1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (tt)

26 269 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 571,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng BìnhQuản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng BìnhQuản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng BìnhQuản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng BìnhQuản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng BìnhQuản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng BìnhQuản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng BìnhQuản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng BìnhQuản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng BìnhQuản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: TS PHÙNG VĂN HIỀN

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp … , Nhà - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia Số:

Thời gian: vào hồi giờ ngày tháng năm 201

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện

Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học,

Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn nhân lực luôn có vai trò quan trọng quyết định đến sự phát triển KT - XH của nước ta, đặc biệt trong giai đoạn nguồn lực tài chính

và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp như hiện nay

Hiện nay, ở nước ta, có tới 70% dân số trong độ tuổi lao động đang sinh sống và làm việc tại khu vực nông thôn Đây là nguồn nhân lực dồi dào có vai trò quan trọng trong quá trình CNH - HĐH đất nước Nhận thức được tầm quan trọng này, Đảng và Nhà nước đã và đang quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động tại khu vực nông thôn Trong chiến lược phát triển KT -

XH đến năm 2020, việc nhanh chóng thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh

tế tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp là bước quan trọng nhằm tạo ra nhiều việc làm cho người lao động Tuy nhiên, trên thực tế lực lượng lao động nông thôn được đào tạo và bồi dưỡng kiến thức về nghề nghiệp chiếm tỷ lệ rất thấp, chất lượng đào tạo nghề cơ bản chưa đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp, số lượng

và cơ cấu nghề đào tạo vẫn mất cân đối Điều này khiến không ít người lao động gặp khó khăn trong quá trình tìm việc làm có thu nhập để nâng cao chất lượng cuộc sống

Trong giai đoạn 2011-2016, công tác QLNN về ĐTN cho LĐNT tại huyện Bố Trạch đã đạt được những thành tựu nhất định: Hệ thống cơ sở đào tạo nghề được quy hoạch, phát triển mạnh mẽ, nhất là Trung tâm dạy nghề huyện được thành lập; quy mô đào tạo được mở rộng; Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về dạy nghề cho lao động nông thôn, công tác quy hoạch, kế hoạch, dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn được các cấp chính quyền quan tâm triển khai; các nhân tố đảm bảo chất lượng đào tạo được tăng cường khiến chất lượng đào tạo nghề cũng dần được cải thiện; đã gắn mục tiêu đào tạo nghề với chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu KT - XH; sau đào tạo nhiều lao động đã tìm được việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo, phát triển

KT - XH và xây dựng nông thôn mới

Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề ở huyện Bố Trạch vẫn còn tồn tại nhiều bất cập: công tác tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật

về dạy nghề cho lao động nông thôn chưa hiệu quả, bộ máy quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề chưa hoàn thiện, thiếu kinh nghiệm; việc triển khai công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn chưa gắn kết chặt lẽ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội,

Trang 4

quy hoạch xây dựng nông thôn mới, với thị trường lao động; công tác kiểm tra, giám sát chưa thực hiện thường xuyên và còn thiếu chặt chẽ dẫn đến chất lượng, hiệu quả đào tạo chưa cao, chưa phù hợp với nhu cầu của người học và người sử dụng lao động và mục tiêu của Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn vấn đề "Quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” để làm đề tài nghiên cứu

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Hiện nay liên quan đến đề tài về ĐTN cho LĐNT đã có nhiều công trình khoa học, luận văn thạc sĩ nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau và cũng đã đạt được một số thành tựu nhất định Tuy nhiên chưa có đề tài nghiên cứu

về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình Việc nghiên cứu này hết sức quan trọng trong việc quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT huyện Bố Trạch nói riêng và góp phần nâng cao QLNN về ĐTN cho LĐNT tại tỉnh Quảng Bình nói chung

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Luận giải về vai trò, nội dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề; phân tích đánh giá tình hình phát triển đào tạo nghề; tình hình quản lý nhà nước về đào tạo nghề của huyện; xác định mục tiêu nhiệm vụ phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển lực lượng lao động theo cơ cấu nền kinh tế; từ đó đề xuất các giải pháp phát huy vai trò quản lý của Nhà nước để đạt được mục tiêu, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Phân tích, đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại và hạn chế, những vấn đề đang đặt ra trong công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn và vai trò của quản lý nhà nước đối với công tác này ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Thời gian: từ năm 2011- 2016

5 Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin, Tư tưởng Hồ Chí

Trang 5

Minh, đường lối, quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam, chính sách pháp luật của Nhà nước về nông thôn, nông dân, về ĐTN và quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT

5.2 Cơ sở thực tiễn

Từ cơ sở lý luận về ĐTN cho LĐNT, cơ quan quản lý nhà nước các cấp đã triển khai theo nhiệm vụ của mình để tổ chức thực hiện phù hợp với thực tế của địa phương, vừa nâng cao hiệu lực hiệu quản quản lý nhà nước vừa tạo nguồn nhân lực lao động có tay nghề cho DN, cho địa phương nói chung và huyện Bố Trach, tỉnh Quảng Bình nói riêng Thông qua đó phản ánh các mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, đề xuất phương hướng và gải pháp, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách phù hợp với thực tế ở từng địa phương và từng giai đoạn về ĐTN cho LĐNT, đặc biệt là trong hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hiện nay

5.3 Phương pháp nghiên cứu

đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách và tổ chức thực hiện quản

lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT đến năm 2020 có hiệu quả hơn

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, Luận văn kết cấu gồm

Trang 6

nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2020

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan

1.1.1 Nghề và đào tạo nghề

a Nghề

Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công lao động xã hội quy định

mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất hay do nhu cầu xã hội

Ba là: Nghề là phương tiện để sinh sống

Bốn là: Nghề là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội, đòi hỏi phải có quá trình đào tạo nhất định

Như vậy, nghề là một hình thức phân công lao động, nó đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp và kỹ năng thực hành để hoàn thành những công việc nhất định

b Đào tạo nghề

Theo ILO thì: “Đào tạo nghề là nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến công việc, nghề nghiệp được giao”

Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014) đưa ra khái niệm:“Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái

độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc

tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp”

Theo tác giả thì khái niệm đào tạo nghề định nghĩa như sau: “Đào tạo nghề là hoạt động trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người lao động để họ có thể hành nghề hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”

* Đào tạo nghề là hoạt động đào tạo đặc thù, khác với các loại hình dạy học và đào tạo hàn lâm khác ở những đặc điểm chủ yếu

Trang 7

sau:

- Đào tạo nghề gắn chặt với với sản xuất

- Là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao, chiếm khoảng 80% thời gian học tập

- Đối tượng học nghề là những người đã trưởng thành, thậm chí đã lớn tuổi, trừ một số trường hợp khác pháp luật quy định

- Hình thức đào tạo nghề gồm: ĐTN dài hạn; ĐTN ngắn hạn; ĐTN theo modul; ĐTN kèm cặp; ĐTN lưu động

* Có ba hình thức Đào tạo nghề như sau:

- Đào tạo trình độ sơ cấp

- Đào tạo trình độ trung cấp

- Đào tạo trình độ cao đẳng

1.1.2 Lao động nông thôn và ĐTN cho lao động nông thôn

a Nông thôn, lao động nông thôn

Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã

LĐNT là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ 15 trở lên, hoạt động sản xuất ở nông thôn

b.Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Đào tạo nghề cho LĐNT là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó cho người lao động ở khu vực nông thôn, từ đó tạo ra năng lực cho người lao động đó có thể thực hiện thành công nghề đã được đào tạo

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn có những đặc điểm sau: Đối tượng tham gia học nghề là LĐNT

Ngành nghề đào tạo đa dạng: trình độ đào tạo là sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng; phần lớn là các nghề đào tạo là nghề đơn giản, các nghề nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ; Thời gian thực hành nghề chiếm tỷ lệ trên 80%

Phương thức đào tạo: Chủ yếu là lưu động, đào tạo tại các thôn, bản, thời gian đào tạo linh hoạt theo nhu cầu của người học, theo mùa vụ

Kinh phí đào tạo: chủ yếu do ngân sách nhà nước hỗ trợ, LĐNT không phải đóng góp học phí

Cơ sở tham gia đào tạo nghề cho LĐNT: từ các Trường cao đẳng, trung cấp nghề, các Trung tâm dạy nghề, các CSDN khác, các DN… Giáo viên tham gia dạy nghề cho LĐNT: Gồm giáo viên dạy nghề,

Trang 8

kỹ sư, thợ giỏi, thợ lành nghề, nghệ nhân…

1.1.3 Quản lý nhà nước về ĐTN cho lao động nông thôn

Có thể hiểu QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh các hành vi của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các

cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội

ĐTN cho LĐNT là một trong những hoạt động của lĩnh vực giáo dục đào tạo

Ta có thể hiểu quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT là hoạt động quản lý theo ngành do các cơ quan chức năng thực hiện, sử dụng quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra

Đặc điểm của quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT

- Chủ thể quản lý: là các cơ quan trong bộ máy nhà nước từ Trung ương tới địa phương được giao nhiệm vụ QLNN về ĐTN cho LĐNT theo quy định của pháp luật

- Đối tượng quản lý: là mọi hoạt động về ĐTN cho LĐNT ở tất cả các cơ sở đào tạo nghề

- Mục tiêu quản lý: là đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp cho LĐNT

1.2 Nội dung QLNN về ĐTN cho lao động ở nông thôn

1.2.1 Bộ máy QLNN về đào tạo nghề cho lao động nông thôn Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 và Nghị định 48/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục nghề nghiệp đã quy định rõ

về tổ chức bộ máy QLNN về ĐTN, theo đó Chính phủ thống nhất thực hiện công tác QLNN về ĐTN trên cả nước

1.2.2 Thẩm quyền của các cơ quan QLNN về ĐTN cho LĐNT Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” và Quyết định 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 sửa đổi, bổ sung Đề án “Đào tạo nghề lao động nông thôn” đã nêu rõ về thẩm quyền của các cơ quan QLNN về ĐTN cho LĐNT

1.2.3.Chính sách, pháp luật về ĐTN cho lao động nông thôn Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” đã quy định cụ thể các chính sách cho người học, cho người dạy và cho cơ sở đào tạo tham gia dạy nghề cho LĐNT

a Chính sách đối với người học

b Chính sách đối với đội ngũ dạy nghề

Trang 9

c Chính sách đối với cơ sở dạy nghề

1.2.4 Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo nghề cho LĐNT

Bộ LĐTB&XH đã ra Quyết định số 57/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/5/2008 về việc sử dụng, bồi dưỡng giáo viên đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ; Ban hành Thông tư số 30/2010/TT- BLĐTBXH ngày 29/9/2010 quy định chuẩn giáo viên, giáo viên đào tạo nghề

1.2.5 Điều kiện cơ sở vật chất các cơ sở đào tạo nghề cho LĐNT Nhà nước đã quan tâm cấp nguồn tài chính, đầu tư phát triển và nâng cấp các cơ sở ĐTN cho LĐNT Cùng với cung cấp nguồn tài chính, nhà nước còn đầu tư hợp lý về cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật cho các cơ sở ĐTN cho LĐNT

Ngành LĐ-TB&XH thực hiện cơ chế phân cấp quản lý ngân sách, các nguồn đầu tư khác đảm bảo tính thống nhất từ cao xuống thấp 1.2.6 Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế về ĐTN cho LĐNT

Tăng cường hợp tác quốc tế về ĐTN, lựa chọn các đối tác chiến lược trong lĩnh vực ĐTN Đồng thời, tạo hành lang pháp lý thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư, các DN nước ngoài phát triển cơ sở ĐTN chất lượng cao, hợp tác ĐTN

1.3 Vai trò của quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT

Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ngày 27 tháng 11 năm 2009 đã nêu rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn Theo đó, QLNN trong lĩnh vực ĐTN cho LĐNT là sự cần thiết khách quan vì những lý do chủ yếu sau: Thứ nhất, ĐTN cho LĐNT phải gắn với giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động; gắn với xóa đói, giảm nghèo và góp phần bảo đảm an sinh xã hội ở nông thôn; gắn với xây dựng nông thôn mới Thứ hai, trong kinh tế thị trường, đào tạo nghề nếu không có sự quản lý của nhà nước sẽ dễ dẫn đến các hiện tượng tiêu cực

Thứ ba, đào tạo nghề cho LĐNT là hoạt động giáo dục đặc thù Đầu tư phát triển ĐTN là đầu tư cho phát triển, đầu tư cho con người, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người học, không chỉ tác động đến lợi ích hoặc gây ra hậu quả trước mắt cho người học, cho xã hội mà còn đem lại lợi ích hoặc gây ra hậu quả lâu dài

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về ĐTN cho LĐNT của một

số địa phương

1.4.1 Tỉnh Quảng Trị

1.4.2 Tỉnh Nghệ An

Trang 10

Thứ hai: Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo lý thuyết và thực hành tại

cơ sở đào tạo với thực hành tại nơi sử dụng lao động Phương châm ĐTN

là lấy thực hành là chính Chú trọng ĐTN cho LĐNT ngay tại làng, xã, thôn, bản hoặc tại các cơ sở có mô hình sản xuất tiến bộ, năng suất và hiệu quả cao như trang trại, hợp tác xã

Thứ ba: Tập trung đào tạo những ngành nghề phù hợp với đặc điểm của từng địa phương, gắn ĐTN với giải quyết việc làm

Ưu tiên dạy các ngành nghề thiết thực theo quy hoạch của từng địa phương, lựa chọn đúng đối tượng học nghề, đủ điều kiện áp dụng kiến thức nghề sau khi học, đảm bảo chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo Các cơ quan QLNN cần khảo sát thị trường lao động, nắm bắt kịp thời thông tin lao động theo từng nghề để có cơ sở tư vấn, định hướng cho người lao động xác định chọn đúng nghề để học nhằm hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng người lao động sau khi kết thúc khóa học không tìm được việc làm hoặc không tự tạo được việc làm phù hợp

Tiểu kết chương 1 Thứ nhất, tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận về ĐTN cho LĐNT, trong đó đăc biệt đã làm rõ các vấn đề: ĐTN cho LĐNT; Đối tượng tham gia học nghề; Phương thức đào tạo; giáo viên tham gia dạy nghề…Từ đó đưa ra cơ sở lý luận QLNN về ĐTN cho LĐNT Trong cơ sở

lý luận của QLNN về ĐTN cho LĐNT đã làm rõ khái niệm về QLNN; chủ thể quản lý; đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý ĐTN cho LĐNT Thứ hai, dựa vào Đề án “Đào tạo nghề cho LĐNT đến năm 2020” của Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009, đã nêu rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước về ĐTN cho LĐNT, đồng thời cũng quy định về thẩm quyền của các cơ quan QLNN về ĐTN cho LĐNT; quy định cụ thể các chính sách cho người học, cho người dạy và cho CSĐT tham gia dạy nghề cho LĐNT… Từ đó

Trang 11

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH,

TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2016

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Huyện Bố Trạch nằm ở cửa ngõ phía Bắc thành phố Đồng Hới, phía Bắc giáp huyện Quảng Trạch, huyện Tuyên Hóa và huyện Minh Hóa; phía Nam giáp thành phố Đồng Hới và huyện Quảng Ninh, phía Đông giáp biển đông; phía Tây giáp nước Lào

Bố Trạch có dân số 183.960 người, trong đó hơn 91% dân số sống

ở khu vực nông thôn và gần 9% sống ở khu vực thành thị

Bảng 2.1 Tình hình dân số huyện Bố Trạch giai đoạn 2011-2016

b Nguồn lao động nông thôn huyện Bố Trạch

Năm 2011, huyện Bố Trạch chỉ có 104.344 người trong độ tuổi lao động, đến hết năm 2016 có đến 112.703 người (tăng 8.359 người) Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế trong năm 2016 là: 95.896

Trang 12

người, chiếm 85,1% (lao động làm việc trong ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 69,6%; CN - XD chiếm 11,1%; dịch vụ chiếm 19,3%)

Bảng 2.2 Tình hình lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế

quốc dân huyện Bố Trạch giai đoạn 2011-2016

Bảng 2.3 Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Bố Trạch

giai đoạn 2011-2016

Nông, lâm nghiệp,

e Tình hình văn hóa - xã hội

Tỷ lệ người lao động qua đào tạo đạt 47%/KH 47%, trong đó tỷ lệ qua đào tạo nghề đạt 41,1%/KH 41%

Bảng 2.4 Tình hình lao động qua đào tạo huyện Bố Trạch giai đoạn

2011-2016

Trang 13

Bảng 2.6 Số lượng cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề tại huyện

2.2.2 Về đội ngũ giáo viên

Đội ngũ cán bộ, giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nghề của các CSDN khác đã tổ chức dạy nghề tại huyện Bố Trạch là 136 người Trong

đó giáo viên ĐTN: 88 người (số giáo viên có trình độ đại học, cao đẳng:

56 người, trình độ khác 32 người

Ngày đăng: 06/03/2018, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w