PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG PHONG ĐIỆN Ở VIỆT NAMPHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG PHONG ĐIỆN Ở VIỆT NAMPHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG PHONG ĐIỆN Ở VIỆT NAM
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
TRỊNH HỮU THUẬN
PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG
PHONG ĐIỆN Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6 /2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
TRỊNH HỮU THUẬN
PHÂN TÍCH TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG
PHONG ĐIỆN Ở VIỆT NAM
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS ĐẶNG MINH PHƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích triển vọng phát triển năng lượng phong điện ở Việt Nam” do Trịnh Hữu Thuận, sinh viên khóa
2008 – 2012, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
TS ĐẶNG MINH PHƯƠNG Người hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Hoàn thành luận văn tốt nghiệp này là một trong những việc khó khăn nhất mà tôi phải thực hiện từ khi bước chân vào cổng trường đại học cho đến nay Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã gặp rất nhiều khó khăn và bỡ ngỡ Nếu không có sự giúp
đỡ và lời động viên chân thành của nhiều người có lẽ tôi khó có thể hoàn thành khóa luận này
Lời đầu tiên tôi xin gửi đến Ngoại, Mẹ và tất cả những người thân trong gia đình lời cám ơn sâu sắc nhất vì đã vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để tôi được bước tiếp trên con đường mà mình đã chọn, luôn luôn sát cánh và động viên tôi cả về mặt vật chất và tinh thần mỗi khi tôi gặp khó khăn
Trên con đường góp nhặt những kiến thức quý báu của ngày hôm nay, các thầy
cô, bạn bè trường Đại học Nông Lâm Tp HCM là những người đã cùng tôi sát cánh và trải nghiệm Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đặng Minh Phương, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng bổ ích trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn anh Hiền, anh Dương, chị Hằng và tất cả những người bạn đã nhiệt tình giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu cũng như hỗ trợ tôi hoàn thành bài nghiên cứu
Trước khi tạm biệt giảng đường, bạn bè và thầy cô thân yêu để bước vào một hành trình mới Kính chúc trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM ngày càng phát triển hơn nữa, kính chúc quý thầy cô sức khỏe và hạnh phúc để tiếp tục sự nghiệp “Trồng người” cao cả! Chúc tất cả các bạn thành công!
Xin chân thành cảm ơn !
Tp HCM, ngày 05 tháng 6 năm 2012
Sinh viên
Trịnh Hữu Thuận
Trang 5Trước tình hình thiếu điện như hiện nay, để đảm bảo cho nền kinh tế đất nước
có thể duy trì hoạt động hiệu quả thì phải có đủ nguồn điện Tạo ra điện đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh nhưng giảm phát thải khí nhà kính, đảm bảo phát triển bền vững là những việc rất cần thiết Phong điện được nhìn nhận như một hướng để tham gia giải quyết vấn đề trong dài hạn Tuy nhiên, hiện nay ngành phong điện vẫn phát triển với tốc độ rất chậm chạp, chưa có đóng góp thiết thực và không tương xứng với tiềm năng của nó
Để đánh giá triển vọng phát triển năng lượng phong điện ở nước ta trong thời gian sắp tới, đề tài đã tiến hành phân tích, dự báo khả năng phát triển công nghệ và giá bán các thiết bị phong điện trong những năm tiếp theo Kết quả cho thấy chi phí đầu tư cho 1 MW phong điện có xu hướng giảm dần theo thời gian Đồng thời, áp dụng phương pháp dự báo giá theo xu hướng thời gian bằng mô hình hồi quy và mô hình ARIMA, đề tài đã dự báo được giá nhiên liệu dầu mỏ từ năm nay đến năm 2020 sẽ tăng khoảng 90% lên mức 213,5 USD/thùng, kèm theo đó là giá nhiệt điện cũng sẽ tăng khoảng 60% (ở mức 2.400 đồng/kWh) Do đó, dự báo phong điện sẽ phát triển một cách mạnh mẽ trong vòng 5 – 7 năm tới vì các nhà máy phong điện sẽ đạt hiệu quả kinh tế rất cao do chi phí sản xuất điện từ gió chỉ khoảng 1.800 đồng/kWh
Trang 6MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục phụ lục xi CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Cấu trúc của đề tài 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 5
2.2 Tổng quan về Việt Nam 6
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 6
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 9
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Cơ sở lý luận 14
3.1.1 Ô nhiễm môi trường 14
3.1.2 Ô nhiễm không khí 14
3.1.3 Hiệu ứng nhà kính 15
3.1.4 Tài nguyên tái sinh 16
3.1.5 Tài nguyên không tái sinh 16
3.1.6 Năng lượng gió 16
3.1.7 Năng lượng điện từ gió – Phong điện 16
3.1.8 Một số lý luận cơ bản về mô hình dự báo ARIMA 16
3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
3.2.1 Phương pháp thu nhập số liệu 24
3.2.2 Phương pháp phân tích xử lí số liệu 24
3.2.3 Phương pháp thống kê miêu tả 24
3.2.4 Phương pháp dự báo giá dầu thô 24
Trang 74.2 Tiềm năng khai thác và thực trạng phát triển phong điện ở nước ta 33
4.2.1 Tiềm năng khai thác phong điện của VN 33
4.2.2 Một số dự án phong điện đã và đang thực hiện ở VN đến năm 2011 35
4.2.3 Tìm hiểu hiệu quả kinh tế của dự án nhà máy phong điện An Phong 38
4.3 Những lợi ích về mặt môi trường và xã hội của phong điện 43
4.4 Tình hình cung - cầu điện năng ở nước ta 46
4.5 Dự báo giá nhiên liệu dầu mỏ trong thời gian sắp tới 48
4.5.1 Diễn biến tình hình giá dầu thô thế giới trong thời gian vừa qua 48
4.5.2 Dự báo bằng mô hình hồi quy 50
4.5.3 Dự báo bằng mô hình ARIMA 53
4.6 Phân tích khả năng phát triển công nghệ và dự báo giá bán các thiết bị phong điện 56 4.6.1 Nguồn cung tuabin phong điện và các thiết bị liên quan 56
4.6.2 Sự phát triển vượt bậc về mặt công suất, kỹ thuật và hiệu suất làm việc của các thiết bị phong điện 59
4.6.3 Dự báo giá bán của thiết bị phong điện trong thời gian sắp tới 63
4.7 Dự báo khả năng phát triển năng lượng phong điện ở Việt Nam 66
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 70
5.2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC
Trang 8FOB Miễn trách nhiệm trên boong tàu (Free On Board) GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GWEC Hội đồng Năng lượng Gió Toàn cầu (Global Wind
Energy Council) NLG Năng lượng gió
REVN Công ty Cổ phần Năng lượng tái tạo Việt Nam SXCN Sản xuất công nghiệp
TNHH – TM - DL Trách nhiệm Hữu hạn – Thương mại – Du lịch
VN Việt Nam
WWEA Hiệp hội Năng lượng Gió Thế giới (World Wind
Energy Association)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Sản Lượng Điện Sản Xuất Thực Tế (Tính Bình Quân Cho 1 Tuabin) 39
Bảng 4.7 Giá Dầu Thô Brent (FOB Europe) Giai Đoạn 1987 – 2011 49
Bảng 4.9 Kết Quả Dự Báo Giá Dầu Thô Giai Đoạn 2012 - 2020 52
Bảng 4.10 Kết Quả Dự Báo Giá Dầu Thô Giai Đoạn 2012 - 2020 54
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Bản Đồ Hành Chính Nước CHXHCN Việt Nam 7
Hình 4.1 Top 10 Quốc Gia Có Tổng Công Suất Phong Điện Lớn Nhất Thế Giới 26
Hình 4.2 Tổng Công Suất Phong Điện Lắp Đặt Toàn Cầu 1996-2011 27
Hình 4.3 Tổng Công Suất Phong Điện Đã Lắp Đặt trên Thế Giới đến Cuối Năm 2011
Hình 4.4 Tổng Công Suất Lắp Đặt của Úc qua Các Năm (MW) 28
Hình 4.6 Công Viên Phong Điện Maranchón ở Guadalajara, Tây Ban Nha 30
Hình 4.7 Tổng Công Suất Lắp Đặt của Đức qua Các Năm (MW) 31
Hình 4.8 Cánh đồng phong điện London Array ngoài khơi nước Anh 33
Hình 4.10 Những Cánh Quạt Gió Đầu Tiên ở VN (Dự án nhà máy điện gió số 1 Bình
Hình 4.11 Chi Phí Xã Hội của Phong Điện So với Điện Được Sản Xuất Bằng Các
Hình 4.12 Cơ cấu phân bổ điện thương phẩm ở nước ta hiện nay 47
Hình 4.13 Đồ Thị Diễn Biến Giá Dầu Thô Brent Giai Đoạn 1987 – 2011 50
Hình 4.14 Dự Báo Giá Dầu Thô Giai Đoạn 1987 – 2020 Bằng Phương Pháp OLS 53
Hình 4.15 Dự Báo Giá Dầu Thô Giai Đoạn 1987 – 2020 Mô Hình ARIMA (1,1,1)55
Hình 4.16 Sự Thay Đổi Kích Thước và Công Suất của Tuabin Gió (1981-2002) 60
Hình 4.18 Cấu Hình Tuabin Gió Thế Hệ Mới Nguyên Tắc Điều Khiển Trực Tiếp 63
Hình 4.19 Một Góc Xưởng tại Nhà Máy Sản Xuất Tuabin Gió (thuộc GE Energy
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Kết Xuất Mô Hình Hồi Quy Giá Dầu Chạy Bằng Phương Pháp OLS Phụ lục 2 Kết Xuất Kiểm Định LM Cho Mô Hình Hồi Quy Giá Dầu Chạy Bằng Phương Pháp OLS
Phụ lục 3 Kết Xuất Các Mô Hình Hồi Quy Phụ Kiểm Định Đa Cộng Tuyến Phụ lục 4 Kết Xuất Mô Hình ARIMA Dự Báo Giá Dầu
Phụ lục 5 Bảng Giá Bán Lẻ Điện Từ 20/12/2011 Của EVN
Trang 12sử dụng hiệu quả với quy mô như một ngành công nghiệp năng lượng Năng lượng gió
có khả năng làm quay tuabin và truyền cơ năng phát sinh đến máy phát điện để chuyển thành năng lượng điện (phong điện) Theo kết quả báo cáo của Hiệp hội Năng lượng Gió Thế giới (WWEA) về tình hình phát triển năng lượng gió năm 2011, tổng công suất phong điện được lắp đặt trên toàn cầu đạt mức 237.669 MW Tổng sản lượng điện tạo ra từ các nhà máy phong điện này được ước tính nhiều hơn tổng nhu cầu về điện của nước Anh (nền kinh tế lớn thứ 6 thế giới) hay bằng 2,5% tổng lượng điện tiêu thụ trên toàn cầu Dự kiến đến năm 2020, tổng công suất các trạm điện gió của thế giới sẽ đạt 2 - 3 triệu MW (gấp 20 - 30 lần so với hiện nay)
Chính vì những ưu điểm nổi bật như: sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, không tiêu tốn nhiên liệu hóa thạch, không gây ô nhiễm môi trường, dễ chọn địa điểm cho nên người ta có thể đặt các trạm phát phong điện ở những khu vực và vị trí khác nhau, với những giải pháp rất linh hoạt và phong phú Bên cạnh những vùng đất ven biển có gió mạnh thì những mỏm núi và những đồi hoang không sử dụng được cho công nghiệp, nông nghiệp cũng có thể đặt được trạm phong điện Trong trường hợp này thì không cần làm trụ đỡ cao, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí xây dựng Ngay tại các khu công nghiệp, nếu có thể tận dụng được các khoảng không gian trống ở phía trên các nhà xưởng để đặt các trạm phong điện thì sẽ giảm tới mức thấp nhất diện tích đất xây dựng và chi phí làm đường dây dẫn điện Theo các chuyên gia về năng lượng thì việc
Trang 13gia sẽ giúp chúng ta không cần phải xây dựng đường dây tải điện với chi phí lớn gấp nhiều lần so với chi phí xây dựng một trạm phong điện Bên cạnh đó, việc bảo quản một trạm phong điện cũng đơn giản hơn rất nhiều so với việc bảo vệ đường dây tải điện Một trạm phong điện với công suất 4 kW có thể cung cấp đủ điện cho một trạm kiểm lâm trong rừng sâu hoặc một ngọn hải đăng xa đất liền Một trạm 10 kW đủ cho một đồn biên phòng trên núi cao, hoặc một đơn vị hải quân nơi đảo xa Một trạm 40
kW có thể đủ cho một xã vùng cao, một đoàn thăm dò địa chất hay một khách sạn du lịch biệt lập, nơi đường dây tải điện chưa thể vươn tới được
Cho đến tận những năm 1990, nhiều người vẫn cho rằng giá thành (bao gồm giá lắp đặt và vận hành) của các trạm điện gió là khá cao Nhưng ngày nay, định kiến này đang được nhìn nhận và đánh giá lại, đặc biệt khi quan niệm giá thành không chỉ bao gồm chi phí kinh tế mà còn gồm cả những chi phí ngoại tác (external cost – như chi phí về xã hội do phải tái định cư hay về môi trường do ô nhiễm) Đồng thời, cùng với
sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, giá thành của các trạm điện gió ngày càng rẻ hơn
Việt Nam với 3/4 diện tích là đồi núi và có chiều dài bờ biển trên 3.200 km nằm dọc theo hướng Bắc Nam nên có rất nhiều tiềm năng về năng lượng gió Theo số liệu điều tra ban đầu của Chính phủ, Việt Nam có khoảng hơn 17.400 héc ta được đánh giá
là thích hợp cho các dự án, công trình phát triển năng lượng gió Với những lợi thế của phong điện như vậy, đồng thời nguồn nhiên liệu hóa thạch sẽ cạn kiệt trong tương lai gần và tình trạng thiếu điện thường trực luôn xảy ra, nhưng phong điện vẫn chưa được
quan tâm đúng mức, chưa thấy được phương hướng phát triển nó Do đó, đề tài “Phân tích triển vọng phát triển năng lượng phong điện ở Việt Nam” hướng tới tìm hiểu
nguyên nhân, khả năng phát triển trong tương lai nhằm đóng góp phương hướng và đề xuất ý kiến cho ngành năng lượng để phát triển ngành công nghiệp phong điện ở nước
Trang 14- Phân tích thực trạng phát triển phong điện ở Việt Nam
- Tìm hiểu tình hình cung – cầu điện năng ở nước ta
- Dự báo giá nhiên liệu dầu mỏ trong thời gian sắp tới
- Phân tích khả năng phát triển kỹ thuật và dự báo giá bán trụ phát phong điện trong tương lai
- Dự báo khả năng phát triển năng lượng phong điện ở Việt Nam
1.3.3 Về nội dung
Do hạn chế về số liệu và thời gian nên đề tài chỉ nghiên cứu giới hạn trong các nội dung chính sau:
- Tình hình phát triển phong điện trên thế giới
- Tiềm năng về năng lượng gió và thực trạng phát triển phong điện ở Việt Nam
- Lợi ích môi trường và xã hội của điện gió
- Tình hình cung – cầu điện năng của nước ta hiện nay
- Dự báo giá nhiên liệu dầu mỏ trong thời gian sắp tới
- Phân tích khả năng phát triển công nghệ và dự báo giá bán tuabin gió
- Dự báo khả năng phát triển năng lượng phong điện ở nước ta
- Đề xuất các kiến nghị và giải pháp để phát triển hơn nữa ngành điện gió
1.4 Cấu trúc của đề tài
Nội dung của đề tài gồm 5 chương
Chương 1 Mở đầu
Đề cập đến sự cần thiết của đề tài, mục tiêu của đề tài nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của đề tài
Chương 2 Tổng quan
Trang 15Tổng quan về một số tài liệu tham khảo; giới thiệu tổng quan về khu vực nghiên cứu như: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội
Chương 3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những lý thuyết liên quan như: khái niệm về ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí, hiệu ứng nhà kính, năng lượng gió, sự hình thành năng lượng gió, lý thuyết dự báo, tính chất và quy trình của dự báo, mô hình ARIMA và các chỉ tiêu đánh giá
Trình bày một số phương pháp tiến hành nghiên cứu gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu;
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu;
- Phương pháp thống kê mô tả;
- Phương pháp dự báo bằng mô hình hồi quy;
- Phương pháp dự báo giá bằng mô hình ARIMA
Chương 4 Kết quả và thảo luận
Chương này tiến hành tìm hiểu sự phát triển điện gió trên thế giới; thực trạng, tiềm năng, khả năng khai thác và sử dụng điện gió ở nước ta; những lợi ích về mặt môi trường và xã hội của phong điện; tình hình cung – cầu điện năng ở nước ta; dự báo khả năng phát triển kỹ thuật và giá bán tuabin phong điện; dự báo giá nhiên liệu dầu mỏ; việc ứng dụng mô hình sản xuất điện từ nguồn gió tự nhiên của nhà máy điện gió Từ
đó tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế của năng lượng phong điện so với những nguồn năng lượng truyền thống và dự báo khả năng phát triển năng lượng phong điện ở nước
ta
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Từ những kết quả có được ở chương 4, chương này sẽ tóm tắt lại những kết quả
và đưa ra những nhận xét, đánh giá triển vọng phát triển năng lượng phong điện ở Việt Nam trong thời gian sắp tới Cuối cùng, đưa ra những kiến nghị nhằm phát triển hơn nữa nguồn năng lượng hiệu quả này
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về triển vọng phát triển của việc sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng gió) ở Việt Nam để giảm bớt phần nào tình trạng ô nhiễm môi trường và thiếu hụt điện năng do phương pháp sản xuất truyền thống gây
ra, đây là một vấn đề mới Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tài liệu nghiên cứu được tổng hợp từ rất nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực khác nhau và từ internet Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu còn tham khảo các bài giảng của các Thầy, Cô và nhiều đề tài nghiên cứu của khoá trước có liên quan
Luận văn “Xác định hiệu quả kinh tế của nhà máy điện gió Văn Thanh huyện Bắc
Bình tỉnh Bình Thuận” của Đoàn Tấn Dương, 2011 Luận văn đã tiến hành phân tích
lợi ích – chi phí của nhà máy điện gió Văn Thanh thông qua số liệu thu thập từ Công
ty Cổ phần Phong điện Fuhrleander Việt Nam Kết quả tính toán được là NPV = 34.391,863 > 0 và BCR = 1,021 > 1 cho thấy việc đầu tư của nhà máy điện gió Văn Thanh là có hiệu quả Đề tài cũng xác định được giá thành cho mỗi kWh điện trong 10 năm đầu là 1.886 đồng, giá thành cho mỗi kWh trong 10 năm tiếp theo là 264,4 đồng
và sau khoảng thời gian 12 năm thì có thể thu hồi vốn đầu tư ban đầu kèm theo chi phí cho quản lý, vận hành và bảo trì trong 12 năm đầu Đây là cơ sở giúp đề tài này phân tích triển vọng của việc đầu tư và phát triển các nhà máy phong điện ở nước ta trong thời gian sắp tới
Đồng thời, đề tài còn tham khảo những tài liệu nghiên cứu về phong điện như:
tài liệu “Phong điện, nguồn năng lượng tái tạo cho Việt Nam” của nhóm tác giả TS
Trần Văn Bình, TS Nguyễn Thế Việt, Lê Vi – Nguyên Ngọc, của nhà xuất bản Lao
động năm 2011; tài liệu “Điện gió” của tác giả Nguyên Ngọc, của nhà xuất bản Lao
Trang 17thiết bị phát phong điện, các loại tuabin gió phổ biến hiện nay, sự phát triển công nghệ
và quy trình đầu tư cho một nhà máy phong điện Bên cạnh đó, hai tài liệu cũng trình bày các khái niệm về nguồn năng lượng gió, quá trình tạo ra điện từ nguồn năng lượng gió và các ưu điểm của phong điện so với các nguồn nhiên liệu hóa thạch truyền thống
Ngoài ra, đề tài này sử dụng mô hình ARIMA để dự báo giá nhiên liệu dầu mỏ trong thời gian sắp tới để làm cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng năng lượng phong điện thay thế cho một số loại năng lượng hóa thạch truyền thống trong tương lai Phương pháp dự báo bằng mô hình ARIMA này đã được thực hiện trong một số luận văn tốt nghiệp như: luận văn của Hà Cẩm Hằng, 2011, luận văn tiến hành
“Xác định đường cung, cầu đất sét cho sản xuất vật liệu xây dựng và một số biện pháp trong quản lý nguồn tài nguyên ở huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương” Luận văn đã xác
định được đường cầu sét cho mỗi cơ sở, doanh nghiệp sản xuất gạch dưới dạng hàm Cobb - Douglas: Q = e-3,667*P-0,2037*LSP0,996*e0,231D1*e0,189D2
Đường cung sét gạch thực tế Q = 2.197.021 m3/năm
Ứng dụng kết quả đường cầu và đường cung khai thác thực tế, luận văn đã xác định được giá sét là khoảng 298.385 đồng/m3
Áp dụng phương pháp dự báo ARIMA, luận văn cũng đã dự báo được từ quý 1 năm
2011 đến quý 1 năm 2015 lượng sét sử dụng cho sản xuất gạch khoảng 768.936
m3/quý, lượng sét khai thác trong một quý của thời gian này gần bằng với lượng hiện nay cho phép khai thác trong một năm Để quản lý và sử dụng tài nguyên sét trên địa bàn có hiệu quả cao cần có kế hoạch khai thác theo quy hoạch đã được đề ra, biện pháp xử lý các hành vi vi phạm trong khai thác sét gạch không phép
2.2 Tổng quan về Việt Nam
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, khu vực Đông Nam
Á, ven biển Thái Bình Dương Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài 4.550 km tiếp giáp với Trung Quốc ở phía Bắc, với Lào và Campuchia ở phía Tây; phía Đông giáp biển Đông Trên bản đồ, dải đất liền Việt Nam mang hình chữ S, kéo dài từ vĩ độ
23o23’ Bắc đến 8o27’ Bắc, dài 1.650 km theo hướng bắc nam, phần rộng nhất trên đất
Trang 18liền khoảng 500 km; nơi hẹp nhất gần 50 km Đường bờ biển Việt Nam dài 3.260 km tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ, biển Đông và vịnh Thái Lan
Việt Nam có diện tích 331.212 km², bao gồm khoảng 327.480 km² đất liền và hơn 4.200 km² biển nội thủy, với hơn 2.800 hòn đảo, bãi đá ngầm lớn nhỏ, gần và xa
bờ, bao gồm cả hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa, có vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được xác định gần gấp ba lần diện tích đất liền khoảng trên 1 triệu km²
Hình 2.1 Bản Đồ Hành Chính Nước CHXHCN Việt Nam
Nguồn: chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/NuocCHXHCNVietNam
b) Địa hình, địa chất
Địa hình Việt Nam đa dạng: đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa, phản ánh lịch sử phát triển địa chất, địa hình lâu dài trong môi trường gió mùa, nóng ẩm, phong hóa mạnh mẽ Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, được thể hiện rõ qua hướng chảy của các dòng sông lớn
Trang 19núi Việt Nam tạo thành một cánh cung lớn hướng ra Biển Đông, chạy dài 1.400 km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ Những dãy núi đồ sộ nhất đều nằm ở phía Tây và Tây Bắc với đỉnh Phan-xi-phăng cao nhất bán đảo Đông Dương (3.143 m) Càng ra phía đông, các dãy núi thấp dần và thường kết thúc bằng một dải đất thấp ven biển Từ đèo Hải Vân vào Nam, địa hình đơn giản hơn Ở đây không có những dãy núi đá vôi dài mà có những khối đá hoa cương rộng lớn, thỉnh thoảng nhô lên thành đỉnh cao; còn lại là những cao nguyên liên tiếp hợp thành Tây Nguyên, rìa phía đông được nâng lên thành dãy Trường Sơn
Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích trên đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực Ở hai đầu đất nước có hai đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu là đồng bằng Bắc Bộ (lưu vực sông Hồng, rộng 16.700 km2) và đồng bằng Nam Bộ (lưu vực sông
Mê Công, rộng 40.000 km2) Nằm giữa hai châu thổ lớn đó là một chuỗi đồng bằng nhỏ hẹp, phân bố dọc theo duyên hải miền Trung, từ đồng bằng thuộc lưu vực sông
Mã (Thanh Hóa) đến Phan Thiết với tổng diện tích 15.000 km2
Việt Nam có ba mặt Đông, Nam và Tây - Nam trông ra biển với bờ biển dài 3.260 km, từ Móng Cái ở phía Bắc đến Hà Tiên ở phía Tây Nam Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía đông và đông nam, có thềm lục địa, các đảo và quần đảo lớn nhỏ bao bọc Chỉ riêng Vịnh Bắc Bộ đã tập trung một quần thể gần 3.000 hòn đảo trong khu vực Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, các đảo Cát Hải, Cát
Bà, đảo Bạch Long Vĩ Xa hơn là quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Phía Tây - Nam
và Nam có các nhóm đảo Côn Sơn, Phú Quốc và Thổ Chu
c) Khí tượng – thủy văn
Việt Nam nằm trong vành đai nội chí tuyến, quanh năm có nhiệt độ cao và độ
ẩm lớn Phía Bắc chịu ảnh hưởng của lục địa Trung Hoa nên ít nhiều mang tính khí hậu lục địa Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc đến tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của đất liền Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm không thuần nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam, hình thành nên các miền và vùng khí hậu khác nhau rõ rệt Khí hậu Việt Nam thay đổi theo mùa và theo vùng từ thấp lên cao, từ bắc vào nam và từ đông sang tây Do chịu sự tác động mạnh của gió mùa đông bắc nên nhiệt độ trung bình ở Việt Nam thấp hơn nhiệt
độ trung bình nhiều nước khác cùng vĩ độ ở châu Á
Trang 20Việt Nam có thể được chia ra làm hai đới khí hậu lớn: (1) Miền Bắc (từ đèo Hải Vân trở ra) là khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 4 mùa rõ rệt (xuân - hạ - thu - đông), chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (từ lục địa châu Á tới) và gió mùa đông Nam, có độ
ẩm cao (2) Miền Nam (từ đèo Hải Vân trở vào) do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa nên khí hậu nhiệt đới khá điều hòa, nóng quanh năm và chia thành hai mùa rõ rệt (mùa khô
và mùa mưa)
Bên cạnh đó, do cấu tạo của địa hình, Việt Nam còn có những vùng tiểu khí hậu Có nơi có khí hậu ôn đới như tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai; Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; có nơi thuộc khí hậu lục địa như Lai Châu, Sơn La
Nhiệt độ trung bình tại Việt Nam dao động từ 21oC đến 27oC và tăng dần từ Bắc vào Nam Mùa hè, nhiệt độ trung bình trên cả nước là 25oC (Hà Nội 23oC, Huế
25oC, thành phố Hồ Chí Minh 26oC) Mùa đông ở miền Bắc, nhiệt độ xuống thấp nhất vào các tháng Mười Hai và tháng Giêng Ở vùng núi phía Bắc, như Sa Pa, Tam Đảo, Hoàng Liên Sơn, nhiệt độ xuống tới 0oC, có tuyết rơi
Việt Nam có lượng bức xạ mặt trời rất lớn với số giờ nắng từ 1.400 - 3.000 giờ/năm Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 đến 2.000 mm Độ ẩm không khí trên dưới 80% Do ảnh hưởng gió mùa và sự phức tạp về địa hình nên Việt Nam thường gặp bất lợi về thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán
Việt Nam có một mạng lưới sông ngòi dày đặc (2.360 con sông dài trên 10 km), chảy theo hai hướng chính là Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung Hai sông lớn nhất là sông Hồng và sông Mê Công tạo nên hai vùng đồng bằng rộng lớn và phì nhiêu Hệ thống các sông suối hàng năm được bổ sung tới 310 tỷ m3 nước Chế độ nước của sông ngòi chia thành mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ chiếm tới 70 - 80% lượng nước cả năm và thường gây ra lũ lụt
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Tình hình kinh tế
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm
2011 ước tính tăng 5,89% so với năm 2010, trong đó quý I tăng 5,57%; quý II tăng 5,68%; quý III tăng 6,07% và quý IV tăng 6,10% Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước năm 2011 tuy thấp hơn mức tăng 6,78% của năm 2010 nhưng trong điều kiện
Trang 21tình hình sản xuất rất khó khăn và cả nước tập trung ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô thì mức tăng trưởng trên là khá cao và hợp lý
Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và
thuỷ sản năm 2011 theo giá so sánh 1994 ước tính tăng 5,2% so với năm 2010, bao gồm: Nông nghiệp tăng 4,8%; lâm nghiệp tăng 5,7%; thuỷ sản tăng 6,1%
Sản xuất công nghiệp: Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2011 tăng 6,8% so với
năm 2010, bao gồm: Công nghiệp khai thác mỏ giảm 0,1%; công nghiệp chế biến tăng 9,5%; sản xuất, phân phối điện, ga, nước tăng 10%
Hoạt động dịch vụ : Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
năm 2011 ước tính đạt 2004,4 nghìn tỷ đồng, tăng 24,2% so với năm 2010, nếu loại trừ yếu tố giá thì tăng 4,7% Trong tổng mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm nay, kinh doanh thương nghiệp đạt 1.578,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 78,8% tổng mức và tăng 24,1% so với năm trước; khách sạn nhà hàng đạt 227 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,3% và tăng 27,4%; dịch vụ đạt 181 nghìn tỷ đồng, chiếm 9,0% và tăng
22,1%; du lịch đạt 18,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 0,9% và tăng 12,2%
Xây dựng, đầu tư phát triển: Giá trị sản xuất xây dựng năm 2011 theo giá thực
tế cả nước ước tính đạt 676,4 nghìn tỷ đồng, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 119,6 nghìn tỷ đồng; khu vực ngoài nhà nước đạt 529,4 nghìn tỷ đồng; khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài đạt 27,4 nghìn tỷ đồng
Xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2011
ước tính đạt 96,3 tỷ USD, tăng 33,3% so với năm 2010, bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 41,8 tỷ USD, tăng 26,1%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (gồm cả dầu thô) đạt 54,5 tỷ USD, tăng 39,3% Nếu không kể dầu thô thì kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm nay đạt 47,2 tỷ USD, tăng 38,4%
so với năm trước
b) Tình hình dân số
Theo kết quả điều tra, vào thời điểm 0h ngày 1/4/2009 dân số Việt Nam là 85.846.977 người, trong đó có 42.413.143 nam (chiếm 49,4%) và 43.433.854 nữ (chiếm 50,6%) Quy mô phân bố ở các vùng kinh tế - xã hội, trong đó đông dân nhất là vùng đồng bằng sông Hồng với khoảng 19,5 triệu người, kế tiếp là vùng bắc Trung bộ
và duyên hải nam Trung bộ với khoảng 18,8 triệu người, thứ ba là vùng đồng bằng
Trang 22sông Cửu Long với khoảng 17,1 triệu người Vùng ít dân nhất là Tây Nguyên với khoảng 5,1 triệu người Theo số liệu ước tính của The World Factbook do CIA công
bố thì vào tháng 7 năm 2011, dân số Việt Nam là 90.549.390 người, đứng thứ 14 trên thế giới (Ethiopia vượt lên vị trí 13)
c) Tình hình cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Giao thông vận tải: Việt Nam có hệ thống đường bộ gồm các quốc lộ, tỉnh lộ,
huyện lộ,…có tổng chiều dài khoảng 222.000 km, phần lớn các tuyến đường quốc lộ
và tỉnh lộ đều được trải nhựa và bê tông hóa, chỉ có một số ít các tuyến đường huyện
lộ tại các tỉnh vùng sâu, vùng xa đang còn là các con đường đất
Việt Nam có 3.260 km đường bờ biển Dự kiến quy hoạch chi tiết tuyến đường
bộ ven biển Việt Nam trong tương lai là tuyến đường bắt đầu tại cảng Núi Đỏ, Mũi Ngọc (xã Bình Ngọc, Móng Cái, Quảng Ninh) tới cửa khẩu Hà Tiên (thị xã Hà Tiên, Kiên Giang) với chiều dài khoảng 3.041 km
Hệ thống đường sắt Việt Nam có tổng chiều dài 2.652 km, trong đó tuyến đường chính Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh dài 1.726 km được gọi là Đường sắt Bắc Nam Ngoài ra còn có các tuyến đường sắt ngắn từ Hà Nội đi Hải Phòng (hướng đông), Lạng Sơn (hướng bắc), Lào Cai (hướng tây bắc)
Hệ thống đường hàng không Việt Nam gồm các sân bay quốc tế có các tuyến bay đi các nước và các sân bay nội địa trải đều ở khắp ba miền, 3 sân bay quốc tế hiện đang khai thác là Tân Sơn Nhất (Tp Hồ Chí Minh), sân bay Đà Nẵng (Đà Nẵng) và Nội Bài (Hà Nội), và các sân bay dự kiến khai thác đường bay quốc tế trong thời gian tới là Cam Ranh (Khánh Hòa), Cát Bi (Hải Phòng) và Phú Bài (Thừa Thiên Huế)
Hệ thống đường biển xuất phát từ các cảng biển lớn ở 3 miền như cảng Hải Phòng, cảng Cái Lân (miền Bắc), cảng Tiên Sa, cảng Quy Nhơn (miền Trung) và cảng Sài Gòn, cảng Thị Vải (miền Nam) Các tuyến đường thủy nội địa chủ yếu nằm theo hướng đông - tây dựa theo các con sông lớn như sông Đà, sông Hồng (miền Bắc), sông Tiền, sông Hậu (miền Tây Nam bộ) và sông Đồng Nai, sông Sài Gòn (miền Đông Nam bộ) chảy theo hướng bắc - nam
Hệ thống điện: Hệ thống điện Việt Nam gồm có các nhà máy điện, các lưới
điện, các hộ tiêu thụ được liên kết với nhau thành một hệ thống để thực hiện 4 quá
Trang 23- Nhà máy điện: Là nơi sản xuất (chuyển đổi) ra điện năng từ các dạng năng lượng khác
+ Nhà máy nhiệt điện (Phả Lại, Uông Bí…)
+ Thủy điện (Hòa Bình, Sơn La )
+ Điện hạt nhân (Ninh thuận vào năm 2012 - 2017, công suất 2.000 MW)
- Lưới điện: Làm nhiệm vụ truyền tải và phân phổi điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ
+ Lưới hệ thống: Nối các nhà máy điện với nhau và với các nút phụ tải khu vực
Ở Việt Nam lưới hệ thống do A0 quản lý, vận hành ở mức điện áp 500 KV
+ Lưới truyền tải: Phần lưới từ trạm trung gian khu vực đến thanh cái cao áp cung cấp điện cho trạm trung gian địa phương Thường từ 110 - 220KV do A1, A2, A3 quản lý
+ Lưới phân phối: Từ các trạm trung gian địa phương đến các trạm phụ tải (trạm phân phối) Lưới phân phối trung áp (6 - 35kV) do sở điện lực tỉnh quản lý và phân phối hạ áp (380/220V)
- Hộ tiêu thụ: Do đặc điểm và yêu cầu từng loại khách hàng sử dụng điện nên phụ tải điện được chia ra:
+ Hộ loại 1: Hộ tiêu thụ quan trọng nếu ngừng cung cấp điện nguy hiểm đến sức khỏe tính mạng con người, gây thiệt hại lớn về kinh tế, an ninh, quốc phòng + Hộ loại 2: Nếu ngừng cung cấp chỉ gây thiệt hại về kinh tế như quá trình sản xuất bị gián đoạn
+ Hộ loại 3: Là những hộ còn lại
Hệ thống y tế - giáo dục: Về cơ sở hạ tầng y tế: Hiện nay, cả nước có 876 bệnh
viện, 75 khu điều dưỡng phục hồi chức năng, trên 1.000 phòng khám đa khoa và nhà
hộ sinh khu vực Bên cạnh các cơ sở y tế nhà nước đã bắt đầu hình thành một hệ thống
y tế tư nhân bao gồm 19.895 cơ sở hành nghề y, 14.048 cơ sở hành nghề dược, 7.015
cơ sở hành nghề y học cổ truyền, 5 bệnh viện tư có vốn đầu tư nước ngoài đã góp phần làm giảm bớt sự quá tải ở các bệnh viện nhà nước
Nền giáo dục Việt Nam hiện nay đang cố gắng hội nhập với các nước trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới Ở Việt Nam có 4 cấp học: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học và sau đại học Các trường đại học chủ yếu tập trung ở
Trang 24hai thành phố lớn là Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh Hiện nay Việt Nam có tổng số 376 trường đại học, cao đẳng trên cả nước, trong đó bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản
lý 54 trường, các bộ, ngành khác quản lý 116 trường, các tỉnh, thành phố là cơ quan chủ quản của 125 trường Tổng số sinh viên bậc đại học hiện nay khoảng 1.700.000 người, số lượng tuyển sinh hằng năm trong những năm gần đây khoảng 500.000 người/kỳ thi
Trang 25CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Ô nhiễm môi trường
Sự làm biến đổi theo hướng tiêu cực toàn thể hay chỉ một phần môi trường bằng những chất gây tác hại (gọi là chất gây ô nhiễm) Chất gây ô nhiễm chủ yếu do con người tạo ra một cách trực tiếp hay gián tiếp Những sự biến đổi môi trường như vậy
có thể ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến đời sống con người và sinh vật, gây hại cho nông nghiệp, công nghiệp và làm giảm chất lượng của môi trường tự nhiên và môi trường sống của con người
3.1.2 Ô nhiễm không khí
a) Khái niệm
Sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí: khí cacbon tăng lên nhiều lần, bụi, hơi nước và các khí độc hại cũng tăng lên, làm không khí không sạch và có mùi khó chịu
b) Nguồn gây ô nhiễm không khí
Có nhiều nguồn gây ONKK nhưng có thể chia thành 2 nguồn chính: nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo
- Nguồn gốc tự nhiên: phun núi lửa, hiện tượng cháy rừng với các khí cacbon monoxit (CO), cacbon dioxit (CO2), quá trình phân hủy giải phóng ammoniac (NH3), metan (CH4), Nitrogen dioxide (NO2)
- Nguồn gốc nhân tạo: nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng nhưng chủ yếu
là do hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông
+ Công nghiệp: đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người Các quá trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra:
Trang 26CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây truyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi Đặc điểm: nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau
+ Giao thông vận tải: đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt
ở khu đô thị và khu đông dân cư Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb, Các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển Nếu xét trên từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏ nhưng nếu mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây
ô nhiễm nặng cho hai bên đường
+ Sinh hoạt: là nguồn gây ô nhiễm tương đối nhỏ, chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong một hộ gia đình hoặc vài hộ xung quanh Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu: CO, bụi
c) Tác hại cơ bản của ô nhiễm không khí
- Đối với sức khỏe con người: không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong đó có con người Ô nhiễm ozone có thể gây bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, viêm vùng họng, đau ngực, tức thở Ô nhiễm nước gây ra xấp xỉ 14.000 cái chết mỗi ngày, chủ yếu do ăn uống bằng nước bẩn chưa được xử lý Các chất hóa học và kim loại nặng nhiễm trong thức ăn nước uống có thể gây ung thư Dầu tràn có thể gây ngứa rộp da Ô nhiễm tiếng ồn gây điếc, cao huyết áp, trầm cảm, và bệnh mất ngủ
- Đối với hệ sinh thái: điôxít lưu huỳnh và các ôxít nitơ có thể gây mưa axít làm giảm độ pH của đất; đất bị ô nhiễm có thể trở nên cằn cỗi, không thích hợp cho cây trồng Điều này sẽ ảnh hưởng đến các cơ thể sống khác trong lưới thức ăn; khói lẫn sương làm giảm ánh sáng mặt trời mà thực vật nhận được để thực hiện quá trình quang hợp; các loài xâm lấn có thể cạnh tranh chiếm môi trường sống và làm nguy hại cho các loài địa phương, từ đó làm giảm đa dạng sinh học, khí CO2 sinh ra từ các nhà máy
và các phương tiện qua lại còn làm tăng hiệu ứng nhà kính Trái Đất ngày một nóng dần lên, phá hủy dần các khu du lịch tự nhiên mà nó sẵn có
3.1.3 Hiệu ứng nhà kính
Trang 27Hiện tượng năng lượng bức xạ của tia sáng mặt trời, xuyên qua các cửa sổ hoặc mái nhà bằng kính, bị hấp thụ và phân tán trở lại làm ấm toàn bộ không gian bên trong chứ không chỉ ở những chỗ được chiếu sáng
3.1.4 Tài nguyên tái sinh
Loại tài nguyên có thể tự phục hồi trữ lượng hay số cá thể của chúng trong môi trường tự nhiên với một số lượng cá thể tối thiểu mà chúng có thể phát triển; vd: các loại thủy hải sản, rừng, nước, năng lượng mặt trời, năng lượng gió
3.1.5 Tài nguyên không tái sinh
Loại tài nguyên có trữ lượng cố định, cạn kiệt dần trong quá trình khai thác, không thay thế được hoặc tốc độ thay thế rất chậm so với tuổi hoặc chu kỳ sống của con người; vd: như dầu mỏ, than đá, khoáng sản
3.1.6 Năng lượng gió
cơ thành năng lượng điện
b) Sự hình thành năng lượng gió
Gió là một dạng của năng lượng mặt trời Gió được sinh ra là do nguyên nhân mặt trời đốt nóng khí quyển, do trái đất xoay quanh mặt trời và do sự không đồng đều trên bề mặt trái đất Luồng gió thay đổi tuỳ thuộc vào địa hình trái đất, luồng nước, cây cối, con người sử dụng luồng gió hoặc sự chuyển động năng lượng cho nhiều mục đích như: đi thuyền, thả diều và phát điện
3.1.7 Năng lượng điện từ gió – Phong điện
Năng lượng gió làm quay tuabin và truyền cơ năng phát sinh đến máy phát điện (Generator) để chuyển thành năng lượng điện (điện gió) Việc ứng dụng phong điện rất đơn giản, chỉ cần một hệ thống cánh quạt hứng gió làm quay tuabin tại bất kì nơi nào
có gió
3.1.8 Dự báo
a) Khái niệm dự báo
Trang 28Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học mang tính xác suất về mức độ chính xác Tiên đoán là sự nhận thức khách quan vượt qua giới hạn theo chủ quan của con người dựa trên các số liệu vận động vừa qua Dự báo là một yếu tố quan trọng của hầu hết các quyết định kinh doanh và lập kế hoạch kinh tế Nó như một tập hợp các công
cụ giúp người ta ra quyết định đưa ra các phán đoán tốt nhất về các sự kiện tương lai (dựa vào quá khứ và hiện tại)
b) Tính chất của dự báo
Dự báo mang tính xác suất, sự vật và hiện tượng trong tự nhiên không phải bất biến mà thay đổi rất nhanh Không một ai và một phương pháp nào có thể dự báo chính xác hoàn toàn được, luôn luôn có sai số xảy ra Vì thế dự báo mang tính xác suất
Dự báo là đáng tin cậy: mặc dù dự báo mang tính xác suất nhưng nó đang tin cậy, bởi nó dựa trên những phương pháp khoa học và logic, để tìm ra mối liên hệ giữa quá khứ và hiện tại Nhất là hiện nay cùng với khoa học kỹ thuật phát triển, các phần mền máy tính ngày càng hiện đại, đã giúp con người rất nhiều trong công tác dự báo
Vì thế, dự báo ngày càng chính xác và đáng tin cậy
Dự báo mang tính chất đa phương án: tương lai là bất định, điều gì cũng có thể xảy ra Dự báo dựa trên nhiều giả thuyết khác nhau có thể xảy ra trong thực tế, mỗi một giả thuyết là một phương án Tập hợp các giả thuyết đó lại, ta có nhiều phương án
Thu thập và xử lý số liệu: số lượng và loại số liệu sẵn có (nội bộ hay bên ngoài,
số liệu ở dạng mong muốn hay không, giá trị hay đơn vị) Có thể quá nhiều hoặc quá ít
Trang 29Lựa chọn mô hình: dựa vào bản chất số liệu, độ dài dự báo Chọn mô hình phù hợp với dữ liệu đã được thu thập sao cho tối thiểu hóa “sai số” dự báo Mô hình đơn giản hay phức tạp
Đánh giá mô hình:
Kiểm định các mô hình trên chuỗi số liệu ta muốn dự báo
Phân biệt độ phù hợp và độ chính xác
Độ phù hợp: so với giá trị quá khứ
Độ chính xác: so với giá trị dự báo
Nếu mô hình được chọn mà ở bước này không đạt được độ chính xác, thì quay lại bước 5 với một mô hình khác
Chuẩn bị dự báo: nên sử dụng hơn một phương pháp dự báo vì việc kết hợp nhiều phương pháp sẽ cho kết quả tốt hơn so với chỉ dùng một phương pháp
Trình bày kết quả dự báo: cả dạng viết và thuyết trình
Theo dõi kết quả dự báo Tìm ra nguyên nhân của sự khác biệt
Trong lĩnh vực kinh tế lượng, việc dự báo thường dựa trên hai loại mô hình chính là mô hình nhân quả và mô hình chuỗi thời gian Trong mô hình nhân quả, kỹ thuật phân tích hồi quy được sử dụng để thiết lập mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các nguyên nhân Đối với các chuỗi thời gian, mô hình ARIMA được sử dụng để dự báo các giá trị trong tương lai Theo mô hình này, giá trị dự báo sẽ phụ thuộc vào các giá trị quá khứ và tổng có trọng số các nhiễu ngẫu nhiên hiện hành và các nhiễu ngẫu nhiên có độ trễ
3.1.9 Các phương pháp dự báo
Phân tích xu hướng theo thời gian Đây là phương pháp dựa vào số liệu quá
khứ dự báo cho tương lai, giả định rằng xu hướng ở hiện tại cũng xảy ra cho tương lai
Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để ước lượng hàm Phương pháp phân tích hồi quy đơn là một trong những công cụ phổ biến nhất cho mô hình hoá mối quan hệ tuyến tính hay xu thế Ở đây, chúng ta giới hạn chỉ nghiên cứu những mô hình
có hàm số không thay đổi theo thời gian làm biến giải thích
Dạng hàm được xác định từ diễn biến thực tế của số liệu có thể là:
P = a + b*t + u t
Trang 30- Xu hướng dạng bậc 2
P = a + b*t + c*t 2 + u t
- Xu hướng dạng hàm số mũ
P = a*t b + u t Trong đó:
- P: Giá sản phẩm nghiên cứu
- t: là biến thời gian
- a, b, c: là các tham số; ut là sai số của phương trình hồi quy
Xây dựng mô hình
Mối quan hệ tuyến tính thể hiện mức độ và chiều hướng giữa P và t có thể đo lường và kiểm định Giả định Pt tuân theo phân phối chuẩn chỉ tiêu này là hệ số tương quan Pearson (r) dao động trong {+1:-1} Nếu r gần bằng +(-)1 thì có mối quan hệ tuyến tính càng chặt chẽ với t có thể là thuận hoặc nghịch
Giả định phân tích hồi quy
Điều kiện cho mô hình xu thế sử dụng phân phối hồi quy
Giá trị trung bình của sai số là 0 Hay nói cách khác đi giá trị mong đợi của đối tượng dự báo sẽ là giá trị của hàm dự báo
Sai số sẽ tuân theo quy luật phân phối chuẩn
Phương sai của sai số sẽ không thay đổi theo thời gian cho tất cả giá trị dự báo Sai số sẽ độc lập một cách thống kê Điều này có ý nghĩa rằng giá trị của đối tượng dự báo sẽ không có tương quan theo ý nghĩa thống kê (theo thời gian)
Kiểm định tự tương quan
Khi các sai số trong mô hình hồi quy có hiện tượng tự tương quan, hay nói khác
đi là có sự phụ thuộc giữa các giá trị liên tiếp của sai số Nếu điều này xảy ra sẽ dẫn đến giá trị thống kê kiểm định lớn, từ đó dẫn tới kết luận mô hình có giá trị Để kiểm định hệ số tự tương quan ta sử dụng phương pháp Durbin - Watson Có các trường hợp sau:
+ Nếu d < dL hay d > 4 – dL Chuỗi thời gian có hiện tượng tự tương quan + Nếư dU < d < (4 - dU) Chuỗi không có hiện tượng tự tương quan
+ Nếu dL < d < dU hay (4 - dU) < d < (4 - dL) Chuỗi chưa có thể đi đến kết luận
Trang 31Trong đó, d tìm được qua phầm mềm dự báo và kinh tế lượng, dL và dU là giá trị tới hạn tra bảng với mức ý nghĩa 5%, k’ là biến số độc lập, và n là số quan sát của chuỗi thời gian
Phương pháp Box-Jenkins (ARIMA) Mô hình ARIMA được xây dựng dựa trên
phương pháp Box – Jenkins do hai nhà thống kê G.E.P Box và G.M Jenkins sáng lập
Theo Box – Jenkins, mọi quá trình ngẫu nhiên có tính dừng đều có thể biểu diễn bằng mô hình ARIMA Mô hình ARIMA có tên gọi là mô hình tự hồi quy kết hợp trung bình trượt (ARIMA = AutoRegessive Integrated Moving Average)
- Mô hình tự hồi quy bậc p – AR (p)
Trong mô hình tự hồi qui quá trình phụ thuộc vào tổng có trọng số của các giá trị quá khứ và số hạng nhiễu ngẫu nhiên Có dạng:
- Mô hình trung bình trượt bậc q – MA (q)
Trong mô hình trung bình trượt, quá khứ được mô tả hoàn toàn bằng tổng có trọng số của các ngẫu nhiên hiện hành có độ trễ Có dạng:
- Mô hình sai phân (d)
Loại ngẫu nhiên không dừng Có dạng :
Để loại bỏ tính không dừng – tức biến đổi chuỗi không dừng thành chuỗi dừng
ta phải lấy sai phân bậc d (d=1, 2)
- Mô hình bình quân trung bình trượt tự hồi quy – ARMA (p, q)
Mô hình kết hợp tự hồi quy với trung bình trượt, có dạng :
t t
t p
t p t
Trang 32Trong đó:
Yt : biến phụ thuộc là biến dự báo trong tương lai tại thời điểm t
Yt-1, , Yt-p: biến phụ thuộc tại các độ trễ t-1, ,t-p (biến hồi quy tự động)
εt-1, ,εt-q :các sai số ở các thời điểm trước t-1, , t-q ( biến trung bình trượt)
:giá trị trung bình cố định
1, ,q: các hệ số ước lượng của trung bình trượt
p : số độ trễ của phần tự tương quan
q: số sai số quá khứ của phần trung bình trượt
d: số lần lấy sai phân của phần sai phân
Xây dựng mô hình ARIMA
Khảo sát tính dừng
Một quá trình ngẫu nhiên Yt được xem là dừng nếu như trung bình và phương sai của quá trình không thay đổi theo thời gian và giá trị của đồng phương sai giữa hai thời đoạn chỉ phụ thuộc vào khoảng cách hay độ trễ về thời gian giữa hai thời đoạn này chứ không phụ thuộc vào thời điểm thực tế mà đồng phương sai được tính Cụ thể:
- Trung bình: E (Yt ) = μ = const
- Phương sai: Var (Yt ) = σ2 = const
- Đồng phương sai: Covar (Yt , Yt-k ) = Zk
Tính dừng của một chuỗi thời gian có thể được nhận biết dựa trên đồ thị của chuỗi thời gian, đồ thị của hàm tự tương quan mẫu hay kiểm định Dickey-Fuller
- Dựa trên đồ thị Yt = f(t), một cách trực quan chuỗi Yt có tính dừng nếu như đồ thị cho thấy trung bình và phương sai của quá trình Yt không thay đổi theo thời gian
- Dựa vào hàm tự tương quan mẫu (SAC – Sample Auto Correllation)
Nếu SAC = f(t) của chuỗi thời gian giảm nhanh và tắt dần về 0 thì chuỗi có tính
Trang 33- Kiểm định Dickey-Fuller (kiểm định nghiệm đơn vị) nhằm xác định xem chuỗi thời gian có phải là Bước Ngẫu Nhiên (Random Walk; nghĩa là Yt = 1*Yt-1 + et) hay không Nếu chuỗi là Bước Ngẫu Nhiên thì không có tính dừng Tuy nhiên, Nếu chuỗi không có tính dừng thì chưa chắc là Bước Ngẫu Nhiên
Để biến đổi chuỗi không dừng thành chuỗi dừng, thông thường nếu lấy sai phân một lần hoặc hai lần thì sẽ được một chuỗi kết quả có tính dừng
- Chuỗi gốc: Y t
- Chuỗi sai phân bậc 1: W t = Y t – Y t-1
- Chuỗi sai phân bậc 2: V t = W t – W t-1
Khảo sát tính mùa vụ
Tính mùa vụ là hành vi có tính chu kỳ của chuỗi thời gian trên cơ sở năm lịch Tính mùa vụ có thể được nhận ra dựa vào đồ thị SAC = f(t) Nếu cứ sau m thời đoạn thì SAC lại có giá trị cao (nghĩa là đồ thị SAC có đỉnh cao) thì đây là dấu hiệu của tính mùa vụ Chuỗi thời gian có tồn tại tính mùa vụ sẽ không có tính dừng Phương pháp đơn giản nhất để khử tính mùa vụ là lấy sai phân thứ m Nếu Yt có tính mùa vụ với chu
kỳ m thời đoạn thì chuỗi Z t = Y t − Y t-m sẽ được khảo sát thay vì chuỗi Yt
Nhận dạng mô hình ARIMA
Nhận dạng mô hình ARIMA (p,d,q) là tìm các giá trị thích hợp của p, d, q Với
d là bậc sai phân của chuỗi thời gian được khảo sát, p là bậc tự hồi qui và q là bậc trung bình trượt Việc xác định p và q sẽ phụ thuộc vào các đồ thị SPAC = f(t) và SAC
= f(t) Với SAC đã được giới thiệu ở trên và SPAC là Tự Tương Quan Riêng Phần Mẫu (Sample Partial Auto - Correlation); nghĩa là tương quan giữa Yt và Yt-p sau khi
đã loại bỏ tác động của các Y trung gian
+ Chọn mô hình AR (p) nếu đồ thị SPAC có giá trị cao tại độ trễ 1, 2, , p và giảm nhiều sau p và dạng hàm SAC giảm dần
+ Chọn mô hình MA (q) nếu đồ thị SAC có giá trị cao tại độ trễ 1, 2, , q và giảm nhiều sau q và dạng hàm SPAC giảm dần
Ước lượng các thông số của mô hình ARIMA (p, d, q)
Các thông số jvà j của mô hình ARIMA sẽ được xác định theo phương pháp bình phương tối thiểu (OLS – Ordinary Least Square) sao cho:
Trang 34Kiểm tra chẩn đoán mô hình
Sau khi xác định p, d, q và các fi , qj; nghĩa là đã xác định được phương trình cho mô hình ARIMA, điều cần phải làm là tiến hành kiểm định xem số hạng et của mô hình có phải là một nhiễu trắng (white noise, nhiễu ngẫu nhiên thuần túy) hay không Đây là yêu cầu của một mô hình tốt
Về mặt lý thuyết, Zt được tạo ra bởi quá trình nhiễu trắng nếu:
Việc kiểm định tính nhiễu trắng sẽ dựa trên đồ thị SAC của chuỗi t
Kiểm định hệ số hồi quy: hệ số hồi quy này phải luôn bằng 1 trong bất kỳ bậc của hệ số hồi quy tự động và trung bình trượt
Kiểm tra Theil (U) : là thước đo về độ chính xác dự báo Nếu hệ số này càng nhỏ thì mô hình càng có ý nghĩa Mô hình lý tưởng khi U = 0 Thông thường : 0 < U <
1, 2
Kiểm tra Decomposition : nếu hế số sai lệch (Bias), phương sai (Varian) và hệ
số hồi quy tự động càng tiến về 0 thì mô hình càng lý tưởng Còn hệ số hiệp phương
sai (Convariance) và số dư càng tiến về 1 thì mô hình càng hoàn hảo
Lựa chọn mô hình (hồi quy hoặc ARIMA) để dự báo
Mô hình được lựa chọn khi độ chính xác của mô hình càng cao Muốn vậy, ta phải dùng độ lệch chuẩn
Mô hình nào có độ lệch chuẩn thấp hơn thì sẽ được chọn
Trang 353.2.1 Phương pháp thu nhập số liệu
Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các website và một số tài liệu khác Số liệu gồm:
+ Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của Việt Nam
+ Thông tin về tình hình phát triển phong điện trên thế giới
+ Thông tin về những dự án điện gió đã và đang đầu tư xây dựng ở Việt Nam + Các thông tin về công nghệ và giá cả của thiết bị tuabin điện gió
+ Chuỗi số liệu về giá dầu thô thế giới trong quá khứ từ năm 1987 - 2011
3.2.2 Phương pháp phân tích xử lí số liệu
Số liệu thu thập được sẽ được nhập và xử lý bằng phần mềm chuyên về tính toán kinh tế như: Excel Sau đó sử dụng phần mềm Eview 7.0 để chạy mô hình hồi quy và mô hình dự báo ARIMA
3.2.3 Phương pháp thống kê miêu tả
Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu để nhằm đánh giá tổng quát đặc trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong phạm vi khóa luận này, phương pháp được sử dụng để trình bày về thực trạng phát triển của ngành phong điện trên thế giới cũng như ở Việt Nam, tình hình cung cầu điện năng ở nước ta, sự phát triển công nghệ tuabin gió và giá bán các thiết bị phát phong điện
3.2.4 Phương pháp dự báo giá dầu thô Brent
Với chuỗi số liệu về giá dầu thô Brent trong quá khứ (1987 - 2011) được thu thập từ trang web của Cục Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ (EIA), tiến hành dự báo giá dầu cho những năm tiếp theo Có nhiều phương pháp dự báo khác nhau, mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng Thông thường để tiến hành dự báo cho một đối tượng, nhà nghiên cứu thường dùng nhiều phương pháp khác nhau để dự báo, chúng
có tác dụng kiểm tra nhau Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian và kiến thức nên nghiên cứu này nên chỉ tiến hành dự báo bằng hai phương pháp đó là: phương pháp phân tích hồi quy và phương pháp dự báo bằng mô hình ARIMA
a) Phương pháp phân tích hồi quy
Phương pháp này dựa vào số liệu quá khứ dự báo cho tương lai, giả định rằng xu hướng ở hiện tại cũng xảy ra cho tương lai Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất
Trang 36(OLS) để ước lượng hàm Phương pháp phân tích hồi quy là một trong những công cụ phổ biến nhất cho mô hình hóa mối quan hệ tuyến tính hay xu thế Ở đây, chỉ giới hạn nghiên cứu những mô hình có tham số không thay đổi theo thời gian, sử dụng biến thời gian làm biến giải thích
Từ diễn biến thực tế của số liệu có xu hướng dạng bậc 2 nên dạng hàm được
xác định là:
Pt = a + b*t + c*t2 + ut
Trong đó:
- Pt: là giá dầu thô năm t cần dự báo
- t: là biến thời gian (năm)
- a, b, c là các tham số; ut là sai số của phương trình hồi quy
Phương pháp phân tích hồi quy được dùng để xây dựng hàm dự báo Trong đó, mối quan hệ tuyến tính thể hiện mức độ và chiều hướng giữa P và t có thể đo lường và kiểm định
b) Phương pháp dự báo giá dầu thô bằng mô hình ARIMA
Hiện nay mô hình ARIMA đang được sử dụng khá phổ biến ở các nước phát triển để dùng dự báo các loại mô hình khác nhau Mô hình là sự kết hợp của 3 quá trình lọc tự hồi quy (AR), sai phân (I), trung bình trượt (MA) Đề tài này sử dụng mô hình ARIMA để dự báo giá dầu thô
Thiết lập phương trình ARIMA (p, d, q) có dạng sau:
Pt = b0 + b1Pt-1 + b2Pt-2 + … + a1Ut-1 + … + Ut
Trong đó:
- Pt là biến phụ thuộc (giá dầu thô) cần dự báo tại thời điểm năm t
- Pt-1, Pt-2 là biến phụ thuộc tại các độ trễ t-1, t-2,…(biến hồi quy tự động)
- Ut-1 là sai số dự báo quá khứ tại thời điểm t-1 (biến trung bình trượt)
- Ut là sai số dự báo ngẫu nhiên
- b0, b1, b2, a1 là các tham số của mô hình hồi quy
Yêu cầu: Ước lượng mô hình để tìm ra các giá trị p, d và q phù hợp và xác định
mô hình tốt nhất, thõa mãn các yếu tố như:
- Sai lệch và phương sai càng tiến về 0 càng tốt
Trang 37CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình phát triển năng lượng phong điện trên thế giới
4.1.1 Tổng công suất lắp đặt toàn cầu
Theo kết quả báo cáo về tình hình năng lượng gió (NLG) trên thế giới năm
2010 của Hiệp hội Năng lượng Gió Thế giới (WWEA), tổng công suất phong điện trên toàn cầu đạt mức 197.637 MW sau khi lắp đặt thêm 38.773 MW trong năm 2010 Tính đến cuối năm 2010, tất cả tuabin gió đã được lắp đặt có thể tạo ra 430 TWh/năm Sản lượng điện này ước tính nhiều hơn tổng nhu cầu về điện của nước Anh (nền kinh tế lớn thứ 6 thế giới) hay bằng 2,5% tổng lượng điện tiêu thụ trên toàn cầu Đồng thời, ngành phong điện đã đạt doanh thu 40 tỷ Euro (tương đương 55 tỷ USD) và giải quyết việc làm cho khoảng 670.000 lao động trên toàn thế giới Trong top 10 quốc gia có tổng công suất lắp đặt lớn nhất thế giới thì Trung Quốc, Mỹ, Đức, Tây Ban Nha và Ấn Độ chiếm đến 74,2% tổng công suất năng lượng phong điện trên toàn cầu
Hình 4.1 Top 10 Quốc Gia Có Tổng Công Suất Phong Điện Lớn Nhất Thế Giới
ĐVT: MW
Nguồn: World Wind Energy Report 2010, WWEA
Trang 38Đến năm 2011, các nước trên thế giới đã lắp đặt thêm 40.032 MW phong điện nâng tổng công suất phong điện trên toàn cầu đạt mức 237.669 MW Như vậy nếu so với năm 2010, tổng công suất phong điện đã lắp đặt của năm 2011 đã tăng thêm 20%
Hình 4.2 Tổng Công Suất Phong Điện Lắp Đặt Toàn Cầu 1996-2011
Hình 4.3 Tổng Công Suất Phong Điện Đã Lắp Đặt trên Thế Giới đến Cuối Năm
2011 Phân Theo Khu Vực
Tổng Công Suất Lắp Đặt Phân Theo Khu Vực
Bắc Mỹ Mỹ Latin &
vùng Caribe
Khu vực Thái Bình Dương
Khu Vực
Trang 39Quan sát đồ thị trong hình 4.3 ta thấy, khu vực châu Âu có tổng công suất lắp đặt lớn nhất (96.606 MW), khu vực châu Phi và vùng Trung Đông bé nhất (1.093 MW)
4.1.2 Tình hình phát triển năng lượng phong điện tại một số nước trên thế giới a) Phong điện trên đất liền
- Úc: Mặc dù phong điện vẫn còn là một ngành mới nhưng hiện nay nó đã cung cấp cho nước Úc hơn 6.400 GWh mỗi năm (hơn 2% tổng lượng điện tiêu thụ quốc gia) Đến cuối năm 2011, Úc đã cho vận hành 1.211 tuabin gió trên 58 trang trại gió, với tổng công suất lắp đặt là 2.224 MW Tổng công suất lắp đặt năng lượng gió tăng ở mức trung bình khoảng 35% mỗi năm trong vòng 5 năm qua
Hình 4.4 Tổng Công Suất Lắp Đặt của Úc qua Các Năm (MW)
- Hoa Kỳ: Ngành công nghiệp gió của Hoa Kỳ đã lắp đặt thêm 6.810 MW trong năm 2011, tăng 30% so với 5.216 MW được lắp đặt trong năm 2010 Tốc độ tăng trưởng của tổng công suất lắp đặt năm 2011 là 17%, nâng tổng công suất của Hoa Kỳ lên đến 46.919 MW, ước tính cung cấp đủ lượng điện sử dụng cho hơn 12 triệu căn nhà ở nước này Tốc độ tăng trưởng hàng năm trong suốt 5 năm qua duy trì ở mức
Trang 40mạnh mẽ khoảng 33% Bộ Năng lượng Hoa Kỳ lên kế hoạch đến năm 2030, phong điện sẽ cung cấp 20% tổng năng lượng cho nước này
- Canada: Năm 2011 được đánh dấu như một cột mốc của ngành phong điện Canada khi đầu tư thêm 1.267 MW với số vốn 3,1 tỷ đô la Canada và tạo thêm việc làm cho 13.000 lao động Tổng công suất lắp đặt đến cuối 2011 là 5.265 MW
- Pháp: Chính phủ Pháp đã đặt mục tiêu đạt được 25 GW phong điện vào năm
2020 (bao gồm 6 GW lắp đặt trên biển) nhằm giúp nước này thực hiện nghĩa vụ mà Liên minh châu Âu đề ra là đến năm 2020 thì 23% nhu cầu điện năng cuối cùng phải được đáp ứng bằng nguồn năng lượng tái tạo Với 25 GW phong điện sẽ sản xuất ra 55 TWh mỗi năm (ước tính bằng 10% tổng lượng điện tiêu thụ của quốc gia) Năm 2011,
có 830 MW phong điện đã kết nối với lưới điện quốc gia, làm tăng tổng công suất lắp đặt lên tới 6.800 MW với 4.000 tuabin gió vận hành trên toàn quốc
Hình 4.5 Trang Trại Gió Hétomesnil ở Picardie Nước Pháp
Nguồn: Global Wind Report 2011, GWEC
- Ba Lan: Ngành công nghiệp phong điện của Ba Lan đã lắp đặt thêm 437 MW trong năm 2011, giúp nước này duy trì vị trí nằm trong top 10 của châu Âu về phong