Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Doanh Thu Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doan
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**********
VÕ THỊ KHÁNH HƯƠNG
KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SỮA ĐẬU NÀNH VIỆT NAM
ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**********
VÕ THỊ KHÁNH HƯƠNG
KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY SỮA ĐẬU NÀNH VIỆT NAM
ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
Ngành: Kế Toán
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS ĐÀM THỊ HẢI ÂU
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Doanh Thu Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Nhà Máy Sữa Đậu nành VN - Vinasoy ”
do Võ Thị Khánh Hương, sinh viên khóa 34, chuyên ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
ĐÀM THỊ HẢI ÂU
Người hướng dẫn
Ký tên, ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, đã tạo điều kiện cho con có được ngày hôm nay
Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm, đặc biệt
là các Thầy Cô trong khoa Kinh Tế đã truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu làm hành trang cho em sau khi tốt nghiệp
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Đàm Thị Hải Âu người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt thời gian thực tập và thực hiện khóa luận này
Qua đây, em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam Vinasoy,các anh chị phòng kế toán đã hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em được học hỏi,vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế trong thời gian thực tập và thực hiện khóa luận
Sau cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng do thời gian thực hiện và trình độ nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ của Quý Thầy Cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Sinh viên Võ Thị Khánh Hương
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
VÕ THỊ KHÁNH HƯƠNG Tháng 06 năm 2012 “Kế Toán Doanh Thu Chi Phí và Xác Định Kết Quả Hoạt Động tại Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam
Vinasoy”
VO THI KHANH HUONG June 2012 “Turnover - Expenses and
Determined Business Result Accounting at Soy Milk Factory Vinasoy Viet Nam”
Khóa luận tìm hiểu về kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam Vinasoy có những nội dung chính :
- Phương pháp hạch toán DT bán thành phẩm
- KT xác định kết quả hoạt động tại Nhà máy
Dựa trên cơ sở lý luận, tiến hành mô tả, phân tích những kết quả thu được từ quả trình thực tập tại Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam Vinasoy Đồng thời, đưa ra các ví dụ nhằm nổi bật những nội dung của khóa luận Từ đó, nêu ra những nhận xét và một số
đề nghị về công tác kế toán tại Nhà máy
Trang 62.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy sữa đậu nành Việt Nam Vinasoy
2.1 Chức năng, nhiệm vụ mục tiêu và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Nhà máy 5
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý: 72.3 Một số nội dung cơ bản về công tác tổ chức kế toán tại Nhà máy 8
2.3.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Nhà máy: 11
Trang 73.1.1.2 Điều kiện ghi nhận DT 15
Trang 10CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp 55
Hình 4.9 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động tháng 03/2012 63
Trang 13DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 11
Sơ đồ 2.4 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đậu nành 13
Trang 14DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 : Chứng từ doanh thu bán thành phẩm và giá vốn hàng bán PHỤ LỤC 2: Chứng từ hàng bán bị trả lại
PHỤ LỤC 3: Chứng từ chi phí bán hàng
PHỤ LỤC 4: Chứng từ chi phí quản lý doanh nghiệp
PHỤ LỤC 5: Phiếu chênh lệch tỷ giá
PHỤ LỤC 6: Chứng từ về thu nhập khác và chi phí khác.
Trang 15Mỗi một DN luôn đề ra cho mình nhiều mục tiêu khác nhau , nhưng tất cả những mục tiêu đó đều hướng về một mục đích cuối cùng , đó là làm sao cho DN mình đạt được lợi nhuận c ao nhất với mức chi phí bỏ ra tương ứng thấp nhất Lợi nhuận đóng
vai trò quan trọng nhất trong sự tồn tại, phát triển và thành công của DN Có lợi nhuận
DN sẽ có nguồn vốn để tiếp tục tái sản xuất mở rộng, đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua các loại thuế, đồng thời một số cổ tức sẽ được trả cho các cổ đông, trích lập các quỹ để bổ sung nguồn vốn kinh doanh, cải thiện và nâng cao đời sống cho
người lao động
Vì vậy, để biết được DN hoạt động có lời hay lỗ thì công việc xác định KQKD sau một thời gian hoạt động của DN là cần thiết Giúp DN nhìn thấy những điểm mạnh, điểm yếu và những điểm còn hạn chế để từ đó xem xét, phân tích, lựa chọn kế hoạch SXKD tối ưu nhất mang lại hiệu quả cao nhằm mục đích ngày càng phát triển
DN
Với những lí do trên mà em quyết định chọn đề tài : “ Kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả hoạt động tại Nhà máy sữa đậu nành Việt nam – Vinasoy”
Trang 161.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đây là cơ hội tốt để áp dụng những kiến thức đã học được tại giảng đường vào thực tiễn, nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tế Trong quá trình thực tập có thể giúp ta hiểu phương pháp hạch toán kế toán tại một DN cụ thể
Xác định DT và CP là một quá trình trong công tác kế toán, đòi hỏi sự chính xác
và cẩn thận, đây là công việc cần thiết của một kế toán viên Những thông tin cần thiết cho việc đánh giá và phân tích tình hình hoạt động tài chính để giúp nhà quản lý đưa ra
sự lựa chọn tối ưu
Qua đó, thấy được ưu và nhược điểm của phương pháp hạch toán kế toán tại Nhà máy, đưa ra những đề xuất sửa đổi giúp Nhà máy ngày càng hoàn thiện hơn về công tác kế toán
Mặt khác, quá trình thực tập giúp ta có những kinh nghiệm thực tế, sự thử thách
trước khi ra trường
1.3 Ph ạm vi nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi như sau:
- Nội dung nghiên cứu: Công tác KT DT – CP và xác định kết quả hoạt động tại Nhà máy sữa đậu nành Việt Nam - Vinasoy
- Về không gian: khoá luận được nghiên cứu tại Nhà máy sữa đậu nành Việt
Nam - Vinasoy
- Về thời gian: 01/02/2012 đến 30/04/2012
1.4 Cấu trúc của khóa luận:
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu : Nêu rõ lí do, ý nghĩa, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và sơ
lược cấu trúc của khóa luận
Chương 2: Tổng quan : Giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển,
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Nhà máy cũng như những vấn
đề khác liên quan đến Nhà máy
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu : Trình bày những khái
niệm, TK áp dụng và phương pháp hạch toán kế toán Đồng thời, nêu rõ những phương pháp nghiên cứu được dùng để thực hiện khóa luận
Trang 17Chương 4: Kết quả và thảo luận : Mô tả công tác kế toán doanh thu chi phí và
xác định kết quả hoạt động tại Nhà máy sữa đậu nành Việt Nam – Vinasoy
Chương 5: Kết luận và kiến nghị : Đưa ra 1 số nhận định và trên cơ sở đó đưa
ra 1 số kiến nghị về công tác kế toán tại Nhà máy
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy sữa đậu nành Việt Nam Vinasoy – Cty cổ phần đường Quảng Ngãi
Nhà máy sữa đậu nành Việt Nam – Vinasoy là đơn vị trực thuộc Cty Cổ Phần Đường Quảng Ngãi, một đơn vị được thành lập hợp lệ, tồn tại hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và hạch toán kinh tế phụ thuộc
Khi ngành công nghiệp sữa đậu nành tại Việt Nam còn mới mẻ, Vinasoy được ra đời với tên gọi Nhà Máy Sữa Trường Xuân, sản xuất và cung ứng sản phẩm sữa các loại Nhà máy được xây dựng năm 1996 và đưa vào hoạt động chính thức tháng 7/1997
Xuất phát từ nhu cầu và xu hướng ưa chuộng thực phẩm , đồ uống thiên nhiên an toàn và tiện lợi của người Việt Từ năm 2003 nhà máy chuyển sang chuyên sản xuất, cung ứng sữa đậu nành và đã trở thành doanh nghiệp duy nhất, đầu tiên tại Việt Nam chuyên về sữa đậu nành
Ngày 15/5/2005 đổi tên thành Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam và sử dụng tên thương hiệu Vinasoy để thể hiện cam kết luôn mang đến cho khách hàng sức khỏe tốt nhất và hương vị thơm ngon nhất từ đậu nành thiên nhiên
Sự ra đời của Nhà máy làm tiền đề cho sự lớn mạnh của các nhà máy khác trong cụm công nghiệp Quảng Ngãi
Vinasoy đã có những bước phát triển vững chắc và trở thành doanh nghiệp dẫn đầu về sữa đậu nành bao bì giấy trên cả nước Tốc độ tăng trưởng bình quân từ năm
2003 đến nay là 18,6%/năm chiếm trên 50% thị phần tiêu thụ của cả nước, đặc biệt năm 2010 chiếm 71,3% thị phần
Nhà máy sữa đậu nành Việt Nam - Vinasoy
• Địa chỉ : 02 Nguyễn Chí Thanh, TP Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
Trang 19- Tổ chức tiêu thụ sản phẩm với nhiều chủng loại có chất lượng cao phù hợp với người tiêu dùng
- Tổ chức nghiên cứu sáng tạo trong công việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo
uy tín, mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động
- Tuân thủ pháp luật hạch toán kinh tế và báo cáo thường xuyên, trung thực theo quy mô quản lý tổ chức
Trang 206
- Thực hiện nguyên tắc phân phối lao động góp phần điều phối thu nhập giữa các
cá nhân trong đơn vị sao cho công bằng và hợp lý Quản lý và sử dụng góp vốn kinh doanh, đảm bảo sản xuất nhanh chóng, thuận lợi và có hiệu quả
- Thực hiện kinh doanh có hiệu quả, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận
- Thực hiện đúng điều lệ và tổ chức và giấy đăng kí kinh doanh của công ty chịu trách nhiệm pháp lý và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nước
- Tăng cường công tác quản lý chỉ đạo chặt chẽ kỹ thuật sản xuất cũng như công tác tài chính kế toán, sử dụng lao động, vật tư hợp lý tiết kiệm bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ nâng cao trình độ phục vụ cho quản lý và sản xuất
2.3 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy
2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà máy
Bộ máy nhân sự của Nhà máy được tổ chức hết sức đơn giản, gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến nhưng vẫn đảm bảo thực hiện thông suốt từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm Giám đốc là người đứng đầu và có quyền quyết định cao nhất trong Nhà máy Mỗi phòng ban chức năng đều có nhiệm vụ rõ ràng về vai trò trách nhiệm riêng, nhưng hỗ trợ lẫn nhau trong công việc có liên quan
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Nhà máy
T TRIỂN
VÀ PHÂN TÍCH SP
PHÒNG TỔ
CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG
KẾ HOẠCH KINH DOANH
Trang 21Ghi chú:
Quan hệ lãnh đạo Quan hệ tham mưu Quan hệ phối hợp
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:
• Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Nhà máy, xây dựng
Nhà máy vững mạnh về mọi mặt, có quan hệ tốt và uy tín đối với khách hàng Đảm
bảo kết quả sản xuất kinh doanh cũng như các chính sách, chế độ đối với người lao động theo sự phân cấp của Tổng Giám Đốc Cty, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước và Tổng Giám Đốc Cty cổ phần Đường Quảng Ngãi Và cũng là Trưởng ban quản lý và điều hành hệ thống chất lượng và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân tổ chức và quần chúng Công đoàn, Đoàn Thanh Niên, Phụ Nữ trong Nhà Máy theo đúng quy định của Pháp
luật hiện hành và sự định hướng của Đảng
• Phó Giám Đốc kỹ thuật: Là người phụ trách toàn bộ khâu máy móc, thiết bị
kỹ thuật, trực tiếp điều hành, quản lý phòng kỹ thuật sản xuất, phòng nghiên cứu phát triển và phân tích sản phẩm
+ Đôn đốc nhắc nhở cán bộ công nhân viên trong toàn Nhà máy thực hiện nghiêm
kỹ thuật lao động, an toàn lao động, giờ giấc làm việc, tác phong công nhân
+ Thay mặt Giám Đốc điều hành công tác sản xuất chế biến sản phẩm theo kế hoạch đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quy định
+ Phối hợp hoạt động với các phòng ban, đơn vị nhằm thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh, nội quy, quy chế Nhà nước ban hành
• Phòng k ỹ thuật sản xuất: Xây dựng kế hoạch sản xuất, trực tiếp bảo dưỡng
máy móc thiết bị, tổ chức triển khai và thực hiện sản xuất đảm bảo theo các chỉ tiêu kỹ thuật sản xuất theo quy định Tổng kết, phân tích kết quả các quá trình sản xuất
• Phòng nghiên c ứu phát triển và phân tích sản phẩm: Có chức năng kiểm tra
và quản lý nguyên liệu, thành phẩm, đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn về môi trường, kiểm soát tài liệu, kiểm soát hồ sơ, đánh giá nội bộ, nghiên cứu sản phẩm mới
Trang 22• Phòng tài chính k ế toán: Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các
hoạt động kinh tế phát sinh, kế hoạch thu, chi tài chính Cung cấp số liệu cần thiết cho
Ban Giám Đốc về tình hình quản lý vốn, tài sản và hiệu quả kinh doanh nhằm giúp Ban Giám Đốc có những thông tin chính xác và đầy đủ về tình tài chính hoạt động kinh doanh của toàn Nhà máy
• Phòng k ế hoạch kinh doanh: Tổng hợp và xác lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh của Nhà máy theo chỉ đạo của Giám đốc nhà máy
+ Xác lập kế hoạch hoạt động của Nhà máy theo định kỳ
+ Tổng hợp phân tích và đánh giá kết quả thực hiện đề xuất phương án, biện pháp
nhằm bảo đảm kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế
+ Tổ chức quản lý mạng lưới tiếp nhận, thanh toán nợ đầu tư theo biểu mẫu thống
nhất trong mạng vi tính
+ Tổ chức và thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm
+ Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu
• B ộ phận tổ chức hành chính: Đảm bảo công tác hành chính, Quản lý nhân sự,
sắp xếp bố trí lao động, đề bạt nâng lương, điều hành công tác bảo vệ cơ quan, xây dựng nội quy, lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên Nhà máy
+ Quản lý các hồ sơ, văn bản đến và văn bản đi an toàn, khoa học đúng quy chế + Chuẩn bị các văn bản về hành chính quản trị doanh nghiệp
Như vậy, mỗi bộ phận chức năng trong Nhà máy tuy thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưng đều có mục đích chung là đảm bảo sao cho quá trình sản
xuất và kinh doanh của Nhà máy mang lại hiệu quả cao nhất, tiết kiệm được chi phí nhất Do đó, đòi hỏi mỗi bộ phận thực hiện tốt chức năng của mình và tạo mối quan hệ
thống nhất, đoàn kết phối hợp cùng nhau hoạt động nâng cao hiệu quả trong kinh doanh
2.4 Một số nội dung cơ bản về công tác tổ chức kế toán tại Nhà máy
2.4.1 T ổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Nhà máy được tổ chức theo mô hình tập trung và theo phương thức chức năng Theo mô hình này, toàn bộ công tác kế toán của Nhà máy đều
Trang 23được phân phối nhịp nhàng, đồng bộ cụ thể: lập chứng từ, ghi chép các sổ sách kế toán chi tiết, tổng hợp CP SXKD và tính giá thành, lập báo cáo kế toán,… đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán Do đó, đảm bảo được sự chỉ đạo chặt chẽ trong công tác kế toán, đồng thời làm cho bộ máy kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm CP cho công tác kế toán
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán tại Nhà máy
Ghi chú: Quan hệ tương đương, đối chiếu
Quan hệ trực tuyến
• Kế toán trưởng: Là người điều hành toàn bộ công tác kế toán, tham mưu cho
Ban giám đốc về các hoạt động tài chính Khi báo cáo lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh, phân tích, giải trình và chịu trách nhiệm về số liệu, đôn đốc việc nộp đầy đủ và đúng hạn báo cáo tài chính
• Phó phòng kế toán : Là người trợ giúp cho trưởng phòng kế toán Chịu sự
phân công của trưởng phòng kế toán, được trưởng phòng giao nhiệm vụ thực hiện một
số công việc khi trưởng phòng đi vắng
• Kế toán tiền lương và BHXH kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ tính lương và các
khoản trích theo lương phải trả cho CBCNV hàng tháng, tính toán phân bổ chính xác ,
báo cáo tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ… quản lý tiền mặt của Nhà máy, thực hiện
giá thành, vật tư
Kế toán thanh toán
Kế toán công nợ và
ti êu thụ sản phẩm
Trang 24nghĩa vụ thu chi tiền mặt khi có chứng từ, hóa đơn hợp lệ Định kỳ đối chiếu số liệu với kế toán thanh toán
• Kế toán tiền mặt : Chịu trách nhiệm ghi chép thu chi tiền mặt, lập phiếu thu,
phiếu chi
• Kế toán tổng hợp giá thành, vật tư: Có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ số liệu về
chi phí phát sinh theo từng đối tượng để tính giá thành cho từng loại sản phẩm, lên Sổ Cái và lập bảng biểu kế toán Đồng thời, theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho nguyên liệu
• Kế toán thanh toán : theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
tiền tạm ứng và thanh toán tạm ứng, lập bảng kê thuế GTGT được khấu trừ Cuối tháng đối chiếu tiền gửi ngân hàng với Cty qua công nợ nội bộ
• Kế toán công nợ và tiêu thụ thành phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi công nợ của
người mua, người bán Theo dõi tình hình tiêu thụ thành phẩm, xác định giá vốn thành phẩm xuất bán, tình thình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
2.4.2 Hệ thống tài khoản sử dụng tại Nhà máy
Dựa vào cơ sở hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo Quyết định số 15/2006/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 20/3/2006 và một số văn bản mới ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản, nhà máy đã sử dụng một
hệ thống tài khoản cần thiết cho một doanh nghiệp sản xuất Do đặc điểm quy trình sản xuất cùng một lúc tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau, các hoạt động khác cũng đa dạng nên nhà máy đã chi tiết các tài khoản để đảm bảo theo dõi chi tiết từng đối tượng
và cung cấp thông tin một cách chính xác, vừa tổng hợp, vừa chi tiết
2.4.3 Chế độ kế toán áp dụng tại Nhà máy
- Kỳ kế toán năm theo năm dương lịch, bắt đầu từ 01/01/X đến 31/12/X
- Kỳ báo cáo: Tháng
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp
- Phương pháp tính thuế GTGT: Kê khai theo phương pháp khấu trừ
- Kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá trị thực tế
- Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
Trang 25- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá, trong bảng CĐKT được
phản ánh theo 3 chỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại
2.4.4 Hình th ức sổ kế toán áp dụng tại Nhà máy:
Nhà máy sử dụng phần mềm vi tính ERP kết hợp áp dụng hình thức “Nhật ký – Chứng từ” Quy trình ghi sổ kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hằng ngày căn cứ vào tất cả các chứng từ phát sinh được tập trung tại phòng kế toán hoặc bảng tổng hợp kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo những bảng, biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán được cài đặt và các thông tin này sẽ được lưu trữ cẩn thận
Theo quy trình của phần mềm kế toán các dữ liệu sẽ tự động cập nhật vào sổ cái của các tài khoản kế toán phù hợp, các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng (hoặc bất kì vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kì Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Chứng từ kế toán
Trang 26Chú thích:
Ghi hàng ngày Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng
Phương tiện phục vụ công tác kế toán
Để phục vụ cho công tác kế toán, Nhà máy đã trang bị cho phòng kế toán các máy vi tính nối mạng với nhau Công việc hằng ngày đều được thực hiện bằng máy vi tính trên cơ sở mẫu sổ đã được thiết kế sẵn bằng chương trình ERP Kế toán chỉ việc thực hiện việc nhập số liệu ban đầu vào máy tính Sau đó quá trình tính toán, kết chuyển đều do máy tính thực hiện tự động Hàng tháng hoặc hàng quý sổ sách sẽ được
in ra giấy để phục vụ cho nhu cầu quản lý và lưu trữ số liệu
Nhà máy sữa đậu nành Việt Nam là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với quy mô vừa, hàng ngày số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, việc áp dụng máy tính trong kế toán đã làm giảm đáng kể áp lực công việc cho nhân viên kế toán, hạn chế được những sai sót trong tính toán và kết chuyển số liệu Ngoài ra, còn rất thuận lợi và giảm đáng kể lượng sổ sách cho việc quản lý chi tiết số liệu Như vậy, vi tính hóa cho công tác kế toán là rất phù hợp và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho Nhà máy
Hệ thống báo cáo tài chính được lập tại nhà máy gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo thuế
- Báo cáo quản trị
2.5 Quy trình công nghệ
Sữa đậu nành đã được Nhà máy sữa Việt Nam - Vinasoy tiến hành sản xuất theo một quy trình công nghệ khép kín trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có chức năng, nhiệm vụ khác nhau
Trang 27Sơ đồ 2.4 Quy trình công nghệ sản xuất sữa đậu nành
Giải thích quy trình:
Đậu nành hạt được đưa vào cụm thiết bị làm sạch đậu, tại đây đậu được làm
sạch bề ngoài phân loại theo kích cỡ hạt, và loại bỏ tất cả các phần tử tạp chất
Sau khi làm sạch, đậu nành sẽ được nghiền nát, sau đó đậu nành sẽ được chuyển qua giai đoạn trích ly để tách những cặn bã ra bên ngoài, chỉ lấy phần nước Dung dịch nước lọc đã chứa đủ thành phần đặc trưng như mùi hương, chất béo…
Khi có dung dịch nước đậu nành sẽ tiến hành khử hoạt tính enzim Các enzim
Trang 28không có lợi thế sẽ bị khử, đồng thời cải thiện mùi cho dung dịch đậu nành Sau khi khử xong, dung dịch nước đậu nành sẽ được đựng trong hai cái thùng lớn Tại đây, tất
cả các nguyên liệu (đường, nước…) và chất phụ gia (hương liệu, chất béo…) được bơm trộn đều Sau khi đã hoàn thành công đoạn trộn dung dịch đậu nành đã có đủ thành phần chất béo, chất đạm, chất khoáng…cần thiết, được gọi là sữa
Tiếp theo là công đoạn đưa dung dịch sữa vào tiệt trùng Dung dịch sữa sẽ được nén ở áp suất rất cao (200 kg lực) để các chất dinh dưỡng có trong dung dịch không bị phân ly Sau đó được đun nóng ở nhiệt độ 140˚C với thời gian rất ngắn để không làm cháy sữa Dung dịch sữa sau đó được đưa vào bồn trữ lạnh nhằm ức chế sự phát triển của sinh vật
Sau đó, dung dịch sữa sẽ được chiết rót vô thùng Trong công đoạn chiết rót các nhân viên ở bộ phận kiểm nghiệm chất lượng sẽ lấy mẫu ngẫu nhiên các mẫu để kiểm tra Cuối cùng là dán ống hút, đóng thùng và chuyển vào lưu kho trong thời gian 5 đến
7 ngày mới được xuất kho
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.1.2 Điều kiện ghi nhận DT
Chỉ ghi nhận DT bán sản phẩm, hàng hóa khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
+ DN đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu SP hoặc hàng hóa cho người mua
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý HH như người sở hữu HH hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ DT được xác định tương đối chắc chắn
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Không h ạch toán vào TK 511 các trường hợp sau:
+ Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến
+ Trị giá sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa cung cấp giữa công ty, tổng công ty với các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Trang 30+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa tổng công ty với các đơn vị thành viên
+ Trị giá SP, HH đang gửi bán; DV hoàn thành đã cung cấp cho KH nhưng chưa được xác định là đã bán
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Chưa đựơc xác định là đã bán)
+ DT hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là DT bán hàng và cung cấp DV
3.1.1.3 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
- Các chứng từ thanh toán : phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…
3.1.1.4 TK sử dụng
Kế toán sử dụng TK 511 “DT bán hàng và cung cấp dịch vụ”
NỢ TK 511 CÓ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
khẩu hoặc thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp phải nộp tính
trên DT bán hàng thực tế của DN trong
(TK 511 không có số dư cuối kỳ)
Trang 313.1.1.5 Phương pháp hạch toán
Phương thức bán hàng trực tiếp cho KH
Giao hàng tại kho của DN hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho (1) Phản ánh DT bán hàng theo giá bán
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 DT bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra (2) Phản ánh trị giá vốn SP xuất bán đã xác định tiêu thụ
Trang 323.1.2 K ế toán các khoản giảm trừ DT
kết mua bán hàng
• Hàng bán bị trả lại: Là số SP, HH DN đã xác định tiêu thụ nhưng bị KH trả lại
do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, không đúng chủng loại…
• Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được DN chấp thuận trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc
không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
3.1.2.2 Ch ứng từ sử dụng
• Chi ết khấu thương mại:
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng ( chi tiết phần chiết khấu)
- Chính sách bán hàng có chiết khấu của doanh nghiệp
• Giảm giá hàng bán:
- Biên bản thỏa thuận giảm giá (nếu có)
- Hóa đơn GTGT ( chi tiết phần giảm giá)
• Hàng bán b ị trả lại:
- Biên bản thỏa thuận của người mua và người bán về việc trả lại hàng, ghi rõ lý
do trả lại hàng, số lượng hàng trả lại, giá trị hàng trả lại
- Đơn vị mua hàng xuất hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng kèm biên bản
thỏa thuận về việc trả lại hàng
3.1.2.3 TK sử dụng
- KT sử dụng TK 521 “Chiết khấu thương mại”
- KT sử dụng TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
- KT sử dụng TK 532 “Giảm giá hàng bán”
Trang 33(TK 521, 531, 532 không có số dư cuối kỳ)
3.1.2.4 Phương pháp hạch toán
(1) Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán
Nợ TK 521, 531, 532
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112, 131 (2) Cuối kỳ k/c để xác định DT thuần
Nợ TK 511
Có TK 521, 531, 532 (3) Khi DN nhận lại SP bị trả lại, ghi giảm giá vốn số hàng hóa bán ra
Nợ TK 155
Có TK 632 + Nếu có phát sinh CP trong quá trình nhận lại SP bị trả lại
được tính vào giá vốn để xác định KQKD trong kỳ
3.1.3.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho, nhập kho
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
- Bảng phân bổ giá vốn
Trang 34- Biên bản kiểm kê hàng hóa
- CP NVL, CP nhân công vượt mức
bình thường và CP sản xuất chung cố
định không phân bổ được tính vào giá
vốn hàng bán trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
- CP xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên
mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây
dựng, tự chế hoàn thành
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
- K/c giá vốn của SP, HH, DV đã bán trong kỳ sang TK 911 để xác định KQKD
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
(TK 632 không có số dư cuối kỳ)
3.1.3.4 Phương pháp hạch toán
(1) Khi xuất bán các SP hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ:
Nợ TK 632
Có TK 154, 155 (2) Xuất kho thành phẩm tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc xuất cho các đại lý, cho đơn vị nhận bán hàng ký gửi
Nợ TK 157
Có TK 155, 156 (3) Hàng bán bị trả lại nhập về kho, ghi:
Nợ TK 155, 156
Có TK 632
Trang 35(4) Thành phẩm bán trực tiếp tại kho
Nợ TK 632
Có TK 155 (5) Thành phẩm xuất để trao đổi, biếu tặng, trả lương bằng sản phẩm hoặc thưởng cho cán bộ công nhân viên
Nợ TK 632
Có TK 155 (6) Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra:
Nợ TK 632
Có TK 155, 138 (1381, 1388) (7) Cuối kỳ kế toán, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho kỳ tiếp theo,
kế toán ghi sổ:
Nợ TK 632
Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
• Nếu số phải trích lập cho kỳ tiếp theo lớn hơn số đã trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước đó, trích bổ sung số chênh lệch vào cuối kỳ này, kế toán ghi sổ:
“Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911
Có TK 632
Trang 36- Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương
- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng… phục vụ cho công việc bán hàng
- Phiếu chi
(TK 641 không có số dư cuối kỳ)
3.1.4.4 Phương pháp hạch toán
(1) Kế toán phản ánh CP bán hàng phát sinh thực tế trong kỳ
- Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng, đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ và trích các khoản trích theo lương
Trang 37Nợ TK 641 (6417, 6418)
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111 (5) Đối với SP tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng, kế toán phản ánh DT, thuế GTGT phải nộp của SP, HH tiêu dùng nội bộ
Nợ TK 641
Có TK 3331
Có TK 512 (6) Cuối kỳ k/c CP bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911
Có TK 641 3.1.5 K ế toán CP quản lý DN
Trang 38- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng phục vụ cho công việc QLDN
- Các khoản được phép ghi giảm CP quản
lý DN phát sinh trong kỳ hạch toán
- K/c CP quản lý DN vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
(TK 642 không có số dư cuối kỳ)
3.1.5.4 Phương pháp hạch toán
(1) Tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho bộ phận QLDN, ghi:
Nợ TK 642 (6421)
Có TK 334, 338 (2) Trị giá vật liệu phụ, bao bì xuất dùng hoặc mua vào sử dụng ngay cho QLDN như: xăng, dầu mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sữa chữa TSCĐ chung phục vụ cho hoạt động QLDN, ghi:
Nợ TK 642 (6422)
Nợ TK 133
Có TK 152 (3) Công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động QLDN, ghi:
Nợ TK 642 (6423)
Có TK 153
Có TK 142, 242 (4) Trích khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ phận QLDN
Nợ TK 642 (6424)
Trang 39Có TK 214 (5) Tiền điện, nước, điện thoại, fax, tiền thuê nhà, thuê ngoài bảo dưỡng sữa chữa TSCĐ phục vụ QLDN
Nợ TK 642
Có TK 333 (8) Cuối kỳ, k/c CP QLDN vào TK 911 xác định KQKD
Nợ TK 911
Có TK 642 3.1.6 Kế toán DT hoạt động tài chính
3.1.6.1 Khái ni ệm
TK này phản ánh DT tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và DT hoạt động tài chính khác của DN được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản DT đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
DT hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, chiết
khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
Trang 40- Các khoản DT hoạt động tài chính khác
3.1.6.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu tính lãi
- Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT
- Giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ khác có liên quan
3.1.6.3 TK sử dụng
KT sử dụng TK 515 “DT hoạt động tài chính”
NỢ TK 515 CÓ
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Cuối kỳ, kết chuyển DT họat động
tài chính thuần sang TK 911
- DT hoạt động tài chính phát sinh trong
kỳ
(TK 515 không có số dư cuối kỳ)
3.1.6.4 Phương pháp hạch toán
(1) Phản ánh DT cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn cổ phần liên doanh
Nợ TK 111, 112,152, 156, 221, 222
Có TK 515 (2) Theo định kỳ tính lãi, tính toán xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ theo khế ước vay, ghi:
Nợ TK 138
Có TK 515 (3) Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:
Nợ TK 331
Có TK 515 (4) Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 515 (5) Khi xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (TH lãi):
Nợ TK 413 (4131)
Có TK 515