Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Nguồn Kinh Phí Và Các Khoản Thu-Chi Theo Đơn Đặ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
******************
VÕ SONG HIẾU
KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN THU-CHI
THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG TẠI LIÊN ĐOÀN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC MIỀN NAM (Năm 2011)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH : KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
******************
VÕ SONG HIẾU
KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC KHOẢN THU-CHI
THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG TẠI LIÊN ĐOÀN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC MIỀN NAM (Năm 2011)
Chuyên Ngành : Kế Toán
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Nguồn Kinh Phí Và Các Khoản Thu-Chi Theo Đơn Đặt Hàng Tại Liên Đoàn Quy Hoạch Và Điều Tra Tài Nguyên Nước Miền Nam” do Võ Song Hiếu, sinh viên khóa 34, ngành Kinh
Tế, chuyên ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày
GV Nguyễn Thị Minh Đức
Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để trưởng thành và học tập cho đến ngày hôm nay, trước tiên với tất cả lòng
kính yêu con xin cảm ơn Cha Mẹ đã nuôi dạy con khôn lớn nên người
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm, đặc
biệt là thầy cô khoa kinh tế và bộ môn kế toán đã ân cần, giảng dạy truyền đạt cho em
thật nhiều kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt em xin chân thành
cảm ơn cô Nguyễn Thị Minh Đức đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để em có thật nhiều
kiến thức và truyền đạt những kinh nghiệm thực tế giúp em hoàn thành tốt chuyên đề
tốt nghiệp này
Em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo Văn Phòng cùng toàn thể
các cô chú, anh chị trong phòng kế toán Đặc biệt là anh Đỗ Thế Vinh của phòng kế
toán-tài chính Liên Đoàn Quy Hoạch Và Điều Tra tài Nguyên Nước Miền Nam đã
đóng góp ý kiến, hướng dẫn tận tình và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá
trình thực tập tại đơn vị
Với kiến thức và thời gian có hạn nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu
sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô, Ban lãnh Đạo, các Cô
Chú, Anh Chị trong phòng kế toán của đơn vị để chuyên đề, cũng như kiến thức của
em được hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý Thầy Cô, Ban Lãnh
Đạo, các Cô Chú, Anh Chị trong đơn vị sức khỏe và công tác tốt
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
VÕ SONG HIẾU Tháng 06 năm 2012 “Kế Toán Nguồn Kinh Phí Và Các Khoản Thu Chi Theo Đơn Đặt Hàng Tại Liên Đoàn Quy Hoạch Và Điều Tra Tài Nguyên Nước Miền Nam”
VO SONG HIEU June 2012 “Accounting of National Buldet, Source of Revenues, and Business Expenses at Division For Water Resources Planning And Investigation For The South Of Viet Nam”
Để tài nghiên cứu hoạt động kế toán tại Liên Đoàn Quy Hoạch Và Điều Tra Tài Nguyên Nước Miền Nam Chủ yếu nghiên cứu về nguồn kinh phí, các khoản thu-chi theo đơn đặt hàng tại đơn vị
Mở đầu luận văn bằng việc đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu của đề tài Tiếp theo nêu khái quát toàn bộ đơn vị đến tình hình tổ chức hoạt động, chức năng, nhiệm
vụ của các phòng ban và bộ phận kế toán, chế độ kế toán vận dụng, sau đó đưa ra các
lí thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn Từ đó đi sâu tìm hiểu thực trạng công tác kế toán đối với nguồn kinh phí, các khoản thu-chi theo đơn đặt hàng gồm quy trình hoạt động, luân chuyển chứng từ, định khoản…Trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét và một vài biện pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán liên quan Cuối cùng đúc kết vấn
đề và có một vài đề nghị khác có ảnh hưởng đến công tác kế toán tại đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC PHỤ LỤC ix
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2
1.4 Cấu trúc luận văn 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1. Tổng quan về Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Miền Nam 4
2.1.1. Vị trí và chức năng 4
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 5
2.2 Các lĩnh vực hoạt động 7
2.2.1 Lĩnh vực địa chất, khoáng sản 7
2.2.2. Lĩnh vực địa chất công trình và địa kỹ thuật 7
2.2.3. Lĩnh vực đo đạc, bản đồ 7
2.2.4. Lĩnh vực môi trường 7
2.3. Cơ cấu tổ chức 8
2.3.1 Lãnh đạo liên đoàn 8
2.3.2. Bộ máy giúp việc Liên đoàn trưởng 8
2.3.3 Các đơn vị trực thuộc liên đoàn 9
2.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 9
2.5. Đặc điểm tài sản và trang thiết bị tại Liên đoàn 9
2.6. Đặc điểm sản phẩm 10
2.7 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán 10
2.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán 10
2.7.2 Hình thức sổ kế toán 12
2.7.3 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán 13
Trang 7CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Nội Dung 15
3.1.1 Nhiệm vụ của kế toán hành chính sự nghiệp 15
3.1.2 Khái niệm về nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước 16
3.1.3.Kế toán các khoản thu 20
3.1.4.Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh 24
3.1.5 Chi hoạt động sản xuất kinh doanh 29
3.1.6 Chi theo đơn đặt hàng nhà nước 34
3.2 Chứng từ và tài khoản kế toán 38
3.3 Phương pháp nghiên cứu……… 39
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1. Kế toán tiếp nhận nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước 41
4.1.1. Quy trình và thủ tục tiếp nhận nguồn kinh phí dự án 41
4.1.2. Quy trình sản xuất sản phẩm địa chất, sản phẩm tài nguyên nước 42
4.1.3 Rút dự toán kinh phí sử dụng 42
4.1.4 Hạch toán kế toán……… 43
4.2 Công tác kế toán đối với các khoản thu .45
4.2.1Thu hoạt động sản xuất kinh doanh 45
4.2.1.1 Nộidung 45
4.2.1.2 Quy trình thu 45
4.2.1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 46
4.2.2 Đối với các khoản thu theo đơn đặt hàng của nhà nước 47
4.2.2.1 Nội dung 47
4.2.2.2 Quy trình thu 47
4.2.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 47
4.3 Công tác kế toán đối với các khoản chi 48
4.3.1 Chi hoạt động sản xuất kinh doanh 48
4.3.1.1 Nội dung 48
4.3.1.2 Quy trình chi 48
4.3.1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 49
4.3.2 Chi hoạt động sản xuất theo đơn đặt hàng của nhà nước 51
Trang 84.3.2.1 Nội dung 51
4.3.2.2 Quy trình chi 51
4.3.2.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 51
4.4 Quyết toán nguồn kinh phí 54
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO………60
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTC Bộ tài chính
BQLNH Bình quân liên ngân hàng
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
CCDC Công cụ dụng cụ
CTGS Chứng từ ghi sổ
DA Dự án
ĐCTV Địa chất thủy văn
GTGT Giá trị gia tăng
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Làm Việc Của Liên Đoàn……… 8
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Kế Toán – Thống Kê .11
Hình 2.3 Trình Tự Kế Toán Theo Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ 13
Hình 2.4 Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính… 14
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Nguồn Kinh Phí Theo Đơn Đặt Hàng Của Nhà Nước….17 Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Thu…… ……… 22
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Thu Hoạt Động SXKD 26
Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Hoạt Động SXKD 30
Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Theo Đơn Đặt Hàng Của Nhà Nước 35
Hình 4.1 Quy Trình Sản Xuất Ra Sản Phẩm Địa Chất, Sản Phẩm Tài Nguyên Nước 42
Hình 4.2 Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ 43
Hình 4.3 Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ 45
Hình 4.4 Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ 48
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Quyết định 18/QĐ-QHTNN về việc giao kế hoạch và dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011
Bảng tính giá trị khối lượng hoàn thành theo điểm dừng kĩ thuật
Ủy nhiệm chi, hóa đơn bán hàng
Phụ lục 2 : Biên bản nghiệm thu quyết toán và thanh lí hợp đồng, Giấy báo, Lệnh thanh toán
Phụ lục 3 : Biên bản nghiệm thu kết quả hoàn thành năm 2011 đề án “Điều tra vùng nước sâu Nam Bộ - pha 3”
Bảng xác định khối lượng công việc hoàn thành
Phụ lục 4 : Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị lĩnh vật tư, Phiếu chi, Chứng
từ ghi sổ, Bảng kê chứng từ
Phụ lục 5 : Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT Chứng từ ghi sổ, Bảng kê chứng từ
Phụ lục 6 : Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2011
Đối chiếu số liệu quyết toán chi ngân sách năm 2011
Trang 12tế - tài chính, công tác kế toán không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và hiệu
quả công tác quản lí của bản thân đơn vị mà còn ảnh hưởng tới nhiều đối tượng khác
Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị hoạt động bằng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hoặc bằng các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, nhận viện trợ, biếu tặng…Đơn vị HCSN không chỉ có mối liên hệ với ngân sách mà còn có mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động của các tổ chức, đơn vị khác trong nền kinh
tế và quan hệ nội bộ nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh tế, chính trị được giao Do đó trong công tác quản lí kinh tế tài chính tại các đơn vị HCSN nhất thiết phải sử dụng công cụ kế toán, đặc biệt là kế toán nguồn kinh phí – thu – chi Đây là những vấn đề
cơ bản giúp cho nhà quản lí có cơ sở để phân tích, đánh giá lựa chọn và đưa ra kế hoạch hoạt động, hoạch định chiến lược và phương hướng cho phát triển
Xuất phát từ những lí do trên, đồng thời được sự đồng ý của Liên Đoàn Quy Hoạch Và Điều Tra Tài Nguyên Nước Miền Nam cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Minh Đức, em quyết định chọn đề tài “Kế Toán Nguồn Kinh Phí
Trang 13Và Các Khoản Thu - Chi Theo Đơn Đặt Hàng Tại Liên Đoàn Quy Hoạch Và Điều Tra
Tài Nguyên Nước Miền Nam” làm đề tài thực tập
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu công tác kế toán đối với nguồn kinh phí và các khoản thu, chi hoạt
động tại Liên Đoàn Quy Hoạch Và Điều Tra Tài Nguyên Nước Miền Nam
Dựa vào những kiến thức đã được truyền đạt ở trường cùng với thời gian học
hỏi kinh nghiệm và tiếp cận thực tế về cách thức hoạch toán, sử dụng tài khoản, theo
dõi thu, chi hoạt động để thấy được những ưu điểm, nhược điểm trong quá trình hạch
toán của đơn vị Từ đó đề xuất biện pháp khắc phục nhược điểm, góp phần làm cho
công tác kế toán tại đơn vị ngày càng phù hợp với quy định về chế độ kế toán hiện
hành ở nước ta
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
- Phạm vi không gian : Tại Liên Đoàn Quy Hoạch Và Điều Tra Tài Nguyên
Nước Miền Nam
- Địa chỉ : 59 Đường 2, Phường Bình An, Quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi thời gian : Từ 01/03/2012 Đến 30/04/2012
Nội dung nghiên cứu: Công tác kế toán nguồn kinh phí và các khoản thu-chi
theo đơn đặt hàng tại Liên Đoàn Quy Hoạch Và Điều Tra Tài Nguyên Nước Miền
Nam Qua thực tế tìm hiểu rút ra nhận xét, đánh giá và đưa ra các đề xuất nhằm góp
phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
1.4 Cấu trúc luận văn
Chương 1 : Mở đầu
Đặt vấn đề nêu tầm quan trọng và lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm
vi nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về đơn vị thực tập, lich sử hình thành và phát triển Chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị, cơ cấu bộ máy quản lí, chức năng nhiệm vụ của các bộ
phận trong đơn vị, tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
Chương 3 : Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày một số khái niệm, các cơ sở lí luận và phương pháp
nghiên cứu được sử dụng để thực hiện việc nghiên cứu
Trang 14Chương 4 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Sau khi đã tìm hiểu về tình hình thực tế của đơn vị ở chương 2, chương này sẽ
đi sâu tìm hiểu công tác kế toán từ tiếp nhận nguồn kinh phí đến công tác kế toán và các khoản thu – chi theo đơn đặt hàng, quyết toán
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị
Kết luận chung về công tác kế toán của đơn vị đối với vấn đề đang nghiên cứu,
từ đó đưa ra những để nghị giúp nâng cao tính khả thi của vấn đề nghiên cứu
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam
Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Miền Nam được thành lập theo Nghị định 152/HĐBT ngày 10/12/1981 của Hội đồng Bộ trưởng
Trụ sở Liên đoàn: 59 Đường 2, P Bình An, Q 2, Tp Hồ Chí Minh
đã được khẳng định rộng khắp ở thị trường Việt Nam
2.1.1 Vị trí và chức năng
Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Miền Nam là đơn vị sự nghiệp thuộc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước, có chức năng xây dựng quy hoạch và thực hiện các hoạt động quan trắc, điều tra, đánh giá tài nguyên nước thuộc địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ Đồng Nai trở vào.(gọi chung là các tỉnh ở miền nam)
Liên đoàn Quy hoạch và Điều Tra tài nguyên nước Miền Nam là đơn vị dự toán cấp III, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật
Trang 16Trụ sở chính của Liên đoàn đóng tại Thành Phố Hồ Chí Minh
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
1) Trình Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước kế hoạch
5 năm, hàng năm các hoạt động của liên đoàn về công tác quy hoạch, điều tra và quan
trắc tài nguyên nước, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
2) Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án, đề án lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước về khai thác sử dụng, bảo vệ và phát triển tài nguyên nước,
đề xuất các biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra ở các lưu vực sông, các vùng lãnh thổ thuộc các tỉnh Miền Nam
3) Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình điều tra cơ bản; điều tra, đánh giá, kiểm kê tài nguyên nước, gồm: việc khai thác sử dụng tài nguyên nước, hiện trạng suy thoái, ô nhiễm tài nguyên nước, các giải pháp bảo vệ và phát triển tài nguyên nước, kiểm kê số lượng, chất lượng nước ở các vùng lãnh thổ thuộc các tỉnh Miền Nam
4) Xây dựng, quản lí, vận hành các trạm quan trắc tài nguyên nước; thu thập, chỉnh lí và lưu giữ các thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước do liên đoàn quản lí
5) Thực hiện và tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ về tài nguyên nước; áp dụng, chuyển giao công nghệ về tài nguyên nước theo phân công của giám đốc trung tâm quy hoạch và điều tra tài nguyên nước
6) Tham gia tổ chức tập huấn nghiệp vụ xây dựng quy hoạch và điều tra tài nguyên nước; tham gia tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cộng đồng về chính sách, pháp luật tài nguyên nước theo phân công của giám đốc trung tâm quy hoạch và điều tra tài nguyên nước; tư vấn, thẩm định quy hoạch, điều tra tài nguyên nước thuộc các tỉnh miền nam
7) Thực hiện các nhiệm vụ điều tra, nghiên cứu địa nhiệt, nước nóng, nước khoáng, bùn khoáng và điều tra địa chất công trình ở các vùng lãnh thổ các tỉnh miền nam theo phân công của giám đốc trung tâm quy hoạch và điều tra tài nguyên nước
8) Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực quy hoạch, điều tra tài nguyên nước theo phân công của giám đốc trung tâm quy hoạch và điều tra tài nguyên nước
Trang 179) Tham gia xây dựng quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật, các văn bản quy phạm pháp luật, định mức kinh tế - kĩ thuật về quy hoạch, điều tra và quan trắc tài nguyên nước
10) Phân tích các loại mẫu nước; mẫu cơ, lí, hóa đất ;mẫu cơ, lí, hóa đá; mẫu không khí
11) Thực hiện các hoạt động dịch vụ theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, bao gồm…
a) Lĩnh vực tài nguyên nước: xây dựng và thực hiện các đề án, dự án điều tra lập bản đồ địa chất thủy văn, các bản đồ về tài nguyên nước, tìm kiếm, thăm dò, khai thác nước dưới đất, nước mặt; xây dựng công trình khoan khai thác nước dưới đất, công trình khai thác nước mặt, mạng lưới cấp nước, công trình phụ trợ trong hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lí nước thải, nước cấp; quan trắc giám sát, xây dựng cơ sở
dữ liệu tài nguyên nước, đánh giá tài nguyên nước, kiểm kê tài nguyên nước, quy hoạch bảo vệ phát triển tài nguyên nước; phân tích, thí nghiệm mẫu nước; gia công, sửa chữa, sản xuất, kinh doanh sản phẩm cơ khí, thiết bị, vật tư chuyên ngành tài nguyên nước
b) Lĩnh vực địa chất, khoáng sản; xây dựng và thực hiện các đề án, dự án điều tra, khảo sát, thăm dò nước nóng, nước khoáng, bùn khoáng và khoáng sản rắn; điều tra địa nhiệt, địa chất, địa chất môi trường
c) Lĩnh vực địa chất công trình và địa kĩ thuật: thiết kế và thực hiện công tác khảo sát địa chất công trình, địa kĩ thuật; khoan khảo sát địa chất công trình; thí nghiệm địa chất công trình hiện trường và thí nghiêm mẫu đất, đá trong phòng thí nghiệm; xử lí nền móng các công trình xây dựng, gia công, sửa chữa, sản xuất, kinh doanh sản phẩm cơ khí, thiết bị vật tư chuyên ngành địa chất công trình và địa kĩ thuật d) Lĩnh vực đo đạc, bản đồ: thực hiện các dịch vụ đo đạch bản đồ địa hình, địa chính các tỉ lệ, các dịch vụ về bản đồ và công nghệ GIS
đ) Lĩnh vực môi trường: lấy mẫu, phân tích mẫu, đánh giá chất lượng đất nước, không khí; đánh giá tác động môi trường
e) Hợp đồng hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 1812) Quản lí nguồn tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lí của liên đoàn; thực hiện nhiệm vụ quản lí Tài chính - Kế toán đối với các đơn vị trực thuộc liên đoàn theo quy định của pháp luật
13) Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của trung tâm quy hoạch và điều tra tài nguyên nước và phân công của giám đốc trung tâm
14) Quản lí tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức, lao động theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của giám đốc trung tâm quy hoạch và điều tra tài nguyên nước
15) Thống kê, báo cáo định kì và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
16) Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc trung tâm quy hoạch và điều tra tài nguyên nước giao
2.2.Các lĩnh vực hoạt động
2.2.1 Lĩnh vực địa chất, khoáng sản
Xây dựng và thực hiện các đề án, dự án điều tra, khảo sát, thăm dò nước nóng, nước khoáng, bùn khoáng và khoáng sản rắn, điều tra địa nhiệt, địa chất, địa chất môi trường
2.2.2 Lĩnh vực địa chất công trình và địa kỹ thuật
Thiết kế và thực hiện công tác khảo sát địa chất công trình, địa kỹ thuật
Khoan khảo sát địa chất công trình
Thí nghiệm địa chất công trình hiện trường và thí nghiệm mẫu đất, đá trong phòng thí nghiệm
Gia công, sửa chữa, sả xuất, kinh doanh sản phẩm cơ khí, thiết bị, vật tư chuyên ngành địa chất công trình và địa kỹ thuật
Trang 19Hợp đồng hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
2.3 Cơ cấu tổ chức
2.3.1 Lãnh đạo liên đoàn
Lãnh đạo Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam gồm Liên đoàn trưởng và 03 Phó liên đoàn trưởng
Liên đoàn trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật vá trước Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tàu nguyên nước về các nhiệm vụ được giao; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các đơn vị, phòng chuyên môn, nghiệp
vụ trưc thuộc Liên đoàn
Phó Liên đoàn trưởng giúp việc Liên đoàn trưởng, chịu trách nhiệm trước Liên đoàn trưởng về lĩnh vực công tác được phân công
2.3.2 Bộ máy giúp việc Liên đoàn trưởng
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Làm Việc Của Liên Đoàn
LIÊN ĐOÀN TRƯỞNG
Phó Liên đoàn
trưởng
Phòng
tổ chức lao động
Phòng
kế hoạch
Phòng
kỹ thuật
Các đơn vị trực thuộc
Phó Liên đoàn trưởng
Phó Liên đoàn trưởng
Phòng
hành
chính
Trang 202.3.3 Các đơn vị trực thuộc liên đoàn
a) Đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước 801 (trụ sở tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)
b) Đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước 802 (trụ sở tại thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương)
c) Đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước 803 (trụ sở tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang)
d) Đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước 804 (trụ sở tại thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long)
e) Đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước 805 (trụ sở tại quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh)
f) Đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước 806 (trụ sở tại quận 2 Thành Phố Hồ Chí Minh)
g) Trung tâm phân tích – thí nghiệm miền nam
h) Trung tâm thông tin và ứng dụng công nghệ
i) Trung tâm sản xuất địa chất và xây dựng
2.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Liên đoàn là một đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, chi phí sản xuất phát sinh trong hoạt động dịch vụ và chi phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước có tài khoản kế toán riêng và được hạch toán riêng biệt.
Các chiến lược, chính sách của nhà nước đến các vấn đề mang tính quốc gia có ảnh hưởng rõ nét đến sự biến động về các hợp đồng dịch vụ của Liên đoàn: chiến lược
cung cấp nước sạch đến nông thôn
2.5 Đặc điểm tài sản và trang thiết bị tại Liên đoàn
Tài sản cố định của Liên đoàn được chia thành các nhóm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị, dụng cụ quản lý Các tài sản cố định có vai trò quan trọng trong việc hoàn thành kế hoạch cả hai phần, phần sản xuất nhà nước đặt hàng và sản xuất dịch vụ địa chất, nó ảnh hưởng trực tiếp tới điều kiện làm việc, năng suất lao động và chất lượng sản phẩm của đơn vị
Trang 21thiết bị không được chủ động đầu tư, đổi mới; tài sản cố định không được trích khấu hao cho các sản phẩm theo đơn đặt hàng của nhà nước mà chỉ được tính hao mòn, nguồn trích khấu hao từ hoạt động dịch vụ không đủ đáp ứng cho việc tái đầu tư tài sản mới
Sự hỗ trợ về tài sản của nhà nước đối với một đơn vị đa dạng về sản phẩm như tại Liên đoàn là chưa kịp thời trong tình hình đòi hỏi trang thiết bị ngày càng hiện đại của thị trường cả nước
2.6 Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm của Liên đoàn được chia làm hai phần: phần do nhà nước đặt hàng và quản lý, sản phẩm hoàn thành là các báo cáo khoa học và điều tra cơ bản địa chất, tài nguyên nước được thể hiện qua các tờ bản đồ địa chất thủy văn, bản đồ địa chất công trình, các bản thuyết minh báo cáo về triển vọng vùng mỏ, các phụ lục, biểu bảng phục
vụ cho việc tính toán trữ lượng chất lượng nguồn nước hay các đơn nguyên địa chất công trình…
Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ và nguồn vốn được cấp, Trung tâm Quy hoạch
và Điều tra tài nguyên nước giao nhiệm vụ cho Liên đoàn lập kế hoạch xây dựng các
đề án, báo cáo trình Tung tâm và Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Ngoài các đơn đặt hàng của nhà nước đơn vị còn ký các hợp đồng dịch vụ do đơn vị tự tìm kiếm nhờ vào uy tín và kinh nghiệm của mình
Sản phẩm của liên đoàn đa dạng và thường có thời hạn sản xuất kéo dài qua nhiều tháng, thậm chí trải dài qua nhiều năm, trải qua nhiều giai đoạn phân tích, đánh giá, do đó hàng năm sản phẩm dở dang nhiều, chiếm giá trị lớn
+ Quản lý và sử dụng tốt tài sản, vốn, kinh phí nhà nước giao cho đơn vị
Trang 22+ Tổ chức công tác kế toán tại Liên đoàn và các đoàn trực thuộc Liên đoàn lập
và gửi đúng hạn các báo cáo tài chính lên Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam
b) Tổ chức
Bộ máy kế toán tại Liên đoàn được tổ chức thành một bộ phận gọi là Phòng Kế toán - Thống kê
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Kế Toán – Thống Kê
+ Trưởng phòng : Giám sát các hoạt động về tài chính của Liên đoàn, theo dõi cấp hạn mức kinh phí với các đoàn, tham mưu cho giám đốc về các hoạt động tài chính,…
+ Phó trưởng phòng: đồng thời phụ trách việc giao dịch với ngân hàng, kho bạc, hạn mức thanh toán nội bộ…
+ Kế toán tổng hợp: Tổng hợp các số liệu tính toán để lập báo cáo tài chính xử
lý các số liệu kết toán tổng hợp chi phí tính giá thành các đối tượng kinh doanh Tính lương và bảo hiểm xả hội cho các cán bộ công nhân viên trong Liên đoàn theo đúng chế độ nhà nước quy định Tại phòng kế toán - thống kê không có kế toán tiền lương
mà việc tính lương do phòng tổ chức hành chính đảm trách và định kỳ gửi bảng lương qua phòng kế toán
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt theo phiếu thu, chi, lãnh tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt, vào sổ quỹ, báo cáo quỹ tiền mặt, kiểm kê tiền mặt trong két hàng ngày tỉ mỉ, chính xác
thanh toán
Kế toán vật tư, tài sản cố định
Kế toán ngân hàng kho bạc, công
nợ
Trang 23+ Kế toán vật tư, tài sản cố định: phân loại tài sản cố định, phản ánh tình hình tăng giảm tài sản cố định, tính và phân bổ chính xác số khấu hao cho các đối tượng chịu chi phí; tập hợp và kiểm tra các chứng từ của kho vật tư về tình hình nhập - xuất tồn kho công cụ - dụng cụ Phân bổ chính xác chi phí nguyên vật liệu, công cụ vào các đối tượng tính giá thành được chính xác
+ Kế toán thuế: căn cứ vào hóa đơn, chứng từ theo dõi, phân loại, xác định các loại thuế có liên quan, cuối kì tổng hợp các số liệu chuyển cho kế toán tổng hợp lập báo cáo thuế
+ Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ ghi phiếu thu, phiếu chi theo đúng mục đích Theo dõi việc thanh toán, lập chứng từ thanh toán và ghi tạm ứng, thanh toán tạm ứng, các khoản thu chi mang tính chất nội bộ giữa cán bộ công nhân viên với Liên đoàn Tổng hợp các số liệu chuyển về kế toán tổng hợp
Trang 24Hình 2.3 Trình Tự Kế Toán Theo Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
2.7.3 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán:
Do khối lượng công việc cũng như số liệu tính toán tương đối nhiều và phức tạp nên việc tính toán, nhập dữ liệu đều dùng máy vi tính nhằm giúp cho nhân viên kế toán giảm bớt phần nào công việc của mình
Phần mềm kế toán sự nghiệp địa chất được Cục cài đặt thống nhất trong toàn ngành, bắt đầu từ các chứng từ gốc đều được quy định theo một mẫu thống nhất, đồng thời mỗi một phần hành do một kế toán viên đảm nhiệm sẽ được trang bị một máy tính riêng Theo đó, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhân viên sẽ căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, nhập số liệu vào máy vào lưu vào trong đó Với số liệu lưu trữ có
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Trang 25sẵn này, đến cuối kỳ kế toán sẽ tính và phân bổ một cách chính xác theo yêu cầu, quá trình phân bổ cũng đều do máy tính tự động xử lý số liệu Từ đó, giúp cho nhân viên in
ra các biểu mẫu cần thiết, đáp ứng nhu cầu cho ban lãnh đạo cũng như các cơ quan quản lý nhà nước kịp thời
Hàng kỳ kế toán, các đoàn trực thuộc sẽ gửi các báo cáo kế toán đã được đóng thành quyển cùng với một đĩa mềm kế toán để Liên đoàn lưu trữ và tập hợp các khoản chi phí, tính giá thành, xác định kết quả, tổng hợp báo cáo của toàn Liên đoàn gửi ra Cục địa chất và các cơ quan quản lý có yêu cầu
Hình 2.4 Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
Trang 26CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội Dung
3.1.1 Nhiệm vụ của kế toán hành chính sự nghiệp
- Để giúp các đơn vị quản lí tốt các nguồn kinh phí đồng thời giúp cho các
cơ quan kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước trong công tác kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ chi tiêu, ngăn chặn sự lãng phí, đảm bảo chi tiêu đúng mục đích, tiết kiệm kinh phí thì kế toán HCSN cần thực hiện tốt các nhiệm vụ :
- Ghi chép, phản ánh chính xác số vốn, kinh phí được Nhà nước cung cấp và tình hình sử dụng vốn đó
- Ghi chép, phản ánh chính xác và đôn đốc nộp đủ, đúng hạn các khoản thu cho NSNN
- Thông qua ghi sổ, kiểm tra tình hình chấp hành dự toán thu- chi, tình hình chấp hành các tiêu chuẩn định mức, chế độ tài vụ ở đơn vị
- Kịp thời thanh toán các khoản phát sinh trong quá trình chấp hành dự toán giữa đơn vị với các cơ quan, cá nhân khác
- Hướng dẫn về các công việc kế toán và bảo quản vật tư, tài sản cho các cá nhân được giao trách nhiệm quản lí tài sản, vật tư đó
- Tiến hành kiểm kê đúng thời hạn quy định các loại vốn bằng tiền, vật tư, tài sản
- Phân phối kinh phí kịp thời cho các đơn vị cấp dưới, giám đốc việc cấp dưới chấp hành dự toán thu chi, hạch toán, lập báo cáo kế toán
- Lập và gửi đúng thời hạn quy định các báo cáo về quản lí kinh phí hành chính
sự nghiệp, về quản lí ngân sách, về chế độ cấp phát vốn ngân sách, đồng thời cung cấp
số liệu, tài liệu phục vụ cho công tác thống kê, nghiên cứu chính sách chế độ thu, chi tài chính
Trang 273.1.2 Khái niệm về nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước
a) Khái quát
Tài khoản 465 – Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Tài khoản này dùng cho các đơn vị sự nghiệp được nhà nước đặt hàng trong việc điều tra, thăm dò, khảo sát, đo đạc,… theo dự toán và đơn giá đặt hàng của nhà nước, để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
b) Kết cấu và nội dung phản ánh
Trang 28Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Nguồn Kinh Phí Theo Đơn Đặt Hàng Của Nhà Nước
111, 112 465 111,112,152,153
Số kinh phí sử dụng không hết nhận kinh phí bằng tiền,
nộp trả lại NSNN bằng nguyên liệu, vật liệu,
công cụ, dụng cụ…
341 241
Rút dự toán mua TSCĐ
Cuối kì, kết chuyển số kinh phí theo (phải qua lắp đặt chạy thử)
đơn đặt hàng của Nhà nước đã 211
cấp trong kì cho các đv cấp dưới Rút dự toán mua TSCĐ
(đưa vào sử dụng ngay)
511 (5112) 336
Khi Kho bạc chuyển số đã
Giá trị khối lượng, sản phẩm công tạm ứng thành nguồn KP
việc hoàn thành theo đơn đặt hàng của nhà nước khi được 341 nghiệm thu, thanh toán theo Rút dự toán cấp cho
giá thanh toán cấp dưới
331,332,635 Rút dự toán thanh toán các Khoản nợ phải trả, chi trực tiếp
008
Rút dự toán
d) Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản 465
1) Nguồn kinh phí nhà nước đặt hàng được hình thành do Ngân sách nhà nước
cấp, do cấp trên cấp, trên cơ sở dự toán được duyệt (theo khối lượng công việc thực
hiện và đơn giá của Nhà nước)
Trang 292) Tài khoản 465 “Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước” chỉ sử dụng cho những đơn vị được ngân sách nhà nước cấp phát kinh phí theo đơn đặt hàng
để thực hiện theo đơn đặt hàng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Không phản ánh vào tài khoản này nguồn kinh phí của các chương trình, dự án, nguồn kinh phí không thường xuyên do ngân sách cấp để thực hiện việc tinh giảm biên chế, thực hiện nhiệm vụ đột xuất Nhà nước giao…
3) Tài khoản 465 “ Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước” được theo dõi và hạch toán chi tiết theo Mục Lục ngân sách Nhà nước và theo từng nguồn kinh phí ngân sách cấp theo từng đơn đặt hàng của Nhà nước
4) Cuối kì kế toán và khi hoàn thành việc đặt hàng của Nhà nước, đơn vị phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí Nhà nước đặt hàng với cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định của chế độ tài chính
e) Một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Nhận được dự toán Nhà nước giao theo đơn đặt hàng
Ghi đơn Nợ TK 008 – Dự toán chi hoạt động
(Chi tiết dự toán chi theo đơn đặt hàng của nhà nước)
(2) Nhận được kinh phí nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp để thực hiện theo đơn đặt hàng bằng tiền, bằng nguyên vật liệu, vật liệu…
Đồng thời ghi đơn Có TK 008- Dự toán chi hoạt động
Trường hợp mua TSCĐ đồng thời ghi:
Nợ TK 635
Có TK 466
(4) Khi phát sinh các khoản chi phí thực tế cho khối lượng, sản phẩm công
việc theo đơn đặt hàng của Nhà nước, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 111, 112, 152, 153, 331, 334…
Trang 30Trường hợp rút dự toán để chi trực tiếp đồng thời, ghi Có TK 008
(5) Hạch toán tạm ứng kinh phí kho bạc
+ Khi nhập quỹ tiền mặt số kinh phí tạm ứng của kho bạc, ghi:
Đồng thời ghi đơn Có TK 008- Dự toán chi hoạt động
(6) Rút dự toán thuộc kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước cấp cho đơn
vị cấp dưới, KT ghi:
Nợ TK 341
Có TK 465
Đồng thời ghi đơn Có TK 008- Dự toán chi hoạt động
(7) Cấp kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước cho các đơn vị cấp dưới bằng tiền, hiện vât, ghi:
Nợ TK 341
Có TK 111, 112, 152, 153…
(8) Cuối kì, kết chuyển số kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước đã cấp trong kì cho các đơn vị cấp dưới để ghi giảm nguồn kinh phí, kế toán đơn vị cấp trên, ghi:
Trang 31b) Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên nợ:
- Số thu sự nghiệp phải nộp ngân sách
- Kết chuyển số thu được để lại đơn vị để trang trải chi phí cho việc thu
sự nghiệp và số thu sự nghiệp đã thu phải nộp ngân sách nhưng được để lại chi khi có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ghi bổ sung nguồn KPHĐ
- Kết chuyển số phí, lệ phí thu phải nộp NSNN nhưng được để lại chi sang TK 521 – Thu chưa qua ngân sách, do cuối kì chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
- Số thu sự nghiệp phải nộp lên cấp trên để thành lập quỹ điều tiết ngành
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi về thực hiện theo đơn đặt hàng của nhà nước sang Tk 421 – Chênh lệch thu, chi chưa xử lí
- Kết chuyển số thu về lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn thuộc các dự án viện trợ sang các tài khoản có liên quan
- Chi thanh lí, nhượng bán nguyên vất liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ
- Chi trực tiếp cho hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác, về thanh lí, nhượng bán TSCĐ sang TK có liên quan
Bên Có
- Các khoản thu sự nghiệp và các khoản thu sự nghiệp khác
- Các khoản thu theo đơn đặt hàng của nhà nước theo giá thanh toán khi nghiệm thu bàn giao khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành
- Các khoản thu khác như thu lãi tiền gửi, lãi cho vay thuộc các chương trình, dự án viện trợ, thu thanh lí, nhượng bán tài sản
Trang 32- Kết chuyển chênh lệch chi lớn hơn thu về thanh lí, nhượng bán TSCĐ, vật tư, công cụ, dụng cụ; Chênh lệch chi lớn hơn thu theo đơn đặt hàng nhà nước, hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác sang tài khoản có liên quan
Trang 33Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Thu
111, 112 511 111, 112
Chi trực tiếp của hoạt động
sự nghiệp và hoạt động khác Khi thu phí, lệ phí
635
CP thực tế của KL công việc Thu lãi tiền gửi ngân hàng,
hoàn thành theo ĐĐH của kho bạc, lãi cho vay
NN khi được nghiệm thu, TT
333 Thu thanh lí, nhượng bán TSCĐ
Số phí, lệ phí phải nộp NSNN
521 Thu hoạt động sự nghiệp
Cuối kì, kết chuyển số phí, và thu khác
Lệ phí đã thu phải nộp NSNN Số thu thêm do số phải thu lớn
Được để lại chi nhưng chưa có hơn số tạm thu
chứng từ ghi thu, ghi chi NS
461 311
Số phí, lệ phí được để lại Kết chuyển số
trang trải chi phí tạm thu thành
Số phí, lệ phí đã thu phải nộp thu chính thức Số tạm thu
NSNN nhưng được để lại chi đã
làm thủ tục ghi thu, ghi chi NS Trả lại tiền thừa do số
421 tạm thu lớn hơn số phải thu
K/C số chênh lệch thu lớn
hơn chi khối lượng công việc 465 theo đơn đặt hàng của nhà nước giá trị khối lượng sản phẩm, công
khi được nghiệm thu TT việc theo đơn đặt hàng của nhà
342 nước khi được nghiệm thu theo giá
Số phí, lệ phí, thu sự nghiệp thanh toán
và thu khác phải nộp cấp trên
TK liên quan
K/c thu > chi của HĐSN và HĐ khác
Trang 34d) Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản 511
1) Các khoản thu phản ánh vào tài khoản này bao gồm:
2) Các khoản thu về phí và lệ phí theo quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí được Nhà nước giao theo chức năng của từng đơn vị
3) Thu sự nghiệp là các khoản thu gắn với hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao mà không phải là các khoản phí,
lệ phí trong pháp lệnh phí, lệ phí và không phải là các khoản thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
4) Thu theo đơn đặt hàng của nhà nước
5) Các khoản thu như : Thu lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn thuộc các chương trình, dự án viện trợ; Thu thanh lí, nhượng bán tài sản…của đơn vị không phân biệt hình thành từ nguồn kinh phí hoặc nguồn vốn kinh doanh
6) Không phản ánh vào tài khoản này các khoản thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
7) Khi thu phí và lệ phí các đơn vị phải sử dụng biên lai thu tiền do Bộ Tài Chính phát hành hoặc Bộ Tài Chính (Tổng cục thuế) chấp nhận cho in và sử dụng
8) Tất cả các khoản thu của đơn vị HCSN phải được phản ánh đầy đủ kịp thời vào bên có TK 511 Sau đó căn cứ vào chế độ tài chính hiện hành mà kết chuyển số đã thu vào bên Nợ TK 511 sang bên Có các TK liên quan
9) Kế toán phải mở sổ chi tiết các khoản phải thu cho phù hợp với yêu cầu quản lí của từng ngành để theo dõi các khoản thu của từng loại theo từng hoạt động
Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Khi phát sinh các khoản thu sự nghiệp, thu theo đơn đặt hàng, thu khác:
Có TK 511
(2) Đối với các khoản thu được coi là tạm thu:
(2a) Khi tạm thu
Nợ TK 111, 112
Có TK 311
Trang 35(2b) Khi xác định các đối tượng phải thu chính thức:
- Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ
- Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Kết chuyển chi phí sản xuất (giá thành) của khối lượng sản phẩm, công việc, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp Nhà nước (theo phương pháp trực tiếp)
- Số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
- Doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá,
- Khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán cho khách hàng
- Kết chuyển chênh lệch thu > chi về TK 4212
Trang 36Bên Có:
- Doanh thu về bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ
- Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi các khoản đầu tư tài chính
- Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ của hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại ngoại tệ cuối
kỳ của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ TK 413(lãi tỷ giá)
- Kết chuyển chênh lệch chi lớn hơn thu về tiêu thụ vật tư, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ TK 4212
- Các khoản thu tùy theo chức năng của đơn vị HCSN
Về nguyên tắc, cuối mỗi kỳ kế toán phải tính toán chênh lệch thu, chi của từng hoạt động để kết chuyển, do tài khoản 531 thường không có số dư Tuy nhiên, trong một số trường hợp tài khoản này có thể có số dư bên Nợ hoặc
Trang 37Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Thu Hoạt Động SXKD
155 531 111, 112, 311
Trị giá vốn của sản phẩm Doanh thu bán hàng chưa có
hàng hóa xuất bán thuế GTGT ( Đơn vị
áp dụng PP khấu trừ)
631 3331 -Kết chuyển chi phí của khối thuế
lượng dịch vụ hoàn thành được GTGT
xác định tiêu thụ trong kì đầu ra
Thuế GTGT phải nộp Thu lãi tiền gửi, lãi tín phiếu,
( đơn vị áp dụng PP trực tiếp ) trái phiếu của hoạt động sản
xuất kinh doanh
421
Kết chuyển chênh lệch
thu lớn hơn chi
K/c chênh lệch thu nhỏ hơn chi
Trang 38
d) Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản 531
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh bao gồm:
1) Các khoản thu về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ hoạt động sản xuất kinh doanh Không phản ánh vào tài khoản này các khoản thu sự nghiệp, thu phí, lệ phí, các khoản thu theo đơn đặt hàng của nhà nước, các khoản thu chưa qua ngân sách và các khoản thu khác
2) Đối với các đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu bán sản phẩm , hàng hóa, cung cấp dịch vụ, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phản ánh vào TK 531 là số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT
3) Đối với các đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phản ánh vào TK 531 là tổng số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT(Tổng giá thanh toán ) 4) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ đơn vị phải sử dụng hóa đơn, chứng từ đúng chế độ quản lí, in , phát hành và sử dụng hóa đơn chứng từ 5) Tất cả các khoản thu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong đơn vị được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Có TK 531 “Thu hoạt động sản xuất kinh doanh”
6) Cuối kì kế toán, tính xác định số chênh lệch thu, chi của từng loại hoạt động sản xuất, kinh doanh để kết chuyển sang tài khoản 4212 “Chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất KD”
Trang 39Nợ TK 111, 112, 3111
Có TK 531
Có TK 333 (3331) - Thuế GTGT khấu trừ phải nộp
+ Số thuế GTGT tính trực tiếp phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Nợ TK 152, 153, 211, theo tỷ giá giao dịch BQLNH
Có TK 111 (1112), 112 (1122) theo tỷ giá ghi sổ
Có TK 531 theo chênh lệch lãi về tỷ giá
hoặc
Nợ TK 152, 153, 211, theo tỷ giá giao dịch BQLNH
Nợ TK 531 theo chênh lệch lỗ về tỷ giá
Có TK 111 (1112), 112 (1122) theo tỷ giá ghi sổ
(4) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ mà chưa thanh toán cho bên cung cấp để dùng trong sản xuất, kinh doanh có chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 152, 153, 211 theo tỷ giá giao dịch BQLNH
Có TK 331 theo tỷ giá giao dịch BQLNH
(5) Khi thanh toán nợ phải trả cho bên bán bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 331 theo tỷ giá ghi sổ nợ
Có TK 111 (1112), 112 (1122) theo tỷ giá ghi sổ ngoại tệ
Có TK 531 theo chênh lệch lãi về tỷ giá ngoại tệ
hoặc
Nợ TK 331 theo tỷ giá ghi sổ nợ
Nợ TK 631 theo chênh lệch lỗ về tỷ giá ngoại tệ
Trang 40Có TK 111 (1112), 112 (1122) theo tỷ giá ghi sổ ngoại tệ (6) Cuối kỳ, kết chuyển kết chuyển chênh lệch thu chi của HĐSXKD, dịch vụ:
+ Trường hợp thu > chi
TK 631- Chi hoạt động sản xuất kinh doanh
Tài khoản này dùng cho các đơn vị HCSN có tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh để phản ánh chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh
b) Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên Nợ
- Các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh
- Các chi phí bán hàng và chi phí quản lí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lỗ chênh lệch tỉ giá hối đoái của hoạt động sản xuất kinh doanh
Bên Có
- Kết chuyển giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho
- Giá trị sản phẩm sản xuất xong bán ngay không qua nhập kho
- Các khoản thu được ghi giảm chi (nếu có)
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết chuyển chi phí (giá thành) của khối lượng công việc, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kì
Số Dư Bên Nợ
- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh còn dở dang
c) Sơ đồ hạch toán