Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ KIM OANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM ĐỨC CHÍNH
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp … , Nhà - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Số: 201- Đường Phan Bội Châu - Tp Huế - tỉnh Thừa Thiên Huế Thời gian: vào hồi …… giờ …ngày ….tháng……năm 2017
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Ở nước ta hiện nay LLLĐ nữ chiếm gần một nữa LLLĐ của
cả nước Đảng và Nhà nước đã tăng cường quan tâm, tạo mọi điều kiện để phụ nữ phát huy khả năng của mình Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết, trong đó có vấn đề GQVL cho LĐ nữ, tình trạng bất bình đẳng giới, sự bất bình đẳng trong lao động - việc làm như cơ hội tìm kiếm và tự tạo việc làm cho
LĐ nữ còn nhiều hạn chế; trình độ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp còn thấp, thu nhập thực tế của nữ thấp hơn nam giới; vẫn còn phân biệt đối xử nam - nữ trong tuyển dụng LĐ; trong nhiều DN, trong các khu vực công nghiệp tập trung, việc làm của LĐ nữ thiếu
ổn định, điều kiện LĐ, điều kiện sống không được đảm bảo; chính sách tiền lương, BHXH, bảo hộ lao động chưa được thực hiện đầy
đó nhu cầu việc làm và việc làm bền vững cho LĐ nữ dôi dư tại địa phương trở nên hết sức bức thiết
Xuất phát từ nhu cầu bức xúc của công tác GQVL cho LLLĐ nữ ở tỉnh Quảng Bình hiện nay, đồng thời là mong muốn xây dựng một số giải pháp góp phần tích cực trong việc tạo việc làm cho lao động nữ ở tỉnh Quảng Bình Với những kiến thức đã tiếp thu được cả trên lý thuyết và thực tế dù còn rất khiêm tốn, đặc biệt quan tâm đến vấn đề GQVL, tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” để làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trang 4Có thể nêu lên một số đề tài, công trình nghiên cứu tại Việt Nam như sau:
“Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm ở Hà Nội hiện nay”, luận án phó tiến sỹ của tác giả Trần Văn Tuấn; “Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ CNH, HĐH”, của tác giả Trần Thị Thu Nhà xuất bản Lao động xã hội Hà Nội (2003); “Các giải pháp tài chính đối với vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Văn Dần, Hà Nội, 2000
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích: Trên cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ, luận văn đã đánh giá phân tích thực trạng và đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ nay đến năm 2020
Nhiệm vụ: Làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động
nữ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong 5 năm (2011 – 2015) để từ đó đề xuất giải pháp thực hiện công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ đến năm
2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Thời gian: thời gian từ năm 2011 - 2015
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn Phương pháp luận:
Trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin, Tư tưởng
Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam,
Trang 5chính sách pháp luật của Nhà nước về việc làm, dạy nghề và quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp định lượng kết hợp với phương pháp định tính, ngoài ra Luận văn còn sử dụng phương pháp suy luận, diễn dịch Cụ thể Tác giả nghiên cứu các tài liệu đã ban hành liên quan đến công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm
và căn cứ kết quả thực hiện từ các báo cáo, đánh giá của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng Tác giả tiến hành khảo sát điều tra và phỏng vấn các nhà quản lý các cấp, lao động nữ để thu thập thông tin
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa lý luận
Luận văn làm rõ các khái niệm, vai trò, sự cần thiết khách quan phải quản lý nhà nước đối với công tác giải quyết việc làm cho lao động nữ, quan điểm của Đảng và nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ và đặc biệt là làm rõ nội dung của công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ
Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở đánh giá thực tiễn công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ, chỉ ra những bất cập, hạn chế của công tác quản lý nhà nước từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ đến năm 2020 có hiệu quả hơn
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho người lao động nữ
Chương II: Thực trạng quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn từ 2011
- 2015
Trang 6Chương III: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020
Trang 7Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NỮ 1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Việc làm và giải quyết việc làm
1.1.1.1 Việc làm
Ở Việt Nam, quan niệm về việc làm cũng được cụ thể hóa trong Bộ luật lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi bổ sung năm 2012 Điều 9, Chương II chỉ rõ: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”
1.1.1.2 Giải quyết việc làm
Theo nghĩa rộng: GQVL là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế xã hội của nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động có việc làm 1.1.2 Lao động và lao động nữ
1.1.2.1 Lao động
Trong bộ luật lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam viết: "Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội"
1.1.2.2 Lao động nữ
Bộ Luật Lao động Việt Nam quy định: lao động nữ là những phụ nữ từ 18 - 55 tuổi có khả năng lao động, hiện đang có việc làm hoặc bị thất nghiệp
Về sức khỏe và chức năng sinh học của LĐ nữ: LĐ nữ là người LĐ có giới tính là nữ, ngoài việc thực hiện nghĩa vụ LĐ như nam giới, họ còn đảm nhận thiên chức làm vợ, làm mẹ và chăm sóc gia đình
Sự chênh lệch về trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ giữa LĐ nam và nữ còn rất lớn
1.1.3 Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động
nữ
Trang 81.1.3.1 Khái niệm QLNN, QLNN về giải quyết việc làm cho lao động nữ
Khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: Là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp Theo
cách hiểu này, quản lý nhà nước được đặt trong cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ”
1.1.3.2 Vai trò quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ
Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý nhà nước về giải quyết việc làm nói riêng và quản lý nhà nước trên các lĩnh vực xã hội nói chung, thể hiện:
1.2 Vai trò của lao động nữ trong phát triển kinh tế quốc dân
1.3 Nội dung quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ
Cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây trong lĩnh vực lao động việc làm có những biểu hiện cơ bản sau :
1.3.1 Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống văn bản pháp luật về giải quyết việc làm cho lao động nữ
Hệ thống các văn bản quản lý nhà nước về lao động - việc làm ngày càng hoàn thiện, nhiều luật mới ra đời và đi vào cuộc sống như
Bộ Luật lao động, Luật Dạy nghề, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và rất nhiều Nghị định, Thông tư khác liên quan đến lao động, việc làm nói chung và việc làm cho lao động nữ nói riêng
* Chính sách dành riêng cho giải quyết việc làm lao động nữ Giải quyết việc làm cho lao động nữ trên cơ sở pháp luật và đảm bảo thực hiện bình đẳng giới
1.3.2 Phát triển sản xuất và tổ chức sản xuất cho lao động
nữ
Trang 9Phát triển sản xuất là một trong những yếu tố góp phần GQVL đem lại hiệu quả cao trong quá trình GQVL cho người LĐ Phát triển sản xuất gắn liền với nhu cầu cao về NNL, trong đó có bộ phận không nhỏ nguồn lao động nữ
1.3.3 Công tác đào tạo nghề cho lao động nữ
Theo Luật Dạy nghề (2007) “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”
1.3.4 Hệ thống hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm cho lao động nữ
Vốn là nhân tố cơ bản của quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế nói chung và giải quyết việc làm nói riêng Sự gia tăng về vốn làm gia tăng năng lực sản xuất trong nước, thúc đẩy gia tăng sản lượng và năng suất lao động, nâng cao chất lượng hàng hóa sản xuất ra, tạo khả năng thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực như đất đai, lao động… Vốn có thể huy động từ nhiều nguồn:
1.3.5 Xuất khẩu lao động để giải quyết việc làm cho lao động nữ
Theo Luật Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng “Xuất khẩu lao động là quá trình đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hợp pháp được quản lý và hỗ trợ của Nhà nước theo hợp đồng của các doanh nghiệp hoạt động dịch
vụ, các tổ chức sự nghiệp, các doanh nghiệp trúng thầu nhận thầu, các tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài, hợp đồng nâng cao tay nghề hoặc theo hợp đồng cá nhân giữa người lao động và chủ sử dụng lao động”
1.3.6 Thanh tra, kiểm tra về lao động việc làm cho lao động nữ
Thanh tra, kiểm tra giữ vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt động, nó đảm bảo cho các hoạt động mang lại hiệu quả cao nhất Vì thế, trong quản lý Nhà nước về lao động việc làm nói chung và cho
Trang 10lao động nữ nói riêng, thanh tra kiểm tra là hoạt động không thể thiếu được
1.4 Những nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nữ
1.4.1 Những yếu tố khách quan
1.4.1.1 Yếu tố về môi trường chính trị
Hệ thống chính trị trong xã hội có ảnh hưởng to lớn tới mọi tổ chức trong xã hội và các nhà quản lý phải quan tâm tới điều này Môi trường chính trị bao gồm: môi trường chính trị trong nước và môi trường chính trị quốc tế
1.4.1.2 Yếu tố về kinh tế - xã hội
Những yếu tố cấu thành môi trường kinh tế như định hướng phát triển kinh tế, tiềm lực kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức
độ và khuynh hướng tiêu dùng, mức sống của người dân, giá cả thị trường, chính sách tài chính, thuế… có ảnh hưởng to lớn tới công tác quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về giải quyết việc làm nói riêng Những biến đổi bất lợi trong nền kinh tế có thể là những trở ngại đối với công tác quản lý nhà nước
Trang 11Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG BÌNH 2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Quảng Bình ảnh hưởng đến giải quyết việc làm
2.1.1 Đặc điển về điều kiện tự nhiên
Về vị trí địa lý: Quảng Bình là một tỉnh ven biển, nằm ở khu vực Trung Trung Bộ, là nơi hẹp nhất từ Đông sang Tây của lãnh thổ Việt Nam
Về địa hình: do cấu tạo của dãy Trường Sơn, địa hình QB thấp dần từ Tây sang Đông, Đông Nam
Về khí hậu: QB nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
Về tài nguyên: Diện tích đất tự nhiên là 8.065 km2 diện tích đất tuy rộng nhưng đất canh tác ít, đa số là loại đất nghèo dinh dưỡng, bạc màu và khô cằn, không thuận lợi cho phát triển NN Khoáng sản tuy phong phú, đa dạng nhưng nói chung trữ lượng thấp; đáng kể chỉ có đá vôi, cao lanh và cát thạch anh
Về dân cư và NNL: Theo số liệu Cục Thống kê tỉnh, đến năm
2015 dân số toàn tỉnh khoảng 872.925 người, dân số thành thị 170.943 người chiếm 19,58%; dân số nông thôn 701.982 người chiếm 80,42%
Đến cuối năm 2015 Quảng Bình có 530.064 người trong độ tuổi lao động, 478.271 lao động đang làm việc trong các ngành kinh
tế quốc dân, lao động nông thôn chiếm 80.61% tổng số lực lượng lao động
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế
Sau đại hội VI của Đảng, QB chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN
2.1.3 Đặc điểm về xã hội
Toàn tỉnh có 01 thành phố, 06 huyện, 1 thị xã với 159 xã,
Trang 12phường, thị trấn thành phố Đồng Hới là tỉnh lỵ - trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh
Bảng 2.1: Quy mô dân số và lao động giai đoạn 2011 - 2015 Chỉ
Nữ 426.533 428.945 431.269 433.662 436.018
Cơ cấu
nữ (%) 49,98 49,98 49,95 49,95 49,95 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình 2014, 2015) 2.1.3.2 Hoạt động của hệ thống đào tạo nghề
Bảng 2.2: Quy mô đào tạo nghề giai đoạn 2011 - 2015
Tỉnh có 2 trung tâm Dịch vụ việc làm (TTDVVL): Trung tâm DVVL Quảng Bình trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và
Xã hội và TT DVVL Thanh Niên trực thuộc Tỉnh Đoàn đóng tại TP Đồng Hới, là nơi tiếp nhận và truyền thông thông tin về việc làm cho
Trang 13người lao động toàn tỉnh Tại các huyện: phòng Nội vụ, phòng Lao động - TB&XH huyện là cơ quan duy nhất chịu trách nhiệm giải đáp
về các vấn đề vướng mắc của người lao động liên quan đến tư vấn việc làm, các vấn đề về lao động việc làm đồng thời chịu trách nhiệm
về công tác đào tạo nghề cho người lao động
2.1.4 Quy mô và cơ cấu lao động nữ tỉnh Quảng Bình Bảng 2.3: Cơ cấu nữ toàn tỉnh từ 2011 - 2015
Nông
Trang 142.2.1 Công tác chỉ đạo ban hành chính sách, quy hoạch, kế hoạch giải quyết việc làm cho lao động nữ
Chương trình GQVL luôn được coi là chương trình trọng tâm trong chiến lược phát triển KTXH của Tỉnh
Những năm qua, tuy kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nhưng tỉnh Quảng Bình vẫn luôn quan tâm và dành nhiều nguồn lực ưu tiên cho công tác GQVL; thể hiện qua hệ thống các văn bản chỉ đạo và các chính sách ban hành hướng tới người lao động chưa có việc làm nhằm đảm bảo an sinh xã hội tiến tới phát triển KT-XH của tỉnh:
2.2.2 Phát triển sản xuất và tổ chức sản xuất để giải quyết việc làm cho lao động nữ
2.2.2.1 Phát triển sản xuất
2.2.3 Đào tạo nghề cho lao động nữ
2.2.4 Hỗ trợ nguồn vốn cho lao động nữ
2.2.4.1 Dự án vay vốn giải quyết việc làm tại địa bàn tỉnh 2.2.4.2 Thực trạng vay vốn phát triển sản xuất từ ngân hàng chính sách xã hội và ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
2.2.4.3 Thực trạng việc tạo vốn từ các tổ chức địa phương, các tổ chức phụ nữ, hội nông dân tỉnh, huyện