1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ ÔN THI ĐẠI HỌC CHI TIẾT CÓ SỐ LIỆU MINH HỌA

131 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 237,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 59 các vùng kinh tế trọng điểm.1 kinh tế trọng điểm:a khái niệm:Là vùng hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế của cả nước.b Đặc điểm:Bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh thành phố và ranh giới có thể thay đổi tùy thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn đầu tưCó tỉ trọng lớn trong tổng gdp của cả nước, tốc độ tăng trưởng nhanh và có thể hỗ trợ cho các vùng khác.Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ từ đó nhân rộng ra cả nước.c tại sao phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.Nước ta đi lên từ điểm xuất phát thấp sau khi đất nước bước vào công cuộc đổi mới, nên kinh tế tuy đã có khởi sắc song trình độ phát triển còn nhiều hạn chế, phải có các đầu tư để thúc đẩy sự phát triển.Nguồn lực phát triển kinh tế xã hội tương đối phong phú nhưng lại có sự phân hóa theo vùng với tiềm lực nước ta còn nghèo, nguồn vốn trong nước có hạn cần phải lựa chọn đầu tư có hiệu quả và đầu tư có trọng điểm. Nước ta đã và đang thu hút đầu tư nước ngoài, thực hiện quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, song muốn thu hút đầu tư nước ngoài hơn nữa cần phải tạo ra các vùng thuận lợi là vùng kinh tế trọng điểm.2 quá trình hình thành và thực trạng phát triển:a quá trình hình thành: ( thời gian, phạm vi lãnh thổ)Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: đầu thập kỉ 90 của thế kỉ 20: Hà Nội; Hưng Yên; Hải Dương; Hải Phòng; Quảng Ninh. Sau năm 2000: Hà Tây; Vĩnh Phúc; Bắc Ninh.Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: đầu thập kỉ 90 của thế kỉ 20: Thừa Thiên Huế; Đà Nẵng; Quảng Nam; Quảng Ngãi. Sau năm 2000: Bình ĐịnhVùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Tp HCM; Đồng Nai; Bà Rịa Vũng Tàu; Bình Dương. Còn sau năm 2000: Bình Phước; Tây Ninh; Long An; Tiền Giang.b Thực trạng phát triển kinh tế: Thực trạng chung:Có tỉ trọng đóng góp lớn vào GDP là 61,9% (2007)Cơ cấu GDP phân theo ngành tiến bộ. Công nghiệp và xây dựng, dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn, xu hướng tăng. Nông lâm ngư nghiệp có tỉ trọng đóng góp nhỏ và xu hướng giảm. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình 11,7% ( 2001 2005)Chiếm 64,5% kim ngạch xuất khẩu so với cả nước ( 2005)Tập trung phần lớn các khu công nghiệp, các ngành công nghiệp chủ chốt của cả nước, thu hút đầu tư nước ngoài lớn có tác động mạnh mẽ tới các khu vực xung quanh.Cụ thể:Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc:Phần trăm GDP so với cả nước là 20,9% ( 2007)Cơ cấu GDP phân theo ngành.•Công nghiệp và xây dựng: 45,4%•Dịch vụ: 43,5%•Nông lâm ngư nghiệp:11,1%•Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình giai đoạn 2001 2005 là 11,2%Phần trăm kim ngạch xuất khẩu so với cả nước là 27%Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.Phần trăm GDP so với cả nước là 5,6%Cơ cấu GDP phân theo ngành•Dịch vụ: 40,2%•Công nghiệp và xây dựng: 37,5%•Nông lâm ngư nghiệp: 22,3%Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm 2001 2005 là 10,7%Phần trăm kim ngạch xuất khẩu so với cả nước là 2,2%Vùng kinh tế trọng điểm phía NamPhần trăm GDP so với cả nước là 35,4%Cơ cấu GDP phân theo ngành:•Công nghiệp và xây dựng: 49,1%•Dịch vụ: 41,4 %•Nông lâm ngư nghiệp: 9,5%Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình giai đoạn 2001 2005 là 11,9%Phần trăm kim ngạch xuất khẩu so với cả nước là 35,8%.

Trang 1

I Địa lí kinh tế

d ch c c u kinh t ị ơ ấ ế

I Tăng trưởng kinh tế

1 Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế.

 Ý nghĩa hàng đầu trong các mục tiêu phát triển kinh tế ở nước ta do:

 Quy mô kinh tế của nước ta còn nhỏ vì vậy tăng trưởng kinh tế với tốc

độ cao bền vững là tiền đề, con đường đúng đắn để chống tụt hậu xa hơn

về kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới

+ Tăng trưởng GDP sẽ tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu

+ Tăng trưởng GDP nhanh sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đặc biệt

là cơ cấu ngành góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân,xóa đói giảm nghèo

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh bền vững góp phần nâng cao vị thếcủa nước ta trên trường quốc tế

2 Tình hình tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước:

a) Tình hình tăng trưởng GDP và các ngành

 Từ 1986 trở lại đây nền kinh tế tăng trưởng khá nhanh và khá ổn định

 Từ 1990 - 2005 GDP nước ta tăng trưởng liên tục trung bình trên 7 % hàng năm đứng vào hàng các nên kinh tế tăng trưởng cao trong khu vực

và Châu Á

Trang 2

 Năm 2005 tốc độ tăng trưởng GDP nước ta tăng 8,4 % đứng đầu trong khu vực ĐNÁ tuy nhiên tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta có sự chênh lệch giữa các năm và các thời kỳ năm 1998 tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm 5,8 %( nhiều nước trong khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh

tế âm thì tốc độ tăng trưởng trên của VN được coi là cao ) dó ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thái bình dương năm 1997

 Sản xuất công nghiệp và nông nghiệp đều đạt những thành tựu to lớn :

 Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành nông nghiệp trên 4%/năm nước

ta không những giải quyết vững chắc vấn đề lương thực trong nước, an toàn lương thực được đảm bảo mà còn trở thành nước đứng đầu thế giới

về xuất khẩu gạo, chăn nuôi gia súc gia cầm phát triển với tốc độ nhanh

 Sản xuất công nghiệp dần đi vào thế phát triển ổn định, tốc độ tăng

trưởng cao trung bình 14%/năm Sản phẩm công nghiệp nhìn chung tăng

cả về số lượng và chất lượng sức cạnh tranh của sản phẩm được nâng lên

 Dịch vụ có tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định

 Chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế đã được cải thiện hơn trước

b) nguyên nhân

 Đường lối lãnh đạo đúng đắn của đảng và nhà nước Kết quả của công cuộc đổi mới quá trình CNH- HĐH

 Thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài

 Nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng trong đó có nhiều loài có giá trị cao (dầu khí, than )được khai thác và sử dụng có hiệu quả

 Nguồn lao động dồi dào giá nhân công rẻ ,trình độ kỹ thuật của người lao động không ngừng được tăng lên năng suất lao động xã hội càng được nâng cao

Trang 3

c) hạn chế

 Nền kinh tế chủ yếu vẫn tăng trưởng theo chiều rộng tăng về số lượng nhưng chậm chuyển biến về chất lượng chưa đảm bảo sự phát triển bền vững Hiệu quả kinh tế còn thấp sức cạnh tranh nền kinh tế còn yếu

 Nợ nước ngoài tăng

II chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH

1 chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong GDP và trong nội bộ tùng ngành

a) chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong GDP

* Biểu hiện

 Cơ cấu ngành kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực phù hợp với quá trình CNH- HĐH

 Khu vực I chiếm tỉ trọng khá lớn xu hướng giảm nhanh ( 38,7% năm

1990 giảm xuống 21 % năm 2009 giảm 17,7%)

 Khu vực II chiếm tỉ trọng nhỏ (22,7% -1990) xu hướng tăng nhanh hiện nay chiếm tỉ trọng lớn nhất (từ 22, 7 % năm 1990 tăng lên 40% năm

2009 tăng 17,3 %)

 Khu vực III chiếm tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định (39 % năm 2009)

 Tuy nhiên chuyển dịch còn chậm khu vực 1 chiếm tỉ trọng còn lớn

* Nguyên nhân:

 Kết quả của quá trình CNH- HĐH và công cuộc đổi mới

 Xu hướng chung của thế giới

 Chuyển dịch chậm do các nguyên nhân chủ quan và khách quan

Trang 4

b) Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành

* KHU VỰC I

 Biểu hiện

 Ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng ( gồm nông- lâm- thủy sản) giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp tăng tỉ trọng ngành thủy sản để phục vụ nhu cầutrong nước và xuất khẩu năm 2007 ngành nông nghiệp chiếm 70 %, thủysản 26,4% , lâm nghiệp 3,6% Tuy nhiên ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng rất lớn gấp 3 lần tỉ trọng của ngành thủy sản

 Trong cơ cấu ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp gồm trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp giảm tỉ trọng ngành trồng trọt tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi (d/c: trồng trọt trong năm 2000 là 78,2% giảm xuống còn 73,9% - 2007 Chăn nuôi năm 2000 là 19,3% tăng lên 24,9% năm 2007) Trong ngành trồng trọt giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực

và tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp

 Nguyên nhân: phù hợp với quá trình CNH- HĐH ở nước ta nền nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, phát huy các thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới chú trọng nhiều hơn đến các sản phẩm mang lại giá trị kinh

tế cao

* KHU VỰC II

 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư

 Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác

 Trong từng ngành cơ cấu sản phẩm cũng thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp có chất lượng cạnh tranh được về giá cả giảm tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng thấp và trung bình

* KHU VỰC III

Trang 5

 Tăng trưởng nhanh nhất ở một số lĩnh vực các ngành liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị

 Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời viễn thông, chuyển giao công nghệ, tưvấn đầu tư

 Hoạt động du lịch ngày càng phát triển đa dạng

2 chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế

a) biểu hiện

 Cơ cấu thành phần kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực thành phầnkinh tế nhà nước có tỉ trọng khá lớn năm 2009 chiếm 35 ,1% nhưng các ngành, các lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do nhà nước quản lí, nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

 thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất xu hướng giảmchiếm 46,6 % ( 2009),

 Riêng thành phần kinh tế tư nhân có tỉ trọng tăng chiếm 11%( 2009 )

 Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng thấp nhất xu hướng tăng nhanh chiếm 18,3% (2009 ) đặc biệt sau khi VN gia nhập WTO

 Chuyển dịch còn chậm, chênh lệch về tỉ trọng giữa các thành phần kinh tế còn khá lớn

b) nguyên nhân:

 Do đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới

 Do xu thế toàn cầu hóa và nhập WTO

 Nguyên nhân khác: chuyển dịch chậm do chủ quan và khách quan

3 chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

a) biểu hiện

Trang 6

 Đã hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh, khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất quy mô lớn

 Phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế, tăng cường hội nhập quốc tế đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóasản xuất giữa các vùng trong nước

 Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất chiếm > 50% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước

 Đồng bằng SCL là trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước chiếm 40 ,7% giá trị sản xuất nông- lâm- thủy sản cả nước

 Cả nước đã hình thành 4 vùng kinh tế trọng điểm

2 đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá ở nước ta

a) vốn đầu tư đất đai ở nước ta

Trang 7

 Nước ta có 3 / 4 S là đồi núi, cao nguyên Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 S, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhiều thiên tai nên tài nguyên đất rất dễ bị suy thoái Trên thực tế tài nguyên đất của nước ta đã bị thoái hóa một phần do sức ép của dân số và do đó sử dụng tài nguyên đất không hợp lí kéo dài

 Tài nguyên đất bình quân trên người của nước ta thuộc vào loại thấp so với thế giới khoảng 0,4 ha / người gần bằng 1/6 mức bình quân của thế giới nhưng vẫn tiếp tục giảm

b) hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta :

 Cơ cấu sử dụng đất

 S đất nông nghiệp chiếm 9,4 tr ha, chiếm 28,4 % S tự nhiên ít có khả năng mở rộng bên cạnh đó một phần đất nông nghiệp bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng ( mở rộng S đất chuyên dùng và đất ở ) Việc mở rộng S đất nông nghiệp cần thận trọng đặc biệt là ở vùng núi và cao nguyên tránh gây hậu quả xấu về môi trường

 Đất lâm nghiệp 14, 4 triệu ha chiếm 43,6 % S đất tự nhiên vẫn còn thấp trong điều kiện 3/ 4 S nước ta là đồi núi cao nguyên Khí hậu nhiệt đới

ẩm gió mùa Diện tích như trên chưa đảm bảo cân bằng sinh thái

 Đất chuyên dùng và đất ở chiếm 6 % S quỹ đất, sẽ tăng lên trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa sức ép của dân số và gia tăng dân số

và S này tăng chủ yếu do lấy từ đất nông nghiệp, điều đó ảnh hưởng đến việc đảm bảo an ninh lương thực và sử dụng đất nông nghiệp ở vùng kinh

tế phát triển : Đồng bằng SH, Đông Nam Bộ

 S đất khác ( chủ yếu là đất chưa sử dụng) chiếm 22 % S tự nhiên tỉ lệ này còn khá cao mặc dù đã khai hoang mở rộng S đất nông nghiệp và trồng rừng

 Việc phủ xanh đất trống đồi trọc là việc làm cấp bách của nước ta hiện nay

Trang 8

c) việt nam là nước đông dân, dân số còn tăng nhanh , các loại vốn đất đai cơ cấu sử dụng đất ở các vùng nước ta rất khác nhau.

 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản

 Quy mô , cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng khác nhau

 Đất nông nghiệp được thâm canh tăng vụ chuyển đổi cơ cấu mùa vụ ở nước ta là rất cao

 Giải pháp sử dụng :

 Thâm canh tăng vụ , đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính, phát triển cây ăn quả đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản

 Sử dụng hợp lí có quy hoạch đất chuyên dùng và đất ở

 Giảm tỉ lệ gia tăng dân số

Trang 9

 Phát triển thủy lợi cung cấp nước ngọt là giải pháp hàng đầu

 Cải tạo đất , chuyển đổi cơ cấu cây trồng phát triển công nghiệp chế biến

 Khai hoang, tăng vụ thâm canh , tăng năng suất

 Phát triển nuôi trồng thủy sản Mở rộng diện tích đất nông nghiệp gắn với quy hoạch tổng thể thủy lợi

*ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG:

 Hiện trạng

 Là những vùng đồng bằng nhỏ hẹp , đất đai màu mỡ ( nhiều cát, ít phù sa)chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai

 Bắc trung bộ có hiện tượng gió lào, cát bay , cát chảy

 Duyên hải nam trung bộ thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô

 Giải pháp:

 Phát triển nuôi trồng thủy sản , quy mô công nghiệp , nuôi tôm trên cát

 Bắc trung bộ trồng rừng , bảo vệ rừng đầu nguồn ven biển để chống hiện tượng cát bay, cát chảy

 Duyên hải nam trung bộ phát triển thủy lợi giải quyết nước tưới vào mùa khô, góp phần nâng cao hệ số sử dụng đất , mở rộng diện tích đất nông nghiệp thay đổi cơ cấu cây trồng

Trang 10

b) Ở trung du miền núi

 Hiện trạng:

 Chủ yếu là đất feralit thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm , trồng rừng , phát triển đồng cỏ chăn nuôi

 Để giải quyết lương thực tại chỗ phải phá rừng làm rẫy

 Đất dốc dễ bị xói mòn , việc làm thủy lợi gặp nhiều khó khăn

 Phát triển công nghiệp chế biến, giao thông vận , nuôi gia súc

 Thực hiện quy trình canh tác dụng kỹ thuật: Trồng cây theo băng , theo hàng; phát triển công nghiệp chế biến

1 nên nông nghiệp nhiệt đới

a) điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới

* Thuận lợi:

Trang 11

 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hóa rõ rệt theo bắc nam , theo độ cao địa hình, theo mùa, ảnh hưởng căn bản đến cơ cấu mùa vụ , cơ cấu sản phẩm nông nghiệp

 Ví dụ :

o Ở miền bắc: có 3 vụ : 2 vụ lúa đan xen 1 vụ màu do sự phân hóa khí hậu; mùa hạ miền bắc nóng mưa nhiều thích hợp trồng lúa , mùa đông lạnh ít mưa thích hợp trồng ngô đông

o Miền nam: Trồng phổ biến 2 vụ đông xuân và hè thu do phân hóa khí hậu

 Ví dụ : sự phân hóa về các điều kiện địa hình , đất trồng , cho phép

và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng :

o Miền núi trung du trồng cây lâu năm , chăn nuôi gia súc lớn ( vì có đất feralit , có nhiều đồng cỏ rộng lớn )

o Đồng bằng trồng cây ngắn ngày thâm canh tăng vụ nuôi trồng thủy sản ( lúa , rau , lạc , mía , đậu tương)

 Việc sử dụng đất nông nghiệp nhiệt đới :

 Bảo vệ lớp phủ thực vật chống xói mòn rửa trôi sạt lở

 Canh tác đúng quy trình kỹ thuật trồng cây theo băng theo hàng, hố vây cá

b) nước ta đang khai thác ngày càng hiệu quả nên nông nghiệp nhiệt đới:

Trang 12

 Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp hơn với vùng sinh thái nông nghiệp

 Ví dụ trung du miền núi bắc bộ : Cây chè, cây dược liệu , cây ăn quả chănnuôi : trâu, bò

 Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng với các giống cây ngắn ngày chịu được sâu bệnh , có thể thu hoạch trước mùa bão lụt hay hạn hán

 Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đầy mạnh hoạt động vận tải , áp dụng rộng rãi công nghệ chế biến , bảo quản sản phẩm , việc trao đổi sản phẩm giữa phía bắc và phía nam ngày càng mở rộng có hiệu quả

Đẩy mạnh sx và xk: gạo, cà phê, cao su, hoa quả là phương hướng quan trọng nhằm phát huy thế mạnh của NN nhiệt đới

2, phát triển NN hiện đại sx hàng hóa nhằm phát huy thế mạnh nền NN nhiệt đới song song vs nền NN cổ truyền 

a) nguyên nhân:( hiện nay ở nước ta tồn tại song song nền NN cổ truyền và hàng hóa )

 Do xuất pháp điểm thấp,  kinh tế NN lạc hậu tự cung, tự cấp phụ thuộc nhiềuvào tự nhiên. 

 Đường lối đổi mới đã đưa NN phát triển theo hướng thị trường, sx hàng hóa

có sự điều tiết của nhà nước  

 Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển NN hàng hóa : điều kiện

tự nhiên ( địa hình, chất lượng,  truyền thống, kinh nghiệm ) thị trường

b) đặc điểm nền NN cổ truyền và hàng hóa:

* nền NN cổ truyền:

 Sx quy mô nhỏ mang tính tự cung tự cấp.  

 Công cụ thủ công sd nhiều sức người, năng suất lao động thấp

Trang 13

 Chuyên môn hóa thấp,  sx nhiều loại sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng tạichỗ. 

 Phổ biến ở những khu vực có điều kiện sx NN còn nhiều khó khăn, xa đườnggiao thông, xa thị trường, phổ biến trên nhiều vùng lãnh thổ ở nước ta 

3) kinh tến NN đang chuyển dịch rõ nét: 

 Hoạt động NN là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn. 

 Gồm nhiều thành phần kt: doanh nghiệp, hợp tác xã, nuôi trồng thủy sản, kinh tếhộ gia đình,  kinh tế trang trại Cơ cấu kinh tế theo thành phần có sự chuyển dịch tích cực theo hướng cnh hđh

 Cơ cấu kinh tế NN đang tùng bước dịch chuyển theo hướng: sx hàng hóa và

Trang 14

rau đậu Tuy nhiên cây lương thực vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất, chênh lệch tỉ trọng về giá trị sx giữa các loại cây trồng càng lớn. 

 Nguyên nhân:

 Chuyển dịch phù hợp với quá trình CN hóa hiện đại hóa ở nước ta, cơ cấu giá trị sx ngành trồng trọt phát triển theo hướng đa dạng hóa,  sx hàng hóa

 Các thế mạnh nền NN nhiệt đới : đất; khí hậu, đc phát huy có hiệu quả

 Chuyển dịch nhằm đem lại hiệu quả cao về kinh tế ( chú trọng pt các sản phẩm mang lại giá trị KT cao)

1 Sản xuẩt lương thực:

 Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi phù hợp vs điều kiện canh tác của từng địa phương, nhờ pt thủy lợi và đưa các giống mới phù hợp vs điều kiện sinh thái của từng địa phương Diện tích lúa Đông Xuân được mở rộng, Hè Thu đượctrồng đại trà hàng trăm nghìn ha, lúa mùa được chuyển sang vụ Hè Thu nhất

là ở Đồng bằng SCL

 Năng suất lúa tăng mạnh từ 21 tạ/ hạ ( 1980) lên 52,4 tạ / ha (2009) chủ yếu nhờ năng suất cao và ổn định của lúa Đông Xuân và Hè Thu

 Sản lượng lúa tăng mạnh từ 11,6 tr tấn ( 1980) lên 39 tr tấn ( 2009)

 Bình quân lương thực ( lúa)/ người tăng và đạt khá cao: > 500kg/ người ( 2009)

 Xuất khẩu: từ chỗ sx lương thực không đáp ứng nhu cầu trong nước, VN đã trở thành nước xk gạo đứng hàng đầu TG: tb 3- 4 tr tấn/ năm

 Phân bố: cả nước đã hình thành các trọng điểm sx lương thực:

 Đồng bằng SCL là vùng sx lương thực lớn nhất chiếm trên 50 % S, hơn 50% sản lượng lúa cả nước; bình quân lương thực luôn đạt hơn 1000 kg / người / năm

Trang 15

 Đồng bằng SH là vùng sx lương thực lớn thứ 2; năng suất lúa cao nhất cả nước ( Đồng bằng SH là 58,8 tạ / hạ ; Đồng bằng SCL 53 tạ / ha )

 Các loại hoa màu, lương thực cũng được pt mạnh trở thành cây hàng hóa đặcbiệt là Ngô

* Hạn chế:

 Sx lương thực còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, thiên tai, sâu bệnh

 Giống lúa năng suất cao vẫn con ít, chất lượng chưa cao nhất là cho nhu cầu xk

 Hạn chế về thủy lợi,  vốn,  CN chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch,

sự biến động về giá cả vật tư NN, thị trường, khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế còn hạn chế

2 Sản xuất cây thực phẩm:

 Các loại rau, đậu khá pt, được trồng ở khắp các địa phương, tập trung ở ven thành phố lớn; và các đồng bằng : ĐBSH, ĐBSCL, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

Trang 16

 Xã hội: Giải quyết vc làm, nâng cao mức sống, thay đổi tập quán sx mới cho

đồng bào các dân tộc ít người , góp phần phân bố lại dân cư lđ trên phạm vi

cả nước

 Tài nguyên mt: Góp phần khai thác hợp lí tài nguyên, điều hòa khí hậu, tăng

lượng mưa, giảm nhiệt độ, chống sói mòn, hạn chế hạ thấp mực nước ngầm trong mùa khô

b) điều kiện phát triển:

 Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm có nhiều loại đất thích hợp: đất feralit ở TRUNG

DU MIỀN NÚI BẮC BỘ, đất phù sa ở đồng bằng.Ngoài ra khí hậu có sự phân hóa Bắc Nam , phân hóa theo mùa, phân hóa độ cao, diện tích rộng lớn địa hình đa dạng thuận lợi hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệplớn, cơ cấu sản phẩm đa dạng: cây công nghiệp nhiệt đới , cận nhiệt và ôn đới Ngoài ra tập đoàn cây công nghiệp đa dạng nhiều cây công nghiệp bản địa có năng suất chất lượng cao

 Nguồn lao động dồi dào ( dân số đông hơn 90 triệu người) người dân có truyền thống kinh nghiệm trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp Đã hình thành mạng lưới công nghiệp chế biến, các cơ sở nghiên cứu; giống; dịch vụ nông nghiệp khá phát triển thị trường ngày càng mở rộng nhất là thị trường thế giới Chính sách của nhà nước về phát triển cây công nghiệp nhất

là cây công nghiệp lâu năm

* Hạn chế: thiên tai, bão, lũ lụt, hạn hán sâu bệnh Chất lượng sản phẩm chưa

đáp ứng được thị trường khó tính, giá cả trên thị trường có nhiều biến động nhất

là thị trường thế giới

c) Tình hình phát triển phân bố

Trang 17

 Tình hình phát triển:

 Cây công nghiệp ở nước ta chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu) ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt: chè…

 Diện tích gieo trồng tăng đạt 2,69 tr ha (2009) Trong đó diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm, đạt 1,9 triệu ha chiếm 72% cơ cấu  diện tích cây công nghiệp ( 2009)

 Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu một số sản phẩm cây công

nghiệp: cà phê; điều; hồ tiêu…

 Phân bố:

 Vùng có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp cao: tây nguyên, đông nam bộ; những vùng có tỉ lệ  diện tích gieo trồng cây công nghiệp thấp: đồng bằng sh ; đồng bằng scl

Trang 18

Loại cây Nơi phân bố chính

Dừa ĐBSCL, Duyên hải Nam Trung Bộ

Chè Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

Lạc Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ

Thuốc lá Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ, Duyên Hải

Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

Bồng Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ, Đông Nam

Bộ, Tây Nguyên

Trang 19

4 Cây ăn quả:

 phát triển khá mạnh trong những năm gần đây

 vùng trồng nhiều cây ăn quả lớn nhất là đồng bằng SCL và Đông Nam Bộ; Trung Du Miền Núi Bắc Bộ( bắc giang)

 Những cây ăn quả được trồng tập trung nhất:  chuối, cam, xoài,nhãn,vải, thiều, dứa…

II  ngành chăn nuôi:

1 Điều kiện phát triển:

 Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn , diện tích  đồng cỏ khoảng 500 nghìn ha  tập trung ở Trung Du Miền Núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Đồng cỏ được cải tạo mở rộng, năng suất ngày càng cao.Hoa màu lương thực phần lớn được dành cho chăn nuôi, do lương thực dành cho người được đảm bảo, thức ăn từ phụ phẩm của ngành thủy sản, thức ăn chế biến công nghiệp,

 Khí hậu nóng ẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho đồng cỏ  phát triển quanh năm,nguồn nước dồi dào, diện tích mặt nước lớn thuận lợi nuôi vịt đàn Ngoài ra các giống gia súc, gia cầm giác bản địa  có  chất lượng tốt

 Dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ phát triển rộng khắp; cơ sở vật chất

kỹ thuật phục vụ chăn nuôi phát triển;  chuồng trại; công nghiệp chế biến…

 Người dân có truyền thống kinh nghiệm chăn nuôi; thị trường tiêu thụ rộng lớn( trong nước hơn 90 triệu dân, thị trường xuất khẩu trên thế giới) chính sách phát triển( đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp)

* Hạn chế:

 Chăn nuôi theo hướng quản canh giống gia súc, gia cầm năng suất cao  vẫn còn ít, năng suất chưa cao nhất là cho yêu cầu xuất khẩu

Trang 20

 Dịch bệnh hại  gia súc, gia cầm vấn đề đe doạ lan tràn trên diện rộng, hiệu quả chăn nuôi chưa thật cao, chưa ổn định

2   tình hình phát triển phân bố

a tình hình chung:

 Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp ( dc atlat)

 Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng khá cao ( dc atlat)

 Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi tăng nhanh ( dc atlat)

 Cơ cấu sản phẩm ngành chăn nuôi; các sản phẩm không qua giết thịt có xu hướng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất ngành chăn nuôi

 Xu hướng nổi bật: ngành chăn nuôi đăng tiến tiến lên sx hàng hóa, chăn nuôitrang trại theo hình thức CN

b Tình hình phân bố cụ thể:

* Chăn nuôi lợn và gia cầm:

 Là hai nguồn cung cấp thịt chủ yếu

 Đàn lợn: 27,6  triệu con ( 2009) cung cấp 3/4 sản lượng thịt các loại, phân bốrộng khắp nhưng theo quy luật, tập trung nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL, Trung du miền núi Bắc Bộ

 Gia cầm: chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với  280 triệu con(2009) Tuy nhiên biến động do dịch bệnh ( H5N1)  làm giảm một ở số năm 2003; 2005 Phân

bố ở khắp nơi nhưng tập trung lớn nhất các tỉnh giáp các thành phố lớn (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh), và ở các địa phương, các cơ sở công nghiệp chế biến thịt (ĐBSHvà ĐBSCL) Hiện nay chăn nuôi Gà công nghiệp phát triển mạnh

* Chăn nuôi gia súc ăn cỏ :

 Chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên

Trang 21

 Đàn trâu: ôn định ở mức 2,9 triệu con được nuôi nhiều ở trung du miền núi Bắc Bộ ( ½  đàn trâu cả nước ) và Bắc Trung Bộ, (  các tỉnh có đàn trâu lớn dẫn chứng atlat/ 19)

 Đàn bò có xu hướng tăng mạnh từ chỗ bằng ⅔   đàn trâu ( đầu thập kỷ 30 thế

kỷ 20) tăng lên 6,1  triệu con ( 2009) được nuôi nhiều ở bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, chăn nuôi bò sữa khá phát triển ở ven thành phố  Hồ Chí Minh và Hà Nội với khoảng hơn 50 nghìn con

 Ngoài ra chăn nuôi dê, cừu, tăng nhanh trong những năm gần đây với

khoảng 1,3  triệu con Dê được nuôi nhiều ở vùng núi đá, Trung du miền núi Bắc Bộ Cừu được nuôi nhiều ở duyên hải Nam Trung bộ nhất là Ninh Thuận; Bình Thuận

 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm

 Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị

Trang 22

 Phát triển ngành thủy sản cho phép khai thác các nguồn lợi từ tự nhiên (Biển,đại dương), giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống

 Hiện nay,  các nguồn tài nguyên trên đất liền đang ở trong tình trạng suy thoái, bị khai thác quá mức và cạn kiệt, vì thế cần đẩy mạnh phát triển và nuôi trồng thủy sản ( tiến ra biển và đại dương)

 Trên thế giới có nhiều ngư trường lớn: Phía Tây Nam Mỹ, Tây Bắc châu Âu,đông bắc Nhật Bản

2 Điều kiện phát triển:

a Thuận lợi:

* Đ iều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên:

 Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, Vùng biển đặc quyền kinh tế rộng lớn trên 1 triệu km2,  tổng trữ lượng hải sản 3,9  đến 4  triệu tấn cho phép khai thác  khoảng 1,9 triệu tấn/ năm  Biển nước ta có sự đa dạng về các loại hải sản trong đó có nhiều loại có giá trị xuất khẩu cao:  2000 loại cá ( hơn

100 loài có giá trị kinh tế); 1647 loài giáp xác;  hơn 600 loài rong biển và nhiều loại đặc sản khác ( hải sâm, bào ngư, sò biển… )

 Nước ta có nhiều ngư trường trong đó có 4 ngư trường trọng điểm đã được xác định:  Cà Mau- Kiên Giang ( ngư trường Vịnh Thái Lan) ;  Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa Vũng Tàu; Hải Phòng- Quảng Ninh(  ngư trường Vịnh Bắc Bộ); Quần đảo Hoàng Sa Trường Sa

 Phần lớn các ngư trường tập trung ở miền Nam là do:

 Thức ăn dồi dào

 Khí hậu nóng ẩm

 Nơi giao thoa của dòng biển nóng và lạnh

Trang 23

 Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá,  rừng ngập mặn, ven bờ có nhiều đảo vũng vịnh, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ, ở các hải đảo có các rạn đá tập trung nhiều sản phẩm hải sản có giá trị kinh tế, ven bờ có nhiều đảo vũng vịnh tạo điều kiện hình thành bãi cho cá sinh sản.

 Nước ta có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng bằng,thuận lợ để nuôi trồng thủy sản nước ngọt,  cả nước có trên 1 triệu Ha diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản, trong đó 70% S tập trung ở ĐBSCL

*

  Điều kiện kinh tế xã hội:

 Người dân có truyền thống, kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

 Phương tiện:  tàu thuyền ngư cụ được trang bị tốt hơn, dịch vụ thủy sản, cảng cá, công nghiệp chế biến phát triển

 Chính sách và sự đổi mới trong chính sách của nhà nước: nghề  khai thác cá được ngày càng chú trọng phát triển Đánh bắt xa bờ, gắn với bảo vệ nguồn lợi, giữ vững chủ quyền biển đảo và hải đảo

 Thị trường:  trong nước và thế giới ngày càng mở rộng các mặt hàng thủy sản của nước ta đã thâm nhập được vào các thị trường khó tính  như châu âu,nhật bản, hoa kỳ

 Ở một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái nguồn lợi hải sản bị suy giảm

Trang 24

3 Tình hình phát triển và phân bố

a  Tình hình chung

 Trong những năm gần đây ngành thủy sản đã có những bước phát triển đột phá:

 Cơ cấu ngành nông lâm ngư nghiệp ( atlat/18)

 Ngành thủy sản chiếm tỉ trọng khá cao ( dc atlat )  2007:  26,4%

   trọng có xu hướng tăng:  từ 16,3%  năm 2000 tăng lên 26,4%  năm

2007 Tăng lên … %

 Giá trị sản xuất có xu hướng tăng nhanh (dc)

 Sản lượng thủy sản tăng nhanh ( dc atlat)

 Nhận xét sản lượng thủy sản tính bằng đơn vị triệu tấn

 Tổng sản lượng thủy sản tăng ( dc)  trong đó thủy sản nuôi trồng tăng (dc)  bao nhiêu lần

 Thủy sản khai thác tăng (dc)

 KL:  thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác

 Cơ cấu sản lượng (%)  có sự chuyển dịch tích cực (dc Bn %)

 KL:  sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm ưu thế

 Xuất khẩu thủy sản (  atlat/ 24):

 Thủy sản chiếm 7,7 %  trong cơ cấu giá trị hàng xuất nhập khẩu năm 2007

 Ngoài ra thủy sản còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thủy hải sản ( atlat / 22)

 Sản lượng thủy sản lớn hơn sản lượng thịt của chăn nuôi gia súc, gia cầm cộng lại, bình quân thủy sản/ người tăng nhanh (  Đạt 56,6 kg/ng  năm 2007)

b)  khai thác thủy sản;

Trang 25

 Sản lượng thủy sản khai thác 2,28 triệu tấn năm 2009 tăng gấp 1,37

lần( 2000) Riêng cá biển 1,57 triệu tấn

 Tất cả các tỉnh ven biển đều đẩy mạnh đánh bắt thủy sản nhất là các tỉnh ven biển Duyên hải Nam Trung Bộ, Nam Bộ,  4 tỉnh dẫn đầu cả nước về đánh bắt thủy sản:  Kiên Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau

c)  thủy sản nuôi trồng:

 Sản lượng thủy sản tăng  rất nhanh:  2,6 triệu tấn năm 2009 cấp 4,4 lần năm 2000

 Nhiều loài thủy sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng

 Nghề nuôi trồng tôm hùm, nuôi tôm nước lợ, tôm xú…  phát triển mạnh nhất, kỹ thuật nuôi trong đa dạng,  quảng canh, cải tiến, bán thâm canh, thâmcanh công nghiệp Vùng nuôi trồng lớn nhất là:  ĐBSCL nhất là các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng (  chiếm 76%  sản lượng tôm nuôi cả nước)

 Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất là ĐBSCL và ĐBSH (

ĐBSCL chiếm 75%  sản lượng  cá nuôi cả nước)  tỉnh nuôi nhiều nhất là An Giang

=> giá trị sản xuất Ngành thủy sản của  các tỉnh không đều

Bài 33:  t ch c lãnh th nông nghi p ổ ứ ổ ệ

1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

Trang 26

 Sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp chịu tác động tổng hợp và đồng thời của nhiều nhân tố tự nhiên kinh tế xã hội, kỹ thuật, lịch sử, là cơ sở cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

 Sự phân hóa của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên  tạo nền chung cho phân hóa lãnh thổ nông nghiệp

 Ví dụ:  đồng bằng: có thế mạnh nuôi trồng cây ngắn ngày ( lương thực thực phẩm)  chăn nuôi gia cầm Lợn, nuôi trồng thủy sản  Trung du miềnnúi: có thế mạnh trồng cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn và lâm nghiệp

 Trong điều kiện nền kinh tế tự cung tự cấp sản xuất nhỏ thì sự phân hóa lãnhthổ nông nghiệp bị chi phối bởi các điều kiện tự nhiên Khi nền nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa thì các nhân tố kinh tế xã hội tác động mạnh làm cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chuyển biến

2 các vùng nông nghiệp ở nước ta:

 Trình bày đặc điểm của một vùng nông nghiệp

 Điều kiện sinh thái nông nghiệp

 Diện tích Địa hình Đất

 Khí hậu

 Nước

 Điều kiện kinh tế xã hội: dân cư lao động:

 Số dân, mật độ dân số, truyền thống kinh nghiệm

 Cơ sở vật chất kỹ thuật, Giao thông vận tải, mạng lưới đô thị…

Trang 27

 So sánh chuyên môn hóa nông nghiệp giữa hai vùng sản xuất giải thích nguyên nhân:

 So sánh:

 Giống:

o Cơ cấu cây trồng, vật nuôi

o Quy mô sản xuất

 Trung du miền núi;  điều kiện sinh thái nông nghiệp

 Đồng Bằng:  điều kiện kinh tế xã hội,  trình độ thâm canh, điều kiện sinh thái nông nghiệp

3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

 Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển những vùng chuyên canh quy mô lớn đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:  Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; ĐBSCL do đây là những vùng có nhiều tiềm năng để sản xuất nông nghiệp hàng hóa

  Đẩy mạnh  đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn,  nhằm khai thác hợp lí hơn sự đa dạng phong phú của điều kiện tự nhiên sử dụng tốthơn nguồn lao động Tạo thêm việc làm và các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa, giảm  thiểu rủi ro khi thị trường có những biến động bất lợi, tăng cường thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp

 Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm thủy sản, phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa

Trang 28

Câu hỏi:  cây đay có mức độ rất cao nhưng có xu hướng giảm ở ĐBSHlà do:

 Hiệu quả thấp

 Thị trường không có nhu cầu

Cây đậu tương ở Đông Nam Bộ có mức độ rất cao nhưng có xu hướng giảm là do:

 Giảm thiểu rủi ro khi thị trường có những biến động bất lợi

Trang 29

Bài 34 c c u ngành công nghi p: ơ ấ ệ

I  cơ cấu  công nghiệp theo ngành:

2 cơ cấu ngành công nghiệp tương đối đa dạng:

 Theo cách phân loại hiện hành nước ta có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp:

 Trong mỗi nhóm ngành công nghiệp đều có sự đa dạng:

 Nhóm công nghiệp khai thác với 4 ngành:  khai thác than; dầu khí; quặng kim loại; đá và các mỏ than

 Nhóm công nghiệp chế biến với 23 ngành:  sản xuất thực phẩm; đồ uống; rệt may;  Sản xuất gỗ và lâm sản; thiết bị điện; máy móc thiết bị;

 Nhóm công nghiệp sản xuất phân phối điện; khí đốt, nước với 2 ngành

3 những chuyển biến về cơ cấu công nghiệp theo nhóm ngành:

a  chuyển biến về cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành.

*Biểu hiện

Trang 30

 Cơ cấu công nghiệp theo nhóm ngành chuyển dịch theo hướng tích cực:công nghiệp chế biến chiếm trọng cao nhất xu hướng tăng về trọng ( dc atlat/ 21) :  Công nghiệp khai thác; công nghiệp sản xuất phân phối điện nước; khí đốt chiếm trọng nhỏ,  có xu hướng giảm ( dc atlat/ 21).

*nguyên nhân:

 Nhằm thích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường khu vực

và thế giới Do tác động của các nhân tố đường lối phát triển công nghiệp hóa, thị trường,  xu thế chung của thế giới và nhập vào WTO; các nguồn lực

về tự nhiên, kinh tế xã hội

b Nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm:

*Biểu hiện:

 Khái niệm:  công nghiệp trọng điểm là những ngành có thế mạnh lâu dài,

có hiệu quả cao về kinh tế xã hội, môi trường ,Có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác

 Gồm các ngành:  công nghiệp năng lượng; chế biến lương thực thực phẩm;  dệt may; hóa chất- phân bón- cao su; vật liệu xây dựng; cơ khí- điện tử…

*Nguyên nhân:

 Phát triển công nghiệp trọng điểm nhằm khai thác có hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên,  kinh tế xã hội là ngành có thế mạnh lâu dài mang lại hiệu quả cao về kinh tế xã hội, môi trường, có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác

Trang 31

4 hướng hoàn thiện cơ cấu công nghiệp:

 Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt thích nghi với

cơ chế thị trường, phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nước cũng như xu thế chung của khu vực và thế giới

 Đẩy mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông- lâm- thủy sản;Công nghiệpsản xuất hàng tiêu dùng; tập trung phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí; đưa công nghiệp điện lực đi trước một bước Các ngành khác

có thể điều chỉnh theo nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước

 Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

II Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:

1 Phân hóa lãnh thổ công nghiệp:

a  phân hóa về mặt phân bố của các ngành chuyên môn hóa:

*

Ở Bắc Bộ :  ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại lớn nhất cả nước Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp với chuyênmôn hóa khác nhau lan tỏa theo nhiều hướng và các tuyến đường giao thông huyết mạch

 Hải Phòng- Hạ Long- Cẩm Phả (  cơ khí; khai thác than; vật liệu xây dựng)

 Đáp Cầu- Bắc Giang (  vật liệu xây dựng; phân hóa học)

 Đông Anh- Thái Nguyên (  cơ khí; luyện kim)

 Việt Trì-  Lâm Thao ( hóa chất; giấy)

 Hòa Bình-  Sơn La ( thủy điện)

Trang 32

 Nam Định- Ninh Bình- Thanh Hóa ( dệt may- điện-  vật liệu xây dựng)

* Ở   Nam Bộ :  hoạt động công nghiệp cũng rất tập trung, hình thành một dải công nghiệp trong đó nổi lên những trung tâm công nghiệp hàng đầu của cả nước:  thành phố Hồ Chí Minh (  là trung tâm lớn nhất cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp)  Vũng Tàu; Biên Hòa; Thủ Dầu Một  Hướng chuyên môn hóa rất đa dạng,  có vài ngành công nghiệp tương đối non trẻ nhưng phát triển mạnh như khai thác dầu khí;Sản xuất điện; phân đạm từ khí

* khu vực hoạt động công nghiệp ở mức trung bình: duyên hải miền Trung ngoài Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp quan trọng nhất, còn có một số trung tâm công nghiệp khác: Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…

* những khu phục còn lại nhất là vùng núi:  Tây Bắc; Tây Nguyên hoạt động công nghiệp kém phát triển phân bố rời rạc

b Phân hóa về sự đóng góp và giá trị sản xuất công nghiệp:

 Đông Nam Bộ là vùng dẫn đầu cả nước chiếm hơn 50%  giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước Ba vùng:  Đông Nam Bộ; ĐBSH; ĐBSCL chiếm khoảng 80% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước

 Các vùng còn lại trọng hầu như không đáng kể

Trang 33

 Những khu vực gặp nhiều hạn chế trong phát triển công nghiệp là do sự thiếu đồng bộ của các nhân tố trên đặc biệt là giao thông vận tải.

Câu Hỏi:  vì sao Đông Nam Bộ là vùng tập trung công nghiệp phát triển?

 Tổng hợp đồng thời của nhiều nhân tố

* Những khu vực tập trung công nghiệp:

 Có sự đồng bộ của các nhân tố, vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú (  tài nguyên khoáng sản), dân số đông, nguồn lao động dồi dào, lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao cơ sở hạ tầng Cơ

sở vật chất kỹ thuật Giao thông vận tải Thông tin liên lạc khả năng cung cấp điện nước đảm bảo chính sách phát triển công nghiệp Ngoài ra một

số nhân tố khác: lịch sử, thu hút đầu tư nước ngoài, Đông Nam Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm

* khu vực hoạt động công nghiệp kém phát triển:

 Do sự kiện thuận lợi và thiếu đồng bộ của các  nhân tố nhất là giao thông vận tải

 Nằm ở trung tâm Nam Bộ,  nằm giáp ĐBSCL; Tây Nguyên; duyên hảiNam Trung Bộ; biển Đông; Campuchia thuận lợi cho việc  giao lưu trao đổi buôn bán

 Tài nguyên: khoáng sản, dầu khí có trữ lượng lớn đã và đang được khai thác; có nguồn nguyên liệu dồi dào từ nông- lâm- thủy sản

 Dân số đông nguồn lao động dồi dào có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao là cùng thu hút dân lao động

 Cơ sở hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật có cảng biển sân bay, đầu mối giao thông vận tải -> đảm bảo giao lưu kinh tế

Trang 34

 Chính sách đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Vì sao  Tây Bắc; Tây Nguyên Kém phát triển?

 Vị trí địa lí: kém thuận lợi

 Tây Bắc:  địa hình hiểm chọn giao lưu khó khăn

 Tây Nguyên:  không giáp biển

 Hạn chế việc giao lưu với các vùng và các nước

 Tài nguyên thiên nhiên: vùng khá giàu tài nguyên thiên nhiên khoáng sản

 Tây Nguyên:  bô xít

 Tây Bắc: apatit, vàng…

 Có tiềm năng về thủy điện

 Có lượng nông sản lớn

 Dân số ít:  dân lao động có kinh nghiệm truyền thống còn hạn chế

 Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật: Giao thông vận tải; thông tin liên lạc; cung cấp điện nước; chưa đáp ứng được yêu cầu

 Chính sách:

III  cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế:

* Biểu hiện:

 Chuyển biến nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động công nghiệp

 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch tích cực giảm

tỉ trọng của khu vực nhà nước từ 34,2% ( 2000) xuống 20% ( 2007)  giảm 14,2% Tăng trọng khu vực  ngoài nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ( dc Atlat/21)

Trang 35

* nguyên nhân:

 Kết quả của công cuộc đổi mới: nhiều thành phần kinh tế cơ chế thị trường theo định hướng xã hội, chính sách mở cửa hội nhập nhằm phát triển mọi tiềm năng trong việc phát triển sản xuất

Lượng môi trường )

 Là ngành có tỉ trọng đóng góp cao là 11,1 % ( 2007); xu hướng có sự biến động

 Giá trị sx CN năng lượng: từ 62, 5146 nghìn tỉ đồng  ( 2000) tăng 163,0923 nghìn tỉ đồng ( 2007) tăng 2,6 lần

1 CN khai thác nguyên liệu ( thế mạnh pt, sự pt và phân bố ).

a khai thác than

Trang 36

 Thế mạnh pt: Nước ta có nhiều loại than có trữ lượng lớn, nhiệt lượng cao).

+ than : antraxit, tập trung ở khu vực Quảng Ninh trữ lượng > 3 tỉ tấn nhiệt lượng từ 7000 đến 8000 calo/kg

+ than nâu ở ĐBSH trữ lượng hàng chục tỉ tấn tính đến độ sâu 300 -> 1000m, dk khai thác khó khăn

+ than bùn có ở nhiều nơi xong tập trung nhiều ở ĐBSCL (U Minh )+ ngoài ra còn có các loại than khác ở Thái Nguyên, Lạng Sơn,  Điện Biên

về trữ lượng và khả năng khai thác  là Cửu Long và Nam Côn Sơn

 Hiện trạng phân bố:

+ Nước ta mới bắt đầu khai thác dầu mỏ từ ( 1986)

+ Sản lượng dầu mỏ tăng nhanh đạt 16,4 triệu tấn (2009)

+ Ngành CN lọc hóa dầu ra đời với nhà máy lọc dầu Dung Quất ( Quảng Ngãi) công suất 6,5 triệu tấn/ năm

+ Khí tự nhiên cũng đang được khai thác đặc biệt là dự án Nam Côn Sơn đưa khí từ mỏ Lan Đỏ, Lan Tây về cho các tuabin khí của nhà máy điện:

Trang 37

Phú Mỹ; Cà Mau, ngoài ra khí còn là nguyên liệu sx phân đạm: Phú Mỹ;

+ Dầu khí: nhiều bể chứa dầu khí tập trung ngoài thềm lục địa trong đó có 2

bể có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác ( Cửu Long; Nam Côn  Sơn ) Trữ lượng vài tỉ tấn dầu ; hàng trăm tỉ m3 khí thuận lợi pt nhiệt điện

+ Có nguồn thủy năng rất lớn khoảng 30 triệu kw tập trung ở hệ thống sông Hồng: 37%; sông Đồng Nai: 19%

+ Các nguồn năng lượng khác: năng lượng mặt trời; thủy triều; sức gió  rất dồi dào cho phép đa dạng hóa ngành điện lực

Về kt- xh:

+ Sự pt của CN khai thác nguyên liệu, nhiên liệu (  sản lượng than; dầu khí tăng nhanh ) Cơ sở vc kĩ thuật: nhiều nhà máy thủy điện, nhiệt điện lớn được đầu tư xây dựng đi vào hoạt động, hệ thống đường dây tải điện, trạm biến áp

+ Nhu cầu điện của nước ta ngày càng lớn cho sx và sinh hoạt

+ Thế mạnh khác: Chính sách ( là ngành CN trọng điểm nên đc ưu tiên, đầu

tư pt), sự pt của Khoa học công nghệ , nguồn nhân lực bên ngoài

Trang 38

 Cơ sở vc kĩ thuật của ngành điện: hàng loạt các nhà máy thủy điện, nhiệt điện đã và đang đc xây dựng, xây dựng hệ thống đường dây tải điện (  đườngdây siêu cao áp 500kv Từ Hòa Bình đến Phú Lâm dài 1488 km ).

C phân bố:

 Than: Quảng Ninh; Quỳnh Nhai; Phú Lương ( Thái Nguyên) …

 Dầu mỏ:  Hồng Ngọc; Rạng Đông;  Bạch Hổ; Rồng  Đại Hùng; Cái Nước…

 Thủy điện:  Hòa Bình công suất 1920 MW;  Thác Bà công suất 110 MW; Jaly (  720 MW);  Hàm Thuận- Đa Mi (  410 MW) ;  Đa Mi (  175 MW);  ĐaNhim (  160 MW); Trị An ( 400 MW); Sơn La (  2400 MW);  Tuyên Quang ( 342 MW); Lai Châu  trên sông Đà (  1200 MW)

Trang 39

* Phú Mỹ 1 , 2 , 3 , 4 (khí, 4.164 MW),

* Bà Rịa (khí, 411 MW) thuộc bà Rịa – Vũng Tàu,

* Hiệp Phước (dầu, 375 MW), Thủ Đức (dầu, 165 MW) thuộc Tp Hồ ChíMinh…

Tại sao công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?

 Có thế mạnh phát triển

 Có hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường

 Tác động:  thúc giao thông vận tải, thương mại, công nghiệp chế biến, nâng cao về trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ

II  Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:

 Có cơ cấu ngành đa dạng nhiều nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú,nguồn lao động dồi dào giá rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn gồm 3 ngành :

 Chế biến sản phẩm trồng trọt:  xay xát; đường mía;  cà phê; chè; thuốc

lá hạt điều; rượu bia; nước ngọt và các sản phẩm khác

 Chế biến sản phẩm chăn nuôi: sữa và các sản phẩm từ sữa, thịt và các sản phẩm từ thịt

 Chế biến thủy hải sản:  nước mắm; muối; tôm cá và các sản phẩm khác

 Có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành CN: ( dc)

 Giá trị sản xuất công nghiệp tăng liên tục và tăng nhanh (dc)

 Đóng góp các mặt hàng xuất khẩu chủ lực thủy hải sản

1  công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:

Trang 40

 CN xay xát:  cơ cấu nguyên liệu ở vùng đồng bằng và trung du,  sản lượng gạo ngô xay xát khoảng 39 tr tấn/ năm,  phân bố:  Hà Nội; thành phố Hồ Chí Minh;  ĐBSH; ĐBSCL.

 CN đường mía: hình thành từ lâu đời  Diện tích trồng mía 28- 30 vạn ha, sảnlượng đường khoảng 1 triệu tấn/ năm,  phân bố:  Trung du miền núi Bắc Bộ

 Ngoài ra:  công nghiệp chế biến dầu thực vật đồ hộp rau quả khá phát triển

2  Chế biến sản phẩm chăn nuôi:

 Sữa và các sản phẩm từ sữa lấy nguyên liệu từ các cơ sở chăn nuôi mỗi năm sản lượng khoảng 300 - 350  triệu hộp sữa, bơ, format, phân bố:  các đô thị lớn và các địa phương chăn nuôi bò

 Thịt và các sản phẩm từ thịt:  nguyên liệu từ các cơ sở chăn nuôi sản phẩm làthịt hộp, lạp xưởng, phân bố:  ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

3  Công nghiệp chế biến thủy hải sản:

 Nước mắm: nguyên liệu từ cá biển mỗi năm sản xuất khoảng 200 triệu lít nước mắm, phân bố: Cát Hải, Phan Thiết, Phú Quốc

 Tôm cá: đánh bắt nguyên liệu thủy sản, sản phẩm đóng hộp đông lạnh, phân bố:  ĐBSCL và một số vùng khác

Ngày đăng: 07/03/2018, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w