1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MỰC IN VÀ HÓA CHẤT SÀI GÒN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN

145 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 10,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí – Xác Định Kết Quả Kinh Doa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

************

TRẦN THỊ HỒNG PHÚC

KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MỰC IN VÀ HÓA CHẤT SÀI GÒN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

************

TRẦN THỊ HỒNG PHÚC

KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MỰC IN VÀ HÓA CHẤT SÀI GÒN

Ngành: Kế Toán

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS Bùi Xuân Nhã

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí – Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Mực In Và Hóa Chất

Sài Gòn” do Trần Thị Hồng Phúc, sinh viên khoá 34, ngành kế toán, đã bảo vệ thành

công trước hội đồng vào ngày

ThS BÙI XUÂN NHÃ Người hướng dẫn

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Ngày tháng năm

Trang 4

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Bùi Xuân Nhã đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Mực In Và Hoá Chất Sài Gòn đã tạo điều kiện cho em thực tập tại công ty Cảm ơn các anh chị ở phòng Kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để em

thực hiện luận văn và hơn nữa là cho em những kiến thức thực tế về ngành kế toán

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi những lúc khó khăn

Kính chúc mọi người sức khoẻ, hạnh phúc và thành đạt

Chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trần Thị Hồng Phúc

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

TRẦN THỊ HỒNG PHÚC Tháng 06 năm 2012 “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí – Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Mực In Và Hóa Chất Sài Gòn”

TRAN THI HONG PHUC July 2012 “Turnover – Expenses And Determined Trading Result Accounting At Sai Gon Ink and Chemical Jont – Stock Company”

Khoá luận tìm hiểu về công ty Cổ Phần Mực In Và Hóa Chất Sài Gòn với các nội dung chính:

Từ quá trình thực tập tại công ty sẽ tiến hành mô tả, phân tích, đưa ra các ví dụ nhằm làm nổi bật quá trình kế toán doanh thu – chi phí – xác định kết quả kinh doanh tại công ty gồm:

 Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm

 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

 Phương pháp hạch toán doanh thu và chi phí tài chính, doanh thu và chi phí khác

 Phương pháp hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Quá trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh

 Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại công ty

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

DANH MỤC PHỤ LỤC xiii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc của khóa luận 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Tổng quan về sự hình thành và phát triển của Công ty 3

2.2 Đặc điểm hoạt động, mục đích, phạm vi hoạt động, nhiệm vụ của công ty 4

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 5

2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 5

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận 6

2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán trong công ty 9

2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán công ty 9

2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán 9

2.4.3 Chế độ kế toán áp dụng 10

2.4.4 Trình tự ghi sổ và phương pháp đối chiếu 12

2.5 Quy trình công nghệ của Công ty 13

2.6 Tình hình sản xuất kinh doanh 14

2.7 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng của Công ty 14

2.7.1 Thuận lợi 14

2.7.2 Khó khăn 15

2.7.3 Định hướng phát triển 15

Trang 7

3.1.1 Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 16

3.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD 16

3.1.3 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh 17

3.1.3 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh 17

3.2 Kế toán quá trình tiêu thụ 17

3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 17

3.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ DT 19

3.2.3 Kế toán thuế GTGT phải nộp 22

3.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 23

3.2.5 Kế toán chi phí bán hàng 25

3.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26

3.3 Kế toán hoạt động tài chính 28

3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 28

3.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 29

3.4 Kế toán hoạt động khác 30

3.4.1 Kế toán thu nhập khác 30

3.4.2 Kế toán chi phí khác 32

3.5 Kế toán chi phí thuế TNDN 33

3.5.1 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 33

3.5.2 Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 34

3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 35

3.7 Phương pháp nghiên cứu 36

3.7.1 Phương pháp thu thập số liệu 36

3.7.2 Phương pháp xử lý số liệu 36

3.7.3 Phương pháp mô tả 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh tại Công ty 37

4.2 Kế toán quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 37

4.2 Kế toán quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 38

4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm 38

4.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 48

Trang 8

4.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 50

4.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 56

4.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 64

4.3 Kế toán hoạt động tài chính 73

4.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 73

4.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 75

4.4 Kế toán thu nhập khác và CP khác 76

4.4.1 Kế toán thu nhập khác 76

4.4.2 Kế toán CP khác 77

4.5 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 78

4.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 80

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

5.1 Kết luận 84

5.2 Kiến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CCDC Công cụ dụng cụ CKTM Chiết khấu thương mại

HĐ GTGT Hóa đơn giá trị gia tăng

Trang 10

NSNN Ngân sách Nhà nước NVL Nguyên vật liệu PXK Phiếu xuất kho QLDN Quản lý doanh nghiệp SLHH Số lượng hàng hóa

SXC Sản xuất chung TGNH Tiền gửi ngân hàng

TMCP Thương mại cổ phần TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng doanh thu 3 năm 14

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 6

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán 9

Hình 2.3 Sơ đồ kế toán trên máy vi tính 12

Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 19

Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán kế toán chiết khấu thương mại 20

Hình 3.3 Sơ đồ hạch toán kế toán hàng bán bị trả lại 21

Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán kế toán giảm giá hàng bán 22

Hình 3.5 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 23

Hình 3.6 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 23

Hình 3.7 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 25

Hình 3.8 Sơ đồ tập hợp chi phí bán hàng 26

Hình 3.9 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 28

Hình 3.10 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 29

Hình 3.11 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 30

Hình 3.12 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 31

Hình 3.13 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 32

Hình 3.14 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 33

Hình 3.15 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 35

Hình 3.16 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 36

Hình 4.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng tại kho 39

Hình 4.2 Sơ đồ hạch toán vào TK 511 45

Hình 4.3 Sơ đồ hạch toán vào TK 512 47

Hình 4.4 Sơ đồ hạch toán HBBTL tại Công Ty 49

Hình 4.5 Sơ đồ hạch toán vào TK 632 55

Hình 4.6 Sơ đồ hạch toán vào TK 641 63

Hình 4.7 Sơ đồ hạch toán vào TK 642 72

Trang 13

Hình 4.10 Sơ đồ hạch toán CP thuế TNDN tạm tính 80 Hình 4.11 Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh Quý I/2012 82

Trang 14

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1:

 Hóa đơn bán hàng

 Giấy báo có Ngân hàng

 Phiếu xuất vật tư Phụ lục 2:

 Hóa đơn bán hàng

 Phiếu thu

 Phiếu xuất thành phẩm Phụ lục 3:

 Hóa đơn bán hàng Phụ lục 4:

 Hóa đơn bán hàng

 Phiếu thu

 Phiếu xuất vật tư

 Báo cáo tồn kho vật tư tháng 01/2012 Phụ lục 5:

Trang 15

 Giấy báo lãi Ngân hàng Phụ lục 14:

 Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý I/2012

 Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước

Trang 16

để đưa ra những quyết định kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất Muốn thực hiện được điều đó, doanh nghiệp phải đẩy mạnh khâu tiêu thụ sản phẩm Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhưng muốn đẩy mạnh khâu tiêu thụ đòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng nhiều công

cụ và biện pháp khác nhau, trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ ấy trong sản xuất kinh doanh Nhờ có những thông tin kế toán cung cấp các nhà quản lý doanh nghiệp mới biết được tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thế nào, kết quả kinh doanh trong kì ra sao để từ đó làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở Công Ty Cổ Phần Mực In Và Hóa Chất Sài Gòn, được sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo Bùi Xuân Nhã cùng sự quan tâm chỉ bảo của các anh chị trong Phòng Kế toán Công Ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán doanh thu - chi phí - xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng là bộ phận hết sức quan trọng đối với sự tồn tại của Công Ty nên luôn luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện Vì vậy, em quyết định đi sâu

Trang 17

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu, nghiên cứu và xem xét quá trình hạch toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh tại phòng kế toán của công ty

Tìm hiểu những mặt tích cực, hạn chế cũng như các ưu điểm và khuyết điểm trong công tác hạch toán doanh thu, chi phí tại công ty Từ đó, nêu lên một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán của công ty ngày càng hiệu quả hơn

So sánh kết quả nghiên cứu giữa thực tiễn với kiến thức sách vở để củng cố những kiến thức đã học và tích lũy những kinh nghiệm thực tế để áp dụng sau khi ra trường đi làm

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Khóa luận nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi như sau:

 Nội dung: Nghiên cứu đề tài Kế toán DT – CP và xác định kết quả kinh doanh

 Không gian: Công Ty Cổ Phần Mực In Và Hóa Chất Sài Gòn

 Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 3/2012 đến tháng 5/2012

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Khóa luận gồm 5 chương:

Chương I: Mở đầu

Nêu lý do, ý nghĩa, phạm vi nghiên cứu và sơ lược cấu trúc của khóa luận

Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý,

bộ máy kế toán của công ty và những vấn đề khác có liên quan tới công ty

Chương III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày những khái niệm, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán kế toán Và nêu những phương pháp để hoàn thành khóa luận

Chương IV: Kết quả và thảo luận

Mô tả công tác tiêu thụ hàng hóa, kế toán hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, bên cạnh đó có nêu ý kiến, nhận xét

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Đưa ra một số nhận xét về ưu điểm và khuyết điểm về công tác hạch toán kế toán tại công ty, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về sự hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Mực in và Hóa chất Sài Gòn được thành lập năm 2001 dưới hình thức công ty cổ phần được tổ chức và hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp do Quốc hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp V thông qua ngày 12/06/1999

Công ty Cổ phần Mực in và Hóa chất Sài Gòn tiền thân là Xí nghiệp Mực In Liksin là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập năm 1987 Từ khi thành lập đến nay Công ty đã nỗ lực sản xuất nhiều sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và góp phần đưa công ty ngày càng phát triển hơn Qua quá trình hoạt động công ty đã, đang phát triển và mở rộng nhà xưởng để sản xuất, thành lập được hai chi nhánh để việc sản xuất được mở rộng đến nhiều nơi trong cả nước

Hiện nay, Công ty Cổ phần Mực in và Hóa chất Sài Gòn là một trong những nhà sản xuất và cung cấp mực in có nhiều kinh nghiệm Sản phẩm chính của Công ty

Cổ phần Mực in và Hóa chất Sài Gòn là mực in : mực in ống đồng, mực in Flexo, mực

in Offset và các loại hoá chất khác phục vụ ngành in

Sản phẩm của Công ty Công ty Cổ phần Mực in và Hóa chất Sài Gòn được sản xuất với dây chuyền công nghiệp hiện đại, dưới sự kiểm soát của hệ thống Quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và đã được chứng nhận bởi tập đoàn BVQI – vương quốc Anh (Số 112948,10/7/2002)

 Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MỰC IN VÀ HÓA CHẤT SÀI GÒN

 Tên giao dịch: SAIGON INK AND CHEMICAL JONT – STOCK COMPANY

 Tên viết tắt: SAIGONMIC

Trang 19

 Cơ sở 1: Lô số 22A, Đường số 5, Khu Công Nghiệp Tân Đức, xã Đức Hòa

Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

 Cơ sở 2: Phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

 Số điện thoại: 08 39690283 – Fax: 08 39630045

 Email: sgm@saigonmic.com.vn

 Website: http://www.saigonmic.com

 Giám đốc: Ông Lê Lam Sơn

 Số Tài khoản Việt Nam: 10201 0000 115607

 Chi Nhánh 3 TP Hồ Chí Minh – Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (Vietinbank)

 Cơ cấu vốn chủ sở hữu:

 Vốn thuộc sở hữu nhà nước Việt Nam 10%: 743.930.000 VNĐ

 Vốn thuộc các cổ đông khác 90%: 6.695.370.000 VNĐ

 Quy mô công ty: 60 người

 Tiêu chí hoạt động: Công ty cam kết đảm bảo sự hài lòng của khách hàng tại mọi thời điểm thông qua các tiêu chí sau đây :

 Sản xuất và cung cấp các sản phẩm mực in đáp ứng yêu cầu sử dụng và mong đợi của khách hàng

 Giữ vững ổn định và không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm

 Thực hiện tốt các dịch vụ sau bán hàng

 Cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý chất lượng

 Ngành nghề kinh doanh: Mực in và Hóa chất phục vụ ngành in

2.2 Đặc điểm hoạt động, mục đích, phạm vi hoạt động, nhiệm vụ của công ty

a Đặc điểm hoạt động của công ty

 Sản xuất các loại mực in và hoá chất phục vụ cho ngành in

Trang 20

 Áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại vào việc sản xuất Đưa các thành tựu khoa học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất, thực hiện các công trình nghiên cứu, sản xuất thử trao đổi kỹ thuật nhập công nghệ

và đầu tư phát triển

 Tổ chức và đào tạo đội ngũ cán bộ có nghiệp vụ kinh doanh và quản lý kinh tế theo chiến lược lâu dài

d Nhiệm vụ của công ty

 Sản xuất, kinh doanh các loại mực in offset, ống đồng, flexo

 Sản xuất, kinh doanh các loại hoá chất phục vụ ngành in (trừ hoá chất có tính

độc hại mạnh)

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Trang 21

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

 1 thành viên kiêm Giám đốc

 2 thành viên kiểm soát

Ngoài ra có 1 phó giám đốc và các phòng ban trực thuộc

 Chủ tịch Hội Đồng quản trị

Có thể là Giám đốc, trường hợp Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị không kiêm Giám đốc thì Hội Đồng Quản Trị cử ra một người trong thành viên Hội Đồng Quản Trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc Chủ tịch Hội Đồng quản trị có chức năng

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

P HÀNH CHÁNH TỔNG HỢP

P KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

P KINH DOANH VẬT TƯ

KHO

BAN KIỂM SOÁT

P KẾ

HOẠCH KỸ

THUẬT

PHÂN XƯỞNG SX ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

Trang 22

triệu tập các cuộc họp Hội Đồng Quản Trị, chuẩn bị nội dung chương trình và điều khiển các cuộc họp để thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội Đồng Quản Trị, lập chương trình công tác và phân công các thành viên thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động của công ty, triệu tập Đại Hội Cổ Đông bất thường

 Phó chủ tịch Hội Đồng quản trị

Do các thành viên Hội Đồng quản trị bầu ra Khi cần thiết, Chủ tịch Hội Đồng quản trị chỉ được uỷ nhiệm bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội Đồng quản trị thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội Đồng quản trị

 Ban kiểm soát

Có 3 thành viên, là những người thay mặt cổ đông để kiểm soát hoạt động tài chính của công ty, trong đó có 1 trưởng ban kiểm soát gọi là kiểm soát viên trưởng

 Giám Đốc

Là người chỉ đạo cao nhất, điều hành mọi hoạt động của công ty và cơ quan chủ quản cấp trên về hiệu quả hoạt động của công ty, có quyền đưa ra những quyết định thuộc chủ trương, phương hướng, những biện pháp có hướng chủ lực và tổ chức thực hiện những vấn đề đó

i Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc điều hành kinh doanh công ty

ii Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trực tiếp ký kết hợp đồng

iii Tìm kiếm đối tác, thị trường, đàm phán hợp đồng kinh tế

 Phó Giám Đốc

Có nhiệm vụ tham gia điểu hành hỗ trợ Giám đốc trong việc thực hiện các kế hoạch, chính sách kinh doanh, làm cầu nối giữa giám đốc và cán bộ công nhân viên Ngoài ra, Phó Giám đốc còn chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc do mình phụ trách như: nghiên cứu thị trường, sử dụng thiết bị sản phẩm, năng suất lao động, chất lượng của sản phẩm và áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

 Phòng Kế Hoạch Kỹ Thuật

Là phòng chịu trách nhiệm tất cả các trang thiết bị về dây chuyền sản xuất của

công ty

Trang 23

Chịu trách nhiệm về các vấn đề đào tạo, tuyển dụnng nhân sự, theo dõi biến động nhân sự, sắp xếp bố trí nhân sự, các chính sách khen thưởng phúc lợi, soạn thảo, tiếp cận và lưu trữ các hồ sơ hành chính, lập dữ liệu kinh phí căn phòng, kế hoạch sửa

chữa quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản và công cụ dụng cụ của công ty

 Phòng Kế Toán Tài Chính

Có nhiệm vụ theo dõi ghi chép mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời quản lý tốt nhiệm vụ thu chi các khoản công nợ, các khoản nộp ngân sách nhà nước, các biến động về vốn nhằm báo cáo kịp thời cho Ban giám đốc, phối hợp với phòng kế hoạch kinh doanh tổ chức thanh toán cho các hoạt động xuất khẩu thong qua công tác chế biến vốn bằng tiền đồng, ngoại tệ Đồng thời lên kế hoạch tài chính trên cơ sở kế hoạch lưu chuyển hàng hoá của phòng kế hoạch Tham mưu cho Ban giám đốc về công tác thống kê kế toán theo luật thống kê kế toán thẩm định các hợp đồng Kinh tế Thực hiện quản lý vốn, tài sản cố định, vật tư hàng hoá, công nợ đối tác,

ngân hàng

 Phòng Kinh Doanh Vật Tư

Là bộ phận quan trọng của công ty chịu trách nhiệm về nghiên cứu thị trường, đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu, theo dõi các mặt hàng kinh doanh, tổ chức mua bán với các tổ chức kinh tế khác, tiếp cận thị trường kịp thời, nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty Lập kế hoạch lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu, phối hợp với phòng kế toán và các phòng ban khác để thực hiện

kế hoạch chỉ tiêu của công ty giao cho

 Kho

Bảo quản tài sản của công ty cho khách hàng, nhập nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, có nhiệm vụ kiểm tra nhập xuất nguyên vật liệu, nhập kho thành phẩm, báo cáo hàng tồn kho và kiểm kê kho

 Phân xưởng sản xuất

Tổ chức sản xuất, phân công công việc theo từng công đoạn, xuất theo đúng kế hoạch đã đề ra

Đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu của khách hàng và trực tiếp sản xuất ra các loại mực in và hóa chất phục vụ cho ngành in

Trang 24

2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán trong công ty

2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán công ty

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Công ty tổ

chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung vì toàn bộ các công việc kế toán từ

phân loại và xử lý chứng từ, ghi sổ chi tiết, ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính đều được tập trung tại phòng kế toán chính công ty Còn ở các bộ phận và đơn vị trực

thuộc chỉ thực hiện việc thu thập và chuyển chứng từ và các báo cáo nghiệp vụ về

viên kế toán công ty, có quyền yêu cầu các bộ phận của công ty chuyển đầy đủ kịp

thời những tài liệu pháp quy và những tài liệu khác có liên quan đến công tác kế toán, các loại báo cáo kế toán, báo cáo thống kê, hợp đồng ký kết phải có chữ ký của kế toán trưởng mới có giá trị pháp lý

 Mọi nhiệm vụ của kế toán do kế toán trưởng trực tiếp đảm nhiệm

 Là người đứng đầu Bộ máy kế toán chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về bộ phận kế toán của mình

 Thông qua việc ghi chép phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, các

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM

KẾ TOÁN

THANH

KẾ TOÁN VẬT TƯ

KẾ TOÁN LƯƠNG &

THỦ QUỶ

Trang 25

 Cung cấp số liệu trực tiếp cho việc kiểm tra và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tài chính

 Tổ chức lưu trữ bảo quản và giữ gìn bí mật tài liệu kế toán

 Kế toán thanh toán

Theo dõi việc thu chi, thanh toán nội bộ, thanh toán cho người bán người mua, tình hình thanh toán với ngân sách, cuối kỳ đối chiếu với thủ quỹ, lên chứng từ, bảng

kê và bảng báo cáo chi tiết chi phí bằng tiền, cung cấp số liệu cho việc phân tích và lập báo cáo

 Kế toán thành phẩm

Theo dõi tình hình xuất – nhập – tồn thành phẩm, kiểm tra hàng tồn định kỳ

hàng tháng.Tập hợp chi phí, tính giá thành và kiểm tra chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty Lập báo cáo tiêu thụ hàng tồn kho hàng tháng Đối chiếu giữa

thủ kho và sổ sách hàng tháng

 Kế toán vật tư

Theo dõi tình hình xuất – nhập – tồn vật tư hàng tháng theo yêu cầu sản xuất,

đối chiếu, lập báo cáo hàng tồn kho hàng tháng Đồng thời kiểm tra, kiểm kê định kỳ

số lượng tồn kho vật tư với thủ kho

 Kế toán lương và bảo hiểm

Theo dõi nguồn nhân lực thực hiện và lập báo cáo về lao động và tiền lương,

thực hiện BHXH, BHYT, BHTN bảo hộ lao động của công ty cho kế toán trưởng, ban

giám đốc và cơ quan chức năng

Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm LIKSIN của công ty phần mềm quản

lý doanh nghiệp trong công tác quản lý kế toán, phần mềm này được đăng ký bản quyền

 Hình thức sổ kế toán: Theo hình thức Nhật ký chung

 Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12

Trang 26

 Chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

 Đơn vị tiền tệ: VNĐ, nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác áp dụng Chuẩn mực số 10 theo QĐ 165/2002 QĐ – BTC

 Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (cuối kỳ)

 Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được

 Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá và khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính

 Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính

 Biểu mẫu chứng từ kế toán tại công ty:

 Hóa Đơn GTGT: mẫu 01GTKT-3LL

 Hóa Đơn Bán Hàng: mẫu 01a và 01b-BH

 Phiếu Nhập Kho: mẫu 01-VT

 Phiếu Xuất Kho: mẫu 02-VT

 Biên Bản Kiểm Nghiệm Vật tư, Thành phẩm: mẫu 03 -VT

 Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Nội Bộ: mẫu 03PXK - 3LL

 Thẻ Kho: mẫu 06 -VT

 Phiếu Thu: mẫu 01 - TT

 Phiếu Chi: mẫu 02 - TT

 Giấy Đề Nghị Thanh Toán: mẫu 05 - TT

 Bảng chấm công: mẫu 01a - LĐTL

Trang 27

 Phương tiện ghi chép kế toán: Công ty ghi chép kế toán trên máy vi tính, để giảm bớt công việc ghi chép bằng tay công ty đã sử dụng phần mềm kế toán LIKSIN được viết để cập nhật, xử lý thông tin kế toán tại công ty giúp hạn chế được sai sót trong công việc kế toán Ngoài ra công ty còn kết hợp sử dụng các ứng dụng trên Excel để hỗ trợ cho công tác lập các báo cáo và quản lý kế toán tại công ty

2.4.4 Trình tự ghi sổ và phương pháp đối chiếu

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ

kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với

số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo qui định về sổ kế toán ghi bằng tay

Hình 2.3 Sơ đồ kế toán trên máy vi tính

Báo cáo tài chính Báo cáo quản trị

CHỨNG TỪ

KẾ TOÁN

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN LIKSIN

MÁY VI TÍNH

SỔ KẾ TOÁN

Sổ tổng hợp

Sổ chi tiết

Trang 28

Chú thích: Ghi hằng ngày

` Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

2.5 Quy trình công nghệ của Công ty

Quá trình sản xuất là một sự kết hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa lao động bằng chân tay và các hoạt động làm bằng máy móc Các thao tác của công nhân phải nhuần nhuyễn và chính xác Công ty chuyên sản xuất các loại mực in khác nhau nhưng nhìn chung có thể rút ra một quy trình tiêu biểu như sau:

Mô tả quy trình sản xuất sản phẩm:

 Giai đọan 1: Pha chế một số nguyên vật liệu chính như bột đỏ C130, bột đỏ

BH300, bột đỏ 48:1, bột đỏ 48:2, bột vàng 5T, bột đen 460, bột xanh 1002, bột T.D.D, bột TITAN 828…

 Giai đoạn 2: Với công thức đã được pha chế ở giai đọan 1, sẽ được phối trộn theo

tỷ lệ và một số phụ gia khác theo công thức đã được quy định sẳn, thích hợp với từng loại sản phẩm

 Giai đoạn 3: Sau khi đã phối trộn có được hỗn hợp, đem hỗn hợp này khuấy cho

thật đều, để hỗn hợp màu trên dính lại với nhau

 Giai đoạn 4: Sau khi kết thúc giai đọan 3, số nguyên liệu hỗn hợp này sẽ được đưa

vào máy nghiền để làm mịn các hạt nhựa

Kho

NVL

Tạo bán TP

Phối trộn bán

Nghiền mực

Nghiền mực

Đóng gói

Đóng gói

Kho

TP Kho

TP

Trang 29

 Giai đoạn 6: Phối trộn bán thành phẩm theo tỷ lệ quy định với những hóa chất,

phụ gia,… hoặc dung môi cần thiết để được thành phẩm khác theo yêu cầu

 Giai đoạn 7: Đóng vào thùng theo tiêu chuẩn, chuyển vào kho để chờ giao cho

khách hàng

2.6 Tình hình sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất của công ty vẫn tăng đều và mẫu mã ngày càng đa dạng Văn phòng, nhà xưởng được xây mới rộng rãi đảm bảo điều kiện làm việc cho nhân viên

Máy móc, thiết bị được trang bị đầy đủ và hiện đại

Doanh thu của công ty ngày càng tăng qua từng năm Điều này thể hiện qua bảng doanh thu trong 3 năm gần đây:

Bảng 2.1 Bảng doanh thu 3 năm

Năm Giá trị tổng doanh thu

(tỷ đồng)

Mức chênh lệch qua các năm

 Có mặt bằng thuận lợi cho việc sản xuất

 Tạo được uy tín với các nhà tiêu dùng

 Có bề dày kinh nghiệm trong việc sản xuất sản phẩm, hệ thống máy móc hiện đại và công nghệ sản xuất tiên tiến

 Chính sách phát triển ngành sản xuất, khuyến khích đẩy mạnh xuất khẩu của nhà nước

 Thị trường sản xuất trên thế giới đa dạng, phong phú trao đổi thương mại ngày

càng phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển

Trang 30

2.7.2 Khó khăn

 Khó khăn hiện nay của công ty phải đối đầu đó là thị trường có nhiều doanh nghiệp sản xuất đã thành lập và người tiêu dùng đòi hỏi sản phẩm phải luôn đổi mới, chất lượng ngày càng cao Do đó công ty phải cải tiến chất lượng sản phẩm của mình tránh sự nhàm chán cho người tiêu dùng

 Những biến động về tỷ giá có ảnh hưởng đến giá nguyên vật liệu làm cho phí đầu vào tăng, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm nguyên liệu của công ty

 Các chính sách kinh tế như: quảng cáo và marketing sản phẩm không mạnh mẽ bằng các đối thủ cạnh tranh

 Chính sách thuế của nhà nước cũng ảnh hưởng đến tình hình phát triển của Công ty

2.7.3 Định hướng phát triển

 Khắc phục việc tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm cho người tiêu dùng

 Đẩy mạnh hơn nữa chính sách phát triển kinh tế

 Hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác có tiềm lực trong và ngoài nước để khai thác các dịch vụ mang lại hiệu quả cao

 Công ty đẩy mạnh việc tạo ra nhiều sản phẩm mới với chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, áp dụng nhiều máy móc, thiết bị hiện đại hơn để sản xuất ra nhiều sản phẩm

Trang 31

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chi phí là các khoản tiền DN phải bỏ ra trong quá trình hình thành, phân phối

SP, cũng như cung cấp DV cho khách hàng để mang về DT cho DN Chi phí cao hay thấp cũng đang là mối quan tâm lớn của các nhà quản trị vì nó sẽ quyết định trực tiếp đến lợi nhuận mang về nhiều hay ít

Xác định kết quả kinh doanh là xác định tổng số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị GVHB, CPBH và chi phí QLDN Trong báo cáo KQKD, chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” Việc XĐ KQKD chính xác và kịp thời sẽ giúp cho DN chủ động trong quá trình sản xuất và tiêu thụ nhằm đạt mức lợi nhuận cao nhất, tránh những rủi ro không cần thiết

3.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD

Theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nội dung liên quan đến quá trình tiêu thụ như: khối lượng sản phẩm tiêu thụ và ghi nhận DT khi hàng đã giao cho

KH và đã được KH thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Lập các báo cáo có liên quan đến quá trình tiêu thụ

Cuối kì, tập hợp CP và DT để kết chuyển XĐ KQKD trong kì với yêu cầu chính xác và kịp thời

Trang 32

3.1.3 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh

Bất kì một DN nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng đều đặt cho mình mục tiêu hàng đầu là làm thế nào để lợi nhuận luôn đạt ở mức cao nhất.Vì vậy, một mặt họ quan tâm đến việc cải tiến công nghệ máy móc, năng lực của đội ngũ lao động hiện tại để nâng cao chất lượng phục vụ, và tăng sự tin cậy từ phía KH Mặt khác, họ cũng chú ý đến các khoản mục CP và DT nhằm đảm bảo cho việc tính toán kết quả hoạt động trong kì là chính xác, lấy đó làm cơ sở, chỉ tiêu cho kì hoạt động tiếp theo

Do đó, công tác XĐ KQKD luôn đóng vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ các nhà quản lí đánh giá và lựa chọn phương án hoạt động tối ưu nhất Điều này phụ thuộc rất lớn vào các thông tin đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời được cung cấp từ bộ phận

kế toán

3.2 Kế toán quá trình tiêu thụ

3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

 Khái niệm

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán HH, SP cung cấp lao vụ, DV cho khách hàng Tổng số DT bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ

DT = Số lượng HH, TP tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá

Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh, bởi lẽ DT đóng vai trò trong việc bù đắp CP, DT bán hàng phản ánh qui mô của quá trình sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của DN Do đó, nó chứng

tỏ sản phẩm của DN được người tiêu dùng chấp nhận

 Tài khoản sử dụng

- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 2:

+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa + TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ + TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Trang 33

- TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”

Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa + TK 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Nội dung phản ánh

TK 511, 512

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế

xuất khẩu và thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh

thu bán hàng thực tế của SP, HH, DV

đã cung cấp cho khách hàng và đã được

xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán

- Trị giá các khoản chiết khấu thương

mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả

lại kết chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh

doanh”

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hoạch toán

(Tài khoản này không có số dư cuối kỳ)

Trang 34

Kết chuyển chiết khấu Kết chuyển Doanh thu

thương mại doanh thu chưa thực

của kỳ hiện

911 kế toán 3331

Kết chuyển

doanh thu thuần

3.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ DT

a Kế toán chiết khấu thương mại

 Khái niệm

CKTM là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua

hàng do việc người mua hàng đã mua SP, HH, DV với khối lượng lớn theo thỏa thuận

về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua bán

Trang 35

 Phương pháp hạch toán

Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán kế toán chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại giảm trừ Cuối kỳ k/c CKTM sang

cho người mua TK doanh thu

Trị giá của HBBTL, đã trả lại tiền cho

KH hoặc tính trừ vào số tiền KH còn

nợ

Kết chuyển trị giá của HBBTL phát sinh trong kỳ vào TK 511 để xác định

DT thuần của kỳ hạch toán

(Tài khoản này không có số dư cuối kỳ)

TK 531

Trang 36

Thanh toán với người Cuối kỳ K/C HBBTL vào mua về số hàng trả lại TK doanh thu thuần

DT thuần của kỳ hạch toán

(Tài khoản này không có số dư cuối kỳ)

TK 532

Trang 37

Thuế GTGT phải nộp có thể được xác định theo một trong 2 phương pháp:

a Phương pháp khấu trừ thuế

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào

Trang 38

Hình 3.5 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT trực tiếp phải nộp = (DT chịu thuế – GVHB) * Thuế suất thuế GTGT

Hình 3.6 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Thuế GTGT được giảm

trừ vào số thuế phải nộp

3.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán

 Khái niệm

GVHB là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc là giá thành thực tế lao vụ,

dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào

giá vốn để xác định KQKD trong kỳ

Trang 39

Các phương pháp tính giá xuất kho:

- Nhập trước, xuất trước (còn gọi là FIFO – First In First Out)

- Nhập sau, xuất trước (còn gọi là LIFO – Last In First Out)

- Bình quân gia quyền

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ tiền bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra

- CP tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên

mức bình thường không được tính vào

nguyên giá TSCĐ

- Khoản chênh lệch giữa số dự phòng

giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay

lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

- Trị giá HBBTL nhập kho

- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm thực tế đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ vào bên Nợ của TK 911

- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ và đã gửi bán chưa xác định tiêu thụ vào bên Nợ TK

Trang 40

Tài khoản này có 7 tài khoản cấp 2:

+ TK 6411 - Chi phí nhân viên

+ TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

+ TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

Ngày đăng: 07/03/2018, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w