1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KTCT ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản trong công nghiệp và ứng dụng ở việt nam tiểu luận cao học

23 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 103,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU C hủ nghĩa tư bản trong công nghiệp hiện nay có sự phát triển nhảy vọt về Khoa học Công nghệ, nguồn lực tri thức và về phương thức sản xuất. Trong đó lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều phát triển ở đỉnh cao,chủ nghĩa tư bản là lực lượng tiên phong chiếm lĩnh lâu đài khoa học, đó là những ưu thế đặc trưng mà các nước đã và đang phát triển trong đó có Việt Nam . Chưa thể có và cũng chưa theo kịp, nhưng cũng không vì thế mà chúng ta không thể không nhắc tới Ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản trong công nghiệp . Đây thực chất là ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ thấp lên cao và cũng là giai đoạn nâng cao năng suất lao động của chủ nghĩa tư bản. Qúa trình tổ chức sản xuất, từ lao động thủ công cho tới lao động chuyên môn, từ lao động chân tay sang lao động sử dụng máy móc và xây dựng cơ sở vật chất cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Do đó nó đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển về Kinh tế Xã hội và làm lên thành công cho chủ nghĩa tư bản ngày nay. Chính vì vậy trong xu thế tất yếu hội nhập và phát triển như hiện nay điều đặt ra hiện nay đối với Đảng và nhà nước nói chung và các Thành phần Kinh tế trong nước nói riêng . Là muốn phát triển nền Kinh tế của đất nước, để theo kịp với các nước khác trên thế giới . Không còn cách nào khác, đối với Khoa học Công nghệ Nghị Quyết Đại hội lần thứ VIII của Đảng đã chủ trương là phải Đi Tắt Đón Đầu tức là phải áp dụng những thành tựu khoa học mới nhất hiện đại nhất của thế giới vào nền Kinh tế của đất nước hiện nay . Mặt khác trên cơ sở thực tế nền Kinh tế nước mình, để có được nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện thì phải có sự vận dụng có chọn lọc Ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản .Vì vậy việc đưa ra vấn đề : Ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản trong công nghiệp và ứng dụng ở Việt Nam trong bài tiểu luận này xuất phát từ tính thời sự của nó, đối với nền Kinh tế của nước ta hiện nay. Trong phạm vi bài viết này em đề cập tới các vấn đề sau: Chương I : Tiền đề ra đời của quá trình tổ chức sản xuất Chương II : Tại sao nói công trường thủ công là nguyên nhân ra đời của đại công nghiệp cơ khí ? Chương III : Tầm quan trọng của đại công nghiệp cơ khí đối với phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

hủ nghĩa tư bản trong công nghiệp hiện nay có sự phát triển nhảy vọt

về Khoa học Công nghệ, nguồn lực tri thức và về phương thức sảnxuất Trong đó lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều phát triển ở đỉnhcao,chủ nghĩa tư bản là lực lượng tiên phong chiếm lĩnh lâu đài khoa học, đó

là những ưu thế đặc trưng mà các nước đã và đang phát triển trong đó cóViệt Nam Chưa thể có và cũng chưa theo kịp, nhưng cũng không vì thế màchúng ta không thể không nhắc tới " Ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tưbản trong công nghiệp " Đây thực chất là ba giai đoạn phát triển của chủnghĩa tư bản từ thấp lên cao và cũng là giai đoạn nâng cao năng suất laođộng của chủ nghĩa tư bản Qúa trình tổ chức sản xuất, từ lao động thủ côngcho tới lao động chuyên môn, từ lao động chân tay sang lao động sử dụngmáy móc và xây dựng cơ sở vật chất cho phương thức sản xuất tư bản chủnghĩa Do đó nó đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển về Kinh

tế -Xã hội và làm lên thành công cho chủ nghĩa tư bản ngày nay

C

Chính vì vậy trong xu thế tất yếu hội nhập và phát triển như hiện nayđiều đặt ra hiện nay đối với Đảng và nhà nước nói chung và các Thànhphần Kinh tế trong nước nói riêng Là muốn phát triển nền Kinh tế của đấtnước, để theo kịp với các nước khác trên thế giới Không còn cách nàokhác, đối với Khoa học Công nghệ Nghị Quyết Đại hội lần thứ VIII của

Đảng đã chủ trương là phải "Đi Tắt Đón Đầu" tức là phải áp dụng những

thành tựu khoa học mới nhất hiện đại nhất của thế giới vào nền Kinh tế củađất nước hiện nay Mặt khác trên cơ sở thực tế nền Kinh tế nước mình, để

có được nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện thì phải có sự vậndụng có chọn lọc Ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản Vì vậy việcđưa ra vấn đề :

"Ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản trong công nghiệp và ứng dụng ở Việt Nam" trong bài tiểu luận này xuất phát từ tính thời sự của nó,

Trang 2

đối với nền Kinh tế của nước ta hiện nay Trong phạm vi bài viết này em đềcập tới các vấn đề sau:

Chương I : Tiền đề ra đời của quá trình tổ chức sản xuất

Chương II : Tại sao nói công trường thủ công là nguyên nhân ra đời của đạicông nghiệp cơ khí ?

Chương III : Tầm quan trọng của đại công nghiệp cơ khí đối với phươngthức sản xuất tư bản chủ nghĩa

ỨNG DỤNG Ở VIỆT NAM ĐỐI VỚI NỀN ĐẠI CÔNG NGHIỆP

Vì đây là lần đầu tiên em viết tiểu luận nên không tránh khỏi nhữngthiếu sót kính mong các thầy, cô giáo có thể bổ sung để bài viết của emđược tốt hơn trong các lần sau Em cũng chân thành cám ơn sự hướng dẫncủa các Thầy Cô giáo đã giúp em hoàn thành tốt bài tiểu luận này

Trang 3

PHẦN NỘI DUN PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I : TIỀN ĐỀ RA ĐỜI CỦA QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC SẢN

XUẤT

1 Hiệp tác giản đơn là gì ?

Hiệp tác giản đơn tư bản chủ nghĩa là hình thức xã hội hoá lao động, làhình thức Hiệp tác của nhiều người lao động cùng làm một công việc giốngnhau trong một xí nghiệp tư bản

Hình thức hiệp tác giản đơn này được hình thành trong thời kỳ sơ khai trongcác xí nghiệp tư bản kể cả những xí nghiệp vừa và nhỏ , những xí nghiệp cóquy mô lớn

Hình thức này đòi hỏi tính độc lập của mỗi một người công nhân trong xínghiệp giống như việc gom nhiều sản xuất riêng lẻ của nhiều người lao độngthủ công về một nơi cùng làm việc dưới sự quản lý của xí nghiệp

2 Những điểm chung cơ bản giữa hiệp tác giản đơn và sản xuất hàng hoá nhỏ

Chúng ta biết thực chất của hiệp tác giản đơn là sản xuất của người lao độngthủ công với kỹ thuật thủ công Chính vì thế nên mỗi một người công nhânđều làm ra một sản phẩm hoàn chỉnh mà sản xuất hàng hoá nhỏ là sản xuất

của từng cá thể riêng lẻ Vì thế có thể nói rằng:" hiệp tác giản đơn cũng

chính là hình thức tổng hợp của nhiều nền sản xuất nhỏ mà thành" Hay

nói cách khác sản xuất hàng hoá nhỏ là hình thái chuyển hoá của Hiệp tácgiản đơn

3 Cơ sở của quá trình tổ chức sản xuất

Về cơ bản sản xuất hàng hoá nhỏ và hiệp tác giản đơn đều giống nhaunhưng nếu chúng ta xét trên phương diện hình thức tổ chức thì lại có nhữngđiểm khác nhau rõ rệt Nếu như sản xuất hàng hoá là lao động riêng lẻ củamỗi cá nhân nên sản xuất thường rất phân tán gây khó khăn cho việc thumua hàng hoá rất nhiều Hơn nữa vì là sản xuất cá thể nên quy mô nhỏ cá

Trang 4

thể hay hộ gia đình Do vậy việc tập trung hàng hoá tốn nhiều chi phí màhiệu quả lại không được như mong muốn còn Hiệp tác giản đơn thì lại khác

vì tập trung sản xuất trong xí nghiệp có sự quản lý và điều tiết ở tầm vi mô

và cả vĩ mô của chủ tư bản Nên việc mua hàng hoá với số lượng lớn rất dễdàng mà lại có thể giảm được chi phí rất nhiều, đây là điểm khác nhau cơbản giữa hai hình thức sản xuất này

Hơn nữa một đặc điểm khác nữa cũng rất quan trọng, sản xuất hàng hoá nhỏthì tư liệu sản xuất là của nhười lao động, lao động là cho bản thân mình vàmình được hưởng chứ không phụ thuộc vào ai Ngược lại Hiệp tác giản đơnthì tư liệu của chủ tư bản họ chỉ là những người làm thuê,làm công ăn lươngtheo sản phẩm hay ngày công lao động Tất cả những yếu tố đó đã dẫn tớinhững ưu thế của Hiệp tác giản đơn so với sản xuất hàng hoá nhỏ như sau:

 Việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ổn định hơn

 Tiết kiệm được tư liệu sanr xuất và giảm chi phí xây dựng

 Kích thích khả năng xây dựng của nhiều người

 Tạo ra sức sản xuất mới, sức sản xuất tập thể lớn hơn sức sản xuất củanhiều cá nhân cộng lại

 Rút ngắn thời gian tạo ra một sản phẩm

 Đảm bảo tính thời vụ và khẩn cấp trong công việc

 Bảo đảm việc mở rộng hoặc thu hẹp về không gian và tiết kiệm hư phíTất cả những ưu thế trên đều đưa tới một kết luận rằng Hiệp tác giản đơnnăng xuất lao động lớn hơn năng xuất cá thể đồng thời sự khác nhau giữaHiệp tác giản đơn và sản xuất hàng hoá nhỏ nói nên tính chất của Hiệp tácgiản đơn là chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, lao động làm thuê vàquan hệ mới quan hệ tư bản thống trị lao động làm thuê Đây chính là cơ sởcủa quá trình tổ chức sản xuất trong các xí nghiệp của chủ nghĩa tư bản vànền tảng của nó là Hiệp tác giản đơn

Trang 5

CHƯƠNG II TẠI SAO NÓI CÔNG TRƯỜNG THỦ CÔNG LÀ NGUYÊN NHÂN

RA ĐỜI CỦA ĐẠI CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ ?

1 Thế nào là công trường thủ công?

Công trường thủ công là xí nghiệp hiệp tác tư bản chủ nghĩa dựa trên cơ sởphân công lao động kỹ thuật

2 Các hình thức cơ bản của công trường thủ công

Quá trình chuyển hoá từ hiệp tác giản đơn sang công trường thủ côngđược hình thành từ hai con đường do đó đã hình thành nên hai hình thứcCông trường thủ công

a Công trường thủ công hỗn tạp

Là hiệp tác giữa những người thợ thủ công có nghề chuyên môn khácnhau để làm một công việc có liên quan đến sản phẩm của phân xưởng

b Công trường thủ công hữu cơ

Là hiệp tác giữa những người thợ thủ công có chuyên môn giống nhau

mỗi người chỉ làm một công đoạn của sản phẩm

3 Sự khác nhau giữa phân công lao động trong công trường thủ công

và phân công lao động xã hội

Nếu như phân công lao động xã hội là phân công giữa các nghành nghề vớinhau trong xã hội thì phân công lao động trong Công trường thủ công làphân công trong nội bộ xí nghiệp hay giữa các bộ phận khác nhau trongcùng một nghành nghề trong phân xưởng Mặt khác phân công lao động xãhội thì tư liệu sản xuất phân tán

trong tay những người sản xuất độc lập và dưới sự lãnh đạo của nhiều ôngchủ khác nhau, còn ngược lại trong Công trường thủ công thì tư liệu sảnxuất trong tay tư bản hay dưới sự lãnh đạo của một ông chủ nhất định Vớicông cụ sản xuất của lao động xã hội thì đa năng nên người công nhân ở đây

Trang 6

là người công nhân hoàn chỉnh, do đó sản phẩm của những người công nhânnày cũng hoàn chỉnh Đặc trưng này đi

ngược lại hoàn toàn so với phân công lao động trong Công trường thủ công,công cụ trong Công trường thủ công thì được chuyên môn hoá tới từng bộphận sản phẩm nên người công nhân ở đây chỉ là công nhân bộ phận Mỗingườiđược giao nhiệm vụ làm một bộ phận của sản phẩm, điều này nói nênrằng đã có sự chuyên môn hoá trong lao động sản xuất trong công trườngthủ công Vì vậy đã tạo nên sự phân hoá rõ rệt giữa hai loại hình phân cônglao động này và đây chính là yếu tố đặc trưng cấu thành Công trường thủcông

4 Vì sao hiệp tác giản đơn không phải là điều kiện ra đời của đại công nghiệp cơ khí ?

Nếu ta xem xét Hiệp tác giản đơn và Công trường thủ công về hìnhthức thì đều giống nhau, bởi đều dựa trên kỹ thuật thủ công và lao động thủcông là cơ bản Nhưng nếu xét về hình thái lao động sản xuất thì lại khácnhau rõ rệt, Hiệp tác giản đơn không có sự phân công lao động, không có sựchuyên môn hoá trong lao động nên lao động ở đây là lao động hoàn chỉnh

và rất cụ thể Đi ngược lại với Hiệp tác giản đơn là Công trường thủ công sựchuyên môn hoá trong từng công đoạn

Vì vậy công trường thủ công đã dẫn tới những ưu thế hơn so với Hiệp tácgiản đơn

 Quá trình chuyên môn hoá trong lao động làm cho tay nghề và trình độcủa người lao động được chuyên môn hoá

 Tiết kiệm được thời gian do công cụ lao động được chuyên môn hoá

 Công cụ ngày càng được cải tiến hoàn thiện hơn để phù hợp với tay nghềcủa người lao động

Tất cả những ưu điểm đó đã đưa năng suất lao động của công trường thủcông vượt bậc so với Hiệp tác giản đơn Chính sự chuyên môn hoá trong laođộng sản xuất và nhu cầu xã hội đã đòi hỏi năng suất lao động ngày càng

Trang 7

cao hơn nữa mà sức lao động của con người thì hạn chế, không thể làm việctheo guồng quay đó được Vì vậy điều đặt ra là muốn giảm bớt mệt mỏi,căng thẳng cho người công nhân thì cần có máy móc thay thế, do đó máymóc trong công nghiệp ra đời đưa năng suất lao động phù hợp với quy luậtcung cầu của xã hội

Vì vậy Công trường thủ công là điều kiện quan trọng, là nền tảng vững chắccho sự đời Đại công nghiệp cơ khí mà Hiệp tác giản đơn không có cơ sở đểđảm bảo tất cả những yêu cầu cho sự ra đời

5 Vai trò của cong trường thủ công đối với sự ra đời của đại công nghiệp cơ khí

Ta đã biết Công trường thủ công là điều kiện cần thiết để ra đời Đại côngnghiệp cơ khí, chính vì thế Công trường thủ công có một vai trò rất quantrọng đối với sự phát triển của Đại công nghiệp cơ khí Do phân công laođộng trong Công trường thủ công đã đạt tới trình độ cao làm đơn giản hoánhiều công việc của người công nhân thủ công, nên có thể dùng máy mócthay thế cho lao động thủ công hạn chế tối đa lao động chân tay đưa năngsuất lao động tăng một cắch tuyệt đối đáp ứng nhu cầu xã hội Không nhữngthế lao động máy móc kết hợp với chuyên môn hoá, đòi hỏi trinhf độ củangười lao động cũng được nâng cao và trình độ tay nghề lao động có sựchuyên môn hoá để phù hợp với sự phát triển của công cụ máy móc Do vậy

đã tạo ra một đội ngũ công nhân lành nghề có trình độ chuyên môn cao, hơnnữa phân công lao động xã hội và phân công trong công trường thủ công đãtạo ra thị trường

cho Đại công nghiệp cơ khí bởi trình độ chuyên môn cao, sự phát triển của

xã hội trong thời Đại công nghiệp đã thúc đẩy sức mua và bán về máy móc.Nên đã tạo ra một thị trường rộng lớn, chuyên biệt về từng lãnh vực xã hộicho công nghiệp cơ khí đồng thời nó thúc đẩy Đại công nghiệp cơ khí pháttriển theo xu hướng đó

Trang 8

Vì vậy công trường thủ công là điều kiện cần và đủ cho sự ra đời của Đạicông nghiệp cơ khí và vừa là động lực thúc đẩy Đại công nghiệp cơ khí pháttriển.

Máy móc gồm 3 bộ phận :

 Máy phát lực

 Máy truyền lực

 Máy công tác (trực tiếp tác động vào đối tượng lao động )

Ngày nay, với sự tác động của khoa học tiên tiến và công nghệ hiệnđại con

người đã tạo ra máy điều khiển tự động và cả người máy Được ứng dụngtrong tất cả các lãnh vực của đời sống xã hội, kể cả việc chinh phục tự nhiêncủa con người

2 Công xưởng

a Máy móc trong công xưởng

Trang 9

Khi hệ thống máy móc được hình thành thì việc tổ chức sản xuất từ Côngtrường thủ công chuyển thành công xưởng

b Đặc điểm của tổ chức công xưởng

 Công cụ là một hệ thống máy gồm những máy công cụ làm một việcgiống nhau theo kiểu Hiệp tác giản đơn, hoặc gồm những máy công cụkhông giống nhau, nhưng lại được chuyên môn hoá để làm ra một sảnphẩm

 Sự hiệp tác lao động trong công xưởng tuỳ theo yêu cầu của máy

 Cần có một vai trò quản lý của người lãnh đạo

3 Cách mạng công nghiệp và công nghiệp hoá tư bản chủ nghĩa

a Cách mạng công nghiệp

Cách mạng công nghiệp thực chất là cuộc cách mạng kỹ thuật thay thế laođộng thủ công bằng lao động sử dụng máy móc, và xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Trong thời kỳ này máy móc được sử dụng phổ biến qua các cuộc cách mạngcông nghiệp, đặc biệt là ở nước Anh, Mỹ và Nhật Bản

Cách mạng công nghiệp bắt đầu từ máy công cụ (dệt ,sợi) lan sang máy phátlực (sức gió, nước ,động vật , máy hơi nước )và bộ phận truyền lực

cuộc Cách mạng công nghiệp ở các nước tư bản chủ nghĩa khởi nhuồn đều

là Công nghiệp nhẹ (sợi ,dệt)

b.Máy móc công nghiệp trong nông nghiệp

Các nước tư bản chủ nghĩa đã ứng dụng rộng rãi máy móc kỹ thuật trongNông nghiệp và đã thu được những thành tựu to lớn về Kinh tế thông quacác cuộc Cách mạng công nghiệp

 Nước Mỹ dưới sự tác động mạnh mẽ của cách Công nghiệp đã tạo lên sựgắn bó chặt chẽ giữa hai nghành

+ Do nguyên liệu , lương thực phục vụ cho công nghiệp

+ Do nhu cầu khai khẩn vùng đất phía tây(vùng đất màu mỡ chưa được khaithác )

Trang 10

phía Bắc Kinh tế trang trại có sự phát triển đa dạng về các loại hình nhưtrang trại chăn nuôi gia súc , gia cầm và các đồn điền trồng cây lương thực ,cây trồng phục vụ cho Công nghiệp nhẹ ( bông , sợi ) với việc áp dụng cácloại máy móc cho năng suất cao trong Nông nghiệp

Và từ năm 1871 đến 1918 Kinh tế trang trại tư bản ở Mỹ đã mở rộng raphạm vi toàn nước Mỹ Sản lượng Nông nghiệp tăng dẫn tới giá trị sảnlượng Nông nghiệp cũng tăng theo

Từ 1860 là 2,5 tỷ $

đến 1910 là 10 tỷ $

Mỹ đã trở thành nước xuất khẩu lúa mì lớn nhất thế giới Đồng thời sau khichế độ nô lệ đồn điền ở phiá Nam bị thủ tiêu thì Nông nghiệp nước Mỹ đãtạo ra một thị trường vững chắc và rộng lớn

Cho tới nay với việc ứng dụng Khoa học kỹ thuật vào Nông nghiệp đã đưaNông nghiệp mỹ nên vị trí cao trên thế giới , hơn nữa nông nghiệp còn thúcđẩy các nghành khác phát triển theo như Giao thông vận tải , Hệ thống thuỷlợi

Ngoài ra ở một số nước cũng có nền Nông nghiệp phát triển nhờ áp dụng máymóc Nông nghiệp với các cuộc cách mạng Công nghiệp ở Anh ,Nhật Bản Đặc biệt là hai cuộc Cách mạng Công nghiệp trắng và Công nghiệp xanh diễn

ra ở đây

việc áp dụng máy móc hiện đại vào trong nông nghệp đã đưa các nước nàyphát triển mạnh mẽ , không những cả về số lượng lẫn chất lượng

c Máy móc đại công nghiệp trong công nghiệp

Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa bằngcác cuộc cách mạng đã đưa các nước này phát triển vượt bậc so với cácnước Xã hội chủ nghĩa trước kia và cả bây giờ Không những thế các nướcnày hiện nay đã vượt (30-40) năm các nước trong đó có Việt Nam về Khoahọc công nghệ và cả về Kinh tế, chính vì lẽ đó mà Việt Nam đã trở thành

Trang 11

một nước tụt hậu so với các nước khác trên thế giới đồng thời còn là mộtnước chậm phát triển.

+Cuộc cách mạng công nghiệp trước tiên diễn ra trong Công nghiệp nhẹ (sợi, dệt)

+Cơ khí hoá Công nghiệp nhẹ (trông bông ,nuôi tằm )

+Công nghiệp nhẹ và Nông nghiệp phát triển dẫn tới cơ khí hoá Giao thôngvận tải

+Cơ khí hoá rộng rãi trong các nghành sẽ tăng nhu cầu về máy móc , cơ khíhoá nghành chế tạo máy dẫn tới các nghành Công nghiệp nặng phát triển( luyện kim , điện ,than )

 Việc mua bằng phát minh sáng chế, phát minh khoa học và kể cả chạyđua vũ trang ( ở Mỹ và Anh) vào nửa cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 (1865

- 1918 ) đánh dấu sự bùng nổ về nền Kinh tế Mỹ Năm 1909 - 1913 nhịp

độ Công nghiệp tăng 6,9%/năm

Nhiều cơ sở Công nghiệp lớn hiện đại được xây dựng và các nghành Côngnghiệp mới ra đời như : Điện tử , Vi điện tử , Công nghệ sinh học và Côngnghệ vật liệu mới

Không những thế nền Công nghiệp Mỹ hiên nay đứng ở vị trí độc tôn trênthị trường Thế giới về tất cả các lãnh vực Kinh tế Công nghệ sinh học ,Công nghệ điện tử , Thông tin , Máy tính

 Nhật bản khởi đầu là Công nghiệp nhẹ nhưng đã nhanh chóng chuyểnsang Công nghiệp nặng, Nhật mạnh dạn cho đầu tư Khoa học kỹ thuật vàmua bằng phát minh khoa học hiện đại nhất để ứng dụng vào sản xuấtvói số tiền lên tới 6 tỷ $ vì nếu đầu tư khoa học thì con số đố sẽ khôngdừng lại ở đó Có thể nên tới 10 tỷ $ , mặt khác nhật bản còn mở và xâydựng nhiều viện nghiên cứu để đầu tư cho khoa học , thúc đẩy nghiêncứu trong nước

Nhật đã ứng dụng thành công , công nghệ nhập khẩu hơn nữa Nhật còn đầu

tư một số nghành Công nghiệp hiện đại có hàm lượng Khoa học kỹ thuật

Ngày đăng: 06/03/2018, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w