Bạn biết được những chuẩn truyền thông công nghiệp nào? Ghi rõ. CAN, CANOpen, Profibus, Profinet, Modbus, .. 2. Lợi ích của việc dùng mạng trong tự động hóa và điều khiển. Dễ quản lý, dễ truy cập, dễ thay thế, bảo trì 3. Khuyết điểm của việc dùng mạng trong tự động hóa và điều khiển. Tốn kém chi phí huấn luyện người vận hành, giám sát 4. Các chuẩn truyền thông công nghiệp thông thường dùng bao nhiêu level trong OSI model? Những level gi? Dùng 3 layer (level) trong mô hình OSI: Physical Layer ( Layer 1), Data Link Layer (Layer 2), Application Layer (Layer 7)
Trang 11 Bạn biết được những chuẩn truyền thông công nghiệp nào? Ghi rõ
- CAN, CANOpen, Profibus, Profinet, Modbus,
2 Lợi ích của việc dùng mạng trong tự động hóa và điều khiển
- Dễ quản lý, dễ truy cập, dễ thay thế, bảo trì
3 Khuyết điểm của việc dùng mạng trong tự động hóa và điều khiển
- Tốn kém chi phí huấn luyện người vận hành, giám sát
4 Các chuẩn truyền thông công nghiệp thông thường dùng bao nhiêu level trong OSI model? Những level gi?
- Dùng 3 layer (level) trong mô hình OSI: Physical Layer ( Layer 1), Data Link Layer (Layer 2), Application Layer (Layer 7)
5 Nguyên lý Encapsulation là gì?
-
Trang 26 Giải thích ý nghĩa của các hình chóp và hình chóp ngược trong việc phân chia các
level trong hệ thống tự động hóa tích hợp
- Hình chóp: đi từ dưới lên, lượng dữ liệu tăng dần: bits words
10 words files; và thời gian xử lý giảm dần (do lượng dữ liệu lớn ): ms 10 ms
100 ms seconds
- Hình chóp ngược: ngược lại
7 Nếu nói mạng dùng cable đồng trục thì nói đến level nào trong 7 level OSI model ?
- Physical Layer
Trang 38 Protocol tương đương với gì trong cuộc sống đời thường (lấy ví dụ) Nó thuộc level nào ?
- Giống như “ngôn ngữ” (language) trong cuộc sống, thuộc Application Layer
9 Nói đến “địa chỉ” của 1 device trong mạng tức là đề cập đến level nào ?
- Link layer
10 Nói đến tính chẵn/lẻ của 1 cổng truyền thông trong mạng tức là đề cập đến level nào ?
Trang 4- Link layer
11 Nói đến data của 1 frame truyền trong mạng tức là đề cập đến level nào ?
- Application layer
12 Half duplex và Full duplex là gì?
- Bán song công và song công Bán song công tại mỗi thời điểm tín hiệu chỉ có thể truyền theo một hướng, còn song công tại mỗi thời điểm tín hiệu có thể truyền theo cả 2 hướng
13 KB, kB, Kb, kb
14 Tại sao RS-485 truyền xa hơn RS-232?
- Triệt nhiễu tốt hơn
15 Mạng AS-i được dùng cho cấp nào?
- Sensor
16 Mạng Profibus DP dùng cho level nào?
- Machine (Profibus PA dùng nhiều ở level Process)
17 Mạng CANopen dùng cho level nào?
Trang 520 Broadcast và Unicast (master – slave)
- Broadcast: truyền thông cho tất cả các device trong mạng không cần feedback
- Unicast: truyền thông cho 1 device
21 Trong chế độ broadcast (master - slave) có answer từ slave không (RS-485)?
- Không có Nếu có sẽ xảy ra đụng độ
22 Chế độ broadcast có áp dụng cho phép đọc không (RS-485, Master đọc slave)?
- Không
23 Vấn đề khó khăn nhất theo bạn trong truyền thông là gì Vấn đề đó thuộc layer nào?
- Giải quyết đụng độ, thuộc layer 2 (data link)
24 Biến tần được xếp vào cấp nào trong hệ thống tích hợp?
Trang 627 Nêu ra 5 cơ chế media access
Master-Slave, Token ring, Time Division Access (TDA), Random Access (bao gồm 2 cơ chế nhỏ là CSMA-CA và CSMA-CD )
28 Nêu ra 4 protocols làm việc theo Master/Slave
Asi, Profibus, Modbus, CANopen, DeviceNet…
29 Nêu ra 4 levels in an enterprise information – automation system (hệ thống tự động hóa trong CN)
Trang 730 Interbus sử dụng RS-485? RS-232 or RS-422
RS422
31 Profibus DP sử dụng RS-485, RS-232 or RS-422
RS485
32 Chiều dài tối đa của mạng RS-232?
33 Chiều dài tối đa của mạng RS-485?
1000 1200m
34 Nói rằng: CANopen sử dụng Master-Slave trong trao đổi dữ liệu, đúng/sai?
Trang 8Sai Chỉ ở trong chế độ cấu hình (configuration)
35 Modbus Plus sử dụng cơ chế truy cập bus như thế nào?
39 Viết ra 5 network topology
Ring, star, tree, grid, bus,
PROFIBUS
40 Có bao nhiêu loại Profibus
3 loại: Profibus FMS, Profibus DP và Profibus PA
41 Tại sao Profibus FMS không phát triển tiếp tục ?
Khá phức tạp và đắt do đó sau một vài năm sử dụng, người ta phát triển lên Profibus DP
42 Profibus DP dùng những level nào của OSI?
Layer 1 và 2
43 MBP là gì
MBP (Manchester Bus Powered) là 1 chuẩn giao tiếp được sử dụng trong Profibus PA hiểu đơn giản, thay vì Profibus DP sử dụng chuẩn RS 485 hay cáp quang thì Profibus PA dùng chuẩn MBP
44 File GSD là gì
GSD là file cấu hình cho Profibus DP V0 (page 19)
Token Ring
,7
Trang 9Để hỗ trợ cho việc cấu hình thiết bị, các nhà cung cấp Profibus hỗ trợ những file GSD (General Station Description) Những file này có thể được đọc bởi công cụ cấu hình để lấy thông tin thiết bị trong mạng
45 Có những version nào của Profibus DP
3 version: Profibus DP V0, V1, V2
46 Coupler là gì
- The DP/DP Coupler allows you to 'couple' two PROFIBUS DP Masters together as the masters normally only talk to their slaves The DP/DP coupler acts as a slave for each DP
Master and then they can exchange data between each other (cái này search trên mạng)
- DP/PA coupler chuyển đổi dữ liệu từ bất đồng bộ (11 bits/character) sang đồng bộ (8bits/character) Chuyển đổi tỉ lệ bit từ 45.45kbit/s sang 31.35 kbit/s DP/PA coupler không cần cấu hình và có thể dc phát hiện bởi station, power devices, current limit
- DP/PA coupler có 2 chế độ: không chống cháy (tối đa 31 devices) và chống cháy (tối đa
10 devices)
47 Class 1 và Class 2 của Profibus DP là gì?
Class 1 và 2 đều là master
Master class 1: trao đổi với các trạm(slaves) theo chu kì nhất định
Trang 10Master class 2: lập trình và cài đặt cấu hình hệ thống
48 IEC 61158-2 và IEC 1158-2
49 Sự khác nhau giữa Profibus DP-V0, DP-V1 và DP-V2
50 Proifibus PA thích hợp với chuẩn IEC nào?
IEC 1158-2
51 Có bao nhiêu max Slave trong mạng Profibus PA (câu này chưa chắc chắn)
127
Trang 1152 Profibus PA ở chế độ chống cháy hỗ trợ tối đa bao nhiêu thiết bị ?
10 thiết bị
53 Profibus FMS giao tiếp qua loại cable nào
54 Lợi ích của Profibus
- tốc độ cao, tự động hóa trong nhà máy khá đơn giản
- Drives and motor control
- phục vụ điều khiển quá trình
- hoạt động đc trong môi trường dễ cháy nổ
- có hệ thống an toàn
55 Profibus nào được sử dụng rộng rãi
Profibus DP
56 Profibus PA bản chất là đặt trên Profibus nào
Phát triển dựa trên Profibus DP
57 Tại sao PA được sử dụng trong vấn đề an toàn
58 Nhược điểm của Profibus DP
59 Tại sao Profinet được sử dụng rộng rãi
The MBP media was designed specifically to be used in PROFIBUS PA It permits transmission of both data and power.
Trang 1260 Kiểm soat truy cập bus là gì
61 Tốc độ truyền phụ thuộc như thế nào vào chiều dài truyền thông
62 Sơ đồ nối (6, 3, 8, 5) – (8, 3)
63 Tổng số node tối đa kể cả master là bao nhiêu trong Profibus PD
64 Mỗi segment tối đa được bao nhiêu thiết bị
65 Khung truyền cố định Profibus tối đa bao nhiêu byte
66 DP-V0 là gì (xem câu 49)
67 DP-V1 là gì (xem câu 49)
68 DP-V2 là gì (xem câu 49)
69 Master lớp 2 là gì (xem câu 47)
70 Giải thích từ “căm vào là chạy” của GSD files
74 Sự phát triển của CSMA
Aloha CSMA CSMA/CD CSMA/CA
126
32
244 byte
Trang 1375 Thuật toán back-off
76 R*51.2us, R được tính như thế nào
Xem câu 75
77 Giới hạn của đường truyền trong CSMA-CD là bao nhiêu?
2500 mét
78 Khuyết điểm không ưu tiên trong CSMA-CD là gì
Thường thì máy có dữ liệu lớn hơn sẽ lấn át (dominate) máy có ít dữ liệu hơn
Trang 1479 CSMA-CA dùng vượt trội trong media nào?
Được dùng phổ biến trong giao tiếp có dây, nhưng dùng vượt trội trong giao tiếp không dây (WLAN)
80 RTS và CTS là gì Bao nhiêu bit ?
RTS (request to send) 20 bytes, CTS (clear to send) 14 bytes
81 Có những loại Persistent nào trong CSMA?
CSMA gồm 2 loại: non-persistent và persistent Trong Persistent gồm có: 1-Persistent, P-Persistent và O-Persistent
82 P – Persistent là gì
Trang 1583 Non – Persistent là gì
84 So sánh giữa CSMA-CA và CSMA-CD
- CSMA đáng tin hơn CSMA-CD
- CSMA có thêm phần RTS VÀ CTS nên giảm thời gian truyền dữ liệu
85 IEEE 802.11
Nếu dùng chuẩn này: thì phải có yếu cầu RTS và CTS, còn nếu ko dùng chuẩn này thì nó pass qua chúng (ko dùng RTS và CTS)
FOUNDATION FIELDBUS
86 Foundation Fielbus dùng lớp nào
3 lớp: Physical Layer, Data Link Layer, Application Layer
87 Lớp ứng dụng của Foundation Fielbus là gì?
- Lớp ứng dụng gồm FMS và FAS
FMS thực hiện các dịch vụ Fieldbus Message Specification giống như trong Profibus FAS (Fieldbus Access Sublayer) có chức năng liên kết FMS với lớp liên kết dữ liệu
Trang 1688 Có những topology nào trong Foundation Fieldbus ?
- Đường trục/ đường nhánh
- Daisy-chain
- Hình sao
- Điểm-điểm
89 Số trạm cho phép trong mỗi Segment của Foundation Fieldbus ?
Không quá 32 trạm nếu không dùng bộ lặp Repeater
Có thể sử dụng tối đa 4 bộ lặp, khoảng cách đường truyền có thể tăng lên 9500m và số trạm là 240
90 TDMA là gì ?
Time Division Multiple Access, đa truy cập phân chia thời gian
91 Có những kiểu cơ chế trao đổi nào giữa các trạm trong Foundation Fieldbus (hi-level)
?
Master/Slave; Token Passing; TDMA
92 LAS trong Foundation Fieldbus là gì ?
Link Active Scheduler, đóng vai trò là trạm chủ phân chia và kiểm soát quyền truy cập vào toàn bộ mạng
93 Chiều dài tối đa mỗi message là bao nhiêu?
Trang 17Tối đa 251 bytes
94 Cơ chế Report trong Foundation Fieldbus ?
Giao tiếp không lập lịch, thường sử dụng trong các thông báo động
95 Có những khối nào trong Foundation Fieldbus ?
Có 3 khối cơ bản: khối tài nguyên (Resource Block); khối chức năng (Fucntion Block) và khối biến đổi (Tranducer Block)
96 Dữ liệu đo lường sơ cấp nằm trong khối nào ?
Khối chức năng
97 Khối transducer trong FF là gì
Khối biến đổi có nhiệm vụ tách các khối chức năng khỏi sự phụ thuộc vào cơ chế vào ra vật lý cụ thể Mỗi khối biến đổi chứa các thông tin chi tiết như ngày giờ hiệu chỉnh, kiểu cảm biến hoặc cơ chế chấp hành
AS-I NETWORK
98 AS-I viết tắt từ đâu ?
Actuator Sensor Interface (mạng giao tiếp cho cấp thấp nhất trong hệ thống tự động hóa gồm các sensors và actuator, kết nối chúng với các cấp điều khiển cao hơn.)
99 AS-I từ năm nào ?
1990
100.Các device trong AS-i có thể kết nối như thế nào ?
101 AS-I topology
Star, tree, line, branch lines
102 Có những loại cable nào trong AS-i ?
Cáp tròn, cáp dẹp
103 Chiều dài tối đa của mỗi Segment là bao nhiêu (AS-i) ?
Trang 18100m (không có repeater) và 300m (có repeater)
104 Số node trên mỗi Segment ?
31 slaves-1 master ở chế độ chuẩn; 62 slaves-1 master ở chế độ mở rộng
105 Chu kỳ quyét trong chế độ chuẩn tối đa là bao nhiêu ?
Tối đa 5ms ở chế độ chuẩn và 10ms ở chế độ mở rộng
106 Chiều dài tối đa mỗi frame AS-I là bao nhiêu Master – Slave (Master gửi cho Slave)
14 bits Trong đó: 5 bit địa chỉ slave và 5 bit thông tin
107 Chiều dài tối đa mỗi frame AS-I là bao nhiêu Slave – Master (Slave gửi trả lời Master) ?
7 bits Trong đó: 4 bit thông tin
108 Tốc độ cố định của AS-I là bao nhiêu
Tốc độ truyền cố định là 167 kbit/s
109 Control bit AS-I ?
0- truyền data, 1- truyền lệnh
110.Thông tin AS-i chứa bao nhiêu bit ?
Tùy vào chiều frame gửi từ Master Slave (5 bits) hay từ Slave Master (4 bits)
ETHERNET-IP
111 CIP (Common Industrial Protocol) áp dụng cho những mạng nào ?
CompoNet, DeviceNet, ControlNet, Ethernet/IP
112 Sự khác nhau giữa UDP và TCP ?
Truyền tường minh và không tường minh (cần và không cần phản hồi)
113 IP là gì ?
Industrial Protocol: giao thức công nghiệp
114 Sự khác nhau giữa TCP/IP với Ethernet/IP
Trang 19115 Topology
Nhiều: ring, tree, star…
HART
116.HART sử dụng Analog hay digital
Có cả digital và analog Tín hiệu được tạo ra ở đầu phát và thu về ở đầu thu là digital (một chuỗi 11 bits) , còn tín hiệu truyền đi trên đường truyền là tín hiệu analog (ban đầu là dòng, sau đó được chuyển sang tín hiệu áp)
117 Wireless HART gateway có thể hỗ trợ các protocol khác không
118 Những thành phần trong mạng HART và Wireless HART
119 Mỗi message của Wireless Hart dài bao nhiêu
120 Network Security là gì
121 Network ID, Network key, Security Key
122 Các cách bố trí các Node trong Wireless Hart
123 Mỗi frame chứa bao nhiêu slot time
124 Superframe và Frame
125 HART là Analog hay digital (trùng câu 116)
126 Dữ liệu của hart có bao nhiêu bit ?
Trang 20130 Topology
Điểm - điểm, song song
131 Các thành phần của khung truyền
Trang 21134 So sánh tốc độ giữa single mode va multimode
Single > Multi (cả về tốc độ truyền dẫn và khoảng cách kết nối)
135 Có bao nhiêu loại trong multimode ?
2 loại: Step-Index và Graded-Index
136 Ưu điểm của cáp quang
- Trọng lượng nhẹ, kích thước nhỏ (nhỏ hơn cáp đồng)
- Dung lượng tải cao hơn (vì có thể bó nhiều sợ quang lại với nhau thành 1 bó cho phép nhiều kênh đi qua cáp quang)
- Suy giảm tín hiệu ít (so với cáp đồng)
- Ít bị nhiễu
- Tiêu thụ ít năng lượng
- Không cháy (do ko có điện truyền qua cáp quang)
137.Nhược điểm của cáp quang
- Nối cáp khó khăn (sợi cáp phải thẳng, hạn chế uốn cong do sợi quang làm bằng thủy tinh)
- Chi phí cao
138 Single mode sử dụng LED hay laser
Laser
139 Cấu tạo các lớp chính của Cáp quang
Core (lõi) Cladding (lớp phản xạ ánh sáng) Buffer coating (lớp phủ bảo vệ bên ngoài = PVC)
140 Hai loại cáp quang phổ biến (theo vật liệu)
Thủy tinh hoặc plastic (nhựa)
141 Phân loại cáp quang theo mode
Trang 22Single mode và Multi mode
142 Các bước sóng của multimode