1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA CÂY KHOAI MÌ TẠI XÃ TÂN HÀ HUYỆN HÀM TÂN TỈNH BÌNH THUẬN

77 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 691,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài tìm hiểu về thực trạng sản xuất, đánh giá về hiệu quả kinh tế của khoai mì trên địa bàn xã Tân Hà thông qua việc phỏng vấn 60 hộ nông dân trồng khoai mì để có được số liệu sơ cấp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM



PHẠM THỊ MỸ HẠNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ TIỀM NĂNG PHÁT

TRIỂN CỦA CÂY KHOAI MÌ TẠI XÃ TÂN HÀ

HUYỆN HÀM TÂN TỈNH BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ MỸ HẠNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ TIỀM NĂNG PHÁT

TRIỂN CỦA CÂY KHOAI MÌ TẠI XÃ TÂN HÀ

HUYỆN HÀM TÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Ngành: Kinh Tế Nông Lâm LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TRẦN MINH TRÍ

Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Và Tiềm Năng Phát Triển Của Cây Khoai Mì Tại Xã Tân Hà, Huyện Hàm

Tân, Tỉnh Bình Thuận” do Phạm Thị Mỹ Hạnh, sinh viên khóa 34, ngành Kinh Tế

Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Ơn thầy như biển bao la

Ba công ơn ấy khuyên ta ghi lòng

Lời đầu tiên, tận đáy lòng mình, con xin cám ơn Ba Mẹ, những người đã có công sinh thành, dưỡng dục và tạo mọi điều kiện thuận lợi để con có được như ngày hôm nay

Tiếp theo, em xin chân thành cám ơn toàn thể thầy cô trường Đại Học Nông Lâm nói chung và thầy cô khoa Kinh Tế nói riêng, những người đã tận tình giảng dạy

và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 4 năm qua

Đặc biệt xin cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến thầy Trần Minh Trí, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận Như ông bà ta đã nói “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” Nhân đây con xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cô, chú trong UBND xã Tân Hà đã cung cấp cho con những số liệu thứ cấp quan trọng để con có thể hoàn tất tốt khóa luận

Đồng thời, cũng cho tôi gửi lời cám ơn đến các hộ nông dân trồng khoai mì mà tôi đã khảo sát, những người đã nhiệt tình cung cấp số liệu sơ cấp cho tôi trong quá trình đi phỏng vấn

Cuối cùng, mình xin cám ơn tất cả bạn bè, đặc biệt là tập thể lớp DH08KT, những người đã cùng mình học tập và chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn cùng mình trong suốt những năm tháng trên giảng đường

Một lần nữa xin gửi đến mọi người lòng biết ơn sâu sắc nhất!

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Mỹ Hạnh

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

PHẠM THỊ MỸ HẠNH Tháng 6 năm 2012 “Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế

Và Tiềm Năng Phát Triển Của Cây Khoai Mì Tại Xã Tân Hà, Huyện Hàm Tân, Tỉnh Bình Thuận”

PHAM THI MY HANH June 2012 “Evaluating Economic Efficiency And Development Potentiality Of Cassava In Tan Ha Commune, Ham Tan District, Binh Thuan Province”

Đề tài tìm hiểu về thực trạng sản xuất, đánh giá về hiệu quả kinh tế của khoai

mì trên địa bàn xã Tân Hà thông qua việc phỏng vấn 60 hộ nông dân trồng khoai mì để

có được số liệu sơ cấp và thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban của Ủy Ban Nhân Dân Xã Tân Hà Với việc sử dụng các phần mềm Word, Excel, Eveiw…để tính toán,

đề tài đã cho thấy việc trồng khoai mì mang lại hiệu quả kinh tế khá tốt cho người dân Với mức lợi nhuận trung bình trên một sào là 1.626.680 đồng và mức thu nhập trung bình trên một sào là 2.103.400 đồng Ngoài ra, chỉ tiêu thu nhập/ chi phí sản xuất là 1,10 Điều này có nghĩa cứ bỏ ra 1 đồng chi phí thì người nông sẽ thu về 1,10 đồng thu nhập Với chỉ tiêu hiệu quả này thì người nông dân có thể yên tâm về việc sản xuất của mình

Bên cạnh đó, tác giả cũng đi xây dựng hàm sản xuất để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị sản lượng trên một sào của cây khoai mì tại địa bàn nghiên cứu Kết quả cho thấy giá trị sản lượng trên một sào của cây khoai chịu ảnh hưởng của nhiều yếu Cụ thể từng yếu tố ảnh hưởng như thế nào thì nội dung chương 4 sẽ đề cập rõ hơn

Ngoài ra, đề tài cũng khái quát chung về tiềm năng phát triển của cây khoai mì trên địa bàn xã thông qua việc phân tích tiềm năng đất đai, tiềm năng thị trường cũng như tìm hiểu về các chính sách của địa phương dành cho cây khoai mì…

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để đưa ra những kiến nghị giúp cho việc sản xuất khoai mì đạt hiệu quả hơn

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2 2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Địa bàn nghiên cứu 2

1.3.2 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.3 Thời gian nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan tài liệu 4

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 4

2.2.1 Các điều kiện tự nhiên 4

2.2.2 Các điều kiện kinh tế xã hội 7

CHƯƠNG 3CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Cơ sở lý luận 11

3.1.1 Giới thiệu về cây khoai mì 11

3.1.2 Khái quát về nông hộ 14

3.1.3 Cơ sở lý luận về kết quả sản xuất 15

3.1.4 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 16

3.2 Phương pháp nghiên cứu 17

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 17

3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 17

3.2.3 Phương pháp phân tích 17

Trang 7

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Thực trạng sản xuất khoai mì trên địa bàn xã Tân Hà 22

4.1.1 Tình hình sản xuất khoai mì của cả nước qua những năm 2009, 2010,

2011 22

4.1.2 Tình hình sản xuất khoai mì trên địa bàn xã qua những năm 2009, 2010, 2011 23

4.1.3 Lịch thời vụ của cây khoai mì 24

4.2 Đặc điểm chung của các hộ được khảo sát 25

4.2.1 Tuổi tác của các hộ trồng khoai mì được khảo sát 25

4.2.2 Trình độ văn hóa 26

4.2.3 Thâm niên sản xuất khoai mì 26

4.2.4 Tình hình tham gia khuyến nông 27

4.2.5 Tình hình vay vốn sản xuất khoai mì 28

4.3 Tình hình chung về sản xuất khoai mì của các hộ được khảo sát 29

4.3.1 Quy mô diện tích canh tác cây khoai mì của các hộ được khảo sát 29

4.3.2 Tình hình tiêu thụ 29

4.3.3 Sơ lược về năng suất, giá bán, doanh thu của các hộ được điều tra qua hai năm 2011, 2012 30

4.4 Kết quả - hiệu quả sản xuất cây khoai mì 32

4.4.1 Chi phí vật chất trung bình cho một sào khoai mì 32

4.4.2 Giá trị lao động trung bình cho sào khoai mì 33

4.4.3 Tổng hợp chi phí vật chất, lao động bình quân cho một sào khoai mì 35

4.4.4 Kết quả - hiệu quả sản xuất khoai mì bình quân trên một sào khoai mì 36 4.4.5 So sánh kết quả- hiệu quả sản xuất của một sào khoai mì theo quy mô diện tích 37

4.4.6 So sánh kết quả- hiệu quả sản xuất trên một sào khoai mì giữa những người có tham gia khuyến nông và những người không tham gia khuyến nông 39

4.5 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị sản lượng thu được trên một sào của hộ trồng khoai mì 41

4.5.1 Ước lượng các thông số của mô hình 41

Trang 8

4.5.2 Kiểm định mô hình 42

4.5.3 Phân tích mô hình 42

4.6 Đánh giá tiềm năng phát triển của cây khoai mì tại địa phương 44

4.6.1 Tiềm năng hiệu quả kinh tế và đặc tính thích nghi của cây khoai mì 44

4.6.2 Tiềm năng đất đai ở địa phương 44

4.6.3 Nguyện vọng người dân 45

4.6.4 Chính sách của chính quyền địa phương 46

4.6.5 Tiềm năng thị trường 46

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 52

5.2.1 Đối với người nông dân 52

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hiện Trạng Sử Dụng Đất của Xã Tân Hà Năm 2009 6 

Bảng 2.3: Tình Hình Chăn Nuôi Một Số Con Chính ở Xã Năm 2011 10 

Bảng 3.1 : Kỳ Vọng Dấu cho Các Biến Độc Lập 19 

Bảng 4.1: Tình Hình Sản Xuất Khoai Mì Chung của Cả Nước trong Giai Đoạn 23 

Bảng 4.2:Tình Hình Sản Xuất Cây Khoai Mì trên Địa Bàn Xã 24 

Bảng 4.3: Tuổi của Các Chủ Hộ Được Khảo Sát 25 

Bảng 4.4 : Trình Độ Văn Hóa của Các Hộ Được Phỏng Vấn 26 

Bảng 4.5: Bảng Thể Hiện Thâm Niên Sản Xuất của Các Hộ Được Khảo Sát 27 

Bảng 4.6: Bảng Thể Hiện Tình Trạng Vay Vốn của Các Hộ Được Phỏng Vấn 28 

Bảng 4.7: Quy Mô Diện Tích Canh Tác Cây Khoai Mì của Các Chủ Hộ 29 

Bảng 4.8: Sơ Lược về Năng Suất, Giá Bán, Doanh Thu Trung Bình của Các Hộ Trồng Khoai Mì Được Khảo Sát 31 

Bảng 4.9: Bảng Tổng Hợp Chi Phí Vật Chất và Thuê Ngoài Trung Bình cho Một Sào Khoai Mì 32 

Bảng 4.10: Giá Trị Lao Động cho Một Sào Khoai Mì 34 

Bảng 4.11: Tổng Hợp Chi Phí Chi Phí Vật Chất và Chi Phí Lao Động cho Một Sào Khoai Mì 35 

Bảng 4.12: Kết Quả - Hiệu Quả Sản Xuất Khoai Mì Bình Quân trên Một Sào Khoai Mì 36 

Bảng 4.13: Bảng So Sánh Kết Quả - Hiệu Quả trên Một Sào Khoai Mì theo Quy Mô 38  Bảng 4.14: Bảng So Sánh Kết Quả - Hiệu Quả Giữa Hai Nhóm Nông Hộ Có Tham Gia Khuyến Nông và Không Tham Gia Khuyến Nông 40 

Bảng 4.15: Bảng Ước Lượng Các Biến của Mô Hình Hồi Quy 42 

Bảng 4.16: Tên Các Nhà Máy Sản Xuất Ethanol trong Nước 47 

Bảng 4.17: Bảng Thể Hiện Sản Lượng, Giá Trị Xuất Khẩu của Khoai Mì và Các Sản Phẩm từ Khoai Mì Qua Hai Năm 2009, 2010, 2011 49 

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Cơ Cấu Đất Đai của Xã Tân Hà 5 

Hình 4.1: Lịch Thời Vụ của Cây Khoai Mì 24 

Hình 4.2: Tình Hình Tham Gia Khuyến Nông của Các Hộ Được Khảo Sát 28 

Hình 4.3: Tình Hình Tiêu Thụ Khoai Mì của Các Hộ Được Khảo Sát 30 

Hình 4.4: Cơ Cấu Đất Nông Nghiệp Dành Cho Cây Hàng Năm tại Xã Tân Hà Năm 2011 45 

Hình 4.5: Nhà Máy Sản Xuất Ethanol Đại Lộc – Quảng Nam 48 

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Kết Xuất Hàm Hồi Quy

Phụ lục 2 Kiểm Tra Hiện Tượng Đa Cộng Tuyến

Phụ lục 3 Kiểm Tra Hiện Tượng Phương Sai Sai Số Thay Đổi Phụ lục 4 Kiểm Tra Hiện Tượng Tự Tương Quan

Phụ lục 5 Kiểm Định Sự Phù Hợp Của Các Biến Trong Mô Hình Phụ lục 6 Kiểm Định Sự Phù Hợp Của Mô Hình

Phụ lục 7 Phiếu Phỏng Vấn Nông Hộ

Trang 13

Với đặc tính dễ trồng, dễ thích nghi cây khoai mì đang dần dần trở thành một cây lương thực quan trọng Trong những năm gần đây khoai mì ngày càng chứng tỏ được vị thế của mình Điều này được thể hiện qua diện tích và sản lượng khoai mì tăng mạnh Theo báo cáo thống kê tháng 12 năm 2011 của Bộ NN&PTNT, diện tích khoai

mì ước tính đạt 559,8 nghìn ha tăng 61,7 nghìn ha so với năm 2010 và theo đó sản lượng đạt gần 10 triệu tấn tăng 1,28 triệu tấn so với năm 2010

Không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà khoai mì còn được xuất khẩu Theo

Bộ NN&PTNT, xuất khẩu khoai mì trong năm 2011 đạt khoảng 1.564.058 tấn, trị giá 431.558 triệu USD tăng 70,1% về lượng so với năm 2010

Không dừng lại ở đó, chính nhờ đặc điểm dễ trồng, không đòi hỏi nhiều kỹ thuật và có thể cho năng suất ngay cả khi trồng trên vùng đất nghèo chất dinh dưỡng như đất bạc màu, cây khoai mì đã tiếp tục khẳng định mình trong vai trò là cây xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống ở nhiều nơi Và những hộ nông dân trồng khoai mì tại

xã Tân Hà huyện Hàm Tân tỉnh Bình Thuận là minh chứng cho điều vừa nói trên Xã Tân Hà, một vùng đất đầy nắng gió, đất đai không mấy màu mỡ Trước đây vốn là một

Trang 14

xã nghèo Chính quyền xã đã nhiều lần tiến hành chuyển đổi cơ cấu cây trồng để mong cải thiện đời sống cho người dân tại địa phương Và họ đã gần như làm được điều đó khi đưa cây khoai mì về phổ biến cho bà con trồng Theo vòng quay của thời gian, cây khoai mì đã và đang dần dần trở thành cây trồng chính của nhiều người dân trong xã

và nhiều hộ nông dân trong xã đã khấm khá lên nhờ vào việc trồng khoai mì Chính vì thế, để đánh giá một cách định lượng hiệu quả kinh tế mà cây khoai mì mang lại cho những người dân trong xã là như thế nào và xem xét tiềm năng phát triển của nó trong tương lai ra sao? đồng thời, tìm hiểu các yếu tố nào ảnh hưởng đến năng suất cây khoai mì để từ đó giúp những hộ nông dân trồng khoai mì yên tâm hơn về việc sản xuất của mình, được sự cho phép của khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm và Ủy ban Nhân Dân xã Tân Hà cùng với sự hướng dẫn của thầy Trần Minh Trí, tôi đã tiến

hành đề tài “Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Và Tiềm Năng Phát Triển Của Cây Khoai Mì Tại Xã Tân Hà Huyện Hàm Tân Tỉnh Bình Thuận”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả kinh tế và tiềm năng phát triển của cây khoai mì trên địa bàn

1.2 2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu tình hình chung về sản xuất cây khoai mì trên địa bàn xã

- Đánh giá kết quả, hiệu quả mà cây khoai mì mang lại

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của các hộ trồng cây khoai mì

- Đánh giá tiềm năng phát triển của cây khoai mì tại xã

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Địa bàn nghiên cứu

Xã Tân Hà, Huyện Hàm Tân, Tỉnh Bình Thuận

1.3.2 Đối tượng nghiên cứu

Khảo sát 60 hộ trồng khoai mì trên địa bàn xã Tân Hà

1.3.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 2/2012 đến tháng 6/2012

Trang 15

1.4 Cấu trúc luận văn: Gồm 5 chương

Chương 1 Mở đầu: Chương này bao gồm phần đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc luận văn

Chương 2 Tổng quan: Bao gồm phần tổng quan về tài liệu nghiên cứu và tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Chương 3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: Bao gồm phần giới thiệu

về cây khoai mì các cơ sở lý luận về nông hộ, hiệu quả kinh tế, mô hình hồi quy và phương pháp để tiến hành đề tài

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Chương này bao gồm các phần: Tìm hiểu tình hình chung về sản xuất cây khoai mì trên địa bàn xã; đánh giá kết quả, hiệu quả mà cây khoai mì mang lại; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây khoai mì; đánh giá tiềm năng phát triển của cây khoai mì tại xã

Chương 5 Kết luận và kiến nghị: Chương này đưa ra những kết luận sau quá trình nghiên cứu Đồng thời, cũng đề xuất những kiến nghị để làm sao cây khoai mì tiếp tục mang lại hiệu quả cho những người dân trong xã

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu

Để thực hiện đề tài trên tôi đã tiến hành tham khảo nhiều nguồn tài liệu

Đầu tiên là các khóa luận liên quan đến việc phân tích hiệu quả kinh tế cây trồng Cụ thể là khóa luận “Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Cây Hồ Tiêu Tại Xã Xuân Sơn Huyện Châu Đức Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” của tác giả Lý Thị Oanh Khóa luận này đã tiến hành phân tích hiệu quả kinh tế cây hồ tiêu và tác giả cũng xây dựng hàm

số sản xuất của hồ tiêu để xem xét những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng suất hồ tiêu Hay khóa luận “Xác Định Hiệu Quả Kinh Tế Cây Điều Tại Thị Trấn Đức Phong – Huyện Bù Đăng Tỉnh Bình Phước” của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lệ Trong khóa luận này tác giả đã đi vào phân tích hiệu quả kinh tế của cây điều và so sánh hiệu quả kinh

tế của cây điều theo các chỉ tiêu: quy mô diện tích, tuổi vườn điều, trình độ văn hóa của các chủ hộ

Bên cạnh đó, những bài giảng, tài liệu liên quan đến các kiến thức chuyên ngành kinh tế nông lâm cũng là một nguồn tài liệu vô cùng quý giá đối với tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Và cũng không thể không kể đến một nguồn tài liệu khổng lồ thông qua mạng Internet cũng đã được tôi sử dụng trong đề tài này

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Các điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Tân Hà là một xã miền núi, có tổng diện tích tự nhiên là 6.725 ha, nằm về phía Nam của huyện Hàm Tân tỉnh Bình Thuận Xã Tân Hà nằm trên quốc lộ 55 cách trung tâm huyện lỵ 7km, cách thị xã Lagi 12km

Trang 17

- Phía Đông giáp thị xã Lagi

- Phía Tây giáp xã Tân Thắng

- Phía Nam giáp Tân Xuân

- Phía Bắc giáp thị trấn Tân Nghĩa

Với vị trí như vậy, xã Tân Hà có được những điều kiện thuận lợi trong quá trình trao đổi hàng hóa, thương mại dịch vụ, phát triển kinh tế xã hội

b) Địa hình – đất đai

 Địa hình: Xã Tân Hà nhìn chung có 3 dạng địa hình chính:

- Dạng địa hình đồng bằng thấp ven sông Dinh: Là dải đồng bằng phù sa nhỏ hẹp, độ cao 20-35m, địa hình bằng phẳng

- Dạng địa hình đồi thoải lượn sóng: Là địa hình bậc thềm phù sa cổ, độ cao trung bình 35-10m, có dạng đồi thoải lượn sóng nhẹ, độ dốc phổ biến < 8o Chủ yếu là đất xám

- Dạng địa hình đồi núi: Độ dốc chung > 20o Đất chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá granit

 Đất đai: Đất đai của xã Tân Hà được chia làm 4 loại chính Hình 2.1 sẽ cho

ta thấy rõ cơ cấu đất đai của xã

Hình 2.1: Cơ Cấu Đất Đai của Xã Tân Hà

Nguồn: Phòng Địa Chính Xã Tân Hà

- Đất xám trên đá Granit có diện tích 3.654,4 ha chiếm 54,34% diện tích Đất này có tầng mỏng và trung bình, thịt nhẹ nhưng nghèo mùn, mức độ phân giải hữu cơ nhanh, hàm lượng các chất N, P, K dễ tiêu nghèo

- Đất đỏ vàng trên đá Granit có diện tích 2.508,43 ha chiếm 37,30% diện tích Đất này có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng các chất dinh dưỡng thấp

Trang 18

Nhìn chung, đất đai của xã không thuộc loại giàu dinh dưỡng lắm nên để thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp thì cần có những biện pháp thích hợp để cải tạo, nâng cao độ phì của đất

 Hiện trạng sử dụng đất

Với nguồn đất hiện có thì địa phương đã sử dụng chúng cho mục đích gì? Ta hãy cùng xem xét hiện trạng sử dụng đất ở địa phương qua bảng 2.1

Bảng 2.1: Hiện Trạng Sử Dụng Đất của Xã Tân Hà Năm 2009

ha chiếm 24% trong tổng diện tích Còn lại là đất trồng cây lâu năm, với diện tích là 1.297 ha chiếm 19,2% tổng diện tích Diện tích đất lâm nghiệp của xã cũng khá lớn 2.850 ha chiếm 42,3% chủ yếu là đất rừng phòng hộ Nhìn chung, với nguồn tài

Trang 19

nguyên đất như thế này thì tương đối thuận lợi cho việc phát triển ngành nông nghiệp của xã

c) Khí hậu – thủy văn

 Khí hậu: Xã Tân Hà nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa, có khí hậu khô hạn, chế độ bức xạ cao, nắng nhiều mưa ít Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình 26,8oC Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.674 mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (chiếm 96% lượng mưa cả năm) Độ ẩm trung bình 81,9% Lượng bốc hơi trung bình 971mm/năm Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt trong năm gồm: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Với đặc trưng nắng rất gắt, số giờ nắng trung bình trong mùa khô lên đến 240h/tháng kết hợp với không khí khô và nóng làm cho khí hậu xã Tân Hà vô cùng khắc nghiệt

 Thủy văn: Trên địa bàn xã có sông Dinh bắt nguồn từ vùng núi thấp phía Nam, Đông Nam Tánh Linh chảy ngang qua xã theo hướng Bắc - Nam rồi đổ ra cửa biển Lagi Sông Dinh có nguồn nước dồi dào, nhưng lưu lượng phân bố không đều (70-75% trong mùa mưa, 25-30% trong mùa khô) Trên địa bàn cũng có nhiều hệ thống suối nhỏ bắt nguồn từ các dãy núi thấp phía Tây Tuy nhiên, những con suối này đều ngắn và không có nước vào mùa khô

2.2.2 Các điều kiện kinh tế xã hội

a) Dân số - lao động

 Dân số: Tính đến năm 30/11/2011, toàn xã có 4 thôn với tổng số nhân khẩu

là 7.778 người với 1.602 hộ Mật độ dân số khoảng 115 người/ km2 Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo của các cấp Đảng ủy, chính quyền xã đã tuyên truyền, vận động thực hiện sinh đẻ có kế hoạch Kế hoạch hóa gia đình được phổ biến sâu rộng tới từng

hộ gia đình và bước đầu đã thu được nhiều kết quả

 Lao động: Theo số liệu của phòng Thống Kê Xã tính đến 30/11/2011 thì số người trong độ tuổi lao động trong xã là 3.624 người Nguồn lao động của xã khá dồi dào song trình độ qua đào tạo còn hạn chế Gần như 80% lao động của xã hoạt động trong ngành nông, lâm nghiệp Đặc biệt, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế còn chậm, cơ cấu lao động còn nặng về sản xuất nông nghiệp đã gây không ít khó khăn cho việc

Trang 20

 Thủy lợi: Năm 1992 xã đã đầu tư xây dựng một hồ chứa nước, năng lực thiết kế cho 120 ha Trên địa bàn xã cũng có 2 đập nhỏ chứa nước để phục vụ cho sinh hoạt là chủ yếu

 Mạng lưới điện: Mạng lưới điện được phát triển rộng khắp trên toàn xã Tuy nhiên do một số đường dây quá cũ nên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân trong xã về việc sử dụng điện Theo báo cáo của phòng Thống Kê xã thì có khoảng 4% các hộ dân chưa có điện để phục vụ cho việc sinh hoạt

Nhìn chung, cơ sở hạ tầng của xã còn thấp kém Trong những năm tới cần phải đầu tư xây dựng nhiều hơn nữa

c) Y tế - giáo dục

 Y tế: Hiện tại xã có một trạm y tế với đội ngũ gồm 1 bác sỹ và 5 y sỹ Với đội ngũ y, bác sỹ như trên thì công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được thực hiện tương đối tốt Các chương trình tiêm chủng thường xuyên được tổ chức Công tác y tế dự phòng được thực hiện tốt Trong thời gian tới ngoài việc đầu tư nâng cấp thiết bị y tế thì công tác đào tạo nâng cao nghiệp vụ cán bộ cũng được địa phương chú trọng

 Giáo dục: Trên địa bàn xã có một trường tiểu học với 28 lớp, một trường trung học cơ sở với 26 lớp học, một trường mẫu giáo với 9 lớp học Những năm qua công tác giáo dục trên địa bàn xã đang ngày một phát triển

d) Thực trạng phát triển ngành trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn xã

Trang 21

 Ngành trồng trọt

Trồng trọt là công việc chủ yếu của người dân trong xã Người dân canh tác rất nhiều loại cây hàng năm Dưới đây là tình hình sản xuất một số cây trồng chính hàng năm của xã trong vụ 2011

Bảng 2.2: Tình Hình Sản Xuất Một Số Cây Trồng Chính Hàng Năm ở Xã Năm 2011

Chỉ tiêu Diện tích

2010(ha)

Diện tích 2011(ha)

2011 chỉ còn 332 ha giảm 34,13% Nguyên nhân của hiện tượng trên là do vụ năm

2010 nhờ khoai mì được mùa và được giá nên vụ năm 2011 người dân trong xã đã ồ ạt chuyển sang trồng khoai mì và điều này làm cho diện tích trồng khoai mì tăng lên mạnh Từ 535 ha ở năm 2010 đến năm 2011 đã tăng lên thành 708 ha, tăng 32,34% so với năm 2010

 Ngành chăn nuôi

Song song với trồng trọt, tình hình chăn nuôi trên địa bàn xã cũng phát triển tương đối tốt Công tác phòng trừ dịch bệnh được tiến hành một cách có hiệu quả Số lượng đàn heo, gia cầm và dê đều tăng Năm 2010 đàn heo với 4.180 con sang năm

2011 tăng lên thành 4.746 con tăng 13,54% so với năm 2010 Đàn gia cầm cũng tương

tự, số lượng gia cầm tăng từ với 5.210 con năm 2010 lên đến 7.153 con ở năm 2011 tức so với năm 2010 số lượng đàn gia cầm đã tăng 37,29% Và đàn dê cũng không ngoại lệ từ 293 con ở năm 2010 sang năm 2011 đã tăng lên thành 325 con Duy chỉ có

số lượng đàn bò bị giảm sút từ 3.120 con ở năm 2010 sang năm 2011 chỉ còn 2.123 con giảm 31,96% Nguyên nhân của sự giảm sút này là do diện tích đồng cỏ chăn thả

Trang 22

bị thu hẹp nên việc chăn nuôi bò bị ảnh hưởng Xem bảng 2.3 để thấy rõ tình hình chăn nuôi ở xã

Bảng 2.3: Tình Hình Chăn Nuôi Một Số Con Chính ở Xã Năm 2011

Nguồn: Phòng Thống Kê Xã Tân Hà

e) Đánh giá chung về những thuận lợi và khó khăn của xã trong việc sản xuất nông nghiệp

Qua những báo cáo của phòng Thống Kê cũng như dựa vào các tài liệu tổng kết của Ủy Ban xã, một số điểm thuận lợi và khó khăn được rút ra như sau:

- Nguồn lao động cũng tương đối dồi dào

- Các loại giống cây trồng và vật nuôi mới, chất lượng cao đang được chuyển giao phổ biến trên địa bàn

- Đất đai của xã cũng không màu mỡ cho lắm

Trang 23

- Công tác khuyến nông mặc dù đã có chuyển biến nhưng vẫn chưa thực sự có chiều sâu nên hiệu quả mang lại là chưa cao

- Đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp không ổn định

- Giá cả còn bấp bênh lúc lên lúc xuống gây tâm lý không ổn định cho người sản xuất

Trang 24

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

Trong khóa luận này phần cơ sở lý luận bao gồm đôi nét giới thiệu về cây khoai

mì, những lý thuyết về nông hộ, kết quả kinh tế cũng như hiệu quả kinh tế Và sau đây

ta đi tìm hiểu một số nét sơ lược về cây khoai mì

3.1.1 Giới thiệu về cây khoai mì

a) Nguồn gốc và sự phân bố

Khoai mì có tên khoa học là: Manihot esculenta là cây lương thực ăn củ có thể sống lâu năm, thuộc họ Đại kích (Euphorbiaceae) Cây khoai mì có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của châu Mỹ La tinh (Crantz, 1976) và được trồng cách đây khoảng 5.000 năm (CIAT, 1993) Ở châu Á, khoai mì được du nhập vào Ấn Độ khoảng thế kỷ 17 (P.G Rajendran et al, 1995) và Sri Lanka đầu thế kỷ 18 (W.M.S.M Bandara và M Sikurajapathy, 1992) Sau đó, nó được trồng ở Trung Quốc, Myanma và các nước châu

Á khác ở cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19 (Fang Baiping 1992 U Thun Than 1992) Cây khoai mì được du nhập vào Việt Nam khoảng giữa thế kỷ 18 (Phạm Văn Biên, Hoàng Kim, 1991) Tại Việt Nam, khoai mì được canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh của tám vùng sinh thái Diện tích khoai mì trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên (Wikipedia.org)

b) Đặc tính sinh học

Cây khoai mì thuộc loại cây gỗ cao 2-3 m, giữa thân có lõi trắng và xốp nên rất yếu Lá thuộc loại lá phân thùy sâu, có gân lá nổi rõ ở mặt sau, thuộc loại lá đơn mọc xen kẽ, xếp trên thân theo chiều xoắn ốc Cuống lá dài từ 9 - 20cm có màu xanh, tím hoặc xanh điểm tím Hoa đơn tính có hoa đực và hoa cái trên cùng một chùm hoa Hoa cái không nhiều, mọc ở phía dưới cụm hoa và nở trước hoa đực nên cây luôn luôn được thụ phấn của cây khác nhờ gió và côn trùng Quả là loại quả nang, có màu nâu

Trang 25

nhạt đến đỏ tía, có hình lục giác, chia thành ba ngăn, mỗi ngăn có một hạt, khi chín, quả tự khai Rễ mọc từ mắt và mô sẹo của hom, lúc đầu mọc ngang sau đó cắm sâu xuống đất Theo thời gian chúng phình to ra và tích lũy bột thành củ, rễ ngang phát triển thành củ và tích luỹ tinh bột, thời gian sinh trưởng 6 đến 12 tháng, có nơi tới 18 tháng, tùy giống, vụ trồng, địa bàn trồng và mục đích sử dụng Củ khoai mì hai đầu nhọn, chiều dài biến động từ 20-200 cm, trung bình khoảng 40-50 cm Đường kính củ thay đổi từ 2-25 cm, trung bình 5-7 cm Nhìn chung, kích thước cũng như trọng lượng

củ thay đổi theo giống, điều kiện canh tác và độ màu của đất (Hoàng Kim, Phạm Văn Biên, 1991)

Thân khoai mì dùng để làm giống, nguyên liệu cho công nghiệp xenlulô, làm nấm, làm củi đun Lá khoai mì non dùng làm rau xanh giàu đạm Lá khoai mì dùng trực tiếp để nuôi tằm, nuôi cá Bột lá khoai mì hoặc lá khoai mì ủ chua dùng để nuôi lợn, gà, trâu bò, dê,… Hiện tại, sản phẩm khoai mì ngày càng thông dụng trong buôn bán, trao đổi thương mại quốc tế

Khoai mì có khả năng thay thế trực tiếp một phần khẩu phần gạo của nhân dân

Đó là thực phẩm dễ ăn, dễ chế biến, khả năng bảo quản cũng tương đối ổn định nếu được chế biến thành bột hay những thành phẩm sơ chế khác như khoai mì lát…

Với nhu cầu của công nghệ, khoai mì là nguồn nguyên liệu trong các ngành kỹ nghệ nhẹ, ngành làm giấy, ngành làm đường dùng hóa chất hay men thực vật để chuyển hoá tinh bột khoai mì thành đường mạch nha hay gluco Rượu và cồn đều có

Trang 26

thể sử dụng khoai mì làm nguyên liệu chính Hiện nay khoai mì còn được sử dụng làm nguyên liệu chế tạo nhiên liêu sinh học (cayluongthuc.blogspot.com)

d) Kỹ thuật trồng

Chọn hom giống: Nên chọn hom giống từ các vườn cây khỏe mạnh (8-10 tháng

tuổi) không bị sâu bệnh Mắt thân cây phải dày, hom bánh tẻ, có đường kính từ 2-3

cm, chiều dài hom từ 15-20 cm (có 6-7 mắt) Bảo quản trong mát không quá 2 tháng sau thu hoạch Cắt vát hom tạo chu vi vết cắt lớn và có thể cắt phụ thêm phần cuối hom để tạo điều kiện ra nhiều rễ Trước khi trồng, cần sử lý hom: Ủ hom ở nhiệt độ 50-60oC, ẩm độ 70-80% từ 1-2 ngày để kích thích hom nảy mầm và ra rễ trước khi trồng

Làm đất: Cày sâu 30 cm, bừa 2 lượt, lên luống (ở vùng đất thấp), bổ hốc hoặc rạch hàng trồng Vùng đất cao dốc, không cần lên luống

Cách trồng: Chỉ nên đặt hom nằm ngang hoặc xiên (không nên đặt thẳng đứng

vì ít ra rễ và khó thu hoạch), sau đó lấp đất Sau khi trồng 10-15 ngày, cần dặm những hom chết không nảy mầm Mật độ trồng thích hợp:

- Đất trung bình: (1,1 m x 0,8 m)/ hom; Mật độ 11.360 cây/ ha

- Đất nghèo dinh dưỡng: (1 m x 0,8 m)/hom; Mật độ 12.500 cây/ ha

- Bón thúc lần 2: Giai đoạn 35-40 ngày sau khi trồng Bón 40% N và 30% K (Tương đương: 65 kg Urê hoặc 140 kg SA: 45 kg KCl/ ha) Hoặc 200 kg NPK (9-6-12), kết hợp làm cỏ xới xáo

- Bón thúc lần 3: Giai đoạn 70-90 ngày sau khi trồng Bón toàn bộ lượng phân còn lại (Tương đương: 33 kg Urê hoặc 77 kg SA: 60 kg KCl/ ha Hoặc 100 kg NPK (9-6-12), kết hợp làm cỏ xới xáo (Lưu ý: Kali bón nhiều ở giai đoạn cuối tạo điều kiện tăng khả năng tích lũy chất khô cho củ)

Trang 27

Chăm sóc: Sau khi trồng 3-4 tuần, xới xáo phá váng đất và diệt cỏ dại lần 1 cho

khoai mì, sau đó 1 tháng làm cỏ đợt 2 Khoảng 3 tháng sau khi trồng, làm cỏ lần 3 kết hợp bón phân và vun gốc cho khoai mì Sau khi khép tán thì không cần làm cỏ nữa

Thu hoạch: Thu hoạch khoai mì đúng thời kỳ, nếu quá sớm, ít tinh bột và

đường; nếu quá muộn, sẽ tiêu hao chất khô trong củ Trên đất trung bình, năng suất bình quân của các giống đạt 15-20 tấn củ tươi/ ha (giống HL 20), 20-25 tấn củ tươi/ ha (giống KM 60) và 30-35 tấn củ tươi/ ha (giống KM 94) (ninhthuan.gov.vn)

3.1.2 Khái quát về nông hộ

a) Khái niệm nông hộ

Nông hộ là đơn vị kinh tế cơ sở, sản xuất nông hộ gắn liền với nông thôn và mang tính thời vụ Nông hộ vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng, sản xuất nông hộ là tế bào cơ sở của kinh tế nông nghiệp – nông thôn và cũng là tế bào của kinh

tế quốc dân (Nguyễn Viết Sản, 2005)

b) Đặc điểm sản xuất nông hộ

Sản xuất nông hộ gắn liền với nông thôn và mang tính thời vụ về sản xuất, phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên nên đặc điểm của nông hộ bao gồm:

Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng Đặc điểm này thể hiện rằng, nông hộ vừa sản xuất ra sản phẩm cho xã hội vừa tiêu thụ một phần sản phẩm của chính mình làm ra Bởi vì họ có quyền canh tác đất đai, có tài sản riêng, có sức lao động và tổ chức sản xuất tạo ra sản phẩm Do đó nông dân tạo ra sản phẩm vừa để tiêu dùng trong gia đình và một phần để bán cho xã hội Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của nông hộ

từ sản xuất tự cung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn

Hộ nông dân ngoài lao động nông nghiệp còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp ở mức độ khác nhau Đó là hoạt động buôn bán nhỏ ở nông thôn, hoạt động trong ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nông dân đã góp phần trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa thông qua hoạt động tham gia cung cấp hàng hóa nông nghiệp cho nghành công nghiệp chế biến và góp phần vào sự phát triển chung của đất nước (Nguyễn Viết Sản, 2005)

Trang 28

tư đầu vào như là chi phí và đầu ra là doanh thu cũng như phản ánh được thu nhập sau một quá trình sản xuất kinh doanh (Thái Anh Hòa, 2005)

b) Các chỉ tiêu đo lường kết quả sản xuất

Theo TS Thái Anh Hòa các chỉ tiêu đo lường kết quả bao gồm: Giá trị tổng sản lượng (Doanh thu), chi phí sản xuất, lợi nhuận, thu nhập

 Giá trị tổng sản lượng: còn gọi là doanh thu (DT) là kết quả tính bằng tiền, chỉ tiêu này phản ánh kết quả thu được từ quá trình sản xuất

TN = LN + CPLĐN

Trang 29

3.1.4 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế

a) Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là phạm trù quan trọng gắn với sức sản xuất xã hội nó thể hiện kết quả sản xuất trong mỗi đơn vị chi phí của các nguồn sản xuất Nó là đại lượng so sánh kết quả sản xuất thu được ứng với chi phí để tạo ra nó Trong bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào thì việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của chủ sản xuất Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh tế không chỉ đem lại ổn định cho người sản xuất mà còn cho toàn xã hội Việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

là một nhu cầu bức thiết để tiến tới sản xuất hàng hóa XHCN

Việc nâng cao hiệu quả kinh tế cần đạt được một số yêu cầu sau:

- Nghiên cứu hiệu quả kinh tế ngoài gốc độ kỹ thuật còn chú ý tới hiệu quả kinh

tế xã hội gắn kết với quá trình sản xuất, xem xét tác động của nó đến con người

- Xem xét hiệu quả kinh tế không chỉ quan tâm về mặt số lượng mà còn quan tâm về mặt chất lượng

- Hiệu quả kinh tế nông nghiệp không chỉ đáp ứng nhu cầu xã hội về mặt vật chất mà còn góp phần bảo vệ môi trường sản xuất nông nghiệp

- Nâng cao lợi nhuận trên đồng chi phí, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm (Thái Anh Hòa, 2005)

b) Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế

Để đo lường hiệu quả kinh tế theo TS Thái Anh Hòa, người nghiên cứu có thể dùng các tỷ suất sau: Tỷ suất doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất thu nhập

 Tỷ suất doanh thu = DT/CPSX

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng doanh thu

 Tỷ suất lợi nhuận = LN/CPSX

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

 Tỷ suất thu nhập = TN/CPSX

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng thu nhập

Trang 30

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Để đạt được các mục tiêu đã đề ra khóa luận này đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 60 hộ trồng khoai

mì trên địa bàn xã Tân Hà

Số liệu thứ cấp được thu thập tại phòng nông nghiệp huyện Hàm Tân và Ủy Ban Nhân Dân xã Tân Hà

3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

Sau khi thu thập số liệu tác giả sử dụng phần mềm Word, Excel, Eviews để xử

lý văn bản, số liệu, chạy mô hình hồi quy Đồng thời dùng các kiến thức chuyên ngành

có liên quan để phân tích đánh giá kết quả Cụ thể:

- Dùng phương pháp phân tích thống kê để mô tả thực trạng sản xuất cây khoai

3.2.3 Phương pháp phân tích

Đề tài sử dụng hai phương pháp phân tích chính đó là phương pháp thống kê

mô tả và phương pháp hồi quy

a) Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp khảo sát các đối tượng

trồng khoai mì địa bàn xã để thu thập các thông tin số liệu để mô tả thực trạng các đối tượng cần nghiên cứu, kiểm chứng các giả thiết hoặc để giải quyết các vấn đề có liên quan

b) Phương pháp hồi quy: Để xem xét các yếu tố chi phí phân bón, chi phí

thuốc diệt cỏ, chi phí công chăm sóc, trình độ văn hóa, thâm niên sản xuất có ảnh hưởng như thế nào đến giá trị sản lượng trung bình trên một sào khoai mì của các hộ nông dân khóa luận đã sử dụng phương pháp hồi quy

Trang 31

Theo Th.S Nguyễn Duyên Linh, hồi quy là phương pháp nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến – biến phụ thuộc vào một hay nhiều biến khác – biến giải thích, với

ý tưởng là ước lượng, dự đoán giá trị bình quân (hay trung bình của tổng thể) biến phụ

thuộc trên cơ sở các giá trị biết trước hay cố định của các biến giải thích

 Xây dựng hàm sản xuất

 Khái niệm: Hàm sản xuất là một hàm mô tả quan hệ toán học giữa một biến

phụ thuộc với một hoặc nhiều biến độc lập Một hàm sản xuất được biểu diễn dưới dạng

Y = f(Xi) với Y: là biến phụ thuộc

Xi: là biến độc lập (i= 1,2,…n)

Ta biết năng suất cây trồng tuân theo quy luật năng suất biên giảm dần nên mô hình hồi quy tổng thể có dạng Cobb – Douglas

Y = X1β1.X2 β2.X3β3.X4β4 X5β5.eu

Trong thực tế ta không thể ước lượng mô hình hồi quy cho tổng thể mà ta phải tiến hành thu thập số liệu sau đó tiến hành ước lượng mô hình hồi quy cho mẫu Mô hình hồi quy cho mẫu như sau:

=

Để ước lượng hàm hồi quy ta chuyển sang dạng log – log

Log(Y) = β0 + β1Log(X1)+ β2Log(X2)+ β3Log(X3)+ β4Log(X4) + β5Log(X5)Thông thường người nghiên cứu hay dùng chỉ tiêu năng suất để tính toán tuy nhiên, vì khoai mì được bán theo hai hình thức: bán tươi và bán khô nên các hộ nông dân cũng tính toán năng suất của họ theo hai dạng tươi và khô Thế nên nếu đưa chỉ tiêu năng suất vào tính toán thì không hợp lý Do đó, thay vì dùng chỉ tiêu năng suất thì giá trị sản lượng được đưa vào tính toán trong đề tài này Và giá trị sản lượng đóng vai trò là biến phụ thuộc Còn các biến độc lập trong đề tài bao gồm các biến: Chi phí phân bón, chi phí thuốc diệt cỏ, chi phí chăm sóc và trình độ học vấn, thâm niên sản xuất Cụ thể như sau:

Y (GTSL) là giá trị sản lượng của hộ nông dân thu được trên một sào khoai mì (nghìn đồng/sào)

Trang 32

X1(CPPB) là chi phí phân bón cho một sào khoai mì trên năm (nghìn đồng/sào) Khi tăng chi phí phân bón thì sản lượng khoai mì trên sào sẽ tăng lên theo nên giá trị sản lượng trên mộ sào sẽ tăng tuy nhiên đến một mức nào đó thì sản lượng

sẽ không tăng nữa mà giảm xuống

X2 (CPTDC) là chi phí thuốc diệt cỏ cho một sào khoai mì trên một năm (nghìn đồng/sào) Khi tăng chi phí thuốc diệt cỏ thì khoai mì sẽ không bị cạnh tranh chất dinh dưỡng nên sản lượng khoai mì sẽ tăng lên do đó giá trị sản lượng trên một sào cũng sẽ tăng lên

X3 (CPCCS) là chi phí trồng, chăm sóc trên một sào khoai mì trên năm (nghìn đồng/sào) Khi công chăm sóc tăng lên thì sản lượng khoai mì sẽ tăng lên từ đó giá trị sản lượng trên một sào cũng tăng

X4 (TĐVH) là số năm đi học của chủ hộ Khi trình độ học vấn càng cao thì càng dễ tiếp thu khoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất nên sản lượng sẽ càng tăng

và do đó giá trị sản lượng trên một sào cũng sẽ tăng theo

X5 (TNSX) là thâm niên trồng khoai mì của các hộ được khảo sát Khi các hộ trồng khoai mì có thâm niên càng cao thì họ sẽ tích lũy được nhiều kinh nghiệm nên giá trị sản lượng trên một sào mà họ thu được sẽ càng cao

Bảng 3.1 : Kỳ Vọng Dấu cho Các Biến Độc Lập

X1 + Khi chi phí phân bón tăng thì giá trị sản lượng/sào tăng X2 + Khi chi phí thuốc diệt cỏ tăng thì giá trị sản lượng/sào tăng X3 + Khi chi phí chăm sóc tăng thì giá trị sản lượng/sào tăng X4 + Khi trình độ văn hoá tăng thì giá trị sản lượng/ sàotăng X5 + Khi thâm niên sản xuất tăng thì giá trị sản lượng/ sào tăng Nguồn: Lập luận của tác giả

 Kiểm định mô hình

 Kiểm định t - test: Mục đích là kiểm định mức ý nghĩa thống kê của các hệ

số

Trang 33

H1 : Có ít nhất # 0 Mô hình đưa ra có ý nghĩa

Từ kết quả kiểm định ta có p-value với mức ý nghĩa 5 % ta có thể kết luận là bác bỏ hoặc chấp nhận Ho

Với pi < 5 % ta bác bỏ giả thiết Ho tức mô hình đưa ra có ý nghĩa với mức ý nghĩa 5%

Với pi > 5 % ta không có cơ sở để bác bỏ giả thiết Ho tức mô hình đưa ra không

có ý nghĩa với mức ý nghĩa 5%

 Kiểm định tính hiệu lực của mô hình

- Hiện tượng đa cộng tuyến: Là hiện tượng có ít nhất một biến độc lập là tổ

hợp tuyến tính các biến khác

Ta kiểm tra hiện tượng này bằng việc chạy mô hình hồi quy phụ Sau đó so sánh các R2 của mô hình hồi quy gốc với R2 của mô hình hồi quy phụ Nếu R2 của mô hình hồi quy phụ > R2 của mô hình hồi quy gốc thì xảy ra đa cộng tuyến và ngược lại

- Hiện tượng phương sai không đồng đều: Là hiện tượng phương sai sai số

ứng với các giá trị của biến độc lập là khác nhau Để kiểm tra mô hình có bị hiện

tượng phương sai không đều hay không ta thực hiện kiểm định White

Cách phát hiện phương sai không đều:

Đặt giả thuyết: Ho : Không có hiện tượng phương sai không đồng đều

H1: Có hiện tượng phương sai không đồng đều

Trang 34

Nếu Prob(Obs*R-Squared) > α = 5% thì chấp nhận Ho và ngược lại

- Hiện tượng tự tương quan: Là sự tương quan giữa các quan sát của các biến

theo không gian và thời gian Để kiểm định mô hình có vi phạm hiện tượng tự tương quan hay không ta sử dụng phần mềm eveiws để kiểm định Serial Correlation LM test Đặt giả thuyết: Ho : Không có hiện tượng tự tương quan

H1: Có hiện tượng tự tương quan Nếu Prob(Obs*R-Squared) > α = 5% thì chấp nhận Ho và ngược lại

Trang 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Qua quá trình thu thập số liệu cùng với việc sử dụng các phương pháp cần thiết

để xử lý số liệu, khóa luận đã giải quyết được các mục tiêu đã đề ra Và tất cả những kết quả nghiên cứu của khóa luận đều được thể hiện trong chương 4 Vì thế, chương này sẽ là chương chất chứa nhiều nhất những nội dung mà khóa luận muốn hướng tới

Cụ thể, chương này sẽ trình bày về tình hình sản xuất khoai mì cũng như hiệu quả kinh

tế mà cây khoai mì đã mang lại cho người dân trên địa bàn xã Tân Hà Đồng thời, qua nội dung chương 4 sẽ giúp ta biết được các yếu tố nào ảnh hưởng đến giá trị sản lượng trung bình trên một sào khoai mì Không dừng lại ở đó, phần cuối chương này sẽ trình bày cho người đọc biết thêm về tiềm năng phát triển của cây khoai mì trên địa bàn xã Tân Hà Sau đây nội dung của chương 4 sẽ được bắt đầu

4.1 Thực trạng sản xuất khoai mì trên địa bàn xã Tân Hà

Là một thành phần nhỏ nằm trong một tổng thể lớn thế nên tình hình sản xuất khoai mì của xã Tân Hà cũng đi theo xu hướng chung của cả nước Để thấy rõ xu hướng về tình hình sản xuất khoai mì ở xã thì trước tiên ta sẽ đi tìm hiểu về tình hình sản xuất trong cả nước

4.1.1 Tình hình sản xuất khoai mì của cả nước qua những năm 2009, 2010, 2011

Để khái quát được xu hướng về tình hình sản xuất khoai mì trong cả nước ta xem xét bảng 4.1

Trang 36

Năm 2011

So Sánh 2010-2009

So Sánh2011-2010

2009 Đến năm 2011 sản lượng khoai mì cả nước đạt 9.890 nghìn tấn, tăng 16,08% so với năm 2010 Diện tích năm 2009 là 509 nghìn ha đến năm 2010 giảm còn 496 ha Tuy nhiên, vào năm 2011, diện tích trồng đã tăng lên và đạt 560 nghìn ha, tăng 12,9%

so với năm 2010 Năng suất khoai mì của cả nước cũng không ngừng được cải thiện từ 16,73 tấn/ha ở năm 2009 đến năm 2010 tăng lên 17,17 tấn/ha Năng suất năm 2010 tăng 2,63% so với năm 2009 và năm 2011 tiếp tục tăng lên 17,67 tấn/ha tăng 3,44% so với năm 2010 Nhìn chung, tình hình sản xuất khoai mì của cả nước đang có chiều hướng đi lên

4.1.2 Tình hình sản xuất khoai mì trên địa bàn xã qua những năm 2009, 2010,

2011

Cùng hòa trong xu hướng chung của cả nước thì tình hình sản xuất khoai mì ở

xã Tân Hà cũng có xu hướng tăng cả về sản lượng, diện tích, năng suất Điều này được thể hiện rõ trong bảng 4.2

Trang 37

Năm 2011

So sánh 2009-2010

So sánh2010-2011

Sản lượng (tấn) 7.722 9.363 13.098 1.641 21,24 3.735 39,90

Năng suất(tấn/ha) 15,6 17,5 18,5 1,9 12,18 1 0,57

Nguồn: Phòng Thống Kê Xã Tân Hà

Cụ thể nhìn vào bảng 4.2 ta thấy diện tích khoai mì năm 2009 là 495 ha đến năm 2010 tăng lên thành 535 ha tăng 8,08% so với năm 2009 và đến năm 2011 thì diện tích khoai mì là 708 ha tăng 32,34% so với năm 2010 Sản lượng cũng tăng liên tục qua các năm Năm 2009 sản lượng khoai mì của xã là 7.722 tấn đến năm 2010 thì tăng lên thành 9.362,5 tấn tăng 21,24% so với 2009 và đến năm 2011 sản lượng khoai

mì đạt mức 13.098 tấn tăng 39,90% so với 2010 Và năng suất cũng tăng từ 15,6 tấn/ha năm 2009 đến năm 2010 là 17,5 tấn/ha tăng 12,18% và năm 2011 năng suất đạt 18,5 tấn/ha tăng 0,57% so với năm 2010

4.1.3 Lịch thời vụ của cây khoai mì

Hình 4.1: Lịch Thời Vụ của Cây Khoai Mì

Không canh tác Trồng khoai mì

Trang 38

hoạch xong khoai mì Và có một khoảng thời gian khoảng 3 tháng từ giữa tháng 1 đến khoảng giữa tháng 4 là khoảng thời gian đất trồng bị bỏ trống hoàn toàn, không canh tác bất cứ loại cây nào được Bởi vì thời gian này là mùa khô, đất thiếu nước nên không thể canh tác

4.2 Đặc điểm chung của các hộ được khảo sát

Để thấy rõ hoạt động sản xuất khoai mì trên địa bàn, đề tài đã tiến hành khảo sát

60 hộ nông dân trồng khoai mì Và sau đây là một số đặc điểm của các hộ được khảo sát Những đặc điểm này cung cấp những thông tin quan trọng trong việc phân tích của

đề tài Qua những đặc điểm này ta cũng có thể giúp ta phần nào khái quát được về tình hình sản xuất của các hộ nông dân trồng khoai mì trên địa bàn xã Bên cạnh đó, những đặc điểm này cũng có thể là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất khoai mì mà chúng

ta sẽ phân tích ở phần sau

4.2.1 Tuổi tác của các hộ trồng khoai mì được khảo sát

Đặc điểm đầu tiên mà khóa luận khảo sát đó là tuổi tác của các chủ hộ Tuổi của các chủ hộ trong cuộc khảo sát được thể hiện qua bảng 4.3

Bảng 4.3: Tuổi của Các Chủ Hộ Được Khảo Sát

Nguồn: ĐTTTTH Theo kết quả của khảo sát, các chủ hộ trồng khoai mì có tuổi trung bình là 48,3 tuổi, tuổi lớn nhất là 70 tuổi và tuổi nhỏ nhất là 22 tuổi Kết quả khảo sát cho thấy, đa

số những hộ trồng khoai mì nằm trong độ tuổi trung niên từ 30 - 45 tuổi Thật vậy, nhìn vào bảng 4.3 ta thấy có 32/60 hộ có độ tuổi từ 30 - 45 chiếm 53,33% Độ tuổi trên

45 có 24/60 hộ chiếm 40% Và dưới 30 tuổi chỉ có 4 hộ chiếm 6,67% do hầu hết ở lứa tuổi này thì người ta sẽ đi học hoặc đi làm ở thành phố nên lực lượng sản xuất chủ yếu

ở nông thôn là những người trong độ tuổi trung niên Bên cạnh đó, bảng 4.3 cũng cho

Ngày đăng: 07/03/2018, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w