Với ý nghĩa như trên, được sự đồng ý của khoa Kinh Tế trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Minh Đức, sự giúp đỡ của Công ty TNHH -
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
*************
PHẠM THỊ PHƯƠNG LIÊN
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN CAO SU BÀ RỊA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Minh Đức
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CAO SU BÀ RỊA” do Phạm Thị
Phương Liên, sinh viên khóa 34, ngành kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến gia đình và người thân, đặc biệt là cha mẹ - người đã sinh thành và nuôi dưỡng con nên người
Xin trân trọng cám ơn Quý Thầy Cô trường Đại học Nông Lâm TP.HCM nói chung
và thầy cô Khoa Kinh Tế nói riêng đã tận tâm truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm qua Đặc biệt xin cám ơn Cô Nguyễn Thị Minh Đức – người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em để hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cám ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên trong công
ty, các anh chị Phòng Kế Toán – Tài chính đã cung cấp thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập Đặc biệt xin cám ơn cô Nguyễn Thị Từ Ái đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn
Cuối cùng xin gửi lời cám ơn tất cả bạn bè đã luôn bên tôi, ủng hộ, động viên giúp
đỡ tôi và cùng tôi vượt qua khó khăn trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này
Chúc mọi người sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cám ơn!
TP.HCM, ngày 09 tháng 06 năm 2012
Sinh viên Phạm Thị Phương Liên
Trang 5
NỘI DUNG TÓM TẮT
PHẠM THỊ PHƯƠNG LIÊN Tháng 6 năm 2012 “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Cao Su Bà Rịa”
PHẠM THỊ PHƯƠNG LIÊN June 2012 “Set Of Cost Accouting And Production Costs At Co.Ltd A Member Ba Ria Rubber”
Nội dung chủ yếu của đề tài là tìm hiểu tình hình thực tế về quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty trên cơ sở quan sát, phỏng vấn, mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán các khoản chi phí sản xuất và kết chuyển tính giá thành sản phẩm ở công ty Từ những kết quả đạt được đối chiếu với những kiến thức đã học em nêu lên một số nhận xét về công tác tổ chức hạch toán kế toán của công ty về ưu nhược điểm và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí, giá thành của công ty và đảm bảo tính hiệu quả của công tác kế toán
Trang 62.1 Đôi nét về công ty TNHH – MTV Cao su Bà Rịa 5
Trang 72.4.1 Quy trình khai thác 7
2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 10
2.6 Đặc điểm công tác tổ chức kế toán ở công ty 14
2.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận kế toán 15
3.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 19
3.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 23 3.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 23 3.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 24
3.2.4 Mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính
3.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 25
3.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 25
Trang 84.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất và nhiệm vụ kế toán: 41
4.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính Z sản phẩm 45 4.2.3 Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 46 4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành khai thác mủ 47 4.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 47
4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành chế biến mủ 68 4.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 68
Trang 94.6.3 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 86
Trang 10D ANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KH - XDCB Kế hoạch - Xây dựng cơ bản
Trang 11D ANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su 9
Hình 4.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ xuất kho NVL tại các NT của công ty 50 Hình 4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ xuất kho NVL tại công ty 51
Trang 13DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục số 01 Danh mục hệ thống tài khoản
Phụ lục số 02 Quyết định số 221/QĐ và khung thời gian sử dụng các loại
TSCĐ Phụ lục số 03 Bảng kê vật tư
Phụ lục số 04 Chứng từ nhập kho tại Nông trường
Phụ lục số 05 Chứng từ nhập kho tại Công ty xuất cho nông trường
Phụ lục số 06 Chứng từ chi phí nhân công trực tiếp tại nông trường
Phụ lục số 07 Chứng từ chi phí sản xuất chung tại Nông trường
Phụ lục số 08 Biên bản nghiệm thu và giao nhận mủ nước
Phụ lục số 09 Chứng từ nhập kho tại xí nghiệp chế biến
Phụ lục số 10 Chứng từ nhập kho tại công ty xuất cho XNCB
Phụ lục số 11 Phiếu chi và hóa đơn GTGT tiền điện cho chế biến, trạm bơm Phụ lục số 12 Chứng từ chi phí nhân công trực tiếp tại XNCB
Phụ lục số 13 Chứng từ chi phí sản xuất chung tại XNCB
Phụ lục số 14 Chứng từ về giá thành
Phụ lục số 15 Sổ cái chi tiết
Trang 14CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần kinh tế cùng hoạt động, nhất
là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO là thành viên thứ
150, cơ hội mở ra rất nhiều nhưng thách thức cũng không hề ít đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt được thời cơ, vượt qua khó khăn thử thách để tồn tại và phát triển Để có thể thực hiện được điều đó thì hệ thống thông tin kịp thời, chính xác và
có hiệu quả là một trong những yêu cầu bắt buộc Việc tiến hành nghiên cứu thị trường để đưa ra các sản phẩm sản xuất có đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trở thành vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp
Giá thành luôn là một vấn đề trọng yếu, giúp doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tìm kiếm lợi nhuận Để chiếm lĩnh thị trường, sản phẩm của doanh nghiệp không chỉ cần tiện dụng, mẫu mã đẹp, chất lượng cao mà giá bán phải phù hợp với túi tiền người tiêu dùng Do đó biện pháp cạnh tranh cơ bản là hạ giá thành sản phẩm Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu quan trọng không những của doanh nghiệp mà còn là vấn đề của toàn xã hội
Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp đánh giá nhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp, nó phản ánh một cách tổng quát về mặt kinh tế, kỹ thuật, tổ chức quản lý Mặt khác nó còn là cơ sở để định giá bán cho sản phẩm, phân tích chi phí và là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên để xác định đúng được những nhân tố trên, điều cấp thiết với mỗi nhà quản trị là đưa ra được những phương pháp cụ thể xây dựng, tổ chức và tính toán được chi phí và giá
Trang 15Với ý nghĩa như trên, được sự đồng ý của khoa Kinh Tế trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Minh Đức, sự giúp đỡ của Công ty TNHH - MTV Cao Su Bà Rịa, tôi tiến hành thực
hiện đề tài “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm mủ chế biến tại Công ty TNHH - MTV Cao Su Bà Rịa” làm luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH - MTV Cao su Bà Rịa trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
Dựa vào những kiến thức đã học ở trường cùng với thời gian thực tập ở công
ty qua việc quan sát, mô tả, phân tích và tiếp cận thực tế về cách thức hoạch toán, sử dụng tài khoản, luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm Qua đó thấy được những điểm mạnh và những điểm yếu còn tồn tại công ty đồng thời đề xuất ý kiến góp phần làm cho công tác kế toán tại Công ty ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn
Bên cạnh đó, đây cũng là cơ hội để tôi có thể cũng cố, nâng cao kiến thức của mình
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Tại Phòng Tài chính - Kế toán của công ty TNHH - MTV Cao su Bà Rịa, quốc lộ 56, xã Bình Ba, Huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
- Phạm vi thời gian: Từ 04/2011 – 05/2011
- Nội dung nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH - MTV Cao su Bà Rịa Qua đó rút ra nhận xét, đánh giá và đưa ra các đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.4 Sơ lược cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 5 chương
Trang 16- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày khái quát lý thuyết về một số khái niệm chi phí, giá thành sản xuất
và phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH MTV Cao su Bà Rịa Từ đó đưa ra những nhận xét về công tác kế toán
- Chương 5: Kết luận và đề nghị
Kết luận chung về công tác kế toán của công ty TNHH - MTV cao su Bà Rịa Từ đó đưa ra các đề xuất giúp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty
Trang 17CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Đôi nét về công ty TNHH – MTV Cao su Bà Rịa
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên Công ty : Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Cao su Bà Rịa
Tên đối ngoại: BARIA RUBBER COMPANY LIMITED CO., LTD
Tên viết tắt : BARUCO
Trụ sở chính: Quốc lộ 56, xã Bình Ba, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Văn phòng đại diện: 39bis bến Văn Đồn- Quận 4- TP.HCM
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cao su Bà Rịa là doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, và là thành viên của Hiệp hội cao su Việt Nam Công ty cao su Bà Rịa được thành lập ngày 11/6/1994, theo quyết định số
Trang 18362/TCCB/NN của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn) trên cơ sở tách và tiếp quản 04 Nông trường cao su thuộc Công ty cao su Đồng Nai nằm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu gồm: Nông trường Xà Bang, Cù Bị, Bình Ba (huyện Châu Đức) và Hòa Bình (huyện Xuyên Mộc)
Ngày 01/05/2004, công ty đã tách Nông trường Hòa Bình và nhà máy chế biến Hòa Bình ra thành Công ty cổ phần Đây có thể xem là mô hình đầu tiên trong toàn ngành và trong cả nước cổ phần hóa một Nông trường quốc doanh gắn liền với một cơ sở sơ chế Sau khi cổ phần, đơn vị này tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nguồn vốn của doanh nghiệp, đóng góp của doanh nghiệp cho ngân sách và thu nhập của người lao động không ngừng tăng lên
Sau khi cổ phần hóa Nông trường và Nhà máy Hòa Bình, Công ty Cao su Bà Rịa còn lại 03 Nông trường nằm trên địa bàn huyện Châu Đức, 01 Xí nghiệp chế biến và 01 khách sạn tại thành phố Vũng Tàu với quy mô 64 phòng, đạt tiêu chuẩn
2 sao
Hiện tại công ty quản lý 8.570 ha cao su thiên nhiên, trong đó có trên 5.099
ha vườn cây kinh doanh, sản lượng hàng năm đạt khoảng 9.000 tấn
Ngày 02/01/2010, Công Ty Cao Su Bà Rịa chuyển đổi thành Công ty TNHH
- MTV Cao Su Bà Rịa theo quyết định số 341QĐ-HĐQTCSVN ngày 24/12/2009 của Hội Đồng Quản Trị Tập Đoàn Cao Su Việt Nam về việc phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Cao Su Bà Rịa Công ty TNHH - MTV Cao su Bà Rịa có tư cách pháp nhân, thuộc sở hữu Nhà nước và là công ty con của Tập đoàn Công
nghiệp Cao su Việt Nam, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp áp dụng cho Công ty TNHH một thành viên
Trang 19Xây dựng cơ sở hạ tầng của ngành cao su: san đắp đồng, ruộng, thi công đường đất, đường rải đá, san nền, hệ thống tưới tiêu;
Kinh doanh khách sạn: Cơ sở lưu trú, ăn uống, bán hàng lưu niệm và dịch vụ khác cho khách du lịch; vận tải khách du lịch; kinh doanh du lịch lữ hành trong nước;
Kinh doanh: Tư liệu sản xuất phục vụ sản xuất và các tư liệu tiêu dùng phục
vụ sinh hoạt
Các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
Đầu tư tài chính
Phạm vi hoạt động: trong và ngoài nước
2.2 Mục đích, chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Mục đích
Sử dụng nguồn vốn hợp lý do Ngân sách Nhà nước cấp để sản xuất kinh doanh phát triển, tiêu thụ thành phẩm sản xuất từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng tạo hiệu quả kinh tế cao làm tăng mức thu nhập, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
2.2.2 Chức năng
- Kinh doanh các mặt hàng mủ cao su
- Tạo được việc làm và thu nhập cho người lao động
- Nộp đầy đủ, đúng hạn các loại thuế cho Ngân sách Nhà nước
- Củng cố và mở rộng mặt hàng kinh doanh, khai thác và tìm kiếm thị trường tiêu thụ
- Nghiên cứu nhu cầu tiêu thụ khách hàng nhằm đáp ứng kịp thời và đem lại hiệu quả cao nhất
2.2.3 Nhiệm vụ
- Đầu tư, trồng trọt, chăm sóc, khai thác, chế biến cao su nguyên liệu và tiêu thụ mủ cao su sơ chế
Trang 20- Làm dịch vụ cho phát triển cao su, tiêu điểm trong khu vực khai hoang, cung cấp giống, phân bón, vật tư, phòng sâu bệnh, chế biến và tiêu thụ mủ cao su và các sản phẩm có từ cao su
- Tiến hành các hoạt động khác theo sự phê duyệt của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam và theo luật pháp của Nhà nước quy định
2.3 Thuận lợi và khó khăn
2.3.1 Thuận lợi
- Chính sách kinh tế của Chính phủ lấy xuất khẩu làm chủ đạo;
- Chính sách tỉ giá phù hợp nhằm khuyến khích xuất khẩu
- Công nghệ ứng dụng cho ngành cao su phát triển, tạo điều kiện ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong việc cơ cấu lại vườn cây cao su, tạo ra vườn cây
có năng suất cao; ứng dụng công nghệ chế biến thân thiện với môi trường, giảm mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, tăng độ đồng đều của sản phẩm
- Chính sách khuyến khích của Chính phủ để phát triển ngành cao su Chính sách quy hoạch trong vùng trồng cao su, tạo điều kiện phát triển kinh doanh theo hướng đa ngành, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
2.4 Quy trình công nghệ sản xuất mủ cao su
Gồm có 2 giai đoạn: Khai thác mủ nước, chế biến mủ nước thành mủ thành phẩm
2.4.1 Quy trình khai thác
Trang 21Vườn cây thiết kiến cơ bản khi đã hoàn thành được 6 năm sẽ được chuyển vào vườn cây kinh doanh để khai thác, sau khi hội đủ các yêu cầu về mặt kỹ thuật như: bề vòng thân cây, mật độ cây,…
@ Giai đoạn 1: Phân lô và đánh dấu vườn cây
- Vườn cây kinh doanh sẽ được đánh số lô tiếp theo số lô vườn cây kinh doanh đã đánh dấu trước đó dựa theo vị trí, địa hình vườn cây, mật độ cây cạo, tình trạng cạo vỏ, chế độ cạo
- Số lô được tập hợp trên một tấm bảng mẫu ở đầu mỗi lô gồm: tên lô, số lô,
số cây, giống trồng, diện tích và chế độ cạo
@ Giai đoạn 2: Cạo
- Thường thì mỗi năm, vườn cây kinh doanh được thiết kế miệng cạo và mở miệng cạo, bắt đầu cho một mùa cạo mới
- Việc mở miệng cạo các vườn cây mới đưa vào khai thác được tiến hành vào tháng 3 - 4 và tháng 10 - 11
- Nói chung quá trình khai thác mủ nước hầu hết bằng thủ công và phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết Tính chất sản xuất nông nghiệp biểu hiện rất rõ trong quá trình này
2.4.2 Quy trình chế biến
Nước mủ sau khi khai thác từ vườn cây, sẽ được chuyển đến các nhà máy của công ty Mủ được lọc qua lưới lọc 40 lổ/inch ngay mương tiếp nhận mủ nước trước khi đổ vào hồ quậy mủ
@ Công đoạn 1: Xử lý nguyên liệu
Mủ từ mương tiếp nhận được dẫn tới hồ quậy mủ, để quậy đều lên và được pha axit formit loãng 1% nhằm mục đích để mủ đông lại Sau đó qua hệ thống máng phân phối mủ sẽ chảy vào từng rãnh đánh đông
@ Công đoạn 2: Gia công cơ học
Mủ được đông kết lại sau 12 giờ trong rãnh đông Sau đó người ta xả nước vào cho mủ đông nổi lên mặt rãnh Mủ được đưa vào máy cán kéo, sau đó được đưa vào hồ dẫn, qua băng tải đến 3 máy cán Crepper rồi đến máy Shredder để tạo hạt
Trang 22tiếp theo bơm Vortex chuyển cốm lên sàn rung để tách nước Sau đó mủ được xếp vào các thùng sấy bằng nhôm để đưa vào lò sấy qua hệ thống đường ray
@ Công đoạn 3: Gia công nhiệt
Mủ cốm được đẩy vào các lò sấy bằng dầu diesel Hệ thống lò sấy gồm 18 thùng sấy, do đó một thùng sấy từ khi ra khỏi lò không vượt quá 4 giờ 20 phút Thùng mủ được làm nguội trước khi đưa ra khỏi lò sấy
@ Công đoạn 4: Hoàn thành sản phẩm
Mủ lấy ra từ thùng sấy sẽ được phân loại Sản phẩm đầu tiên là SVR 3L và SVR L Sau đó căn cứ vào độ sáng (màu) mà đánh rớt hạng xuống SVR 5 Tuy nhiên tỉ lệ này không được >5%
Hình 2.1 Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su
Trang 23Máy ép kiệnCânKiểm tra
Lò sấySàn rungBơm chuyền cốmMáy ShredderBăng chuyền
Bồn acid
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán
2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.5.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty theo kiểu cơ cấu tổ chức hỗn hợp trực tuyến chức năng Thực hiện chế độ chỉ huy là Tổng giám đốc công ty, đồng thời phát huy năng lực của các phòng ban, chức năng phát huy năng lực quản lý của các đơn vị trực thuộc công ty
Trang 24Bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV Cao su Bà Rịa là tổng hợp các bộ phận quản lý khác được chuyên môn hóa có phân công trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng
Phòng
tổ chức hành chính
Khách sạn cao su
Khách sạn cao su
Hội đồng Thành Viên
Ban Tổng Giám Đốc
Ban Tổng Giám Đốc
Các đơn vị phụ thuộc
Các đơn vị phụ thuộc Các phòng nghiệp vụ chứcCác phòng nghiệp vụ chức năng của Công ty năng của Công ty
Ban Kiểm soát Ban Kiểm soát
Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán
Văn phòng đại diện
Văn phòng đại diện
Phòng
kế hoạch xây dựng cơ bản
Phòng
kế hoạch xây dựng cơ bản
Phòng quản lý chất lượng
Phòng thanh tra bảo vệ
Phòng thanh tra bảo vệ
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán
2.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Hội đồng thành viên
Gồm 05 người: Chủ tịch hội đồng (kiêm tổng giám đốc) và các thành viên Ban kiểm soát: Gồm 03 thành viên, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của hội đồng thành viên, tổng giám đốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của công ty Ngoài ra còn thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh
Ba n Tổng Giám Đốc Công ty
Trang 25Tổng Giám Đốc Công ty có quyền quyết định và điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng pháp luật, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các mục tiêu, kế hoạch kinh tế của Đảng và Nhà nước đề ra cho Công ty, chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phó Tổng Giám Đốc thường trực phụ trách công tác hành chính, tái chánh và các công việc cụ thể do Tổng Giám Đốc ủy quyền; phụ trách vườn cây khai thác, kiến thiết cơ bản; thanh tra bảo vệ; chế biến và chất lượng sản phẩm; xuất nhập khẩu; Kế hoạch và xây dựng cơ bản
Trang 26KH-XDCB tham mưu cho ban giám đốc trong việc ký kết hợp đồng mua bán sản phẩm, sản xuất theo từng chủng loại
Phòng kế hoạch xây dựng cơ bản
Gồm 14 người, bao gồm 01 trưởng phòng, 02 phó phòng và 11 nhân viên Xây dựng các kế hoạch khai thác, trồng trọt, chế biến và lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm, chủ trì thực hiện thu mua sản lượng của các hộ tiểu điền, nhận hợp đồng gia công, đơn dặt hàng và theo dõi thực hiện Đồng thời thực hiện kế hoạch giá thành của công ty va tìm kiếm thị trường tiêu thụ
Phòng kỹ thuật
Gồm 8 người, bao gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 06 nhân viên Quản lý tổ chức và thực hiện quy trình kỹ thuật trong toàn công ty Quản lý công tác trồng mới, trồng tái canh và vườn cây XDCB, vườn cây khai thác theo sự phân công của ban tổng giám đốc công ty, tham mưu về kế hoạch sản xuất Kiểm tra và thử nghiệm, thực nghiêm các loại hóa chất sử dụng tại vườn cây nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất khai thác, chế biến, kiểm tra chất lượng sản phẩm trong chế biến Chịu trách nhiệm và tham mưu về quản lý đất đai trong toàn công ty
Phòng quản lý chất lượng
Kiểm tra theo dõi chất lượng hàm lượng mủ cao su trong quá trình chế biến cũng như quá trình khai thác tại vườn cây
Phòng thanh tra bảo vệ
Gồm 13 người, bao gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 11 nhân viên Chịu trách nhiệm giữ gìn an ninh trật tự và bảo vệ tài sản, vườn cây, sản phẩm mủ cao su Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình bảo vệ cơ quan, nâng cao tinh thần cảnh giác, ý thức bảo mật, phòng gian cho cán bộ, nhân viên, cơ quan
Văn phòng đại diện
Thực hiện các hoạt động về tiếp thị, giao dịch với khách hàng trong các lĩnh vực xuất- nhập khẩu của công ty Thực hiên các thủ tục giao nhận hàng hóa xuất-
Trang 27nhập khẩu theo lệnh của tổng giám đốc Tổng hợp và lưu trữ các hồ sơ sổ sách liên quan Thực hiện việc báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình xuất-nhập khẩu với tổng giám đốc Là đơn vị làm công tác đối ngoại của công ty và một số công tác khác trong phạm vi ủy quyền của giám đốc công ty
Dịch vụ khách sạn cao su
Gồm 35 cán bộ và công nhân viên Kinh doanh nhà hàng và khách sạn theo quy định của công ty và Tổng Cục dịch vụ
Các nông trường trực thuộc
Mỗi nông trường gồm 01 giám đốc, phó giám đốc, trưởng ban văn phòng và công nhân trực tiếp sản xuất Các nông trường có trách nhiệm chăm sóc trồng mới
và khai thác mủ cho nhà máy theo đúng quy trình và quản lý chất lượng theo yêu cầu của nhà máy
Xí nghiệp chế biến
Có nhiệm vụ chế biến mủ cao su thành các sản phẩm cao su theo tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu của khách hàng
2.6 Đặc điểm công tác tổ chức kế toán ở công ty
2.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Công ty thực hiện hình thức kế toán tập trung, trong đó các đơn vị phụ thuộc
tổ chức hoạch toán, ghi chép ban đầu như tính lương, theo dõi việc nhập xuất vật tư, tiền vốn, sử dụng tài sản Sau đó gửi về Phòng Kế toán-Tài chính thực hiện phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ, định khoản kế toán, ghi sổ, hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành, lập báo cáo quyết toán tài chính
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 28Kế toán trưởng kiêmTrưởng phòng
Kế toán trưởng kiêmTrưởng phòng
SX phụ
Kế toánXDCB
SX phụ
Kế toántiền lương,BHXH
Kế toántiền lương,BHXH
Kế toántiền mặttiêu thụ
Kế toántiền mặttiêu thụ
Cán bộthanhtoán
Cán bộthanhtoán
Thủ quỹ
Thủ quỹ
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán
2.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận kế toán
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng có trách nhiệm điều hành chỉ đạo chung các bộ phận, thực hiện vị trí, trách nhiệm, quyền hạn theo Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Bộ Tài chính ban hành
Phụ trách chung công việc của phòng: Kiểm tra và đôn đốc thực hiện các báo cáo thống kê từng bộ phận theo đúng thời gian và nội dung quy định Sau đó lập báo cáo thống kê tổng hợp theo quy định và theo yêu cầu quản lý
Kiểm tra kế toán hoạch toán các bộ phận, hướng dẫn chế độ ghi chép ban đầu về kế toán thống kê; kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ tài chính Lập kế hoạch tài chính Tham mưu cho Ban Giám đốc về tài chính kế toán Chịu trách nhiệm phân tích hoạt động kinh tế Tập hợp chi phí, tính giá thành, lập bảng phân bổ chi phí SXC, chi phí quản lý, chi phí bán hàng Tính hiệu quả SXKD, lập báo cáo lãi, lỗ, trích lập các quỹ xí nghiệp
Phó phòng
Trang 29Phụ trách vật tư, thu mua tiểu điền, thanh toán lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Kiểm tra công việc kế toán các bộ phận, các nông trường, khách sạn
và xí nghiệp chế biến Lập sổ sách, báo cáo tài chính và báo cáo thống kê
Kế toán xây dựng cơ bản, sản xuất phụ
Kiểm tra, nghiệm thu và lập hồ sơ thanh quyết toán hạng mục xây dựng cơ
bản trên cơ sở thiết kế, dự toán, hợp đồng theo dõi hạng mục xây dựng cơ bản dở dang chuyển sang năm sau tiếp tục đầu tư Theo dõi thực hiện xây lắp tự làm, tính tổng suất đầu tư vườn cây kiến thiết cơ bản chuyển vào kinh doanh và là cơ sở để tăng TSCĐ
Hoạch toán hạng mục công trình xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao sử dụng, luân chuyển các hồ sơ đến các phòng ban, đối tượng liên quan Bên cạnh đó theo dõi lập báo cáo quyết toán nguồn vốn đầu tư, đầu tư xây dựng cơ bản, xây lắp
tự làm Báo cáo thống kê hàng tháng, quý
Kế toán tiền lương, BHXH
Việc tính lương và BHXH do phòng tổ chức lao động đào tạo đảm nhiệm
Kế toán sẽ lấy bảng lương do phòng tổ chức lập, tiến hành phân bổ lương tương ứng từng đối tượng Thực hiện trích nộp BHYT, BHXH, BHTN cho Nhà nước Liên hệ đối chiếu với bộ phận tiền mặt về việc thanh toán lương và BHXH Theo dõi kiểm tra và hoạch toán các loại hàng trừ lương, hàng bảo hộ lao động
Kế toán tiền mặt, tiêu thụ
Trang 30Nhận các loại chứng từ của các phần hành kế toán, sau đó hoạch toán chi tiết theo từng nội dung kinh tế phát sinh; Theo dõi và hoạch toán nguyên vật liệu khai thác và thu mua ngoài, thành phẩm nhập kho và đem đi tiêu thụ; Theo dõi vốn lưu động tại các đơn vị cơ sở
Cán bộ thanh toán
Lập kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc thu chi tài chính trên các chứng
từ do các bộ phận kế toán lập và kiểm tra Lập báo cáo tình hình thu chi hàng ngày cho kế toán trưởng Hàng tháng đối chiếu sổ quỹ (với thủ quỹ), sổ ngân hàng (với ngân hàng) ngay ngày cuối tháng và cùng kế toán tiền mặt sắp xếp, hệ thống các chứng từ kế toán
2.6.3 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Căn cứ theo quyết định số 211/QĐ-CSVN ngày 27/04/2010 của tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam về việc ban hành điều chỉnh tỷ lệ trích khấu hao vườn cây cao su theo chu kỳ khai thác 20 năm: khấu hao được trích theo dạng Parabol đối với vườn cây, và đương thẳng với các loại TSCĐ khác (Xem phụ lục số 02: quyết định số 211/QĐ-CSVN)
- Phương pháp tính giá trị tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 31- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - ghi sổ thông qua công cụ máy
vi tính Theo hình thức này công ty sử dụng các loại sổ sau:
+ Nhật ký – Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
- Báo cáo tài chính gồm:
+ Bảng cân đối kế toán ,mẫu số B-01/DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mẫu số B-02/DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B-04/DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B-09/DN
(Xem phụ lục số 01: Danh mục tài khoản)
2.6.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán trên máy vi tính với hình thức sổ kế toán là Nhật ký- Sổ cái
Xử lý số liệu và ghi chép sổ kế toán trên phần mềm kế toán do ePacific Corporation thiết kế
Hình 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
Trang 32Ghi chú
: Ghi sổ hàng ngày
: In sổ báo cáo cuối quý
: Đối chiếu, kiểm tra
- Các công việc được thực hiện bởi chương trình kế toán trên hệ thống máy
vi tính, kể cả việc lập phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, xuất kho vật tư hàng hóa Kế toán chỉ thực hiện khâu lập và tập hợp chứng từ gốc
- Cuối quý, cộng số liệu trên Nhật ký - Sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Nhật ký - Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Trang 33CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
* Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá mà DN chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định
* Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi phí có nội dung, tính chất, công dụng, mục đích sử dụng khác nhau Do đó để phục vụ cho công tác quản lý và hoạch toán cần phải phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức phù hợp
Phân loại theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế của chi phí)
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị các loại, nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ xuất dành cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo
- Chi phi nhân công: bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động như tiền lương, tiền công, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này bao gồm cả chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo lương
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là chi phí khấu hao của tất cả các loại TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho người cung cấp điện, nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ khác phát sinh trong kỳ báo cáo
Trang 34- Chi phí bằng tiền khác: bao gồ chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên đã chi trả bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội nghị, thuế môn bài, lệ phí cầu phà…
Phân loại theo khoản mục (công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh)
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được xếp thành một số khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính Z và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch Z
Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất bao gồm 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản chi phí được trích theo tỉ lệ tiền lương của bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi phân xưởng sản xuất (ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp)
Phân loại theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
- Biến phí: là những chi phí có thể thay đổi theo tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
- Định phí: là những chi phí về nguyên tắc không thay đổi theo khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Phân loại theo phương pháp tính nhập chi phí vào chỉ tiêu giá thành sản phẩm
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có thể tính trực tiếp vào chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm
Trang 35- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác nhau và được tính vào chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm thông qua phương pháp phân bổ gián tiếp thích hợp
Phâ n loại theo thời điểm phát sinh
- Chi phí chờ phân bổ
- Chi phí trích trước
* Đặc điểm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất mang tính khách quan không phụ thuộc vào chế độ chính trị, xã hội hoặc người quản lý mà phụ thuộc vào bản chất của chi phí sản xuất phát sinh
Chi phí sản xuất có các đặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng thì quá trình sản xuất là quá trình vận động liên tục mà sản xuất thì đưa đến chi phí; mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề sản xuất, quy trình sản xuất
Tiết kiệm chi phí sản xuất luôn được đặt ra như là một yêu cầu cơ bản để tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh
3.1.2 Giá thành sản phẩm
* Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất gắn liền với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
* Phân loại giá thành sản phẩm
Căn cứ vào cơ sở số liệu để tính thì giá thành được phân thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch trên cơ sở các định mức và dự toán kinh phí của kỳ kế hoạch
- Giá thành định mức: cũng là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất nhưng khác với giá thành kế hoạch - được tính trên cơ sở các định mức không biến đổi trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức hiện hành tại một thời điểm nào đó trong kỳ kế hoạch Từ đó giá thành định mức
Trang 36luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phí trong qúa trình thực hiện kế hoạch
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh
Căn cứ vào phạm vi các chi phí tính nhập vào giá thành sản phẩm người
ta chia giá thành 2 loại:
- Giá thành sản xuất: là giá thành được tính toán trên cơ sở các chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Giá thành toàn bộ: là giá thành được tính toán trên cơ sở toàn bộ các khoản chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do đó giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ và được tính bằng cách lấy giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
3.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chi phí và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau Về bản chất đều thể hiện các chi phí nhưng khác nhau về số lượng đã tiêu hao do đặc điểm của quá trình SX và kỳ kế toán khác nhau
- Chi phí sản xuất gắn liền với kỳ phát sinh chi phí
- Giá thành sản phẩm gắn liền với số lượng sản phẩm đã hoàn thành
3.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quan trong hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất, để đạt được mục tiêu tiết kiệm và tăng cường được lợi nhuận Để phục vụ tốt công tác quản lý chi phí và Z sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt nhiệm vụ:
- Tính toán và phản ánh một cách chính xácn đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất, cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo từng loại sản phẩm được sản xuất
- Tính toán chính xác, kịp thời Z của từng loại sản phẩm được sản xuất
Trang 37- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích tình hình thực hiện kế hoạch Z, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất
và hạ thấp Z sản phẩm
3.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp CPSX có thể là từng phân xưởng, từng đội, từng tổ, từng giai đoạn nhất định của quy trình công nghệ từng sản phẩm hoặc từng chi tiết sản phẩm, lao vụ, mỗi đơn đặt hàng…
3.2.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoặc lao vụ đã hoàn thành đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị
Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm phải căn cứ vào: quy trình công nghệ giản đơn hay phức tạp; loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp…
Trang 38 Tùy thuộc vào loại hình sản xuất mà đối tượng tập hợp CPSX có thể là từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm hay từng chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm ở các bước chế tạo
Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính gía thành là vấn đề có ý nghĩa lớn trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu quản lý chi phí và quản lý giá thành sản phẩm
3.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhanh chóng, kịp thời, chính xác các chi phí chi ra trong quá trình sản xuất phải được tập hợp theo một trình tự hợp lý, khoa học phù hợp với đặc điểm sản xuất sản phẩm của từng doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các phân xưởng, bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp Tuy nhiên có thể nói quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp thường trải qua 3 bước sau:
- Bước 1: Tập hợp các yếu tố chi phí đầu vào theo nơi phát sinh chi phí, theo nội dung kinh tế của chi phí, theo các khoản mục giá thành và theo từng đối tựng phải chịu chi phí
- Bước 2: Kết chuyển hoặc tính toán phân bổ các chi phí sản phẩm đã tập hợp ở bước 1 cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng phải chịu chi phí
- Bước 3: Kiểm kê, đánh giá những bộ phận dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản xuất thực tế các loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ trên cơ sở chi phí sản xuất đã tổng hợp được ở bước 2, tài lịêu kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối
kỳ và tổng hợp khối lượng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
3.4 Kế toán chi phí sản xuất
3.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Trang 39- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho tường đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành
- Tài khoản sử dụng: TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để phản
ánh chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm trong kỳ
- Nội dung và kết cấu:
TK 621
Bên Nợ
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu
xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ
trong kỳ hạch toán
Bên Có
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
TK 621 không có số dư cuối kỳ
- Trình tự hạch toán:
(1) Khi xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621
Có TK 152 (2) Trường hợp nguyên vật liệu mua về sử dụng ngay cho quá trình sản xuất sản phẩm không qua kho:
Nợ TK 621
Có TK 111, 112, 331 … (3) Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152
Có TK 621
Trang 40(4) Trường hợp nguyên vật liệu xuất dùng nhưng cuối kỳ còn lại tại phân xưởng để xuất dùng cho kỳ sau, kế toán dùng bút toán đỏ để ghi:
Nợ TK 621
Có TK 152 (6) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu cho từng đối tượng chịu chi phí tương ứng để tính Z sản phẩm:
Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Có TK 621
- Sơ đồ hạch toán:
3.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ do người lao động chịu và được tính vào chi phí sản xuất theo tỉ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp cũng được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính Z
- Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
TK621 TK152 TK152
Xuất NVLTT cho SX SP
Mua NVL không nhập kho đưa vào SD để SX SP