Những giải pháp chủ yếu để áp dụng chính sách thuế quan thích hợp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của Việt nam
Trang 1Những giải pháp chủ yếu để áp dụng chính sách thuế quan thích hợp thúc
đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của Việt nam
Lời nói đầu
Chính sách thuế quan của Việt nam đợc Quốc hội thông qua ngày29-12-1987, đợc sử đổi và bổ sung vào năm 1991-1993 để phù hợp vớichính sách kinh tế hớng ngoại và thực thi thơng mại trong mỗi giai đoạnphát triển kinh tế Hàng năm chính sách thuế quan đã có những hoạt độngnhằm bảo vệ nền sản xuất trong nớc, thúc đẩy sự hội nhập kinh tế quốc tếcủa Việt nam và nó đã tạo ra một nguồn thu nhập đáng kể cho ngân sáchNhà nớc
Tuy thời gian qua chính sách thuế quan của Việt nam đã phát huy
đ-ợc tác dụng tích cực của nó Nhng trớc những yêu cầu và nhiệm vụ mới, đặcbiệt là xu thế thơng mại hoá toàn cầu, thì thuế suất của ta bộc lộ nhiều yếu
điểm còn tồn tại Cho nên cần phải có những chính sách, giải pháp về thuếquan thích hợp để khắc phục những yếu kém còn tồn tại, nhằm thúc đẩy sựhội nhập kinh tế quốc tế của Việt nam
Với tầm quan trọng của thuế quan vào sự hội nhập kinh tế quốc tếcủa Việt nam, cùng những hiểu biết nhỏ của mình và sự hớng dẫn của thầy
giáo Nguyễn Thờng Lạng Em xin trình bày vấn đề: “Những giải pháp chủ
yếu để áp dụng chính sách thuế quan thích hợp thúc đẩy hội nhập kinh
tế quốc tế của Việt nam.” Đây là một vấn đề đang đợc các nhà hoạch định
chính sách đặc biệt quan tâm
Đây là một bài viết có nội dung rộng, đầu tay cùng với tầm quantrọng của nó nên bài viết không thoát khỏi những sai sót, yếu điểm Emmong nhận đợc những ý kiến đóng góp, phê bình của thầy, cô giáo cùngcác bạn Để bài viết sau đợc tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Ch ơng I
Lý luận chung về thuế quan
I Khái niệm - vai trò của thuế quan.
Trang 21 Khái niệm:
Thuế quan là loại thuế gián thu vào hàng hoá (hũu hình, vô hình) khi
đi qua cửa khẩu của một nớc, nhằm những mục đích nhất định
Thuế quan là một công cụ lâu đời của chính sách thơng mại quốc tế
và có tính chất truyền thống, thuế quan đợc sử dụng gắn với hệ thống cáccông cụ khác trong chính sách thơng mại nh: Hạn ngạch, các quy định vềtiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh
2 Phân loại và vai trò của thuế quan:
Chính sách thuế quan có thể nhằm mục đích tài chính hay bảo hộ.Trên thực tế, khi đánh thuế quan đều có hai mục đích này Tuy vậy, trongnhững điều kiện khác nhau và theo những yêu cầu về lợi ích mà chính sáchthuế quan có thể nhằm mục đích bảo hộ và chính sách thuế quan trở thànhcông cụ quan trọng nhằm đạt mục đích kinh tế, chính trị trong quan hệbuôn bán với nớc ngoài
Xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau, thuế quan đợc phân chiathành nhiều loại:
a Theo mục đích đánh thuế: Thuế quan chia thành thuế quan tài
chính và thuế quan bảo hộ
- Thuế quan tài chính: Là loại thuế nhằm làm tăng nguồn thu chongân sách Thờng thì loại thuế này thấp Thuế quan NK đánh vào nhữnghàng tiêu dùng mà trong nớc không sản xuất đợc xếp vào thuế quan tàichính Tuy vậy, trên thực tế khó có thể xác định ranh giới một cách cụ thể.Gọi là thuế quan bởi vì về mặt lịch sử từ lâu Nhà nớc đã bổ sung cho Ngânsách của mình bằng thu nhập từ thuế nhập khẩu đánh vào những hàng hoátiêu dùng cần thiết Ngày nay, loại thuế này chỉ có ý nghĩa lớn đối với cácnớc đang phát triển
- Thuế quan bảo hộ: Là loại thuế nhằm mục đích bảo hộ nền sản xuấttrong nớc thông qua việc đánh thuế để làm tăng giá hàng NK Vì vậy, mứcthuế phải đợc quy định sao cho để giá hàng nhập khẩu, bao gồm cả thuế,bằng hoặc cao hơn giá của hàng tơng ứng trong nớc Trong thời đại đế quốcchủ nghĩa và tổng khủng hoảng của chủ nghĩa t bản, thuế quan bảo hộmang tính chất tấn công và biến thành công cụ xâm lợc trong cuộc đấu
Trang 3tranh chống nớc mạnh chống nớc yếu Thuế quan bảo hộ còn chia thànhthuế quan trừng phạt, thuế quan chống phá giá
b Theo đối tợng đánh thuế:
Thuế quan chia thành thuế quan xuất khẩu, thuế quan nhập khẩu, thuếquan quá cảnh:
- Thuế quan xuất khẩu: Là thuế quan đánh vào hàng hoá XK ra nớcngoài Thuế quan XK chủ yếu nhằm mục đích hạn chế hàng hoá XK ra nớcngoài Loại thuế quan này hiện chỉ còn một số ít nớc đang phát triển dùng
để tạo nguồn thu Ngân sách và dòng vận động hàng hoá giữa thị trờng trongnớc và thị trờng nớc ngoài, nhất là những hàng hoá để đa đến sự khan hiếm(gạo), hoặc ảnh hởng đến môi trờng sinh thái (gỗ)
- Thuế quan nhập khẩu: Là loại thuế đánh vào hàng hoá NK từ nớcngoài vào Nó hoàn thành cả chức năng bảo hộ lẫn chức năng tài chính Vềmặt lịch sử, thuế quan NK xuất hiện sớm hơn các biện pháp khác của chínhsách mậu dịch và ngày nay tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong chínhsách ngoại thơng của các nớc Nó đợc sử dụng nh một công cụ quan trọngtrong cuộc đấu tranh chống sự cạnh tranh của nớc ngoài và đảm bảo cho tổchức độc quyền đạt đợc lợi nhuận tối đa ở thị trờng trong nớc
- Thuế quan quá cảnh: Là thuế đánh vào hàng hoá nớc ngoài khi qualãnh thổ của một nớc Nhằm khuyến khích chuyên chở hàng hoá quá cảnh,ngày nay các nớc ít dùng loại thuế này
P0: Giá nhập khẩu (giá tham khảo) cha đánh thuế
t : Tỷ lệ thuế đánh vào giá hàng (%)
Trang 4- Thuế quan tính theo lợng: Là thuế đợc tính ổn định theo một đơn vịvật chất (số lợng, khối lợng, trọng lợng) của hàng hoá NK.
Số tiền nộp không tỷ lệ thuận với sự biến động của giá cả hàng hoátrên thị trờng
P1 = P0 + Ts
Với Ts: mức thuế tuyệt đối tính cho từng đơn vị hàng hoá nhập khẩu
Đặc điểm của loại thuế này là dễ tính toán nhng không phân biệt đợccác mặt hàng có mức giá khác nhau để điều tiết
- Thuế quan hỗn hợp: Là loại thuế đợc tính phối hợp cả cách tính theolợng và cách tính theo giá hàng Ngày nay, thuế quan của các nớc thờng đ-
ợc tính theo giá hàng hoặc tính theo hỗn hợp
Thuế quan của một nớc đánh vào hàng hoá nào và mức độ cao haythấp đợc biểu hiện ở biểu thuế quan
Biểu thuế quan: Là một bảng tổng hợp phân loại có hệ thống mức thuếquan đối với tất cả hàng hoá chịu thuế khi đa vào lãnh thổ thuế quan củamột nớc Biểu thuế có thể đợc cấu tạo từ một cột thuế gọi là biểu thuế đơnhoặc là nhiều cột thuế gọi là biểu thuế kép
+ Biểu thuế đơn: Là biểu thuế trong đó chỉ có một mức thuế cho từngloại hàng NK từ tất cả các nớc
+ Biểu thuế kép: Là biểu thuế trong đó đợc cấu tạo từ hai mức thuế trởlên cho từng loại hàng hoá Hàng hoá NK từ các nớc khác nhau có thể chịunhững mức thuế khác nhau Việc sử dụng biểu thuế kép thể hiện sự phânbiệt đối xử rõ rệt và thờng dẫn đến chiến tranh về thuế quan giữa hai nớc.Mức thuế trong biểu thuế quan có thể mang tính chất tự
định hoặc mang tính chất thơng lợng Các mức thuế thơng lợng chỉ áp dụngcho hàng hoá trao đổi của các bên tham gia Từ lâu, việc phân loại hàng hoátrong biểu thuế của các nớc không thống nhất và gây trở ngại cho trao đổihàng hoá giữa các nớc Nhằm mục đích thống nhất phân loại trong biểuthuế quan, các nớc t bản họp ở Bruc- xen và đa ra một cách phân loại thốngnhất trong biểu thuế gọi là biểu thuế Bruc- xen Hàng hoá trong biểu thuếBruc- xen đợc chia thành 21 mục và 99 nhóm
Trong thời kỳ đế quốc chủ nghĩa, biểu thuế quan của các nớc đế quốcmang tính chất bảo hộ rõ rệt Điều này biểu hiện ở một số loại hàng chịu
Trang 5thuế tăng lên, sự phân loại ngày càng tinh vi, mỗi loại hàng có nhiều mứcthuế Xu hớng này phản ánh những yêu cầu của chính sách thuế quan chủnghĩa siêu bảo hộ.
Sản phẩm công nghiệp hoá và các ngành công nghiệp có liên quan
Chất dẻo nhân tạo, xen- lu- lô, cao su.
Kim loại thông dụng và hàng hoá từ kim loại thông dụng.
Máy móc, dụng cụ, hàng kỹ thuật điện.
Phơng tiện vận tải.
Dụng cụ quang học.
Vũ khí và dụng cụ chiến tranh.
Những hàng hoá và sản phẩm khác.
Công cụ nghệ thuật, đồ cổ, su tập.
1- 5 6- 14 15 16- 24 25- 27 28- 38
39- 40 41- 43 44- 46 47- 49 50- 63 64- 67 68- 70 71- 72 73- 83
84- 85 86- 89 90- 92 93 94- 98 99
Biểu thuế Bruc- xen
3 Phân biệt giữa thuế, lệ phí và phí
a Điểm giống nhau cơ bản:
Cả ba khoản thu nói trên, tuy ở mức độ khác nhau, đều mang tính ỡng bức” mà mọi đối tợng trong quy định của pháp luật, kể cả trờng hợpquy định không đúng pháp luật đều bắt buộc phải nộp Đối với ngời nộp thìcả ba khoản thu này dù mang tên gì, đều là những khoản mà họ phải nộp từtúi tiền của mình Họ không cần biết là nộp cho Ngân sách Trung ơng hayNgân sách địa phơng, vì nhu cầu chi tiêu cho lợi ích chung hay lợi ích cục
“c-bộ của địa phơng, của ngành
Trang 6Số tiền thuế, lệ phí và phí phải nộp đều đợc quy định rõ trong các vănbản pháp quy của Nhà nớc, bằng tỷ lệ hoặc bằng mức thu nhất định Từ đó,
về nguyên tắc, các đối tợng trong diện đều có thể biết đợc mức tiền phảinộp trong từng trờng hợp cụ thể
b Điểm khác nhau cơ bản:
Về thuế: Điểm khác nhau nổi bật của thuế là tính không hoàn trả trực
tiếp, ngang giá Ngời nộp thuế không đợc hởng quyền lợi trực tiếp phục vụcủa Nhà nớc và không đợc đòi hỏi Nhà nớc “hoàn lại” cho mình tơng ứngvới số tiền phải nộp
Về lệ phí: Đây là khoản thu của Nhà nớc vừa mang tính chất bù đắp
những chi phí phục vụ cho ngời nộp lệ phí, cho việc thực hiện một số thủtục hành chính, pháp lý xã hội Vừa mang tính chất động viên một phần
đóng góp hợp lý của họ cho Ngân sách Nhà nớc để chi dùng vào lợi íchchung Nên lệ phí mang tính hoàn trả trực tiếp
Về phí: Đây là khoản thu của Nhà nớc nhằm bù đắp một phần chi phí
thờng xuyên hoặc không thờng xuyên về xây dựng, bảo dỡng, tổ chức quản
lý hành chính của Nhà nớc đối với hoạt động ngời nộp phí Phí có đốikhoản rõ ràng Khoản thu phí nào đợc phân bổ cho việc bù đắp các khoảnchi phí của Nhà nớc để phục vụ cho loại đó, nên phí mang tính chất làkhoản thu giảm chi của Ngân sách Nhà nớc
II Tác động của thuế quan.
Theo cách nhìn nhận của những ngời XK, NK hàng hoá, thuế quan chỉ
là một loại chi phí vận chuyển Nếu nh, Nội địa đánh thuế 2$ đối với mỗigiạ (bushel) lúa mì đợc nhập, các nhà XK sẽ không sẵn sàng vận chuyểnlúa mì, trừ khi chênh lệch giữa hai thị trờng ít nhất là 2$
Biểu Đồ 1-1: Tác động của thuế quan
Thị trờng Nội địa Thị trờng thế giới Thị trờng nớc ngoài
Giá P Giá.P Giá.P
Trang 7sẽ giảm từ Qw(khối lợng khi buôn bán tự do) xuống Qt (khối lợng khi cóthuế quan) ở khối lợng trao đổi Qt, lợng cầu NK ở Nội địa bằng lợng cung
XK ở Nớc ngoài khi Pt - PK = t
Mức giá ở Nội địa, từ Pw lên Pt, ít hơn mức thuế bởi vì một phần thuế
đợc thể hiện qua sự giảm giá hàng XK của Nớc ngoài và không đợc chuyểnsang cho ngời tiêu dùng ở Nội địa Đây là kết quả thờng tình của thuế quan
và bất kỳ chính sách thơng mại nào dùng để hạn chế NK Tuy vậy, trongthực tế mức độ ảnh hởng kiểu này rất nhỏ Để hiểu rõ hơn về tác động củathuế quan ta tiến hành theo 3 bớc sau:
1 Thuế quan trong một nớc nhỏ:
Giả sử một nớc sản xuất và tiêu thụ hai loại hàng hoá, hàng côngnghiệp và thực phẩm Đây là một nớc nhỏ, không có khả năng tác động đến
điều kiện mậu dịch Nớc này XK hàng công nghiệp và nhập thực phẩm Vìvậy, nớc này sẽ bán hàng công nghiệp của mình ra thị trờng thế giới theomức giá thế giới là P*M và mua thực phẩm theo giá thế giới là P*F
Trang 8Biểu đồ 1- 2a: Cân bằng trong điều kiện mậu dịch tự do đối với nớcnhỏ.Nớc này sản xuất tại điểm mà đờng giới hạn khả năng sản xuất tiếp xúcvới một đờng có độ dốc bằng với giá tơng đối và tiêu thụ ở điểm mà đờngngân sách tiếp xúc với đờng bàng quan cao nhất, có thể
tế, tức là tất cả những điểm tiêu dùng mà nó có thể đạt đợc Nền kinh tế sẽchọn một điểm trên đờng ràng buộc ngân sách nơi đờng này tiếp xúc với đ-ờng bàng quan có khả năng cao nhất; điểm này đợc biểu thị là D1.Bây giờgiả sử Chính phủ đa ra một loại thuế quan sản xuất trong nớc lẫn ngời tiêuthụ sẽ tăng lên P*F (1+ t) và vì vậy đờng biểu thị giá tơng đối sẽ trở nênbằng phẳng hơn, với độ dốc là - P*M/P*F (1+ t)
Việc giảm giá tơng đối của hàng công nghiệp sẽ có tác động trực tiếp
đối với sản xuất: Sản lợng hàng công nghiệp giảm, trong khi sản lợng lơngthực thực phẩm tăng trong biểu đồ 1- 2b, thay đổi này trong sản xuất đợcthể hiện bằng sự di chuyển của điểm sản xuất Q1 (thể hiện ở biểu đồ 1-2a)sang Q2
Tác động đối với tiêu dùng sẽ phức tạp hơn, thuế quan sẽ tạo nên thunhập, mà thu nhập này sẽ đợc sử dụng phần nào Nói chung, tác động chínhcách của thuế quan sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào việc Chính phủ sử dụng thunhập từ thuế quan nh thế nào Hãy xem xét trờng hợp Chính phủ trả lại tất
Trang 9cả thu nhập từ thuế trở lại cho ngời tiêu dùng Trong trờng hợp này đờngràng buộc ngân sách cho ngời tiêu dùng sẽ không phải là đờng thẳng có độdốc -P*M/PF(1 + t) đi qua điểm sản xuất Q2; ngời tiêu dùng có thể sử dụngnhiều hơn, bởi vì bên cạnh thu nhập có đợc từ sản xuất hàng hoá họ còn có
đợc thu nhập từ thuế quan do Nhà nớc cung cấp
độ dốc =-
P*
F (1+ t) Làm thế nào chúng ta có thể tìm đợc ràng buộc ngân sách thực? Cầnphải chú ý rằng thơng mại phải cân bằng với mức giá thế giới Điều đó cónghĩa là: P*M(QM-DM)= P*F(PF-QF) tại đó Q là sản lợng và D là lợng tiêuthụ của hàng công nghiệp và thực phẩm; vì vậy phần bên trái biểu thức nàybiểu thị giá trị của XK tại mức giá thế giới, trong khi phần bên phải biểu thịgiá trị của NK Biểu thức này có thể sắp xếp lại để thấy rằng giá trị sản xuấtbằng giá trị tiêu dùng ở mức giá thế giới:
Trang 10P*M QM + P*F QF = P*M QM + P*F QF.
Sản xuất Q2, với độ dốc là P*M/DF điểm tiêu thụ phải nằm trên đờngràng buộc ngân sách mới (biểu đồ 1- 2b) Tuy vậy ngời tiêu dùng sẽ khôngchọn điểm trên đờng ràng buộc ngân sách mới mà tại đó đờng này sẽ tiếpxúc với một đờng bàng quan Thay vào đó, thuế quan làm cho họ mua ítthực phẩm và nhiều hàng công nghiệp hơn Trong biểu đồ 1- 2b điểm tiêuthụ sau khi có thuế quan đợc thể hiện ở D2: Nó nằm trên đờng ràng buộcngân sách mới, nhng đồng thời lại nằm trên một đờng bàng quan tiếp xúcvới đờng thẳng có độ dốc - P*M /P*F (1 + t) Đờng thẳng này nằm ở phíatrên đờng thẳng có cùng độ dốc và đi qua điểm sản xuất Q2: khoảng cách ở
đây là thu nhập từ thuế quan sẽ đợc phân phối cho ngời tiêu dùng
Qua hai biểu đồ 1-2a; 1-2b ta có thể nhận thấy ba điểm quan trọng:Một là: Khi có thuế quan thì phúc lợi xã hội sẽ trở nên ít hơn so với tự
do mậu dịch Đó là D2 nằm trên đờng bàng quan thấp hơn so với D1
Hai là: Phúc lợi giảm là kết quả của hai tác động: (a) Nền kinh tếkhông còn sản xuất ở điểm có thể tối đa hoá giá trị thu nhập theo giá thếgiới Đờng ràng buộc ngân sách đi qua Q2 nằm trên đờng ràng buộc đi qua
Q1 (b) Ngời tiêu dùng sẽ không chọn điểm phúc lợi cao nhất trên đờngràng buộc ngân sách; họ sẽ không chuyển lên đờng bàng quan tiếp xúc với
đờng ràng buộc ngân sách thực của nền kinh tế Cả (a) và (b) đều là kết quảcủa việc các nhà sản xuất và tiêu dùng trong nớc đều phải chịu những mứcgiá khác so với mức giá thế giới Tổn thất về phúc lợi là do sản xuất không
có hiệu quả (a), là phần cân bằng chung tơng ứng của tổn thất do lệch lạctrong sản xuất và tổn thất về phúc lợi do tiêu dùng không hiệu quả (b), làphần tơng ứng của tổn thất do lệch lạc trong tiêu thụ.Ba là: Thuế quan làmthu hẹp buôn bán Sau khi có thuế quan XK và NK đều giảm
Trang 112.Thuế quan trong một nớc lớn
Thuế quan làm cho đất nớc buôn bán ít hơn trong bất kỳ điều kiệnmậu dịch đợc đặt ra nào, vì vậy đờng chào hàng của nó dịch chuyển vào.Tuy vậy, điều này hàm ý rằng, điều kiện mậu dịch phải đợc cải thiện Cáilợi có từ điều kiện buôn bán đợc cải thiện có thể bù cho tổn thất từ sự lệchlạc trong sản xuất và tiêu thụ, đều làm giảm phúc lợi ở bất kỳ điều kiện mậudịch xác định nào
Nhập khẩu thực phẩm nội địa DF - QF
Nhập khẩu hàng công nghiệp nớc ngoài D*M - Q*M
Chúng ta xét hai nớc: Nội địa là nớc XK hàng công nghiệp và NKthực phẩm và bạn hàng buôn bán của họ là nớc ngoài Trong biểu đồ 1- 4b
đờng chào hàng của nớc ngoài là OF, đờng chào hàng nội địa khi không cóthuế quan là OM1 Cân bằng trong tự do buôn bán đợc xác định bởi giao
điểm của OF và OM1, ở điểm 1, với giá tơng đối của hàng công nghiệp trênthị trờng thế giới (P*M / P*F)1
Bây giờ hãy giả định rằng nội địa đa ra một loại thuế quan Đầu tiênchúng ta đặt câu hỏi, nếu nh không có thay đổi trong điều kiện mậu dịch thìthơng mại sẽ thay đổi nh thế nào? Chúng ta đã biết câu trả lời từ phân tíchtrờng hợp nớc nhỏ; ở mức giá đợc ấn định ở thế giới, thuế quan làm giảm cả
NK lẫn XK Vì vậy nếu nh giá tơng đối của hàng công nghiệp trên thế giới
Trang 12vẫn ở mức(P*M / P*F)1, chào hàng của nội địa sẽ chuyển từ điểm 1 sang
điểm 2 Nói một cách chung hơn, nếu nh nội địa đặt ra thuế quan toàn bộ ờng chào hàng của nó sẽ giãn ra thành OM2, đi qua điểm 2
đ-Những thay đổi này trong đờng chào hàng của nội địa sẽ làm thay
đổi điều kiện mậu dịch cân bằng Trong biểu đồ 1- 4b, cân bằng mới là ở
điểm 3, với giá tơng đối của hàng công nghiệp là (P*M / P*F)2 > (P*M / P*F)1
Nh vậy, thuế quan cải thiện điều kiện mậu dịch của nội địa
3 Đánh giá mức bảo hộ của thuế quan
Một loại thuế đánh vào hàng NK làm tăng giá hàng hoá do các nhàsản xuất trong nớc làm ra Tác động này thờng là mục tiêu cơ bản của thuếnhằm bảo vệ các ngành sản xuất trong nớc tránh khỏi mức giá thấp, kết quảtất yếu do cạnh tranh trong nhập khẩu Khi phân tích chính sách ngoại th-
ơng trong thực tiễn, cần phải xem xét một loại thuế hay một chính sáchngoại thơng khác cuối cùng có mức bảo hộ đến đâu Khi cố gắng tránh toànmức bảo hộ dờng nh đơn giảm này sẽ xuất hiện hai vấn đề
Thứ nhất, nếu nh giả định về một nớc nhỏ không sát thực tế, một phầntác động của thuế quan làm giảm giá XK ở nớc ngoài hơn là làm tăng giátrong nớc và tác động của chính sách ngoại thơng đối với giá XK của nớcngoài đôi khi khá có ý nghĩa
Thứ hai, các loại thuế có thể có tác động rất khác nhau đối với cácgiai đoạn sản xuất khác nhau của một sản phẩm
Mức bảo hộ thực tế đợc tính bởi:
t- aiti
F =
1-ai
Trong đó: t: Thuế quan đánh vào hàng hoá hoàn chỉnh
ti: Thuế quan đánh vào hàng hoá trung gian
ai: Tỷ lệ giữa sản phẩm trung gian với giá trị sản phẩm cuốicùng khi cha có thuế quan
Trang 13III- Chi phí và lợi ích của thuế quan.
1 Thặng d của ngời tiêu dùng và ngời sản xuất.
Thặng d của ngời tiêu dùng khi mua hàng do sự chênh lệch về giáthực tế phải trả giá và ngời đó sẵn sàng trả Ví dụ: nếu nh một ngời sẵn sàngtrả 8 đôla cho một giạ lúa mì, nhng giá thực tế chỉ có 3 đôla, thặng d tiêudùng có đợc từ việc mua hàng sẽ là 5 đô la
Có thể xác định thặng d của ngời tiêu dùng từ đờng cầu của thị trờng(biểu đồ 1-3) Ví dụ, hãy cho rằng giá cao nhất mà ở mức đó ngời tiêu dùng
sẽ mua 10 đơn vị hàng hoá là 10 đôla Lúc đó đơn vị hàng hoá thứ 10 phải
có giá trị 10 đôla đối với ngời tiêu dùng Nếu nh nó đánh giá ít hơn, họ sẽkhông mua đơn vị này; nếu nh nó đáng giá nhiều hơn, họ sẽ sẵn sàng muangay cả khi giá cao hơn Bây giờ cho rằng để làm cho ngời tiêu dùng mua
11 đơn vị hàng hoá giá sẽ phải giảm xuống 9 đôla Lúc này đơn vị thứ 11chỉ đáng giá 9 đôla đối với ngời tiêu dùng
Biểu đồ 1- 3a: xác định thặng d của ngời tiêu dùng từ cầu
Thặng d của ngời tiêu dùng từ mỗi đơn vị đợc bán ra là chênh lệchthực tế và giá mà ngời tiêu dùng sẵn sàng trả
Giá P
11
10
Trang 149
số lợng QBiểu đồ 1- 3b: Thặng d của ngời tiêu dùng biểu diễn băng hình học
Thặng d của ngời tiêu dùng tơng ứng với diện tích khu vực dới đờngcầu và bên trên mức giá
Hãy cho rằng giá là 9 đô la Lúc này ngời tiêu dùng chỉ sẵn sàng mua
đến hàng hoá thứ 11 và sẽ không có thặng d từ việc mua đơn vị hàng hoánày Họ sẵn sàng trả 10 đô la cho đơn vị hàng hoá thứ 10 và nhận đợc 1 đô
la thặng d tiêu dùng từ đơn vị đó Họ sẽ sẵn sàng trả 11 đô la cho đơn vị thứ9; Nếu nh vậy, họ sẽ có 3 đô la thặng d tiêu dùng từ đơn vị này.v.v
Khái quát hoá từ ví dụ này, nếu nh P là giá của một hàng hoá và Q là
số lợng đợc yêu cầu ở mức giá này, thì thặng d của ngời tiêu dùng sẽ đợctính theo cách trừ đi P nhân với Q từ diện tích miền bên d ới đờng cầu tính
đến điểm Q (Biểu đồ 1- 3b) Nếu nh giá là P1, số lợng cầu là Q1 và thặng dcủa ngời tiêu dùng đợc đo bằng diện tích có vùng tên là a Nếu nh giá là P2
số lợng cầu tăng lên Q2và thặng d của ngời tiêu dùng sẽ tăng lên bằng diệntích a cộng với diện tích bổ sung b
Thặng d của ngời sản xuất cũng là một khái niệm tơng tự Một nhàsản xuất sẵn sàng bán hàng với giá là 2 đô la nh lại bán đợc giá là 5 đô la sẽ
Trang 15có thặng d sản xuất là 3 đô la Cách thức dùng để biểu diễn thặng d của
ng-ời tiêu dùng từ đờng cầu có thể đợc sử dụng để xác định thặng d của ngng-ờisản xuất từ đờng cung Nếu P là giá và Q là số lợng đợc cung cấp từ mứcgiá này, thì thặng d của ngời sản xuất là P nhân với Q trừ đi diện tích khuvực nằm dới đờng cung tính tới Q (biểu đồ 1- 3c) Nếu nh giá là P1 , số lợng
đợc cung cấp sẽ là Q1 và thặng d của ngời sản xuất sẽ đợc đo bằng diện tích
c Nếu nh giá tăng lên P2 số lợng cung cấp Q2 và thặng d của ngời sản xuất
sẽ tăng lên bằng c cộng với diện tích bổ sung d
Biểu đồ 1- 3c: Thặng d của ngời sản xuất biểu diễn bằng hình học
Thặng d của ngời sản xuất bằng diện tích miền bên trên đờng cung vàbên dới mức giá
2 Đo lờng chi phí và lợi ích.
Biểu đồ 1- 3d: Minh hoạ chi phí và lợi ích của một loại thuế quan đốivới nớc nhập khẩu
Thuế quan nâng giá trong nớc từ Pw lên PT nhng làm giảm giá xuấtkhẩu của nớc ngoài từ Pw xuống PK Sản xuất trong nớc tăng từ S1 lên S2,
Trang 16trong khi tiêu thụ trong nớc giảm từ D1 xuống D2 Chi phí và lợi ích đối vớicác nhóm khác nhau có thể thể hiện bằng tổng diện tích của 5 vùng, đợc gọi
ở đây còn có nhân vật thứ ba: Đó là Chính phủ, Chính phủ đợc lợi từviệc thu thuế NK Doanh thu thuế bằng tỷ lệ thuế quan t nhân với số lợngnhập khẩu QT = D2 - S2 Do t = PT - PK thu nhập của Chính phủ tơng ứngvới c + e
Biểu đồ 1- 3d Chi phí và lợi ích của một loại thuế quan
Chi phí và lợi ích của một loại thuế quan đối với những nhóm ngờikhác nhau có thể hiện bằng các tổng của năm diện tích a, b, c, d, và e
Trang 17Sự mất mát của khách hàng = S(a + b + c + d)
Cái đợc của ngời sản xuất = (a)
Nguồn lợi về thu nhập của Chính phủ (c + e)
Do những cái lợi và mất mát này đợc phân bổ vào những ngời khácnhau, nên việc đánh giá chi phí lợi ích tổng thể của một loại thuế quan phụthuộc vào việc đánh giá nh thế nào giá trị lợi ích tính bằng đồng đô la đốivới mỗi nhóm Ví dụ, nếu mỗi lợi ích của ngời sản xuất chủ yếu dồn vàonhững ngời chủ sở hữu giàu có, trong khi ngời tiêu dùng lại là những ngờinghèo thì ngời ta sẽ nhìn nhận về thuế quan theo một cách khác so với khihàng hoá là một thứ xa sỉ đợc mua sắm bởi những ngời giàu và đợc sản xuất
ra bởi những công nhân có mức lơng thấp Vai trò của Chính phủ tạo nên sựmơ hồ nhiều hơn: Liệu Chính phủ có sử dụng thu nhập của mình để cungcấp tài chính cho các ngành dịch vụ công cộng quan trọng hay lại lãng phí
nó vào những chi tiêu quá mức của mình ? Bất chấp những vấn đề này, cácphân tích về chính sách ngoại thơng thờng cố gắng tính toán các tác độngròng của một loại thuế đối với phúc lợi của một quốc gia bằng cách giả
định rằng ở mức biên thì giá trị lợi ích hay tổn thất đối với mỗi nhóm cũng
là giá trị của xã hội
Lúc này, hãy xem xét tác động ròng của một loại thuế quan đối vớiphúc lợi Chi phí ròng của một loại thuế quan là: Tổn thất của ngời mua-nguồn lợi của ngời sản xuất- thu nhập của Chính phủ hay thay thế các kháiniệm này bằng các diện tích trong biểu đồ 1- 3d
đi và rõ ràng là thuế quan sẽ làm giảm phúc lợi Nó làm lệch lạc nhữngkhuyến khích đối với cả những ngời sản xuất lẫn ngời tiêu dùng bằng cách
Trang 18thức đẩy họ hành động nh thế hàng NK đắt hơn thực tế Chi phí về một đơn
vị hàng tiêu dùng có thêm đối với nền kinh tế là gia của một đơn vị hàng
NK có thêm, nhng do thuế quan trong nớc nâng giá cao hơn so với mức giáthế giới, những ngời tiêu dùng sẽ cắt giảm tiêu dùng của họ đến một mứcgiá mà tại đó đơn vị biên sẽ tạo ra phúc lợi cho họ bằng với giá nội địa baogồm cả thuế Giá trị của một đơn vị sản xuất có thêm đối với nền kinh tế làgiá trị hàng NK mà nền kinh tế đó tiết kiệm đợc, nhng các nhà trong nớc sẽ
mở rộng đến mức mà tại đó chí phí biên ngang bằng với giá bao gồm cảthuế Do vậy, trong nớc nền kinh tế sẽ sản xuất ra các đơn vị hàng hoá mà
nó có thể mua với giá rẻ hơn ở nớc ngoài
Biểu đồ 1- 3e Các tác động phúc lợi thật của một loại thuế quan
Các khoản lãi ngoại thơng = S(e)
Các tác động phúc lợi ròng của một loại thuế quan sẽ đợc tóm tắt ởbiểu đồ 1- 3e Các tác động tiêu cực đợc thể hiện bằng hai tam giác b và d.Tam giác thứ nhất (b) là tổn thất do sự lệch lạc trong sản xuất, do việc thuếquan làm cho các nhà sản xuất trong nớc sản xuất quá nhiều loại hàng hoánày Hình tam giác thứ hai (d) là tổn thất do sự lệch lạc trong tiêu dùng kếtquả của việc thuế quan làm cho ngời tiêu dùng mua quá ít hàng Đổi lại vớinhững tổn thất này là các khoản lợi ngoại thơng đợc thể hiện bằng hình chữnhật (e), kết quả của việc thuế quan làm giảm giá XK của nớc ngoài
Trang 19Ch ơng II
Thực trạng chính sách thuế quan
hiện hành của Việt nam
I Nội dung chủ yếu của chính sách thuế quan hiện hành
Cơ cấu thuế quan XK, NK chính thức của Việt nam bao gồm khoảng
3200 loại thuế Mức thuế thấp nhất là 0% và cao nhất là 150%, giữa haimức này có khoảng 100 mức ở giữa Trong đó thuế XK ở Việt nam cao nhất
là 45% (áp dụng đối với hàng phế liệu kim loại màu), 35% (phế liệu kimloại đen), 0% đối với các mặt hàng nông sản (gạo, ngô, cà phê, đào lộn hột,
ớt, tiêu, điều), 1% áp dụng đối với: cá, mực, mủ cao su tự nhiên , 3% với
Trang 20tôm, cua tơi; 4% đối với dầu thô; 5% đối với đá quý Tổng là có 11 mứcthuế suất tính trên giá FOB.
Đối với thuế nhập khẩu có khoảng 28 thuế suất danh nghĩa khácnhau tính theo giá CIF Mức thuế cao nhất áp dụng cho ô tô, đồ uống và cáchàng sa sỉ khác, cụ thể: 150% áp dụng với: bia, rợu mạnh, ô tô < 5 chỗ;100% đối với ô tô từ 5 đến 24 chỗ; xe máy, máy thu hình từ 40 đến 50%.Còn thuế quan đánh vào các nguyên liệu thô, các thiết bị cơ bản và các sảnphẩm trung gian nói chung thấp hơn nhiều, ví dụ nh 0% đối với: thiết bịdụng cụ y tế; 5% đối với dầu ăn; 8% đối với sơn chống rỉ Trên một nửathuế quan thuộc các hạng mục sau và điều đó có nghĩa là thuế quan trungbình tơng đối thấp
II Đánh giá chính sách thuế quan hiện hành.
1 Ưu điểm và những hạn chế.
Luật thuế xuất nhập khẩu của Nhà nớc ta ban hành năm 1987, đã đợcsửa đổi và bổ sung nhiều lần Trong quá trình thực hiện luật thuế xuất nhậpkhẩu đã phát huy đợc tác dụng tích cực trong việc bảo hộ sản xuất trong n-
ớc hớng dẫn ngời tiêu dùng và đạt kết quả khá cao trong việc tăng thu ngânsách cho Nhà nớc So với tổng thu thuế thì thuế xuất nhập khẩu chiếm tỷ lệ10,4% năm 1991; 11,8% năm 1992; 19% năm 1993 và 26,4% năm 1994
Điều đó chứng tỏ, thuế quan hiện hành về cơ bản đã phù hợp với yêucầu đổi mới và thực trạng nền kinh tế nớc ta trong những năm vừa qua chonên đã phát huy đợc tác dụng tích cực của nó Tuy nhiên, tình hình kinh tếxã hội luôn thay đổi, đồng thời trớc yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế- xãhội đến năm 2000 theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đặc biệt xu thếthơng mại hoá toàn cầu và khu vực, nhất là trong bối cảnh Việt nam đã gianhập ASEAN thì thuế quan hiện hành đã bộc lộ rõ một số tồn tại sau:
- Thuế xuất nhập khẩu còn bao gồm cả thuế doanh thu và thuế tiêuthụ đặc biệt nên thuế suất cao Tuy có thuận tiên là thu tập trung, nhngkhông phù hợp với thông lệ quốc tế, dễ bị hạn chế hàng nớc ngoài NK vàoViệt nam
-Thuế NK có quá nhiều thuế suất (28 thuế suất từ 0% đến 15%) tuybảo hộ đến từng nhóm doanh nghiệp trong nớc, nhng lại làm cho biểu thuế