1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hợp tác kinh tế khu vực biên giới trường hợp tỉnh lào cai – việt nam và tỉnh vân nam – trung quốc

111 317 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào lý luận phát triển hợp tác kinh tế biên giới, những bài học kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới; căn cứ vào kết quả đánh giá thực trạng phát triển của tỉ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHẠM DUY KHÁNH

HỢP TÁC KINH TẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI: TRƯỜNG HỢP TỈNH LÀO CAI – VIỆT NAM

VÀ TỈNH VÂN NAM – TRUNG QUỐC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHẠM DUY KHÁNH

HỢP TÁC KINH TẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI: TRƯỜNG HỢP TỈNH LÀO CAI – VIỆT NAM

VÀ TỈNH VÂN NAM – TRUNG QUỐC

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ luâ ̣n văn này là công trình nghiên cứu đô ̣c lâ ̣p của riêng tôi Các số liệu , trích dẫn được nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng , kết quả của luận văn là trung thực

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Duy Khánh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn này , tác giả luận văn đã nhâ ̣n được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo , các anh, chị, em và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc , tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

Ban Giám hiê ̣u , Phòng Đào tạo , Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế , các thầy, cô giảng dạy tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã ta ̣o mo ̣i điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi giúp đỡ, truyền thụ những kiến thức quý báu cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luâ ̣n văn

Xin cảm ơn trân trọng nhất đến Tiến sĩ Nguyễn Anh Thu đã dành nhiều thời gian nhiệt tình hướng dẫn nghiên cứu và giúp đỡ để tác giả hoàn thành luâ ̣n văn này

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Học viên

Phạm Duy Khánh

Trang 5

TÓM TẮT

Liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận văn, đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được công bố Các công trình đã đạt được những kết quả đáng kể, là cơ sở cho hướng nghiên cứu tiếp theo của luận văn Hiện nay, xu hướng hợp tác qua biên giới ngày càng phổ biến hơn ở nhiều khu vực trên thế giới đã làm cho các nhà kinh tế học ngày càng quan tâm đến việc nghiên cứu về kinh tế biên giới và các mối quan hệ của việc hợp tác qua biên giới Bên cạnh những kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận văn, đến nay vẫn còn nhiều khoảng trống chưa được nghiên cứu một cách thấu đáo, sáng tỏ Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Hợp tác kinh tế khu vực biên giới: Trường hợp tỉnh Lào Cai – Việt Nam và tỉnh Vân Nam – Trung Quốc” hy vọng sẽ đánh giá được sự cần thiết của hợp tác kinh tế khu vực biên giới cũng như những giải pháp để phát triển tốt hơn nữa hợp tác kinh tế khu vực biên giới tại địa bàn tỉnh Lào Cai

Các phương pháp nghiên cứu sẽ trình bày cụ thể ở Chương 2, bao gồm:

- Nghiên cứu trên cơ sở tổng hợp tài liệu, số liệu báo cáo từ các ban ngành, địa phương của tỉnh Lào Cai

- Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh đối chứng, so sánh trước sau và phân tích thực chứng, phân tích hệ thống, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp qua báo cáo của UBND tỉnh và các ngành tỉnh Lào Cai;

- Phương pháp khảo sát bằng phiếu với lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các ngành, Ban Quản lý khu kinh tế Lào Cai, lãnh đạo huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân các huyện trong các vùng kinh tế của tỉnh và có cửa khẩu phụ;

- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia hàng đầu về vấn đề nghiên cứu Lào Cai với lợi thế là tỉnh miền núi duy nhất của cả nước có cửa khẩu nằm trong nội thị thành phố Lào Cai, hội tụ cả ba loại hình giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ, thông thương với tỉnh Vân Nam Trung Quốc Là cửa ngõ quan trọng của Việt Nam trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Với vị tríđịa - kinh tế thuận lợi không những tạo điều kiện

Trang 6

thúc đẩy phát triển hợp tác kinh tế biên giới mà còn có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế tỉnh Lào Cai và cả vùng Tây Bắc

Sau hơn 20 năm mở cửa, Trung Quốc luôn điều chỉnh và hoàn thiện chính sách theo hướng đẩy nhanh mở cửa vùng biên giới nội địa để phối hợp phát triển với các vùng duyên hải Chính vì vậy, đã có một số chính sách mới ra đời: Chính sách cải cách mở cửa không chỉ dựa vào nguồn tài chính của Chính phủ, trung ương còn "nới quyền, nhường quyền" cho các địa phương, xí nghiệp, và các chính sách khác để phát triển kinh tế tại các khu vực lãnh thổ khác nhau

Qua việc phân tích bối cảnh quốc tế, bối cảnh trong nước và xác định được những cơ hội, thách thức trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển vùng biên giới nói riêng Căn cứ vào lý luận phát triển hợp tác kinh tế biên giới, những bài học kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới; căn cứ vào kết quả đánh giá thực trạng phát triển của tỉnh, nguyên nhân của hạn chế đã được nghiên cứu ở chương 3; căn cứ vào bối cảnh, xu hướng phát triển trong thời gian tới của tỉnh Lào Cai Tác giả đã đưa ra 6 giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển kinh tế gắn với hợp tác kinh tế biên giới tại tỉnh Lào Cai

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP TÁC KINH TẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI 4

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về hợp tác kinh tế biên giới 4

1.1.2 Những vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu 8

1.1.3 Hướng nghiên cứu của luận văn 9

1.2 Cơ sở lý luận về hợp tác kinh tế khu vực biên giới 9

1.2.1.Khái niệm và nội dung về hợp tác kinh tế, hợp tác kinh tế khu vực biên giới… ………9

1.2.2.Sự cần thiết của sự hợp tác kinh tế khu vực biên giới 13

1.2.3.Kinh nghiệm hợp tác kinh tế khu vực biên giới của một số quốc gia 16

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Phương pháp thu thập thông tin 21

2.2.Phương pháp xử lý thông tin 23

2.3.Phương pháp phân tích thông tin 23

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 23

2.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phương 24

2.4.2 Hợp tác kinh tế biên giới (từ 2009-2016) 24

2.4.3 Nhóm chỉ tiêu về cơ chế chính sách 24

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HỢP TÁC KINH TẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI CỦA TỈNH LÀO CAI – VIỆT NAM VÀ TỈNH VÂN NAM – TRUNG QUỐC 25

3.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế tỉnh Lào Cai 25

Trang 8

3.1.1 Giới thiệu tỉnh Lào Cai 25

3.1.2 Thực trạng quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh 26

3.2 Chính sách mở cửa kinh tế gắn với thúc đẩy hợp tác kinh tế biên giới của Trung Quốc 29

3.3 Phân tích tình hình hợp tác kinh tế tỉnh Lào Cai và tỉnh Vân Nam – Trung Quốc 35

3.3.1 Sự hình thành và quá trình hợp tác kinh tế 35

3.3.2 Hợp tác về thương mại, xuất nhập khẩu 39

3.3.3 Hợp tác đầu tư 41

3.3.4 Hợp tác du lịch, xuất nhập cảnh 44

3.4 Đánh giá tác động của các chương trình hợp tác kinh tế biên giới đối với sự phát triển của tỉnh Lào Cai 45

3.4.1 Những kết quả đạt được 45

3.4.2 Những tồn tại, hạn chế 52

3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 56

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ HỢP TÁC KINH TẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI CỦA TỈNH LÀO CAI – VIỆT NAM VÀ TỈNH VÂN NAM – TRUNG QUỐC 61

4.1 Hàm ý đối với hợp tác kinh tế biên giới ở Việt Nam 61

4.2 Sự cần thiết phải tăng cường sự hợp tác kinh tế khu vực biên giới và định hướng hợp tác kinh tế qua biên giới giữa tỉnh Lào Cai – Việt Nam và tỉnh Vân Nam – Trung Quốc 65

4.2.1 Sự cần thiết khách quan 65

4.2.2 Chương trình, mục tiêu phát triển của Nhà nướcvề hợp tác kinh tế biên giới Lào Cai – Vân Nam 71

4.2.3 Mục tiêu hành động của tỉnh Lào Caitheo định hướng hợp tác kinh tế biên giới với Vân Nam – Trung Quốc 75

4.3 Giải pháp phát triển hợp tác kinh tế khu vực biên giới tỉnh Lào Cai 76

4.3.1 Tiếp tục bổ sung và hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách quản lý đối với các hoạt động kinh tế vùng biên giới, cửa khẩu Lào Cai – Vân Nam 76

4.3.3 Nâng cao chất lượng hoạt động xuất nhập cảnh, du lịch và dịch vụ trong Khu kinh tế 79

4.3.4.Giải pháp xúc tiến cải thiện môi trường đầu tư, xúc tiến thương mại - du lịch - dịch vụ 83

Trang 9

4.3.5 Xây dựng hạ tầng nhằm kết nối khu hợp tác kinh tế tại Lào Cai với các

khu vực khác 86

4.3.6 Một số giải pháp khác 89

4.4 Một số kiến nghị 90

4.4.1 Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan 90

4.4.2 Đối với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lào Cai 91

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 10

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa Tiếng Anh Nguyên nghĩa Tiếng Việt

1 ACFTA ASEAN – China Free trade

agreement

Hiệp định Thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc

2 ADB The Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á

3 ASEAN Association of Southeast Asian

Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông

Nam Á

4 CBEZ Cross-Border Economic Zones Khu kinh tế qua biên giới

5 EU European Union Liên minh châu Âu

6 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

7 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

8 GMS Greater Mekong Subregion Tiểu vùng Mê Công mở rộng

11 KKTCK Khu kinh tế cửa khẩu

12 KT-XH Kinh tế - Xã hội

14 NSNN Ngân sách nhà nước

15 ODA Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính thức

16 SEZ Special Economic Zone Khu kinh tế đặc biệt

17 SBEZ Special Border Economic Zone Khu kinh tế biên giới đặc biệt

18 TNDN Thu nhập doanh nghiệp

19 TTKT Tăng trưởng kinh tế

21 XĐGN Xóa đói giảm nghèo

Trang 11

STT Bảng Nội dung Trang

1 Bảng 3.1 Dân số tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2016 28

2 Bảng 3.2 So sánh PCI Lào Cai và các chỉ số thành phần 43

3 Bảng 3.3 Tổng hợp số lượt người, phương tiện XNC, số

lượng khách du lịch qua cửa khẩu Lào Cai 45

4 Bảng 3.4 Cơ cấu kinh tế theo GDP của tỉnh Lào Cai 47

5 Bảng 3.5 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Lào Cai 48

6 Bảng 3.6 Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Lào Cai 51

Trang 12

STT Hình Nội dung Trang

1 Hình 3.1 Bản đồ biểu thị khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai 36

2 Hình 3.2 Bản đồ hiển thị các địa phương có cửa khẩu của

tỉnh Lào Cai 39

Trang 13

STT Biểu đồ Nội dung Trang

1 Biểu đồ 3.1 Biến động tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ 40

2 Biểu đồ 3.2 Kim ngạch XNK trên địa bàn tỉnh Lào Cai 41

3 Biểu đồ 3.3 Cơ cấu loại hình đầu tư FDI tỉnh Lào Cai 42

4 Biểu đồ 3.4 GDP bình quân đầu người của Lào Cai so với

Vùng và cả nước 49

5 Biểu đồ 3.5 Biểu đồ tăng trưởng GDP theo các ngành kinh tế 50

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập ngày càng mạnh mẽ ngày nay, nhiều quốc gia có chung đường biên giới đã và đang có xu hướng hợp tác phát triển khu vực biên giới thông qua các mô hình hợp tác khác nhau Các cửa khẩu biên giới đất liền đã trở thành những “cửa ngõ” - “cây cầu” trung chuyển hàng hóa giữa các nước có chung biên giới và mở rộng sang các lĩnh vực hợp tác khác Nhìn chung, hợp tác kinh tế qua biên giới thường hướng tới các mục tiêu: nâng cấp giao thông, thuận lợi hoá thương mại và thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực biên giới Việt Nam có đường biên giới tiếp giáp với 3 nước: Trung Quốc, Lào và Camphuchia Trong đó Việt Nam và Trung Quốc là hai nước vừa có chung đường biên giới vừa nhiều mặt tương đồng

về thể chế, chính trị, kinh tế, luật pháp cũng như văn hóa Những thuận lợi này đã tạo điều kiện cho quan hệ thương mại giữa hai nước ngày càng phát triển Trung Quốc được đánh giá là nền kinh tế lớn thứ hai toàn cầu với lượng dự trữ ngoại hối cao hơn tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nhiều quốc gia đang phát triển Việt Nam có rất nhiều những hiệp định về hợp tác kinh tế Việt – Trung, trong đó phải kểđến những thỏa thuận về hợp tác kinh tế biên giới Việt Nam - Trung Quốc vừa là

xu hướng hợp tác toàn cầu vừa là một trong những động lực chính thúc đẩy sự phát triển của các địa phương vùng biên giới

Thời gian qua , quan hê ̣ kinh t ế Việt Nam - Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu quan tro ̣ng, nhất là về thương mại, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), du lịch , góp phần phát triển tiềm lực kinh tế của đất nước Nhiều dự án với sự tham gia của đối tác Trung Quốc đã và đang được triển khai, đưa vào sử dụng Mô ̣t số công trình giao thông đường bô ̣, cảng biển, kết nối các tỉnh V ân Nam, Quảng Tây của Trung Quốc với các tỉnh biên gi ới và các tỉnh nô ̣i địa Việt Nam kh ông chỉ góp phần phát triển kinh tế - xã hội mà còn có vai trò tích cực đối với quốc phòng an ninh Quan hệ kinh tế biên giới Việt – Trung đươ ̣c khai thông góp ph ần phát tri ển sản xu ất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nhất là nhân dân các tỉnh biên giới phía B ắc Tỉnh Lào Cai là một tỉnh có đường biên giới phía bắc giáp với tỉnh

Trang 15

Vân Nam – Trung Quốc, điều kiện tiềm năng của tỉnh rất phong phúđa dạng như đất đai màu mỡ, giàu tài nguyên khoáng sản, nhiều địa danh nổi tiếng…Tuy nhiên đến hiện nay việc triển khai hợp tác thiếu sự đồng bộ, quy hoạch từ hai phía dẫn đến còn nhiều dự án, công trình chậm hoặc không thể thực hiện được Trong khi cơ sở hạ tầng phía biên giới Trung Quốc ngày càng được đầu tư phát triển hiện đại, tầm cỡ thì phía biên giới Việt Nam nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng lại phát triển chậm, nhiều nơi còn không đủ nguồn lực để phát triển, làm cho việc phát triển kinh tế tại địa phương gặp khó khăn, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của hai bên Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc hợp tác kinh tế biên giới còn hạn chế cần phải xem xét, nghiên cứu một cách nghiêm túc, chuyên sâu để nhìn nhận rõ nhất tất cả những vấn đề có liên quan, qua đó xác định được lộ trình vàđịnh hướng rõ nhất cho việc phát triển hợp tác kinh tế khu vực biên giới tại tỉnh Lào Cai

Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Hợp tác kinh tế khu vực biên giới: Trường hợp tỉnh Lào Cai – Việt Nam và tỉnh Vân Nam – Trung Quốc” hy vọng sẽ đánh giá được sự cần thiết của hợp tác kinh tế khu vực biên giới cũng như những giải pháp để phát triển tốt hơn nữa hợp tác kinh tế khu vực biên giới tại địa bàn tỉnh Lào Cai

2 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Hợp tác kinh tế khu vực biên giới tập trung vào những vấn đề gì? Câu hỏi 2: Thực trạng đánh giá hợp tác khu vực biên giới của Việt Nam – Trung Quốc hiện nay (trường hợp cụ thể tại tỉnh Lào Cai - Việt Nam và tỉnh Vân Nam Trung Quốc)?

Câu hỏi 3: Giải pháp thúc đẩy toàn diện hợp tác kinh tế biên giới tỉnh Lào Cai – Việt Nam và tỉnh Vân Nam – Trung Quốc?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài này là nghiên cứu và đánh giá những vấn đề liên quan đến hợp tác kinh tế khu vực biên giới, tập trung vào trường hợp tỉnh Lào Cai – Việt Nam và tỉnh Vân Nam – Trung Quốc, từ đó có những giải pháp

Trang 16

hữu hiệu để phát triển kinh tế của tỉnh và cả nước thông qua sự hợp tác kinh tế biên giới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tình hình hợp tác kinh tế khu vực biên giới Lào Cai – Vân Nam

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: địa bàn nghiên cứu là tỉnh Lào Cai

- Về thời gian: Số liệu kinh tế tỉnh từ 2008 đến nay và đề xuất, kiến nghị đến năm 2020

- Về nội dung: Các vấn đề liên quan đến hợp tác kinh tế khu vực biên giới và sự phát triển của khu vực (thương mai, đầu tư, du lịch…)

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn được trình bày trong 4 chương

Cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận chung về hợp tác kinh tế khu vực biên giới

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng về hợp tác kinh tế khu vực biên giới của tỉnh Lào Cai – Việt Nam và tỉnh Vân Nam – Trung Quốc

Chương 4: Giải pháp tăng cường sự hợp tác kinh tế khu vực biên giới của tỉnh Lào Cai – Việt Nam và tỉnh Vân Nam – Trung Quốc

Trang 17

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP TÁC KINH TẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được công bố liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận văn Các công trình đã đạt được những kết quả đáng kể, là cơ sở cho hướng nghiên cứu tiếp theo của luận văn

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về hợp tác kinh tế biên giới

Theo Krainara và Routray(2015), gần đây các xu hướng toàn cầu hoá và hợp tác kinh tế trên thế giới hướng tới mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và kéo theo sự liên kết giữa các quốc gia ở nhiều cấp độ Ở cấp độ toàn cầu, có rất nhiều xu hướng

và hình thức hội nhập khác nhau.Trong đó, Khu vực hoá đã dẫn tới sự phát triển của quan hệ hợp tác biên giới của các quốc gia có cùng chung đường biên giới

Nghiên cứu của Martinez (1994), Schofield (2002) cho rằng các quốc gia do những khác biệt về diện tích, điều kiện chính trị, mức độ phát triển, đặc điểm về dân tộc, văn hoá và ngôn ngữ, nên mối quan hệ giữa các quốc gia có chung đường biên giới có thể khác nhau đáng kể Tuy nhiên các mối quan hệ này có thể được khái quát hoá trong 4 mô hình hợp tác biên giới chính gồm có (i) Vùng biên giới độc lập (aliented borderlands), (ii) Vùng biên giới cùng tồn tại (co-existent borderlands), (iii) Vùng biên giới phụ thuộc lẫn nhau (interdependent borderlands), và (iv) Vùng biên giới hội nhập (integrated borderlands)

Trong khi đótheo nghiên cứu của Krätke (2002) đã phân biệt ba hình thức hợp tác qua biên giới dựa trên sự khác nhau về quy môđịa lý của các mối liên kết giữa các nền kinh tế trong khu vực:– loại A – hợp tác quốc tế khoảng cách lớn (long-distance international cooperation), loại B – hợp táccấu trúc qua biên giới (supra-regional structured cooperation) và loại C – hợp tác hội nhập cấp độ khu vực (regionally integrated cooperation)

Các nghiên cứu về mối quan hệ hợp tác qua biên giới cho rằng ở mức độ hội nhập cao nhất (vùng biên giới hội nhập) các quốc gia láng giềng đã loại bỏ phần lớn

Trang 18

các rào cản chính trị, cũng như các rào cản về mặt thương mại và luân chuyển lao động qua biên giới Mối quan hệ tương tác này được thiết lập một cách thuận lợi trong điều kiện cả hai quốc gia đều có sự ổn định về mặt chính trị, trình độ phát triển kinh tế tương đương và có sự tương đồng về mặt kinh tế (Schofield, 2002) Hiện nay, xu hướng hợp tác qua biên giới ngày càng phổ biến hơn ở nhiều khu vực trên thế giới đã làm cho các nhà kinh tế học ngày càng quan tâm đến việc nghiên cứu về kinh tế biên giới và các mối quan hệ của việc hợp tác qua biên giới Thuật ngữ kinh tế biên giới có nguồn gốc từ các nhà địa chính trị khi họ sự thừa nhận vai trò đặc biệt của khu vực biên giới Thuật ngữ này ngày càng thu hút sự quan tâm của các học giả do mức độ hội nhập xuyên biên giới của nhiều khu vực trên thế giới ngày càng gia tăng Hợp tác kinh tế qua biên giới giữa các quốc gia láng giềng được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, từ hoạt động phối hợp sản xuất, kinh doanh, trao đổi giữa hai bên để khai thác lợi thế so sánh đến việc xây dựng các khu hợp tác kinh tếở nhiều cấp độ phát triển, nhiều dạng thức khác nhau

để mang lại lợi ích kinh tế cho cả hai bên, tăng cường sự tham gia vào chuỗi giá trị của vùng cũng như tạo ra tác động tràn tích cực cho các khu vực xung quanh

Liên quan đến các nghiên cứu về Việt Nam, Nguyễn Văn Lịch (2005), Phát triển thương mại trên hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, đã phân tích và làm rõ những luận cứ khoa học của việc xây dựng hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, đánh giá thực trạng phát triển thương mại trên hành lang, đồng thời phân tích tác động của hành lang kinh tế đối với việc hình thành khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc Tác giả cũng đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển thương mại khu vực hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả chưa đánh giá phát triển du lịch, dịch vụ… trên tuyến hành lang kinh tế

Bộ Công thương (2010), Báo cáo quy hoạch phát triển Kết cấu hạ tầng thương mại tuyến hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh giai đoạn 2009-2020, có xét đến năm 2025, đã tổng quan toàn bộ những quy định chung về

Trang 19

các văn bản pháp luật, hệ thống các chính sách của Chính phủ, hướng dẫn của các

Bộ về phát triển KTCK, đặc biệt là cơ chế, chính sách tài chính đối với KKTCK

Lê Xuân Bá (2008), Tổng quan tác động của hội nhập kinh tế quốc tế trên vùng sông Mêkông, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương trong nhóm phối hợp với Ngân hàng Phát triển châu Á, đã đánh giá tác động tích cực, tiêu cực của hội nhập kinh tế đến tiểu vùng sông Mêkông

Nguyễn Thị Thanh Huyền (2005), Tác động của sự phát triển khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai đến đời sống kinh tế - xã hội của Tỉnh, đã nêu lên cơ sở khoa học hình thành và phát triển KKTCK Lào Cai; đánh giá thực trạng của quá trình phát triển; những tác động tích cực và hạn chế của KKTCK đến đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai, trong đó có một phần nhỏ đánh giá tác động đến xoá đói giảm nghèo của tỉnh Qua đó đã đề ra phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển KKTCK Lào Cai trong giai đoạn mới Tác giả đã công phu nghiên cứu đưa ra các giải pháp có tính khả thi, có ý nghĩa thực tiễn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai Tuy nhiên đánh giá tác động của KKTCK tới XĐGN còn sơ sài và số liệu đánh giá mới dừng lại đến năm 2004

Đặng Nguyễn (2007) "Phát triển các khu kinh tế cửa khẩu", Thời báo Kinh tế, số 109, đã đánh giá tình hình các KKTCK Việt Nam nằm tại các vùng tiếp giáp với

3 nước láng giềng Trung Quốc, Lào và Campuchia Và nhận định: Từ việc áp dụng các chính sách thí điểm trước đây, đặc biệt là Quyết định 53/2001/QĐ-TTg, các KKTCK đã có những tác động tích cực, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương cũng như của cả nước Bên cạnh đó, tác giả còn nhận định: Hạn chế lớn nhất của các KKTCK hiện nay là do vị trí của các KKTCK Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia ở xa các trung tâm kinh tế và hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn kém, đòi hỏi nhu cầu đầu tư lớn

Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) (2011), Dự án RETA 7356 Phát triển các khu hợp tác kinh tế biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc, đã nghiên cứu, đánh giá hiện trạng các KKT biên giới Việt - Trung, trong đó có Lào Cai (Việt Nam) - Hà

Trang 20

Khẩu (Trung Quốc), qua đó đề xuất các giải pháp phát triển các khu hợp tác kinh tế biên giới Việt - Trung trong tương lai

Nguyễn Trường Giang (2013), Giải pháp phát triển thương mại của tỉnh Lào Cai trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đã đánh giá thực trạng phát triển thương mại hàng hoá của tỉnh Lào Cai từ năm 2001 đến 2012, đề xuất các giải pháp có tính đồng bộ nhằm phát triển thương mại hàng hoá tỉnh Lào Cai đến năm 2020 trên cơ sở khai thác các lợi thế phát triển thương mại của tỉnh biên giới như khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới, KKTCK… nhằm góp phần đảm bảo an sinh xã hội của một tỉnh biên giới

Luận bàn về chính sách phát triển hợp tác kinh tế qua biên giới còn được đăng tải trong các kỷ yếu hội thảo, hội nghị hợp tác giữa Việt Nam và Trung Quốc như: Phương pháp nghiên cứu chính sách cho các đặc khu hợp tác kinh tế Việt - Trung, báo cáo Hội nghị lần thứ nhất Uỷ ban chỉ đạo hợp tác xuyên biên giới Việt - Trung,

cơ quan phát triển Liên hiệp quốc, tổ chức tại thành phố Côn Minh - Vân Nam - Trung Quốc năm 2008 Báo cáo đã đánh giá tầm quan trọng của việc xây dựng các đặc khu hợp tác kinh tế Trung - Việt, chỉ rõ những trở ngại chủ yếu của việc xây dựng đặc khu hợp tác kinh tế Việt - Trung, đề xuất nhiều chính sách chiến lược đối với các đặc khu hợp tác kinh tế Báo cáo "Nghiên cứu khả thi khu hợp tác kinh tế Lào Cai - Việt Nam, Hồng Hà - Trung Quốc" và "Nghiên cứu chiến lược khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới Việt - Trung" của Viện Nghiên cứu hợp tác kinh tế mậu dịch quốc tế Bộ Thương mại Trung Quốc tại Hội nghị Côn Minh tháng 2/2009 Báo cáo phân tích rõ sự cần thiết, ý nghĩa, vai trò của việc hợp tác kinh tế xuyên biên giới, đồng thời đưa ra đề xuất về chính sách đối với khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới

Từ việc khái quát các công trình nghiên cứu đã công bố trên cho thấy các chuyên đề về phát triển kinh tế biên giới, những tác động của hợp tác kinh tế khu vực biên giới đến phát triển kinh tế, đến xã hội và các chuyên đề về hợp tác biên giới đã được nêu phần trên, có thể tổng hợp thành những nội dung chủ yếu mà các tác giả đã hướng vào sau đây:

Trang 21

Thứ nhất, xác định được những vấn đề cơ bản về kinh tế biên giới như: khái niệm hợp tác kinh tế biên giới, các mô hình khu hợp tác kinh tế biên giới, khu kinh tế cửa khẩu, đặc điểm, vai trò, sự cần thiết hợp tác kinh tế biên giới trên thế giới và của Việt Nam

Thứ hai, khái quát tình hình hoạt động của các khu hợp tác kinh tế biên giới, trong đó đa số các nghiên cứu đi vào nghiên cứu về KKTCK, những kinh nghiệm phát triển kinh tế khu vực biên giới của các nước trong khu vực, các nước trên thế giới

Thứ ba, phân tích, làm rõ thực trạng phát triển kinh tế, tác động của các chính sách đặc thù cho kinh tế khu vực biên giới đến phát triển kinh tế xã hội, chủ yếu là chính sách phát triển thương mại, đầu tư

Thứ tư, một số giải pháp được đưa ra nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế, hoàn thiện các chính sách liên quan đến hợp tác kinh tế khu vực biên giới như chính sách phát triển thương mại, XNK, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; chính sách thu hút đầu tư…

1.1.2 Những vấn đề đặt ra cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu

Bên cạnh những kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài mà luận văn đạt được nêu trên, đến nay vẫn còn nhiều khoảng trống chưa được nghiên cứu một cách thấu đáo, sáng tỏ Có thể chỉ ra một số khoảng trống đó như sau:

- Về mặt lý luận: Đến nay vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, cụ thể và đầy đủ về lý luận và thực tiễn vấn đề hợp tác kinh tế khu vực biên giới tại Việt Nam, cụ thể tại tỉnh Lào Cai

- Về mặt thực tiễn: Có thể thấy hầu hết các công trình mà tác giả đã trình bày

ở trên, chưa có công trình nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề hợp tác kinh tế biên giới khu vực Riêng ở tỉnh Lào Cai, cho đến nay chưa có công trình khoa học nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển hợp tác kinh tế biên giới với Trung Quốc và đề xuất định hướng cũng như các giải pháp thực hiện đến năm 2020 Chính vì vậy, tác giả luận án lựa chọn đề tài này để nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ kinh tế

Trang 22

1.1.3 Hướng nghiên cứu của luận văn

- Về cách tiếp cận: luận văn nghiên cứu vấn đề hợp tác kinh tế khu vực biên giới

- Về mặt lý luận: Luận văn tổng quan làm rõ thêm cơ sở lý luận về hợp tác kinh tế khu vực biên giới Cụ thể, luận văn sẽ làm rõ: (i) Khái niệm hợp tác kinh tế biên giới, các mô hình hợp tác kinh tế biên giới; (ii) Nội dung của việc hợp tác kinh tế biên giới; (iii) Phân tích, làm rõ các tác động và hiệu quả của việc hợp tác kinh tế biên giới

- Về mặt thực tiễn:

(i) Luận văn nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia trong việc hợp tác kinh tế biên giới, để từ đó rút ra các bài học cho phát triển kinh tế biên giới tại tỉnh Lào Cai

(ii) Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế gắn với hợp tác kinh tế biên giới ở tỉnh Lào Cai trên cơ sở những lý luận đã được trình bày ở chương 2

(iii) Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng giữa hợp tác kinh tế biên giới với phát triển kinh tế và dự báo những thuận lợi, nguy cơ tác động đến phát triển kinh tế của tỉnh đến năm 2020, luận văn đề xuất quan điểm, định hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế biên giới ở tỉnh Lào Cai đến năm 2020

1.2 Cơ sở lý luận về hợp tác kinh tế khu vực biên giới

1.2.1 Khái niệm và nội dung về hợp tác kinh tế, hợp tác kinh tế khu vực biên giới

Theo Artis & Ostry, 1986, hợp tác kinh tế theo nghĩa rộng được hiểu là tất cả

các hình thức trao đổi (thương mại, dịch vụ, vốn, nguồn lực,…) giữa các vùng, quốc gia liên quan đến sự phát triển kinh tế và các chính sách Có nhiều hình thức hợp tác kinh tế khác nhau, từ mức độ trao đổi thông tin giữa các vùng, quốc gia, hài hòa hóa

và phối hợp chính sách để tối đa lợi ích chung,đến việc áp dụng các quy định giám sát việc thực thi các cam kết Hợp tác kinh tế có phạm vi tương đối rộng, bao gồm

Trang 23

nhiều lĩnh vực như thương mại, đầu tư, dịch vụ, tài chính và di chuyển lao động Hợp tác kinh tế cũng có thể được thực hiện ở các cấp độ song phương, đa phương, khu vực hoặc quốc tế

Còn theo ADB, hợp tác kinh tế biên giới là hợp tác kinh tế được thực hiện tại

khu vực biên giới giữa các nước có chung đường biên Vì thực hiện giữa các nước có chung đường biên giới nên hợp tác kinh tế biên giới thường là hợp tác song phương hoặc hợp tác tiểu khu vực

Hợp tác kinh tế biên giới thường bao gồm 5 nội dung sau:

Thứ nhất, hợp tác về thương mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu qua biên giới:

- Hoạt động trao đổi thương mại và dịch vụ, xuất nhập khẩu giữa các tỉnh giáp biên giới

- Hoạt động kết nối giao thông, vận tải, logistic giữa hai nước chung đường biên giới

- Hoạt động tăng cường sự thuận lợi hóa các khu thông quan, cửa khẩu, khu kinh tế biên giới

- Hoạt động hợp tác tuyên truyền và trao đổi thông tin về quan hệ giữa hai nước, hai địa phương giáp biên giới, xây dựng chương trình thúc đẩy thương mại và diễn đàn đầu tư nhằm thu hút đầu tư nước ngoài, đầu tư kinh doanh tại các tỉnh giáp biên giới

- Hoạt động thúc đẩy điều phối thương mại: đàm phán để đơn giản hóa thủ tục xuất nhập khẩu, vệ sinh an toàn thực phẩm, chứng nhận xuất xứ hàng hóa và nâng cao hợp tác ngăn chặn và trấn áp hàng giả, gian lận thương mại, trốn thuế và bán hàng giả qua biên giới

- Hoạt động hợp tác thúc đẩy việc tổ chức hội chợ thương mại, triển lãm sản phẩm có sức lôi cuốn, xây dựng mạng lưới chợở khu vực biên giới; xây dựng chợ kiểu mẫu biên giới

- Hoạt động hợp tác của chính quyền các tỉnh giáp biên giới để tạo điều kiện thuận lợi, ủng hộ và thúc đẩy xây dựng khu hợp tác kinh tế biên giới, chợ biên giới, nhà máy, xí nghiệp, kho hàng, cửa hàng miễn thuế, đại lý cung cấp hàng, nơi đổi

Trang 24

tiền, bến xe, trung tâm dịch vụ và thương mại, khách sạn, Đặc khu kinh tế và các cơ

sở kinh doanh thương mại khác

Thứ hai, hợp tác về đầu tư qua biên giới:

- Hoạt động đầu tư và thu hút đầu tư sản xuất khu vực biên giới

- Hoạt động thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế tại biên giới

Thứ ba, hợp tác về du lịch, xuất nhập cảnh qua biên giới:

- Hoạt động hợp tác thúc đẩy phát triển du lịch khu vực biên giới

- Hoạt động hợp tác truyền thông quảng bá các lễ hội, văn hóa , địa danh khu vực biên giới 2 quốc gia

- Hoạt động hợp tác quản lý xuất nhập cảnh qua biên giới

Thứ tư, hợp tác về tài chính qua biên giới:

- Hoạt động hợp tác của các đơn vị tài chính, ngân hàng hai nước để tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ các ngân hàng thương mại hai nước thiết lập hiện diện xuyên biên giới, thực hiện vấn đề thanh toán biên mậu, đổi tiền

Thứ năm, hợp tác về di chuyển lao động qua biên giới:

- Hoạt động đàm phán, thống nhất cơ chế chính sách chung về di chuyển, quản lý, bảo vệ người lao động qua biên giới

Theo nghiên cứu của Nguyễn Anh Thu và cộng sự (2017) về “Mô hình khu kinh tế qua biên giới và một số gợi mở”, việc hợp tác kinh tế biên giới thường được

cụ thể hoá thông qua các khu hợp tác kinh tế biên giới như khu kinh tế đặc biệt (SEZ), khu kinh tế biên giới đặc biệt (SBEZ), khu kinh tế qua biên giới (CBEZ),… với các mức độ hợp tác khác nhau bao gồm: (i) thiết lập các tiện ích khu kinh tế biên giới và các hoạt động hỗ trợ ở một hoặc cả hai bên biên giới; (ii) phát triển các chuỗi giá trị qua biên giới và xây dựng cơ sở hạ tầng cứng và mềm hỗ trợ cho khu kinh tế biên giới; (iii) hợp tác trong các tiện ích và hoạt động hỗ trợ trong khu kinh tế biên giới chung

Theo ADB (2014), khu kinh tế đặc biệt (SEZ) được định nghĩa là “khu vực được phân định về mặt địa lý, thường có rào chắn, được quản lý thống nhất, cung

Trang 25

cấp các ưu đãi đặc biệt và các lợi ích khác cho các công ty nằm ở trong khu đó, và có một khu hải quan riêng biệt thực hiện chính sách miễn thuế và đơn giản hoá thủ tục” Các ưu đãi thương gặp như miễn thuế xuất nhập khẩu, không quản lý ngoại hối, đơn giản hoá việc cấp phép và các quy định khác, giảm các nghĩa vụ thuế doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng, xoá bỏ các loại phí địa phương Các ưu đãi này được đưa ra nhằm giảm chi phí sản xuất cho hàng hoá được chế biến, lắp ráp hoặc sản xuất trong khu kinh tế đặc biệt, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh, bán hàng của doanh nghiệp trong SEZ

Trong khi đó, khu kinh tế biên giới đặc biệt (SBEZ) thường đề cập đến “một khu vực địa lý nằm dọc theo biên giới quốc tế, được chỉ định là một khu dự án song phương nhằm thực hiện một loạt các hoạt động như phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các trung tâm giao thông vận tải và logistics, tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư qua biên giới” (ADB, 2014) SBEZ có nguyên tắc hoạt động tương tự như SEZ nhưng mở rộng hơn ở các yếu tố hỗ trợ kết nối như giao thông vận tải, liên kết năng lượng và cơ sở hạ tầng mềm Cơ sở hạ tầng mềm bao gồm: (i) các quy định và luật kinh doanh có tác động đến việc thuận lợi hoá thương mại, đầu tư và tài chính; (ii) hạ tầng kinh tế như hệ thống logistics, tài chính, kho bãi, chế biến, và (iii) hạ tầng xã hội như các khu đô thị biên giới, hệ thống giáo dục và nghiên cứu, và hệ thống an sinh xã hội SBEZ bao gồm rất nhiều yếu tố hạ tầng cứng và mềm ở khu vực biên giới chung, do đó đòi hỏi có sự hợp tác chặt chẽ giữa hai quốc gia trong việc cùng lập kế hoạch và quản lý chung luồng hàng hoá, dịch vụ và di chuyển lao động qua biên giới

Khu kinh tế qua biên giới (CBEZ) rất gần với khái niệm SBEZ Theo Lalkaka

và các cộng sự (2011), để hợp thành một khu CBEZ hoàn chỉnh cần tập hợp đủ sáu yếu tố sau: (i) các điểm qua lại cửa khẩu tiên tiến; (ii) các kết nối cơ sở hạ tầng hiện đại; (iii) các khu vực thương mại; (iv) các khu dành cho doanh nghiệp, (v) các chính sách ưu đãi và(vi) hai bên cùng quản lý Như vậy CBEZ có những đặc điểm khác so với các khu kinh tếcửa khẩu (BEZ) thông thường Thứ nhất, BEZ thường được đặt trong phạm vi biên giới một quốc gia trong khi CBEZ thường có vị trí địa lý nằm ở

Trang 26

vùng biên giới thuộc lãnh thổ của cả hai quốc gia để khai nhác những thế mạnh riêng của mỗi nước Thứ hai, mô hình quản lý của CBEZ đòi hỏi các cơ quan địa phương của cả hai quốc gia cùng xây dựng, phát triển và thống nhất mô hình, công

cụ và chính sách chung để quản lý Thứ ba, mục tiêu của CBEZ rộng hơn nhằm phát triển qua biên giới các hoạt động thương mại, đầu tư, di chuyển lao động và xây dựng một thị trường tự do hơn

1.2.2 Sự cần thiết của sự hợp tác kinh tế khu vực biên giới

Khu vực biên giới có đặc thù là các điểm cầu nối, điểm trung chuyển trong các tuyến hành lang giao thông và kinh tế giữa các quốc gia tiếp giáp nhau về mặt địa

lý Vì vậy đây là khu vực có vai trò rất quan trọng trong việc khai thông luồng hàng hóa, dịch vụ, vốn và con người trong khu vực.Tuy nhiên, biên giới lại thường là khu vực khó khăn và kém phát triển hơn so với các khu vực khác của quốc gia Chính vì vậy, gần đây các nước đã có xu hướng hợp tác kinh tế biên giới và ngày càng mạnh

mẽ nhằm thúc đẩy sự phát triển của khu vực này, từ đó đẩy mạnh các hoạt động thương mại, đầu tư và di chuyển lao động giữa các quốc gia

1.2.2.1 Mục tiêu kinh tế của hợp tác kinh tế biên giới

a, Cải thiện cơ sở hạ tầng khu vực biên giới

Biên giới thường là các khu vực có cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải kém phát triển khiến chi phí sản xuất và logistics ở những khu vực này cao hơn so với các khu vực còn lại.Điều này cản trở các hoạt động trao đổi kinh tế giữa các quốc gia đồng thời khiến khu vực này kém cạnh tranh và hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước Khi thiếu đầu tư, khoảng cách phát triển giữa khu vực biên giới và các khu vực khác lại càng lớn hơn, tạo ra vòng luẩn quẩn trong phát triển các khu vực biên giới.Nhìn từ khía cạnh này, việc phát triển cơ sở giao thông và logistics đóng vai trò trung tâm trong việc thúc đẩy hiệu quả kinh tế ở khu vực biên giới

b, Thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại

Thuận lợi hóa thương mại cũng là một mục tiêu quan trọng của hợp tác kinh tế biên giới:

Trang 27

Thứ nhất, hợp tác kinh tế biên giới để gia tăng các điểm cửa khẩu có công nghệ tiên tiến, bao gồm các phân khu chức năng như hải quan, kiểm dịch, xuất nhập cảnh, khu ngoại quan, Doanh nghiệp xuất nhập khẩu chỉ cần làm thủ tục một lần thay vì phải thực hiệnhai lần tại mỗi cửa khẩu Các thủ tục liên quan cũng được đơn giản hóa do có sự thống nhất phối hợp giữa 2 khu vực biên giới thông qua kiểm tra hải quan một cửa, kiểm tra một cửa, hài hòa hóa các chứng từ cửa khẩu, thiết lập nền tảng trao đổi dữ liệu điện tử

Thứ hai, hợp tác biên giới nhằm thúc đẩyphát triển cơ sở hạ tầng hiện đại kết nối cáckhu vực kinh tế biên giới với các thị trường trong nước thông qua hệ thống đường cao tốc, đường sắt, vận tải đường thủy, đường không,…Việc cải thiện khả năng kết nối giữa các mạng lưới cơ sở hạ tầng quốc gia với nhau sẽ giúp hàng hóa, dịch vụ không chỉ di chuyển qua biên giới mà còn dễ dàng lưu chuyển trong toàn bộ thị trường nội địa và khu vực

Thứ ba, gia tăng các khu thương mại là những khu chợ phát triển dành riêng cho thương mại biên giới; một số khu thương mại còn có các khu mua sắm miễn thuế Trong các khu thương mại cũng cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại biên giới như dịch vụ tài chính, ngân hàng, logistics,… nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia thuận lợi vào hoạt động thương mại biên giới Thứ tư, thúc đẩy cơ chế quản lý chung thống nhất giữa các cơ quan địa phương của hai bên Điều này giúp cho doanh nghiệp tham gia thương mại biên giới tránh được các rủi ro về thay đổi trong chính sách của nước đối tác và sự không thống nhất về chính sách giữa hai bên Trên thực tế đây là một rào cản tương đối lớn đối với các doanh nghiệp

c, Thu hút các nhà đầu tư

Cùng với việc cải thiện cơ sở hạ tầng và thuận lợi hóa thương mại, chi phí sản xuất, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại khu vực biên giới được giảm đi đáng kể Đây là yếu tố thúc đẩy đầu tư từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào khu vực biên giới

Trang 28

Ngoài ra, việc hợp tác kinh tế còn có mục tiêu giúp doanh nghiệp còn được hưởng một số lợi ích hấp dẫn khác như:hình thành các khu vực cung cấp cơ sở vật chất và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh như các khu công nghiệp, công nghệ, vườn ươm doanh nghiệp, cấp vốn mạo hiểm, tư vấn kinh doanh và dịch vụ kế toán,…; doanh nghiệp được hưởng ưu đãi như giảm hoặc miễn thuế thu nhập và thuế giá trị gia tăng; miễn thuế xuất nhập khẩu; ưu đãi phí thuê đất đai; cho phép chuyển lợi nhuận

về nước đối với các doanh nghiệp nước ngoài; Những ưu đãi và tiện ích nói trên

sẽ khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư nhiều hơn vào các khu kinh tế qua biên giới

d, Tạo sự liên kết sản xuất giữa các vùng ở biên giới

Hợp tác kinh tế ở mức độ cao còn tạo ra sự liên kết sản xuất giữa các vùng ở khu vực biên giới hai quốc gia

Thứ nhất, hợp tác kinh tế biên giới giúp khai thác các nguồn tài nguyên ở khu vực biên giới Các khu vực biên giới có những lợi thế riêng do điều kiện khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý gần với thị trường nước ngoài và có triển vọng cao trong việc phát triển các liên kết trước và sau qua biên giới Các tiềm năng này thường không được khai thác do các hạn chế trong hoạt động kinh tế và kinh doanh

ở khu vực biên giới Các khu kinh tế qua biên giới có thể thu hút đầu tư, giúp khai thác các lợi thế so sánh của vùng biên giới

Thứ hai, giúp khai thác tính bổ sung về tài nguyên thiên nhiên qua biên giới Các tài nguyên có tính bổ sung với nhau nằm dọc biên giới hai quốc gia có thể kết hợp để sản xuất ra các sản phẩm cạnh tranh với mức chi phí tối thiểu

Thứ ba, giúp xây dựng cơ sở hạ tầng hiệu quả, dịch vụ chất lượng, môi trường kinh doanh thuận lợi sẽ dẫn tới sự tập trung doanh nghiệp; từ đó thúc đẩy sự phát triển các cụm công nghiệp, liên kết vùng và dịch vụ phụ trợ ở khu vực biên giới Mạng lưới liên kết ngày càng được mở rộng nhờ sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tính kinh tế nhờ quy mô và các hoạt động kinh tế tập trung được tạo ra trong khu vực Các cụm liên kết sáng tạo và hiệu quả có thể trở thành động lực phát triển mạnh mẽ cho khu vực biên giới

1.2.2.2 Mục tiêu xã hội và chính trị của hợp tác kinh tế biên giới

Trang 29

Bên cạnh các mục tiêu kinh tế, hợp tác kinh tế biên giới nói chung và khu kinh tế qua biên giới nói riêng còn hướng tới các mục tiêu xã hội và chính trị

Cùng với sự phát triển kinh tế ở khu vực biên giới dưới tác động của hội nhập kinh tế biên giới, dân cư địa phương có nhiều cơ hội việc làm, học hỏi để nâng cao tay nghề, kỹ năng và từ đó gia tăng thu nhập, ổn định cuộc sống Từ đó sẽ giúp xóa đói, giảm nghèo, nâng cao thu nhập, đồng thời thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa các nhóm dân cư trong xã hội

Bên cạnh đó, mối quan hệ kinh tế ngày càng khăng khít, chặt chẽ giữa các nước láng giềng cũng là động lực thúc đẩy ổn định an ninh, chính trị, thúc đẩy hòa bình, hợp tác và cùng phát triển giữa các quốc gia Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng trong nhiều thế kỷ đã bị tàn phá bởi chiến tranh, các cuộc cách mạng và xung đột chính trị làm suy yếu nghiêm trọng quá trình phát triển kinh tế trong khu vực Khi hợp tác kinh tế tiểu vùng GMS được bắt đầu vào năm 1993, nhiều người quan ngại về việc liệu các nước GMS có bỏ qua những khác biệt và xung đột trong lịch

sử để hợp tác một cách hiệu quả hay không Tuy nhiên, thực tế cho thấy, sáng kiến này tập trung vào phát triển vận tải và các hành lang kinh tế ở khu vực biên giới đã tạo ra sự tự tin và ý thức chung về việc giữ gìn sự ổn định và hòa bình trong khu vực (Aggarwal, 2011)

1.2.3 Kinh nghiệm hợp tác kinh tế khu vực biên giới của một số quốc gia

1.2.3.1 Kinh nghiệm Thái Lan

Thái Lan có tuyến biên giới đất liền khá dài tiếp giáp với Lào, Campuchia và Myanmar Việc xây dựng tuyến biên giới ổn định, hòa bình, hữu nghị được Thái Lan đặc biệt coi trọng

Thái Lan có chính sách đối ngoại mềm dẻo, coi trọng giải quyết các tranh chấp trên tuyến biên giới đất liền bằng biện pháp hòa bình thông qua đàm phán và xét xử Chẳng hạn, tranh chấp giữa Thái Lan và Campuchia về Đền Pretvihia- một ngôi đền được coi là một địa điểm mang lại giá trị lớn cho ngành du lịch, được giải quyết

Trang 30

không phải bằng các biện pháp quân sự mà thông qua tòa án quốc tế Phán quyết của tòa án quốc tế được các bên chấp thuận và nguy cơ xảy ra xung đột bị loại bỏ Thái Lan coi trọng phát triển kinh tế tuyến biên giới thông qua phát triển hệ thống cửa khẩu để di chuyển hàng hóa và du khách vào và ra Thái Lan thuận lợi Đồng thời, hệ thống đường giao thông kết nối giữa các trung tâm kinh tế nội địa với tuyến biên giới được nâng cấp theo tiêu chuẩn đường cao tốc, rút ngắn thời gian di chuyển từ cửa khẩu vào trong nước

Chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển du lịch quốc tế và thúc đẩy xuất khẩu được Thái Lan khai thác trong đó có việc đầu tư vào phát triển kinh tế tuyến biên giới đất liền

Trong trường hợp nguồn vốn đầu tư từ ngân sách chưa đủ để triển khai đầu tư trên toàn tuyến một cách đồng bộ và đồng thời, Thái Lan huy động nguồn đầu tư từ nhiều nguồn hoặc chỉ xây dựng thành các dự án giải quyết từng vấn đề cụ thể với nguồn lực và thời gian hữu hạn như xây dựng dự án triển khai xây dựng một tuyến đường giao thông đạt tiêu chuẩn quốc tế nối cửa khẩu quốc tế với trung tâm kinh tế gần nhất trong nội địa hoặc chương trình xóa đói, giảm nghèo một cụm dân cư trên tuyến biên giới Để từ các dự án, chương trình này, triển khai rộng toàn tuyến khi có

đủ nguồn lực

Thực hiện phát triển các khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới như khu hợp tác kinh tế với Myanmar để tranh thủ thu hút đầu tư từ Myanmar cũng như khai thác các nguồn lực về tài nguyên, nhân lực và thị trường trên tuyến biên giới

1.2.3.2 Kinh nghiệm của châu Âu

Các nước trong Liên minh Châu Âu (EU) coi trọng phát triển kinh tế tuyến biên giới khu vực EU trở thành một thể chế pháp lý, hành chính và kinh tế thống nhất Do đó, đường biên giới hòa bình, ổn định và không có xảy ra bất cứ tranh chấp nào đã được các quốc gia thành viên xây dựng thành công Trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia trong đó có chung tuyến biên giới đất liền trở nên cân bằng hơn Hệ thống cơ chế, chính sách phát triển kinh tế trên tuyến biên giới được hoàn chỉnh sau một giai đoạn hoàn thiện trong quá trình hình thành EU

Trang 31

Hệ thống giao thông được phát triển cao góp phần thúc đẩy các giao dịch kinh doanh giữa các quốc gia với khối lượng lớn, cường độ và tốc độ cao

Thủ tục hành chính đối với việc di chuyển lao động được trở nên thuận lợi khi

di chuyển qua biên giới Các quốc gia nằm trong khối Sengzeng được miễn thị thực xuất – nhập cảnh do đó thúc đẩy quá trình di chuyển của du khách, thương nhân và doanh nghiệp không chỉ trong nội bộ khối mà còn từ các nước ngoài khối

1.2.3.3 Kinh nghiệm Trung Quốc

Trung Quốc có tuyến biên giới đất liền tiếp giáp với các nước châu Á và châu

Âu Bên cạnh tiếp giáp với Việt Nam, Trung Quốc còn có tuyến biên giới tiếp giáp với các nước lớn như Nga, Ấn Độ Đây là các vùng có điều kiện địa lý phức tạp, đồi núi hiểm trở, giao thông khó khăn và mức độ kết nối thấp với các khu vực trong nước, thu thập dân cư thấp hơn các vùng có điều kiện phát triển kinh tế cao

Chiến lược và chính sách phát triển kinh tế tuyến biên giới đất liền của Trung Quốc được thực hiện liên tục và ngày càng phát triển theo chiều sâu, thể hiện:

- Tổ chức việc đàm phán, ký kết các hiệp định phân giới cắm mốc với các nước láng giềng theo nguyên tắc xây dựng tuyến biên giới hòa bình, ổn định và cùng phát triển nhằm tạo điều kiện thuận lợi các hoạt động đầu tư phát triển trên tuyến biên giới Điều này còn nhằm mục tiêu bảo vệ sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia

- Khai thác triệt để các tác động của ACFTA, GMS, phát triển kinh tế tuyến biên giới theo hướng “hai hành lang, một vành đai”, “một trục hai cánh” để mở rộng không gian di chuyển hàng hóa và hành khách với các nước ASEAN Đây là căn cứ hình thành một hệ thống kết nối không gian, lãnh thổ rộng lớn quy mô khu vực, tiểu vùng nhằm tạo ra vùng đệm để nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng cao hơn thông qua tích hợp nguồn lực trên quy mô lớn

- Thành lập các trung tâm kinh tế cục bộ trên tuyến biên giới để từng bước thu hút nguồn lực, tập trung dân cư và tạo ảnh hưởng lan tỏa đến với các vùng khác Các trung tâm kinh tế này được hình thành bắt đầu từ việc thành lập các khu vực hành chính với sự tác động của chính sách nhà nước như hình thành các khu vực

Trang 32

hoặc địa điểm để xây dựng các cơ quan quản lý hành chính Quá trình này gắn với chính sách khuyến khích di dân lên vùng biên giới

- Phát triển mạnh các giao dịch kinh tế đa dạng để triệt để nắm chắc và khai thác hiệu quả mọi cơ hội phát triển Các hình thức đơn giản là tổ chức hội chợ thương mại, triển lãm, các hình thức hợp tác kinh tế; khoa học-kỹ thuật, xây dựng

và tận dụng triệt để các tácđộng của cửa khẩu, đường mòn, lối mở, buôn bán chính ngạch, tiểu ngạch… đến các hình thức hợp tác lâu dài như thành lập khu kinh tế mở, đặc khu kinh tế, khu hợp tác kinh tế-kỹ thuật

- Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển kinh tế tuyến biên giới thông qua việc phân cấp quản lý đầu tư nước ngoài cho các địa phương biên giới đặc biệt là việc hình thành các đặc khu kinh tế Các địa phương Trung Quốcđều chủ động xây dựng chính sách thương mại biên giới địa phương nhằm phát huy triệt để tính chủ động của các địa phương so với địa phương Việt Nam

- Có cơ chế khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở kinh doanh hiện đại tại các địa phương biên giới như thưởng tiền càng lớn cho các khách sạn càng hiện đại được xây dựng trên tuyến biên giới, miễn và giảm thuế cho các hoạt động kinh doanh tiến hành trên tuyến biên giới

- Ban hành các loại chính sách đặc thù vớiđiều kiện biên giới như xây dựng quy chế đặc biệt quản lýđối với lao động nước láng giềng di chuyển sang làm việc vùng biên giới chính thức hoặc phi chính thức, đơn giản hóa các loại thủ tục xuất nhập cảnh, cho phép cư dân được tự do đi lại, tham quan, mua bán trong vùng biên giới với mức giá trị hàng hóađược miễn thuế là 8000NDT (khoảng 27 triệu VNĐ) Quy định này một mặt bảo đảm phù hợp với quy mô lớn của nền kinh tế Trung Quốc như là một “đại công xưởng” của thế giới; mặt khác tạođộng lực gia tăng sức cầu về tiêu thụ hàng hóa trên tuyến biên giới và mở ra cơ hội việc làm cho dân cưđể cải thiện thu nhập

- Luôn điều chỉnh các loại chính sách, quy định để phù hợp với những thay đổi nhanh chóng của tình hình, gắn với việc thường xuyên đưa ra những chính sách, quy định mới kịp thời với những yêu cầu của thực tiễn Trung Quốc xây dựng được

Trang 33

cơ chế theo dõi những thay đổi trong môi trường kinh doanh khu vực thế giới và quốc gia láng giềng để nhanh chóng đưa ra các điều chỉnh chính sách thích hợp

Từ các kinh nghiệm trên có thể thấy, các quốc gia cho dùở trình độ phát triển khác nhau đều nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò chiến lược của tuyến biên giới đất liền:

Thứ nhất, tuyến biên giới đất liền giữ vị trí trọng yếu trong bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ, có tác động trực tiếp đến chủ quyền, an ninh quốc gia Phát triển kinh tế tuyến biên giới đất liền là một bộ phận hữu cơ của Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội quốc gia Môi trường hòa bình, ổn định, hữu nghị giữa các quốc gia láng giềng đều được các quốc gia xây dựng là điều kiện thuận lợi lâu dài để phát triển kinh tế

ổn định trên tuyến biên giới

Thứ hai, tuyến biên giới đất liền được hiểu là đơn vị hành chính tiếp giáp trực tiếp với biên giới bao gồm các xã, huyện, tỉnh có sự hợp tác với nhau để tạo nguồn lực lớn nhất phục vụ sự phát triển kinh tế tuyến biên giới đất liền

Thứ ba, cần có sự chuyển biến nhận thức về hợp tác kinh tế khu vực biên giới không chỉ hơp tác đường biên giới hành chính, lãnh thổ, địa lý, khu vực mà còn chú

ý cả việc phát triển một tuyến biên giới kinh tế nghĩa là hợp tác kinh tế biên giới có khả năng tạo ra những giá trị kinh tế lớn nhất thông qua phát triển các hoạtđộng thương mại, đầu tư, di chuyển lao động, phát triển hợp tác kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, hình thành chuỗi giá trị nhằm hình thành các mối liên hệ và kết nối quốc tế

Trang 34

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, thu thập thông tin, tư liệu từ nhiều lĩnh vực, nhiều nguồn khác nhau: Từ các sách, công trình nghiên cứu, các báo cáo khoa học về hoạt động của các khu hợp tác kinh tế biên giới; từ Nghị quyết Đại hội Đảng

bộ tỉnh Lào Cai, Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Lào Cai, quy hoạch phát triển khu công nghiệp, đề án thành lập ban quản lý khu kinh tế Các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về khu hợp tác kinh tế, báo cáo của Ban quản lý khu KTCK tỉnh Lào Cai

Trong quá trình thu thập và xử lý thông tin thì quá trình thu thập thông tin đóng vai trò rất quan trọng, bởi nếu không thu thập thông tin thì không có thông tin

để xử lý, hoặc nếu có thông tin nhưng không đúng phương pháp thì khi xử lý thông tin cũng sẽ gặp nhiều khó khăn

Các thông tin thứ cấp cần thu thập cho nghiên cứu đề tài bao gồm:

- Các tài liệu nghiên cứu tổng kết của các Viện nghiên cứu Nhà nước, các Bộ ngành Trung ương

- Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước của tỉnh Lào Cai về thúc đẩy hợp tác kinh tế biên giới tỉnh

- Các báo cáo sơ kết và tổng kết về mô hình khu hợp tác kinh tế biên giới của tỉnh Lào Cai, của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của Chính phủ…

- Một số thông tin về chủ trương, định hướng của Chính phủ Trung Quốc, của tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)

- Các báo cáo văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai, niên giám thống kê, báo cáo thống kê chuyên ngành, Cục Thuế, Cục Hải quan, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Công Thương, Bộ chỉ huy Biên phòng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh…

- Từ các tài liệu, thông tin công bố chính thức của các cơ quan Nhà nước, các nghiên cứu của cá nhân, tổ chức về Khu hợp tác kinh tế,… Những thông tin về tình hình cơ bản, tình hình phát triển KT-XH của địa phương; các chính sách của địa

Trang 35

phương đối với phát triển kinh tế xã hội và đặc biệt là phát triển hợp tác kinh tế biên giới và các vấn đề có liên quan đến đề tài do các cơ quan chức năng của tỉnh Lào Cai cung cấp

- Các tài liệu số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài còn được thu thập thông qua các ấn phẩm, các tài liệu, Niên giám thống kê của tỉnh, các văn bản pháp quy, báo cáo của các địa phương trong tỉnh, của ngành Tài chính, website của các bộ, ngành có liên quan

2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

* Đối tượng khảo sát

Để có thông tin đánh giá về thực trạng hoạt động hợp tác kinh tế biên giới,đề tài sẽ tiến hành khảo sát các đối tượng như sau:

- Các nhà quản lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động qua biên giới của tỉnh Các ý kiến của họ sẽ giúp đánh giá được những vấn đề mang tính chất bên trong

- Nhóm các nhà kinh doanh cũng sẽđược khảo sát, đây là các doanh nghiệp đã hoạt động sản xuất kinh doanh đầu tư vào địa bàn trong thời gian qua, các đánh giá của họ sẽ mang tính khách quan giúp cho việc xác định những điểm mạnh vàđiểm yếu

- Các nhà quản lý cấp cao nhằm thu thập các thông tin liên quan đến thách thức và cơ hội cho hợp tác kinh tế biên giới

* Công cụ cho thu thập dữ liệu

Trang 36

Nghiên cứu sẽ sử dụng chủ yếu là tổng hợp số liệu thống kê của địa phương và phỏng vấn

Tuy nhiên, do nguồn lực nghiên cứu có hạn nên tác giả chưa thực sự thu thập được nguồn dữ liệu tốt nhất

Sau khi thu thập được các thông tin, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin để đưa vào sử dụng trong nghiên cứu đề tài

2.3.1 Phương pháp so sánh

- So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hóa có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau:

- Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm

- Phương pháp so sánh gồm các dạng:

+ So sánh qua các giai đoạn khác nhau

+ So sánh các đối tượng tương tự

+ So sánh các yếu tố, hiện tượng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến

Sử dụng phương pháp so sánh thống kê trong nghiên cứu đề tài để so sánh kết quả hoạt động và phát triển kinh tế giữa các năm, các thời kỳ, hoặc cơ cấu của các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của việc hợp tác tại các khu hợp tác kinh tế

2.3.2 Phương pháp mô tả thống kê

Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội.Sử dụng phương pháp này trong nghiên cứu

đề tài để mô tả quá trình hình thành, hoạt động và phát triển của việc hợp tác kinh tế trong giai đoạn đã qua

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Để làm rõ những tiêu chí về hợp tác kinh tế biên giới trình bày ở chương 1, đề tài đã sử dụng hệ thống thông tin nghiên cứu chủ yếu sau:

Trang 37

2.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phương

- Chỉ tiêu đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng: Giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục

- Chỉ tiêu phản ánh tình hình hợp tác kinh tế tỉnh các năm gần đây: Thương mại, đầu tư, du lịch

- Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của KT-XH: cơ cấu kinh tế, thu nhập bình quân đầu người; thu nhập lương thực bình quân đầu người

2.4.2 Hợp tác kinh tế biên giới (từ 2009-2016)

+ Kết quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

+ Về kết quả tăng trưởng đầu tư

+ Về kết quả tăng trưởng thương mại - xuất nhập khẩu

+ Hoạt động xuất - nhập cảnh, du lịch

+ Về chợ biên giới, chợ khu vực biên giới

+ Về công tác chống buôn lậu, an ninh quốc phòng tại cửa khẩu

2.4.3 Nhóm chỉ tiêu về cơ chế chính sách

+ Cơ chế chính sách về xuất nhập khẩu

+ Cơ chế chính sách về thương mại thu hút đầu tư, thu hút dân số lao động, thu hút nhân tài

+ Cơ chế chính sách về hỗ trợ nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật

+ Cơ chế chính sách về thuế GTGT;TNDN; miễn giảm tiền thuê mặt đất mặt nước Sản xuất kinh doanh

+ Cơ chế chính sách về xuất nhập cảnh

Trang 38

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HỢP TÁC KINH TẾ KHU VỰC BIÊN GIỚI CỦA TỈNH LÀO CAI – VIỆT NAM VÀ TỈNH VÂN NAM – TRUNG

QUỐC 3.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế tỉnh Lào Cai

3.1.1 Giới thiệu tỉnh Lào Cai

Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới, nằm giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc, cách Hà Nội 296 km theo đường sắt và 245 km theo đường bộ Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu, phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) Diện tích tự nhiên 638.389,59 ha, chiếm 1,93% diện tích cả nước

Với 183,8 km đường biên giới với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), Lào Cai trở thành một nút giao thông quan trọng, một điểm trung chuyển cho lưu thông hàng hoá, hợp tác thương mại giữa các tỉnh trong vùng cũng như cả nước với Trung Quốc, đồng thời cũng là cầu nối giữa Việt Nam với Tiểu vùng Mê Kông mở rộng và các nước ASEAN với Trung Quốc trong khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) Lào Cai có vai trò là cửa ngõ giao lưu quốc tế trên tuyến hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; và một vành đai kinh tế trên cơ

sở phát triển giao thương với các tỉnh phía Tây - Nam (Trung Quốc), các tỉnh, thành phố trong cả nước theo tuyến hành lang Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai đang thu hút ngày càng nhiều các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc và các nước trong khối ASEAN đến đầu tư kinh doanh, mở rộng nhiều chương trình hợp tác, kết nối hiệu quả với vùng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Hệ thống giao thông quan trọng chạy qua với tuyến Hà Nội - Lào Cai (QL70), Lào Cai - Lai Châu (QL4D, QL279)

và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc) và các con sông chảy qua như sông Hồng (130 km); sông Chảy (124 km) tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu kinh tế trong vùng, rút ngắn khoảng cách về thời gian cũng như giảm chi phí đi lại của người dân

Trang 39

Địa hình tự nhiên của Lào Cai núi non hiểm trở, độ dốc lớn, bị chia cắt phức tạp bởi hàng trăm sông, suối lớn, đặc biệt vào mùa mưa lũ Đặc điểm này gây nên không ít khó khăn đối với phát triển sản xuất hàng hoá do chi phí, trước hết là chi phí vận tải giao thông quá lớn Tỉnh Lào Cai có 8 huyện, 1 thành phố với 164 xã, phường, thị trấn Trong đó có 144 xã thuộc chương trình nông thôn mới, 81 xã được Chính phủ công nhận là các xã đặc biệt khó khăn, 26 xã, phường thuộc 5 huyện, thành phố có biên giới giáp với tỉnh Vân Nam Trung Quốc gồm thành phố Lào Cai, Bảo Thắng, Mường Khương, Bát Xát và Si Ma Cai

3.1.2 Thực trạng quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh

Lào Cai với lợi thế là tỉnh miền núi duy nhất của cả nước có cửa khẩu nằm trong nội thị thành phố Lào Cai, hội tụ cả ba loại hình giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ, thông thương với tỉnh Vân Nam Trung Quốc Là cửa ngõ quan trọng của Việt Nam trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Với vị trí địa - kinh tế thuận lợi không những tạo điều kiện thúc đẩy phát triển hợp tác kinh tế biên giới mà còn có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế tỉnh Lào Cai và cả vùng Tây Bắc

Kinh tế của tỉnh Lào Cai trong những năm qua luôn duy trì tăng trưởng ở mức khá cao, trong khi kinh tế cả nước gặp nhiều khó khăn Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006-2010 (giá cố định 2010) đạt 12,7%/năm, trong đó: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 6,8%/năm; công nghiệp và xây dựng tăng 17,4%/năm; dịch vụ tăng 11,9%/năm Giai đoạn 2011-2015 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới và khu vực nên nhịp độ TTKT giảm nhẹ, bình quân 12%/năm (giá cố định 2010), trong đó: nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 5,0%/năm; công nghiệp và xây dựng tăng13,5%/năm; dịch vụ tăng 12,1%/năm Từ năm 2013, do tỉnh đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nên đã vượt qua khó khăn, tăng trưởng GDP đạt trên 14%, cao hơn nhiều so với mức tăng chung cả nước Tính chung giai đoạn 2006-2015, GDP Lào Cai tăng trưởng bình quân 13%/năm, trong đó: nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 6,2%/năm; công nghiệp,

Trang 40

xây dựng tăng 17,6%/năm; dịch vụ tăng 12,3%/năm GDP bình quân đầu người cũng tăng khá nhanh, năm 2005 GDP/người của tỉnh (giá thực tế) mới chỉ đạt 9,6 triệu đồng nhưng đến năm 2010 đã đạt 16,1 triệu đồng (gấp 1,7 lần so với năm 2005) Năm 2015, GDP/người đạt 29,7 triệu đồng/người (cả nước ước đạt 41,1 triệu đồng/người)

Cơ cấu kinh tế những năm qua chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GDP giảm đáng kể, từ 35,3% năm 2005 xuống còn 18,8% năm 2014 Tỷ trọng đóng góp của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng liên tục từ 26,5% năm 2005 lên 37,8% năm 2010 và 44,4% năm 2015 Tỷ trọng đóng góp của ngành dịch vụ trong GDP duy trì ở mức 37- 38%

Cơ cấu kinh tế của Lào Cai tương đối đặc thù so với các tỉnh trong vùng và cả nước Công nghiệp và xây dựng từ chỗ có tỷ trọng thấp nhất sau 7 năm đã tăng lên 1,68 lần (từ 26,5% năm 2005 lên 44,4% năm 2014), trở thành ngành có đóng góp lớn nhất trong cơ cấu GDP

Dân số trung bình năm 2015 là 674,5 nghìn người, bằng 5,6% dân số vùng và bằng 0,7% dân số cả nước Trong đó, dân số nam khoảng 342,9 nghìn người (chiếm 50,5%), dân số nữ khoảng 333,6 nghìn người (chiếm 49,5%) Mật độ dân số bình quân năm 2015 là 112,7 người/km2, bằng 84% mật độ trung bình của vùng và 37%

so với mức trung bình của cả nước Mật độ dân số thấp làđiều kiện thuận lợi cho tỉnh trong quy hoạch phát triển các KKT; khu công nghiệp; vùng sản xuất nông, lâm nghiệp quy mô lớn

Ngày đăng: 06/03/2018, 12:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Xuân Bá, 2008. Tổng quan tác động của hội nhập kinh tế quốc tế trên vùng sông Mêkông, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan tác động của hội nhập kinh tế quốc tế trên vùng sông Mêkông
3. Cơ quan phát triển Liên hiệp quốc, 2008. Báo cáo Hội nghị lần thứ nhất Uỷ ban chỉ đạo hợp tác xuyên biên giới Việt - Trung, 2008, Côn Minh - Vân Nam – TQ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hội nghị lần thứ nhất Uỷ ban chỉ đạo hợp tác xuyên biên giới Việt - Trung, 2008
4. Giàng Thị Dung, 2014.Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu với xoá đói, giảm nghèo ở tỉnh Lào Cai, Luận án Tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu với xoá đói, giảm nghèo ở tỉnh Lào Cai
5. Nguyễn Tiến Dũng, 2013. Nâng cao kết quả hoạt động Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao kết quả hoạt động Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, Quảng Ninh
6. Nguyễn Văn Lịch, 2005. Phát triển thương mại trên hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thương mại trên hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
7. Lalkaka, D., Nguyễn, Q. A. và cộng sự, 2011. Lộ trình khu Kinh tế xuyên biên giới. Dự án Hỗ trợ kỹ thuật TA 7356-REG: Phát triển các Khu kinh tế xuyên biên giới giữa Trung Quốc và Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lộ trình khu Kinh tế xuyên biên giới
8. Nguyễn Trường Giang, 2013. Giải pháp phát triển thương mại của tỉnh Lào Cai trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển thương mại của tỉnh Lào Cai trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
9. Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2005. Tác động của sự phát triển khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai đến đời sống kinh tế - xã hội của Tỉnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của sự phát triển khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai đến đời sống kinh tế - xã hội của Tỉnh
10. Đặng Xuân Phong, 2012. Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
11. Nguyễn Anh Thu và Nguyễn Thị Thanh Mai, 2017. Mô hình khu hợp tác kinh tế biên giới và một số gợi mở, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thếgiới, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình khu hợp tác kinh tế biên giới và một số gợi mở
12. Nguyễn Anh Thu và Nguyễn Thị Minh Phương, 2016. Sự cần thiết và vai trò của hợp tác kinh tế biên giới và khu kinh tế qua biên giới. Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự cần thiết và vai trò của hợp tác kinh tế biên giới và khu kinh tế qua biên giới
13. Lê Thanh Tuấn, 2015. Đánh giá thực trạng và xu hướng phát triển của kinh tế biên giới Việt – Trung trong bối cảnh mớiViện nghiên cứu Đông Nam Á, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và xu hướng phát triển của kinh tế biên giới Việt – Trung trong bối cảnh mớiViện nghiên cứu Đông Nam Á
14. UBND tỉnh Lào Cai,2016. Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai 5 năm 2016-2020, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai 5 năm 2016-2020
15. Viện Nghiên cứu hợp tác kinh tế mậu dịch quốc tế Bộ Thương mại Trung Quốc, 2009. Báo cáo “Nghiên cứu khả thi khu hợp tác kinh tế Lào Cai - Việt Nam, Hồng Hà - Trung Quốc” và "Nghiên cứu chiến lược khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới Việt - Trung" 2/2009, Lào Cai.Danh mục tài liệu tham khảo tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả thi khu hợp tác kinh tế Lào Cai - Việt Nam, Hồng Hà - Trung Quốc” và "Nghiên cứu chiến lược khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới Việt - Trung
16. ADB, 2011. Developing Cross-Border Economic Zones between the PRC and Vietnam: Institutional Development and Capacity Building. Dựán hỗ trợ kỹ thuật TA 7356- REG: Developing Cross-Border Economic Zones between PRC and Vietnam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Developing Cross-Border Economic Zones between the PRC and Vietnam: Institutional Development and Capacity Building
17. ADB, 2014. Scoping for the Special Border Economic Zone (SBEZ) in the Indonesia – Malaysia – Thailand Growth Triangle (IMT – GT). Dự án hỗ trợ kỹ thuật TA-6462 REG: Institutional Development for Enhanced Subregional Cooperation in the aSEA Region – Regional Development Economist-Lead (Special Border Economic Zones) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Scoping for the Special Border Economic Zone (SBEZ) in the Indonesia – Malaysia – Thailand Growth Triangle (IMT – GT)
18. Artis, M., Ostry, S. 1986. International Economic Policy Coordination. Chatham House Papers No. 30, Royal Institute of International Affair. Routledge and Kegan Paul Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Economic Policy Coordination
20. KRAINARA, C. & ROUTRAY, J. K. 2015. Cross-Border Trades and Commerce between Thailand and Neighboring Countries: Policy Implications for Establishing Special Border Economic Zones. Journal of Borderlands Studies Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cross-Border Trades and Commerce between Thailand and Neighboring Countries: Policy Implications for Establishing Special Border Economic Zones
21. KRÄTKE, S. 2002. Cross-border cooperation and regional development in the German- Polish border area. Globalization, regionalization and cross-border regions, 125- 150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cross-border cooperation and regional development in the German- Polish border area
22. MARTINEZ, O. 1994. The dynamics of border interaction.New approaches to border analysis. SCHOFIELD, CH (éd.) Global boundaries. World boundaries, Londres: Routledge Sách, tạp chí
Tiêu đề: The dynamics of border interaction.New approaches to border analysis

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w