1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ ĐỒNG AN

86 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 669,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua các quá trình phân tích đánh giá các chỉ tiêu của vốn lưu động trên sẽ phản ánh được cụ thể các mặt hoạt động tốt, xấu và thông qua các chỉ tiêu trên thấy được tình hình sử dụn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Th.S TIÊU NGUYÊN THẢO

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công

ty cổ phần vận tải và dịch vụ Đồng An” do Vũ Thành Luân, sinh viên Khóa 34,

ngành Quản Trị Tài Chính, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

_

TIÊU NGUYÊN THẢO Giáo viên hướng dẫn (Chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời cảm tạ đầu tiên cũng là tấm lòng biết ơn sâu sắc của con xin gửi đến Cha

Mẹ, Gia Đình Gia Đình đã dành tình thương yêu cao cả cho con, đã vất vả nuôi nấng,

dạy dỗ con nên người, động viên con trong suốt quá trình học tập để con có được ngày

hôm nay

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong ban giám hiệu nhà trường,

các thầy cô trong khoa kinh tế đã chỉ dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm

trong bốn năm học đại học

Xin chân thành biết ơn thầy Tiêu Nguyên Thảo đã tận tâm chỉ bảo, giúp tôi

vượt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện khóa luận Tạo cho tôi một cách

nhìn rộng và mới hơn về phương pháp thực hiện một đề tài nghiên cứu mà tôi có thể

mang theo bước tiếp trên con đường sự nghiệp của mình

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo công ty cổ phần vận tải và dịch

vụ Đồng An nói chung và phòng tài chính kế toán nói riêng, đã tạo điều kiện cho tôi

có nơi để thực tập, để trải nghiệm thực tế và hoàn tất chương trình đại học của mình

Cuối cùng xin cảm ơn những người bạn cùng phòng, cùng lớp, và những người

bạn đã luôn ở bên quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quãng đời sinh viên của mình

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày tháng năm 2012

Vũ Thành Luân

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

VŨ THÀNH LUÂN Tháng 06 năm 2012 “Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Vốn Lưu Động Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cổ Phần Vận Tải Và Dịch Vụ Đồng An, Thuận An, Tỉnh Bình Dương”

VU THANH LUAN JUNE 2012 “Analysis On The Use Of Working Capital And Solutions To Improve The Efficiency Of Working Capital In Dong

An Logistics Corp, Thuan An District, Binh Duong Province”

Mục tiêu chính của đề tài là nguyên cứu tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động

và kết quả kinh doanh công ty đạt được Trên cơ sở lý thuyết đã học tại trường và tham khảo tài liệu, xem xét sự vận động vốn tại công ty có phù hợp hay không, đưa ra nhận xét và kiến nghị để hoàn thiện hơn công tác quản trị vốn lưu động và xác định kết quả kinh doanh của công ty

Thông qua các quá trình phân tích đánh giá các chỉ tiêu của vốn lưu động trên

sẽ phản ánh được cụ thể các mặt hoạt động tốt, xấu và thông qua các chỉ tiêu trên thấy được tình hình sử dụng vốn lưu động giữa các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh có hợp lý, hiệu quả chưa? Từ đó đưa ra những đề xuất và kiến nghị để quá trình

tổ chức và quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty tốt hơn

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix 

DANH MỤC CÁC BẢNG x 

DANH MỤC CÁC HÌNH xi 

CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU 1 

1.1 Đặt vấn đề 1 

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 

1.2.1 Mục tiêu chung 2 

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài 2 

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2 

1.3.1 Phạm vi không gian 2 

1.3.2 Phạm vi thời gian 3 

1.3.3 Đối tượng nguyên cứu 3 

1.4 Cấu trúc luận văn 3 

CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN 4 

2.1 Giới thiệu về CTCP Vận Tải và Dịch Vụ Đồng An 4 

2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5 

2.3 Chiến lược phát triển 6 

2.4 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Công ty 6 

2.4.1 Chức năng 6 

2.4.2 Nhiệm vụ 6 

2.5 Cơ cấu tổ chức nhân sự và chức năng 7 

2.5.1 Cơ cấu tổ chức 7 

2.5.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 8 

2.5.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 10 

2.5.4 Hình thức kế toán tại công ty 13 

2.5.5 Chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 14 

2.6 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty 15 

Trang 7

2.6.1 Thuận lợi 15 

2.6.2 Khó khăn 15 

CHƯƠNG 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 

3.1 Cơ Sở Lý Luận 16 

3.1.1 Khái niệm về vốn lưu động 16 

3.1.2 Vai trò của vốn lưu động 17 

3.1.3 Đặc điểm của vốn lưu động 17 

3.2 Phân loại vốn lưu động 17 

3.2.1 Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất 17 

3.2.2 Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất 18 

3.2.3 Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông 18 

3.3 Kết cấu vốn lưu động 19 

3.3.1 Khái niệm 19 

3.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố đến kết cấu vốn lưu động 20 

3.4 Quản lý vốn lưu động 20 

3.5 Phương pháp xác định nhu cầu về vốn lưu động 20 

3.6 Các hình thức tiết kiệm vốn 21 

3.6.1 Tiết kiệm tuyệt đối 21 

3.6.2 Tiết kiệm tương đối 21 

3.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 22 

3.7.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 22 

3.7.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động 23 

3.7.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động 23 

3.7.4 Hàm lượng vốn lưu động 23 

3.7.5 Mức doanh lợi vốn lưu động 24 

3.8 Nội dung quản trị vốn lưu động 24 

3.8.1 Quản trị vốn bằng tiền 24 

3.8.2 Quản trị hàng tồn kho dự trữ 27 

3.8.3 Quản trị khoản phải thu, phải trả 28 

3.8.4 Quản trị vốn lưu động khác 29 

3.9 Phương pháp nguyên cứu 30 

Trang 8

3.9.1 Phương pháp thu thập số liệu 30 

3.9.2 Phương pháp phân tích 30 

CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32 

4.1 Phân tích tình hình biến động vốn và nguồn vốn của công ty 32 

4.1.1 Sự biến động về vốn của công ty 32 

4.1.2 Phân tích tình hình biến động về nguồn vốn 34 

4.2 Mối quan hệ cân đối giữa vốn và nguồn vốn 37 

4.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty 39 

4.3.1 Cơ cấu vốn lưu động 39 

4.3.2 Cơ cấu nguồn vốn lưu động 41 

4.3.3 Phân tích mức độ đảm bảo nguồn VLĐ cho việc dự trữ TSLĐ 42 

4.4 Phân tích vốn bằng tiền 44 

4.5 Phân tích dự trữ hàng tồn kho 45 

4.5.1 Phân tích hệ số quay vòng hàng tồn kho 45 

4.5.2 Phân tích ngày luân chuyển hàng tồn kho 46 

4.6 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 47 

4.6.1 Phân tích tình hình thanh toán 47 

4.6.2 Phân tích khả năng thanh toán 52 

4.7 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 56 

4.7.1 Số vòng quay VLĐ 57 

4.7.2 Số ngày luân chuyển VLĐ 57 

4.7.3 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về tốc độ luân chuyển giữa vốn năm nay so với năm trước 58 

4.7.4 Xác định số vốn tiết kiệm hoặc lãng phí vốn do đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn 60 

4.7.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 62 

4.8 Hệ số sinh lời 63 

4.8.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động 63 

4.8.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 65 

4.9 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 66 

Trang 9

4.10 Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại

CTCP VT&DV Đồng An 67 

4.10.1 Giải pháp 1: Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và hoàn thiện công tác kế hoạch hóa vốn lưu động 67 

4.10.2 Giải pháp 2: Tăng cường thu hồi các khoản nợ 68 

4.10.3 Giải pháp 3: Thành lập bộ phận marketing 68 

4.10.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện công tác hoạch toán nội bộ 68 

4.10.5 Giải pháp 5: Bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động 69 

CHƯƠNG 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 

5.1 Kết luận 70 

5.2 Kiến nghị 72 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CKĐTTCDH Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Phân Tích Tình Hình Biến Động Vốn của Công Ty CP VT&DV Đồng An 33 

Bảng 4.2 Tình Hình Biến Động Về Nguồn Vốn của Công Ty 35 

Bảng 4.3 Mối Quan Hệ Giữa B.TSN và (A+B).TSC 38 

Bảng 4.4 Mối Quan Hệ Giữa (A+B).TSC và (A+B).TSN 39 

Bảng 4.5 Cơ Cấu Vốn Lưu Động Qua 3 Năm 2009-2010-2011 40 

Bảng 4.6 Cơ Cấu Nguồn Vốn Lưu Động của Công Ty Qua 3 Năm 2009-2010-2011 41  Bảng 4.7 Mức độ đảm bảo nguồn vốn lưu động 43 

Bảng 4.8 Phân Tích Tình Hình Dự Trữ Vốn Bằng Tiền 44 

Bảng 4.9 Tình Hình Luân Chuyển của Hàng Tồn Kho 46 

Bảng 4.10 Phân Tích Các Khoản Phải Thu 47 

Bảng 4.11 So Sánh Tổng Các Khoản Phải Thu và TSLĐ 49 

Bảng 4.12 Phân Tích Kỳ Thu Tiền Bình Quân 50 

Bảng 4.13 Phân Tích Các Khoản Phải Trả 51 

Bảng 4.14 So Sánh Các Khoản Nợ và Tổng Tài Sản Lưu Động 52 

Bảng 4.15 Phân Tích Khả Năng Thanh Toán Năm 2011 53 

Bảng 4.16 Phân Tích Khả Năng Thanh Toán Hiện Thời 54 

Bảng 4.17 Phân Tích Khả Năng Thanh Toán Nhanh 55 

Bảng 4.18 Phân Tích Khả Năng Thanh Toán Tức Thời 56 

Bảng 4.19 Phân Tích Tốc Độ Luân Chuyển Vốn Lưu Động 57 

Bảng 4.20 Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động 63 

Bảng 4.21 Tỷ Suất Lợi Nhuận trên Vốn Lưu Động 64 

Bảng 4.22 Tỷ Suất Lợi Nhuận trên Doanh Thu 65 

Bảng 4.23 Chỉ Tiêu Hệ Số Đảm Nhiệm Vốn Lưu Động 66 

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Công Ty Đồng An 7 

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty 10 

Hình 2.3 Hình Thức Sổ Kế Toán Áp Dụng 13 

Hình 2.4 Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Khi Sử Dụng Phần Mềm 14 

Trang 13

Xây dựng kế hoạch và sử dụng vốn của doanh nghiệp là hoạt động nhằm hình thành nên các dự định về tổ chức các nguồn tài trợ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp và sử dụng chúng sao cho có hiệu quả

Đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp tại thành phố nhà nói riêng, sẽ là không thừa nếu các nhà đầu tư xem xét đến hiệu quả quản lý vốn lưu động của các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có thể đưa ra một con số doanh thu tuyệt vời, giá trị tài sản lớn, quy mô vốn đồ sộ Tuy nhiên độ lớn của các con số này không nói lên tất cả, và cũng không có nghĩa là doanh nghiệp đang nắm giữ rất nhiều tiền trong tay Tiền của doanh nghiệp có thể đọng ở các khoản phải thu, vốn của doanh nghiệp biết đâu lại có lượng lớn là các khoản phải trả Vì vậy, xem xét một cách cẩn trọng các thông tin, chỉ số của doanh nghiệp trong đó có hoạt động quản lý vốn lưu động sẽ vô cùng có lợi cho bất cứ ai có ý định tiến hành đầu tư

Trang 14

Nền kinh tế càng phát triển, xã hội loài người càng tiến bộ thì những nhu cầu của con người cần thỏa mãn ngày càng cao, nhất là nhu cầu đi lại và tiêu dùng Trong bất kỳ nền kinh tế nào, hình thái xã hội nào, cho dù nền sản xuất đó là thô sơ hay hiện đại thì khâu sau cùng của quá trình sản xuất cũng cần phải được đưa vào lưu thông và tiêu thụ Vận tải đóng vai trò như cầu nối gắn liền cơ sỏ sản xuất xã hội và các khu kinh tế thành một chỉnh thể

Xét thấy sự cần thiết này nên em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình

sử dụng vốn lưu động và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP VT&DV Đồng An ” làm chuyên đề thực tập

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động thực tế tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Đồng An trong thời gian qua và đề xuất những giải pháp nhằm quản trị hiệu quả hơn vốn lưu động tại công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích tình hình sử dụng vốn tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Đồng

An

- Tìm hiểu và phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

- Từ tình hình thực tế dưa ra những nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác huy động và quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tăng nguồn vốn huy động và giảm thiểu nhưng rủi ro như nợ quá hạn, nợ khó đòi Từ đó đem lại lợi nhuận cao, duy trì tính ổn địnhtrong hoạt động kinh doanh của công ty để đáp ứng kịp thời và hiệu quả nhu cầu về vốn cho sản xuất

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi không gian

Do thời gian nghiên cứu và khả năng hạn chế, nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng vốn lưu động và giải pháp sử dụng vốn lưu động hiệu quả tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Đồng An, Thận An, Bình Dương

Trang 15

1.3.2 Phạm vi thời gian

- Thời gian nghiên cứu đề tài giới hạn trong 3 năm 2009, 2010, 2011

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01/2012 đến 06/2012

1.3.3 Đối tượng nguyên cứu

Đối tượng nguyên cứu là tình hình thực tế về vốn, thực trạng sử dụng vốn lưu động và quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Đồng An

1.4 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu

Tổng quát hóa đề tài nguyên cứu đồng thời xác định tính cần thiết của đề tài, mục tiêu nguyên cứu, phạm vi nguyên cứu, tóm tắt bố cục luận văn và kết quả tác giả mong muốn đạt được

Chương 2: Tổng quan

Phác họa một bức tranh tổng quát về công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Đồng

An từ quá trình hình thành và phát triển, chức năng và nhiệm vụ cũng như những vấn

đề liên quan đến bộ máy tổ chức, quan điểm kinh doanh, chính sách khách hàng, quan điểm phát triển và phương hướng hoạt động của công ty

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày các khái niệm và cơ sở lý luận liên quan ddeens vấn đề nguyên cứu Trong chương này người viết sẽ trình bày chi tiết những vấn đề lý luận có liên quan đến vấn đề đang nguyên cứu và các phương pháp nguyên cứu được áp dụng làm cơ sở thực hiện đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tiến hành phân tích các kết quả thu thập được trong quá trình nguyên cứu đề tài

về mặt lý luận cũng như thực tiễn để thấy được những thành quả và tồn tại của công

ty, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Dưa ra những kết luận và kiến nghị đối với công ty để tham khảo cũng như đề xuất hướng đi tiếp theo cho những vấn đề nguyên cứu nhằm phục vụ tốt hơn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, phát triển của công ty

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về CTCP Vận Tải và Dịch Vụ Đồng An

 Logo công ty CP VT&DV Đồng An

 Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ ĐỒNG AN

 Tên giao dịch: Dong An Logistics Corp

 Trụ sở chính đặt tại: đường 2A, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương

 Trung tâm giao dịch: Ngã ba quân đoàn 4, Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương

 Vốn điều lệ: 7.000.000.000VNĐ

Trang 17

2.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Việt Nam là một nước đang phát triển Nền kinh tế của nước ta trong những năm gần đây có nhiều nét phát triển vượt bậc trong đó nổi bật hiện nay Bình Dương là một tỉnh có tiềm lực về kinh tế rất mạnh Với vị trí địa lý thuận lợi, gần trung tâm thành phố Hồ Chí Minh một trung tâm văn hóa, đầu mối giao thông lớn nhất cả nước, Bình Dương ngày càng thu hút nhiều doanh nhân trong nước và ngoài nước đầu tư Hiện nay, Bình Dương có rất nhiều nhà máy xí nghiệp, công ty được thành lập đa phần thuộc các loại hình kinh doanh sản xuất thương mại Tuy nhiên bên cạnh đó, loại hình kinh doanh dịch vụ và vận tải cũng được quan tâm thu hút, điều đó đã dẫn đến sự ra đời của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Đồng An

Công ty CPVT&DV Đông An chính thức được thành lập ngày 27 tháng 3 năm

2003 với trụ sở chính tại đường 2A, khu công nghiệp Đồng An, Thuận An, Bình Dương Công ty được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 7 tỷ đồng, cùng với đó là việc đi thuê tài chính để đầu tư vào một số đầu máy vận tải nhằm kinh doanh loại hình vận tải chuyên chở hàng hóa cho khách hàng Công ty còn đứng ra thực hiện nhập xuất một số loại hàng hóa mà các công ty khác không được phép nhập xuất, đây cũng là một loại hình dịch vụ chủ lực của công ty Ngoài ra, công ty còn làm đại lý cho một số công ty khác bán vé máy bay, card điện thoại, dịch vụ vận tải

Về mặt tổ chức công ty Đồng An gồm có 5 phòng ban: Ban giám đốc, phòng tổ chức hành chính nhân sự, phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng dự án

Đến năm 2008, với chính sách phát triển công ty đã mở thêm hai phòng giao dịch, một ở Bình Dương và một ở Đồng Nai nhằm mở rộng kinh doanh Đồng thời công ty đã quyết định ngưng loại hình kinh doanh vận tải vì hiệu quả kinh doanh không cao và chú trọng vào loại hình dịch vụ cho khách hàng

Công ty CPVT&DV Đồng An thành lập năm 2003 đến nay đã hơn 9 năm kinh nghiệm kinh doanh trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ, đã tạo được một thương hiệu và đứng vững trên thương trường đó là một sự nổ lực lớn của toàn thể công nhân viên tại công ty Tôi huy vọng rằng công ty sẽ còn phát triển hơn nữa trong nhiều năm tới

Trang 18

2.3 Chiến lược phát triển

 Trở thành Công ty dẫn đầu trong dịch vụ cung ứng, quản lý lao động

 Là đối tác tin cậy của khách hàng trong lĩnh vực cung ứng, điều hành và quản

lý lao động

 Hợp tác với các đối tác trên cơ sở hợp tác lâu dài, các bên cúng có lợi Tạo lợi

nhuận cho Công ty

 Vì quyền lợi của người lao động Đảm bảo và nâng cao thu nhập hợp pháp của

người lao động

 Không ngừng đào tạo, nâng cao kỹ năng cho người lao động Chăm lo đời sống

vật chất và tinh thần cho người lao động

2.4 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Công ty

2.4.1 Chức năng

Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Đồng An là

dịch vụ và vận tải với các chức năng chính sau:

Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, đại lý tàu biển

Môi giớ thương mại, đại lý giao nhận vận tải hàng đường hàng không, đườn bộ, đường biển

Kinh doanh kho bãi và thu gom hàng hóa

Đại lý bán vé du lịch, bán vé máy bay

Đại lý mua bán kí gửi hàng hóa

Đại lý chuyển phát nhanh hàng mẫu, hàng hóa tài liệu khoa học kĩ thuật và chứng từ thương mại

Kê khai hải quan, dịch vụ môi giới và tuyển chọn lao động, cung cấp nhân sự

và cho thuê nhà ở, văn phòng

Dịch vụ đóng gói hàng hóa, mua bán sắt thép, ống thép, kim loại (mua bán kết cấu thép, thép, sắt thép xây dựng, khung nhôm và khung đồng)

Trang 19

Kinh doanh đúng nghành nghề đã được cấp phép cũng như chấp hành đầy đủ các báo cáo định kì hay đột xuất theo quy định của công ty

Tích cực cải tiến và áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật trong hoạt động kinh doanh, quản lý chặt chẽ mọi hoạt động nhằm phát hiện những mặt hạn chế, đồng thời phát huy những mặt tích cực nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

Tổ chức bảo vệ an toàn phòng cháy cháy nổ, có mối quan hệ tốt với chính quyền địa phương, cùng tham gia bảo vệ an ninh, bảo vệ môi trường, chấp hành đầy

đủ các quy định của địa phương, góp phần làm tốt các nghĩa vụ chính sách do nhà nước quy định

Thực hiện phân phối lao động chăm lo đời sống vật chất tinh thần cũng như nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân viên chức của công ty

2.5 Cơ cấu tổ chức nhân sự và chức năng

Trang 20

2.5.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

 Hội đồng quản trị

Là bộ phận quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Có quyền quyết định chiến lược phát triển và phương án đầu tư của công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Giám đốc (Tổng giám đốc) và cán bộ quan trọng khác của công ty, quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó Quyết định cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý nội bộ của toàn công ty, lập chi nhánh văn phòng đại diện hay góp vốn vào các doanh nghiệp khác

 Ban giám đốc

Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, ký hợp đồng Trực tiếp quản lý công

ty, chỉ đạo các phòng ban hoạt động theo quy định, đồng thời bổ nhiệm một số chức danh, tuyển dụng lao động

Giám đốc: Quản lý chung toàn công ty, nhiệm vụ là đề ra các phương án kinh

doanh, chỉ đạo mọi bộ phận trực thuộc, quyết định các phương án cải tiến và đổi mới công nghệ trong công ty, có quyền bãi nhiệm, kỉ luật các nhân viên

Phó giám đốc: Được sự ủy quyền của giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo xây

dựng các biện pháp, tổ chức hoàn thành kế hoạch kinh doanh Thay thế giám đốc công việc khi giám đốc ủy quyền

 Phòng hành chính – tổ chức nhân sự

Lá phòng nghiệp vụ chuyên môn, thực hiện các công tác hành chính quản trị thanh tra pháp chế như:

+ Lưu trữ, soạn thảo công văn, đồn tiếp khách, tổ chức hội họp

+ Trực tiếp phụ trách công tác tuyển dụng, phân bổ lao động, giải quyết phép nghỉ việc và các chế độ chính sách cho NLĐ theo quy định của nhà nước

+ Chịu trách nhiệm quản lý các con dấu, cơ sở vật chất, trang thiết bị tài sản công ty Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban giám đốc về nhiệm vụ được phân công Giúp đỡ GĐ xây dựng cơ cấu bộ máy và cơ chế quan hệ của bộ máy

Trang 21

 Phòng kế toán

Trực tiếp thực thi nhiệm vụ hạch toán kế toán nội bộ của công ty Triển khai thực hiện các thủ tục pháp lý, hành chính tài chính: kiểm kê, trả lương, thưởng phạt,…Kê khai và nộp thuế cho nhà nước đúng quy định

Tham mưu cho lãnh đạo thực hiện đúng cá quy định về tài chính kế toán thông qua việc phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Thực hiện công tác kế toán tại văn phòng:

+ Theo dõi hoạt động thu – chi

+ Kiểm tra hoạt động tài chính

+ Cân đối thu – chi hàng tháng, lên công nợ, các khoản phải trả

+ Báo cáo donah thu, kết quả hoạt dộng kinh doanh

 Phòng điều hành kinh doanh

Xây dựng và tham mưu cho lãnh đạo công ty về kế hoạch sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm quản lý nhiệm vụ kinh doanh của phòng, thực hiện các hợp đồng kinh tế do GĐ giao hoặc ủy quyền Tiếp nhận thông tin đặc hàng của khách hàng, soạn thảo hợp đồng kinh tế và sử lý những rắc rối có liên quan đến hợp đồng đã ký kết

+ Trực điện thoại, tư vấn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng

+ Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ vận tải

 Phòng dự án

+ Tiếp nhận các chủ trương, quản điểm mục tiêu chiến lược của công ty

+ Tìm hiểu tính pháp lý về điều kiện kinh doanh của nghành nghề dịch vụ, sàng lọc, tổng hợp thông tin có ích

+ Xây dựng kế hoạch phát triển công ty: Kế hoạch mở các tuyến mới, đầu tư thêm phương tiện hiện đại, dự án kinh doanh mới, dự án công trình…

+ Nghiên cứu và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm, trung hạn và dài hạn + Kiểm tra quá trình thực hiện nhiệm vụ so với kế hoạch đề ra

+ Diều chỉnh sự không phù hợp, các mặt chưa đạt được tiếp tục đầu tư phát triển

+ Nghiên cứu, khảo sát, xây dựng, kiểm tra và phát triển các dự án của công ty + Tham mưu cho BGĐ về các dự án khả thi

Trang 22

 Bộ phận kỹ thuật

Bộ phận này không đóng tại trụ sở công ty mà thuộc bên bãi xe, chuyên:

+ Quản lý phương tiện về chủng loại, số lượng, kỹ thuật

+ Hướng dẫn về mặt kỹ thuật cho các tài xế

+ Bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa phượng tiện

+ Chịu trách nhiệm giải quyết các vụ tai nạn ngoài ý muốn

+ Điều tra nguyên nhân gây tai nạn, từ đó đề xuất lên GĐ xử lý

2.5.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Nguồn: Phòng Kế Toán

Kế toán trưởng

 Chức năng

- Giám sát toàn bộ nghiệp vụ phát sinh

- Điều động và phân công việc làm cho nhân viên phù hợp với trình độ và nhận thức của mỗi người

- Kiểm tra việc chấp hành nội quy, quy định có liên quan và tiến độ làm việc của nhân viên

- Giải quyết những khó khăn của nhân viên trong phòng

- Hướng dẫn và đào tạo nhân viên mới để nắm bắt được công việc trong thời gian ngắn nhất

KẾ TOÁN TRƯỞNG

BÁN HÀNG

KẾ TOÁN THANH TOÁN VÀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty

Trang 23

- Báo cáo tình hình tài chính cho Ban Quản Trị và Ban Giám Đốc

- Kết hợp với trưởng phòng kinh doanh để cùng tính toán thực hiện các thương vụ kinh doanh

 Nhiệm vụ

- Kiểm tra quy định thanh toán của nhân viên và khách hàng, tổ chức công tác

kế toán cho nhân viên thực hiện nhanh gọn, dễ hiểu và đầy đủ

- Hướng dẫn và bổ sung những thiếu sót trong phần hành của nhân viên

- Luôn tìm hiểu và giải quyết những kho khăn của nhân viên trong phạm vi của mình và kịp thời báo cáo những vướng mắc gặp phải ngoài khả năng của mình cho Ban giám đốc giải quyết

- Đối chiếu và duyệt chứng từ cho các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên theo định mức và phát sinh không thường xuyên theo phiếu đề xuất

Kế toán tổng hợp

 Chức năng

- Kiểm tra việc thực hiện của các nhân viên kế toán

- Tập hợp và phân tích tính lãi cho các khách hàng

- Báo cáo lỗ lãi hàng tháng

 Nhiệm vụ

- Sau khi các nhân viên đã kiểm tra xử lý và nhập máy, gửi cho kế toán tổng hợp kiểm tra các khoản mục phí Nếu phát hiện sai xót, kế toán tổng hợp ghi nhận lại và giải thích cho nhân viên hiểu lỗi sai của mình và chỉnh lại cho đúng với quy định của kế toán

- Kiểm tra các bảng kê của kế toán trước khi gửi khách hàng

Kế toán thanh toán và kế toán ngân hàng

 Chức năng

- Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ

- Lập phiếu thu hoặc phiếu chi cho tất cả các nghiệp vụ phát sinh

- Theo dõi tình hình thu chi và tồn quỹ của các loại tiền có mặt tại quỹ của công ty cũng như tại ngân hàng

 Nhiệm vụ

Trang 24

- Kiểm tra bảng lương của các nhà máy và lưu trữ bảng chấm công bảng lương

- Ghi chép nghiệp vụ phát sinh theo tài khoản và khoản mục trong phần mềm

kế toán

- Chuyển giao chứng từ được sắp xếp theo thứ tự cho người kiểm tra chi phí

- Nhận lại chứng từ đã được kiểm soát, đóng tập lưu trữ các nghiệp vụ phát sinh theo thứ tự phiếu thu hoặc phiếu chi theo thời gian

Kế toán bán hàng

 Chức năng

- Theo dõi tình hình bán vé máy bay, thực hiện thu chi liên quan tới quá trình bán vé

- Theo dõi các khoản phát sinh của nghiệp vụ bán hàng

- Lưu trữ chứng thu chi

 Nhiệm vụ

- Lập phiếu thu hoặc phiếu chi cho tất cả các nghiệp vụ bán vé phát sinh

- Hằng ngày theo dõi tình hình bán vé để cập nhật thông tin nhanh nhất

Thủ quỹ

 Chức năng

- Quản lý tiền vốn của công ty

- Cấp phát tiền cho nhân viên

 Nhiệm vụ

- Chịu trách nhiệm về thu chi tiền mặt trên cơ sở phiếu thu chi hợp lý

- Thường xuyên kiểm tra số tồn quỹ với tài khoản tiền mặt của kế toán thanh toán

Trang 25

2.5.4 Hình thức kế toán tại công ty

Hiện nay công ty đang tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Nguồn: Phòng kế toán Ghi chú:

Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra, đối chiếu Trình tự ghi chép: Sau hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung  Sổ cái Cuối tháng tổng hợp số lượng Sổ cái  Bảng cân đối tài khoản

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký đặc

biệt

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Hình 2.3 Hình Thức Sổ Kế Toán Áp Dụng

Trang 26

2.5.5 Chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

Niên độ kế toán

Công ty áp dụng niên độ kế toán theo chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam Niên độ kế toán được chính thức áp dụng từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

Hình thức sổ kế toán áp dụng

Công ty sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung

Phương pháp hạch toán tài sản cố định:

- Tài sản cố định được xác định theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp ghi nhận doanh thu chi phí:

- Doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm đã được chuyển giao cho khách hàng và đồng thời các chi phí liên quan

đã được xác định

- Chi phí được ghi nhận theo thực tế phát sinh và kết chuyển phù hợp với doanh thu

Đặc điểm tin học hoá kế toán tại Công ty

Công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast Acounting 2006.f để hoạch toán kế toán

Báo cáo tài chính

và Báo cáo kế toán quản trị

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

SỔ KẾ TOÁN

Sổ tổng hợp

Sổ chi tiết

Hình 2.4 Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Khi Sử Dụng Phần Mềm

Trang 27

Fast Accounting 2006.f được tổ chức theo các phân hệ nghiệp vụ Có các phân

hệ kế toán tổng hợp, kế toán vốn bằng tiền, kế toán công nợ phải thu, kế toán chi phí giá thành sản phẩm…

Hiện tại Công ty có 4 máy sử dụng phần mềm Fast

2.6 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty

2.6.1 Thuận lợi

Vị trí công ty thuận lợi vì hiện nay Bình Dương là một thị trường rộng lớn đa dạng và năng động rất thích hợp cho công việc ngày càng phát triển mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của công ty

Nhờ sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của ban lãnh đạo đã tạo điều kiện cho công ty giữ vững các mặt hoạt động kinh doanh của mình từ khâu xây dựng kế hoạch đến khâu thực hiện kế hoạch

Đội ngũ cán bộ trong công ty đầy kinh nghiệm, năng động và tinh thần đoàn kết cao giữa các bộ phận trong công ty

Công ty hiện rất có uy tín trên thương trường Đây là một điểm mạnh giúp công

ty ngày càng thu hút được số lượng lớn khách hàng làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận

2.6.2 Khó khăn

Khó khăn về vốn: Vì vốn của công ty tự có nên khó có thể thực hiện được tất

cả các hợp đồng mua bán Do đó công ty cần đi vay vốn từ các ngân hàng, các công ty tài chính để tăng cường vốn cho hoạt động kinh doanh của mình Khi đó công ty tốn thêm một khoản chi phí trả lãi vay làm giảm lợi nhuận

Khó khăn về thị trường: trong nền kinh tế thị trường, có vô số những công ty

lớn nhỏ việc tìm cho mình một thị trường riêng là rất khó, việc tìm kiếm khách hàng

đã khó nhưng để giữ được khách còn khó hơn

Trang 28

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ Sở Lý Luận

3.1.1 Khái niệm về vốn lưu động

Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tư liệu lao động, các doanh nghiệp còn phải có đối tượng lao động và sức lao động Trong nền sản xuất hàng hóa tiền tệ, các doanh nghiệp cần phải dùng tiền để mua sắm đối tượng lao động và trả lương cho cán bộ công nhân viên, do đó phải ứng trước một số vốn cho mục đích này

Đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất không còn giữ nguyên hình thái ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động thông qua qua quá trình chế biến hợp thành thực thể của sản phẩm, một bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản xuất Đối tượng lao động chỉ có thể tham gia một chu kỳ sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau lại phải có đối tượng lao động khác Cũng chính do đặc điểm trên, giá trị của đối tượng lai động được chuyển dịch toàn bộ ngay một lần vào sản phẩm mới được bù lại khi giá trị của sản phẩm được thực hiện Số vốn ứng trước về đối tượng lao động vì luân chuyển toàn bộ ngay trong một lần vào sản phẩm mới nên gọi là vốn lưu động

Từ việc phân tích trên ta có khái niệm về vốn lưu động như sau: “Vốn lưu động của doanh nghiệp là vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương tồn tại dưới các hình thức nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm đảm bảo trong quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên và liên tục Vốn lưu động luân chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.”

Trang 29

3.1.2 Vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh, do đặc điểm tuần hoàn của vốn lưu động, cùng một lúc nó phân bổ trên khắp giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới các hình thức khác nhau Để quá trình sản xuất được liên tục thì cần phải tính toán và phân bổ vốn lưu động một cách hợp lý trên các giai đoạn luân chuyển để đảm bảo đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất

Ngoài ra vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động của vật tư Vốn lưu động nhiều hay ít, phản ánh số lượng vật tư hàng hóa ở các khâu nhiều hay ít Tốc độ luân chuyển vốn nhanh hay chậm phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không tiết kiệm, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý hay không ?

Để từ đó có phương hướng quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn để thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn

3.1.3 Đặc điểm của vốn lưu động

- Vốn lưu động chuyển giá trị toàn bộ ngay một lần vào quá trình sản xuất sản phẩm

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất, thời gian thường là dưới một năm

3.2 Phân loại vốn lưu động

3.2.1 Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất

Gồm các loại vốn sau:

- Vốn nguyên liệu chính: là số tiền biểu hiện giá trị của các loại vật tư cần dự trữ cho sản xuất, khi tham gia sản xuất hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm

- Bán thành phẩm mua ngoài: có tính chất giống như nguyên vật liệu chính

- Vốn vật liệu phụ: là giá trị của những vật tư dự trữ cho sản xuất, có tác dụng giúp cho việc hoàn thành sản phẩm hoặc làm cho sản phẩm bền và đẹp hơn, nhưng không hợp thành thực thể chủ yếu của sản phầm

- Vốn nhiên liệu: là giá trị những loại nhiên liệu dùng trong sản xuất, thực chất nhiên liệu cũng là một loại nhiên liệu phụ nhưng do tiêu hao lớn, lại khó bảo quản nên tách riêng thành một khoản nhằm tăng cường quản lý

Trang 30

- Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị của các loại phụ tùng, linh kiện dự trữ để thay thế mỗi khi sửa chữa tài sản cố định

- Vốn vật tư đóng gói: là giá trị những vật liệu, bao bì dùng để đóng gói và tiêu thụ sản phẩm

- Vốn vật tư rẻ tiền mau hỏng: là giá trị những công cụ lao đổng nhỏ và dụng cụ nhưng giá trị thấp và thời gian sử dụng ngắn

3.2.2 Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất

Loại này gồm các khoản vốn:

- Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị những sản phẩm dở dang đang trong quá trình chế tạo hoặc nằm trong các địa điểm làm việc, chở chế biến tiếp tục

- Vốn bán thành phẩm tự chế: là giá trị những sản phẩm dở dang, nhưng khác sản phẩm đang chế tạo ở chỗ nó đã hoàn thành một công đoạn chế biến nhất định Nó có thể dùng để chế biến tiếp theo ở giai đoạn sau để trở thành sản phẩm hoàn chỉnh hoặc được bán ra ngoài

- Vốn về phí tổn chờ phân bố: là những chi phí chi ra trong kỳ nhưng chưa tính vào giá thành trong kỳ và sẽ phân bổ vào giá thành kỳ sau

3.2.3 Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông

- Vốn hàng hóa xuất ra nhờ ngân hàng thu hộ: là giá trị của số hàng hóa xuất ra nhưng chưa thu được tiền Do thực hiện thể thức thanh toán ủy nhiệm thu nên xuất hàng trước thu tiền sau

- Vốn tiền tệ: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

- Vốn thanh toán: là những khoản phải thu, khoản phải trả, tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ

Trang 31

Cách phân loại này giúp cho ta thấy được tỉ trọng của từng loại vốn lưu động, hiệu quà sử dụng vống lưu động càng cao khi tỷ trọng vốn lưu động trong lĩnh vực sản xuất càng lớn

Vốn lưu động của doanh nghiệp dựa vào nguồn hình thành có thể chia thành:

- Nguồn vốn chủ sở hữu: gồm số vốn được ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách như: các khoản phải nộp nhưng được nhà nước cho phép để lại (đối với doanh nghiệp nhà nước), số vốn do cổ đông, xã viên góp vào, do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra (tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp), số vốn bổ sung từ lợi nhuận, vốn do liên doanh liên kết, do phát hành cổ phiếu

- Nguồn vốn đi vay: là nuồn vốn quan trọng đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể vay vốn từ ngân hàng, các tổ chưc tín dụng trong và ngoài nước, hoặc có thể đi vay bằng cách phát hành trái phiếu

- Nguồn vốn chiếm dụng: đây là nguồn vốn doanh nghiệp có được do áp dụng các thể thức thanh toán chậm, làm cho doanh nghiệp có thể chiếm dụng được của đói tượng khác để bổ sung nguồn vốn lưu động của mình

- Vốn tự có là các khoản vốn không phụ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có quyền sử dụng để bổ sung cho nguồn vốn lưu động gồm: lương, bảo hiểm xã hộ, các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên mà chưa đến kỳ thanh toán, thuế phải nộp cho ngân sách mà chưa nộp, chi phí trích trước nhưng chưa chi

3.3 Kết cấu vốn lưu động

3.3.1 Khái niệm

Kết cấu vốn lưu động thể hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn lưu động trong tổng số vốn lưu động, sẽ biết được sự phân bố vốn lưu động cho tưng khâu, tưng

bộ phận trong quá trình sản xuất

Do đó nghiên cứu kết cấu vốn lưu động chúng ta sẽ nắm được trọng tâm của công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động Tìm ra các nhân tố, những bộ phận ảnh hưởng trực tiếp, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý và sử dụng vốn được tốt hơn, có hiệu quả hơn Ngoài ra, còn cho biết được đặc điểm sản xuất, trình độ trang bị kỹ thuật, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Kết cấu vốn lưu động chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố nhưng chung quy lại gồm:

Trang 32

3.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố đến kết cấu vốn lưu động

 Nhóm nhân tố về sản xuất:

Phương hướng sản xuất sự chuyên môn hóa của doanh nghiệp, chu lỳ sản xuất, trình độ cơ giới hóa

 Nhóm nhân tố về cung ứng và tiêu thụ:

Tình hình cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm thuận lợi hay khó khăn từ đó mà ước tính vốn dự trữ cao hay thấp

Động thái giá biến động nhiều hay ít cũng làm thay đổi kết cấu vốn lưu động Cung cầu thị trường ra sao, thị phần mà doanh nghiệp có được

 Nhóm nhân tố về phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán khác nhau thì vốn chiếm dụng trong quá trình thanh toán cũng khác nhau

3.4 Quản lý vốn lưu động

Quản lý tốt vốn lưu động có ý nghĩa quyết định đến việc hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn, cải thiện thu nhập của cán bộ công nhân viên công ty, tăng tích lũy cho nhà nước nói chung và công ty nói riêng

Muốn quản lý vốn lưu động chặt chẽ, đúng đắn cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau

- Thỏa mãn nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời phải sử dụng vốn tiết kiệm

- Bảo đảm chấp hành các chính sách, chế độ về tài chính, tín dụng của nhà nước

và định mức vốn lưu động của công ty

- Phải kết hợp chặt chẽ giữa sự vận động của vật tư, hàng hóa với tiền vốn

- Thực hiện tốt việc phân công, phân cấp quản lý vốn

3.5 Phương pháp xác định nhu cầu về vốn lưu động

 Xác định nhu cầu vốn lưu động khâu dự trữ sản xuất

 Nhu cầu vốn đối với nguyên vật liệu chính nhiều hay ít đều phụ thuộc vào 2 yếu

tố cơ bản:

+ Phí tổn hao bình quân mỗi ngày kế hoạch về nguyên vật liệu chính

+ Số ngày dự trữ hợp lý (hay số ngày định mức)

Trang 33

 Xác định nhu cầu vốn nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu:

Vật liệu phụ có rất nhiều loại, tình hình tiêu hao lại không giống nhau giữa các loại:

+ Có loại tiêu hao lớn rất thường xuyên

+ Có loại rất ít dùng và khi dùng thì tiêu hao trong sản xuất rất nhỏ

 Xác định nhu cầu vốn đầu tư rẻ tiền mau hỏng: bao gồm quần áo côn cụ, và đồ bảo hộ lao động

 Xác định nhu cầu vốn lưu động khâu sản xuất

- Sản phẩm đang chế tạo và bán thành phẩm tự chế Đây chỉ là số vốn cần thiết chiếm dụng tronh quá trình chế biến sản phẩm từ lúc đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi thành phẩm được chế tạo xong đưa vào kho thành phẩm

- Nhu cầu vốn phí chờ phân bổ

 Xác định nhu cầu vốn lưu động khâu lưu thông tiêu thụ

Là chỉ số vốn cần thiết chiếm dụng từ khi thành phẩm nhập kho cho đến lúc xuất kho cho đến việc mua hàng, và thu được tiền hàng, gọi là nhu cầu vốn thành phẩm

3.6 Các hình thức tiết kiệm vốn

3.6.1 Tiết kiệm tuyệt đối

Là rút bớt một số vốn ra khỏi quá trình luân chuyển để sử dụng vào mục đích khác nhưng vẫn thực hiện được tổng mức luân chuyển như cũ hay tăng lên

3.6.2 Tiết kiệm tương đối

Là hình thức tiết kiệm vốn lưu động trong trường hợp với lượng vốn như cũ hay tăng lên, nhưng doanh nghiệp vẫn thực hiện được tổng mức luân chuyển tăng lên Để thực hiện tiết kiệm vốn lưu động các doanh nghiệp thường phải sử dụng các biện pháp như:

- Giảm lượng vốn va thời gian vốn nằm ỏ các khâu một cách hợp lý

- Chọn lựa đơn vị cung cấp tối ưu

- Rút ngắn chu lỳ sản xuất, hạ gia thành sản phẩm, chi phí chuyên chở, nâng cấp chất lượng sản phẩm

- Đề ra mức giá hợp lý

Trang 34

3.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

3.7.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

- Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn lưu động quay được trong một kỳ nhất định, thường là một năm

- Công thức tính toán như sau:

Trong đó:

L: Vòng quay của vốn lưu động

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ

K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động

L: Vòng quay của vốn lưu động

Kỳ luân chuyển càng ngắn thì trình độ sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngược lại

Giữa kỳ luân chuyển và vòng quay của vốn lưu động có quan hệ mật thiết với nhau và thực chất là một bởi vì vòng quay càng lớn thì kỳ luân chuyển càng ngắn và ngược lại

360

L K=

M

VLDL=

Trang 35

3.7.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết liệm vốn lưu động là số vốn mà doanh nghiệp tiết kiệm được trong kỳ kinh doanh Mức tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện bằng chỉ tiêu:

Mức tiết kiệm là số vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm vốn lưu động hoặc tăng với quy mô không đáng kể

Công thức tính toán như sau:

Trong đó:

Vtk: Mức tiết kiệm vốn lưu động

K0: kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo

K1: kỳ luân chuyển vốn lưu động kế hoạch

M1: Tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạch

3.7.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu được tạo ra trên vốn lưu động bình quân là bao nhiêu Chỉ tiêu này cáng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

3.7.4 Hàm lượng vốn lưu động

Là chỉ tiêu phản ánh mức đảm nhận về vốn lưu động trên doanh thu Chỉ tiêu này cao hay thấp cũng được đánh giá ở các ngành khác nhau Đối với ngành công nghiệp nhẹ thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh thu rất cao Còn đối với ngành công nghiệp nặng thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh thu thấp

M1

360

Vtk= x (K1-K0)

Doanh thu Vốn lưu động bình Hiệu suất sử dụng vốn lưu động=

Vốn lưu động bình quân

Doanh thu Hàm lượng vốn lưu động=

Trang 36

3.7.5 Mức doanh lợi vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh mợt đồng vốn lưu động có thể tao ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

3.8 Nội dung quản trị vốn lưu động

Là một trong hai thành phần của vốn sản xuất, vốn lưu động bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, phải trả, hàng hóa tồn kho và tài sản lưu động khác Vốn lưu động đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, muốn tồn tại và phát triển được thì nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả nhất

3.8.1 Quản trị vốn bằng tiền

Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt ở một quy mô nhất định Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thường là để đáp ứng nhu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm hàng hóa, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được và động lực trong việc dự trữ tiền mặt để sẳn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh có

tỷ suất lợi nhuận cao Việc duy trì một mức dự trữ vốn tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội thu được chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận trước thuế Vốn lưu động bình Mức doanh lợi vốn lưu động=

Trang 37

Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh trong các thời kỳ trước, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là một công việc thụ động Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng lịp thời các nhu cầu thanh toán

mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số vốn tiền mặt hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ gia hối đoái và tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời

a) Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý

Mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý cần được xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránh được các rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh toán nên bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn, không làm mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp, tận dụng các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Phương pháp đơn giản thường dùng để xác định mức dự trữ ngân quỹ hợp lý là lấy mức xuất ngân quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ ngân quỹ Người ta cũng có thể sử dụng phương pháp tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tiền kho dự trữ để xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp Bởi

vì giả sử doanh nghiệp có một lượng tiền mặt và phải sử dụng nó để đáp ứng cá khoản chi tiêu tiền mặt một cách đều đặn Khi lượng tiền mặt đã hết , doanh nghiệp có thể bán các chứng khoán ngắn hạn (có tính thanh khoản cao) để có được lượng tiền mặt như lúc đầu Có hai loại chi phí cần được xem xét khi bán cứng khoán: một là chi phí

cơ hội của việc giữ tiền mặt, đó chính là mức lợi tức chứng khoán doanh nghiệp bị mất đi; hai là chi phí cho việc bán chứng khoán mỗi lần, đóng vai trò như là chi phí mỗi lần thực hiện hợp đồng Trong điều kiện đó mức dự trữ vốn tiền mặt tối đa của doanh nghiệp chính bằng số lượng chứng khoán cần bán mỗi lần để có đủ lượng vốn tiền mặt mong muốn bù đắp được nhu cầu chi tiêu tiền mặt

b) Dự đoán và quản lý các luồng nhập xuất vốn tiền mặt

Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về ngồn và sử dụng ngân quỹ Nag quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát, vừa chi tiết cho từng tháng và tuần

Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh; từ kết quả hoạt động tài chính; luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác Trong các luồng nhập ngân quỹ kể trên, luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quan

Trang 38

trọng nhất Nó được dự đoán dựa trên cơ sở các khoản doanh thu bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ

Dự đoán các luồng ngân quỹ thường bao gồm các khoản chi cho hoạt động kinh doanh như mua sắm tài sản, trả lương, các khoản chi cho hoạt động đầu tư theo kế hoạch của doanh nghiệp; các khoản chi trả tiền lãi phải chia, nộp thuế và các khoản chi khác

Trên cơ sở so sánh các luồng nhập và luồng xuất ngân quỹ, doanh nghiệp có thể thấy được mức dư hay thâm hụt ngân quỹ Từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ như tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, đồng thời giảm tốc độ xuất quỹ nếu có thể thực hiện được hoặc khéo léo sử dụng các khoản nợ đang trong quá trình thanh toán Doanh nghiệp cũng có thể huy động các khoản vay thanh toán của ngân hàng Ngược lại khi luồng nhập ngân quỹ lớn hơn luồng xuất ngân quỹ thì doanh nghiệp có thể sử dụng phần dư ngân quỹ để thực hiện các khoản đầu tư trong thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng số vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

c) Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt

Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ; hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễ dàng chuyển hóa sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh bị mất mát, lợi dụng Các biện pháp quản lý cụ thể là:

Thứ nhất, mọi khoản thu chi bằng tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiện qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi

Thứ hai, phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt, nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ, phải có các biện pháp quản lý bảo đảm an toàn kho quỹ

Thứ ba, doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp dụng cho từng trường hợp thu chi Thông thường các khoản thu chi không lớn thì có thể dùng tiền mặt, còn các khoản thu chi lớn cần sử dụng hình thức không sử dụng tiền mặt

Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõ đối tượng tạm ứng, mức tạm ứng và thời gian thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời

Trang 39

3.8.2 Quản trị hàng tồn kho dự trữ

a) Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ

Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản của doanh nghiệp lưu trữ để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữ thường ở

ba dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm dở dang và bán thành phẩm; các thành phẩn chờ tiêu thụ Tùy theo ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ trên khác nhau

Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có sự dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hóa để bán, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động

Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc vào: quymoo sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp, khả năng sẳn sàng cung ứng của thị trường, chu kỳ giao hàng, thời gian vận chuyển và giá cả của các loại nguyên vật liệu

Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang phụ thuộc vào: đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm, độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, trình độ tổ chức qua trình sản xuất của doanh nghiệp

Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

b) Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ

 Phương pháp tổng chi phí tối thiểu

Mục tiêu của việc quản trị vốn tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hóa các chi phí

dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường

Trang 40

Việc lưu trữ một lượng hàng tồn kho làm phát sinh các chi phí tồn kho càng lớn, vốn dự trữ tồn kho càng lớn thì không thể sử dụng cho mục đích khác và làm tăng chi phí cơ hội của số vốn này Vì vậy, doanh nghiệp cần xem xét mức dự trữ hợp lý để giảm tổng chi phí dự trữ tồn kho tới mức thấp nhất Phương pháp quản lý dự trữ tồn kho theo nguyên tắc trên được gọi là phương pháp tổng chi phí tối thiểu

 Phương pháp tồn kho bằng không

Phương pháp này cho rằng các doanh nghiệp có thể giảm thấp các chi phí tồn kho dự trữ đến mức tối thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải cung ứng kịp thời cho doanh nghiệp các loại vật tư, hàng hóa khi cần thiết Do đó có thể giảm được các chi phí lưu kho cũng như các chi phí thực hiện hợp đồng Phương pháp này có ưu điểm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể dành ra một khoản ngân quỹ sử dụng đầu

tư mới; tuy nhiên phương pháp này làm tăng chi phí phát sinh từ việc tổ chức giao hàng đối với các nhà cung cấp

3.8.3 Quản trị khoản phải thu, phải trả

a) Quản trị các khoản phải thu

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để khuyến khích người mua, doanh nghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng Điều này có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng như chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro… Đổi lại doanh nghiệp cũng

có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sau:

Thứ nhất, khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng Thứ hai, sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: đơi với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn

Thứ ba, thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp: đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản

Ngày đăng: 06/03/2018, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w