1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT, THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TTT

118 270 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 6,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất, hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế, vận tải quốc t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN

Thành phố, Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT, THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG

MẠI TTT ” do VŨ THỊ LỆ, sinh viên khóa 34, ngành KẾ TOÁN, đã bảo vệ thành

công trước hội đồng vào ngày _

 

NGUYỄN Ý NGUYÊN HÂN Giáo viên hướng dẫn (Chữ ký)

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

(Chữ ký

Họ tên)

Ngày tháng năm 2012

Trang 4

đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian trên giảng đường

Đặc biệt, em xin cảm ơn cô Nguyễn Ý Nguyên Hân, người đã tận tình chỉ bảo

và hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc công ty cổ phần XD và TM TTT, đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Công ty Cảm ơn tất cả các anh, chị phòng kế toán đặc biệt là anh Phi – Kế toán thuế công ty cổ phần XD và TM TTT đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè của tôi đặc biệt các bạn nhóm G7 đã động viên giúpđỡtôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

VŨ THỊ LỆ

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

VŨ THỊ LỆ Tháng 5 năm 2012 “Thuế Và Kế Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng, Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Tại Công Ty Cổ Phần XD và TM TTT, Lô A3 số

11, đường số 6, KCN Sóng thần I, P.Dĩ An, T Bình Dương

VŨ THỊ LỆ May 2012 “Tax and accounting value added tax, enterprise income tax at TTT constration and trading incorporated company, piece A3,No

11, street 6, I Song Than idustrial park, Di An ward, Binh Duong province”

Khóa luận tìm hiểu về thuế và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty cổ phần XD và TM TTT thông qua hình thức ghi sổ kế toán, thủ tục hồ sơ khai thuế và giấy nộp tiền vào NSNN tại công ty Là quá trình tìm hiểu về thực tế, thông qua việc tham khảo các văn bản pháp luật về thuế , thu thập các hóa đơn, chứng từ, tờ khai thuế GTGT, tờ khai tạm tính thuế TNDN Qua đó, mô tả thực trạng công tác tính thuế, hạch toán thuế, kê khai thuế, đồng thời nghiên cứu phương pháp lập tờ khai thuế GTGT, tờ khai tạm nộp thuế TNDN quý 01 năm 2012 Từ đó bằng những kiến thức đã học kết hợp với thực tiễn đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn về công tác thuế và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty

Trang 6

2.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng phát triển 7 

2.3.1 Sản phẩm và hoạt động sản xuất kinh doanh 7 

2.3.2 Thị trường tổng quát-Thị trường trọng tâm 8 

2.3.3 Phương hướng phát triển trong những năm tới 8 

2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 10 

 

Trang 7

vi

3.1 Những vấn đề lý luận liên quan đến kế toán thuế GTGT và thuế TNDN 15 

4.1.1 Đặc điểm về thuế GTGT áp dụng tại Doanh nghiệp 45 

5.1.3 Công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN 68 

5.2.3 Công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN 69 

PHỤ LỤC 

 

Trang 9

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.2: Sơ Đồ Kế Toán Thuế TNDN và CP thuế TNDN 40 Hình 4.1: Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Thuế GTGT 51 Hình 4.2: Sơ Đồ Thuế GTGT tháng 01 và tháng 02/2012 59

Trang 10

Phụ lục 16: Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý( Mẫu số 01-B/TNDN)

Phụ lục 17: Tờ khai quyết toan thuế TNDN năm 2011 (Mẫu số 03/TNDN)

Phụ lục 18: phụ lục báo cáo kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 1A/TNDN)

03-Phụ lục 19: Sổ cái tổng hợp TK 3334

Phụ lục 20: Sổ cái tổng hợp TK 8211

Phụ lục 21: Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi

Trang 11

Trong điều kiện ngày nay,toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã trở thành một

xu thế khách quan trong tiến trình phát triển kinh tế thế giới và đang cuốn hút toàn thể nhân loại nói chung và Việt Nam nói riêng vào dòng chảy của nó Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra những cơ hội thuận lợi cho các quốc gia đang phát triển nhưng cũng đặt mỗi nước phải đối mặt với không ít khó khăn đặc biệt là khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của WTO Vì vậy chính sách kinh tế vi mô nói chung và chính sách thuế nói riêng phải năng động và phù hợp để kinh tế luôn phát triển bền vững Thuế là nguồn thu ổn định của nhà nước, là công cụ phân phối thu nhập quốc dân, thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế và là công cụ bảo vệ kinh tế trong nước, cạnh tranh với nước ngoài

Trong các sắc thuế thì thuế giá trị gia tăng và thuếthunhập doanh nghiệp là hai sắc thuế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh

và là hai loại thuế có đóng góp đặc biệt quan trọng vào ngân sách nhà nước Ngày nay chính sách thuế thay đổi thường xuyên vì vậy doanh nghiệp nói chungvà nhân viên kế toán nói riêng phải không ngừng học hỏi và cập nhật các chính sách mới về thuế.Lĩnh vực kế toán thuế làcầunốigiữa DN và nhà nước vì vậy việc hạch toán và báo cáo thuế chính xác và trung thực là điều cần thiết và là điều mà DN luôn xem trọng

Như vậy, mộtvấnđề đặt ra là DN phải làm gì thực hiện các thủ tục như thế nào để DN kê khai đúng số thuế phải nộp và hạn chế cũng như khắc phục những sai sót Đây cũng là lý do mà em chọn đề tài: Thuế và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty cổ phần XD &TM TTT

Trang 12

2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mô tả thực trạng công tác tính thuế, hạch toán, kê khai thuế ở DN, đồng thời nghiên cứu phương pháp lập các tờ khai thuế GTGT, tờ khai tạm nộp thuế TNDN.Từ

đó bằngnhững kiến thức đã học kết hợp với thực tiễn tác giả đưa ra một số đề xuất, đánh giá để hoàn thiện công tác tính thuế và kê khai thuế tại DN

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty cổ phần XD và TM TTT có trụ sở tại: lô A3 số 11 đường số 6 khu công nghiệp Sóng Thần I, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương

Thời gian thực tập từ ngày 15/2 đến ngày 30/4

1.5 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, phụ lục và danh mục, khóa luận còn gồm năm chương sau: Chương 1: Mở đầu- Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thực hiện và cấu trúc khóa luận

Chương 2: Tổng quan về công ty- lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ của công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng phát triển, tổ chức bộ máy công ty và tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần XD & TM TTT

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu- Trình bày những vấn đề lý luận liên quan đến thuế GTGT, thuế TNDN Giới thiệu một cách khái quát các phương pháp nghiên cứu mà khóa luận đã sử dụng để hoàn thành khóa luận

Chương 4: Kết quả và thảo luận : Qua thời gian thực tập ở công ty tácgiả trình bày những thực trạng về công tác hạch toán và kê khai thuế tại công ty cổ phần XD &

TM TTT

Trang 13

3

Chương 5: Kết luận và kiến nghị- Trình bày kết quả mà khóa luận đã đạt được Nêu những ưu điểm cũng như nhược điểm đồng thời đưa ra một số kiến nghị để giúp công ty hoàn thiện bộ máy kế toán đặc biệt là kế toán thuế

Trang 14

4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Lịch sử hình thành và quy mô công ty

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TTT Tên giao dịch: TTT Corporation

Trụ sở chính: Lô A3 số 11,đường số 6, KCN Sóng thần I, P.Dĩ An,T Bình Dương

Số đăng ký kinh doanh:

Cơ quan cấp giấy đăng ký kinh doanh: Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Tỉnh Bình Dương, cấp ngày 17/01/2001

Mã số thuế: 3700 365 160

Văn phòng đại diện và chi nhánh:

Văn phòng giao dịch tại TPHCM: 36 Lý Tự Trọng, P.Bến Nghé,Quận 1 TpHCM

Văn phòng giao dịch tại Hà Nội: A3-11, Xuân Diệu, Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội

Chi nhánh sơn tĩnh điện Bình Triệu: 504A QL13, P Hiệp Bình Chánh,TpHCM

 

Trang 15

5

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Thương Mại TTT được thành lập năm 1992,

do 3 người bạn có tên cùng bắt đầu bằng chữ T: Tâm, Trung, Thông thành lập với ba mục tiêu hoạt động trên ba lĩnh vực cũng bắt đầu bằng chữ T: Thiết kế, Thi công và Trang trí nội thất Nói đến TTT, người ta thường liên tưởng tới những con người: Tận tâm, Trung thực và Thông thái

Vào những năm đầu tiên mới thành lập, công ty đã gặp không ít những thử thách khó khăn Khi đó, thị trường trang trí nội thất còn nhỏ bé TTT chỉ nhận những hợp đồng phụ như: bộc vải, lót nền, làm mộc…Thời cơ đã đến khi nền kinh tế Châu Á lâm vào khủng hoảng, gần 40% nhà cung cấp trang trí nội thất văn phòng phải đóng cửa, nhưng lại là cơ hội cho TTT phát triển Khi đó nhiều công ty dời trụ sở thuê bên ngoài vào các cao ốc văn phòng , tạo nên nhu cầu mới về trang trí nội thất văn phòng TTT đã quyết định từ bỏ thị trường trang trí nội thất nhà ở và nhà hàng, chuyển sang lĩnh vực văn phòng, cao ốc mới và sang trọng hơn Tận dụng lợi thế chi phí thấp, có kỹ thuật thi công tốt, đầu tư thiết bị công nghệ hợp lý, TTT đã dẫn đầu thị trường trang trí nội thất với thị phần cuối năm 1993 là 38%

Năm 2011, TTT đã hợp tác cùng một nhà đầu tư trong nước, liên doanh xây dựng văn phòng cho thuê.Công ty còn liên doanh với các công ty khác hoạt động trong một số lĩnh vực khác nhau Công ty hiện có 3 Thạc Sĩ, 20 Kiến Trúc Sư, 45 Kỹ Sư, 18

kỹ thuật viên kiến trúc và hơn 90 nhân viên khác (trong đó có 92% tốt nghiệp đại học các nghành khác nhau), cùng với hơn 300 công nhân ở nhà máy và hơn 400 công nhân

ở các công trường

Với hơn 18 năm hoạt động, 7 thành viên trong Hội Đồng Quản Trị đã đưa công

ty lên vị trí hàng đầu về Trang Trí nội thất văn phòng ở Việt Nam, chiếm 47,60% thị trường trang trí nội thất văn phòng tại Thành Phố Hồ Chí Minh (vượt qua các công ty đang có mặt trên thị trường: Vabis, InterArt,…)

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Thương Mại TTT

2.2.1 Chức năng

- Đầu tư xây dựng, kinh doanh và cho thuê địa ốc

Trang 16

6

- Xây dựng (thi công): Tổng thầu các công trình: nhà hàng, khách sạn, nhà máy công nghiệp, nhà ở và nhiều loại công trình khác Thầu cho các dự án công nghiệp lớn

và nhà cao tầngvới các phần việc như: mộc sắt, bê tông, vách ngăn, sàn, trần Quản lý

và tư vấn cho các dự án có vốn đầu tư trong và ngoài nước

- Trang trí nội thất: Hoàn thiện trang trí nội thất cho văn phòng, khách sạn, nhà ở, nhà hàng, siêu thị, nhà máy công nghiệp và các công trình khác đạt chuẩn quốc tế

- Thiết kế: Việc ứng dụng các phần mềm tiên tiến trên thế giới đã hỗ trợ đắc lực cho công ty có những công cụ thuận tiện cho việc thiết kế các văn phòng, nhà ở khách sạn, siêu thị

- Sản xuất đồ gỗ và sắt: cung cấp vách văn phòng CARO, sản phẩm funiture: gỗ, sắt, ván lạng, MFC, MDF, Inox, vải bọc, sản phẩm sơn tĩnh điện

- Dịch vụ trọn gói: thiết kế thi công trang trí nội thất và cung cấp các thiết bị trang trí nội thất Đảm bảo thời gian và chất lượng, mang lại sự thành công cho công trình của khách hàng

- Dịch vụ bảo hành: công ty có đội ngũ bảo hành tận tâm, tận lực và phục vụ tốt

- Ngoài ra công ty còn cung cấp lắp đặt hệ thống kỹ thuật Hệ thống điện, hệ thống mạng, điện lạnh, báo cháy và báo trộm

Từ đó cho thấy, khách hàng đến với TTT là đến với một hệ thống khép kín từ khâu

tư vấn thiết kế, thực hiện, hoàn tất đến bảo hành

2.2.2 Nhiệm vụ

 Đi sâu vào nghiên cứu thị trường trang trí nội thất trong và ngoài nước, nhằm đáp ứng nhu cầu tốt hơn của khách hàng

 Nộp các khoản thuế theo đúng quy định của luật thuế và nhà nước ban hành

 Quản lý và sử dụng nguồn vốn đúng mức nhằm đạt được kết quả kinh doanh cao

 Xây dựng và thực hiện các kế hoạch và kinh doanh theo pháp luật hiện hành của Nhà Nước và theo sự hướng dẫn của Bộ Thương Mại nhằm thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra

 Thực hiện đầy đủ những thỏa thuận trong hợp đồng với mục đích tạo uy tín ngày càng cao trong suy nghĩ của khách hàng

Trang 17

7

 Quản lý và sử dụng đội ngũ nhân viên theo chính sách và chế độ hiện hành của Nhà Nước

2.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng phát triển

2.3.1 Sản phẩm và hoạt động sản xuất kinh doanh

Là dịch vụ tron gói: thiết kế, thi công, hoàn tất và bảo hành theo yêu cầu của khách hàng như: văn phòng làm việc, khách sạn, nhà hàng, biệt thự, nhà hát, quán bar

Sản phẩm vừa mang tính vô hình và hữu hình.Yếu tố vô hình thể hiện ở yếu tố ý tưởng thiết kế Yếu tố hữu hình được thể hiện rõ ràng sau khi thiết kế, nếu mẫu thiết kế được chuyển thành hợp đồng, công ty sẽ tiến hành sản xuất, xây dựng và lắp đặt theo mẫu

 Khái quát về trang trí nội thất văn phòng (Office Fit-out) gồm có 3 công đoạn chính

 Công tác trang trí cơ bản:

Lắp đặt và hoàn thiện các vách ngăn, ngăn chia cá khu vực làm việc và phân chia các diện tích thuê của những khách hàng khác nhau

Lắp đặt cửa vào chính cho văn phòng và cửa các phòng ban khác nhau cho cùng một văn phòng

Hoàn thiện phần nền mà thông thường là thực hiện việc cung cấp và lắp đặt thảm Lắp đặt màn sáo ngăn ánh sáng cho các cửa sổ bên trong và ngoài tòa nhà…

 Công tác M&E( Mechanical & Elictrical)

Lắp đặt đường dâyđiện, ổ cắm, công tắc điện, cung cấp điện cho từng khu vực hay từng bàn làm việc

Lắp đặt đường dây điện thoại, ổ điện thoại cho từng khu vực và từng bàn làm việc, đường dây máy tính nối mạng, ổ cắm máy tính

Điều chỉnh hệ thống phòng cháy chữa cháy đã có sẵn cho phù hợp và vách mới, hệ thống điều hòa không khí, bao gồm cả hệ thống cấp lạnh và hệ thống thu gió cho phù hợp với việc ngăn phòng và vách mới, hệ thống cấp thoát nước cho phòng ăn

 Công tác sản xuất và lắp đặt các trang thiết bị

Bao gồm hai loại trang bị sản xuất và lắp đặt các tủ cố định vào vách tường

Sản xuất và lắp đặt các trang thiết bị rời…

Trang 18

2.3.3 Phương hướng phát triển trong những năm tới

Mở rộng hoạt động phục vụ cho các khách hàng là các công ty lớn ở Việt Nam, công ty nước ngoài có nhu cầu về trang trí nội thất văn phòng, cao ốc, các khu công nghiệp và thị trường bàn ghế làm việc phù hợp với diện tích không gian Tuy nhiên cũng không quên tìm kiếm khách hàng mới trong các loại hình dịch vụ công cộng khi

có cơ hội

Tập trung nỗ lực nhằm phát huy thế mạnh, sở trường của công ty: tích cực, sáng tạo, năng động “làm hết sức, chơi hết mình”.Có mặt trên tất cả các thị trường trang trí nội thất Việt Nam

 

Trang 19

9

2.4 Tổ chức bộ máy quản lý

2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2.1:SơĐồ Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý

BP DỰ TOÁN

BP VẬT TƯ

BP.ASS

VP HÀ NỘI

XƯỞNG SƠN BÌNH TRIỆU

BP NHÂN SỰ

BP HÀNH CHÍNH PHÓ TGĐ

BP.SALES

BP

MARKETING

BP THIẾT KẾ

GIÁM ĐỐC THIẾT KẾ

BP IT BP.THI

Trang 20

10

2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

 khái quát chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

 Bộ phận hành chánh: quản lý điều hành lĩnh vực hành chính quản trị bao gồm thống kê, quản lý tài sản, thiết bị văn phòng, bảo hiểm tài sản và công văn đi, đến…

 Bộ phận nhân sự:chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, sắp xếp và bố trí công việc hợp lý, lập kế hoạch đào tạo Quản lý và kiểm soát các chế độ lương bổng…

 Bộ phận kế toán: Quản lý hệ thống tài chính kế toán của công ty, tổ chức công

tác hạch toán kế toán, lập kế hoạch tài chính năm, lập bảng cân đối tài sản và các báo cáo kế toán định kỳ Theo dõi các phiếu thu chi, thanh toán công nợ, theo dõi các chứng từ sổ sách, huy động vốn Quản lý, quyết toán các nghệp vụ kinh doanh, xác

định lãi, lỗ, tính thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước

 Bộ phận Marketing-Sale: Giao dịch và ký kết các hoạt động kinh doanh trong

và ngoài nước Lập các kế hoạch về Marketing của công ty Thống kê và báo cáo tình

hình kinh doanh, thị phần và đối thủ cạnh tranh

 Bộ phận vật tư-Purchasing: Cung ứng vật tư, có nhiệm vụ mua vật tư và thiết

bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và nhu cầu nội thất của

khách hàng, tính toán giá cả và chất lượng vật tư mua

 Bộ phận thi công: Thực hiện thi công theo phương án mà khách hàng đã

chọn.Tổ chức giám sát trong quá trình thi công, đảm bảo chất lượng và tiến độ theo

yêu cầu của khách hàng từ lúc khởi công đến lúc bàn giao dự án

 Bộ phận ASS:Chịu trách nhiệm bảo hành, bảo trì các công trình của công ty đã bàn giao cho khách hàng

 Bộ phận thiết kế: Thiết kế những mẫu mã theo yêu cầu của khách hàng hoặc

của công ty, đồng thời có sự điều chỉnh kịp thời nếu bản vẽ có sự sai biệt so với hiện

 Bộ phận IT: Quản lý toàn bộ hệ thống thông tin trong công ty bao gồm phần

cứng và phần mềm máy tính, quản lý mạng serve, cổng thông tin truy cập internet,

Trang 21

a) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Hình 2.2:SơĐồ Cơ Cấu Tổ Chức Phòng Kế Toán

Nguồn tin: Phòng kế toán

b) Chức năng quyền hạn của từng nhân viên phòng kế toán

 Kế toán trưởng: Tổ chức bộ máy kế toán, hoạt động tài chính từ khâu sử

dụng vốn vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở thực hiện tốt trách

nhiệm chuyên môn Thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ đối với Nhà nước Năm

bắt đầu chủ trương, chính sách thuế, đồng thời trực tiếp báo cáo Ban giám đốc

kịp thời thực hiện yêu cầu của nhà nước giúp Ban Giám đốc chỉ đạo, thực hiện

công tác tài chính kế toán công ty

THỦ

QUỸ

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN GIÁ THÀNH

KẾ TOÁN

VT &

TSCĐ

KẾ TOÁN THUẾ

KẾ TOÁN

PHẢI THU

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

KẾ TOÁN THANH TOÁN

GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

TRƯỞNG PHÒNG KẾ

TOÁN

PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN

Trang 22

12

 Phó phòng kế toán: Lập kế hoạch tổ chức và điều hành kiểm tra, ra quyết

định giúp công ty xác định đúng thị trường và phương thức thực hiện để tham mưu cho kế toán trưởng Hỗ trợ cho kế toán trưởng điều hành và bố trí các nhân viên trong phòng thực hiện các mặt kế toán trong công ty Thay mặt kế toán trưởng điều hành công việc khi kế toán trưởng vắng mặt

 Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu cuối tháng, quý và năm để lập báo cáo tài chính và các báo cáo cần thiết khi Ban giám đốc cần cung cấp

 Thủ quỹ: Thu chi tiền mặt theo chứng từ đã ký duyệt

 Kế toán phải thu: Căn cứ vào hợp đồng và bảng quyết toán khối lượng để

xuất hóa đơn và tiến hành đôn đốc để thu tiền của khách hàng

 Kế toán thanh toán: Căn cứ vào hợp đồng và chứng từ đề nghị thanh toán

và chứng từ của phòng vật tư chuyển sang để tiến hành làm thủ tục thanh toán cho nhà cung cấp

 Kế toán giá thành và thanh toán công trường: Căn cứ vào phiếu đề nghị

thanh toán và chứng từ đã được ký duyệt từ công trường gửi về và làm thủ tục tạm ứng hoặc thanh toán Cuối tháng tổng hợp số liệu và tính giá thành

 Kế toán ngân hàng: Làm hồ sơ thanh toán khi thanh toán qua ngân hàng

 Kế toán vật tư và tài sản cố định: Nhập xuất kho vật tư, công cụ dụng cụ

Tính và trích khấu hao tài sản cố định và phân bổ công cụ dụng cụ

Kế toán thuế: Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà

Nước.Kiểm tra chứng từ hợp lý và hợp lệ để tính thuế TNDN, và làm báo cáo thuế GTGT

2.5.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Để tập trung nguồn thông tin phục vụ cho công tác quản lý, lãnh đạo thuận tiện cho việc ghi chép công tác kế toán, tiết kiệm được chi phí nên công ty đã chọn hình thức kế toán tập trung

a) Chế độ chứng từ kế toán tại công ty

Các chứng từ được sử dụng theo biểu mẫu quy định trong chế độ kế toán được ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/06/2006 của bộ tài chính Bao gồm phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, phiếu nhập, phiếu xuất …

Trang 23

b) Hệ thống tài khoản kế toán

DN áp dụng hệ thống TK được quy định trong chế độ kế toán ban hành kèm theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC về chế độ kế toán trong DN

c) Hình thức sổ kế toán

Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức kế toán nhật ký chung và kết hợp với việc

xử lý số liệu trên máy tính (với phần mềm kế toán Accnet 2004) Quá trình tính toán

xử lý số liệu trên máy tính ( phần mềm)thực hiện theo trình tự, nếu có sai sót sẽ được phát hiện kịp thời và sửa chữa đúng lúc

Hình 2.3:SơĐồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán

KẾ TOÁN

SỔ KẾ TOÁN

-Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết

-Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị

Máy vi tính

Bảng tổng hợp

Trang 24

14

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, nhập liệu vào phần mềm, phần mềm xử lý số liệu đã nhập

Các số liệu liên quan đến sổ kế toán chi tiết cũng được ghi vào các sổ kế toán chi tiết tương ứng.Cuối tháng kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết của các tài khoản kế toán.Số tổng cộng trên bảng tổng hợp chi tiết của các tài khoản kế toán phải đối chiếu khớp đúng với số phát sinh và số dư trên sổ cái kế toán

Đến kỳ lập báo cáo tài chính kế toán sẽ tổng hợp số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, hoàn thành báo cáo tài chính

Cuối tháng, quý và năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định

d) Hệ thống báo cáo tài chính tại công ty

Cuối năm căn cứ vào sổ cái và sổ chi tiết để lập báo cáo tài chính gồm:

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Bảng cân đối kế toán

 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 

 

Trang 25

15

 

 

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Những vấn đề lý luận liên quan đến kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

3.1.1 Thuế GTGT

a) Những nội dung cơ bản của thuế GTGT

 Định nghĩa: Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ trong quá trình nhập khẩu, sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

 Đối tượng chịu thuế GTGT: là tất cả các hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức,

cá nhân nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGTnêu tại Mục II, phần A thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008

 Đối tượng nộp thuế GTGT: Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không phân biệt nghành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh được nêu ở Mục I, Phần A thông tư 129 và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT

 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

 Giá tính thuế được xác định như sau:

 Đối với hàng hóa dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra là giá chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT

 Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu

Trang 26

 Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc , thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT

 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm lãi trả góp, trả chậm

 Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa

 Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả trị giá nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT

 Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ(-) giá đất hoặc giá thuê đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng

 Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT

 Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá

đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé sổ xố kiến thiết …thì giá chưa có thuế được xác định như sau:

Trang 27

17

 Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT và doanh thu của cơ sở

 Lưu ý giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam

 Thuế suất

 Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất, hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu theo quy định tại điều 5 của luật thuế GTGT số 13/2008 khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm 1.3 Mục II Phần B thông tư số 129/2008/TT-BTC

 Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây

Nước sạch, phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp Máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp, thiết bị, dụng cụ y

tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập

 Mức thuế suất 10%: Áp dụng đối với những hàng hóa không thuộc diện chịu thuế VAT 5% và 0%

 Phương pháp tính thuế GTGT và điều kiện khấu trừ thuế

 Phương pháp khấu trừ thuế

 Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

 Xác định số thuế GTGT phải nộp:

Giá thanh toán ( tiền bán vé, bán tem…)

Giá chưa có thuế GTGT=

1+ thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Trang 28

18

Trong đó:

Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ Số thuế GTGT của HH, DV bán ra ghi trên hóa đơn GTGT được xác định như sau:

Thuế GTGT đầu vào bằng(=)tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định )dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế, số thuế GTGTghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính

 Lưu ý: Xác định số thuế GTGTđược khấu trừ được quy định tại Mục 3 Phần B thông tư số 129/2008/ TT-BTC

 Điều kiện khấu trừ thuế

 Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

 Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào trên hai mươi triệu đồng, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT

Hàng hóa,dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn trên hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục riêng trong bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịch vụ mua vào

Giá tính thuế của HHDV chịu thuế bán

ra

*Thuế suất thuế GTGT

Trang 29

19

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có trị giá dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong một ngày có tổng trị giá trên hai mươi triệu đồng thì chỉ được khấu trừ đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Phương pháp tính trực tiếp GTGT áp dụng với các đối tượng sau:

 Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ

kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật

 Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật

Xác định số thuế phải nộp

Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ(-) giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng

 Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có đầy đủ hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhưng không có hóa đơn mua hàng hóa,dịch vụ mua vào thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (*) tỷ lệ % tính trên doanh thu: Thương mại 10%, Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu )50%, Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 30%

 Kê khai, nộp thuế

Người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất và nơi đóng trụ sở chính

Số thuế GTGT

Giá trị gia tăng của HHDV chịu thuế bán ra

* Thuế suất áp dụng đối với HHDV đó

Trang 30

20

Cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi xuất bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn GTGTlàm căn cứ

kê khai,nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất

Trường hợp cơ sở sản xuất phụ thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế tại trụ sở chính phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 2%(đối với hàng hóa chịu thuế suất GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1%( đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5% ) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất

Chậm nhất ngày 20 đầu tháng sau phải kê khai nộp thuế GTGT hoạt động kinh doanh tháng trước

b) Phương pháp hạch toán thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào

Tài khoản sử dụng

TK 133_Thuế GTGT được khấu trừ ’’:thuế GTGT đầu vào được khấu

trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế GTGT

TK 133_Thuế GTGT được khấu trừ có 2 tài khoản cấp 2:

 TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế

 TK 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư

Trang 31

21

TK 1331“thuế GTGT được khấu trừ”

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

 Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhập kho, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi từ nơi mua về đến doanh nghiệp theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và phản ánh thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152- nguyên liệu vật liệu

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có TK 111, 112, 331…( tổng giá thanh toán)

 Khi mua hàng hóa, vật tư, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư xây dựng cơ bản thuộc đối tượng chịu thuế

 Số thuế GTGT chưa được khấu

trừ, chưa được hoàn lại đầu kỳ

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,

được hoàn lại

Tổng phát sinh nợ

Số thuế GTGT chưa được khấu trừ,

chưa được hoàn lại cuối kỳ

 

 Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, thuế GTGT của hàng hóa mua vào

nhưng đã được trả lại, được giảm giá

Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Tổng phát sinh có

 

Trang 32

22

GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, công

cụ, dịch vụ tính vào chi phí theo giá mua chưa có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ các TK 621,623,627,641,642,241,142,242…(giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ( 1331)

Có TK 111, 112,331…( tổng giá thanh toán)

 Khi mua hàng hóa giao bán ngay (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cho khách hàng (không qua nhập kho), ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán( giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ( 1331)

Có các TK 111, 112, 331…(tổng giá thanh toán)

 Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế), thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp( nếu có), chi phí vận chuyển, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu(giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Nợ TK 156-Hàng hóa ( chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu )

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3332, 3333)

Có các TK 111, 112, 331…

Riêng đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu phản ánh như sau:

 Nếu hàng nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33312)

 Nếu hàng nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hóa, phúc lợi được trang trải

Trang 33

23

bẳng nguồn kinh phí sự nghiệp , dự án, hoặc quỹ khen thưởng phúc lợi thì thuế GTGT

phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị vật tư, hàng hóa TSCĐ mua vào, ghi:

Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (giá có thuế GTGT và thuế nhập khầu)

Nợ TK 156-Hàng hóa (giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)

Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33312)

 Khi mua TSCĐ có hóa đơn GTGT dùng chung cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, kế toán phản

ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào được phản

ánh vào bên nợ TK 133 để cuối kỳ tính và xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu

trừ trên cơ sở tỷ lệ doanh thu bán hàng, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng

doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ:

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33311)

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vào các tài khoản

tập hợp chi phí có liên quan đến việc sử dụng TSCĐ

 Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn phải phân bổ dần,

ghi:

Nợ TK 142- Chi phí trả trước ngắn hạn, hoặc

Nợ TK 242- Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

 Định kỳ, khi phân bổ số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào chi

phí, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642…

Có TK 142- Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242- Chi phí trả trước dài hạn( nếu phân bổ dài hạn)

 Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất có quyết

định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi:

Nợ các TK 111, 334…(số thu bồi thường)

Trang 34

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

 Khoản chênh lệch thuế GTGT đã nộp cho NSNN, ghi:

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Có các TK 111, 112…

 Nếu cơ sở kinh doanh được hoàn lại thuế GTGT khi nhận tiền từ NSNN, ghi:

Nợ các TK 111, 112…

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

 Nếu cơ sở kinh doanh được miễn giảm thuế GTGT trừ vào số phải nộp, ghi:

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Có TK 711-Thu nhập khác

Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau

 TK 133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hóa dịch vụ không thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT

 Đối với hàng hóa dịch vụ mua vào đồng thời dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào

không được khấu trừ

 Trường hợp không thể hạch toán riêng thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào TK 133 Cuối kỳ phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ(%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Số thuế GTGT không được

Trang 35

 Giá chưa thuế GTGT đươc xác định như sau:

Giá thanh toán

Giá chưa thuế GTGT=

Thuế GTGT phát sinh tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng(=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của luật thuế GTGT Trường hợp hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các

tháng tiếp sau theo quy định của Luật thuế GTGT

 Theo Luật thuế GTGT thì căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn GTGT nhưng không đúng quy định của pháp luật thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào Trường hợp hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT( trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT) không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã

số thuế của người bán, nên không xác định được người bán; hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không bán hàng hóa, dịch vụ);hóa

Trang 36

26

đơn ghi giá trị cao hơn giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán thì doanh nghiệp

không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu ra

 Khi bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT phải nộp và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán, phụ thu giá thanh toán, kế toán phản ánh

doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131…(tổng giá thanh toán)

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ( giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ( giá bán chưa có thuế GTGT)

 Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

 Khi nhận tiền cho khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiều

kỳ, ghi:

Nợ TK 111, 112…( tổng số tiền nhận được)

Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện ( tổng số tiền nhận được)

 Cuối kỳ kế toán tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế tóan thực hiện ghi:

Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511-Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ(5113, 5117)

 Sang kỳ kế toán tiếp sau, tính và kết chuyển doanh thu kinh doanh cho thuê hoạt động tài sản của kỳ kế toán tiếp toán sau, ghi:

Nợ TK 3387_Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 _Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ (5113, 5117)

Trang 37

27

 Số tiền phải trả lại khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về cho thuê TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc bất động sản đầu tư không được thực hiện (nếu có), ghi:

Nợ TK 3387_Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa thuế GTGT)

Nợ TK 3331_Thuế GTGT phải nộp (Số tiền thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không thực hiện)

 Cuối kỳ kế toán tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán thực hiện, ghi:

Nợ TK3387_Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511_Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(5113_Đối với doanh thu cho thuê hoạt động TSCĐ hữu hình, 5117_đối với doanh thu hoạt động bất động sản đầu tư)

 Cuối mỗi kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 511_Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117)

Có TK 3331_Thuế GTGT phải nộp

 Sang kỳ kế toán tiếp sau, tính và kết thu kinh doanh cho thuê hoạt động chuyển doanh tài sản của kỳ kế toán sau, ghi:

Nợ TK 3387_doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511_doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi phát sinh các khoản doanh thu của hoạt động tài chính và thu nhập khác (thu về thanh lý nhượng bán TSCĐ…)thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo giá chưa có thuế GTGT, ghi:

Trang 38

28

Nợ các TK 111, 112, 138…(tổng giá thanh toán)

Có TK 3331_ Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 515_ Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711_Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)

 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, cuối kỳ

số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:

 Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 511_Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 3331_Thuế GTGT phải nộp

 Đối với hoạt động tài chính và hoạt động khác, ghi:

Nợ TK 515_Doanh thu hoạt động tài chính

Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu

ra và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

 Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu

ra, ghi:

Nợ TK 3331_Thuế GTGT phải nộp (3331)

Có TK 133_Thuế GTGT được khấu trừ

 Số thuế GTGT thực nộp vào ngân sách nhà nước, khi nộp ghi:

Nợ TK 3331_Thuế GTGT phải nộp(3331)

Có TK 111, 112…

 Kế toán thuế GTGT được giảm, trừ:

Trang 40

Thuế GTGT của hàng nhập không được khấu trừ

Thuế GTGT đã được hoàn

TK 152,153,156

Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá

Ngày đăng: 06/03/2018, 11:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w