cậy
- Công ty đã và đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 nhằm
Trang 16thống này Sun Feeds sẽ cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có độ tin cậy
và chất lượng ngày càng cao và giá cả hợp lý nhất
- Trụ sở chính đặt tại: Khu Công Nghiệp Sóng Thần, Dĩ An, Bình Dương
- Tel: 719234, Email: Sunfeeds@yahoo.com.vn
+ Trực tiếp kí kết các hoạt động kinh tế, hợp đồng lao động
+ Được phép lưu thông hàng hóa trong cả nước
+ Các hình thức huy động vốn khác:
- Dự trữ lưu thông hàng hóa
- Nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ sản xuất (linh kiện máy tính, máy vi tính), phương tiện vận tải hàng tiêu dùng, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong nước
- Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước
- Xây dựng công trình công dụng
2.2.2 Nhiệm vụ:
- Khai thác hiệu quả các nguồn lực, vốn trang thiết bị máy móc, nhà xưởng
để tổ chức sản xuất, chế biến lưu thông các mặt hàng thông dụng đáp ứng nhu cầu chăn nuôi và nhu cầu của xã hội, đảm bảo cung ứng đầy đủ các loại thức ăn chăn nuôi cho thị trường
- Không ngừng mở rộng sản xuất, cải tiến các trang thiết bị, kĩ thuật áp dụng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khai thác thị trường đẩy mạnh tiềm năng của đất nước
- Thường xuyên điều tra nắm bắt nhu cầu thị trường, ổn định thị trường khi xảy ra mất cân đối nhu cầu
Trang 17- Chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động kinh doanh trước công ty chủ sở
hữu, chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa do công ty cung cấp với khách hàng
- Kinh doanh đúng các ngành nghề đã đăng kí
- Nghiêm chỉnh thực hiện các khoản nộp cho nhà nước
2.2.3 Lĩnh vực hoạt động
Công ty TNHH Sun Feeds chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm Phân phối trong cả nước và có nhiều chi nhánh trên cả nước
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm
2.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Hình 2.1 Quy Trình Công Nghệ Sản Xuất Sản Phẩm
Hóa Đơn Bán Hàng
Xuất bán
Thàn
h Phẩ
m
K h
o T h à n
h P h ẩ
a
N
L
i ệ
u
Nhập Kho
Xử lý hàng thô
Nguồn tin: Bộ phận quản lý sản xuất
Trang 18chất lượng và đa dạng hóa các sản phẩm, nhằm mục đích đáp ứng ngày càng cao của khách hàng
Sản phẩm của công ty rất đa dạng nhiều chủng loại, thành phần dinh dưỡng khác nhau phù hợp với từng loại vật nuôi
Tổng Giám Đốc
Giám Đốc Điều Hành
Phó Giám Đốc
Quản giám đốc nhà máy
Bộ phận
kế toán
Bộ phận nhân
sự
Bộ Phận sản Xuất
Bộ phận QC
Sản xuất
Cân nguyên liệu
Nguồn tin: Phòng kinh doanh
Trang 19Là người điều hành mọi hoạt động của công ty, là người quyết định sau cùng với sự tham mưu của các phòng ban chức năng Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty
Phòng Kinh Doanh:
Là người trực tiếp ký kết các hợp đồng, các đơn đặt hàng của khách hàng, nghiên cứu thị trường để đưa ra chiến lược tiêu thụ sản phẩm cho phù hợp
Quản Đốc Nhà Máy:
Là người điều hành quản lý dưới phân xưởng sản xuất
Trang 202.5 Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Công Ty
Hình 2.3: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty
Nguồn tin: phòng kế toán
2.5.1 Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
Kế Toán Trưởng
Là người trực tiếp chịu trách nhiệm chung ở phòng kế toán, lập kế hoạch
làm việc cho phòng kế toán dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám Đốc Công Ty, Quản lý tài sản cố định (chứng từ sổ khấu hao), Tính tiền lương, bảo hiểm, Theo dõi đối chiếu các tài khoản vay, Tính giá thành, Lập báo cáo tài chính, Lập tất cả các báo cáo thuế, báo cáo thống kê…
Kế Toán Bán Hàng
Lập lệnh xuất hàng, nhập kho thành phẩm và theo dõi kho thành phẩm hàng ngày, lập và theo dõi đơn hàng, lập và theo dõi hóa đơn bán hàng, lập báo cáo doanh số hàng ngày, tuần cho kế toán trưởng và giám đốc, báo cáo cho kế toán trưởng kế hạch giao hàng ngày hôm sau, chịu trách nhiệm về số liệu kho thành phẩm và hàng hóa mua ngoài để bán, đối chiếu hàng tháng với thủ kho thành phẩm…
Kế Toán Vốn Bằng Tiền
Kế Toán Bán Hàng
Thủ Kho Thành Phẩm
Thủ Quỷ
Trang 21+ Lưu bộ chứng từ xuất hàng bán (hóa đơn bán hàng liên xanh, lệnh xuất hàng kèm đã được khách hàng ký nhận)
+ Hóa đơn trắng (tập hợp theo gian từ trước đến sau, đảm bảo không được mất và thất lạc)
+ Lưu giữ hồ sơ nhập kho thành phẩm từ hàng xuất và hàng bán bị trả lại + Lưu giữ chính sách bán hàng, tất cả các thỏa thuận giữa quản lý khu vực và khách hàng
Kế Toán Nguyên vật Liệu
Nhập xuất nguyên vật liệu đồng thời theo dõi nguyên vật liệu, đảm bảo số liệu kho, thường xuyên đối chiếu với thủ kho Cuối tháng đối chiếu và in sổ nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu Hồ sơ xuất kho bao gồm: Phiếu lãnh nguyên vật liệu, phiếu xuất kho Hồ sơ nhập kho bao gồm: Yêu cầu mua hàng được giám đốc duyệt, bảng nhiệm thu, hóa đơn mua hàng Báo cáo nhập xuất tồn của thủ kho nguyên liệu Bảng kiểm kê sản phẩm dở dang hàng tháng
Kế Toán Công Nợ
Là người kiểm tra kế toán bán hàng về việc ghi nhận công nợ phải thu, và kế toán nguyên vật liệu về việc ghi nhận công nợ phải trả, kế toán thanh toán trong việc thu tiền và thanh toán cho khách hàng Người trực tiếp chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và ban giám đốc về số liệu công nợ phải trả cho công ty
Là người đôn đốc thu tiền, lập kế hạch chi tiền cho khách hàng trình ban giám đốc kí duyệt Theo dõi và báo cáo hàng ngày, tình hình thu tiền, tình hình công
nợ Lập kế hoạch chi tiền phù hợp với tình hình thực tế của công ty (cân đối thu chi) Tham mưu cho kế toán trưởng và giám đốc để lập chính sách tín dụng thích hợp cho khách hàng nhằm đảm bảo cho việc kinh doanh của công ty gặp nhiều thuận lợi và đảm bảo cho công ty không bị chiếm dụng vốn Đối chiếu công nợ với khách hàng thường xuyên Cuối tháng phải làm biên bản đối chiếu công nợ với khách hàng bằng văn bản có đủ tính pháp lý (theo mẫu kèm theo)
Kế Toán Vốn Bằng Tiền
Thực hiện các chứng từ thu chi trong công ty (phiếu thu, Phiếu chi), nhận chứng từ ngân hàng Chứng từ thanh toán tiền mặt Chứng từ thanh toán tiền
Trang 22Thủ Quỹ
Quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trong công ty Thường xuyên theo dõi và đối chiếu sổ quỹ với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Thực hiện thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Báo cáo hàng ngày cho kế toán trưởng và giám đốc số dư tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
2.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được áp dụng theo mô hình tập trung
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức kế toán trên máy vi tính, công ty sử dụng phần mền Asia được viết dựa trên nhật kí chung, được thiết kế phù hợp với hình thức tổ chức và yêu cầu quản lý của công ty
Hình 2.4 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ báo cáo cuối tháng cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trình tự ghi sổ:
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc nhật ký-sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Báo cáo kế toán -Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán
Nguồn tin: Phòng kế toán
Trang 23(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa
sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in ra báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
2.5.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
Niên độ kế toán là năm (Bắt đầu 01/01 đến 31/12 hàng năm)
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ 15/2006/QĐ BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ Trưởng BTC
- Nguyên tắc đánh giá tài sản theo nguyên giá (giá thực tế hình thành tài sản
cố định) và giá trị còn lại của tài sản cố định
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ áp dụng: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp: Đơn giá bình quân gia quyền
- Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ:
Tồn kho cuối kỳ=Tồn kho đầu kỳ+Nhập trong kỳ-Xuất trong kỳ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính toán các khoản dự phòng tình hình trích lập và hoàn nhập
dự phòng: chưa phát sinh
2.6 Chiến Lược Phương Hướng Phát Triển Trong Tương Lai
Trong tương lai công ty mở rộng sản xuất thêm nhiều mặt hàng mới và mở rộng thị trường ra nhiều khu vực trong nước
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.2 Phân lọai chi phí
a) Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… mà doanh nghiệp đã thực sự sử dụng cho quá trình sản xuất
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động như tiền lương, tiền công, phụ cấp trợ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn…
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ khấu hao của tất cả các loại TSCĐ đang dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch vụ mua từ bên ngoài: Như tiền nước, điện, tiền điện thoại, phục vụ cho HĐSXKD của doanh nghiệp
Trang 25
- Chi phí bằng tiền khác: Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí đã được phản ánh ở trên coi như chi phí tiếp khách, hội họp, hội nghị…
b) Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành (Công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Những chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm.Ví dụ như: Chi phí vải cho may quần áo; chi phí sợi để dệt, chi phí bông để kéo sợi…
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí sản xuất như: Tiền lương phục vụ ở phân xưởng sản xuất, phụ cấp tiền lương của nhân viên phân xưởng chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền điện nước, điện thoại dùng ở phân xưởng
c) Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng hoàn thành
- Chi phí khả biến: Là những chi phí có thể thanh đổi theo tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm hoàn thành Dù sản lương sản phẩm sản xuất
có thay đổi nhưng chi phí biến đổi cho một sản phẩm vẫn mang tính chất ổn định Thuộc loại chi phí này là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí bao bì đóng gói, hoa hồng bán hàng…
- Chi phí cố định: Là những chi phí mang tính chất tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lương sản phẩm sản xuất Là chi phí không đổi khi hoạt động thay đổi Thuộc loại chi phí này là chi phí là chi phí khấu hao tài sản cố định, quảng cáo…
- Chi phí hỗn hợp: Là chi phí vừa mang đặc tính của chi phí biến đổi vừa mang đặc tính của chi phí cố định Phần định phí của chi phí hỗn hợp phản ánh chi phí tối thiểu để duy trì tình trạng sẵn sàng phục vụ Phần biến phí phản ánh phần thực tế hoặc sử dụng quá định mức
Trang 263.2.2 Phân Loại Giá Thành Sản Phẩm
Giá thành được chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Z kế hoach được coi là mục tiêu của Doanh Nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thành nhằm để thực hiện hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp
- Giá thành định mức: Là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất Z định mức cũng được xây dựng trước khi bắt đầu quá trình sản xuất
- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành sản phẩm được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh
Trang 273.3 Nội Dung Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Giá Thành Sản Phẩm
3.3.1 Đối Tượng Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm sản phẩm, trình độ quản lý…đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể từng phân xưởng sản xuất, từng đơn đặt hàng, từng quy trình công nghệ, loại sản phẩm…
3.3.2 Đối Tượng Tính Giá Thành Sản Phẩm
Là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể là: Chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng, hạng mục công trình…
3.4 Xác Định Phương Pháp Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Phát Sinh Vào Đối Tượng Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Hoặc Đối Tượng Tính
3.4.1 Kế Toán Chi Phí Ngyên Vật Liệu Trực Tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm cả nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm Các loại nguyên vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng và có thể mua về đưa vào
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- Kết cấu nội dung phản ánh vào tài khoản 621
Trang 28Nợ TK 621 Có
-Tập hợp chi phí nguyên -Trị giá nguyên vật liệu
vật liệu trực tiếp sử dụng không hết trả thực tế phát sinh lại kho
-Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào tài
Xuất kho sử dụng Vật liệu sử dụng
Còn thừa nhập lại kho
3.4.2 Kế Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương phải thanh toán, phải trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí theo quy định
Trang 29Chứng từ:
+ Bảng chấm công
+ Bảng lương
+ Bảng phân bổ chi phí tiền lương
Sổ sách: Sổ chi tiết: Sổ chi tiết sản xuất kinh doanh (mở cho TK 622), Các sổ chi tiêt kế toán có liên quan khác (số tiền lương, tiền công…)
Sổ tổng hợp
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 622
Nợ TK 622 Có
-Tập hợp nhân công - Kết chuyển chi phí
trực tiếp thực tế nhân công trực tiếp
phát sinh vào tài khoản tính giá thành
Tiền lương, phụ cấp phải Kết chuyển chi phí CNTTSX
trả cho công nhân TTSX vào đối tượng tính giá thành
Trang 30Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Tổng tiền lương của công
Mức phân bổ chi nhân trực tiếp của từng
phí tiền lương của đối tượng Khối lượng công nhân trực tiếp = x phân bổ của sản xuất cho từng Tổng khối lượng phân từng đối tượng đối tượng bổ theo tiêu thức sử dụng
Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ tính vào chi phí
3.4.3 Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Chung
- Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý phục vụ sản xuất như: Tiền lương nhân viên phân xưởng, giá trị vật liệu xuất dùng, công cụ dụng cụ, khấu hao máy móc nhà xưởng, chi phí điện nước, các chi phí khác bằng tiền
- Chứng từ:
+ Bảng lương của nhân viên phân xưởng
+ Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
+ Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ
+ Bảng tính khấu hao tài sản cố định
Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”
Tài khoản 627 gồm nhiều tài khoản cấp hai để theo dõi chi tiết nội dung và các khoản chi phí khác
+ TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”
+ TK 6272 “Chi phí vật liệu”
+ TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”
Trang 31+ TK 6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
+ TK6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
Trang 32Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung
TK 334, 338 TK 627 TK111
Tiền lương phải trả NVPX Khoản làm giảm chi phí
Và các khoản trích theo lương sản xuất chung
TK 142 Vào tài khoản tính GT
Phân bổ chi phí trích trước TK 632
- Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung :
Mức phân bổ Chi phí sản xuất chung thực tế Số đơn vị
Chi phí sản phát sinh trong tháng từng đối tượng
xuất chung = x tính theo tiêu
cho từng đối Tổng số đơn vị của các đối tượng thức được
tượng được phân bổ tính theo tiêu thức lựa chọn lựa chọn
3.5 Xác Định Kỳ Tính Giá Thành
Kỳ tính giá thành có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi năm hoặc khi đã thực
hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công trình…
Trang 333.6 Quy Trình Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm
Trong Doanh Nghiệp
Gồm 4 bước:
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo 3 khoản mục: Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Bước 2: Tổng hợp các khoản chi phí sản xuất đã phát sinh, phân bổ chi phí sản
xuất chung cho các đối tượng có liên quan và tiến hành kết chuyển các khoản
chi phí này về tài khoản tính giá thành
Bước 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và đánh giá sản
phẩm dở dang cuối kỳ
Bước 4: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
*Theo phương pháp kê khai thường xuyên
*Phương pháp kiểm kê định kỳ
3.7 Sản Phẩm Dở Dang Và Phương Pháp Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm còn trên quy trình công nghệ chế biến
hoặc có thể chưa hoàn tất thủ tục kiểm tra chất lượng
Trang 343.7.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVLTT
Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có CPNVLTT chiếm
tỷ trọng từ 70% trở lên trong tổng chi phí sản xuất
Chi phí Chi phí sản xuất + Chi phí NVLTT Số lượng
sản dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ sản xuất
xuất dở = x dở dang
dang Số lượng sản phẩm + Số lượng sản phẩm cuối kỳ
cuối kỳ hoàn thành trong kỳ dở dang cuối kỳ
3.7.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương:
Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính bao gồm
cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung Giá trị SPDDCK được tính theo công thức:
Chi phí Chi phí NVLTT + Chi phí sản xuất Số lượng
sản xuất dởdang đầu kỳ phát sinh trong kỳ SPDDCK
cuối Số lượng sản phẩm + Số lượng sản phẩm dở dang thành
kỳ hoàn thành trong kỳ cuối kỳ quy đổi thành SPHT SPHT
SPDDCK quy đổi thành SPHT=Số lượng DD của kỳ * tỷ lệ hoàn thành
Đối với những chi phí bỏ vào sản xuất một lần từ đầu (ví dụ: CPNVLTT) thì
tính cho SPDD cuối kỳ và SPHT như nhau
Đối với chi phí chế biến bỏ dần trong quá trình sản xuất (ví dụ: CPNCTT,
CPSXC) thì tính cho SPDD cuối kỳ theo mức độ hoàn thành
3.7.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
Theo phương pháp này các sản phẩm còn dang dở dang sẽ không cần đánh giá
mức độ hoàn thành, mà xem như đã hoàn thành ở tỷ lệ 50% Chi phí dở dang
cuối kỳ được tách thành chi phí NVL và chi phí chế biến (CPNCTT và CPSXC)
CPDDCK= CPNVLDDCK + CPCBDDCK
CPNVL CPNVL CPNVL SLSPDDCK
Dở dang = dở dang + Phát sinh *
Cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ SL thành phẩm+SLSPDDCK
Trang 35
CPCB CPCB CPCB SLSPDDCK*50%
Dở dang = dở dang + Phát sinh *
Cuối kỳ đầu kỳ trong kỳ SL thành phẩm+SLSPDDCK*50%
3.7.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch
Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có xây dựng giá thành định mức (hay giá thành kế hoạch) Theo phương pháp này kế toán căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng, giai đoạn để tính ra chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí sản Chi phí sản xuất Số lượng sản
xuất dở dang = định mức ở từng x phẩm làm dở
Cuối kỳ công đoạn ở công đoạn đó
Phương pháp nay chỉ thích hợp với các doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức
Nếu nguyên liệu đưa vào sản xuất ngay từ đầu quá trình
3.8.1 Phương pháp giản đơn
Áp dụng trong trường hợp quá trình sản xuất không chia ra nhiều bước công nghệ, và nếu có chia nhưng không hạch toán riêng được
Tổng Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản trị giá các khoản giá= xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang - điều chỉnh giảm thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ giá thành
Trang 36Giá thành thực tế Tổng giá thành thực tế sản phẩm
đơn vị sản phẩm = Số lượng sản phẩm hoàn thành
3.8.2 Phương pháp loại trừ chi phí
Tổng Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản Giá trị
giá= xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang - sản phẩm phụ thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ
Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm chính riêng biệt
Đối tượng tính giá thành là từng quy cách phẩm cấp sản phẩm trong nhóm sản phẩm
Tổng giá thành Số lượng thực tế Giá thành kế hoạch hoạch theo sản lượng = Tổng của từng quy * của từng loại quy thực tế cách sản phẩm cách sản phẩm
Trang 37Tỷ lệ Tổng giá thành của tất cả sản phẩm
giá thành = Tổng giá thành kế hoạch theo sản lượng thực tế
Tổng giá thành Giá thành kế hoạch
Từng loại = theo sản lượng thực tế * tỷ lệ giá thành
Sản phẩm từng loại sản phẩm
3.8.5 Phương pháp đơn đặt hàng
- Loại hình sản xuất đơn chiếc, gia công theo đơn đặt hàng
- Đối tượng tập hợp chi phí: Từng đơn đặt hàng
- Đối tượng tính giá thành: Sản phẩm của từng đơn đặt hàng
- Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tính giá thành:
Z sản phẩm của đơn đặt hàng=∑ chi phí của sản xuất để thực hiện đơn đặt hàng
3.8.6 Phương pháp tổng cộng chi phí
- Các bộ phận sản xuất ra các chi tiết, bộ phận của sản phẩm Các chi tiết này được lắp ráp thành thành phẩm
- Đối tượng tập hợp chi phí: Từng phân xưởng bộ phận
- Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm, chi tiết của thành phẩm
3.8.7 Phương pháp tính giá thành phân bước
- Quy trình công nghệ phức tạp, trãi qua nhiều bước chế biến
- Đối tượng tập hợp chi phí: Từng giai đoạn (bước) chế biến
- Đối tượng tính GT: Thành phẩm, 1/2 thành phẩm ở từng bước chế biến
Có hai phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp kết chuyển tuẩn tự
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có qui trình sản xuất phức tạp, Qua nhiều giai đoạn chế biến và mỗi giai đoạn có yêu cầu tính Z bán thành phẩm
Sản phẩm của giai đoạn trước là nguyên liệu đầu vào cho giai đoạn chế biến sau, vì vậy chi phí sản xuất được tính bình quân cho số lượng bán thành phẩm hoàn thành và bán thành phẩm dở dang của từng giai đoạn
Trang 38Tổng ZBTP giai đoạn kế tiếp=SLBTP chuyển*Z đ/v BTP
Hoàn giai + trước chuyển + giai - giai - Z giai Thành đoạn i sang đoạn i đoạn i đoạn i
Giai =
Đoạn I Số lượng bán thành phẩm hoàn thành giai đoạn i
Phương pháp kết chuyển song song Phương pháp này phù hợp với doanh nghiệp có quy trình sản xuất qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục tạo ra SP hoàn chỉnh
Z thành phẩm=CPNVLTT+CPCB bước 1 + CPCB bước 2 +……
3.9 Kế Toán Thiệt Hại Trong Sản Xuất
3.9.1 Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng:
Tùy theo mức độ hư hỏng có 2 loại:
Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: Thiệt hại sản phẩm chính là chi phí sữa chữa sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng không thể sữa chữa được: Thiệt hại sản phẩm hỏng chính là chi phí sản xuất ra sản phẩm hỏng
- Trong quan hệ công tác kế hoạch: 2 loại
Sản phẩm hỏng trong định mức: Thiệt hại sản phẩm hỏng được tính vào CPSX chính phẩm
Sản phẩm ngoài định mức: Thiệt hại sản phẩm hỏng không được cộng vào CPSX chính phẩm Sau khi tìm hiểu nguyên nhân, quy trách nhiệm, bắt bồi thường, phần còn lại tính vào TK 632
3.9.2 Kế toán các khoản thiệt hại về ngừng sản xuất
Doanh nghiệp ngừng hoạt động vẫn phải chi ra một số chi phí như: Tiền lương phải trả cho CBCNV; Chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị; Chi phí quản lý; Khấu hao TSCĐ Những khoản chi phí chi ra trong thời gian này chính là khoản thiệt hại do ngừng sản xuất Thiệt hại ngừng sản xuất lập được kế hoạch: Trích trước Thiệt hại ngừng sản xuất không lập được kế hoạch (ví dụ: do thiên tai):
Trang 39Khoản thiệt hại sau khi đã trừ đi phần bồi thường của vật chất được phân bổ dần vào chi phí theo quyết định sử lý
3.10 Kế Toán Hoạt Động Sản Xuất Phụ
3.10.1 Khái niệm:
Sản phẩm phụ là hoạt động sản xuất các sản phẩm, dịch vụ không phải là mặt hàng kinh doanh chính của doanh nghiệp Nhiệm vụ cung ứng sản phẩm dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp như: Cung ứng điện, vận chuyển, dịch vụ sữa chữa nhằm phục vụ cho sản xuất chính Quy trình công nghệ giản đơn, tổ chức sản xuất theo từng bộ phận riêng lẻ có quy mô nhỏ
Trường hợp 2: Giữa các bộ phận sản xuất phụ có sự phục vụ lẫn nhau
Có hai cách tính:
Cách 1: Nếu trị giá sản phẩm, lao vụ nhận được do sản xuất phụ khác cung cấp được xem là một khoản chi phí nằm ngoài chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Cách 2: Nếu giá trị sản phẩm lao vụ nhận được do sản xuất phụ khác cung cấp
Trang 403.10.3 theo phương pháp thực tế (PP đại số)
Để xác định chi phí thực tế, cần xây dựng hệ phương trình với các ẩn số là Z thực tế của các ngành sản xuất phụ
3.10.4 Theo phương pháp phân bổ trực tiếp
Theo phương pháp này chi phí ở bộ phận phục vụ sẽ không phân bổ cho các
bộ phận phục vụ khác, mà chỉ phân bổ cho bộ phận chức năng
3.10.5 Theo phương pháp phân bổ bậc thang
Theo phương pháp này chi phí ở bộ phận phục vụ sẽ bắt đầu ở bộ phận có số mức phục vụ lớn nhất và kết thúc ở bộ phận có mức phục vụ ít nhất