--------------------------------------------------------------------------------------------- https://www.youtube.com/watch?v=wj5sQc-bunA --------------------------------------------------------------------------------------------- Đề tài đã xây dựng và tổng hợp được 48 phương trình tương quan (Phụ bảng 3) đã thể hiện được mối tương quan giữa sinh khối tươi, khô (các bộ phận thân, cành, lá của cây cá thể Keo Lai) với đường kính ngang ngực (D1,3) và mối tương quan với thể tích tươi (V) của cây cá thể Keo Lai. Trong đó, có 25 phương trình tương quan (Bảng 4.6) được chọn để tính sinh khối, thể tích cây Keo Lai mỗi cấp tuổi với hệ số tương quan cao (0,861 < r < 0,985; P < 0,001) và không có phương trình tương quan chung để tính sinh khối cho cả 3 cấp tuổi._ Về sinh khối: Sinh khối tươi quần thể ở cấp tuổi 4, 5 và 6 đạt tương ứng 109,66 tấnha, 169,61 tấnha và 493,74 tấnha (giai đoạn 4 – 5 tuổi tăng 59,95 tấnha và giai đoạn 5 – 6 tuổi tăng 324,13 tấnha). _ Về hấp thu CO2: Tuổi 4 đạt 91,70 tấn CO2havụ, tuổi 5 đạt 162,03 tấn CO2havụ và tuổi 6 đạt 535,72 tấn CO2havụ. Giai đoạn 5 6 (373,69 tấnha) có khả năng hấp thu CO2 gấp 5,31 lần giai đoạn 4 – 5 (70,33 tấnha).
Trang 1NGUYỄN MINH HIỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHU KỲ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG KEO LAI TRÊN CƠ SỞ XÁC ĐỊNH SINH KHỐI Ở CÁC CẤP TUỔI 4, 5 VÀ 6
TẠI KHU VỰC U MINH HẠ
Trang 2NGUYỄN MINH HIỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHU KỲ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG KEO LAI TRÊN CƠ SỞ XÁC ĐỊNH SINH KHỐI Ở CÁC CẤP TUỔI 4, 5 VÀ 6
TẠI KHU VỰC U MINH HẠ
Trang 3Luận văn này, với đề tựa là “Đánh giá hiệu quả chu kỳ sử dụng đất trồngKeo Lai trên cơ sở xác định sinh khối ở các cấp tuổi 4, 5 và 6 tại khu vực UMinh Hạ tỉnh Cà Mau” do học viên Nguyễn Minh Hiền thực hiện theo sựhướng dẫn của PGS TS Lê Tấn Lợi Luận văn đã báo cáo và được Hội đồngchấm luận văn thông qua ngày 30/06/2017
Trang 4LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Địa chỉ liên lạc: Số nhà 179, đường Nguyễn Chí Thanh, khóm 1, phường
5, TP Vĩnh Long, Vĩnh Long
Điện thoại di động: 0988.281.823
E-mail: nguyenminhhien115023@gmail.com
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Trung học chuyên nghiệp
Hệ đào tạo:………Thời gian đào tạo từ ……đến………Nơi học (trường, thành phố):……… Ngành học:………
2 Đại học
Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ 2011 đến 2014
Nơi học: Trường Đại học Cần Thơ, Thành phố Cần Thơ
Ngành học: Quản lý đất đai
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Phát triển đô thị bền vững ởquận Ninh Kiều – Thành phố Cần Thơ
Ngày và nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Khoa Môi trường
và Tài nguyên Thiên nhiên, Đại học Cần Thơ
Người hướng dẫn: Ths Trần Thị Ngọc Trinh
3 Thạc sĩ
Tên luận văn: Đánh giá hiệu quả chu kỳ sử dụng đất trồng Keo Lai trên
cơ sở xác định sinh khối ở các cấp tuổi 4, 5 và 6 tại khu vực U Minh Hạtỉnh Cà Mau
Người hướng dẫn: PGS TS Lê Tấn Lợi
4 Trình độ ngoại ngữ: B1 (Tiếng Anh).
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Lê Tấn Lợi
đã tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài
Tôi xin cảm ơn ban chủ nhiệm đề tài “Đánh giá tác động của trồng Keo
Lai đến nguồn lợi cá đồng và mật ong trong khu vực rừng U Minh Hạ” đã tạo
điều kiện cho tôi tham gia để thu thập số liệu cũng như tận tình giúp đỡ và hỗtrợ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô thuộc Bộ môn Tàinguyên Đất đai, khoa Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên, trường Đại họcCần Thơ là những người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn em trong suốtthời gian học tập và rèn luyện tại trường
Tôi xin gởi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Văn Út Bé, anh Lý TrungNguyên, chị Lý Hằng Ni (Bộ môn Tài nguyên Đất đai) và anh Lê Phước Toàn(Bộ môn Khoa học Đất) cùng các bạn Hoàng Thị Cẩm Vân, bạn Miêu HuệPhương, bạn Nguyễn Thị Hãi Yến đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốtquá trình thu thập và phân tích số liệu
Cuối cùng con không quên công ơn cha, mẹ đã chịu nhiều vất vả để tạođiều kiện tốt nhất cho con học tập và đạt được kết quả tốt như ngày hôm nay.Chân thành cảm ơn!
Nguyễn Minh Hiền
Trang 6Nguyễn Minh Hiền, 2017 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHU KỲ SỬ DỤNGĐẤT TRỒNG KEO LAI TRÊN CƠ SỞ XÁC ĐỊNH SINH KHỐI Ở CÁCCẤP TUỔI 4, 5 VÀ 6 TẠI KHU VỰC U MINH HẠ TỈNH CÀ MAU Luậnvăn Thạc sĩ Quản lý đất đai Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên,Trường Đại học Cần Thơ.
Cán bộ hướng dẫn: PGs Ts Lê Tấn Lợi
TÓM LƯỢC
Mục tiêu đề tài là xây dựng phương trình tính sinh khối và tích lũy
Cacbon cho cây Keo Lai (Acacia hybrid) làm cơ sở xác định hiệu quả chu kỳ
sử dụng đất tại khu vực U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau Thí nghiệm được bố trí 3 ôtiêu chuẩn tương ứng với 3 cấp tuổi 4, 5 và 6 Nghiên cứu đã thu thập số liệu
tháng 09/2016 đến tháng 06/2017) Đề tài đã tổng hợp, phân tích và lựa chọn
được 25 phương trình tính sinh khối cho 3 cấp tuổi Keo Lai có hệ số tương
quan cao (0,861 < r < 0,985; P < 0,001) để sử dụng Kết quả cho thấy sinhkhối tươi cây cá thể ở cấp tuổi 4 đạt 68,39 kg, cấp tuổi 5 đạt 141,64 kg và cấptuổi 6 đạt 290,09 kg và sinh khối tươi trung bình ở cấp tuổi 4, 5 và 6 đạt tươngứng 109,66 tấn/ha, 169,61 tấn/ha và 493,74 tấn/ha (giai đoạn 4 – 5 tuổi tăng59,95 tấn/ha và giai đoạn 5 – 6 tuổi tăng 324,13 tấn/ha ) Sinh khối khô 1 hecta
ở bộ phận thân là cao nhất đạt 93,47%, kế đến là bộ phận cành đạt 6,06%, bộphận lá đạt 0,47% Trong tổng sinh khối khô thì sinh khối thân chiếm tỷ lệ caonhất là 93,55%, cành 6,01% và thấp nhất là sinh khối lá 0,54% Đề tài dựa vào
Lai tuổi 4 đạt 91,70 tấn CO2/ha/vụ, tuổi 5 đạt 162,03 tấn CO2/ha/vụ và tuổi 6
năm tuổi tăng 359,78 triệu đồng/ha gấp 5,74 lần giai đoạn 4 – 5 năm tuổi(62,68 triệu đồng/ha) Xét về mật độ ở điều kiện cụ thể ở vùng nghiên cứu thì
đề tài đề xuất thu hoạch Keo Lai ở cấp tuổi 6 là thích hợp nhất, mang lại giá trị
kinh tế và môi trường cao nhất
Từ khóa: Phương pháp HARTIG, Keo Lai, Phương trình tương quan,
Sinh khối, Tích lũy Cacbon, U Minh Hạ.
Trang 7Nguyen Minh Hien, 2017 EVALUATION OF LAND USE CYCLES EFFICEINCY TO PLANT ACACIA HYBRID BASED ON THE BASIS OF DETERMINING THE BIOMASS OF AGE-LEVEL 4, 5 AND 6 IN THE U MINH HA, CA MAU PROVINCE Master thesis in Land Management,
College of the Environment and Natural Recourses, Can Tho University.Supervisor: Associate Professor Dr Le Tan Loi
ABSTRACT
The objective of study was to built the equation for biomass calculation
and Carbon accumulation in Acacia hybrid based on the basis of determining
the economic efficiency of land use cycles in the U Minh Ha, Ca Mauprovince Research was carried out on 3 standard plots of the three age levels
from that established the correlation equation and evaluation the cumulativereserves CO2 by the HARTIG methodology The study were synthesized,
analyzed and selected 25 biomass equation for 3 age level of Acacia hybrid
has a high correlation coefficient (0.86 < r <0.99; P < 0.001) to used Freshbiomass in individual tree of age 4 was of 68,39 kg, at the age 5 of 141,64 kgand age 6 of 290.09 kg The fresh biomass average per 1 hectare, age 4, 5 and
6 was respectively ranging 118.3 tons/ha, 315.2 tons/ha and 408.9 tons/ha(period of 4 - 5 year increased from 19.9 tons/ha to the period of 5 - 6 yearsold about of 93.7 tons/ha) Dry biomass of 1 hectare in the trunk part was thehighest was 93.47%, next is the branches was 6.06%, leaves was 0.47% Intotal dry biomass, the biomass body was the highest proportion of 93.55%,branch 6.01% and lowest branch leaf biomass was 0.54% Subject based onthe correlation equation was established to calculate the biomass accumulation
possibility and Acacia Hybrid forest reserves in study area The ability to
absorb CO2 of Acacia Hybrid adhesives was 4 reached 98.8 tons of
age increased 220.6 million VND/ha and fold 1.98 times the period of 5 - 6
area, the study proposed harvest at the age 5 Acacia hybrid were best
appropriate, bring the highest economic and environment
Keywords: Acacia Hybrid, Accumulated Carbon, Biomass, Correlation
Trang 9Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quảnghiên cứu của tôi trong khuôn khổ của để tài “Đánh giá tác động của trồngcây Keo Lai đến nguồn lợi cá đồng và mật ong trong khu vực rừng U Minh
Hạ, Cà Mau” Đề tài có quyền sử dụng kết quả của luận văn này để phục vụcho đề tài
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Hiền
Trang 10MỤC LỤC
CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG i
LÝ LỊCH KHOA HỌC ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM LƯỢC iv
ABSTRACT v
CAM KẾT KẾT QUẢ vi
DANH SÁCH HÌNH xi
DANH SÁNH CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2 1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3 2.1 Sơ lược về khu vực nghiên cứu 3 2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Hệ thực vật, động vật 4
2.1.3 Khí hậu và thủy văn 5
2.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội 5
2.2.3 Tình hình nghiên cứu Keo Lai 10
2.2.5 Ứng dụng của cây Keo Lai13
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
Trang 112.3 Sinh khối15
2.3.1 Sinh khối cây cá thể 152.3.2 Sinh khối tươi cây cá thể 152.3.3 Sinh khối khô cây cá thể 16
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 18
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 183.1.2 Phạm vi nghiên cứu 183.2 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 18
3.3.1 Nội dung 183.3.2 Phương pháp nghiên cứu 18
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1.1 Tương quan giữa sinh khối tươi với đường kính ngang ngực23
4.1.2 Tương quan giữa sinh khối khô với đường kính ngang ngực24
4.1.3 Tương quan giữa sinh khối tươi với thể tích cây 254.1.4 Tương quan giữa sinh khối khô với thể tích cây 264.1.5 Tương quan giữa thể tích cây với đường kính ngang ngực và
4.1.6 Phương trình tính sinh khối Keo Lai 274.2 Sinh khối Keo Lai 28
Trang 124.2.5.2 Kết cấu hấp thu CO2 của cây cá thể 34
4.3 So sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của Keo Lai 39
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
5.1 Kết luận 415.2 Kiến nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 13DANH SÁCH BẢNG
ngực và chiều cao vút ngọn
27
40
2
3
Trang 14Hình Tên hình Trang
mỗi cấp tuổi
31
Trang 15DANH SÁNH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng anh Tiếng việt
2
3
Trang 16CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, biến đổi khí hậu đã và đang là vấn đề được toàn nhân loạiquan tâm, tác động trực tiếp đến đời sống, kinh tế - xã hội và môi trườngtoàn cầu Trước xu thế đó, rừng đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm
Cacbon Nhưng tình trạng mất rừng, suy thoái rừng và sử dụng đất nôngnghiệp là nguồn phát thải chính các khí gây hiệu ứng nhà kính do con ngườigây ra (REDD, 2010) Ước tính lượng CO2 phát thải do mất rừng trong
phát thải hàng năm trên thế giới (IPCC, 2007) Đứng trước tình trạng suygiảm tài nguyên rừng như hiện tại cần có biện pháp khôi phục diện tích rừng
và một trong những biện pháp đang được áp dụng để thay thế rừng đã mất làtrồng rừng sản xuất để thay thế
Cây Tràm bản địa tại rừng U Minh Hạ tỉnh Cà Mau là loài đã có mặtlâu đời và đóng vai trò quan trọng đối với đời sống dân cư, bảo vệ môitrường Tuy nhiên, trong những năm gần đây thì cây Tràm dần dần tỏ ra yếuthế trong việc đem lại nguồn thu cho người dân do chu kỳ khai thác dài vàhiệu quả kinh tế thấp so với một số loại cây trồng khác Keo Lai là loại câysinh trưởng nhanh, năng suất cao, gỗ có thể sử dụng làm nguyên liệu giấy,dăm, rất có giá trị thương mại và nhanh cho thu hoạch với chi phí thấp (LêĐình Khả và Lê Quang Phúc, 1999) Với ưu thế là loài có khả năng thíchnghi cao, sinh trưởng nhanh và cải tạo đất, đặc biệt trên đất thoái hóa, cằncỗi, nghèo dinh dưỡng nên các loài Keo là một trong những nhóm loài đãđược chọn làm cây trồng rừng chính ở Việt Nam với quy mô lớn (NguyễnHoàng Nghĩa, 2003) Chính vì thế, năm 2009 tỉnh Cà Mau được Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn cho phép bổ sung cây Keo Lai được phéptrồng trên đất rừng sản xuất với mục đích làm gia tăng sản lượng rừng vànâng cao đời sống kinh tế người dân Đến nay, khu vực U Minh Hạ đã trồngđược hơn 7.400 ha Keo Lai trên tổng diện tích 33.500 ha quy hoạch chotrồng rừng sản xuất, dự kiến đến năm 2020 sẽ tăng lên 12.000 ha (NguyễnThành Thuân, 2016) Tuy nhiên, đa số người dân trồng Keo Lai trong vùngthường thu hoạch gỗ cây Keo Lai ở cấp độ tuổi 4 năm Theo Nguyễn ThànhThuân (2016), Keo Lai sau khi trồng chưa chăm sóc, tỉa thưa ở khoảng 4 – 6
với giá bán năm 2015, 2016 vào khoảng 130 – 170 triệu đồng/ha Vấn đề đặt
Trang 17ra là tại sao người trồng không kéo dài hay rút ngắn chu kỳ thu hoạch củacây Keo Lai? Nếu họ rút ngắn hoặc kéo dài thêm thời gian trồng thì tổng sinhkhối và lợi nhuận kinh tế và hiệu quả về mặt môi trường tăng hay giảm, mức
độ khác biệt của hiệu quả sử dụng đất là thế nào Vấn đề này cần thiết đượcnghiên cứu xác định, từ đó có thể đề xuất hướng sử dụng đất trồng cây KeoLai hiệu quả nhất về mặt kinh tế lẫn môi trường Xuất phát từ thực tế đó, đề
tài “Đánh giá hiệu quả chu kỳ sử dụng đất trồng Keo Lai trên cơ sở xác
định sinh khối ở các cấp tuổi 4, 5 và 6 tại khu vực U Minh Hạ tỉnh Cà Mau” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu chung
Xây dựng phương trình tính sinh khối làm cơ sở đánh giá hiệu quả chu
kỳ sử dụng đất trồng Keo Lai qua các cấp tuổi 4, cấp tuổi 5 và cấp tuổi 6, từ
đó xác định hiệu quả kinh tế, môi trường của Keo Lai tại khu vực trên địa bàn
U Minh Hạ - Cà Mau
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng phương trình tính sinh khối cây Keo Lai ở các tuổi 4, tuổi 5
và tuổi 6 tại khu vực rừng U Minh Hạ tỉnh Cà Mau
- So sánh, đánh giá khả năng tích lũy sinh khối và tích lũy Cacbon củaKeo Lai giữa các cấp tuổi
- So sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của Keo Lai giữa cáccấp tuổi và đề xuất chu kỳ canh tác Keo Lai có hiệu quả kinh tế cao nhất
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả đề tài có ý nghĩa góp phần nghiên cứu về khả năng tăng trưởngsinh khối, cũng như hiệu quả về kinh tế môi trường của cây Keo Lai nóichung và tại khu vực rừng U Minh Hạ tỉnh Cà Mau nói riêng
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xây dựng phương trình tính sinh khối làm cơ sở từ đó xác định hiệu quảkinh tế của Keo Lai qua các cấp tuổi làm cơ sở đề xuất chu kỳ sử dụng đấttrồng Keo Lai có hiệu quả về kinh tế xã hội và môi trường cao nhất
Trang 18CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về khu vực nghiên cứu 2.1.1 Vị trí địa lý
Rừng tràm U Minh Hạ, Cà Mau có tổng diện tích khoảng 56.000 ha,trong đó đất có rừng là 36.500 ha nằm trên địa bàn 3 huyện là U Minh, TrầnVăn Thời và Thới Bình (Võ Thị Gương, 2009)
Hình 2.1: Bản đồ vị trí vùng nghiên cứuTrước đây, Vườn quốc gia U Minh Hạ là Khu bảo tồn thiên nhiên VồDơi Năm 2006 được chuyển thành Vườn Quốc gia U Minh Hạ theo Quyếtđịnh số 112/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (ngày 20/01/2006) Có tổngdiện tích 8.256 ha nằm trên địa bàn các xã Khánh Lâm, Khánh An thuộchuyện U Minh và các xã Trần Hợi, Khánh Bình Tây Bắc thuộc huyện TrầnVăn Thời Ngoài ra, Vườn quốc gia U Minh Hạ còn có hơn 25.000 ha vùngđệm thuộc Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp U Minh Hạ, Trại giamK1 Cái Tàu và Trung tâm nghiên cứu ứng dụng rừng ngập Minh Hải Đây làkhu vực có hệ động thực vật đặc trưng vùng đất ngập nước trên lớp than bùn
do xác thực vật tích tụ lâu năm tạo thành Thực vật đặc hữu ở đây là các loài:tràm, móp, năn, sậy, choại Động vật đặc trưng là: rái cá lông mũi, tê tê, nai,khỉ đuôi dài, lợn rừng, rùa, rắn, trăn, các loại cá nước ngọt, chim, côn trùng.Ngày 26 tháng 5 năm 2009, Vườn quốc gia U Minh Hạ được UNESCO đưavào danh sách các khu dự trữ sinh quyển của thế giới Vườn quốc gia U Minh
Hạ còn có nhiệm vụ bảo tồn, tái tạo các giá trị về cảnh quan thiên nhiên, môitrường sinh thái và đa dạng sinh học của hệ sinh thái đất ngập nước đặc thù,rừng tràm trên đất than bùn; bảo tồn và phát triển nguồn gen các loài độngthực vật quý, các giá trị văn hóa, tinh thần, di tích lịch sử, phục vụ công tácnghiên cứu khoa học, tham quan và phát triển du lịch
Huyện Trần Văn Thời
1
2345678910
Trang 192.1.2 Hệ thực vật, động vật
Trải qua bao thế hệ con người đi khai hoang, mở đất, nhưng vốn rừngvẫn không mất đi, rừng vẫn được bảo tồn và phát triển Rừng ngập ở đây vớinét đặc sắc riêng có đất than bùn khá dày, nước đỏ; là nơi trú ngụ của nhiềuđộng vật, thực vật quý hiếm; nơi cung cấp lâm sản, gieo trồng lúa, trồng cácloại cây ăn quả, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; là nơi sinh sống của các cộngđồng dân cư địa phương Nơi đây còn có hơn 25.000 ha rừng đệm là khu bảo
vệ thiết yếu bảo đảm cho sự phục sinh của các giống loài đặc hữu của hệ sinhthái ngập nước với nhiều loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam như: Rắn hổmang chúa, tê tê, rái cá lông mũi Hệ thực vật, động vật rừng tràm Vườnquốc gia U Minh Hạ rất phong phú; đến nay được ghi nhận: thực vật có 79 họ,với hơn 30 loài cây, tiêu biểu nhất vẫn là cây tràm, móp, năn, sậy, choại ;động vật thuộc lớp thú có 32 loài gồm 13 họ; lớp chim có 74 loài, trong đó cóhàng chục loại chim, thú quý hiếm được ghi vào Sách đỏ của Tổ chức Bảo tồnthiên nhiên Quốc tế (IUCN) Về thủy sản, dưới tán rừng U Minh hạ ngập nướcvào mùa mưa là nơi sinh sản, trú ngụ của nhiều loài cá nước ngọt như cá lóc,
cá rô, cá trê, thác lác Mặc dù bị săn bắt nhiều, nhưng môi trường sinh tháirừng cũng được cải thiện Có 250 loài thực vật, 185 loài chim, 24 loài thú, 18loài bò sát, 8 loài dơi, 208 loại côn trùng và 34 loài thủy sản còn tồn tại ở rừng
U Minh Hạ Và còn được coi là một bảo tàng sinh thái sống về các loài thựcvật hệ sinh thái ngập úng của khu vực ĐBSCL (Đặng Trung Tấn, 2005)
Vườn quốc gia U Minh Hạ là một trong hai vườn quốc gia tại tỉnh Cà Mau.Ngày 26 tháng 5 năm 2009, cùng với Cù Lao Chàm - Quảng Nam, vườn quốcgia Mũi Cà Mau và U Minh Hạ được UNESCO đưa vào danh sách các khu dựtrữ sinh quyển của thế giới
Tỉnh Cà Mau từ năm 1992 đã xã hội hóa nghề rừng bằng cách tiến hànhgiao khoán rừng cho trên 5.000 hộ dân, những hộ này ngoài việc canh tácnông nghiệp trên phần đất bìa rừng còn có trách nhiệm bảo vệ rừng trên lâmphần được giao
Ðể bảo vệ và làm giàu vốn rừng Vườn quốc gia U Minh hạ, tỉnh Cà Mau
đã triển khai một số nhiệm vụ, chương trình hoạt động cụ thể: quản lý bảo vệ
đa dạng sinh học về tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan; phát triển và giữ vốnrừng hiện có, trồng rừng mới, xúc tiến tái sinh rừng; xây dựng và cải thiện cơ
sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý, bảo vệ; lập dự án để mời gọi, hỗ trợ đầu
tư phát triển du lịch sinh thái trên vùng đệm của Vườn quốc gia
Trang 202.1.3 Khí hậu và thủy văn
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với haimùa khô và mưa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 Mùa khô từtháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình trong năm là 2.336 mm,tập trung chủ yếu vào mùa mưa (90%); mùa khô hầu như không mưa Độ ẩmtrung bình cả năm là 79,8%, vào tháng khô là 75%, đôi khi thấp đến 25%(tháng 3) Chịu ảnh hưởng chế độ thủy triều biển Đông và Vịnh Thái Lan, daođộng từ 1 - 3 m Mực nước lớn nhất (triều cường) xuất hiện vào tháng 10, 11
và mực nước xuống thấp nhất vào tháng 6, 7 hàng năm
2.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội
- Dân số: VQG U Minh Hạ có mật độ dân số tương đối thưa, đa số người
dân có nguồn gốc di cư từ các tỉnh và các huyện khác tới đây làm các nghềnông - lâm – ngư nghiệp Tổng dân số tại 4 xã là 58.166 người, diện tích bìnhquân đất nông nghiệp/hộ là 2 ha
- Kinh tế: Hoạt động kinh tế chính của các hộ dân sinh sống ven VQG U
Minh Hạ là sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, chiếm 81,59% Phần lớn các hộdân này không làm thêm các nghề phụ khác và chỉ một số ít hộ dân tham giacác hoạt động lấy mật ong, đánh cá Các ngành công nghiệp và dịch vụ chưaphát triển
- Lâm nghiệp: chủ yếu là trồng tràm để lấy gỗ và sản xuất tinh dầu Tính
đến cuối năm 2010, diện tích rừng trồng trên hai huyện U Minh và Trần Văn
doanh thu đạt 81,460 triệu đồng
- Nông nghiệp: chủ yếu là trồng lúa, cây ăn trái, hoa màu, chăn nuôi gia
cầm, gia súc Kỹ thuật canh tác còn lạc hậu, dựa vào kinh nghiệm là chính.Hoạt động nông nghiệp phụ thuộc khá nhiều vào điều kiện thời tiết, nông dânchưa chủ động được nguồn nước, năng suất không ổn định
- Ngư nghiệp: nghề nuôi cá đồng hiện nay khá phát triển, với nhiều trang
trại quy mô vừa và nhỏ Các loại cá nuôi chủ yếu là cá lóc, cá rô, cá trê,…Ngoài hoạt động nuôi thủy sản, cư dân trong vùng còn khai thác sản vật
tự nhiên như: các loài cá đồng, lươn, rùa, rắn, mật ong,… đây là những hoạtđộng tự phát và không được kiểm soát
Trang 21Bảng 2.1: Dân số và diện tích trung bình của hộ dân vùng U Minh Hạ
(người)
Diện tích đất NN/hộ (ha)
Tổng số
hộ (hộ)
Số hộ nghèo (hộ)
(Nguồn: Báo cáo KT – XH của các xã Khánh An, Khánh
Lâm, Khánh Bình Tây Bắc, Trần Hợi, 2013)
2.2 Tổng quan về cây Keo Lai
2.2.1 Nguồn gốc
Keo Lai (Acacia hybrid) là tên gọi của giống Keo được lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis).
Giống Keo Lai này được Messrs Herburn và Shim phát hiện đầu tiên vào năm
1972 trong số những cây Keo tai tượng được trồng ven đường ở Sook Telupidthuộc bang Sabah của Malaysia Năm 1976, M Tham đã kết luận thông quaviệc thụ phấn chéo giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm tạo ra cây Keo Lai cónhiều đặc điểm hình thái trung gian giữa bố và mẹ, dòng đời có ưu thế lai rõrệt về sinh trưởng nhanh, có hiệu suất bột giấy, độ bền cơ học và độ trắng củagiấy cao hơn hẳn loài bố mẹ, có khả năng cố định đạm khí quyển trong đấtnhờ các nốt sần ở hệ rễ Đến tháng 7 năm 1978 Pedgley đã xác nhận đó cũng
là giống lai tự nhiên (Lê Đình Khả, 1999)
Theo Lê Đình Khả (1999), ở Việt Nam, Keo lá tràm và Keo tai tượngđược nhập vào nước ta từ những năm 1960 nhưng mãi đến những năm 90 thìKeo Lai tự nhiên được Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng phát hiện đầutiên tại Ba Vì (Hà Tây cũ) và vùng Đông Nam Bộ vào năm 1992 Theo đó, từnăm 1993 cho đến nay Lê Đình Khả và các cộng sự đã tiến hành thêm nhiềunghiên cứu về cải thiện một số giống Keo Lai
Đặc điểm hình thái của Keo Lai là thân thẳng hơn Keo lá tràm và tròn hơnKeo tai tượng, cành nhánh nhỏ và có khả năng tự tỉa cành cao hơn Vỏ thân cómàu nâu nhạt, mặt vỏ mịn hơn vỏ thân Keo lá tràm, tán lá phát triển tốt, lá Keo
Trang 22Lai thường lớn hơn lá Keo lá tràm và nhỏ hơn lá Keo tai tượng, bề rộng lá từ 4
-6 cm, dài 15 - 20 cm có gân trừ gân nằm mép lá là không hiện rõ, lá có màuxanh lục nhạt hơn lá Keo tai tượng và không bị úa vàng vào dịp rét
Hoa có màu kem đến màu trắng sắp xếp thẳng dài từ 4 - 10 cm Mùa rahoa vào tháng 7, tháng 11 Keo Lai là loài ít quả và hạt bị biến tính khôngmang đặc tính trội của bố mẹ Keo Lai sinh trưởng, phát triển tốt ở nhiệt độ tối
phân bố ở độ cao 800 m so với mặt nước biển Cây cao đến 25 - 30 m, đườngkính có thể đến 60 - 80 cm
Ngoài các sản phẩm từ gỗ thì rừng trồng Keo Lai cũng mang lại nhiềuhiệu quả khác như kinh tế và môi trường, cải tạo đất và tăng thu nhập chongười dân Nghiên cứu nốt sần và khả năng cải tạo đất của Keo Lai và hai loàicây bố mẹ của Lê Đình Khả và ctv (1999) cho thấy lá Keo lá tràm và Keo taitượng là những loài cây có nốt sần chứa vi khuẩn cố định Nitơ tự do Trongđiều kiện tự nhiên ở giai đoạn vườn ươm 3 tháng tuổi số lượng và khối lượngnốt sần trên rễ cây Keo Lai nhiều gấp 3 - 10 lần hai loài Keo bố mẹ Đặc biệtdưới tán rừng Keo Lai 5 tuổi, số lượng vi sinh vật và số lượng tế bào vi khuẩn
cố định N tự do trong 1gram đất cao hơn rõ rệt so với đất dưới tán rừng Keotai tượng và Keo lá tràm Vì thế đất dưới tán rừng Keo Lai được cải thiện hơnđất dưới tán rừng hai loài keo bố mẹ về hóa tính, lý tính lẫn số lượng vi sinhvật đất
Ngô Đình Quế và các cộng sự (2008) đã thực hiện đề tài nghiên cứu
"Ảnh hưởng của một số loại rừng đến môi trường ở Việt Nam" Tác giả đã tính
cứu là: rừng trồng Keo Lai các vùng sinh thái, độ tuổi khác nhau thì lưu trữlượng Cacbon khác nhau Cụ thể là Keo Lai 2 tuổi ở Chợ Mới Bắc Cạn là 7,3
nhau, lứa tuổi khác nhau thì lưu giữ lượng Cacbon khác nhau
Năm 2008, Võ Đại Hải thực hiện đề tài "Nghiên cứu khả năng hấp thu vàgiá trị thương mại Cacbon của một số dạng rừng trồng ở Việt Nam" Tác giả
đã tiến hành nghiên cứu rừng trồng Keo Lai ở 4 cấp độ khác nhau (I, II, III.IV) ở mỗi cấp tác giả tiến hành nghiên cứu sự hấp thu cacbon ở các cấp tuổikhác nhau từ 1 - 7 tuổi Tác giả đưa ra các kết quả như sau: Ở các cấp tuổikhác nhau thì hấp thu cacbon cũng sẽ khác nhau Tổng lượng cacbon hấp thutrên 1 ha rừng trồng Keo Lai là rất lớn và dao động trong khoảng 43,85 đến
Trang 23108,82 tấn/ha Trong cùng một cấp đất, khi tuổi rừng tăng lên thì lượngcacbon tích lũy trong lâm phần cũng có xu hướng tăng lên Tuy nhiên, tổnglượng cacbon hấp thu phụ thuộc vào mật độ rừng, tình trạng cây bụi, thảmthực vật tươi.
2.2.2 Thực trạng trồng Keo Lai hiện nay
Theo nghiên cứu của Trần Thanh Cao và Hoàng Liên Sơn (2014) trong
đề tài “Phân tích ngành hàng gỗ rừng trồng nhằm đề xuất giải pháp phát triển
trồng rừng sản xuất” đã đưa ra kết quả khảo sát trồng rừng sản xuất, chủ yếu
đề cập đến tình hình trồng rừng Keo Lai, kết quả như sau:
Đông Nam bộ
Đồng Nai được khảo sát tại 2 huyện (Xuân Lộc, Định Quán) cho kết quảkhảo sát 20 chủ rừng trồng Keo Lai thuần và Keo Lai hỗn giao được tổng hợpnhư sau: Nhóm đất Xám phù sa cổ 10,45% diện tích; Đất Bazan 7,68% diệntích; Đất Ferralit xám 81,87% diện tích Độ sâu tầng đất 50 – 100 cm có 100%diện tích Địa hình tương đối bằng phẳng, sử dụng được cơ giới chiếm96,92%; Đất ngập úng có 3,08% diện tích
Bình Phước, hầu hết rừng Keo lai trồng sản xuất thuộc Công ty HảiVương (gần 3.500 ha) Khảo sát 722,56 ha trên 03 khu vực trồng Keo Lai làPhú Thành, Minh Đức, Tà Thiết tổng hợp kết quả như sau: Đất feralit xámphát triển trên nền phù sa cổ chiếm khoảng 83,64% diện tích; còn lại là đấtnâu vàng phát triển trên nền đá phiến Độ sâu tầng đất >50 cm có khoảng82,2% diện tích, phần còn lại sâu từ 30 - 50 cm Địa hình sử dụng được cơgiới chiếm 100% (độ dốc từ 50 – 60)
Đối chiếu phân hạng đất cấp vi mô cho cây Keo Lai của Ngô Đình Quế
& cộng sự (2009), thì đa số đất đang được trồng rừng sản xuất vùng ĐôngNam bộ có điều kiện lập địa khá thuận lợi Rừng sẽ có kết quả sinh trưởng từkhá trở lên
Duyên hải miền trung
Bình Định được khảo sát 20 chủ rừng, tại các huyện Phù Cát, Vân Canh
và khu vực ngoại ô thành phố Quy Nhơn Kết quả khảo sát được tổng hợp nhưsau: Nhóm đất Xám chiếm 100% diện tích Độ sâu tầng đất >50 cm chiếm100% diện tích Địa hình tương đối bằng phẳng chiếm 0,12% diện tích, đấtdốc nhưng sử dụng được cơ giới chiếm 28,79%; đất dốc không sử dụng được
cơ giới chiếm 71,09% diện tích
Quảng Trị được khảo sát 20 chủ rừng trồng Keo Lai tại các huyện Cam
Lộ Kết quả khảo sát được tổng hợp như sau: Nhóm đất Feralit chiếm 100%
Trang 24diện tích Độ sâu tầng đất <50 cm chiếm 67,43% diện tích, độ sâu từ 50 - 100
cm chiếm 32,57% Địa hình đất dốc không sử dụng được cơ giới chiếm 100%diện tích
Nhìn chung, vùng Duyên hải miền trung có rừng sản xuất đang đượctrồng trên điều kiện lập địa không có nhiều thuận lợi Bình Định gặp bất lợi vềđịa hình Quảng Trị gặp bất lợi cả địa hình và độ sâu tầng đất
Tây Nguyên
Lâm Đồng được khảo sát 20 chủ rừng trồng Thông 3 lá ở các huyện ĐơnDương, Đức Trọng, Bảo Lâm Kết quả khảo sát được tổng hợp như sau: Nhómđất Feralit chiếm gần 100% diện tích Độ sâu tầng đất <50 cm chiếm tỷ lệ rấtthấp, độ sâu từ 50 - 100 cm chiếm 92,01%, độ sâu >100 cm có 7,89% diệntích Địa hình bằng phẳng rất ít, đất dốc sử dụng được cơ giới 46,38%, đất dốckhông sử dụng được cơ giới 53,62% Thông 3 lá phù hợp trên đất Feralit, cóthể sinh trưởng khá trên đất dốc nhưng tốt nhất với độ dốc < 250
Gia Lai được khảo sát 20 chủ rừng sản xuất trồng Bạch đàn và Keo Lai ởcác huyện Mang Yang, An Khê Kết quả khảo sát được tổng hợp như sau:Nhóm đất Bazan chiếm 7,08% diện tích, nhóm đất Feralit chiếm 41,03%,nhóm đất xám chiếm 51,89% Độ sâu tầng đất từ 50 – 100 cm chiếm gần100% diện tích Địa hình bằng phẳng rất ít, đất dốc sử dụng được cơ giới47,58%, đất dốc không sử dụng được cơ giới 52,12% Loại đất không ảnhhưởng nhiều đến sinh trưởng của Bạch đàn Uro Độ dốc không sử dụng được
cơ giới là yếu tố bất lợi đối với Bạch đàn Uro Gia Lai
Nhìn chung, đa số rừng trồng sản xuất vùng Tây Nguyên được trồng trênloại đất tương đối phù hợp, độ dày đất khá thuận lợi Gần 50% diện tích không
sử dụng được cơ giới là yếu tố không thuận lợi cho Bạch đàn Uro ở Gia Lai,nhưng không khó khăn cho Thông 3 lá ở Lâm Đồng Ngoài ra, độ dốc cũng sẽkhó khăn cho khai thác và vận chuyển sản phẩm
Đông bắc bộ
Quảng Ninh được khảo sát 20 chủ rừng sản xuất trồng Keo Lai và Keotai tượng ở huyện Hoành Bồ Kết quả khảo sát được tổng hợp như sau: Nhómđất Feralit chiếm gần 100% Độ sâu tầng đất <50 cm chiếm 38,18%, độ sâu từ
50 – 100 cm chiếm 61,82% diện tích Địa hình đất dốc không sử dụng được cơgiới chiếm đa số 89,09%, đất dốc sử dụng được cơ giới 10,91%
Lạng Sơn được khảo sát 20 chủ rừng sản xuất trồng Keo tai tượng ở cáchuyện Hữu Lũng Kết quả khảo sát được tổng hợp như sau: Nhóm đất phù sachiếm 33,10% diện tích, nhóm đất Feralit chiếm 66,90% Độ sâu tầng đất từ
Trang 25<50cm chiếm 66,90%, độ sâu từ 50 – 100 cm chiếm gần 33,10% diện tích Địahình đất dốc không sử dụng được cơ giới chiếm đa số 75,61%, đất dốc sửdụng được cơ giới 24,39%.
Vùng Trung tâm
Phú Thọ được khảo sát 20 chủ rừng trồng Keo tai tượng ở Tam Thanh.Kết quả khảo sát được tổng hợp như sau: Nhóm đất Feralit chiếm 78,86%, cònlại là đất Phù sa Độ sâu tầng đất từ <50cm chiếm 27,55% diện tích, độ sâu từ
50 – 100 cm chiếm gần 50,20% diện tích, còn lại là độ sâu >100cm Địa hìnhđất dốc không sử dụng được cơ giới chiếm gần 100% diện tích
Nhìn chung vùng Đông bắc và Trung tâm rừng sản xuất được trồng trênlập địa có tầng đất canh tác mỏng hơn các vùng khác và đa số là đất dốc không
sử dụng được cơ giới Các yếu tố này cho thấy vùng Đông bắc không có nhiềuthuận lợi cho trồng rừng sản xuất các loài Keo
Cà Mau
Vài năm gần đây, việc đưa cây Keo Lai trồng trên đất rừng U Minh Hạ(Cà Mau) mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần ổn định cuộc sống chongười dân Trước đây, rừng trồng trên lâm phần U Minh Hạ chủ yếu là câyTràm cừ bản địa, qua các chu kỳ kinh doanh rừng thì cây Tràm cho năng suấtkhông cao, giá trị sinh lời trên một đơn vị diện tích so với một số loài câytrồng khác thấp hơn Để bổ sung và từng bước đa dạng cây trồng, nhiều đơn vịlâm nghiệp ở tỉnh Cà Mau đưa cây Keo Lai vào trồng trên đất rừng U Minh
Hạ, vừa rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vừa cho hiệu quả kinh tế cao, cải thiệnmôi trường Năm 2010, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâmnghiệp U Minh (Cà Mau) đã trồng Keo Lai với diện tích gần 1.000 ha và đang
mở rộng thêm diện tích trồng trong kế hoạch trồng rừng (Lê Huy Hải, 2010) Tổng diện tích rừng tràm U Minh Hạ có khoảng 70.000 ha nhưng chỉ cókhoảng 40.000 ha là có tràm che phủ Bên cạnh đó là giá trị về kinh tế của câyTràm không cao chính vì thế mà tỉnh Cà Mau đã bắt đầu trồng cây Keo Lai từnăm 2010, tính đến năm 2015 diện tích trồng Keo Lai của tỉnh đạt khoảng10.000 ha và mục tiêu sẽ là 20.000 ha vào năm 2020 (Trần Thành Nên, 2015).Khu vực U Minh Hạ đã trồng được hơn 7.400 ha Keo Lai trên tổng diện tích33.500 ha quy hoạch cho trồng rừng sản xuất, dự kiến đến năm 2020 sẽ tănglên 12.000 ha (Nguyễn Thành Thuân, 2016)
2.2.3 Tình hình nghiên cứu Keo Lai
Trang 26Năm 1988, ACIAR phê duyệt kinh phí cho một dự án với đề tài “Laigiống và nhân giống vô tính của cây Keo nhiệt đới Australia”, do cây Keo làmột chi của một số loài cây thân bụi đại diện cho số lượng lớn các loài ở
Úc Dự án được thực hiện bởi các nhà khoa học đến từ CSIRO-FFP và phốihợp với Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp Malaysia Một trong những mục tiêucủa nghiên cứu là cải thiện khả năng thương mại của ngành công nghiệp trồngrừng của Malaysia bằng các phương pháp phát triển giống Keo Lai có năngsuất cao hơn so với các loài Keo truyền thống ở vùng nhiệt đới Mặc dù mụctiêu ban đầu của dự án là dành cho Malaysia nhưng sau đó được lan tỏa vàphát triển đến Việt Nam Với lợi nhuận kinh tế cao từ Keo Lai mang lại, nênloài này nhanh chóng trở thành cây trồng trên quy mô thương mại Kết quảđánh giá dự án cho thấy, Keo Lai sinh trưởng tốt và cho năng suất cao, đồngthời nó cũng thích hợp trên loại đất nghèo dinh dưỡng (ACIAR, 2004)
Bên cạnh đó, còn nhiều nghiên cứu về cây Keo Lai như nhân giống vàsản xuất Keo Lai của Griffin (1988), về đặc điểm hình thái nhánh và lá KeoLai của Hsu and Yang (1989), về hệ thống giao phối và sự biến đổi hạt giống
của cây Keo Lai ở Malaysia của Ng, C.-H et al (2009), nghiên cứu nhân giống Keo Lai trong ống nghiệm bằng alginate của Asmah et al (2012),
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung nghiên cứu vềthời gian, địa điểm xuất hiện Keo Lai tự nhiên, các nghiên cứu về lai giống,tính chất gỗ, đặc tính sinh học của chúng Vì vậy, mà đến nay đề tài vẫn chưacập nhật được các nghiên cứu đã công bố về đánh giá ảnh hưởng của cây KeoLai đối với môi trường và tác động của nó trên vùng đất rừng tràm, đặc biệt làvẫn chưa tìm thấy một nghiên cứu nào về năng suất và chất lượng mật ong củacây Keo Lai
Việt Nam
Keo Lai ở nước ta được phát hiện đầu tiên vào những năm 90 tại Ba Vì,tiếp theo đó là các tỉnh ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Bộ Sau đó,
Lê Đình Khả và ctv đã nhân giống, khảo nghiệm các dòng Keo Lai vô tính tại
Ba Vì và chọn được một số dòng có mức sinh trưởng tốt, hình dáng thân câyđẹp như BV5, BV10, BV16, BV32, BV33 (Lê Đình Khả, 1999)
Nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng đã thấy Keo Lai
có hình thái lá, vỏ cây, quả và hạt cũng như có tỷ trọng gỗ trung gian giữa KeoTai Tượng và Keo Lá Tràm, trong khi có sinh trưởng nhanh gấp 1,5 - 3,0 lầncác loài Keo bố mẹ nên có tiềm năng bột giấy cao hơn Keo Lai cũng có lượngnốt sần và có khả năng cải tạo đất cao hơn các loài keo bố mẹ Do cây lai là
Trang 27nhân giống sinh dưỡng bằng nuôi cây mô và giâm hom Nhờ áp dụng kỹ thuậtnhân giống bằng nuôi cấy mô và giâm hom mà các dòng Keo Lai đã được đưa
vào sản xuất trên quy mô lớn (Lê Đình Khả và ctv, 2006).
Trong nghiên cứu “Đánh giá sinh trưởng và chỉ số bệnh các dòng Keo
Lai và Keo lá tràm mới được công nhận những năm gần đây” của Nguyễn
Hoàng Nghĩa và ctv (2013) cho kết quả khảo nghiệm Keo lá tràm tại Cà Mau
(2 tuổi) và tại Yên Bái (3 tuổi) cho thấy hai dòng AA1 và AA9 đều đạt năng
đạt năng suất 22,3 m3/ha/năm ở tuổi 2 tại Cà Mau Trong các khu khảo
nghiệm, không thấy xuất hiện bệnh phấn hồng do nấm Corticium
salmonicolor và bệnh héo lá do nấm Ceratocytis sp gây ra, trong khi bệnh
đốm lá và bệnh khô cành ngọn đã gây hại các dòng Keo lá tràm A26 và AA15;Keo Lai TB1, TB11 và TB12 Các dòng Keo Lai AH1, AH7 và Keo lá tràmAA1, AA9 đã chứng tỏ rất có triển vọng cả về sinh trưởng và chống chịubệnh Cho thấy các loại Keo rất thích nghi và dễ dàng phát triển tốt ở điều kiệnkhí hậu, sâu bệnh ở Việt Nam
Về nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả rừng trồng Keo Lai” của Trần Duy
Rương (2013) cho thấy các giống Keo Lai được trồng ở các tỉnh Đông Nam
Bộ và Tây Nguyên là BV10, BV32, BV33, TB1, TB5, TB11, TB12 đạt năng
năm Các giống trồng ở miền Bắc là BV10, BV16, BV32, BV33 đạt từ 18 đến
trồng Keo Lai tại các nơi nghiên cứu khác nhau, dao động trong khoảng 55,71
- 92,78 tấn/ha, trung bình là 75,52 tấn/ha Trong đó dòng BV10 trồng tạiM’Đrắc - Đắc Lắk (vùng Tây Nguyên có trữ lượng Cacbon cao nhất là 92,78tấn/ha), trồng tại Bắc Kạn (vùng Đông Bắc) có trữ lượng Cacbon thấp nhất(62,05 tấn/ha), riêng Keo Lai trồng từ hạt ở Quảng Trị (vùng Bắc Trung Bộ)
có tổng lượng Cacbon hấp thu thấp nhất (55,71 tấn/ha)
Nguyễn Thị Hạnh (2009) tại xã Gia Huynh, huyện Tánh Linh, tỉnh BìnhThuận thì Keo Lai có giá trị kinh tế khá cao Cụ thể, Lượng hấp thu trung bìnhhằng năm ở 1 hecta 3 tuổi là 29,40 tấn CO2/ha/năm; 4 tuổi là 43,55 tấn
đoán lượng CO2 hấp thu được tại khu vực nghiên cứu như sau: Các 1 hectatuổi 3 hấp thu 5.291,15 tấn CO2, tuổi 4 đạt 6.968,48 tấn CO2, tuổi 5 đạt
Trang 289.441,01 tấn CO2 Cả khu rừng 140 ha hấp thu được 21.700,64 tấn CO2 Về giá
triệu đ/ha/năm; Tuổi 4 được 14,808 triệu đ/ha/năm; Tuổi 5 được 16,049 triệuđồng/ha/năm; Bình quân thu được 1.833,972 triệu đ/năm tổng diện tích
2.2.4 Hiệu quả kinh tế cây Keo Lai
Về việc phân tích hiệu quả kinh tế của Keo Lai thì tác giả Trần Duy
Quảng Trị Cho kết quả như sau:
- Keo Lai được trồng thuần loài ở xã Cam Hiếu, huyện Cam Lộ, tỉnhQuảng Trị có khả năng sinh trưởng tốt, dòng Keo Lai trồng bằng hạt là sinh
động từ 37,29 – 91,942 triệu đồng/ha/7 năm, Keo Lai trồng bằng hạt có doanhthu thấp nhất Lợi nhuận ròng dao động từ 12,73 triệu đồng đến 38,79 triệuđồng/ha/7 năm
- Keo Lai trồng thuần loài ở xã Nông Thịnh, huyện Chợ Mới tỉnh BắcKạn có khả năng sinh trưởng tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân, tạođược công ăn việc làm, góp phần vào việc phủ xanh đất trống đồi trọc, cảithiện môi trường Trồng rừng Keo Lai đã tạo ra nguồn nguyên liệu phục vụcho ngành công nghiệp giấy, ván dăm và phục vụ xuất khẩu Sau 7 năm trồng,
được từ 62,68 – 98,79 triệu đồng/ha chưa trừ chi phí và lãi suất Ngân hàng,Lợi nhuận ròng dao động từ 21,62 – 43,54 triệu đồng/ha, trung bình là 33,48triệu đồng/ha
Cho đến nay, nước ta có rất nhiều nghiên cứu về cây Keo Lai, và đónggóp nhiều trong việc phát triển rừng Keo Lai, đặc biệt là trong lĩnh vực lai vàkhảo nghiệm các giống mới, các nghiên cứu đã tạo ra nhiều giống lai cho năngsuất cao mang lại hiệu quả kinh tế cho người trồng rừng Tuy có rất nhiềunghiên cứu về cây Keo Lai từ khâu tạo giống, kỹ thuật trồng, bón phân, phântích hiệu quả kinh tế, môi trường, nhưng vẫn chưa có một công trình nghiêncứu nào đánh giá ảnh hưởng của cây Keo Lai đến các sản phẩm ngoài gỗ từrừng, đặc biệt là sản phẩm từ mật ong của việc trồng cây Keo Lai
2.2.5 Ứng dụng của cây Keo Lai
Nguyễn Trọng Nhân (2003), thực hiện nghiên cứu về sử dụng gỗ KeoLai làm nguyên liệu chế biến ván dăm và khẳng định rằng: các sản phẩm vándăm từ nguyên liệu gỗ Keo Lai ở các độ tuổi khác nhau đều đáp ứng được yêu
Trang 29cầu loại ván 1A trong tiêu chuẩn ngành 04TCN2-1999 Ngoài các sản phẩm từ
gỗ thì rừng trồng Keo Lai cũng mang lại nhiều hiệu quả khác như kinh tế vàmôi trường, cải tạo đất và tăng thu nhập cho người dân Nghiên cứu nốt sần vàkhả năng cải tạo đất của Keo Lai và hai loài cây bố mẹ của Lê Đình Khả vàctv (1999) cho thấy lá Keo Lá Tràm và Keo Tai Tượng là những loài cây cónốt sần chứa vi khuẩn cố định Nitơ tự do Trong điều kiện tự nhiên ở giai đoạnvườn ươm 3 tháng tuổi số lượng và khối lượng nốt sần trên rễ cây Keo Lainhiều gấp 3 - 10 lần hai loài Keo bố mẹ Đặc biệt dưới tán rừng Keo Lai 5tuổi, số lượng vi sinh vật và số lượng tế bào vi khuẩn cố định N tự do trong1gram đất cao hơn rõ rệt so với đất dưới tán rừng Keo Tai Tượng và Keo LáTràm Vì thế đất dưới tán rừng Keo Lai được cải thiện hơn đất dưới tán rừnghai loài keo bố mẹ về hóa tính, lý tính lẫn số lượng vi sinh vật đất
Keo Lai là một trong các loài cây chủ lực cung cấp gỗ nguyên liệu giấy
Tỷ trọng gỗ 0,542, hàm lượng xenlulô 45,36%, tổng các chất sản xuất bột giấy95,2%, hiệu suất bột giấy 52,8%, độ nhớt của bột 36,6, độ chịu gấp, chịu đậpcao hơn hoặc trung gian của 2 loài keo bố mẹ Ngoài ra Keo Lai còn dùng làm
gỗ dán, ván dán cao cấp, gỗ xẻ dùng trong xây dựng và xuất khẩu
Với mục đích trồng rừng cung cấp gỗ nguyên liệu giấy, ván dăm áp dụngkhai thác chính là chặt trắng và tiếp tục trồng lại rừng mới bằng cây hom, mô
Với mục đích trồng rừng kinh doanh gỗ nhỏ kết hợp gỗ xẻ, đến tuổi 4 - 5tỉa những cây sâu bệnh, sinh trưởng kém, hình thân xấu với cường độ 40% sốcây, giữ lại 700 - 800 cây/ha nuôi dưỡng, đến tuổi 10 - 12 khai thác trắng
2.2.6 Một số tính chất rừng Keo Lai
Việc trồng cây Keo Lai là bước đột phá tạo công ăn việc làm, tăng thunhập, nâng cao đời sống cho người làm nghề rừng, làm giàu thêm nguồn tàinguyên rừng U Minh Hạ vốn đang bị suy kiệt nghiêm trọng Từ xưa đến nay,
U Minh Hạ vốn nổi tiếng với thú rừng, cá đồng và mật ong Toàn bộ rừng UMinh Hạ là kho nguyên liệu khổng lồ để ong làm mật - đó là hoa tràm, dướicác tán tràm là một lượng lớn nguồn lợi cá đồng Tuy nhiên, để trồng cây KeoLai trên đất phèn rừng tràm U Minh Hạ thì khâu kỹ thuật quan trọng là cáchlên líp trồng rừng Vì cây Keo Lai là loài cây không chịu ngập chỉ trồng đượctrên đất phèn lên líp Cây sinh trưởng tốt trên đất có độ pH từ 3-7 Nguyênnhân dẫn đến ô nhiễm phèn trong hệ thống kinh mương trong khu vực trồngKeo Lai bắt nguồn từ bờ líp trồng rừng, lượng axit chuyển tải từ bờ líp đếnmôi trường nước xung quanh Theo Phong (2008), bờ líp sau 2 đến 3 năm
Trang 30lượng nước chảy trên mặt líp và nước rò rỉ vào hệ thống kênh mương lên đến
tình trạng ô nhiễm môi trường axit trong mạng lưới kênh thay đổi theo mùa
Độ pH của nước kênh thấp nhất (3 - 4,5) vào mùa khô
Ảnh hưởng của phương pháp kê líp đến môi trường cũng được nhiều nhàkhoa học quan tâm Đồng bằng sông Cửu Long có 3 dạng líp: líp thấp, líp cao,
và líp truyền thống; Líp thấp là líp được đào từ mương cạn, đào tầng đất mặt
có chiều sâu 0,4 m để đắp líp với chiều cao khoảng 0,3 m cao hơn mặt đất banđầu Líp cao, là líp cao hơn 0,5 m so với bề mặt đất ban đầu, loại líp nàythường được tìm thấy tại khu vực đất thấp Líp được xây dựng với lớp đất lấy
từ mương sâu khoảng 0,6 m, cách làm líp là đầu tiên lấy tầng đất mặt đắp mộtbên, sau đó đào lấy tầng jarosite đắp lên lớp đất mặt ban đầu Cuối cùng, lấylớp đất mặt trải lên lớp jarosite Líp làm theo kiểu truyền thống là mặt líp caohơn nền đất ban đầu 0,7 m, mương sâu 1,4 m, líp được xây dựng bằng cáchchồng các lớp theo thứ tự như nó được đào Do đó, lớp đất mặt được đặt ởdưới cùng, sau đó đến lớp jarosite, sau cùng được bao phủ bởi lớp vật liệu đấtpyrit (Phong, 2008)
2.3 Sinh khối
Sinh khối là lượng vật chất (chất hữu cơ) mà cây đã tích lũy được trongquá trình sống, là chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng và năng suất của quần thểrừng; qua sinh khối kết cấu ở các tuổi nhà kinh doanh sẽ có cơ sở đưa ra giảipháp tác động tối ưu để dẫn dắt quần thể rừng phát triển theo hướng có lợinhất
Quần thể được tạo nên từ những cá thể, do đó muốn biết được sinh khốicủa chúng đề tài tiến hành nghiên cứu từ sinh khối cây cá thể
2.3.1 Sinh khối cây cá thể
Nghiên cứu cây cá thể là cơ sở để xác định sinh khối của quần thể cũng như
cả khu rừng, vì vậy cây cá thể phải là những đại diện mang tính khách quan
2.3.2 Sinh khối tươi cây cá thể
Theo cơ sở lý luận và thực tiễn thì sinh khối tươi trên mặt đất bằng tổnglượng sinh khối tươi của các bộ phận thân, cành, lá Đồng thời, sinh khối tươicũng là chỉ tiêu đánh giá tình hình sinh trưởng và năng suất sinh học mà chúngtích lũy được từ khi nảy mầm đến thời điểm đánh giá
Tuy nhiên để đánh giá được sinh khối cần tính toán rất phức tạp, tốnnhiều thời gian và chi phí cao, hơn nữa nếu đánh giá trong thời gian cây đangsinh trưởng mạnh thì sẽ gây lãng phí về diện tích và sản phẩm lợi dụng Vì vậy
Trang 31việc thiết lập mô hình tương quan giữa tổng sinh khối tươi của cây với nhân tố
dễ điều tra như đường kính tại vị trí 1,3 m (D1,3) và chiều cao vút ngọn (Hvn) sẽđáp ứng được mục đích trên và giảm chi phí cho người kinh doanh rừng
2.3.3 Sinh khối khô cây cá thể
Sinh khối khô của cây rừng chính là năng suất khô của chúng tại thờiđiểm đo tính, sinh khối khô là nguyên liệu để tính lượng C tích lũy và từ đó
Số liệu sinh khối khô của cây cần phải tiến hành chặt hạ cây – cân đo vàsấy rất phức tạp, tốn nhiều thời gian và chi phí cao Vì vậy đề tài đã tiến hành
tính toán sinh khối khô của cây Keo Lai đơn giản, nhanh và chi phí thấp hơn
2.3.4 Thể tích cây
Thể tích là nhân tố quan trọng trong điều tra cá thể cây cũng như trongcông tác điều tra rừng Trong sản lượng rừng thể tích là nhân tố biểu thị tổngquát về sức sản xuất, đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của cá thể câyrừng và lâm phần
quần thể thực vật, thể tích thường được sử dụng như một nhân tố điều tra làm
việc định lượng Cacbon tích tụ trong cơ thể thực vật
Thể tích cây cá thể là chỉ tiêu đánh giá tổng quát về khả năng sản xuất,tình hình sinh trưởng phát triển của cá thể cây rừng
Theo Giang Văn Thắng (2006), thể tích là một chỉ tiêu quan trọng biểuthị tổng quát nhất về sản lượng của một cá thể cây rừng mà nó chịu ảnh hưởng
từ nhiều yếu tố như đặc tính di truyền, điều kiện hoàn cảnh, biện pháp tácđộng,
Kết quả thể tích cây cá thể (V) Keo Lai được thống kê ở phụ bảng 1 cho
Nguyễn Thị Hà (2007) thì đường kính trung bình cao hơn (11,76 cm) nên thể
Kết quả so sánh này cũng giải thích thêm cho sự chênh lệch về sinh khốicây cá thể đã thảo luận ở phần trên và cho thấy giữa thể tích, đường kính,chiều cao và sinh khối có tồn tại một mối tương quan, để giảm bớt tính toán và
Trang 32chi phí trong việc xác định thể tích cây rừng đề tài đã tiến hành thử nghiệmphương trình tương quan giữa các nhân tố trên.
2.4 Hấp thu CO 2 và tích lũy Cacbon của cây rừng
Song song với sự phát triển xã hội là quá trình công nghiệp hóa, gia tăng
sử dụng nhiên liệu và phát thải các chất gây hiệu hiệu ứng nhà kính, làm biếnđổi khí hậu, nhiệt độ tăng dần, nước biển dâng,… Và một trong những nguyên
mà vẫn đảm bảo cho phát triển công nghiệp hóa đang được toàn cầu đang
Nhằm tiến tới cơ chế công bằng trong việc phát thải và hấp thu khí thảicũng như cơ chế phát triển sạch, trên thị trường thế giới đã hình thành thị
chế phát triển sạch và tham gia thị trường buôn bán khí thải, quốc gia cũng
cây rừng
Lượng C tích lũy có thể quy đổi từ sinh khối khô hoặc phân tích Việcquy đổi đơn giản ít tốn kém nhưng số liệu chỉ mang tính tương đối vì trongmỗi loài cây tỷ lệ các chất tích lũy khác nhau và lượng Cacbon cũng khácnhau Để có độ chính xác cao hơn đề tài đã chọn cách phân tích Cacbon từsinh khối khô các bộ phận của cây
của từng bộ phận cây Lượng C tích lũy xác định qua phân tích mẫu đại diện
Lượng C tích lũy của cây cá thể là tổng lượng C tích lũy bộ phận, lượng
C tích lũy bộ phận được phân tích trực tiếp từ mẫu cây, kết quả tính toán thểhiện qua Bảng 4.6 Theo IPCC (2006) thì các dự án thường tính toán lượngCacbon thông qua hệ số chuyển đổi sinh khối khô là:
Lượng Cacbon cây = Sinh khối * 0,47
Trang 33CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Cây Keo Lai ở các cấp tuổi 4, 5, 6 (tuổi 1 = 1 năm) tại khu vực U Minh
Hạ - Cà Mau
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện tại vùng đất U Minh Hạ tỉnh Cà Mau, tạiTrạm nghiên cứu Kênh Đứng thuộc trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Lâmnghiệp Tây Nam Bộ xã Trần Hợi, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
- Đề tài chỉ đánh giá hiệu quả môi trường đối với việc hấp thu CO2, tích lũyCacbon và tính toán hiệu quả kinh tế dựa trên khối lượng gỗ của cây
- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 09/2016 đến tháng 06/2017
3.2 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ tập trung xây dựng phương trình tính sinh khối cây Keo Lai và
đo đạc tính toán sinh khối và tích lũy Cacbon cũng như xác định hiệu quả kinh
tế cây Keo Lai cấp tuổi 4, 5 và 6 với các số liệu thu thập từ thực tế ở khu vực
U Minh Hạ - Cà Mau
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nội dung
Nội dung 1: Xây dựng phương trình tính sinh khối cây Keo Lai ở cấp
tuổi 4, 5 và 6 tại khu vực U Minh Hạ - Cà Mau
Nội dung 2: Đo đạc, đánh giá trữ lượng sinh khối của Keo Lai giữa các
cấp tuổi 4, 5 và 6 làm cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế theo chu kỳ sử dụng đấtcủa cây Keo Lai
Nội dung 3: Tính toán xác định trữ lượng carbon tích lũy ở cấp tuổi 4, 5
và 6 làm cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường theo chu kỳ sử dụngđất của cây Keo Lai và đề xuất chu kỳ canh tác Keo Lai có hiệu quả kinh tếcao nhất
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 34+ Nghiên cứu được bố trí tại Trạm nghiên cứu Kênh Đứng thuộc trungtâm nghiên cứu thực nghiệm Lâm nghiệp Tây Nam Bộ thuộc xã Trần Hợi,huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
+ Chọn vùng trồng cây đạt theo các cấp tuổi 4, 5 và 6 Mỗi cấp tuổi lập 1
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm
_ Thu mẫu phân tích:
(Hvn) của tất cả cây trong 3 ô tiêu chuẩn đã chọn trên mỗi cấp tuổi
+ Từ số liệu đã thu thập được theo mỗi cấp tuổi, chia số cây thành 5 cấpđường kính (Khoảng đường kính mỗi cấp kính được tổng hợp tại Phụ bảng 6).Trong mỗi cấp kính chọn 2 cây tiêu chuẩn có đường kính tương đương vớiđường kính tiết diện ngang bình quân của cấp đó theo phương pháp củaHARTIG để thu mẫu mang tính đại diện cho cấp tuổi (Giang Văn Thắng,2006)
+ Tiến hành chặt hạ, cân đo trực tiếp mẫu thân, cành, lá của 2 cây KeoLai ở mỗi cấp kính trong ô tiêu chuẩn và cho cả 3 cấp tuổi (cấp tuổi 4, 5 và 6)
Ô TIÊ
U CHUẨN
Trang 35Tổng số có 30 cây được chọn để chặt hạ (2 cây/cấp kính x 5 cấp kính x 3 cấptuổi).
+ Xác định sinh khối tươi và sinh khối khô tất cả bộ phận của cây cá thể,tính tỷ trọng sinh khối khô/tươi
_ Ngoại nghiệp thu mẫu:
+ Tiến hành đo chiều dài thân cây, đo tiết diện ngang ở vị trí giữa củađoạn 1 m và đến hết thân cây để tính thể tích cây theo công thức kép tiết diệngiữa (Giang Văn Thắng, 2006):
Trong đó: _ V: Thể tích
_ : Chiều dài đoạn cây
_ g: Tiết diện ngang đoạn cây
_ R: Bán kính
_ d: đường kính
+ Để riêng các bộ phận thân, cành và lá Cân từng phần để tính sinh khốitươi bộ phận thân, cành, lá và được ghi kí hiệu để phân biệt (Ví dụ: 45A làcây cấp tuổi 4 có đường kính thuộc cấp kính 5 và A là cây thứ 1 thuộc cấpkính 5, vì mỗi cấp kính chọn 2 cây mẫu)
+ Lấy 100 gram mẫu tươi phần thân, 100 g mẫu tươi phần cành, 50 gmẫu tươi phần lá và các mẫu này được cân tại rừng để có số liệu chính xáchơn (mỗi cây sẽ có 1 mẫu thân, 1 mẫu cành và 1 mẫu lá)
_ Nội nghiệp thu mẫu:
trọng lượng không đổi (15 ngày với 4 lần cân) Cân lại các mẫu để xác địnhsinh khối khô và tỉ trọng với sinh khối tươi
+ Lấy mẫu sinh khối khô mỗi bộ phận phân tích hàm lượng Cacbontương ứng với các tuổi cây Theo Ngô Đình Quế và ctv (2006) (Áp dụngphương pháp của NIRI (Viện Nghiên cứu Nissho Iwai - Nhật Bản), từ lượng
Trang 36Cacbon quy đổi ra lượng CO2 theo công thức: Lượng CO2 hấp thu = Lượng C
_ Xác định phương trình tính sinh khối cho cây Keo Lai:
+ Xác định phương trình tính sinh khối cho cây Keo Lai bằng cách cân
đo thực tế và sử dụng phần mềm thống kê (IBM SPSS Statistics 22) để xâydựng phương trình tương quan phù hợp
+ Theo Nguyễn Thị Hạnh (2009) và Phạm Văn Đến (2014) thì phươngtrình phải mô tả tốt nhất mối quan hệ giữa các nhân tố: sinh khối của cây (Sinh
chiều cao (Hvn)
Bảng 3.1: Các dạng phương trình tương quan tổng quát
STT Tác giả Phương trình tổng quát
Trong đó: - Y là biến phụ thuộc: V, Wtongt, Wtongk, CO2
- x, z là biến độc lập: D1,3, Hvn, Wthant, Wcanht, Wlat, Wthank,
Trang 37- a0, a1, a2 là các tham số của phương trình.
Phương trình tương quan được chọn dựa trên nguyên tắc:
- Mô tả tốt nhất mối quan hệ giữa các nhân tố
- Tính toán đơn giản và dễ áp dụng
- Phương trình và các tham số của chúng đều tồn tại ở mức có ý nghĩathông qua giá trị Ttính: P < 0,05 và trắc nghiệm F: P < 0,05
- Hệ số tương quan r cao (0,8 r 0,9), hệ số chính xác P trong giớihạn cho phép (< 10 %)
_ Ước tính hiệu quả kinh tế:
Trên cơ sở số liệu sinh khối sẽ ước tính hiệu quả kinh tế cho từng tuổi
Keo Lai, sau đó lập tỷ lệ năng suất gỗ của cây Keo Lai cấp tuổi 4, cấp tuổi 5
và cấp tuổi 6, từ tỷ lệ đó suy ra hiệu quả kinh tế đạt được có lợi như thế nàokhi trồng Keo Lai ở chu kỳ 4 năm, 5 năm hay 6 năm Dựa trên số liệu năngsuất gỗ ở cấp tuổi có năng suất cao nhất và nhân với giá gỗ Keo Lai thực tếhiện nay để đưa ra giá trị hiệu quả kinh tế bằng tiền
trang martkets.businessinsider.com ngày 13/04/2017 là 5,25 USD/tấn nhân với
và tuổi 6 thì tính được giá trị USD/ha/năm của 1 hecta Từ đó quy đổi ra VNDtheo tỉ giá ngày 18/04/2017 là 1 USD = 22.770 đ
3.4 Phương tiện thực hiện
- Văn phòng phẩm: bút lông, bút mực, sổ ghi chép
- Phương tiện hỗ trợ: máy GPS, máy ảnh kỹ thuật số
- Dụng cụ thu mẫu sinh khối: cưa máy, cân, dây, thước, túi chứa mẫu
- Phương tiện đi lại: xe máy, ghe
Trang 38CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Phương trình tính sinh khối
4.1.1 Tương quan giữa sinh khối tươi với đường kính ngang ngực
(Wthant), cành tươi (Wcanht), lá tươi (Wlat) với D1,3 và Hvn tại phụ bảng 3 cho thấymột số phương trình thử nghiệm thỏa mãn những yêu cầu về thống kê như hệ
số tương quan cao, hệ số biến động và hệ số chính xác đều nằm trong phạm vicho phép, phương trình và các tham số của phương trình đều tồn tại ở mức rất
cao, hệ số biến động và hệ số chính xác nhỏ; mức độ tính toán đơn giản hơn
Trong đó: - Y là các thông số về sinh khối: Wthant, Wcanht, Wlat
Trang 39Phương trình được chọn sử dụng để tính sinh khối tươi và dự đoán tổngsinh khối tươi với độ chính xác, độ tin cậy là 99%.
Qua phân tích tương quan và lập được các phương trình giữa sinh khối
quả ở Bảng 4.1 cho thấy các phương trình tương quan giữa sinh khối thân tươi
và tổng sinh khối tươi với D1,3 có mối tương quan chặt với hệ số r cao (r > 0,9)
và phương trình tồn tại ở mức có ý nghĩa (P < 0,001) Điều này cũng nói lênsinh khối thân tươi và tổng sinh khối tươi có vai trò quyết định trong việc ước
trình tương quan mà đề tài đã tổng hợp ở Bảng 4.6
4.1.2 Tương quan giữa sinh khối khô với đường kính ngang ngực
khô (Wthank), cành khô (Wcanhk), lá khô (Wlak) với D1,3 tại Bảng 4.2:
Bảng 4.2: Phương trình tương quan giữa sinh khối khô với đường kính ngang ngực
Trong đó: - Y là các thông số về sinh khối: Wthank, Wcanhk, Wlak
Dựa vào Bảng 4.2 cho thấy, một số phương trình thử nghiệm đều thỏamãn yêu cầu về thống kê như hệ số tương quan cao, hệ số biến động và hệ số
Trang 40chính xác trong phạm vi cho phép, phương trình và các tham số phương trìnhtồn tại ở mức có ý nghĩa (P < 0,001).
tương quan cao, hệ số biến động và hệ số chính xác nhỏ; mức độ tính toán đơn
khối khô cây cá thể và được thống kê tại Bảng 4.2 Phương trình được chọn sửdụng tính sinh khối khô và dự đoán tổng sinh khối khô của lâm phần với độchính xác, độ tin cậy là 99%
4.1.3 Tương quan giữa sinh khối tươi với thể tích cây
Ngoài việc đánh giá trữ lượng rừng thông qua phương trình sinh khối
suất rừng để có thể đưa ra phương hướng quản lý và nâng cao chất lượngrừng sản suất
Qua thăm dò mối tương quan giữa sinh khối tươi với thể tích cây thì đềtài đã phân tích được một số phương trình thể hiện cho mối quan hệ đảm bảocác yêu cầu thống kê tại Bảng 4.3
Kết quả thống kê tại Bảng 4.3 cho thấy mối tương quan chặt chẽ nhất là
(Wcanht) và thấp nhất là sinh khối sinh khối lá tươi (Wlat)
đến là Wtongt, Wcanht và Wlat nhỏ nhất Biến động giữa các chỉ số thống kê mà đềtài chọn có hệ số tương quan r: 0,846 – 0,963; hệ số chính xác P: 0,001 –0,994
Bảng 4.3: Phương trình tương quan sinh khối tươi với thể tích