Trong suốt thời gian thực tập tại Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh, tôi đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng quý báu của Ban giám đốc, và các cô chú, anh chị cán bộ phòng tín dụng, đã cung cấp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ THANH TRANG
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN AN THẠNH – BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS PHẠM THANH BÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp Đại học khoa Kinh Tế, trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN AN THẠNH – BÌNH DƯƠNG” do TRẦN THỊ THANH TRANG, sinh viên khóa 34, ngành Quản Trị Kinh Doanh, chuyên ngành Quản Trị Tài Chính, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
TS Phạm Thanh Bình Người hướng dẫn
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên tôi xin gởi lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với người dưỡng dục tôi đạt được ngày hôm nay là Ba, Mẹ và những người thân trong gia đình đã nâng đỡ tôi trên con đường Đại Học và là nguồn động lực rất lớn để tôi phấn đấu trong học tập
Xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh tế đã cung cấp những kiến thức quý báu cho tôi có đủ hành trang tự tin bước vào đời
Tôi xin gởi lời cám ơn tới thầy Phạm Thanh Bình – người đã nhiệt tình hướng dẫn
và giúp đỡ cho tôi những kiến thức và lời khuyên để có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Trong suốt thời gian thực tập tại Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh, tôi đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng quý báu của Ban giám đốc, và các cô chú, anh chị cán bộ phòng tín dụng, đã cung cấp cho tôi những tài liệu quý giá để hoàn thành đề tài tốt nghiệp, đặt biệt là Bà Nguyễn Thị Thúy Nga – Giám đốc QTDND An Thạnh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận những hoạt động thực tế tại Quỹ, tôi xin chân thành cám ơn
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè tôi – những người luôn sát cánh bên tôi trên giảng đường Đại học
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thanh Trang
Trang 4tỷ lệ này tăng lên trong tương lai Nguyên nhân chủ yếu của rủi ro tín dụng là do năng lực quản lý yếu kém của khách hàng, cán bộ công nhân viên của Quỹ còn thiếu sót cũng như
số lượng khách hàng ngày càng tăng nên sự quản lý khách hàng của Quỹ chưa thật sự đúng mức Bên cạnh đó, tình hình cạnh tranh của các hệ thống Ngân hàng Thương Mại cũng như các tổ chức tín dụng khác ngày càng gây gắt Vì thế, để có thể thu hút được một
số lượng khách hàng lớn cùng với việc chạy đua về lợi nhuận mà làm mất sự chú ý trong việc thẩm định chất lượng tín dụng Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh trong thời gian tới:
Tăng cường giải quyết nợ quá hạn
Phân tích rủi ro trong hoạt động của ngành
Chú trọng thực hiện phân tán và bù đắp rủi ro
Tăng cường thẩm tra, đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay
Nâng cao công tác thẩm định khách hàng vay vốn nhằm phát hiện sớm rủi ro
Đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn cao và có đạo đức nghề nghiệp
Trang 5MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG 2 5
TỔNG QUAN 5
2.1 Giới thiệu tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh – Bình Dương 5
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 7
2.2 Hoạt động của QTDND An Thạnh 9
2.2.1 Hoạt động tín dụng 9
2.2.2 Hoạt động huy động vốn 13
2.2.3 Dịch vụ chuyển, nhận tiền trong nước: 16
2.3 Thuận lợi và khó khăn tại QTDND An Thạnh 17
2.3.1 Thuận lợi 17
2.3.2 Khó khăn 18
CHƯƠNG 3 19
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Cơ sở lý luận 19
Trang 63.1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân 19
3.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng 19
3.1.3 Phân loại tín dụng 20
3.1.4 Vai trò của tín dụng 22
3.1.5 Rủi ro tín dụng 26
3.1.6 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng: 28
3.1.7 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng: 31
3.1.8 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 34
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tại bàn 34
3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp 34
3.2.3 Phương pháp so sánh 35
CHƯƠNG 4 36
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Thực trạng tình hình hoạt động của QTDND An Thạnh 36
4.1.1 Tình hình huy động vốn 36
4.1.2 Tình hình sử dụng vốn vay 38
4.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 40
4.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại QTDND An Thạnh 43
4.2.1 Tình hình dư nợ tín dụng tại QTDND An Thạnh từ năm 2009-2011 43
4.2.2 Tình hình nợ quá hạn tại QTDND An Thạnh 50
4.2.3 Mối tương quan giữa dư nợ và nguồn vốn 52
4.2.4 Chất lượng tín dụng của QTDND An Thạnh giai đoạn 2009-2011 53
4.3 Công tác hạn chế rủi ro tín dụng đã triển khai tại QTDND An Thạnh 56
4.3.1 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND An Thạnh 56
4.3.2 Đánh giá chung hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND An Thạnh 58
4.4 Phân tích nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại QTDND An Thạnh 59
4.4.1 Nguyên nhân từ phía Quỹ 59
4.4.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 60
Trang 74.4.3 Nguyên nhân khác 61
4.5 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại QTDND An Thạnh 61
4.5.1 Tăng cường giải quyết nợ quá hạn 61
4.5.2 Phân tích rủi ro trong hoạt động của ngành 62
4.5.3 Chú trọng thực hiện phân tán và bù đắp rủi ro 63
4.5.4 Tăng cường công tác thẩm tra, đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay 64
4.5.5 Nâng cao công tác thẩm định khách hàng vay vốn nhằm phát hiện sớm rủi ro 66 4.5.6 Đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn cao và có đạo đức nghề nghiệp 68
CHƯƠNG 5 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1 Kết luận 70
5.2 Kiến nghị 71
5.2.1 Kiến nghị đối với các cấp Ủy ban 72
5.2.2 Kiến nghị đối với các ban nghành đoàn thể 72
5.2.3 Kiến nghị đối với NHNN 72
5.2.4 Kiến nghị đối với Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương Mại Thế Giới)
QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
QTDTW Quỹ tín dụng Trung Ương
HTQTDND Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân
NHNNVN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
SX NN-CN Sản xuất Nông Nghiệp – Chăn nuôi
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình huy động vốn của QTDND An Thạnh từ năm 2009-2011
Bảng 4.2 Tình hình cho vay và thu nợ tại QTDND An Thạnh từ năm 2009-2011
Bảng 4.3 Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận trước thuế của QTDND An Thạnh từ năm 2009-2011
Bảng 4.4 Tình hình dư nợ tín dụng tại QTDND An Thạnh từ năm 2009-2011
Bảng 4.5 Dư nợ tín dụng phân theo khả năng thu hồi vốn
Bảng 4.6 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tồng dư nợ tại QTDND An Thạnh
Bảng 4.7 Tương quan giữa dư nợ và nguồn vốn tại QTDND An Thạnh từ năm 2009-2011 Bảng 4.8 Cơ cấu chất lượng tín dụng giai đoạn 2009-2011
Bảng 4.9 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu giai đoạn 2009-2011
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh
Hình 3.1 Sơ đồ rủi ro tín dụng
Hình 4.1 Tình hình huy động vốn của QTDND An Thạnh từ năm 2009-2011
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện tình hình cho vay và thu nợ tại QTDND An Thạnh từ năm 2009-2011
Hình 4.3 Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận trước thuế của QTDND An Thạnh từ năm 2009-2011
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện dư nợ tín dụng tại QTDND An Thạnh từ năm 2009-2011 Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện tình hình dư nợ tín dụng phân theo mục đích cho vay
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện tình hình dư nợ tín dụng phân theo thời hạn cho vay
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện tình hình dư nợ phân theo hình thức đảm bảo tiền vay
Hình 4.8 Tương quan giữa dư nợ và nguồn vốn tại QTDND An Thạnh từ năm 2009-2011 Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện cơ cấu chất lượng tín dụng tại QTDND An Thạnh
Trang 11CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay, toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế tất yếu mà khó có một quốc gia nào
có thể mặc nhiên trước sự vận động của nó Đất nước đang chuyển mình với những bước
đi đúng hướng, những thành tựu mới trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO đã mở ra nhiều cơ hội mới cho mọi nhà, mọi doanh nghiệp, mọi lĩnh vực trong đó không thể không nói tới ngành ngân hàng - một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở Việt Nam Chúng ta đang bắt đầu thực hiện các cam kết mở cửa, khiến cho các doanh nghiệp đứng trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cơ hội nhiều nhưng thách thức cũng không nhỏ Điều này tạo ra những ảnh hưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vì thế ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng Trong hoạt động của các TCTD Việt Nam hiện nay, hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho các TCTD Tín dụng là quan hệ vay mượn và sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay
và người cho vay trong thời gian nhất định trên nguyên tắc có hoàn trả vốn và lãi Tín dụng trong điều kiện trong nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh ngân hàng và đang đặt ra những yêu cầu mới về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Chính vì vậy, phòng ngừa và quản lý rủi ro tín dụng đang là mối quan tâm hàng đầu của các TCTD, đảm bảo cho quá trình phát triển của TCTD một cách bền vững
Trang 12Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm
tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm
ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ tín dụng chưa cao… Do đó, yêu cầu xây dựng một mô hình quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp với điều kiện Việt Nam là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro và phù hợp với môi trường hội nhập
Xuất phát từ những thực tế trên tác giả quyết định chon đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Quỹ tín dụng An Thạnh – Bình Dương” để tìm hiểu về thực trạng
rủi ro tín dụng và đề ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác quản lý rủi ro tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại QTDND An Thạnh
Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại QTDND An Thạnh
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu tại Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh – Bình Dương
Trang 13Địa chỉ: Đường Đồ Chiểu, Kp Thạnh Hòa A, Phường An Thạnh, Thị Xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: (0650) 3747029 – 3825799
Thời gian nghiên cứu:
Số liệu sử dụng cho việc phân tích được lấy trong khoảng thời gian 3 năm từ năm
2009 đến năm 2011
1.4 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm có 5 chương:
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Lý luận về tín dụng, RRTD và nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết RRTD và các chỉ tiêu đánh giá RRTD Sau đó là phần trình bày về những phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận để đạt được mục tiêu nghiên cứu cuối cùng
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này là chương quan trọng, nêu lên nội dung chính của khóa luận, từ những
số liệu thu thập được từ kết quả hoạt động tín dụng tại Quỹ, từ đó tiến hành phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay, thực trạng quản lý rủi ro tín dụng và đánh giá chung tình hình RRTD để đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh – Bình Dương
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Từ những phân tích đánh giá ở chương 4 và rút ra những kết luận chung về vấn đề
đã nghiên cứu, đồng thời đề xuất những kiến nghị giúp cho hoạt động tín dụng ngày càng
Trang 14hiệu quả hơn và giảm bớt rủi ro, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng cho các tổ chức tín dụng nói chung và Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh nói riêng
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân An Thạnh – Bình Dương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trước năm 1993, hoạt động của HTX tín dụng yếu kém không có hiệu quả, bị đổ
bể Sau khi có chủ trương của Đảng và Nhà nước về thành lập QTDND theo mô hình mới Ngày 20/07/1993 Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Quyết Định 390 TT “Triển khai
đề án thành lập thí điểm QTDND” Ngày 16/08/2003 Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam ban hành Quyết Định số 155 QĐ/NH 17 về “ Quy chế tổ chức về hoạt động của QTDND” Từ đó Cấp ủy và Hội Đồng Nhân Dân Thị trấn An Thạnh đưa vào nghị quyết hành động coi nhiệm vụ xây dựng thí điểm QTDND là trọng tâm, tạo mọi tiền đề để nghị quyết trên được thực hiện
Sau khi được sự chấp thuận của NHNN Tỉnh Bình Dương, quán triệt được nguyên tắc thành lập và chuẩn bị đầy đủ điều kiện hình thành, ngày 15/10/1994 Đại hội thành viên lần thứ nhất QTDND An Thạnh với 15 thành viên trong đó có 3 thành viên sáng lập
và 12 thành viên chính (gồm 1 pháp nhân và 11 thể nhân)
Ngày 12/12/1994 NHNN Tỉnh Bình Dương cấp phép hoạt động và chuẩn y điều lệ của QTDND An Thạnh cùng nhân sự của Quỹ
Ngày 31/12/1994 QTDND An Thạnh chính thức khai trương đi vào hoạt động với
số vốn 119 triệu đồng, là một trong những QTDND được thành lập đầu tiên trong địa bàn tỉnh Bình Dương
Cuối tháng 3/1998, QTDND An Thạnh được Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa bàn hoạt động gồm thị trấn An Thạnh và 4 xã lân cận Từ ngày hoạt động đến nay, QTDND An Thạnh không ngừng phát
Trang 16triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu, vốn huy động và cho vay luôn tăng trưởng, đặc biệt là
đã tạo được niềm tin trong các thành viên và nhân dân địa phương về QTDND hoạt động theo mô hình Hợp tác xã kiểu mới
Thời kỳ đầu đi vào hoạt động Quỹ gặp không ít khó khăn, Tỉnh đã thành lập Ban chỉ đạo nhằm củng cố và hoàn thiện về quy mô, hình thức hoạt động của hệ thống QTDND Dưới sự chỉ đạo sâu sát của các cấp cộng với sự quản lý chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Bình Dương, hệ thống QTDND trong địa bàn được củng cố và hoạt động ngày một hiệu quả, tăng về quy mô, số lượng và nâng cao về chất lượng Tính đến hết tháng 12/2011, toàn Tỉnh có 10 QTDND cơ sở nằm ở 07 Thị xã và Huyện trong địa bàn Tỉnh với sự tham gia của gần 13.000 thành viên là những người dân ở địa bàn Quỹ được phép hoạt động Ở cùng thời điểm, tổng nguồn vốn hoạt động của hệ thống đạt 850,8 tỷ đồng Tổng dư nợ đạt 695 tỷ đồng; nợ xấu chiếm 0,32 % (Theo số liệu của NHNN chi nhánh Bình Dương) với mục tiêu phục vụ và tương trợ vốn cho thành viên là chính, nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, hệ thống QTDND cơ sở có điều kiện tăng trưởng và phát triển mạnh Hiện nay, các Quỹ đều khai thác tốt nguồn vốn nhàn rỗi tại chỗ và phục vụ nhanh, thuận lợi nhu cầu vay vốn của các thành viên Do các Quỹ có lợi thế gần dân, sát dân, hiểu rõ năng lực kinh doanh, năng lực tài chính của từng thành viên vay vốn, nên việc cho vay an toàn, hạn chế rủi ro, chỉ tiêu nợ quá hạn rất thấp
Thực tế cho thấy, QTDND An Thạnh đã khẳng định được vị thế, uy tín trong công tác tín dụng tại địa phương Sau hơn 18 năm hoạt động Quỹ đã đóng góp không nhỏ vào việc hỗ trợ vốn phát triển hộ gia đình thành viên Năm 2011 vừa qua là một năm vô cùng khó khăn đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng Khủng hoảng tài chính, lạm phát tăng cao khiến Nhà nước phải thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, các tổ chức, các cá nhân hạn chế tiêu dùng Thêm vào đó là các diễn biến bất lợi của thời tiết khiến sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại nặng nề Tình hình trên đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động của QTDND An Thạnh Khó khăn đòi hỏi lãnh đạo Quỹ phải có những phương pháp và hướng đi phù hợp Để thu hút vốn, QTDND An Thạnh đã liên tục điều chỉnh lãi suất huy động, lãi suất cho vay hợp lý căn cứ vào quy định của NHNNVN Bên cạnh đó, lãnh đạo Quỹ cũng quán triệt tới tất cả các cán bộ làm công tác tín dụng tại Quỹ phải nâng cao
Trang 17năng lực, trình độ, việc xét duyệt, thẩm định dự án vay vốn cần được tiến hành cẩn trọng lòng tin để thu hút khách hàng đến giao dịch tại Quỹ
Trong thời điểm khó khăn khi lãi suất của các tổ chức tín dụng liên tục tăng cao nhằm thu hút khách hàng, QTDND An Thạnh đã không ngừng nâng cao thái độ phục vụ, chính sách ưu đãi khách hàng Năm 2011 khó có thể đạt được các chỉ tiêu mà đại hội thành viên đầu năm đã đề ra, lợi nhuận sẽ bị sụt giảm và như vậy sẽ không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập của cán bộ, xã viên mà còn ảnh hưởng lâu dài đến hoạt động của Quỹ trong các năm tiếp theo Tuy nhiên nhờ sự ủng hộ, hỗ trợ của các cấp, nghành và tòan thể thành viên nên Quỹ đã vượt qua khó khăn, hoàn thành vượt mức kế hoạch Kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND An Thạnh năm 2011 vẫn đạt mức tăng trưởng khá
Trong quá trình hoạt động nhiều năm liền Quỹ Tín Dụng An Thạnh là Quỹ được các ngành đánh giá là Quỹ hoạt động an toàn và có hiệu quả Đồng thời là Quỹ đi trước một bước trong việc tiêu chuẩn hóa cán bộ theo các chức danh cụ thể Dưới sự giúp đỡ của Chi nhánh NHNN Tỉnh, QTDND An Thạnh đã tiến hành hiện đại hóa công nghệ sử dụng phần mềm giao dịch, nhằm cập nhật thông tin nhanh, chính xác và điều hành, quản
lý hiệu quả Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh cũng thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ các hoạt động và định hướng, tuyên truyền phổ biến các quy định của Nhà nước, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn, trình độ năng lực cho cán bộ của các Quỹ Nhờ vậy, hệ thống QTDND cơ sở ngày một ổn định, tiếp tục phát triển cả về số lượng và chất lượng Các QTDND cơ sở đã và đang nhận thức đầy đủ về hoạt động tiền tệ tín dụng trong mô hình tổ chức tín dụng hợp tác
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Quỹ TDND An Thạnh đã thiết lập 2 bộ máy quản trị và điều hành riêng biệt phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức và hoạt động của QTDND (Quyết định số 45/2006/QĐ – NHNN ngày 11/09/2006 của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước)
Trang 18Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng An Thạnh
Nguồn tin: Bộ phận hành chính – QTDND An Thạnh Hội Đồng Quản Trị: Hội Đồng Quản Trị của QTDND An Thạnh gồm 05 thành viên trong đó có Chủ tịch HĐQT làm việc thường trực Hội đồng họp định kỳ hàng tháng
để đánh giá và định hướng hoạt động của Quỹ Hội Đồng Quản Trị có vai trò xây dựng chiến lược tổng thể và định hướng lâu dài cho Quỹ, ấn định mục tiêu tài chính giao cho Ban Điều Hành Hội đồng chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban Điều Hành thông qua Ban Kiểm Soát
Ban Điều Hành: Ban Điều Hành gồm có Giám đốc điều hành chung và một Phó Giám đốc, một Trưởng phòng giao dịch; Ban Điều Hành có chức năng cụ thể hóa chiến lược tổng thể và các mục tiêu do HĐQT đề ra, bằng các kế hoạch và phương án kinh
Trang 19doanh, tham mưu cho HĐQT các vấn đề về chiến lược, chính sách và trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Quỹ
Ban Kiểm Soát: Nhiệm vụ của Ban Kiểm Soát là kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của Quỹ về sự tuân thủ pháp luật, các quy định pháp lý của hệ thống QTDND và các quy chế, quy trình nghiệp vụ của quỹ tín dụng Qua đó, Ban Kiểm Soát đánh giá chất lượng điều hành và hoạt động của Quỹ cũng như đề xuất khắc phục yếu kém, đề phòng rủi ro
2.2 Hoạt động của QTDND An Thạnh
2.2.1 Hoạt động tín dụng
a) Cho vay cán bộ nhân viên
Hỗ trợ tiêu dùng là sản phẩm cho vay trả góp không cần tài sản đảm bảo, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân đang công tác tại tổ chức chính trị xã hội, trường học, công ty … (có thu nhập ổn định từ lương) trong việc mua, sửa chữa, trang trí nhà, mua vật dụng gia đình, du lịch, học tập…
Đối tượng và điều kiện :
- Cá nhân người Việt Nam có hộ khẩu thường trú/ KT3 tại nơi công tác tại địa bàn hoạt động QTDND An Thạnh (QTDND An Thạnh)
- Lãi suất và phí: theo quy định của QTDND An Thạnh tại thời điểm vay
- Phương thức trả nợ: trả góp (vốn cố định + lãi giãm dần )
b) Vay mua, sửa chữa nhà ở
Cho vay xây nhà, sửa chữa nhà ở là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng xây dựng sửa chữa, trang trí nội thất căn nhà của mình đúng theo mong muốn Đối tượng & điều kiện:
- Cá nhân, hộ gia đình người Việt Nam
Trang 20- Có khả năng trả nợ, có vốn tự có tham gia vào việc xây dựng, sửa chữa nhà
- Có giấy phép xây dựng, sửa chữa do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định (trừ các trường hợp sửa chữa nhỏ)
- Có tài sản thế chấp, cầm cố (nhà, đất, sổ tiết kiệm, ) dùng để bảo đảm thuộc
sở hữu của chính người vay hoặc được thân nhân có tài sản thế chấp, cầm cố bảo lãnh Tài sản thế chấp có thể là chính căn nhà, nền nhà dự định xây dựng hoặc bằng tài sản khác
Đặc tính sản phẩm:
- Thời gian cho vay: Lên đến 60 tháng
- Loại tiền vay: VND
- Mức cho vay: Tùy vào nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng
- Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của QTDND An Thạnh
- Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng và vốn trả vào cuối kỳ (nếu vay ngắn hạn) hoặc trả dần (trả vốn theo kỳ hạn + lãi giảm dần theo hàng tháng ) (nếu vay trung dài hạn)
c) Vay mua xe ôtô
Cho vay mua xe Ôtô thế chấp bằng chính xe mua là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp Khách hàng mua xe ôtô phục vụ nhu cầu đi lại, giao dịch và kinh doanh,
với tài sản thế chấp bằng chính xe mua
Tiện ích của sản phẩm :
- Thời gian trả góp dài lên đến 48 tháng
- Mức cho vay tối đa 70% giá trị xe mua
- Thế chấp bằng chính xe mua
- Phương thức trả nợ linh hoạt
- Thời gian giải quyết hồ sơ chỉ trong 3 ngày làm việc
Đối tượng & điều kiện:
- Cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân có quốc tịch Việt Nam
- Có số tiền tự có tham gia tối thiểu 30% giá trị xe
- Có thu nhập hàng tháng đủ trả nợ vay
Trang 21Đặc tính sản phẩm:
- Loại tiền vay: VND
- Thời gian cho vay: Tối đa 48 tháng
- Mức cho vay: Căn cứ nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng, tối đa 70% giá trị xe mua
- Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng đối với trả một lần khi đến hạn, trả dần ( gốc cố định + lãi giảm hàng tháng)
d) Vay trả góp chợ
Vay trả góp ngày: Góp chợ, góp theo khu vực dân cư là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp các hộ có thêm nguồn vốn mua bán ở chợ, làm kinh tế hộ gia đình, và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống
Đối tượng vay: Các hộ gia đình, cá thể và các tiểu thương, hộ kinh doanh không tập trung … đang kinh doanh tại các chợ, các trung tâm thương mại, kinh doanh không tập trung trên địa bàn hoạt động của QTDND An Thạnh
Mục đích vay:
- Bổ sung vốn kinh doanh, mua bán
- Sang sạp, mở rộng mặt bằng kinh doanh
- Các nhu cầu khác phù hợp với phương thức vay
Hạn mức cho vay: Mức cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ, giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
Đặc tính sản phẩm:
- Loại tiền vay: VND
- Thời gian cho vay: Theo khả năng trả nợ của khách hàng
- Mức cho vay: Căn cứ nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng
- Phương thức cho vay: Cho vay trả góp ngày theo phương thức vốn cộng lãi chia đều, có cán bộ thu tận nơi
e)Vay sản xuất kinh doanh:
Cho vay sản xuất kinh doanh là sản phẩm tín dụng tài trợ vốn lưu động thường xuyên, giúp khách hàng nhanh chóng tăng nguồn vốn kinh doanh
Trang 22Đối tượng và điều kiện:
- Cá nhân người Việt Nam, hộ gia đình, tổ hợp tác, Doanh nghiệp tư nhân
- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép hành nghề (còn hiệu lực) hoặc không đăng ký kinh doanh nhưng thực tế đang hoạt động kinh doanh (đối với những ngành nghề mà pháp luật quy định không bắt buộc phải đăng ký kinh doanh)
- Có HKTT hoặc tạm trú dài hạn trên cùng địa hoạt động của QTDND An Thạnh
- Phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả
- Có vốn tự có tham gia vào phương án, dự án sản xuất kinh doanh
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Khả năng tài chính đảm bảo hoàn trả nợ vay
- Có tài sản thế chấp, cầm cố (nhà, đất, sổ tiết kiệm, Các tài sản khác được QTDND An Thạnh chấp nhận) dùng để bảo đảm thuộc sở hữu của chính người vay hoặc được bên thứ ba có tài sản thế chấp, cầm cố bảo lãnh
Đặc tính sản phẩm:
- Loại tiền vay: VND
- Thời gian cho vay tối đa: 60 tháng
- Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của QTDND An Thạnh
- Mức cho vay: Tùy theo nhu cầu của khách hàng và khả năng trả nợ của khách hàng
- Phương thức trả nợ: Trả lãi hàng tháng, gốc cuối kỳ hoặc trả vốn gốc theo định
kỳ
f) Vay cầm cố Sổ tiền gửi:
Cho vay cầm cố Sổ tiền gửi do QTDND An Thạnh phát hành là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân sở hữu sổ tiền gửi và có nhu cầu cầm cố sổ tiền gửi để vay vốn hoạt động sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng
Đối tượng & điều kiện:
- Cá nhân người Việt Nam
- Chủ sở hữu sổ tiền gửi do QTDND An Thạnh phát hành
Trang 23- Có thể dùng sổ tiền gửi để bảo lãnh cho người vay
Đặc điểm sản phẩm:
- Loại tiền vay: VND
- Thời gian vay: Theo thời gian sổ tiền gửi
- Mức cho vay: Tối đa bằng 90% trị giá của tài sản cầm cố
- Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của QTDND An Thạnh
- Phương thức trả nợ: Nợ gốc và lãi vay được thanh toán một hoặc nhiều lần trong thời hạn vay
2.2.2 Hoạt động huy động vốn
a) Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Gửi tiền tiết kiệm tại QTDND An Thạnh là một trong những phương thức đầu tư các khoản tiền nhàn rỗi hiệu quả nhất Tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể, quý khách có thể lựa chọn các hình thức tiết kiệm đa dạng về kỳ hạn và kỳ lĩnh lãi, đơn giản và nhanh chóng về thủ tục, lãi suất cạnh tranh
Tiện ích sản phẩm:
- An toàn, chính xác, bảo mật tuyệt đối
- Được bảo hiểm tiền gửi
- Được sử dụng miễn phí một số dịch vụ hỗ trợ
- Quý khách có thể rút vốn trước hạn
- Trước ngày đáo hạn, quý khách có thể yêu cầu QTDND An Thạnh chuyển sang
kỳ hạn mới khác với kỳ hạn gửi ban đầu
- Đảm bảo vay vốn hay bảo lãnh cho người thứ ba vay vốn tại QTDND An Thạnh
- Dùng để xác nhận khả năng tài chính cho quý khách hoặc thân nhân đi du lịch, học tập, ở nước ngoài
- Được chuyển quyền sở hữu hoặc uỷ quyền cho người khác thực hiện các giao dịch với QTDND An Thạnh
Đối tượng gửi tiền: Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài, có đủ năng lực pháp luật & năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
Đặc điểm sản phẩm:
Trang 24- Kỳ hạn gửi: Công bố theo từng thời kỳ (Từ 1 tháng đến 36 tháng)
- Loại tiền gửi: VND
- Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 100.000 đồng
- Lãi suất: Tương ứng với kỳ hạn gửi tại thời điểm gửi
- Cơ sở tính lãi: tùy thuộc vào phương thức khách hàng lựa chọn
b) Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Tiện ích sản phẩm:
- An toàn, chính xác, bảo mật tuyệt đối
- Được bảo hiểm tiền gửi
- Được sử dụng miễn phí một số dịch vụ hỗ trợ
- Đảm bảo vay vốn hay bảo lãnh cho người thứ ba vay vốn tại QTDND An Thạnh
- Dùng để xác nhận khả năng tài chính cho quý khách hoặc thân nhân đi du lịch, học tập, ở nước ngoài
- Được chuyển quyền sở hữu hoặc uỷ quyền cho người khác thực hiện các giao dịch với QTDND An Thạnh
- Có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền thay hoặc gửi hộ tiền vào sổ tiết kiệm
đã mở (áp dụng từ lần gửi thứ hai trở đi)
- Mở sổ tiết kiệm đồng sở hữu
Đối tượng gửi tiền: Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài, có đủ năng lực pháp luật & năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
Đặc điểm sản phẩm:
- Loại tiền gửi: VND
Trang 25- Kỳ hạn gửi: Không kỳ hạn
- Lãi suất mặc nhiên thay đổi theo lãi suất công bố của QTDND An Thạnh
- Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 100.000 đồng
- Quy định khác: Sau một tháng kể từ ngày mở sổ, nếu khách hàng không đến nhận lãi thì tiền lãi sẽ được nhập vào vốn gốc
- Chứng từ giao dịch: Giấy nộp tiền, Ủy nhiệm chi, Giấy lĩnh tiền mặt
c) Tiền gửi thanh toán:
Tiền gửi thanh toán không quy định thời hạn gửi tiền và được hưởng lãi suất không
kỳ hạn do QTDND An Thạnh công bố trong từng thời kỳ Mở và sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán là sự lựa chọn tối ưu nhằm hạn chế các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thanh toán bằng tiền mặt cũng như giúp Quý khách theo dõi và quản lý các khoản tiền nhàn rỗi của mình một cách hiệu quả nhất
Tiện ích sản phẩm:
- Thủ tục đơn giản, nhanh chóng
- An toàn, chính xác, bảo mật tuyệt đối
- Được bảo hiểm tiền gửi và tính lãi nhập vốn
- Lãi suất đảm bảo tỷ lệ sinh lời cao, cạnh tranh
- Được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản theo qui định
- Giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt: nhận tiền do người khác chuyển đến, thanh toán (cho khách hàng hoặc đối tác) với các công cụ như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,
- Xác nhận khả năng tài chính cho chủ tài khoản hoặc thân nhân đi du lịch, học tập, ở nước ngoài
- Đảm bảo vay vốn, hay bảo lãnh cho người thứ ba vay vốn tại QTDND An Thạnh với lãi suất ưu đãi
- Khách hàng mở tài khoản một nơi có thể giao dịch nhiều nơi trong hệ thống QTDND An Thạnh
- Được sử dụng miễn phí một số dịch vụ hỗ trợ
Trang 26Đối tượng khách hàng: Công dân Việt nam hoặc người nước ngoài, có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
Đặc điểm sản phẩm:
- Kỳ hạn gửi: Không kỳ hạn
- Loại tiền gửi: VND
- Số tiền gửi tối thiểu: 100.000VND
- Số dư tối thiểu duy trì tài khoản: 100.000 đồng
- Sử dụng tài khoản:
- Gửi, rút tiền mặt: quý khách có thể thực hiện trực tiếp hoặc thông qua người khác
- Nhận tiền chuyển khoản từ các ngân hàng khác chuyển đến
- Chuyển tiền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc chuyển tiền để gửi tiết kiệm có kỳ hạn cho chính khách hàng tại QTDND An Thạnh
2.2.3 Dịch vụ chuyển, nhận tiền trong nước:
QTDND An Thạnh giúp khách hàng chuyển tiền một cách nhanh chóng, tiện lợi và
an toàn ở bất kỳ nơi nào trên lãnh thổ Việt Nam
Dịch vụ nhận chuyển tiền trong nước giúp khách hàng có thể nhận tiền mặt hay nhận tiền chuyển khoản từ các ngân hàng trong nước chuyển về thông qua QTDND An Thạnh Tiện ích:
Chuyển tiền:
- Có thể chuyển tiền đi cho người thân, bạn bè hay đối tác có hoặc không có tài khoản tại QTDND An Thạnh hoặc bất kỳ một ngân hàng nào khác
- Có thể chuyển tiền bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
- Miễn phí chuyển tiền giữa các tài khoản trong cùng chi nhánh QTDND An Thạnh trên cùng địa bàn
- Không hạn chế số tiền chuyển
Nhận tiền:
- Nếu khách hàng nhận tiền chuyển tới bằng CMND, QTDND An Thạnh sẽ thông báo tiền chuyển về bằng thư hoặc điện thoại
Trang 27- Khách hàng có tài khoản hay không có tài khoản tại QTDND An Thạnh đều có thể nhận tiền chuyển đến
- Không cần khai báo nguồn gốc tiền chuyển đến
2.3 Thuận lợi và khó khăn tại QTDND An Thạnh
cư, nhiều trường học trường nghề và một số khu đô thị mới, khu công nghiệp Tất cả đem lại một lượng khách hàng tiềm năng rất lớn cho các dịch vụ ngân hàng
Khả năng cạnh tranh: Cùng xu hướng chung của hệ thống các Ngân hàng thương mại và do môi trường kinh tế xã hội trên địa bàn chợ đang trở nên sôi động, hệ thống mạng lưới của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn phát triển mạnh mẽ, tạo nên sự cạnh tranh ngày càng lớn trong hoạt động kinh doanh dịch vụ Ngân hàng Tuy nhiên do thâm niên 18 năm trên địa bàn nên lực lượng cán bộ nhân viên rất am hiểu và gắn bó với khách hàng Những khách hàng có quan hệ tiền vay, tiền gửi truyền thống đã tạo cho Quỹ Tín Dụng những tiền đề cần thiết khi được nâng cấp lên hoạt động độc lập Song để đứng được trên đôi chân của mình, gánh vác nhiệm vụ của một Quỹ Tín Dụng nhân dân thì nền khách hàng mỏng và chưa đa dạng như vậy là một thử thách không nhỏ Cụ thể: về lãi suất, chịu sự cạnh tranh lớn của các Ngân hàng cổ phần, lãi suất huy động vốn cao trong khi lãi suất cho vay lại thấp chính vì vậy quỹ gặp không ít khó khăn trong việc huy động vốn Để cạnh tranh được quỹ phải điều chỉnh lãi suất phù hợp nhưng lại làm ảnh hưởng không tốt tới kết quả kinh doanh
Do nắm bắt được những xu hướng phát triển của xã hội và nhu cầu vốn của nền kinh tế, Quỹ đã mạnh dạn đầu tư vào hình thức cho vay đối với các doanh nghiệp Hoạt
Trang 28động hiệu quả, từ đó thu hút được một số khách hàng đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi cho
kế hoạch mở rộng qui mô kinh doanh trong thời gian tới Bên cạnh đó góp phần giải quyết khó khăn về vốn, thúc đẩy việc phát triển sản xuất của các hộ nông dân, các trang trại theo chủ trương của Nhà nước, giải quyết việc làm cho lao động ở địa phương
Cơ cấu đội ngũ cán bộ có trình độ đại học ngày càng tăng và có kinh nghiệm thực
tế, thái độ hòa nhã vối khách hàng theo phương châm khách hàng là thượng đế, nhưng vẫn đảm bảo những yêu cầu, nguyên tắc tín dụng
Việc tổ chức quản lý các khoản vay của Quỹ dựa trên hai yếu tố: luôn giám sát việc thực hiện các khoản vay và chuẩn bị đôn đốc thu nợ quá hạn Chính nhờ cách quản lý này mà Quỹ biết rõ mục đích vay vốn của khách hàng tránh tình trạng sử dụng vốn sai mục đích và giảm thiểu tình trạng nợ quá hạn
2.3.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi, Quỹ cũng không tránh khỏi những khó khăn từ thực tế:
Cơ sở vật chất kỹ thuật còn nhiều hạn chế, trang thiết bị làm việc cần được nâng cấp hơn nữa Mới đây, QTDND An Thạnh đã được HTQTDND Việt Nam cài đặt phần mềm Quản lý QTDND ITD – VAPCF để phục vụ cho việc quản lý hoạt động hàng ngày nhưng rất tiếc là hiện nay phần mềm có một số trục trặc nhỏ vẫn đang trong quá trình sửa chữa
Trên địa bàn Tỉnh có nhiều tổ chức tín dụng đầu tư vốn cho vay hộ sản xuất và doanh nghiệp cho nên việc tranh giành khách hàng cũng hết sức gay gắt bằng nhiều hình thức, thủ tục đơn giản, lãi suất thấp…Hơn nữa, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng làm phát sinh tư tưởng ỷ lại, xem thường nghĩa vụ thanh toán nợ của một số khách hàng
Khó khăn chung hiện nay trong hoạt động ngân hàng trên thế giới cũng như ở Việt Nam là tình trạng suy giảm hiệu quả kinh doanh Tình hình này khiến các ngân hàng cạnh tranh gay gắt hơn bằng việc đưa ra chính sách ưu đãi đôi khi quá mức cho phép nhằm giữ khách hàng, tạo sự tăng trưởng tín dụng nóng nhưng hiệu quả tín dụng lại không cao, dẫn
đến rủi ro có thể xuất hiện bất cứ lúc nào
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ
nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống
3.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một phạm trù kinh tế hàng hoá Bản chất của tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng và hai bên cùng có lợi Trong nền kinh tế hàng hoá có nhiều loại hình tín dụng như : tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng tiêu dùng
Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng nói chung
Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong vay và cho vay giữa các ngân hàng, tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân khác, được thực hiện dưới hình thức tiền tệ và theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi
Điều 20 luật các tổ chức tín dụng quy định :
"Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng"
"Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính Bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác"
Trang 30Do đặc điểm riêng của mình, tín dụng ngân hàng đạt được ưu thế hơn các hình thức tín dụng khác về khối lượng, thời hạn và phạm vi đầu tư Với đặc điểm tín dụng bằng tiền, vốn tín dụng ngân hàng có khả năng đầu tư chuyển đổi vào bất cứ lĩnh vực nào của sản xuất và lưu thông hàng hoá Vì vậy mà tín dụng ngân hàng ngày càng trở thành một hình thức tín dụng quan trọng trong các hình thức tín dụng hiện có
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các hình thức tín dụng Ngân hàng ngày càng đa dạng, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh
3.1.3 Phân loại tín dụng
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng, cần thiết phải phân loại tín dụng Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản tín dụng theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại tín dụng có cơ sở khoa học sẽ là tiền đề để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Tín dụng có thể phân thành nhiều loại khác nhau dựa trên một
số tiêu chí sau:
a) Dựa vào thời hạn tín dụng
Theo tiêu chí này có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm, thường sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn của
b) Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Theo tiêu chí này tín dụng có thể chia thành các loại sau:
Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba khác
Trang 31Tín dụng không có đảm bảo: là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa và uy tín của bản thân khách hàng cho vay vốn để quyết định cho vay
c) Dựa vào mục đích tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch
d) Căn cứ vào hình thái giá trị
Cho vay bằng tiền là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được cấp bằng tiền, đây là loại cho vay chủ yếu của ngân hàng và thực hiện bằng các kỹ thuật như: tín dụng ứng trước, tín dụng trả góp, thấu chi
Cho vay bằng tài sản là hình thức rất phổ biến và đa dạng, thông thường đối với ngân hàng Việt Nam hiện nay cho vay bằng tài sản áp dụng phổ biến là tài trợ thuê mua (công ty con của ngân hàng) cung cấp trực tiếp bằng tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê và theo định kỳ người đi thuê phải hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi
e) Căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể
Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cung cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Cho vay gián tiếp: là loại cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
f) Căn cứ vào đối tượng cho vay
Trang 32Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cấp phát để cho vay bù dắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời và được chia thành các loại như sau:
Cho vay dự trữ
Cho vay chi phí sản xuất
Cho vay thanh tóan các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu thương phiếu Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cấp phát hình thành tài sản cố định, loại tín dụng này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, mở rộng cải tiến quá trình sản xuất, thời hạn cho loại tín dụng này là trung dài hạn
và có lợi nhuận, tránh rủi ro trong cho vay
Bằng cách tập trung vốn vào các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có nghĩa là vốn đã được bổ sung vào đúng chỗ còn thiếu, giúp cho các hộ sản xuất càng có điều kiện để mở rộng sản xuất có hiệu quả hơn, đóng góp cho xã hội nhiều sản phẩm với chất lượng cao thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế và đồng thời HTQTDND cũng đảm bảo tránh được rủi ro tín dụng
Thực hiện tốt chức năng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, ngân hàng phải quan tâm đến nguồn vốn đã huy động được để cho hộ sản xuất vay Vì vậy ngân hàng sẽ thúc đẩy các hộ sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm vốn cho sản xuất và lưu thông Trên cơ sở đó hộ sản xuất phải tập trng vốn như thế nào để sản xuất, góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn
b) Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành mũi nhọn
Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển, hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực Vì vậy, có một số ngành kinh tế đã khẳng định được vị trí của mình và thực sự
Trang 33trở thành ngành mũi nhọn của kinh tế Việt Nam Tuy nhiên, đó chỉ là con số rất nhỏ đối với một nền kinh tế đang muốn tự khẳng định mình và vẫn còn phần lớn các ngành kinh
tế khác đang trong tình trạng gặp khó khăn, kém phát triển
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế kém phát triển nhưng nó đóng vai trò rất quan trọng, đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội Do đó, đầu tư phát triển cho nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để các ngành kinh tế khác phát triển luôn là một quyết định đúng đắn Bên cạnh đó, nhà nước tập trung tài trợ cho các ngành mũi nhọn, làm cơ sở lôi cuốn sự phát triển của các ngành kinh
tế khác như xuất khẩu, khai thác dầu khí…
Có thể nói chính sách đầu tư phát triển nông nghiệp cũng như các ngành kinh tế kém phát triển khác sẽ góp phần tạo ra sự phong phú, đa dạng về chủng loại hàng hoá cho người tiêu dùng, giảm giá thành và giá bán, đồng thời từng bước cải thiện tình trạng nhập ngoại và đẩy nhanh quá trình hội nhập, tự chủ nền kinh tế Trong khi đó, việc tập trung phát triển các ngành mũi nhọn sẽ tạo ra sắc thái riêng cho Việt Nam Nó sẽ là thế mạnh thúc đẩy khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên trường quốc tế và là nguồn thu quan trọng cho Ngân sách Nhà nước Do vậy, Nhà nước luôn phải có biện pháp, chính sách để tín dụng thực sự là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển cũng như các ngành mũi nhọn
c) Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển kinh tế ngoại thương
Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế đóng đã nhường bước cho kinh tế mở Tín dụng ngân hàng là một phương tiện nối liền nền kinh tế của các nước lại với nhau Đối với các nước đang phát triển nói chung cũng như Việt Nam ta nói riêng, tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thương mại quốc tế, xuất nhập khẩu hàng hoá và hiện đại hoá nền kinh tế
d) Tín dụng của hệ thống QTDND đáp ứng nhu cầu vốn, để duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả có ý nghĩa quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế Nếu như vốn tham gia vào quá trình đầu tư không đem lại hiệu quả sẽ
Trang 34không có sự tăng trưởng thậm chí còn gây sức ép tới lạm phát, tạo ra kết cục trái ngược Thực tế cho thấy, quá trình sản xuất luôn trải qua những giai đoạn khác nhau, vì vậy các doanh nghiệp nói chung và hộ sản xuất nói riêng có lúc thừa vốn có lúc thiếu vốn Việc vay bổ sung vốn lưu động sẽ giúp cho quá trình sản xuất được liên tục Mặt khác, vốn đầu
tư từ bên ngoài vào còn giúp cho các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình đổi mới công nghệ nhất là trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước như nước ta hiện nay
Với đặc trưng sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất với sự chuyên môn hoá sản xuất trong xã hội ngày càng cao, đã dẫn đến tình trạng các hộ sản xuất chưa thu hoạch sản xuất, chưa có hàng hoá để bán thì chưa có thu nhập, nhưng trong khi đó họ vẫn cần tiềnđể trang trải cho các khoản chi phí sản xuất, mua sắm đổi mới trang thiết bị và rất nhiều khoản chi phí khác Trong những lúc này các hộ sản xuất cần có sự hỗ trợ giúp đỡ của QTDND để có đủ vốn duy trì sản xuất được liên tục
Nhờ có sự hỗ trợ về vốn, các hộ sản xuất có thể sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có khác như lao động, tài nguyên để tạo ra sản phẩm cho xã hội, thúc đẩy việc sắp xếp
tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý từ đó nâng cao đời sống vật chất cũng như tình thần cho mọi người
Như vậy có thể khẳng định rằng tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với việc đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất là cần thiết và rất lớn, khu vực nông thôn trở thành một thị trường to lớn của tín dụng ngân hàng Cũng vì thế mà thị phần của các hộ sản xuất trong dư nợ của
hệ thống ngân hàng ngày càng tăng
e) Tín dụng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới giải quyết việc làm cho người lao động
Việt Nam là một nước nông nghiệp, có nhiều làng nghề truyền thống, nhưng chưa được quan tâm Phát huy được làng nghề truyền thống cũng chính là phát huy được nội lực của kinh tế hộ Và tín dụng ngân hàng sẽ là công cụ tài trợ cho các ngành nghề mới thu hút được số lao động nhàn rỗi giải quyết việc làm cho người lao động Từ đó góp phần làm phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông -
Trang 35lâm - thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, mở rộng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ ở các thành thị và nông thôn, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại
Do đó tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế kích thích các ngành nghề này phát triển một cách nhịp nhành và đồng bộ Như vậy, bằng động tác gián tiếp ngân hàng đã kích thích các hộ sản xuất nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, phải hoạch định kinh doanh để tính toán có hiệu quả, giảm cho phí sản xuất hàng hoá, góp phần vào phát triển kinh tế hộ nói riêng và nền kinh tế cả nước nói chung
f) Vai trò của tín dụng về mặt chính trị - xã hội:
Tín dụng không những có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế
mà còn có vai trò to lớn về mặt xã hội
Thông qua việc cho vay mở rộng sản xuất đối với các hộ sản xuất đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Đó là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay ở nước ta Có việc làm, người lao động có thu nhập sẽ hạn chế được tiêu cực xã hội Tín dụng thúc đẩy các ngành nghề phát triển, giải quyết việc làm cho lao động thừa ở nông thôn, hạn chế những luồng di dân vào thành phố Thực hiện được vấn đề này là do các ngành nghề phát triển sẽ làm tăng thu nhập cho nông dân, đời sống văn hoá, kinh tế
xã hội tăng lên, khoảng cách giữa nông thôn và thành thi càng nhích lại gần nhau, hạn chế bợt sự phân hoá bất hợp lý trong xã hội, giữa vững an ninh chính trị
Ngoài ra, tín dụng ngân hàng thực hiện tốt các chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, điển hình là chính sách xoá đói giảm nghèo Tín dụng thúc đẩy các hộ sản xuất phát triển nhanh, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, các hộ nghèo trở nên khá hơn, hộ khá trở nên hộ giàu Chính vì lẽ đó các tệ nạn xã hội dần dần được xoá bỏ như: rượu chè, cờ bạc, mê tín dị đoan, nâng cao trình độ dân trí, trình độ chuyên môn của lực lượng kinh doanh Qua đây, chúng ta thấy được vai trò của tín dụng cuûa QTDND trong việc củng cố lòng tin của nông dân nói chung và hộ sản xuất nói riêng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước
Trang 36Tín dụng là chức năng quan trọng nhất của hệ thống QTDND, là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu, nhưng đồng thời cũng là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro nhất Có thể nói hoạt động tín dụng mang tính chất quyết định đối với sự thành bại của QTDND
Trong nền kinh tế, khi tiến hành kinh doanh trên lĩnh vực của mình, doanh nghiệp cần phải chấp nhận rủi ro, họ cần phải tiên đoán được cái gì có thể xảy ra để có những giải pháp quản lý, ngăn ngừa được rủi ro và chấp nhận mức rủi ro hợp lí để tồn tại và phát triển Kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ ngân hàng cũng phải chấp nhận điều đó
Trong cơ chế kinh tế thị trường, sự ra đời và phát triển các loại hình ngân hàng, các
tổ chức tín dụng cùng với tính đa dạng của các hoạt động và hình thức tín dụng đã tạo nên một thị trường tín dụng sôi động Tuy nhiên, điều đó cũng chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro
có thể xảy ra với ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng, mà khả năng ngăn ngừa và chống đỡ rủi ro kém Rủi ro tín dụng là đặc trưng tiêu biểu nhất, dễ xảy ra nhất trong mọi hoạt động của ngân hàng đồng thời rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
b) Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được chia thành hai loại gồm rủi
ro giao dịch và rủi ro danh mục, được thể hiện theo sơ đồ sau:
Trang 37Hình 3.1 Sơ đồ rủi ro tín dụng
Nguồn tin: Tổng hợp Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi
ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 2 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Trang 38Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế, nó xuất phát từ đặc điểm
sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một khu vực địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
c) Đặc điểm của rủi ro tín dụng:
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết được các đặc điểm của rủi
ro tín dụng là rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:
Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợi nhuận nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân hàng giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào vị thế bị động, ngân hàng thường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác về những khó khăn thất bại của khách hàng và do đó thường có những ứng phó chậm trễ
Rủi ro có tình chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng và phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó, khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú
ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả của rủi ro tín dụng để có biện pháp phòng ngừa phù hợp
3.1.6 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
a) Nguyên nhân về phía khách hàng:
Trang 39Người vay có thể cố ý hay vô ý không thực hiện trả nợ vay đúng hạn cho ngân hàng Có nhiều nguyên nhân xuất phát từ phía người vay, có thể đưa ra một số nguyên nhân cụ thể sau:
Thứ nhất do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, năng lực và kinh nghiệm quản
lý kinh doanh yếu kém, đưa ra chiến lược kinh doanh không phù hợp, thiếu nắm bắt thông tin về thị trường, các đối tác làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh; chậm thay đổi công nghệ, sản xuất sản phẩm không cạnh tranh…,dẫn đến kinh doanh thua lỗ, giảm khả năng thanh toán và không thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng
Thứ hai do khách hàng gian lận về giấy tờ, số liệu (Hợp đồng mua bán, chủ quyền
sở hữu về tài sản thế chấp, báo cáo tài chính không trung thực) sẽ làm kết quả phân tích, thẩm định của ngân hàng bị sai lệch, quyết định cho vay trên một cơ sở không đúng đắn đương nhiên ngân hàng sẽ gặp rủi ro như lừa đảo, chiếm đoạt, bỏ trốn Đây cũng chính là nguyên nhân vì sao ngân hàng luôn xem nặng phần thế chấp tài sản như chỗ dựa cưới cùng để phòng chống rủi ro
Ngoài ra còn do những biến cố ngoài tầm kiểm soát của khách hàng cũng như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoãn, sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch ngành, vùng…
b) Nguyên nhân về phía các ngân hàng
Ngoài những nguyên nhân từ phía người đi vay, nguyên nhân chủ quan còn bao gồm những thiếu sót, khuyết điểm từ phía ngân hàng Các vấn đề chính như sau:
Về nhận thức: nhận thức chưa đầy đủ, thực hiện chưa nghiêm túc các quy định hiện hành, trình độ yếu kém của các cán bộ nhân viên ngân hàng, đặc biệt là cán bộ tín dụng Nếu nhận thức đầy đủ, thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về hoạt động tín dụng, nhất là việc thẩm định chặt chẽ khả năng tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh, các điều kiện đảm bảo tiền vay của khách hàng rồi mới ra quyết định cho vay thì khả năng thu hồi rất lớn Ngược lại, nếu dễ dãi, buông lỏng quản lý hoặc thẩm định sơ sài
và ra quyết định cho vay thì mức độ rủi ro sẽ gia tăng và hậu quả là không thu hồi được vốn
Trang 40Về đạo đức và trách nhiệm: sa sút trong phẩm chất đạo đức, thiếu tin thần trách nhiệm của các cán bộ tín dụng cũng như nhân viên ngân hàng Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quan trong để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng một cán bộ kém
về năng lực có thể bồi dưỡng thêm nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức nhưng lại giỏi
về nghiệp vụ thì rất nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng
Sự tập trung vào tăng trưởng dư nợ: thu thập và rủi ro có mối quan hệ tương quan lẫn nhau, muốn đạt được lợi nhuận cao thì phải chấp nhận rủi ro cao Trong hoạt động cho vay nếu quá chú trọng đến thu nhập thì sẽ dẫn đến quyết định cho vay liều lĩnh Ngoài ra một số ngân hàng đặt ra chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ vượt quá khả năng cũng dễ đẩy nhà quản trị đến những quyết định sai trái và rủi ro sẽ tăng cao
Giám sát quản lý sau khi cho vay: khi cho vay thì khoản vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung Việc theo dõi hoạt động kinh doanh của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khác hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng kinh doanh
Ngoải ra còn do sự hợp tác giữa ngân hàng thương mại và trung tâm thông tin tín dụng không đồng bộ và chưa đạt hiệu quả cao Thậm chí một số ngân hàng thương mại vì
sợ cạnh tranh nên đã không thông tin cho trung tâm thông tin tín dụng, và điều đó dẫn đến việc tìm hiểu khách hàng có quan hệ vay nợ từ nhiều tổ chức tín dụng rất khó khăn
c) Nguyên nhân khác
Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định: sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của nền kinh tế thế giới đã ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế nước ta Hơn nữa nước ta phụ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp, dầu thô, may gia công…, vốn rất nhạy cảm với thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ
bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu Mặc khác, quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế có thể làm nợ xấu gia tăng khi tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của doanh nghiệp