1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật Việt Nam về Hợp đồng mua bán ngoại thương: Thực trạng - Giải pháp.

51 553 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật Việt Nam về Hợp đồng mua bán ngoại thương: Thực trạng - Giải pháp
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 147 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những tháng năm cuối cùng của thế kỷ 20 với những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã và đang đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động và làm chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của các quốc gia. Bên cạnh đó, sự phân công lao động quốc tế theo những lợi thế so sánh tương đối cũng tạo ra một khối lượng ngày càng lớn các sản phẩm hàng hoá trao đổi giữa các quốc gia với nhau. Kim ngạch thương mại Thế giới hiện nay chiếm khoảng 33% tổng sản lượng thế giới, có nghĩa là 1/3 sản lượng thế giới làm ra là để trao đổi giữa các quốc gia với nhau. Ở Việt Nam, công cuộc đổi mới kinh tế khởi đầu từ năm 1986 đã đạt được những tiến bộ quan trọng : chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường và mở cửa hội nhập với nền kinh tế Thế giới. Nếu như trong thời kỳ bao cấp (1986 trở về trước) quan hệ buôn bán của Việt Nam chủ yếu tập trung vào một số nước XHCN như Liên xô (cũ) và các nước Đông Âu thì trong vòng hơn 10 năm trở lại đây Việt Nam đã có quan hệ thương mại với hơn 100 nước. Tính đến tháng 12 năm 1998 Việt Nam đã ký 65 Hiệp định Thương mại song phương với các nước ở hầu hết các châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ và châu Đại dương. Bên cạnh các Hiệp định song phương Việt Nam còn ký một số Điều ước đa phương: Hiệp định về buôn bán hàng dệt may Việt Nam - Cộng đồng châu Âu (25/12/1992); Hiệp định khung hợp tác Việt Nam - Cộng đồng châu Âu (17/7/1995); Gia nhập ASEAN (25/7/1995) và tham gia CEPT (12/1995); Tham gia APEC ( 12/1998)....đó là những điều kiện thuận lợi để nước ta mở rộng buôn bán quốc tế và đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong 10 năm (1986 - 1996) là 78.055,8 triệu USD trong khi 10 năm trước đó (1976 - 1985) tổng kim ngạch xuất nhập khẩu chỉ là 18.773 triệu rup - USD (nguồn Thương mại thời mở cửa - Nhà xuất bản Thống kê 1996). Từ sự phát triển của nền kinh tế hệ thống pháp luật cũng đã và đang từng bước được điều chỉnh để thích nghi với điều kiện mới. Các quy phạm pháp luật mang tính chất mệnh lệnh, quyền uy, ban phát tặng cho được thay thế bằng các quy phạm pháp luật mang tính bình đẳng, ngang quyền, kích thích năng động sáng tạo của người lao động. Khung pháp luật về kinh tế đang dần được hoàn thiện với mục đích định hướng, tạo ra các chuẩn mực, thủ tục pháp lý và các giải pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển. Phục vụ cho công tác ngoại thương lần đầu tiên chế định về hợp đồng mua bán ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng mua bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài được ra đời và quy định trong Luật thương mại 1997. Chế định về hợp đồng mua bán ngoại thương ra đời đã tạo nên một số nguyên tắc rõ ràng và thống nhất, cung cấp một cách hữu hiệu phương tiện giao dịch và điều chỉnh các quan hệ mua bán hàng hoá có yếu tố nước ngoài.Với tên đề tài “ Một số vấn đề pháp lý về ký kết và thực hiện Hợp đồng mua bán ngoại thương” bài luận văn tốt nghiệp của em là một số tìm hiểu pháp luật về Hợp đồng mua bán ngoại thương trong thời kỳ đổi mới để từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hơn nữa chế định pháp luật này. Luận văn gồm hai chương : Chương I: Những vấn đề lý luận chung về HĐMBNT. I. Những vấn đề lý luận về Hợp đồng mua bán hàng hoá 1. Khái niệm về Hợp đồng mua bán hàng hóa 2. Đặc điểm của Hợp đồng mua bán hàng hóa II. Những vấn đề lý luận về Hợp đồng mua bán ngoại thương 1. Khái niệm Hợp đồng mua bán ngoại thương 2. Luật điều chỉnh Hợp đồng mua bán ngoại thương Chương II : Ký kết và thực hiện Hợp đồng mua bán ngoại thương A. Ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương B. Thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương I. Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương II. Quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương III. Chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán ngoại thương Chương III : Pháp luật Việt Nam về Hợp đồng mua bán ngoại thương: Thực trạng - Giải pháp.

Trang 1

Lời nói đầu

Những tháng năm cuối cùng của thế kỷ 20 với những thành tựu to lớncủa cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã và đang đẩy nhanh

sự phát triển của lực lợng sản xuất, nâng cao năng suất lao động và làmchuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của các quốc gia Bên cạnh đó, sự phâncông lao động quốc tế theo những lợi thế so sánh tơng đối cũng tạo ra mộtkhối lợng ngày càng lớn các sản phẩm hàng hoá trao đổi giữa các quốc giavới nhau Kim ngạch thơng mại Thế giới hiện nay chiếm khoảng 33% tổngsản lợng thế giới, có nghĩa là 1/3 sản lợng thế giới làm ra là để trao đổi giữacác quốc gia với nhau

ở Việt Nam, công cuộc đổi mới kinh tế khởi đầu từ năm 1986 đã đạt

đợc những tiến bộ quan trọng : chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nềnkinh tế thị trờng và mở cửa hội nhập với nền kinh tế Thế giới Nếu nh trongthời kỳ bao cấp (1986 trở về trớc) quan hệ buôn bán của Việt Nam chủ yếutập trung vào một số nớc XHCN nh Liên xô (cũ) và các nớc Đông Âu thìtrong vòng hơn 10 năm trở lại đây Việt Nam đã có quan hệ th ơng mại vớihơn 100 nớc Tính đến tháng 12 năm 1998 Việt Nam đã ký 65 Hiệp định Th -

ơng mại song phơng với các nớc ở hầu hết các châu á, châu Âu, châu Phi,châu Mỹ và châu Đại dơng Bên cạnh các Hiệp định song phơng Việt Namcòn ký một số Điều ớc đa phơng: Hiệp định về buôn bán hàng dệt may ViệtNam - Cộng đồng châu Âu (25/12/1992); Hiệp định khung hợp tác Việt Nam

- Cộng đồng châu Âu (17/7/1995); Gia nhập ASEAN (25/7/1995) và thamgia CEPT (12/1995); Tham gia APEC ( 12/1998) đó là những điều kiệnthuận lợi để nớc ta mở rộng buôn bán quốc tế và đẩy nhanh tốc độ phát triểnkinh tế Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong 10 năm (1986 - 1996) là78.055,8 triệu USD trong khi 10 năm trớc đó (1976 - 1985) tổng kim ngạch

Trang 2

xuất nhập khẩu chỉ là 18.773 triệu rup - USD (nguồn Thơng mại thời mở cửa

- Nhà xuất bản Thống kê 1996)

Từ sự phát triển của nền kinh tế hệ thống pháp luật cũng đã và đangtừng bớc đợc điều chỉnh để thích nghi với điều kiện mới Các quy phạm phápluật mang tính chất mệnh lệnh, quyền uy, ban phát tặng cho đ ợc thay thếbằng các quy phạm pháp luật mang tính bình đẳng, ngang quyền, kích thíchnăng động sáng tạo của ngời lao động Khung pháp luật về kinh tế đang dần

đợc hoàn thiện với mục đích định hớng, tạo ra các chuẩn mực, thủ tục pháp

lý và các giải pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển

Phục vụ cho công tác ngoại thơng lần đầu tiên chế định về hợp đồngmua bán ngoại thơng hay còn gọi là hợp đồng mua bán hàng hoá với thơngnhân nớc ngoài đợc ra đời và quy định trong Luật thơng mại 1997 Chế định

về hợp đồng mua bán ngoại thơng ra đời đã tạo nên một số nguyên tắc rõràng và thống nhất, cung cấp một cách hữu hiệu phơng tiện giao dịch và điềuchỉnh các quan hệ mua bán hàng hoá có yếu tố nớc ngoài.Với tên đề tài “Một số vấn đề pháp lý về ký kết và thực hiện Hợp đồng mua bán ngoại th -

ơng” bài luận văn tốt nghiệp của em là một số tìm hiểu pháp luật về Hợp

đồng mua bán ngoại thơng trong thời kỳ đổi mới để từ đó đa ra một số giảipháp hoàn thiện hơn nữa chế định pháp luật này

Luận văn gồm hai chơng :

Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về HĐMBNT.

I Những vấn đề lý luận về Hợp đồng mua bán hàng hoá

1 Khái niệm về Hợp đồng mua bán hàng hóa

2 Đặc điểm của Hợp đồng mua bán hàng hóa

II Những vấn đề lý luận về Hợp đồng mua bán ngoại thơng

Trang 3

1 Khái niệm Hợp đồng mua bán ngoại thơng

2 Luật điều chỉnh Hợp đồng mua bán ngoại thơng

Chơng II : Ký kết và thực hiện Hợp đồng mua bán ngoại thơng

A Ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng

B Thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng

I Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng

II Quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng

III Chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán ngoại thơng

Chơng III : Pháp luật Việt Nam về Hợp đồng mua bán ngoại thơng: Thực trạng - Giải pháp.

Trang 4

Chơng I Những vấn đề lý luận chung về HĐMBNT.

i Những vấn đề lý luận về Hợp đồng mua bán hàng hoá

1 Khái niệm về Hợp đồng mua bán hàng hóa

Trong lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa có hai hình thứckinh tế: kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa Kinh tế tự nhiên là hình thứcsản xuất tự cung tự cấp, các sản phẩm làm ra chủ yếu dùng để thỏa mãn nhucầu của ngời sản xuất trong nội bộ đơn vị kinh tế Đối lập với hình thức kinh

tế này là kinh tế hàng hóa trong đó hàng hóa đợc sản xuất ra nhằm mục đíchmua bán , trao đổi để thoả mãn các nhu cầu của xã hội

Các quan hệ trao đổi hàng hóa khi đợc điều chỉnh bởi Nhà nớc thì phápluật về hợp đồng ra đời

Hợp đồng mua bán hàng hoá là một loại văn bản có tính chất pháp lý

đợc hình thành trên cơ sở thỏa thuận một cách bình đẳng tự nguyện giữa cácchủ thể, nhằm xác lập, thực hiện chấm dứt một quan hệ trao đổi hàng hóa

1 Đặc điểm của Hợp đồng mua bán hàng hóa

Đặc điểm của Hợp đồng mua bán hàng hóa là những dấu hiệu đặc trngnhất giúp ta phân biệt đợc Hợp đồng mua bán hàng hóa với các loại hợp đồngkhác Cụ thể :

- Mặc dù là một loại Hợp đồng kinh tế nhng chủ thể củaHĐMBNT chỉ cần là thơng nhân hay một bên là thơng nhân (điều 47 Luật

Trang 5

Thơng mại) chứ không quy định phải là các bên có t cách pháp nhân hay

ít nhất phải có Đăng ký kinh doanh nh điều 2 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế1989

- Đối tợng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hoá theo qui

định tại khoản 3 điều 5 Luật Thơng mại Hàng hóa theo điều khoản này

đ-ợc bao gồm : máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàngtiêu dùng và các động sản khác đợc lu thông trên thị trờng, nhà ở dùng đểkinh doanh dới hình thức cho thuê, mua bán

- Hợp đồng đợc thoả thuận ký kết không phải chỉ theo hình thứcvăn bản nh trong Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989 mà còn có thể bằnghình thức miệng hoặc bằng hành vi cụ thể khác Đây là điểm tiến bộ củaLuật Thơng mại, thể hiện sự phù hợp với quy định chung của pháp luậtcác nớc

- Vì đối tợng của hợp đồng là hàng hóa nên nội dung của hợp

đồng là toàn bộ nghĩa vụ của các bên xung quanh việc chuyển giao quyền

sở hữu từ ngời bán sang ngời mua, xung quanh việc làm thế nào để ngờibán nhận đợc tiền và ngời mua nhận đợc hàng

I Những vấn đề lý luận chung về HĐMBNT

1 Khái niệm HĐMBNT

Về cơ bản hoạt động thơng mại ở tất cả các quốc gia đều diễn ra dớihai hình thức: mua bán hàng hóa nội địa và mua bán hàng hóa quốc tế Vềbản chất đó đều là những hoạt động mà trong đó ngời bán có nghĩa vụchuyển giao hàng hóa cho ngời mua, còn ngời mua có nghĩa vụ chuyển chongời bán một khoản giá trị ngang bằng với giá trị hàng hóa đợc trao đổi

Tuy nhiên, khác với mua bán hàng hoá trong nớc mua bán hàng hoáquốc tế là hoạt động mua bán hàng hóa có yếu tố nớc ngoài và đợc sự điềutiết của Chính phủ các quốc gia khác nhau Yếu tố nớc ngoài hay còn gọi là

Trang 6

tính chất quốc tế đợc hiểu không giống nhau theo pháp luật quốc tế và phápluật các quốc gia.

+ Tính chất quốc tế theo Công ớc Lahaye 1964 về mua bán quốc tế

những động sản hữu hình gồm:

• Chủ thể ký kết là các bên có trụ sở thơng mại ở các nớckhác nhau; và

• Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng đợc chuyển hoặc sẽ

đ-ợc chuyển từ nớc này sang nớc khác; hoặc và

• Chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể đợc lập ở nhữngnớc khác nhau

Nếu các bên ký kết không có trụ sở thơng mại thì sẽ dựa vào nơi c trúcủa họ Vấn đề quốc tịch của các bên không có ý nghĩa trong việc xác địnhyếu tố nớc ngoài trong hợp đồng mua bán ngoại thơng

+ Công ớc Viên năm 1980 của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán

quốc tế hàng hoá chỉ đa ra một tiêu chuẩn để khẳng định tính chất quốc tếcủa hợp đồng mua bán ngoại thơng, đó là các bên ký kết hợp đồng có trụ sởthơng mại đặt ở các nớc khác nhau

+ ở Pháp, khi xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán ngoạithơng ngời ta căn cứ vào hai tiêu chuẩn kinh tế và pháp lý

• Theo tiêu chuẩn kinh tế: Một hợp đồng quốc tế là hợp

đồng tạo ra sự di chuyển qua lại biên giới các giá trị trao đổi t ơngứng giữa hai nớc

• Theo tiêu chuẩn pháp lý: một hợp đồng đợc coi là quốc tếnếu nó bị chi phối bởi các tiêu chuẩn pháp lý của nhiều quốc gia

nh quốc tịch của các bên, nơi c trú của các bên, nơi c trú của cácbên, nơi thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, nguồn vốn thanh toán

Trang 7

+ ở Việt Nam, trớc đây, HĐMBNT phải có ba điều kiện: chủ thể củaHĐMBNT phải là các bên có quốc tịch khác nhau; hàng hóa là đối tợng củahợp đồng đợc chuyển từ nớc này sang nớc khác; đồng tiền thanh toán tronghợp đồng là ngoại tệ với một trong hai bên ký kết (Phần I - Quy chế tạm thời

số 4794/TM-XNK ngày 31/7/1991 của Bộ Thơng nghiệp (nay là Bộ Thơngmại) ) Trong thực tiễn áp dụng pháp luật những quy định này đã bộc lộnhiều nhợc điểm của nó Ví dụ : hàng hóa là đối tợng của HĐMBNT khôngnhất thiết phải chuyển từ nớc này sang nớc khác trong trờng hợp có sự muabán hàng hóa giữa khu công nghiệp - khu chế xuất - khu công nghệ cao vớipháp nhân trong nội địa; hay trờng hợp một thơng nhân mang quốc tịch ViệtNam c trú tại Pháp ký kết Hợp đồng mua bán hàng hóa với một pháp nhânViệt Nam tại Việt Nam Trờng hợp này hợp đồng không đợc xác định làHĐMBNT mặc dù thực chất chính là HĐMBNT

Để khắc phục nhợc điểm này, điều 80 Luật Thơng mại 1997 chỉ quy

định : ”Hợp đồng mua bán hàng hoá với thơng nhân nớc ngoài là hợp đồngmua bán hàng hoá đợc ký kết giữa một bên là thơng nhân Việt Nam với mộtbên là thơng nhân nớc ngoài” Và tính chất quốc tế của HĐMBNT chỉ tồn tạimột tiêu chuẩn, đó là HĐMBNT đợc ký kết giữa một bên là thơng nhân ViệtNam với một bên là thơng nhân nớc ngoài

2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán ngoại thơng.

- Chủ thể của hợp đồng mua bán ngoại thơng là thơng nhân Việt Nam

và thơng nhân nớc ngoài có đủ t cách pháp lý theo pháp luật của nớc mà

th-ơng nhân mang quốc tịch

- Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng mua bán ngoại thơng là hàng hoá

đợc phép mua bán theo quy định của pháp luật nớc bên mua và nớc bên bán

- Tranh chấp phát sinh giữa các bên xung quanh việc ký kết và thựchiện hợp đồng có thể do toà án dân sự của một nớc hoặc do trọng tài quốc tếxét xử

Trang 8

- Luật điều chỉnh hợp đồng mang tính chất phức tạp, đa dạng; ngoàiviệc áp dụng pháp luật của các nớc ký kết hợp đồng có thể sẽ phải áp dụngluật nớc thứ ba, tập quán quốc tế, điều ớc quốc tế hoặc thậm chí cả tiền lệpháp.

3 Luật điều chỉnh hợp đồng mua bán ngoại thơng.

Luật điều chỉnh HĐMBNT

HĐMBNT dù đợc ký kết hoàn chỉnh, chi tiết đến đâu , bản thân nócũng không thể dự kiến chứa đựng, bao gồm tất cả các vấn đề, những tình h-ống có thể phát sinh trong thực tế Do đó, cần phải bổ sung cho HĐMBNTmột cơ sở pháp lý cụ thể bằng cách lựa chọn luật áp dụng cho hợp đồng đó

Theo nguyên tắc chung của T pháp quốc tế, trong mua bán quốc tế, cácbên đơng sự hoàn toàn có quyền tự do thỏa thuận chọn nguồn áp dụng choquan hệ hợp đồng của mình Nguồn luật đó có thể là luật quốc gia, điều ớcquốc tế về thơng mại hoặc tập quán thơng mại quốc tế và thậm chí cả tiền lệpháp

Song, điều quan trọng ở chỗ nên chọn nguồn luật nào, làm thế nào để

có thể chọn luật thích hợp nhất để bảo vệ đợc quyền lợi của mình Vấn đềnày thật không đơn giản Cần phải nghiên cứu tất cả các nguồn luật nói trên

và cách áp dụng cũng nh vai trò giá trị pháp lý của từng nguồn luật đối vớiHĐMBNT

a Điều ớc quốc tế về thơng mại.

Điều ớc quốc tế về thơng mại là sự thoả thuận bằng văn bản đợc cácquốc gia ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm ấn định, thay đổihoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với nhau trong quan hệ buôn bán quốctế

Trang 9

Điều ớc quốc tế về thơng mại, xét về mặt chủ thể ký kết, có thể có hailoại là điều ớc quốc tế có tính chất song phơng và điều ớc quốc tế có tínhchất đa phơng; Xét về mặt phạm vi, quy mô ảnh hởng, có thể có điều ớc th-

ơng mại có tính chất khu vực và điều ớc thơng mại có tính chất toàn cầu; Xét

về mặt nội dung, có điều ớc quốc tế chuẩn tắc (là điều ớc định ra các quy tắc

có tính chất bắt buộc đối với các bên ký kết cũng nh với tự nhiên nhân, phápnhân của họ) và điều ớc sang tính thực chứng (là điều ớc thể chế hoá hoạt

động của các tổ chức quốc tế, các hội nghị quốc tế, các văn phòng, uỷ ban

mà điều ớc có đủ thẩm quyền đa ra nghị quyết, chỉ thị, quy tắc)

Vai trò, hiệu lực, tác dụng cũng nh mối quan hệ qua lại giữa các điều

ớc thơng mại thế giới với luật quốc gia thờng do tính chất của các loại điều

-ớc nói trên quyết định

Về tên gọi, các điều ớc quốc tế về thơng mại có thể đợc gọi là Hiệp

định thơng mại, Công ớc, Hiệp ớc

Một trong những điều ớc quốc tế quan trọng điều chỉnh lĩnh vực ký kết

và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng là Công ớc Viên 1980 về Hợp

đồng mua bán hàng hoá quốc tế Công ớc gồm 3 phần 101 điều quy định rõnhững vấn đề liên quan tới việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán hànghoá quốc tế Công ớc là kết quả của một quá trình cố gắng, là một thành tựu

đáng kể của Liên hợp quốc nhằm tiến tới việc nhất thể hoá luật về mua bánquốc tế, loại bỏ những cản trở do những quy định quá khác xa nhau trong hệthống pháp luật quốc gia về những vấn đề liên quan đến thủ tục ký kết vàthực hiện hợp đồng giữa ngời mua với ngời bán

Tuy nhiên, Công ớc Viên chỉ đơng nhiên áp dụng cho những hợp đồngmua bán giữa những nớc là thành viên tham gia Công ớc Cho đến nay ViệtNam vẫn cha tham gia Công ớc Viên 1980, vì vậy, Công ớc này chỉ đợc ápdụng để điều chỉnh những hợp đồng mua bán ngoại thơng mà các chủ thểViệt Nam đã ký với các tự nhiên nhân hoặc pháp nhân nớc ngoài nếu tronghợp đồng mua bán ngoại thơng có các điều khoản sẽ áp dụng Công ớc Viên

Trang 10

1980, hoặc hai bên thoả thuận với nhau sẽ dựa vào Công ớc Viên để giảiquyết những tranh chấp về hợp đồng mua bán ngoại thơng Nếu không cóthoả thuận đó Công ớc viên 1980 sẽ không có ý nghĩa, không có bất kỳ giátrị pháp lý nào đối với các chủ thể Việt Nam.

b Luật quốc gia.

Luật quốc gia sẽ trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bánngoại thơng khi:

- Các bên có thoả thuận trong điều khoản của hợp đồng mua bán ngoạithơng (gọi là điều khoản về luật áp dụng) Điều khoản này có thể quy định

nh sau: “mọi vấn đề không đợc quy định hoặc quy định không đầy đủ tronghợp đồng này sẽ đợc giải quyết theo luật Việt Nam”

- Các bên thoả thuận lựa chọn luật áp dụng cho hợp đồng sau khi hợp

đồng mua bán ngoại thơng đã đợc ký kết Phơng pháp mà các bên ký kết trớc

đó, vì một lý do có tính chất khách quan hoặc chủ quan không có điều khoản

về luật áp dụng Lúc này thờng là tranh chấp đã xảy ra nhng các bên vẫn cóthể đàm phán với nhau để thoả thuận chọn luật áp dụng

- Khi luật đó đợc quy định trong các điều ớc quốc tế hữu quan Điềunày có nghĩa là nếu trong các điều ớc quốc tế mà quốc gia mình đã tham gia

ký kết hoặc thừa nhận có quy định điều khoản về luật áp dụng cho các hợp

đồng mua bán quốc tế thì luật đó đơng nhiên đợc áp dụng

Luật quốc gia đợc các bên lựa chọn có thể là luật nớc ngoài bán, luậtnớc ngoài mua, luật của nớc thứ ba hoặc cũng có thể là luật nơi ký kết hợp

đồng, luật nơi thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng

Trong trờng hợp luật Việt Nam là luật đợc áp dụng để điều chỉnh cácmối quan hệ về hợp đồng mua bán ngoại thơng thì chúng ta sẽ sử dụng cácquy định của pháp luật về mua bán hàng hoá để áp dụng

c Tập quán quốc tế về thơng mại.

Trang 11

Tập quán quốc tế về thơng mại cũng là nguồn của hợp đồng mua bánngoại thơng Tập quán thơng mại là những thói quen thơng mại đợc côngnhận rộng rãi Những thói quen thơng mại sẽ đợc công nhận và trở thành tậpquán thơng mại khi thoả mãn các yêu cầu:

- Là một thói quen phổ biến đợc nhiều nớc áp dụng và áp dụng thờngxuyên

- Về từng vấn đề và ở từng địa phơng, đó là thói quen độc nhất

- Là một thói quen có nội dung rõ ràng mà dựa vào đó ngời ta có thểxác định quyền và nghĩa vụ đối với nhau

Tập quán quốc tế về thơng mại sẽ đợc áp dụng cho hợp đồng mua bánngoại thơng trong các trờng hợp:

- Khi chính các bên quy định trong hợp đồng mua bán ngoại thơng

- Khi các điều ớc quốc tế liên quan quy định

- Khi luật nội dung (luật quốc gia) do các bên thoả thuận lựa chọn,không có hoặc có nhng không đầy đủ, còn khiếm khuyết vấn đề tranh chấp,

về vấn đề cần đợc điều chỉnh

Trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng, tậpquán quốc tế đợc sử dụng rộng rãi nhất là Incoterm 1936 - 1953 - 1967 -

1976 - 1980 - 1990 (International Rules for the Interpretation of trade Terms

- Quy tắc chung giải thích các thuật ngữ buôn bán quốc tế) Incoterm đợcHiệp hội thơng gia quốc tế đặt ra nhằm thống nhất những giải thích đối vớithuật ngữ buôn bán Quy định chung đầu tiên ra đời vào năm 1936, sau đó,

để thích ứng với nhu cầu phát triển nghiệp vụ buôn bán quốc tế, Hiệp hội th

-ơng gia quốc tế đã tiến hành sửa đổi, bổ sung từng phần vào những năm

1953, 1967, 1976, 1980, 1990 Incoterms sửa đổi lần cuối cùng có hiệu lực

từ ngày 1/7/1990 và đợc gọi tắt là Incoterm 1990 Incoterm 1990 bao gồm 13thuật ngữ buôn bán và đợc chia thành 4 nhóm E, F, C, D

Trang 12

FOB: Free on Board Giao hàng trên tàu cảng bốc

Nhóm D

Đến nơi

DAF: Delivered at Frontier

Giao hàng tại biên giới

DES: Delivered ExShip

Giao hàng trên tàu cảng đích

DEQ: Delivered ExQuay

Giao hàng tại bến tàu cảng

đánh DDU: Delivered Duty Unpaid

Giao hàng cha trả hết thuế

DDP: Delivered Duty Paid

Giao hàng đã trả hết thuế

Trong các loại tập quán quốc tế về thơng mại Incoterms là một loại cónội dung bao hàm nhiều nhất, phạm vi sử dụng rộng rãi nhất và ảnh h ởng lớnnhất

Trang 13

Theo quy định của pháp luật Việt Nam các bên trong hợp đồng đ ợcthoả thuận áp dụng mọi điều ớc và tập quán thơng mại quốc tế nếu điều ớchoặc tập quán thơng mại đó không trái với pháp luật Việt Nam

Ngoài ba nguồn nói trên, thực tiễn buôn bán của các nớc phơng Tâycòn thừa nhận cả án lệ và các bản điều kiện chung, các hợp đồng mẫuchuyên nghiệp làm nguồn luật áp dụng cho hợp đồng mua bán ngoại thơng

Trang 14

Chơng II

ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng.

a Ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng.

1 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán ngoại thơng.

Hợp đồng mua bán ngoại thơng muốn có hiệu lực phải thoả mãn bốn

điều kiện mà Luật dân sự đã quy định chung cho mọi loại hợp đồng Bốn

điều kiện đó là: chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp, hình thức của hợp đồngphải hợp pháp, nội dung của hợp đồng phải hợp pháp và hợp đồng phải đ ợc

ký trên cơ sở của nguyên tắc tự nguyện

a Điều kiện về chủ thể của hợp đồng.

Chủ thể của hợp đồng là các bên tham gia quan hệ hợp đồng mua bánngoại thơng Chủ thể của hợp đồng mua bán ngoại thơng phía nớc ngoài là tựnhiên nhân hoặc pháp nhân nớc ngoài có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lựchành vi Năng lực hành vi của tự nhiên nhân nớc ngoài ở những nớc khácnhau có những quy định khác nhau Có những nớc quy định rằng, năng lựchành vi đợc xác định theo luật của nớc mà ngời đó mang quốc tịch bất kể nơi

c trú (ví dụ: Pháp, Đức, Ba lan ) Một số nớc khác lại quy định phải áp dụngpháp luật nơi c trú của đơng sự để xác định năng lực hành vi, bất kể quốctịch của đơng sự (ví dụ: Anh, Mỹ ) Vì vậy, khi ký kết hợp đồng mua bánngoại thơng cần phải tìm hiểu kỹ để xác định năng lực hành vi của tự nhiênnhân Để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên đơng sự, pháp luật nhiềunớc quy định một số trờng hợp ngoại lệ không áp dụng pháp luật của nớc đ-

ơng sự là công dân hoặc của nớc nơi đơng sự c trú.Ví dụ, theo điều 7 Phần

mở đầu Bộ luật dân sự Đức, điều 23 Bộ luật dân sự Bồ Đào Nha, nếu đ ơng sựkhông đủ năng lực hành vi ký kết hợp đồng theo pháp luật của n ớc mà đơng

Trang 15

sự là công dân, nhng đủ năng lực hành vi theo pháp luật của nớc mà toà án

có thẩm quyền xét xử, thì hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý

Đối với pháp nhân, muốn xem xét một tổ chức nớc ngoài nào đó kýhợp đồng với phía Việt nam có đủ t cách pháp nhân hay không thì trớc tiênphải tìm hiểu xem tổ chức đó thuộc quốc tịch nớc nào, việc xác định quốctịch của pháp nhân tạo cơ sở xác định nội dung quy chế pháp lý của phápnhân trong ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng Theo pháp luật của Pháp,của Đức và nhiều nớc khác, pháp nhân đặt trụ sở ở nớc nào thì mang quốctịch nớc đó, không phân biệt nơi đăng ký thành lập hay tiến hành hoạt độngcủa pháp nhân Pháp luật của Anh và Mỹ lại quy định rằng quốc tịch củapháp nhân tuỳ thuộc vào nơi đăng ký điều lệ của pháp nhân khi thành lập, bất

kể nơi đặt trụ sở chính hoặc nơi hoạt động của nó Pháp luật của một số n ớc

nh Ai cập, Xi-ri quy định áp dụng nguyên tắc quốc tịch pháp nhân tuỳthuộc vào nơi đặt trung tâm hoạt động của pháp nhân, bất kể nơi đặt trụ sởchính hoặc nơi đăng ký điều lệ của pháp nhân khi thành lập Do quy định củapháp luật các nớc về nguyên tắc xác định quốc tịch pháp nhân không giốngnhau, trong thực tiễn không tránh khỏi trờng hợp một pháp nhân đợc hai haynhiều nớc coi là pháp nhân mang quốc tịch nớc mình Điều này sẽ gây khókhăn cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng Để giảiquyết tình hình này các nớc thờng ký kết với nhau điều ớc quốc tế nhằmthống nhất nguyên tắc xác định quốc tịch của pháp nhân

Chủ thể của hợp đồng mua bán ngoại thơng vể phía Việt nam cũng cóthể là tự nhiên nhân hay pháp nhân Việt nam Tự nhiên nhân phải từ đủ 18tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia

đình có đủ điều kiện để kinh doanh thơng mại theo quy định của pháp luậtnếu có yêu cầu hoạt động thơng mại thì đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyềncấp giấy chừng nhận đăng ký kinh doanh và trở thành thơng nhân

Tuy nhiên, không phải mọi thơng nhân Việt nam đều đợc thừa nhận làchủ thể của hợp đồng mua bán ngoại thơng Căn cứ vào điều 81 Luật thơng

Trang 16

mại nớc CHXHCN Việt nam và nghị định 57 NĐ-CP ngày 31-7-1998 củaChính phủ, muốn đợc thừa nhận là chủ thể của hợp đồng mua bán ngoại th -

ơng thì chủ thể bên Việt nam phải là thơng nhân đợc phép xuất nhập khẩuhàng hoá theo nghành nghề đã đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Các thơng nhân không đợc phép xuất nhập khẩu thì không có quyềngiao dịch, ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng Mọi hợp đồng mua bánngoại thơng do các đơn vị này ký kết đều không có hiệu lực

* Thẩm quyền ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng

- Nếu hợp đồng đợc ký kết giữa các cá nhân hay các doanh nghiệp tnhân với nhau thì ngời có thẩm quyền ký kết là chủ các doanh nghiệp đó Họ

là các cá nhân có tên trong đăng ký kinh doanh (ở Việt nam) hoặc có têntrong sổ đăng ký thơng nhân, trong sổ đăng ký thơng mại (ở các nớc nhPháp ) hoặc những ngời đợc các chủ doanh nghiệp, các cá nhân có đăng kýkinh doanh uỷ quyền bằng hình thức văn bản

- Nếu hợp đồng đợc ký kết giữa các xí nghiệp dới dạng công ty, hãng,hiệp hội, tập đoàn, tổng công ty thì thẩm quyền ký kết thuộc về ng ời đứng

đầu các doanh nghiệp, các pháp nhân đó Ngời đứng đầu pháp nhân cũng cóthể uỷ quyền bằng hình thức văn bản cho ngời khác thay mình ký kết hợp

đồng mua bán ngoại thơng, ngời đợc uỷ quyền không đợc ký hợp đồng rangoài phạm vi đợc uỷ quyền

b Điều kiện về hình thức của hợp đồng.

Hợp đồng mua bán ngoại thơng chỉ có giá trị pháp lý khi nó đợc thựchiện dới một hình thức nhất định Pháp luật của đại đa số các nớc đều quy

định hợp đồng mua bán ngoại thơng chỉ có giá trị pháp lý về mặt hình thứckhi nó đợc thực hiện dới hình thức văn bản

Điều 11 Công ớc Viên 1980 quy định: “Không yêu cầu hợp đồng muabán phải đợc ký kết hoặc phải đợc xác nhận bằng văn bản hoặc phải tuân thủmột yêu cầu nào đó về mặt hình thức ” Việc quy định này nhằm đơn giản

Trang 17

hoá, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên chủ thể hợp đồng thuộc các nớcthành viên Công ớc có thể giao kết hợp đồng một cách nhanh chóng Mặc dùvậy, điều 96 Công ớc Viên 1980 cũng quy định rõ: “Nếu nớc thành viên nào

mà trong pháp luật nớc đó đòi hỏi hợp đồng phải đợc ký kết hoặc phê chuẩndới hình thức văn bản thì điều quy định này của pháp luật nớc thành viên đó

c Nội dung của hợp đồng.

Nội dung của hợp đồng mua bán ngoại thơng là sự thể hiện thoả thuận,biểu hiện ý chí tự nguyện của các bên chủ thể nhằm ấn định các quyền vànghĩa vụ cụ thể của các bên đối với nhau Tuy nhiên không phải bất cứ nộidung nào do các bên thoả thuận đa vào hợp đồng cũng đợc coi là hợp pháp.Hợp đồng mua bán ngoại thơng chỉ hợp pháp về nội dung khi nó chứa đựngnhững điều khoản phù hợp với quy định của pháp luật

Phần nội dung của hợp đồng thờng có các điều khoản sau:

- Đối tợng của hợp đồng: Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá đợc

phép mua và bán theo quy định của pháp luật nớc bên mua và nớc bên bán.Hàng hoá phải đợc ghi cụ thể, chính xác tên thờng gọi đối với hàng hoá đó,

có kèm theo tên thơng mại hoặc tên khoa học (nếu có) hoặc ghi kèm theo tênngời sản xuất sao cho tránh đợc sự lầm lẫn giữa hàng hoá này với hàng hoákhác

- Số lợng hoặc khối lợng của hàng hoá: Số lợng (khối lợng) hàng hoá

đợc xác định bằng đơn vị đo lờng theo tập quán thơng mại quốc tế Ghi cảphơng pháp, địa điểm xác định số lợng Nội dung và sự đơn giản hay phứctạp của điều khoản này cần phải xem đặc tính của hàng hoá để quy định

Trang 18

- Phẩm chất hàng hoá: Việc xác định phẩm chất hàng hoá phải đợc

quy định cụ thể thông qua sự mô tả theo hình dạng, màu sắc, kích th ớc hoặcxác định bởi đặc tính lý hoá của nó, hoặc theo một mẫu nhất định; hoặc theomột tiêu chuẩn (quốc gia, quốc tế) đối với hàng hoá đó

- Giá cả của hàng hoá: Giá cả là một điều khoản cơ bản của hợp đồng

mua bán ngoại thơng nên nó cần đợc quy định cụ thể Giá cả phải đợc ghibằng chữ và đồng tiền tính giá Chú ý khi ghi đồng tiền tính giá phải ghi cụthể là loại tiền gì, của nớc nào, vì thực tế trên thế giới có nhiều loại tiền củacác nớc tuy tên gọi giống nhau nhng tên gọi lại khác nhau

- Thời hạn giao hàng: để đảm bảo quyền lợi của mình và tạo điều kiện

thuận lợi cho công việc giao nhận hàng, các bên phải thoả thuận thời giangiao hàng Thời gian giao hàng có thể đợc các bên ấn định vào một thời điểm

cụ thể hoặc vào khoảng thời gian cụ thể

- Phơng thức giao hàng: Phơng thức giao hàng là những quy định về

trách nhiệm của ngời mua hàng và ngời bán hàng trong các vấn đề có liênquan đến việc giao hàng nh: thuê phơng tiện vận chuyển, mua bảo hiểm hànghoá, xác định thời điểm chuyển dịch quyền sở hữu và rủi ro đối với hàng hoá

từ ngời bán sang ngời mua Thông thờng ngời ta áp dụng phơng thức giaohàng theo Incoterm 1990 Nếu có vấn đề gì cần thêm bớt vào các điều kiệngiao hàng để phù hợp với hoàn cảnh thực tế thì các bên cũng phải thoả thuậnghi rõ trong hợp đồng

Ngoài các điều khoản trên đây, các bên chủ thể có thể thoả thuận đavào hợp đồng các điều khoản khác nh: điều khoản giám định hàng hoá, điềukhoản thanh toán, điều khoản bảo hiểm, điều khoản trọng tài

Điều 50 Luật Thơng mại của Việt Nam quy định:

“Hợp đồng mua bán hàng hoá phải có các nội dung sau:

1 Tên hàng

2 Số lợng;

Trang 19

3 Quy cách, chất lợng;

4 Giá cả;

5 Phơng thức thanh toán;

6 Địa điểm và thời gian giao nhận hàng

Ngoài các nội dung chủ yếu quy định tại điều này các bên có thể thoảthuận các nội dung khác trong hợp đồng”

d Hợp đồng phải đợc ký kết trên cơ sở của nguyên tắc tự nguyện.

- Nguyên tắc tự nguyện cho phép các bên đợc hoàn toàn tự do thoảthuận về mọi vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên trongkhuôn khổ pháp luật

- Nguyên tắc tự nguyện loại bỏ tất cả các hợp đồng đợc ký kết trên cơ

sở dùng bạo lực, bị đe doạ, bị lừa bịp hoặc do có sự nhầm lẫn

2 Ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng.

a Hình thức, nội dung và trình tự đàm phán giao dịch.

* Về hình thức, đàm phán giao dịch có thể chia thành hai loại là: đàm

phán miệng và đàm phán giấy tờ Đàm phán miệng chủ yếu là chỉ đàm phán

đối diện trên bàn đàm phán, nh tham gia các loại hội nghị giao dịch, hội nghị

đàm phán, nhóm buôn bán ra thăm nớc ngoài và mới khách tới đàm phángiao dịch Ngoài ra, đàm phán miệng cũng có thể đợc tiến hành giữa haibên thông qua điện thoại Đàm phán giấy tờ là chỉ tiến hành đàm phán giaodịch thông qua các phơng tiện thông tin nh th từ, điện báo, FAX Thông qua

đàm phán miệng và đàm phán giấy tờ, sau khi hai bên đã đi tới thoả thuận vềmặt điều kiện giao dịch, thì có thể làm hợp đồng chính thức về mặt giấy tờ

* Nội dung của đàm phán giao dịch có liên quan tới các điều khoản

của hợp đồng mua bán ký kết, trong đó bao gồm tên hàng, chất l ợng, số lợng,bao bì, giá cả, bốc xếp vận chuyển, bảo hiểm, thanh toán và thơng kiểm, bồithờng, trọng tài và trờng hợp bất khả kháng

Trang 20

* Trình tự của đàm phán giao dịch có thể khái quát thành 4 khâu: mời

báo giá, báo giá, trả giá và chấp nhận Trong đó báo giá và chấp nhận là haibớc căn bản mà mỗi cuộc giao dịch không thể thiếu đợc

<1> Mời chào giá.

Mời chào giá chỉ là việc một bên giao dịch dự định mua hoặc bán ramột loại hàng nào đó, hỏi đối tác các điều kiện giao dịch có liên quan tớiviệc mua bán loại hàng này, hoặc đa ra kiến nghị có điều kiện bảo lu về cuộcgiao dịch đó

Trong nghiệp vụ mua bán thông thờng, mời chào giá là khâu không

đặc biệt quan trọng, song trong một số phơng thức buôn bán đặc thù nh gọithầu, đấu thầu, đấu giá thì tầm quan trọng của nó lại ở mức độ khác

<2> Báo giá.

Báo giá là chỉ hành vi mà một bên giao dịch - ngời báo giá, đa ra các

điều kiện giao dịch mua hoặc bán loại hàng nào đó với bên kia - ng ời nhậnbáo giá - và tỏ ra muốn cùng đối phơng đi đến thoả thuận giao dịch, ký kếthợp đồng theo điều kiện này

* Điều kiện của báo giá.

Cầu thành nên một báo giá cần có đủ 3 điều kiện Báo giá cần phải cóngời nhận báo giá nhất định, nội dung của báo giá cần xác định chắc chắn vàphải tỏ rõ ngời báo giá chịu ràng buộc của nó

Ngời nhận báo giá có thể là một ngời, có thể là một ngời trở lên, có thể

là tự nhiên nhân có thể là pháp nhân nhng phải chỉ định rõ ràng Nội dungbáo giá cần xác định rõ hàng hoá, quy định rõ về số lợng, quy cách Khi bênnhận báo giá chấp nhận báo giá thì bên báo giá và bên nhận báo giá có thểlập hợp đồng theo nội dung của báo giá

Trong hợp đồng thông thờng đều quy định kỳ hạn có hiệu lực, đó là kỳhạn ngời báo giá chịu ràng buộc và thời hạn có hiệu lực để ngời nhận báo giá

Trang 21

chấp nhận Song, quy định kỳ hạn có hiệu lực không phải là điều kiện tất yếucấu thành nên báo giá, nếu trong báo giá không quy định thời hạn có hiệulực, ngời nhận báo giá chỉ nên chấp nhận trong thời gian hợp lý, nếu khôngthì vô hiệu Cần xem xét tình hình cụ thể của giao dịch để quyết định “thờigian hợp lý”, thờng là xử lý theo tập quán chung.

* Thời điểm có hiệu lực của báo giá và thu hồi báo giá.

Điều 15 Công ớc Viên 1980 quy định:

“1 Báo giá có hiệu lực khi nó đợc gửi tới ngời nhận báo giá

2 Báo giá, cho dù là không thể huỷ bỏ, vẫn có thể thu hồi lại,nếu thông báo thu hồi đến tay ngời nhận báo giá trớc hoặc đồng thời khi báogiá đến tay ngời nhận báo giá”

Theo điều 15 của Công ớc tuy báo giá đã đa ra, song trớc khi đến tayngời nhận báo giá sẽ không có sự ràng buộc đối với ngời báo giá Ngời nhậnbáo giá cũng chỉ sau khi nhận đợc báo giá rồi mới có thể xem xét tới vấn đềchấp nhận hay không, nếu tỏ ra chấp nhận trớc thời điểm đó do dựa vào nghengóng dù có trùng hợp cũng không có hiệu lực Trờng hợp báo giá đã đến tayngời nhận báo giá, lúc này ngời báo giá có ý định thay đổi, thì không phải làvấn đề thu hồi, mà là vấn đề hủy bỏ báo giá

* Hủy bỏ báo giá.

Huỷ bỏ báo giá khác với thu hồi, huỷ bỏ báo giá là chỉ hành vi sau khibáo giá đã đến tay ngời nhận báo giá và đã có hiệu lực, ngời báo giá lạimuốn huỷ bỏ báo giá này, xoá bỏ hiệu lực của nó

Vấn đề có thể huỷ bỏ sau khi báo giá đã có hiệu lực hay không, luậthợp đồng của các nớc có những quy định khác nhau khá lớn Các nớc theo hệthống luật thông lệ (Common Law) cho rằng: về nguyên tắc báo giá không

có sự ràng buộc đối với ngời báo giá Trớc khi đa ra chấp nhận, ngời báo giá

có thể huỷ bỏ báo giá hoặc thay đổi nội dung vào bất cứ lúc nào; tr ờng hợp

Trang 22

ngoại lệ là ngời nhận báo giá đã đa ra “đối giá” 1 hoặc ngời báo giá dùnghình thức đặc biệt ký tên niêm phong để báo giá Song trong “Sách luật th -

ơng mại thống nhất”, Mỹ lại đa ra sửa đổi về nguyên tắc trên, thừa nhậntrong điều kiện nhất định (ngời báo giá là thơng nhân, báo giá bằng hìnhthức giấy tờ, kỳ hạn có hiệu lực không quá 3 tháng) báo giá ch a có đối giácũng không thể huỷ bỏ Các nớc theo hệ thống luật Châu Âu lục địa nh Đứccho rằng: về nguyên tắc, báo giá có sự ràng buộc đối với ng ời báo giá, trừphi anh ta đã tỏ ra trong báo giá là không chịu sự ràng buộc của báo giá.Luật của Pháp tuy cho phép ngời báo giá huỷ bỏ báo giá trong kỳ hạn cóhiệu lực, nhng lại cho thấy, anh ta phải chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại

Điều 16 Công ớc Viên 1980 quy định:

“ 1 Trớc khi cha ký kết hợp đồng, báo giá có thể huỷ bỏ, nếuthông báo huỷ bỏ đến tay ngời nhận báo giá trớc khi ngời nhận báo giá đa rachấp nhận

2 Tuy nhiên, trong những trờng hợp dới đây báo giá không đợchuỷ bỏ:

a Trong báo giá đã ghi rõ kỳ hạn có hiệu lực của báo giá hoặccho thấy báo giá không thể huỷ bỏ, hoặc

b Ngời nhận báo giá có lý do tin tởng rằng báo giá này khôngthể bị huỷ bỏ và đã hành động theo chiều hớng đó.”

* Báo giá mất hiệu lực.

Điều 17 Công ớc viên 1980 quy định: “Một báo giá, cho dù là khôngthể huỷ bỏ, sẽ chấm dứt khi thông báo từ chối đợc gửi tới ngời báo giá” Tức

là, khi ngời nhận báo giá không chấp nhận những điều kiện mà ngời báo giá

đa ra và gửi thông báo từ chối tới tay ngời báo giá, báo giá sẽ mất hiệu lực,ngời báo giá không bị ràng buộc nữa

1 “Đối giá” là một kiểu chế độ của hệ thống Luật Anh, Mỹ, chỉ việc trao đổi cho nhau giữa các bên đơng sự hợp

đồng, tức hai bên đều có sự đền bù.

Trang 23

Ngoài ra, trong những trờng hợp sau đây cũng có thể làm cho báo giámất hiệu lực:

+ Ngời nhận báo giá đa ra hoàn giá (trả giá)

+ Ngời báo giá dựa vào luật pháp huỷ bỏ báo giá

+ Kỳ hạn có hiệu lực trong báo giá đã hết

+ Những sự cố bất ngờ mà sức ngời không thể kháng cự làm cho báogiá mất hiệu lực, nh lệnh cấm của chính phủ hoặc biện pháp hạn chế củachính phủ

+ Trớc khi báo giá đợc chấp nhận, đơng sự mất khả năng hoạt động,hoặc tử vong, hoặc phá sản

<3> Hoàn giá (trả giá)

Hoàn giá là chỉ ngời nhận báo giá không đồng ý hoặc không hoàn toàn

đồng ý những điều kiện mà ngời báo giá đa ra trong báo giá, để thoả thuậnthêm, đa ra ý kiến sửa đổi đối với báo giá Hoàn giá có thể nhằm vào giá cả,cũng có thể nhằm vào các điều kiện quan trọng nh chất lợng, số lợng, thờigian và địa điểm giao hàng, phơng thức thanh toán để đa ra ý kiến sửa đổi

Hoàn giá là sự từ chối đối với báo giá, một khi đã đa ra hoàn giá, báogiá trớc đó lập tức mất hiệu lực, ngời báo giá không còn bị ràng buộc nữa.Lúc này ngời nhận báo giá trở thành ngời báo giá mới và ngợc lại

<4> Chấp nhận.

Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của ng ời báogiá, khi đó hợp đồng đợc thành lập

* Điều kiện của chấp nhận.

Cấu thành nên một chấp nhận có hiệu lực phải có đủ các điều kiện:chấp nhận phải do ngời nhận báo giá đa ra; nội dung của chấp nhận phải phùhợp với báo giá; phải chấp nhận trong thời hạn có hiệu lực của báo giá; vàchấp nhận phải đợc truyền đạt tới ngời báo giá

Trang 24

* Phát sinh hiệu lực và thu hồi chấp nhận.

Chấp nhận phát sinh hiệu lực là một vấn đề quan trọng, các nớc có hệthống luật pháp khác nhau có quy định khác nhau về vấn đề này Luật phápcác nớc Anh, Mỹ thì thực hiện “nguyên tắc gửi bu điện phát sinh hiệu lực”,

đây chỉ là khi dùng phơng thức thông tin th từ, điện báo để biểu thị chấpnhận, th chấp nhận một khi đã bỏ vào thùng th hoặc gửi đi thì liền phát sinhhiệu lực, chỉ cần thời gian gửi đi là trong kỳ hạn có hiệu lực, chỉ cần thờigian gửi đi là trong kỳ hạn có hiệu lực, cho dù th bị chậm trễ hoặc thất lạctrên đờng vận chuyển bu điện, cũng không anh hởng tới việc thành lập hợp

đồng Trong luật Châu Âu lục địa lấy Đức làm tiêu biểu thì áp dụng “nguyêntắc đến phát sinh hiệu lực” tức là th biểu thị chấp nhận phải gửi tới tay ngờibáo giá trong thời gian quy định, chấp nhận mới phát sinh hiệu lực, do vậy,

th bị chậm trễ hoặc thất lạc trên đờng vận chuyển bu điện, hợp đồng khôngthể thành lập Khoản 2 Điều 18 Công ớc Viên 1980 quy định: “Việc chấpnhận báo giá có hiệu lực vào thời điểm khi ngời báo giá nhận đợc sự đồng ý

đó Việc chấp nhận báo giá không phát sinh hiệu lực nếu ngời báo giá khôngnhận đợc sự đồng ý đó đúng thời hạn mà họ quy định, còn nếu thời hạnkhông đợc quy định nh vậy thì trong thời gian hợp lý (có tính đến các tìnhtiết của giao dịch nh tốc độ của các phơng tiện thông tin liên lạc mà ngời báogiá đã sử dụng)

Việc chào hàng bằng miệng phải đợc chấp nhận ngay trừ phi các hoàncảnh buộc phải thực hiện khác đi”

Vấn đề thu hồi chấp nhận đợc Công ớc Viên 1980 quy định tại điều22: “Chấp nhận đợc phép thu hồi nếu thông báo thu hồi tới tay ngời báo giátrớc hoặc đồng thời với thời gian mà chấp nhận phát sinh hiệu lực” Quy địnhnày cho thấy, sau khi ngời nhận báo giá đa ra chấp nhận, nếu thay đổi anh ta

có thể thu hồi chấp nhận, nhng điều kiện là anh ta phải đảm bảo để thôngbáo thu hồi đến tay ngời báo giá trớc khi chấp nhận đến tay ngời báo giá.Nếu theo nguyên tắc bỏ th phát sinh hiệu lực của luật Anh, Mỹ, chấp nhận

Trang 25

một khi đã gửi đi là liền phát sinh hiệu lực, hợp đồng cũng đợc thành lập, nhvậy không tồn tại việc thu hồi chấp nhận.

b Ký kết hợp đồng.

Sau khi hai bên mua bán tiến hành đàm phán, báo giá của một bên đợcbên kia chấp nhận hữu hiệu, lập tức đi đến ký kết giao dịch, hợp đồng coi nh

đã thành lập

Điều 23 Công ớc Viên 1980 quy định

“Hợp đồng coi nh đợc ký kết vào thời điểm khi mà việc chấp nhận báogiá có hiệu lực theo đúng quy định của công ớc này”

Điều 55 Luật Thơng mại CHXHCN Việt Nam quy định: “Hợp đồngmua bán hàng hoá đợc coi là đã ký kết kể từ thời điểm các bên có mặt ký vàohợp đồng

Trong trờng hợp các bên không cùng có mặt để ký hợp đồng, hợp đồngmua bán hàng hoá đợc coi là đã ký kết kể từ thời điểm bên chào hàng nhận

đợc thông báo chấp nhận toàn các điều kiện đã ghi trong chào hàng trongthời hạn trách nhiệm của ngời chào hàng”

B - thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng.

Trong buôn bán quốc tế, hợp đồng mua bán khi đã thành lập theo phápluật, các bên hữu quan phải thực hiện nghĩa vụ quy định trong hợp đồng Dovậy, thực hiện hợp đồng là nghĩa vụ, trách nhiệm chung của hai bên đơng sự

I - các nguyên tắc chấp hành hợp đồng mua bán ngoại thơng.

Nguyên tắc chấp hành hợp đồng là những t tởng chỉ đạo có tính chấtbắt buộc đối với các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng đã ký kết Trongviệc thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng các bên phải tuân theo banguyên tắc là chấp hành thực hiện, chấp hành đúng và chấp hành trên tinhthần hợp tác hai bên cùng có lợi

Ngày đăng: 31/07/2013, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w