1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP HƠI KỸ NGHỆ BIÊN HÒA

128 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 9,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



TRẦN THỊ HẰNG

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP

HƠI KỸ NGHỆ BIÊN HÒA

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH



TRẦN THỊ HẰNG

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP

HƠI KỸ NGHỆ BIÊN HÒA

Ngành: Kế Toán

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: HOÀNG OANH THOA

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp hơi kỹ nghệ Biên Hòa” do Trần Thị

Hằng, sinh viên khóa 34, ngành Kế toán, khoa Kinh Tế, đã bảo vệ thành công trước

hội đồng vào ngày _

HOÀNG OANH THOA Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cha, mẹ đã sinh thành, dưỡng

dục và tạo mọi điều kiện cho con học tập đến ngày hôm nay

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thây cô trường Đại Học Nông Lâm nói

chung và đặc biệt là quý thầy cô khoa kinh tế nói riêng Thầy cô đã tận tình hướng

dẫn, dạy dỗ và truyền đạt cho em kiến thức về chuyên môn cũng như những kinh

nghiệm thưc tế trong suốt những năm học tại trường Tất cả nhũng điều này làm hành

trang cho em vững bước vào đời

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Hoàng Oanh Thoa, người đã tận

tình chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban giám đốc Xí nghiệp Hơi Kỹ Nghệ Biên Hòa

đã tạo điều kiện cho em thực tập tại xí nghiệp Đặc biệt là các cô chú phòng kế toán đã

tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong thời gian thực tập tại xí nghiệp

Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp tôi có thêm niềm tin và nghị lực

để hoàn thành khóa luận này

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

TP HCM, ngày 10tháng 06 năm 2012

Trần Thị Hằng

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

TRẦN THỊ HẰNG, Tháng 07 năm 2012, Khoa Kinh Tế, Trường Đại học Nông

Lâm TP.HCM “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản

Phẩm tại Xí Nghiệp Hơi Kỹ Nghệ Biên Hòa ”

TRAN THI HANG, July 2012 Faculty of Economics, Nong Lam University –

Ho Chi Minh City “Accounting Production Cost and Unit Cost at Bien Hoa

Industrial Gas Enterprises.”

Luận văn được thực hiện dựa trên nguồn số liệu thu thập chủ yếu tại phòng kế toán của Xí nghiệp hơi kỹ nghệ Biên Hòa

Đề tài miêu tả lại quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm khí tại Xí nghiệp hơi kỹ nghệ Biên Hoà Sau khi miêu tả thực tế, tác giả phân tích quá trình kế toán hạch toán các khoản chi phí để tâp hợp chi phí từ đó tính giá thành cho sản phẩm

So sánh chúng với chế độ kế toán, thông tư hay quyết định hiện hành áp dụng cho các công ty Từ đó đưa ra những nhận xét và kiến nghị theo kiến thức mà tác giả được học tại trường với mục đích cuối cùng là giúp xí nghiệp hoàn thiện hơn trong công tác hạch toán kế toán của mình

Trang 6

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4 2.2 Tổng quan về xí nghiệp hơi kỹ nghệ Biên Hòa 5 2.2.1.Giới thiệu chung về xí nghiệp hơi kỹ nghệ Biên Hòa 5 2.2.2.Lịch sử hình thành và phát triển: 6 2.3.Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của xí nghiệp 7 2.3.1 Chức năng 7 

2.4.Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 8 2.4.1 Thuận lợi 8 2.4.2.Khó khăn 8 2.4.3 Phương hướng phát triển 8 2.5.Tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp 9 

Trang 7

2.5.2.Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong xí nghiệp 9 2.6.Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp 10 

2.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 11 

2.7.1.Chế độ kế toán vận dụng 12 2.7.2 Hình thức kế toán áp dụng tại xí nghiệp 13 2.8 Giới thiệu về quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp 15 2.8.1.Quy trình sản xuất oxy và nitơ 15 

3.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 17 3.1.1 Chi phí sản xuất 17 3.1.2 Giá thành sản phẩm 18 3.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 19 3.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

19 3.2 Kế toán chi phí sản xuất 19 3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20 3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 22 

3.2.4 Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng 27 3.2.5 Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất 28 3.2.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh 29 

3.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 33 3.3.1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn) 33 

3.3.3 Phương pháp hệ số 34 3.3.4 Phương pháp tỷ lệ 34 

Trang 8

3.3.6 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 34 3.3.7 Phương pháp phân bước 35 3.3.8 Phương pháp liên hợp 36 3.4 Phương pháp nghiên cứu 36 3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 36 3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 36 

4.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp CPSX và tính Z sản phẩm 37 

4.2 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp hơi

4.2.1 Tập hợp chi phí NVL tại xí nghiệp 38 4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 49 

4.2.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 65 4.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 66 

4.2.7 Kế toán tính giá thành sản phẩm 71 

5.1 Kết luận 74 5.1.1 Đánh giá chung về xí nghiệp 74 5.1.2 Đánh giá về công tác tổ chức kế toán 75 5.2 Kiến nghị 76 

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BHYT Bảo hiểm y tế

BHXH Bảo hiểm xã hội

KPCĐ Kinh phí công đoàn

CPNC Chi phí nhân công

CPNVL Chi phí nguyên vật liệu

SXKD Xản xuất kinh doanh

LĐTL Lao động tiền lương

Z Giá thành

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Bảng Kê Khối Lượng Sản Phẩm Sản Xuất Phân Xưởng Oxy- Nito 71 

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Xí Nghiệp 11 Hình 2.3 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Tại Xí nghiệp 14 Hình 2.4 Quy Trình Sản Xuất Oxy Và Nitơ 15 

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí NVL Trực Tiếp 22 Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 24 Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 26 Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Theo Phương Pháp Kê Khai

48 Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp Phân Xưởng Oxy- Nito Tháng 03/2012 53 Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp Phân Xưởng Acetylen Tháng 03/2012 55 Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung Phân Xưởng Oxy- Nito Tháng 03/2012 63 Hình 4.8 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung Phân Xưởng Acetylen Tháng 03/2012 64 Hình 4.9 Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Trong Trong Tháng 03/2012 Phân Xưởng

Hình 4.10 Sơ Đồ Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Trong Trong Tháng 03/2012 Phân Xưởng Acetylen 70 

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Hóa đơn mua Acetone

Phụ lục 2: Ủy nhiệm thu

Phụ lục 3: Hóa đơn GTGT tiền điện

Phụ lục 4: Lệnh chi tiền nước tháng 03/ 2012

Phụ lục 5: Phiếu chi 185

Phụ lục 6: Bảng kê nhập xuất tồn vật tư tháng 03/ 2012 Phụ lục 7: Bảng tính khấu hao TSCĐ năm 2012

Phụ lục 8: Báo cáo CPSX và tính Z tháng 03/2012

Trang 13

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1.Đặt vấn đề

Trong những năm vừa qua, kinh tế thế giới có rất nhiều khó khăn và biến động,

nó phát triển nhanh theo hướng dịch vụ làm các doanh nghiệp sản xuất gặp nhiều khó khăn, ngay cả những nhà sản xuất nổi tiếng cũng rơi vào tình trạng khủng hoảng Vì vậy vấn đề quản lý chi phí, tạo lợi nhuận trong các doanh nghiệp sản xuất ngày càng được nâng cao và công tác kế toán nói chung trong đó công tác tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng ngày càng được coi trọng và hoàn thiện

Để bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí đầu tư là không nhỏ và các nhà kinh doanh luôn luôn muốn tối

đa hóa lợi nhuận trên khoản đầu tư của mình Do đó, muốn cho hoạt động kinh doanh

có lãi, doanh nghiệp cần phải có biện pháp hạ giá thành trong khi vẫn có thể đảm bảo được chất lượng sản phẩm Muốn vậy, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đồng thời tìm các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí, tránh lãng phí gây thất thoát không cần thiết Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của quá trình hội nhập, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận không thể thiếu của kế toán quản trị, nó giúp các nhà quản trị kiểm soát được chi phí, lập kế hoạch, hoạch định chính sách và ra quyết định đúng lúc, đúng chỗ và kịp thời với những thay đổi khó lường của thị trường Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Với ý nghĩa trên, được sự đồng ý của khoa Kinh Tế trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô Hoàng Oanh Thoa, cũng

như sự giúp đỡ của xí nghiệp hơi kỹ nghệ Biên Hòa, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Kế

toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp hơi kỹ nghệ Biên Hòa” làm luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đây là cơ hội để áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn đông thời phản ánh thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp Dựa trên những kết quả thu thập được trong quá trình thực tập tại xí nghiệp thấy được

ưu và nhược điểm của phương pháp hạch toán tại xí nghiệp Từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đồng thời đưa ra những đề xuất giúp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp hoàn thiện hơn

Đề tài được thực hiện từ ngày 15/3/2012 đến 15/6/2012

1.3.3 Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu đặc điểm của xí nghiệp cũng như phương pháp hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp hơi kỹ nghệ Biên Hòa Qua thực tế tìm hiểu rút

ra nhận xét, đánh giá và đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

1.4.Cấu trúc luận văn

Chương 3 : Nội dung và phương pháp nghiên cứu Nêu lên những cơ sở lý luận chung, nội dung có tính lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Trang 15

Chương 4 : Kết quả và thảo luận Mô tả công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp hơi kỹ nghệ Biên Hòa, từ đó rút ra nhận xét về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp

Chương 5 : Kết luận và kiến nghị Kết luận chung về công tác kế toán tại xí nghiệp, từ đó đưa ra những đề xuất giúp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH 1 TV Hơi Kỹ Nghệ Que Hàn

- Loại hình: Doanh nghiệp nhà nước Trực thuộc: Tổng công ty hóa chất Việt Nam

- Tên tiếng anh: Industrial Gas And Welding Electrode Company

- Tên giao dịch: SOVIGAZ

- Trụ sở đặt tại: 1-3, Nguyễn Trường Tộ, quận 4, TPHCM

- Điện thoại: 083.9400266 – 9401285

- Fax: 84 - 8 – 9400942

- Email: sovigaz@hcm.vnn.vn

- Website: www.sovigaz.com.vn

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH 1 TV Hơi kỹ Nghệ Que Hàn tiền thân là công ty Hơi kỹ Nghệ - Sovigaz được thành lập trên cơ sở pháp nhân Phân khu Việt Nam S.O.A.E.O và công

ty Việt Nam Hơi Kỹ Nghệ

Phân Khu Việt Nam S.O.A.E.O thuộc công ty Sociestes D’oxygene Et D’extreeme – Orient của pháp (gọi tắt là S.O.A.E.O.) hoạt động tại miền nam Việt Nam từ tháng 02 năm 1939 chuyên sản xuất Oxygene và Acetylene trụ sở đặt tại 1-3 Nguyễn Trường Tộ, Khánh, Hội – Sài Gòn

Trang 17

Công ty Việt Nam Hơi Kỹ Nghệ, gọi tắt là Sovigaz, thành lập tháng 9 năm

1967 Cơ sở sản xuất đầu tiên của sovigaz đặt tại Khu Kỹ Nghệ Biên Hòa – là tiền thân

của Xí Nghiệp Hơi Kỹ Nghệ Biên Hòa, xí nghệp thành viên của công ty

Đầu năm 1974, sovigaz sáp nhập với S.O.A.E.O thành lập công ty mang tên là:

công ty Kỹ Nghệ - sovigaz Trung tâm điều hành đặt tại số 1-3 Nguyễn Trường Tộ- Sài Gòn Thời bấy giờ, công ty Hơi Kỹ Nghệ - sovigaz có các chi nhánh: sovigaz Biên

Hòa, sovigaz Cần Thơ, sovigaz Nha Trang

Sau ngày giải phóng , công ty Hơi kỹ Nghệ - sovigaz được quốc hữu hóa cùng

với một xí nghiệp sản xuất Acetylen và 2 xí nghiệp sản xuất que hàn để thành lập công

ty Hơi Kỹ Nghệ Que Hàn

Xí nghiệp sản xuất Acetylen hiện nay là phân xưởng sản xuất Acetylen Gia

Định thuộc xí nghiệp Hơi Kỹ Nghệ Khánh Hội

Hai xí nghiệp que hàn thành hai phân xưởng của xí nghiệp Que Hàn Khánh Hội

hiện nay

Công ty đã từng bước phấn đấu, hòa nhịp vào cơ chế thị trường, khẳng định vị

thế của mình trên thị trường và là đơn vị dẫn đầu trong nghành khí công nghiệp Việt

Nam

Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp cải tiến khoa học kỹ thuật, đầu tư chiều

rộng, chiều sâu và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm:

Đầu tư dây chuyền sản xuất thuộc thế hệ mới, có tuabin giãn nở làm lạnh, được

hãm rốc và bôi trơn bằng không khí thay cho dầu nhờn, có bộ phận “lược phân tử” để

loại trừ nước và CO2 nâng cao độ thuần khiết của sản phẩm khí oxy 99,7%, nitơ

99,99%, đáp ứng cho nghành y tế và các nghành kỹ thuật cao

So với những năm đầu thành lập sản lượng sản xuất của công ty đã tăng lên

nhiều lần Với những thành tích trong sản xuất và kinh doanh đã đạt được , công ty đã

được nhà nước khen tặng huân chương lao động Hạng 3, huân chương lao động hạng

nhì (năm 2003) và nhiều cờ thi đua, bằng khen của nhà nước hàng năm

2.2 Tổng quan về xí nghiệp hơi kỹ nghệ Biên Hòa

2.2.1.Giới thiệu chung về xí nghiệp hơi kỹ nghệ Biên Hòa

- Tên giao dịch: Xí nghiệp hơi kỹ nghệ Biên Hòa

Trang 18

- Địa chỉ: Đường số 2, khu công nghiệp Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

- Tên giao dịch thương mại: SOVIGAZ

+ Kinh doanh các loại vật tư hóa chất

+ Dịch vụ lắp đặt hệ thống truyền dẫn khí tại các cơ sở y tế và công nghiệp

2.2.2.Lịch sử hình thành và phát triển:

Năm 1973 Xí nghiệp bắt đầu được xây dựng đóng tại KCN Biên Hòa 1, là Xí nghiệp Trực thuộc Công ty Hơi Kỹ Nghệ Que Hàn Thời gian đầu Xí nghiệp chỉ có một dây chuyền sản xuất oxygene, nitrogen khí, lỏng 500 lít/ giờ và một dây chuyền sản xuất khí Acetylene 70 m3/h

Sau giải phóng, Xí nghiệp vẫn trực thuộc Công ty, năm 1992 do điều kiện dây chuyền được lắp đặt và vận hành không được bổ sung phụ tùng thay thế, chất lượng sản xuất của dây chuyền oxygene – nitrogen khí, lỏng 500 lít/giờ xuống cấp dẫn đén ngưng hoạt động sản xuất, Công ty đồng ý cho Xí nghiệp được phén thanh lý dây chuyền 500 lít/giờ Để tiếp tục sản xuất, Xí nghiệp phục hồi dây chuyền sản xuất oxy lỏng 120 lít/giờ (là dây chuyền cũ của Pháp) sau đó bổ sung thêm dây chuyền 70 m3/h Tháng 06 năm 2000 Xí nghiệp tự lắp đặt thêm một dây chuyền mới của Trung Quốc

để sản xuất oxygene – nitrogen- argon khí 350/900/6 và lỏng 420/500 kg/h mới đầu tư lắp đặt đưa vào sử dụng từ tháng 9/2009 sau khi được lắp đặt, đầu tư sản xuất Cho đến nay, Xí Nghiệp Hơi Kỹ Nghệ Biên Hòa đã có một bước phát triển, nền tảng vững chắc cùng với kinh nghiệm và truyền thống của Việt Nam về lĩnh vực sản xuất và cung ứng các sản phẩm khí công nghiệp Sản phẩm của Xí nghiệp phục vụ cho công nghiệp, y

tế, nuôi trồng thủy sản, hàn cắt kim loại – luyện kim, tạo khói lạnh cho các công trình…đáp ứng cho nhu cầu cuộc sống và được tin cậy của các đơn vị bạn, người tiêu dùng

Trang 19

2.3.Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của xí nghiệp

- Xây dựng và thực hiện tốt các kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả SXKD, mở rộng thị trường với sự tự chủ là chính, đảm bảo SXKD thường xuyên có lãi, trường hợp khó khăn nhất phải hòa vốn Đảm bảo sản xuất ổn định, đầy đủ việc làm cho người lao động

- Chăm sóc khách hàng cũ cũng như luôn tìm kiếm các khách hàng tiềm năng

- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, và làm tròn nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan nhà nước, đảm bảo chính xác, trung thực và hợp lý

- Đảm bảo giữ gìn vệ sinh không gây ô nhiễm môi trường

2.3.3 Mục tiêu

- Cải tiến công nghệ, hạ định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo uy tín nơi khách hàng, đặc biệt là phấn đấu hạ giá thành sản phẩm

- Sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả

- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động phù hợp với tiến độ sản xuất đáp ứng nhu cầu của xã hội

- Tăng doanh số tiêu thụ

- Đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên

- Thực hiện đóng góp ngân sách ngày càng tăng

Trang 20

2.4.Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển

- Giá cả vật tư đầu vào tăng làm cho giá thành sản phẩm tăng vì vậy phải điều chỉnh tăng giá bán gây khó khăn trong việc đàm phán và ký kết hợp đồng

- Máy móc thiết bị đầu tư và đưa vào sử dụng nhiều năm tới hạn phải sữa chữa thay thế

- Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính cùng với lạm phát gia tăng, đa

số khách hàng của xí nghiệp chưa phục hồi trở lại, đặc biệt là trong ngành đóng tàu Làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn

2.4.3 Phương hướng phát triển

- Tặng cường công tác thị trường với mục tiêu giữ vững khách hàng hiện có, nỗ

lực tìm kiếm khách hàng mới

- Tăng cường công tác quản lý để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản

xuất kinh doanh

- Tiếp tục duy trì và mở rộng các hoạt động dịch vụ, kinh doanh hàng hóa vật tư nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận góp phần tăng thu nhập công nhân viên chức

Trang 21

2.5.Tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp

2.5.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý

2.5.2.Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong xí nghiệp

Tổ chức kiểm tra các chứng từ, ghi chép phản ánh đúng, trung thực các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính – quyết toán tài chính hằng năm Cung cấp kịp thời chính xác, trung thực các số liệu tài chính kế toán

PHÒNG KCS PHÒNG KẾ

HOẠCH

PHÒNG KỸ THUẬT GIÁM ĐỐC

PHÂN XƯỞNG SX

Trang 22

để phục vụ công tác điều hành của Giám đốc Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản khác theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tài chính của xí nghiệp

Quản lý tiền mặt và các hồ sơ chứng từ kế toán

Phòng kinh doanh- vật tư

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm Điều tra nhu cầu thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, thống kê tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất Ký các hợp đồng vận chuyển, hóa đơn, xuất nhập vật tư hàng hóa căn

cứ theo hợp đồng dự án, kế hoạch được Giám Đốc ủy quyền

Phân xưởng sản xuất:

Nhận và thực hiện kế hoạch sản xuất từ phòng kế hoạch chuyển xuống

2.6.Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp

2.6.1.Tổ chức bộ máy kế toán

Để tổ chức bộ máy kế toán cần căn cứ vào quy mô hoạt động của DN, đặc điểm

về tổ chức SX, quản lý và điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập,

xử lý, cung cấp thông tin Vì vậy, bộ máy kế toán của xí nghiệp được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, toàn bộ công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra ban

Trang 23

đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế… đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của xí nghiệp

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Xí Nghiệp

Nguồn tin: Phòng Kế Toán

2.6.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

Kế toán trưởng

Là người chịu trách nhiệm cao nhất phòng kế toán, hướng dẫn ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Thiết lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán theo đúng quy định Nhà nước và điều lệ xí nghiệp Kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán Có nhiệm vụ với Ban Giám Đốc về tình hình tài chính của xí

nghiệp

Kế toán tổng hợp

Kiểm tra đối chiếu dữ liệu chi tiết và tổng hợp, từ đó tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong kỳ, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, theo dõi và báo cáo doanh thu hàng tháng, lập các sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính, báo cáo giải trình

chi tiết Lập các báo cáo thuế và thực hiện các nghĩa vụ về thuế

Kế toán vật tư

Ghi chép, phản ánh, tổng hợp tất cả các số liệu về nhập, xuất, tồn kho vật liệu Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập, xuất vật tư; các định mức dự trữ và định mức tiêu hao Tham gia công tác kiểm kê và và đánh giá vật liệu, lập báo cáo và phân tích tình hình thu mua, bảo quản và sử dụng vật liệu Thực hiện chứng từ ghi

chép ban đầu, mở sổ sách cần thiết và hạch toán đúng chế độ

Trang 24

Kế toán thanh toán, LĐTL

Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng, thời gian và kết quả lao động Tính lương, các khoản trích theo lương theo quy định và các khoản phụ cấp Phân bổ tiền lương và các khoản trích vào các đối tượng tính chi phí Lập báp cáo về LĐTL Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, quỹ tiền lương, năng suất lao

động Thực hiện thanh toán các khoản phải thu và phải trả

Thủ quỹ

Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra để xác định nguyên

nhân và báo ngay với lãnh đạo phòng để có biện pháp xử lý

2.7.Tổ chức và vận dụng chế độ kế toán

2.7.1.Chế độ kế toán vận dụng

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ và ngoại tệ chuyển sang VNĐ theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh

- Hình thức sổ sách: xí nghệp áp dụng hình thức sổ sách theo chứng từ ghi sổ + Sổ chi tiết: dùng theo dõi cho từng tài khoản chi tiết như sổ chi tiết phải thu khách hàng, sổ chi tiết phải trả người bán, nguyên vật liệu,

+ Chứng từ ghi sổ: dùng để tập hợp số liệu của một hoặc nhiều chứng từ kế toán có cùng nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh dùng để ghi nhận và kiểm tra và làm căn cứ để ghi sổ cái

Trang 25

+ Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo các tài khoản tổng hợp

+ Sổ quỹ: dùng theo dõi việc thu chi tồn quỹ hằng ngày tại xí nghiệp

-Báo cáo tài chính bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động SX kinh doanh

+ Bảng lưu chuyển tiền tệ

+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

- Phương pháp hàng tồn kho: Xí nghiệp đang áp dụng theo phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên và đánh giá hàng tồn kho theo giá bình quân gia quyền tháng

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: xí nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

2.7.2 Hình thức kế toán áp dụng tại xí nghiệp

Hình thức kế toán: xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán thủ công kết hợp với Excel Do đó trong quá trình ghi sổ kế toán không dùng sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ vì không cần thiết

Trang 26

Hình 2.3 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Tại Xí nghiệp

Ghi hàng ngày (định kỳ) Ghi vào cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ:

- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý và hợp pháp của chứng từ Chứng từ ghi sổ, các sổ thẻ chi tiết, sổ cái đều căn cứ vào chứng từ gốc để ghi Dữ liệu sẽ được nhập trực tiếp vào chứng từ ghi sổ, khi đó sổ cái, sổ chi tiết sẽ được cập nhật

- Các nghiêp vụ liên quan đến các đối tượng cần thiết phải theo dõi chi tiết, kế toán cũng căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng căn cứ vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết tiến hành lập bảng tổng hợp

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Chứng từ ghi sổ

Trang 27

ứng Dựa vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để đối chiếu, kiểm tra với bảng cân đối số phát sinh Căn cứ vào sổ cái tài khoản, bảng cân đối phát sinh tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo kế toán

2.8 Giới thiệu về quy trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp

2.8.1.Quy trình sản xuất oxy và nitơ

Hình 2.4 Quy Trình Sản Xuất Oxy Và Nitơ

Trang 28

Không khí sau khi được lọc bỏ sơ bộ các tạp chất cơ học và bụi bẩn được đưa vào máy nén khí Không khí nén được đưa tới máy lạnh để làm giảm nhiệt độ Tiếp theo không khí được đưa tới bộ thuần hóa để loại bỏ hơi nước, CO2 và một số tạp chất khác Sau đó không khí được hóa lỏng trong tháp khí và quá trình chưng cất trong tháp được diễn ra Oxy khí được lấy từ phần dưới của tháp, nitơ khí được lấy từ đỉnh tháp Oxy khí và nitơ khí được nén lại rồi nạp vào bình chứa

2.8.2.Quy trình sản xuất acetylene

Hình 2.5 Quy Trình Sản Xuất Acetylen

Đất đèn được gầu nâng chuyển tới pin sinh khí có chứa nước sẽ phản ứng thành C2H2 Sau khi được lọc để loại bỏ tạp chất, C2H2 được đưa vào máy nén rồi được nạp vào bình chứa

Đất đèn Pin sinh khí

Máy nén Lọc

Bình chứa

Trang 29

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

3.1.1 Chi phí sản xuất

a) Khái niệm

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa đã chi

ra để sản xuất sản phẩm trong một kỳ kế toán

b) Đặc điểm

Chi phí sản xuất mang tính khách quan và liên tục

Chi phí sản xuất mang tính đa dạng và phong phú

c) Phân loại

- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí) gồm : + Chi phí nguyên vật liệu :

Bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng

cụ, phu tùng thay thế xuất dùng cho XSKD trong kỳ báo cáo

+ Chi phí nhân công :

Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động như tiền lương, tiền công,các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lương trong kì báo cáo, chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo lương

+ Chi phí khấu hao TSCĐ :

Là chi phí khấu hao của tất cả các loại TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài :

Bao gồm các khoản phỉa trả cho người cung cấp điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác phát sinh trong kỳ báo cáo

Trang 30

+ Chi phí bằng tiền khác :

Bao gồm các chi phí SXKD khác chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên đã chi trả băng tiền trong kỳ báo cáo như : tiếp khách, hội nghị, lệ phí cầu phà…

-Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục :

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

- Theo sự vận động của quá trình sản xuất

+ Chi phí ban đầu : là chi phí đóng vai trò quan trọng nhất không thể thay thế được như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công

+ Chi phí chuyển đổi : là chi phí có thể chuyển đổi cho nhau như chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

- Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động của chức năng

+ Chi phí sản xuất : chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm

+ Chi phí bán hàng phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ cho quá trình quản lý điều hành doanh nghiệp

- Theo sự biến động của chi phí

+ Chi phí biến đổi (biến phí)

Giá thành sản phẩm vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan

- Khách quan vì nó bao gồn các chi phí phát sinh khách quan

Trang 31

- Chủ quan là do việc giới hạn chi phí tính vào giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào còn tùy thuộc vào quan điểm tính toán xác định chi phí, doanh thu và kết quả, cũng như quy định của chế độ quản lý kinh tế- tài chính, chế độ ké toán hiện hành

c) Phân loại giá thành

- Giá thành kế hoạch : là biểu hiện bằng tiền của tông số các chi phí cần thiết theo định mức và dự toán để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ trong kì kế hoạch

- Giá thành định mức : là giá thành được tính trên cơ sở định mức tại một thời điểm nhất định trong kì kế hoạch nên nó luôn thay đổi phù hợp với sụ thay đổi của cá định mức chi phí trong quá trình thực hiện kế hoạch

- Giá thành thực tế : là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm và căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

3.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật hiết với nhau, cùng giống nhau về bản chất kinh tế nhưng khác nhau về lượng đã tiêu hao do sự khác nhau giữa kì sản xuất và kì hạch toán

Chi phí sản xuất gắn liền với kì phát sinh chi phí

Giá thành sản phẩm gắn liền với số lượng sản phẩm đã hoàn thành

3.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Phản ánh đầy đủ chính xác và kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phí nhằm thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, thiết bị lao động và các chi phí khác

Tính toán chính xác kịp thời từng loại giá thành sản phẩm

3.2 Kế toán chi phí sản xuất

Quá trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gồm 2 giai đoạn :

- Giai đoạn 1 : Trong kỳ kế toán căn cứ vào các chi phí thực tế phát sinh tiến hành tập hợp chi phí theo yếu tố chi phí và phân tích theo đối tượng hạch toán chi phí

Trang 32

- Giai đoạn 2 : Cuối kỳ căn cứ vào kết quả tập hợp chi phí ở giai đoạn 1 tiến hành kết chuyển và phân bổ chi phí để tính giá thành sản phẩm

3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

a Khái niệm

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm Loại chi phí này thường tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí Tuy nhiên, trong một số loại hình sản xuất, nếu không tính trực tiếp được thì phải tiến hành phân bổ Có thể phân bổ theo chi phí định mức, theo trọng lượng sản phẩm, hoặc theo

hệ số quy định

b Công thức phân bổ

Để phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng công thức sau:

c Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” để phản ánh

CP NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 621

Bên Nợ:

Trị giá thực tế NVL trực tiếp chi cho sản xuất, lao vụ, dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên Có:

- Trị giá NVL sử dụng không hết được nhập lại kho

- Kết chuyển vào giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

TK 621 không có số dư cuối kỳ

Chi phí NVL phân bổ

cho từng đối tượng

Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng

Tỷ lệ (Hệ số) phân bổ

x

=

Hệ số phân bổ

Tiêu thức phân bổ Chi phí vật liệu cần phân bổ

=

Trang 33

d Trình tự hạch toán

d.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

(1) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

Nợ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

(2) Trường hợp mua NVL về dùng ngay

Nợ TK 621: Giá trị NVL sử dụng (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

- Sang đầu kỳ sau thì ghi lại bằng bút toán thường

Nợ TK 621: Trị giá NVL để lại từ tháng trước

d.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

(1) Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê xác định giá trị NVL xuất kho, sử dụng trực tiếp cho sản xuất

Nợ TK 621 (Chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí)

Trang 34

(2) Kết chuyển để tính giá thành sản phẩm

Nợ TK 631 (chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí)

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí NVL Trực Tiếp

3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

a Khái niệm

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương phải thanh toán, khoản trích theo tiền lương tính vào chi phí theo quy định, … Chi phí nhân công trực tiếp cũng có

Kết chuyển vào TK tính Z (phương pháp kiểm kê định

kỳ)

NVL sử dụng không hết nhập lại kho

TK 611

Trang 35

thể tính trực tiếp cho từng đối tượng hạch toán chi phí Trong trường hợp nếu không tính trực tiếp được thì cũng sử dụng các phương pháp phân bổ

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 622

Bên Nợ: Các CPNC trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vu

Bên Có: Kết chuyển CPNC vào giá thành sản phẩm

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

d Trình tự hạch toán

(1) Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 622 (Chi tiết cho từng dối tượng chịu chi phí)

(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân (nếu có)

Nợ TK 622 (Chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí)

(4) Cuối kỳ kết chuyển vào giá thành sản phẩm

 Phương pháp kê khai thường xuyên

Nợ TK 154 (Chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí)

 Phương pháp kiểm kê định kỳ

Nợ TK 631 (Chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí)

Trang 36

Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp

3.2.3.Kế toán chi phí sản xuất chung

a Khái niệm

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác

b Các phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung

Tùy theo loại sản phẩm được sản xuất ở phân xưởng mà kế toán tiến hành phân

bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức phân bổ phù hợp

- Phương pháp phân bổ theo tỷ lệ số giờ máy đã sử dụng cho từng đối tượng hạch toán chi phí

- Phương pháp phân bổ tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất

- Phương pháp phân bổ với chi phí NVL trực tiếp

- Phương pháp phân bổ với định mức chi phí sản xuất chung

trực tiếp vào TK tính Z

BHTN và KPCĐ Các khoản trích về BHXH, BHYT

TK 631

(phương pháp kiểm kê định kỳ Kết chuyển vào TK tính Z

Trang 37

c Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 627

Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh

+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung (sau khi đã phân bổ) vào giá thành sản phẩm Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

d Trình tự hạch toán

(1) Chi phí về lương nhân viên phân xưởng

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 334: Phải trả công nhân viên (2) Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tiền lương thực tế phải trả nhân viên phân xưởng tính vào chi phí theo quy định

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác (3) Chi phí vật liệu dùng ở phân xưởng

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu (4) Căn cứ vào phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất chung loại phân bổ một lần, kế toán ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 153: Công cụ dụng cụ Nếu công cụ dụng cụ loại phân bổ nhiều lần trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ các TK 142, 242

Có TK 153: Công cụ dụng cụ Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 142: Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242: Chi phí trả trước dài hạn

Trang 38

(5) Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ sử dụng cho phân xưởng sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (6274)

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ (6) Các chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác có liên quan phục vụ cho sản xuất chung, kế toán ghi:

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (6277,6278)

Có TK 111,112,331,

(7) Cuối kỳ kết chuyển vào giá thành sản phẩm (sau khi đã phân bổ cho từng đối tượng hạch toán)

 Phương pháp kê khai thường xuyên

Nợ TK 154: (Chi tiết theo từng đối tượng chịu chi phí)

 Phương pháp kiểm kê định kỳ

Nợ TK 631: (Chi tiết theo từng đối tượng chịu chi phí)

Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung

TK 334,338,152,153(242),214,111,… TK 627

phát sinh Tập hợp CPSXC thực tế

TK 154

(phương pháp kiểm kê định

kỳ)

TK 631 vào TK tính Z

Phân bổ và K/C CPSXC

Kết chuyển vào TK tính Z

Trang 39

3.2.4 Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng

a Khái niệm

Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không đạt các tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp,…tùy theo mức độ hư hỏng mà sản phẩm hỏng được chia ra làm hai loại:

- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: (Sản phẩm tái chế) là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa được và việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh

tế

- Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: Là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹ thuật không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa được nhưng không mang lại lợi ích kinh tế

b Trình tự hạch toán

 Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được

(1) Nếu đã nhập kho thì khi xuất ra sửa chữa ghi:

 Đối với sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được

(1) Khi thu hồi phế liệu, được phép ghi giảm giá thành

+ Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Nợ TK 152

Trang 40

+ Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Nợ TK 611

(2) Những sản phẩm hỏng đã nhập kho thì tiến hành lập biên bản và xử lý những sản phẩm hỏng không sửa chữa được

Nợ TK 152: (giá xuất phế liệu)

Nợ TK 811: (phần chênh lệch giữa giá trị thành phẩm và phế liệu)

b Trình tự hạch toán

Ngừng sản xuất có hai loại:

 Ngừng sản xuất có kế hoạch vì lý do thời vụ, sửa chữa TSCĐ có thể có kế hoạch trước

(1) Trích trước chi phí ngừng sản xuất

Nợ TK 622, 627

Có TK 335: Chi phí phải trả (2) Khi phát sinh chi phí trong thời gian ngừng sản xuất

Ngày đăng: 07/03/2018, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w