1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHẤP NHẬN CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN ĐỐI VỚI CÔNG NGHỆ TƯỚI PHUN MƯA TỰ ĐỘNG TẠI H. BÌNH CHÁNH – TP. HCM

77 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 842,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng mô hình Logit, đề tài xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng công nghệ tưới phun mưa tự động của nông dân là tuổi, trình độ học vấn, số lao động trồng rau, số lần

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Kinh Tế Tai Nguyên Môi Trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS PHAN THỊ GIÁC TÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/ 2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá khả năng

chấp nhận của người nông dân đối với công nghệ tưới phun mưa tự động tại huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh” do Võ Đình Tường sinh viên khóa

2008 - 2012, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

TS PHAN THỊ GIÁC TÂM Người hướng dẫn,

Ngày Tháng Năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Khóa luận tốt nghiệp đã khép lại quá trình 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Những kiến thức tích lũy qua quá trình học tập thầy cô truyền đạt là hành trang giúp tôi tự tin hơn khi vào đời

Để có được kết quả đến ngày hôm nay, lời đầu tiên con xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, người đã sinh thành, dạy dỗ, ủng hộ về mặt vật chất và tinh thần, tạo mọi điều kiện cho con học hành Cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình đã động viên và ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập

Xin cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường ĐHNL TPHCM, đặc biệt là quý thầy

cô Khoa Kinh Tế, đã truyền dạy cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm học qua

Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô Phan Thị Giác Tâm, thầy Nguyễn Trần Nam đã tạo điều kiện, tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức bổ ích, giúp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu luận văn tốt nghiệp này

Cảm ơn các cô chú cùng các anh chị trong hội Nông dân huyện Bình Chánh đã cung cấp số liệu cần thiết để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Cảm ơn các cô chú anh chị công tác tại HTX Phước An xã Tân Quý Tây huyện Bình Chánh đã cung cấp số liệu và thông tin hữu ích cho tôi nghiên cứu đề tài

Cảm ơn những hộ gia đình trên địa bàn điều tra đã cung cấp những thông tin quí báu giúp tôi hoàn thành luận văn nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn !

TP HCM, ngày 04 tháng 06 năm 2012

Sinh viên

Võ Đình Tường

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

VÕ ĐÌNH TƯỜNG Tháng 06 năm 2012 “Đánh giá khả năng chấp nhận của người nông dân đối với công nghệ tưới phun mưa tự động tại huyện Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh”

VO DINH TUONG June 2012 “Assess the ability to accept of the farmers for technology automatic sprinkler rain in Binh Chanh district- Ho Chi Minh City”

Nhằm mục đích hiên đại hoá nông nghiệp, nâng cao năng suất rau, tiết kiệm yếu tố đầu vào trong sản xuất Phòng NN&PTNT huyện Bình Chánh và HTX Phước

An đã nghiên cứu và áp dụng công nghệ tưới phun mưa tự động trên rau ăn lá tại địa bàn huyện Với mô hình thí đểm trên 1000m2 rau tại HTX Phước An

Đề tài nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế và khả năng mở rộng mô hình trồng rau

ăn lá áp dụng công nghệ tưới phun mưa tự động trên địa bàn huyện Đề tài đã thu thập

dữ liệu thứ cấp và điều tra 60 hộ nông dân trồng rau tại 3 xã Tân Quý Tây, Hưng Long

và Tân Nhựt của huyện Bình Chánh

Bằng phương pháp phân tích lợi ích – chi phí, đề tài đã xác định lợi ích ròng của mô hình áp dụng công nghệ tưới phun mưa tự động trên diện tích 500m2 rau muống là 8.225.794, trong đó năng suất rau tăng 400kg/năm, tiết kiệm công lao động

là 1.503.360 đồng/năm, tiết kiệm 400.000 đồng thuốc BVTV Có 63% người dân chấp nhận sử dụng công nghệ tưới phun mưa tự động cho rau Bằng mô hình Logit, đề tài xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng công nghệ tưới phun mưa

tự động của nông dân là tuổi, trình độ học vấn, số lao động trồng rau, số lần tham gia tập huấn khuyến nông, nhận thức về tình trạng thiếu nước và thu nhập của người nông dân Với kết quả trên, đề tài đã đưa ra một số kiến nghị để mô hình sử dụng công nghệ tưới tự động được nhân rộng hơn giúp cải thiện đời sống người dân và môi trường

Trang 6

2.1 Tổng quan các tài liệu liên quan đến nghiên cứu : 4

2.1.1 Sự phát triển của công nghệ tưới tự động trên thế giới: 4

2.1.2 Tình hình ứng dụng công nghệ tưới phun mưa tự động tại Việt nam: 5

2.2.3 Tình hình sử dụng công nghệ tưới nước tại Huyện Bình Chánh 9

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Cơ sở lý luận: 11 3.1.1 Các khái niệm: 11

3.1.2 Lí luận về giá nước 15

3.1.3 Vai trò của nước đối với cây trồng: 16

3.1.4 Nhu cầu về nước của cây trồng: 16

3.1.5 Các phương pháp tưới nước truyền thống: 17

3.1.6 Công nghệ tưới phun mưa tự động- tiết kiệm : 18

Trang 7

3.2 Phương pháp nghiên cứu: 21

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu: 21

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Thông tin chung về người được phỏng vấn 29

4.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội 29

4.2 Các biện pháp tưới nước đang được thực hiện trên địa bàn huyện 32

4.2.1 Nguồn nước tưới và sự khan hiếm nước 32

4.2.2 Phương pháp tưới bằng vòi hoa sen và tưới phun mưa tự động tiết kiệm

4.2.3 So sánh mức tưới giữa công nghệ tưới phun mưa và tưới bằng vòi hoa sen

4.2.4 Đánh giá khả năng chấp nhận sử dụng công nghệ tưới phun mưa tự động

của nông hộ: 35

4.3 So sánh lợi ích – chi phí của mô hình sử dụng công nghệ tưới phun mưa cho rau

4.3.1 Xác định các lợi ích- chi phí của 2 phương án áp dụng công nghệ tưới phun

mưa và phương án áp dụng tưới bằng vòi hoa sen 40

4.3.2 Xác định lợi ích của biện pháp tưới phun mưa tự động so với tưới bằng vòi

4.3.3 Kết quả phân tích tài chính và phân tích lợi ích- chi phí 45

4.3.4 Đánh giá kết quả của việc áp dụng tưới phun mưa tự động 46

4.4 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng công nghệ tưới phun

mưa tự động cho rau ăn lá của người dân địa phương 47

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50 5.2 Kiến nghị 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 1

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV Bảo vệ thực vật

IWMI Viện quản lý nước quốc tế

MEC Chi phí môi trường biên

MOC Chi phí cơ hội biên

MPC Chi phí sản xuất biên

MUC Chi phí sử dụng biên

NPV Hiện giá ròng

BCR Tỷ số lợi ích – chi phí

IRR Tỷ suất thu hồi nội tại

PVB Hiện giá lợi ích

PVC Hiện giá chi phí

NH.NN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn PNN&PTNNT Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TK Tiết kiệm

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

HTX Hợp tác xã

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Một Số Giá Nước Sinh Hoạt Tính Theo Phương Pháp MOC 16

Bảng 3.2: Một Số Chỉ Tiêu Về Tưới Phun Mưa Cho Cây Chè 20

Bảng 3.3: Một Số Chỉ Tiêu Về Tưới Phun Mưa Cho Cây Cà Phê 20

Bảng 3.4 Nhận Dạng Lợi Ích Chi Phí Giữa 2 Phương Án 22

Bảng 3.5 Lợi Ích Và Chi Phí Của Phương Án Sử Dụng Công Nghệ Tưới Phun Mưa

Tự Động So Với Phương Án Tưới Bằng Vòi Hoa Sen 25

Bảng 3.6 Dấu Kì Vọng Cho Hệ Số Của Mô Hình Ước Lượng 28

Bảng 4.1 Đặc Điểm Kinh Tế - Xã Hội của Người Được Phỏng Vấn 29

Bảng 4.2 Nhận Thức Của Người Dân Về Biểu Hiện Giảm Mạch Nước Ngầm 32

Bảng 4.3 Tính Toán Lượng Nước Tưới/500m2 Rau Muống của HTX Trong Mùa Nắng

Bảng 4.4 Tính Toán Lượng Nước Tưới/5002 Rau Muống của HTX Trong Mùa Nắng

Khi Tưới Phun Mưa Tự Động 35

Bảng 4.5: Khả Năng Chấp Nhận Sử Dụng Công Nghệ Tưới Phun Mưa Tự Động Của

Nông Hộ 35 Bảng 4.6 : Lý Do Chấp Nhận Công nghệ Tưới Phun Mưa Tự Động 36

Bảng 4.7 : Lý Do Không Chấp Nhận Công nghệ Tưới Phun Mưa Tự Động 36

Bảng 4.8 Mức Độ Quan Tâm Về Tiết Kiệm Nước Khi Muốn Áp Dụng Công Nghệ

Tưới Phun Mưa Tự Động 37

Bảng 4.9 Mức Độ Quan Tâm Về Tăng Năng Suất Lao Động Khi Muốn Áp Dụng

Công Nghệ Tưới Phun Mưa Tự Động 37

Bảng 4.10 Mức Độ Quan Tâm Về Chi Phí Đầu Tư Khi Muốn Áp Dụng Công Nghệ

Tưới Phun Mưa Tự Động 38

Bảng 4.11 Mức Độ Quan Tâm Về Kĩ Thuật Phức Tạp Khi Muốn Áp Dụng Công

Nghệ Tưới Phun Mưa Tự Động 38

Bảng 4.12 Mức Độ Quan Tâm Về Quyền Sở Hữu Đất Đai Khi Muốn Áp Dụng

Công Nghệ Tưới Phun Mưa Tự Động 39

Trang 10

Bảng 4.13 So Sánh Kết Quả Chi Phí Biến ĐộngGiữa 2 Phương Án Tưới Trên 500m2

Bảng 4.14 Chi Phí Đầu Tư Của Công Nghệ Tưới Phun Mưa Tự Động 42

Bảng 4.15 So Sánh Chi Phí Đầu Tư Cho 500m2/vụ Của Hai Biện Pháp Tưới 42

Bảng 4.16 Bảng Tổng Kết Dòng Lợi Ích của Dự Án Tưới 44 Bảng 4.17 Phân Tích Lợi Ích- Chi Phí Của Công Nghệ Tưới Phun Mưa Tự Động So

Bảng 4.19 Bảng Dự Doán Độ Chính Xác Mô Hình 47

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 3.1 Mô Tả Hệ Thống Tưới Phun Mưa Tự Động: 19

Hình 4.2 Tỉ Lệ % Nguồn Nước Sử Dụng Để Tưới Rau 32 Hình 4.3 Tỉ Lệ % Theo Độ Sâu Của Giếng Khoang Tại Huyện Bình Chánh 33

Trang 12

Mục đích cơ bản của tưới nước là đưa đủ nước vào trong đất để đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt nhất Với các kỹ thuật tưới đã được phổ biến cho cây trồng cạn trước đây thường là không duy trì được độ ẩm theo yêu cầu thích hợp

mà phạm vi thay đổi độ ẩm trong đất khá lớn, cao hoặc thấp hơn so với độ ẩm thích hợp, gây bất lợi cho quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng Đối với các vùng khí hậu khô hạn, hoặc bán khô hạn, chỉ có tưới nước mới có thể duy trì được sự phát triển nông nghiệp, vấn đề nước tưới ở đây cũng trở nên cấp thiết hơn ở bất cứ nơi nào khác.Công nghệ tưới phun mưa tự động là công nghệ tưới cung cấp nước hiệu quả nhất, góp phần tăng năng suất và sản lượng cây trồng một cách đáng kể Yêu cầu phát triển công nghệ tưới phun mưa là rất cần thiết, sẽ mở ra triển vọng to lớn trong việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, rau màu và các loại cây có giá trị kinh tế trên

các vùng khan hiếm nước ở Việt Nam Từ thực tế đó tôi thực hiện nghiên cứu đề tài:

“ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHẤP NHẬN CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN ĐỐI VỚI CÔNG NGHỆ TƯỚI PHUN MƯA TỰ ĐỘNG TẠI HUYỆN BÌNH CHÁNH- TP HCM” để công nghệ này

có thể phổ biến tại địa phương

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

1.2.1 Mục tiêu chung:

Đề tài tập trung đánh giá khả năng chấp nhận của người nông dân đối với công nghệ tưới phum mưa tự động tại huyện Bình Chánh – TP HCM

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

 Tìm hiểu các điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương => sử

dụng công nghệ tưới phun mưa tự động

 So sánh hiệu quả kinh tế giữa công nghệ tưới phun mưa tự động và tưới bằng vòi nhựa gắn đầu hoa sen

 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận công nghệ tưới phun mưa của người nông dân trồng rau

1.3 Phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 Phạm vi không gian:

Đề tài chọn địa bàn Huyện Bình Chánh để tiến hành nghiên cứu vì đây là một trong những nơi tiêu biểu sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn Vietgap trên địa bàn Tp HCM có mô hình trình diễn kĩ thuật tưới phun mưa tự động trên 1000m2 đất trồng rau

ăn lá Người dân nơi đây vẫn sử dụng phương pháp tưới nước bằng vòi hoa sen Phương pháp tưới bằng vòi hoa sen này mặt dù vẫn mang lại hiệu quả tài chính nhưng xét về mặt hiệu quả kinh tế, phương pháp tưới nước này vẫn gây thất thoát, lãng phí một khối lượng lớn nước sử dụng trong tưới nước Bên cạnh đó, một số vấn đề khác được đặt ra như số công lao động, năng suất cây trồng, hiệu quả về mặt kinh tế, các lợi ích môi trường được đặt ra khi đối với phương pháp tưới bằng vòi hoa sen Đề tài tiến hành nghiên cứu các vấn đề trên nhằm đưa ra một giải pháp tốt hơn trong hệ thống tưới tiêu nông nghiệp, giúp tăng năng suất cây trồng, hiệu quả hơn về mặt kinh tế và môi trường mà phương pháp cũ vẫn chưa có khả năng cải thiện được

1.3.2 Phạm vi thời gian:

Đề tài được thực hiện từ ngày 12/02/2012 đến ngày 09/06/2012

Trang 14

1.4 Bố cục luận văn:

Đề tài gồm năm phần chính và được chia thành năm chương như sau: Chương 1 là chương mở đầu của đề tài và cũng là chương mở ra những định hướng cụ thể cho những chương sau Chương này giúp người đọc hiểu về sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu đồng thời giới thiệu sơ lược về cấu trúc luận văn nghiên cứu Chương

2 giới thiệu một số nghiên cứu về tưới tự động, tiết kiệm nước ở Việt Nam và thế giới đồng thời khái quát về các biện pháp tưới ở nước ta cũng như những ưu nhược điểm của chúng từ đó thấy được tầm quan trọng của vấn đề Đề tài còn sơ lược về vấn đề định giá nước hiện nay, ngoài ra cũng giới thiệu về địa bàn nghiên cứu, và đặc điểm 1

số loại rau ăn lá Chương 3, tìm hiểu về một số lí luận liên quan đến nghiên cứu như: tầm quan trọng của nước, tác động của tưới đối với môi trường như thế nào, tại sao đặt

ra yêu tưới tự động, tiết kiệm Đồng thời mô tả các phương pháp, cách thức cũng như quá trình thực hiện những mục tiêu của đề tài Chương 4, trình bày và đánh giá kết quả nghiên cứu các mục tiêu đã đề ra ở chương 1 Chương 5 đưa ra những kết luận và kiến nghị thông qua kết quả nghiên cứu có được ở chương 4

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan các tài liệu liên quan đến nghiên cứu :

2.1.1 Sự phát triển của công nghệ tưới tự động trên thế giới:

Việc nghiên cứu và áp dụng các công nghệ tưới tiết kiệm nước là xu hướng chung của thế giới nhằm thay thế cho các phương pháp tưới nước bằng vòi hoa sen Trong đó công nghệ tưới phun mưa là 1 trong số những lựa chọn hàng đầu để phục vụ cho trồng trọt,phát triển nghành nông nghiệp của nhiều nước trên thế giới

Tại Anh công nghệ tưới tiết kiệm nước xuất hiện từ năm 1940, áp dụng trong nhà kính

Theo đánh giá của FAO hiện nay trên thế giới có khoảng trên 1 triệu ha cây trồng được tưới bằng công nghệ tưới phun mưa-tiết kiệm nước, trong đó Mỹ và Israel

là những nước phát triển công nghệ này nhất

Từ giữa các năm của thập kỉ 70, nhiều nhà nghiên cứu đã sản xuất và ứng dụng công nghệ tưới phun mưa tại Israel, Úc… đã thực sự bắt đầu trong việc nghiên cứu, chế tạo,áp dụng các loại vòi phun mưa Đặc biệt, khi Don Olson chế tạo vòi phun mưa lưu lượng nhỏ đã mang 1 ý nghĩa rất lớn đóng góp vào công cuộc phổ biến áp dụng kĩ thuật tưới phun mưa cục bộ trên thế giới

Từ sau năm 1977, hệ thống phun mưa lưu lượng nhỏ đã được Mỹ áp dụng kết hợp với tưới nhỏ giọt trên 1000ha các loại cây trồng nhu nho, hạnh nhân, cam, quýt, táo, mận…

Ở vùng ngoại ô thành phố Ketleman thuộc bang California, công nghệ tưới phun mưa cục bộ gồm tưới phun mưa dạng lưu lượng nhỏ và tưới phun dạng sương

mù cũng được phổ biến rộng rãi từ trước những năm 1980 Công nghệ này đã thực sự tiết kiệm được nước nhiều hơn và tăng năng suât cây trồng lên đáng kể Nhiều kết quả

Trang 16

nghiên cứu, kinh nghiệm áp dụng và thành công ở đây đã khuyến khích mở rộng diện tích canh tác được tưới phun mưa cho nhiều vùng trên thế giới

New Zealand là 1 đất nước được thiên nhiên ưu đãi với khí hậu ôn hòa, nguồn nước dồi dào,đất đai thích hợp cho việc phát triển thâm canh trồng trọt Việc tưới nước

ở đây chỉ nhằm bổ sung thêm lượng mưa tự nhiên Do mùa xuân có lượng mưa nhiều nên rê các loại cây như nho, kiwi…phát triển rộng,mặt khác loại và đặc điểm cấu trúc đất ở đây thường làm hạn chế phân bố và động thái ẩm trong đất nên xu hướng những năm gần đây New Zealand đã chuyển từ tưới nhỏ giọt sang tưới phun mưa Tuy hiệu quả của hệ thống tưới phun mưa kém hơn các hệ thông tưới nhỏ giọt nhưng chúng khắc phục được tính phức tạp và và yêu về động thái ẩm cũng như chuyển động, phân

bố các chất dinh dưỡng hòa lẫn trong nước tưới, làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng

Các hệ thông tưới nhỏ giọt ở Hungary bắt đầu sử dụng phổ biến từ năm 1968 Các trường đại học, các cơ sở nghiên cứu thủy lợi ở đất nước này đã có nhiếu đóng góp quan trọng trong việc cải tiến áp dụng và chế tạo thiết bị chuyên biệt phù hợp với điều kiện của Hungary Không lâu sau khi đưa vào sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt cho trên 50ha của hợp tác xã Micsurin vào năm 1973 đạt hiệu quả cao, hệ thống trên 600ha cũng được sử dụng công nghệ này Hiện nay, diện tích các loại cây trồng được tưới nhỏ giọt ở Hungary đã vượt quá 10000ha…

2.1.2 Tình hình ứng dụng công nghệ tưới phun mưa tự động tại Việt nam:

Tại Việt Nam công nghệ tưới tiết kiệm nước bắt đầu từ năm 1993 và chủ yếu thực nghiêm tại các cở sở sản xuất Khởi đầu là lắp đặt hệ thống tưới phun mưa, nhỏ giọt với sự giúp đỡ của các hãng và chuyên gia Isarel ở Tân Cương-Thái Nguyên, công

ty mía đường Lam Sơn- Thanh Hóa,trung tâm cây ăn quả tại Long Định-Tiền Giang Ngoài ra còn 1 số hệ thống tưới của các hãng Mỹ tại Tuyên Quang,Đà Lạt,TP Hồ Chí Minh

Năm 2004, TP Hà Nội đã lắp đặt hệ thống tưới tiết kiệm cho rau quả tại Trung tâm rau quả,do hãng Netafim-Isarel lắp đặt

Năm 1997 Viện khoa học thủy lợi miền nam thực hiện đề tài cấp nhà nước mã

số 08-09”Nghiên cứu các giải pháp công nghệ tưới hiện đại tiết kiệm nước cho các vùng khan hiếm nước” kết quả đã chế tạo được 1 số sản phẩm vòi phun mưa nhỏ bằng

Trang 17

kim loại và bằng chất dẻo và đã tiến hành chuyển giao KHCN cho các vùng trồng cây công nghiệp (chè, cà phê, tiêu, điều…) cây ăn quả (nho, nhãn) các vườn trồng rau tại các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận,Lâm Đồng, Quảng Trị,Nghệ An…

Theo tài liệu tổng kết của 2 năm 2001- 2003 đối với cây chè ở các ở các tỉnh nói trên đã tiết kiệm nước tưới từ 1700 - 2000 m3/ha/ năm, mặc dầu phải tăng số lần tưới từ 6 lên 8 lần trong năm ( chủ yếu tưới vào mùa khô ) nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lượng và năng suất của cây chè

Bằng thiết bị đồng bộ ngoại nhập, nhà máy đường Bourbon- Tây Ninh đã áp dụng công nghệ tưới trên diện tích 2000ha theo phương pháp dàn phun di động Trung tâm cây ăn quả Long Định- Tiền Giang đã xây dựng khu tưới phun mưa cho 6ha cây

ăn quả

Tại Bình Thuận, công nghệ tưới phun mưa áp dụng từ thập niên 90 cho 1.5ha cây giống lâm nghiệp.Năm 2004, công ty Rạng Đông đã đầu tư hàng tỷ đồng cho hệ thống phun mưa,nhỏ giọt tưới cho khu đồi rừng có tổng diện tích 500ha tại khu đồ cát ven biển Mũi Né

Nhiều nơi đã bắt đầu sử dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước,tuy nhiên ở mức

độ khác nhau,phụ thuộc vào loại cây trồng,nguồn nước,khả năng tài chính, trình độ KHKT,diện tích, giá thành sản phẩm…

Trên đây là hàng loạt các nghiên cứu ứng dụng tưới tiết kiệm nước cho cây trồng Các nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả của các biện pháp này tuy nhiên vẫn chưa có một so sánh cụ thể giữa các biện pháp đồng thời chưa xác định các nhân

tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng của người dân Do đó, đề tài được thực hiện

để giải quyết các vấn đề trên

Trang 18

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu :

Phía bắc giáp huyện Hóc Môn

Phía nam giáp 2 huyện Cần Giuộc và Bến Lức (Long An)

Phía đông giáp huyện Nhà Bè, Quận 7, Quận 8, Quận Bình Tân

Trang 19

Phía tây giáp huyện Đức Hòa (Long An)

b.Điều kiện tự nhiên

Khí hậu

Bình Chánh có khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo miền đông nam

bộ Chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa trung bình hằng năm 1.979 mm/năm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt

độ trung bình khoảng 270C

Đất đai

Đất đai chia làm ba nhóm chính: nhóm đất phèn (10.509 ha) phân bố ở xã Tân Nhựt, Bình Lợi, Phạm Văn Hai, Lê Minh Xuân; nhóm đất phù sa (5.798 ha) phân bố ở các xã Tân Quý Tây, xã An Phú Tây, xã Bình Chánh, Hưng Long, Quy Đức, Đa phước; nhóm đất xám (3.717 ha) phân bố tại các xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B

Sông ngòi

Huyện Bình Chánh có hệ thống sông ngoài như: Sông Cần Giuộc, sông Chợ Đệm, kênh Ngang Kênh Cầu An Hạ, rạch Tân Kiên, rạch Bà Hom… nối với sông Bến Lức và kênh Đôi, kênh Tẻ, đây là tuyến giao thông thủy với các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long

c Điều kiện kinh tế-xã hội

Huyện Bình Chánh với tổng diện tích tự nhiên là 252,69 km2

Dân số : 421.996 (Điều tra dân số 1/4/2009)

Mật độ: 1.670 người/km²

Thành phần dân tộc :Việt (84,4%), Hoa (11%)

Trong đó xã Tân Quý Tây chiếm 8.36 km2

Huyện được tổ chức thành 15 xã: Bình Hưng, Đa Phước, Quy Đức, Hưng Long, Tân Quý Tây, Bình Chánh, Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B, Phạm Văn Hai, An Phú Tây, Tân Nhựt, Tân Kiên, Lê Minh Xuân, Bình Lợi, Thị trấn Tân Túc

Bình Chánh nằm ở cửa ngõ phía Tây của TP Hồ Chí Minh, có các trục đường giao thông quan trọng như: quốc lộ 1A, đường liên tỉnh lộ 10 nối liền với khu công nghiệp Đức Hòa (Long An), đường Nguyễn Văn Linh nối từ quốc lộ 1A đến khu công nghiệp Nhà Bè và khu chế xuất Tân Thuận quận 7, vượt sông Sài Gòn đến Quận 2 và hướng

Trang 20

đi Đồng Nai, tỉnh lộ 50 nối huyện Bình Chánh với các huyện Cần Giuộc, Cần Đước (Long An)

có đầu ra ổn định Số xã viên lên đến 40 và diện tích cũng tăng lên đến 25 ha Lợi nhuận được tạm chia lãi 24% HTX cung cấp một lượng rau lớn vào hệ thống rau an toàn tại TP Hồ Chí Minh Đây nơi duy nhất trên địa bàn huyện Bình Chánh áp dụng

mô hình trình diễn công nghệ tưới phun mưa tự động trên 1000m2 đất canh tác trồng rau ăn lá Mặc dù công nghệ trên đạt hiệu quả cao và giúp tiết kiệm được một lượng nước lớn tronFtang việc sản xuất cây trồng nhưng vẫn chưa được áp dụng rộng rãi (Số liệu thống kê HTX Phước An, 2011) Nguyên nhân ban đầu được đưa ra là do vốn để lắp đặt hệ thống ban đầu còn quá lớn, khoảng 40 triệu/ 1000 m2 và hiểu biết của người dân về công nghệ còn khá thấp Các yếu tố khác như quyền sở hữu đất canh tác, chi phí công lao động cũng ảnh hưởng không nhỏ khi người dân lựa chọn áp dụng công nghệ tưới tự động Bên cạnh những nguyên nhân ảnh hưởng đến quyết định của người dân ở trên thì việc nguồn nước nơi đây một phần bị ô nhiễm, một phần hạ mực nước vào mùa nắng cũng là một trong những vấn đề được đặt ra khi đề tài tiến hành chọn địa bàn nghiên cứu

Hiện nay HTX Phước An có trên 30 hộ trồng rau được chia làm 7 tổ, xoay vòng cung cấp rau trong 49 ngày

Tình hình trồng rau muống tại địa phương:

2.2.3 Tình hình sử dụng công nghệ tưới nước tại Huyện Bình Chánh

Huyện Bình Chánh với tổng diện tích trồng rau trên 900 ha mỗi năm đã đóng góp một phần không nhỏ vào lượng rau cung cấp hàng năm tại Tp Hồ Chí Minh Huyện có hơn 100 hộ trồng rau thuộc chủ yếu là xã Tân Quý Tây Trong đó, có hơn 30

hộ sản xuất rau sạch cung cấp rau cho HTX Phước An, Xã Tân Quý Tây, Huyện Bình

Trang 21

Chánh Mỗi hộ trồng từ 3-5 loại rau trồng phổ biến như: mồng tơi, cải xanh, cải ngọt, rau muống, rau dền…

Sau khi tiến hành đi thực tế địa bàn nghiên cứu, đề tài đã tổng quát được một số tình hình chung tại các nông hộ trồng rau ăn lá tại Huyện Bình Chánh, Tp Hồ Chí Minh Mặc dù diện tích trồng rau chiếm một phần không nhỏ nhưng người dân nơi đây vẫn áp dụng kĩ thuật tưới nước bằng vòi nhựa gắn đầu hoa sen Nước tưới rau được bơm từ các giếng khoan sang ao, hồ, hào chứa nước để dự trữ và hạ phèn Sau đó lại bơm nước từ ao, hồ lên tưới Mỗi hộ sử dụng từ 1- 2 mô tơ bơm nước với công suất ngựa rưỡi hoặc 2 ngựa để bơm nước Các ống nhựa dẫn nước thông qua vòi sen tưới cho rau ăn lá từ 2-4 lần, mỗi lần khoảng 1,5-2,5 giờ vào những ngày nắng và ít hơn vào những ngày mưa Một số hộ cải tiến hơn dựng lên các cột treo ống tưới Cách này vừa tiết kiệm bớt công lao động vừa đỡ hư hại đường ống tưới

Huyện Bình Chánh có hai mùa mưa nắng rõ rệt Tuy nhiên lại không thiếu nước vào mùa nắng Đây cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận của người dân khi đưa ra quyết định áp dụng công nghệ tưới nước

Trang 22

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận:

3.1.1 Các khái niệm:

Khả năng chấp nhận: mức độ, giá tiền mà người dân đồng ý biện pháp, hình

thức mà mình đưa ra

Công nghệ: là sự phát triển và ứng dụng các công cụ máy móc, nguyên liệu, và

quy trình để giải quyết, giúp đỡ các vấn đề của con người Với tư cách là hoạt động của con người, công nghệ diễn ra trước khi có khoa học và kĩ nghệ Nó thể hiện kiến thức của con người khi giải quyết các vấn đề thực tế để tạo ra các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu hoặc quy trình tiêu chuẩn việc tiêu chuẩn hóa như vậy là đặc thù chủ yếu của công nghệ

Công nghệ bao gồm 4 thành phần chính:

 Kỹ thuật: bao gồm các máy móc thiết bị Thành phần kỹ thuật là cốt lõi của bất

kỳ công nghệ nào Nhờ máy móc, thiết bị, phương tiện mà con người tăng được sức mạnh cơ bắp và trí tuệ trong hoạt động sản xuất

 Con người: Bao gồm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp, đạo đức lao động

 Thông tin: Bao gồm các dữ liệu về phần kỹ thuật, về con người và tổ chức Các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị, để duy trì và bảo dưỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liệu để thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật Thành phần thông tin biểu hiện các tri thức được tích luỹ trong công nghệ, nó giúp trả lời câu hỏi "làm cái gì" và "làm như thế nào"

 Tổ chức: tiến hành công việc theo trình tự,cách thức phù hợp nhất

Trang 23

Công nghệ tưới nước tự động: là 1 dây chuyền tưới nước hoạt động theo 1

chương trình định trước nhờ vào bộ điều khiển trung tâm của hệ thống Nhờ đó hệ thống hoạt động không cần sự can thiệp của con người

Khi sử dụng công nghệ tưới nước tự động này người nông dân không phải tốn công để tưới nước cho rau nữa Việc tưới nước đã được tư động hoá, thay vào việc tưới người nông dân có thể làm việc khác có thêm thu nhập, hoặc giảm lượng nhân công thuê để tưới nước cho rau Năng suất lao động được nâng cao

Sự cần thiết của việc áp dụng tưới nước tự động: ngày nay khoa học kĩ thuật

càng phát triển thì sự thay thế của máy móc cho sức lao động của con người ngày càng phổ biến Tại địa bàn TP.HCM phần lớn người dân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ, còn lại lao động nông nghiệp khá ít Trong trồng trọt nhu cầu về nước và sự cần thiết phải tưới nước đầy đủ cho cây là trồng là 1 yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất cây trồng trước tình trạng thiếu lao động nông nghiệp và phải đảm bảo việc tưới nước cho cây trồng thì công nghệ tưới nước tự động

là 1 lựa chọn cần thiết

Những khó khăn gặp phải khi áp dụng tưới tự động:

Hiểu biết về khoa học kĩ thuật: muốn áp dụng tự động hóa vào nông nghiệp thì người dân phải có hiểu biết về khoa học kĩ thuật Đây cũng là vấn đề khó khăn của người nông dân vì từ trước đến nay người dân tưới nước bằng phương pháp tưới nước bằng vòi nhựa cầm tay, phương pháp này rất đơn giản, dễ áp dụng và vốn đầu tư thấp

Chi phí đầu tư: bởi phương pháp tưới nước này hiện đại nên chi phí đầu tư khá cao

Tưới phun mưa tự động đi đôi với tiết kiệm nước: là tưới vừa đúng với nhu

cầu nước của cây trồng, không có lượng nước thừa cũng như tổn thất trong quá trình tưới Nhờ kết cấu đơn giản và vận hành tiện lợi nên tưới phun mưa- tiết kiệm nước có

thể tăng được số lần tưới lên tùy ý và giảm khối lượng nước tưới mỗi lần

Ưu điểm nổi bật của công nghệ tưới tiết kiệm nước là ít tốn nước, quản lý vận

hành đơn giản, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm công tưới, thuận tiện cho việc cơ giới hoá và tự động hoá vv Đây cũng là kỹ thuật quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế tưới nước cho các loại cây trồng thông qua việc lựa chọn và áp dụng

Trang 24

phương pháp, kỹ thuật tưới thích hợp vì các phương pháp tưới tại mặt ruộng đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp, phân bố nước trực tiếp đến cây trồng và quyết định

lượng nước tổn thất mặt ruộng nhiều hay ít

Tài nguyên nước: là tất cả các nguồn nước được khai thác để phục vụ cho hoạt

động của con người, bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước ngầm, nước biển thuộc lãnh thổ của 1 nước, 1 lưu vực, một vùng hay 1 địa phương

Nguồn nước: chỉ các dạng tích tụ tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử

dụng được, bao gồm sông, suối, kênh rạch, biển, hồ, các tầng chứa nước dưới đất, mưa, băng và dưới các dạng tích tụ khác

Phát triển tài nguyên nước: là biện pháp nâng cao khai thác sử dụng bền vững

và nâng cao giá trị tài nguyên nước

Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước: là sự suy giảm về số lượng và chất lượng

nguồn nước

Yêu cầu tưới tiết kiệm: Trong toàn bộ nước của thế giới, 97% là nước mặn chỉ

có 3 % là nước ngọt, nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại dưới dạng đông lạnh trong các sông băng hoặc chỏm băng vùng cực hoặc nằm sâu bên trong lòng đất Nên lượng nước mà con người có thể sử dụng được là rất ít

Nước sạch rất cần thiết cho sự tồn tại của con người - nó cho phép chúng ta sản xuất thực phẩm, hàng hoá và duy trì sức khỏe Hơn nữa, đây còn là một phần thiết yếu của môi trường tự nhiên hỗ trợ cho tất cả con người, thực vật và động vật

Nước tiêu thụ toàn cầu đã tăng gần mười lần kể từ năm 1900, nhiều nơi trên thế giới hiện đang đạt mức giới hạn cung cấp của họ Dân số thế giới dự kiến sẽ tăng 45 % trong 30 năm tới, trong khi dòng chảy nước ngọt dự kiến sẽ tăng 10% UNESCO đã dự đoán rằng đến năm 2020 sự thiếu nước sẽ là một vấn đề nghiêm trọng trên toàn thế giới

Hiện nay, một phần ba dân số thế giới đã đối mặt với các vấn đề do thiếu nước và cả nước uống kém chất lượng Hiệu ứng bao gồm những đại dịch, suy dinh dưỡng và mất mùa Ngoài ra, việc sử dụng quá nhiều nước đã cho thấy sự xuống cấp của môi trường thế giới càng ngày càng trầm trọng

Trang 25

Xu hướng phát triển thủy lợi của nhiều nước hiện nay là khai thác tốt hệ thống các công trình hiện có, tăng cường các phương pháp, kỹ thuật tưới theo chiều sâu để nâng cao hiệu quả kinh tế thông qua việc tăng hiệu quả sử dụng nước Một trong những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế tưới nước cho các loại cây trồng là việc lựa chọn và áp dụng phương pháp, kỹ thuật tưới thích hợp vì các kỹ thuật tưới tại mặt ruộng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp, phân bố nước trực tiếp đến cây trồng và quyết định lượng nước tổn thất mặt ruộng nhiều hay ít Với các phương pháp, kỹ thuật tưới thông thường (tưới bằng vòi hoa sen) hiện nay thì lượng nước tổn thất còn rất lớn

Đối với các vùng khí hậu khô hạn, hoặc bán khô hạn chỉ có tưới nước nới có thể duy trì được sự phát triển nông nghiệp, vấn đề nước tưới ở đây cũng trở nên cấp thiết hơn bất cứ nơi nào khác Kỹ thuật tưới tiết kiệm nước là kỹ thuật tưới cung cấp nước hiệu quả nhất, góp phần tăng năng suất và sản lượng cây trồng một cách đáng kể Khi chúng ta tiết kiệm được nguồn nước tưới (hạn chế thất thoát, không tưới thừa nước, tưới hợp lý) chính là đã đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất cho một đơn vị nước tưới,

do đó giải pháp tiết kiệm nước không chỉ phù hợp cho vùng khan hiếm nước mà còn cho tất cả những nơi cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước tưới (Lê Sâm, 2002)

Bên cạnh đó, các biện pháp tưới tiết kiệm còn đáp ứng được yêu cầu của một biện pháp tưới hiệu quả gồm: a) Phân phối lượng nước đúng quy định đều trong ruộng, không gây tình trạng chỗ quá thừa, chỗ quá thiếu; b) Có hệ số sử dụng nước hữu ích cao nhất, ít tiêu hao vì rò rỉ, thẩm lậu và bốc hơi, không gây ảnh hưởng xấu tới đất đai như xói mòn, lầy thụt, không ảnh hưởng đến phát triển cây trồng; c) Có thể kết hợp được với các biện pháp canh tác khác trên đồng ruộng như bón phân, làm cỏ, xới xáo, phòng trừ sâu bệnh, ; d) Các công trình phục vụ tưới phải đơn giản trong quản lý, diện tích chiếm đất ít và không trở ngại cho công tác cơ giới hóa đồng ruộng (Trần Phương Diễm và ctv, 2001)

Trong khi đó, lượng nước sử dụng trong sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 70% tổng nhu cầu về nước (Bộ Tài nguyên môi trường) Mặt khác, hiện nay tình hình khô hạn đã và đang diễn ra trên diện rộng và kéo dài ở nước ta, để sử dụng ít nước

Trang 26

công nghệ mới để giảm thiểu thất thoát, tái sử dụng, chống ô nhiễm và làm cạn kiệt nguồn nước

Vì vậy, để giải quyết tình trạng căng thẳng về nước tưới trong mùa khô hạn cũng như giảm lượng nước sử dụng nhằm duy trì nguồn tài nguyên này cho tương lai thì phát triển công nghệ tưới tự động tiết kiệm nước là một yêu cầu cấp thiết, sẽ mở ra triển vọng to lớn trong việc phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao của huyện Bình Chánh nói riêng và nước ta nói chung

3.1.2 Lí luận về giá nước

Xét về mặt sản xuất, nước là một yếu tố đầu vào quan trọng, không thể thiếu để cấu thành sản phẩm nông nghiệp Do đó, nước cũng cần được tính toán chi phí như các loại đầu vào khác Ngoài ra, còn phải kể đến chi phí môi trường của việc sử dụng nước

do tính chất tài nguyên hữu hạn của nó

Nguồn nước sử dụng cho tưới rau của huyện Bình Chánh đều do người dân tự khai thác nên chỉ tốn chi phí đầu tư ban đầu (đào giếng, ao) và chi phí năng lượng Mặt khác, nguồn nước tưới ở đây khá khan hiếm thể hiện ở độ sâu giếng khoang rất lớn Hầu hết mọi hoạt động sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi và sinh hoạt của người dân trong vùng đều được khai thác từ nguồn nước ngầm, như vậy có thể thấy giá trị của nước ở vùng nghiên cứu là rất lớn Tuy nhiên do giới hạn về nhiều mặt nên

đề tài không thể xác định giá nước một cách đúng và đủ để đưa vào tính toán, vì để thực hiện điều này đòi hỏi phải có một quá trình nghiên cứu và tính toán kỹ lưỡng Mặt khác để thực hiện phân tích lợi ích chi phí của phương án, đặc biệt là thể hiện lợi ích tiết kiệm nước, một loại tài nguyên có hạn giá nước cần được tính đúng và đủ Giá chi phí cơ hội biên (MOC) là phương pháp đáp ứng yêu cầu này MOC là chi phí của việc sử dụng tài nguyên đã được lựa chọn, đặc biệt là những hàng hóa, dịch vụ không

có giá thị trường MOC được định nghĩa đầy đủ bao gồm một số thành phần sau đây:

MOC = MPC + MUC + MEC Trong đó:

MPC là chi phí sản xuất biên

MUC là chi phí sử dụng biên

MEC là chi phí môi trường biên

Trang 27

Vì vậy đề tài ứng dụng giá nước tính theo phương pháp MOC của các nghiên cứu trước Tuy nhiên mục đích sử dụng và điều kiện tự nhiên của các vùng nghiên cứu trước khác biệt với địa phương đang nghiên cứu nên việc chuyển giao có phần khập khiểng Do đó lấy trung bình giá trị của các vùng nghiên cứu để thể hiện giá trị của nước ngầm nói chung và cũng là giá nước tại địa phương

Bảng 3.1 Một Số Giá Nước Sinh Hoạt Tính Theo Phương Pháp MOC

Đơn giá

(đồng/m3)

Địa điểm Nguồn

MOC1 8.636 Huyện Tân Thành Nguyễn Thị Phương Thanh (2009) MOC2 7.014 Thị xã Bến Tre Phạm Văn Hữu Phước (2009) MOC3 6.605 Thị xã Thủ Dầu Một Phạm Văn Hữu Phước (2009)

Nguồn: Thu thập và tổng hợp Vậy giá nước trung bình tính theo MOC là 7.418 đồng/m3 Mặc dù giá này không phản ánh chính xác giá trị của nước ở địa phương đang nghiên cứu nhưng có vai trò giúp thấy được lợi ích của áp dụng biện pháp tưới tiết kiệm cả về kinh tế lẫn môi trường đồng thời có ý nghĩa phần nào trong việc cải thiện nhận thức về giá trị của nước

3.1.3 Vai trò của nước đối với cây trồng:

Nước là thành phần bắt buộc của tế bào sống.Nước hòa tan chất mầu có trong đất Nước là thành phần cấu tạo nên chất nguyên sinh(>90%) Nước giúp quá trình quang hợp tạo nên chất hữu cơ Nước là điều cần thiết cho sự nảy mầm của hạt giống

và sinh trưởng của cây Nước phục vụ như là phương tiện vận chuyển hóa chất đến và

đi từ các tế bào Nước là môi trường hòa tan muối khoáng để cung cấp cho cây,nó còn giữ vai trò điều hòa nhiệt độ cho cây thông qua việc thoát hơi nước ở một số loài thực vật, nước còn đóng vai trò ổn định " bộ khung " của cây

3.1.4 Nhu cầu về nước của cây trồng:

Nhu cầu về nước phụ thuộc vào các yếu tố sinh thái(vùng nóng có nhu cầu về nước cao hơn vùng lạnh),tuổi cây, loài cây và nhóm cây Theo Macximov:

Sự cân bằng về nước trong cây = lượng nước hút vào/ Lượng nước thoát ra

Trang 28

Có thể căn cứ vào hệ số thoát hơi nước (số gam nước thoát ra để hình thành 1 gam

chất khô) để xác định nhu cầu nước của cây trồng

Chế độ tưới nước cho cây:

Chế độ tưới nước nhằm xác định mức tưới, tiêu chuẩn tưới, thời gian tưới và số

lần tưới trong một vụ cho từng loại cây trồng trong điều kiện cụ thể

Mức tưới(M) là lượng tưới cần thiết cho cây trồng trong suốt cả thời kỳ sinh trưởng trong một mùa vụ:

M =E - 10∂h –(Wđ –Wc) –W(m 3- /ha)

E: lượng nước cần của cây(m3/ha)

∂: hệ số sử dụng nước mưa

(ở đất thấm nước tốt ∂=0.8-0.9 và đất thấm nước kém ∂=0.4- 0.7)

h: lượng mưa trong thời kỳ sinh trưởng (mm)

Wđ: lượng nước dự trữ trong đất ở đầu thời kỳ sinh trưởng(m3/ha)

Wc: lượng nước dự trữ trong đất ở cuối thời kỳ sinh trưởng(m3/ha)

W: lượng nước ngầm có thể bổ sung cho lớp đất có bộ rễ hoạt động

Tiêu chuẩn tưới(m) là lượng nước tưới một lần cho 1ha cây trồng.tiêu chuẩn tưới phụ thuộc vào trạng thái đất

m=(βmax -βo )dh(m3/ha)

βmax : độ ẩm tối đa của đất tính theo phần trăm trọng lượng khô

βo: độ ẩm đất trước khi tưới tính theo phần trăm trọng lượng đất khô

d: dung trọng đất(T/m3)

h: độ sâu của đất tưới(cm)

Thời gian tưới: cây trồng vào mỗi thời kỳ sinh trưởng có nhu cầu về nước khác nhau, tùy theo đặc điểm sinh lý và thời tiết vì vậy việc xác định đúng thời gian tưới rất quan trọng trong xây dựng chế độ tưới hợp lý nâng cao chất lượng tưới

Các phương pháp xác định thời gian tưới: Xác định theo giai đoạn phát triển của cây, theo chỉ tiêu sinh lý, theo độ ẩm đất

3.1.5 Các phương pháp tưới nước truyền thống:

Tưới rãnh: Là phương pháp tưới nước để nước chảy theo các rãnh được thiết

kế giữa các hàng cây Nước được thấm dần vào đất và cung cấp cho cây trồng

Trang 29

Ưu điểm: Cách tưới nước này tiết kiệm và chủ động được nước tưới cho vườn cây, lớp đất mặt vẫn tơi xốp, không bị gí chặt, kết cấu đất vẫn giữ vững, đất không bị bào mòn, chất dinh dưỡng không bị rửa trôi Đây là phương pháp tưới thông dụng thường được bà con tưới cho nhiều vườn cây ăn quả trong cả nước

Nhược điểm: chỉ áp dụng được với nơi có địa hình tương đối bằng phẳng (độ dốc <50) Biện pháp tưới này cũng có một số hạn chế như: lãng phí một phần nước ở cuối rãnh tưới; gặp khó khăn trong việc vận chuyển công cụ sản xuất qua rãnh; phải

chi phí khá lớn nhân công và thời gian cho việc cải tạo các rãnh nước (Theo Nông

thôn ngày nay – số 27/2006)

Tưới ngập: Tưới ngập là phương pháp cho nước vào vườn cây một lớp nước

nhất định, trong một thời gian xác định để cung cấp nước cho cây

Ưu điểm: Phương pháp này kết hợp được việc tưới nước với tiêu diệt một số loài sâu hại cư trú trong lòng đất (dế cắn rễ cây, nhộng, các loài ruồi, sâu đục hạt quả xoài và quả các loại cây khác)

Nhược điểm: Phương pháp tưới này tốn nhiều nước, chỉ áp dụng được với nơi

có địa hình tương đối bằng phẳng, thoát nước tốt Đất bị gí chặt, dinh dưỡng bị rửa trôi

theo dòng dinh dưỡng bị rửa trôi theo dòng nước tiêu, kết cấu đất bị phá vỡ (Theo

Nông thôn ngày nay – số 27/2006)

3.1.6 Công nghệ tưới phun mưa tự động- tiết kiệm :

Đây là phương pháp tưới bằng cách phun nước từ dưới mặt nước lên tán cây qua hệ thống máy bơm, ống dẫn nước với các vòi phun cố định, tự động xoay được với góc 360o, được đặt cao khỏi mặt đất 0,5-1,0m (dưới dạng phun sương hay phun mù)

(Theo Nông thôn ngày nay – số 27/2006)

Trang 30

diện tích cần tưới với đúng lưu lượng yêu cầu, và đảm bảo tính hiệu quả của lượng nước tưới

Thỏa mãn yêu cầu sinh lý của cây trồng về nước cũng như lớp đất có bộ rễ cây hoạt động, và bề mặt lá đều được tưới và làm sạch bụi bám trên lá rất hữu ích cho sinh trưởng phát triển của cây Điều hoà tiểu khí hậu (chống nóng, lạnh, sương muối cho cây trồng )

Có thể thực hiện trên vùng đất dốc, địa hình phức tạp Chiếm ít diện tích đất,

và có thể áp dụng với các loại đất khác nhau

Hình 3.1 Mô Tả Hệ Thống Tưới Phun Mưa Tự Động:

-Tổ máy bơm và động cơ có nhiệm vụ hút lấy nước từ nguồn nước cấp cho hệ thống phun mưa dưới dạng áp lực Máy bơm nước thường thường sử dụng là bơm ly tâm cột

Trang 31

áp cao Hai chỉ tiêu cơ bản của bơm cần quan tâm là chiều cao cột áp H(m) và lưu lượng Q( m3/giờ hoặc m3/giây).Chiều cao cột áp là tổng của chều cao hút và chiều cao đẩy Đây là hai chỉ tiêu quan trọng để chọn công suất yêu cầu của máy bơm và công suất của động cơ cho phù hợp Động cơ sử dụng có thể là động cơ điện hoặc động cơ dầu (Diesel)

-Hệ thống ống dẫn chịu áp lực có các cở khác nhau với đường ống chính, đường ống nhánh, và đường ống phun

-Thiết bị phun hayvòi phun là thành phần quan trọng trong hệ thống tưới phun vì nó quyết định hiệu quả của toàn hệ thống.Có hai loại vòi phun là phun li tâm và phun tia + Vòi phun li tâm: hạt sương được tạo ra do nước từ lỗ của vòi phun phun ra với áp lực nhất định đập vào đỉnh chóp, rồi đập trở lại Đây là loại vòi phun dùng áp lực thấp

và tầm phun gần ( R< 5m) thích hợp với tưới hoa, kiểng, rau ở quy mô nhỏ

+ Vòi phun tia: hạt mưa được tạo thành do dòng nước với áp lực lớn đi qua các lỗ phun có đường kính nhỏ Đây là thiết bị phun có áp lực vừa và cao, có tầm phun xa hơn

Sau đây là 1 số mô hình thực nghiệm so sánh giữa 2 phương pháp tưới:

Bảng 3.2: Một Số Chỉ Tiêu Về Tưới Phun Mưa Cho Cây Chè

- Địa điểm : Trung tâm nghiên cứu chè Bảo Lộc

- Diện tích : Qui đổi 1ha

Phương pháp tưới Thời gian tưới

(giờ)

Lượng nước tưới (m3)

Công tưới (công)

Độ ẩm đạt được

Tưới bằng vòi

hoa sen

Nguồn Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam

Bảng 3.3: Một Số Chỉ Tiêu Về Tưới Phun Mưa Cho Cây Cà Phê

- Địa điểm : Thị trấn Di Linh

- Diện tích : Qui đổi 1ha

Trang 32

Phương pháp tưới Thời gian

tưới (giờ)

Lượng nước tưới (m3)

Công tưới (công)

Độ ẩm đạt được

Tưới bằng vòi hoa sen 36 giờ 360 6 17 - 20%

Nguồn Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam

3.2 Phương pháp nghiên cứu:

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sơ cấp : Là những số liệu liên quan đến mục tiêu nghiên cứu cụ thể trong đề tài

Với bảng câu hỏi đã được soạn sẵn tiến hành phỏng vấn các hộ trồng rau bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Chọn mẫu ngẫu nhiên: 60 hộ thuộc địa bàn huyện Bình Chánh

Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên; tình hình sản

xuất; mô hình trình diễn kĩ thuật tưới phun mưa tự động tại HTX Phước An, xã Tân Quý Tây huyện Bình Chánh TP HCM; quá trình hình thành và phát triển HTX Phước

An Ngoài ra đề tài còn tham khảo một số tài liệu từ báo chí, internet… có liên quan đến đề tài nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu:

Ứng với mỗi mục tiêu cụ thể đề tài sẽ sử dụng một phương pháp tương ứng:

a Phương pháp thông kê mô tả: thông qua việc đi thực tế tình hình sản xuất

tại địa phương và tham khảo tài liệu liên quan:

 Thông tin chung về các hộ trồng rau muống

 Mô tả hiện trạng sử dụng các công nghệ, phương pháp tưới nước đang áp dụng tại địa phương

b Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí:

Đề tài tiến hành phân tích lợi ích - chi phí để tính toán các lợi ích và chi phí khi sử dụng mô hình tưới nước phun mưa tự động cho cây rau muống tại huyện Bình Chánh

- Tiêu chí lựa chọn suất chiết khấu

Tỷ suất chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của lãi suất tích lũy dùng để điều chỉnh để đưa các lợi ích và chi phí trong tương lai về giá trị hiện tại tương đương Suất chiết

Trang 33

khấu có thể xác định việc chấp nhận hay bác bỏ một phương án xác định và làm thay đổi thứ hạng của các phương án

Khai thác các khu vực còn thiên nhiên có thể làm thay đổi môi trường mà không phục hồi lại nguyên trạng và mất đi lựa chọn cho các thế hệ tương lai Các phương án gây nên những thay đổi như vậy nên được đánh giá bằng tỷ suất chiết khấu cao hơn để

bù đắp chi phí của việc không thể khôi phục lại này Nước là một loại tài nguyên đang ngày càng trở nên khan hiếm Trên cơ sở đó, suất chiết khấu được lựa chọn để đưa vào tính toán sẽ là mức suất chiết khấu 14%

Các bước tiến hành phân tích lợi ích – chi phí:

+ Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết

Việc đưa kỹ thuật tưới phun mưa tự động tiết kiệm nước vào thực tế sản xuất nông nghiệp ngoài việc tiết kiệm nước tưới, công sức, năng lượng, nguyên vật liệu, tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm, công nghệ tưới mới này sẽ góp phần phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại, làm thay đổi hẳn bộ mặt nông thôn, vùng khô hạn nâng cao dần trình độ dân trí, đưa khoa học kỹ thuật tiếp cận với đời sống người dân, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Tuy nhiên, việc sử dụng công nghệ tưới phun mưa tự đông cho cây rau còn là phương pháp khá mới mẻ trong nông dân Vì thế cần phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình sử dụng công nghệ tưới phun mưa so với phương pháp tưới bằng vòi hoa sen cho cây rau để khẳng định vai trò tác dụng của công nghệ này cho sản xuất nông nghiệp, làm cơ sở vững chắc cho sự tin tưởng của người dân khi áp dụng mô hình này

Hai phương án so sánh là tưới phun mưa tự động và tưới bằng ống dây gắn vòi hoa sen Vòng đời sử dụng của hệ thống tưới phun mưa tự động là 9 năm và lấy đó làm thời gian để tính toán, so sánh lợi ích- chi phí của hai biện pháp

Chọn biện pháp tưới bằng vòi hoa sen cầm tay là phương án nền, tiến hành tính toán các lợi ích và chi phí của biện pháp tưới phun mưa tự động so với tưới bằng vòi hoa sen cầm tay, từ đó tính toán NPV

+ Nhận dạng các lợi ích chi phí giữa 2 phương án tưới phun mưa tự động với phương pháp tưới bằng vòi hoa sen:

Bảng 3.4 Nhận Dạng Lợi Ích Chi Phí Giữa 2 Phương Án

Trang 34

- Chi phí lắp đặt tăng thêm

- Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa do

các thiết bị tưới bị hư hỏng, mất

mát

- Chi phí năng lượng tăng do phải

sử dụng hai bơm

- Tiết kiệm nước

- Tiết kiệm phân bón

- Tiết kiệm lao động, bao gồm: công tưới, bón phân, phun thuốc, làm cỏ

- Tăng năng suất

- Tăng giá bán do tăng chất lượng sản phẩm cây trồng

- Tiết kiệm tiền mua hệ thống tưới bằng vòi hoa sen

Không

có giá

thị

trường

- Chi phí tác động khí hậu do tưới

tiết kiệm không có tác dụng điều

hòa tiểu khí hậu trong vườn rau

như tưới tay

- Không gây ra xói mòn, không ảnh hưởng đến cây rau muống sẽ giảm sâu bệnh

- Không trôi thuốc và phân bón ra

xa, ít ảnh hưởng đến môi trường

- Sức khỏe người nông dân tốt hơn

do giảm sử dụng thuốc trừ sâu

+ Đánh giá lợi ích chi phí của phương án

Lợi ích

 Tiết kiệm nước: Để tính toán lợi ích của việc tiết kiệm nước tưới ta phải đo được lượng nước sử dụng của từng biện pháp tưới

 Tiết kiệm phân:

Lượng phân tiết kiệm/sào/năm = lượng phân bón trung bình của biện pháp tưới tay/sào /năm – lượng bón trung bình biện pháp tưới tiết kiệm /sào/năm

Lợi ích từ tiết kiệm phân = chi phí cho phân của biện pháp tưới bằng vòi hoa sen/sào/năm - chi phí cho phân của biện pháp tưới phun/sào/năm

Chi phí phân của từng biện pháp = lượng phân từng loại * giá phân từng loại

 Tiết kiệm công lao động: Lợi ích này sẽ được tính toán bằng cách lấy giá công

của từng loại công việc nhân với số công tiết kiệm được Sau đó, tính tổng số

Trang 35

tiền công tiết kiệm được chính là lợi ích từ tiết kiệm công do áp dụng tưới phun mưa tự động

 Tăng năng suất: Năng suất rau tăng thêm sẽ được tính toán dựa vào kết quả

của mô hình sử dụng hệ thống tưới phun mưa trình diễn của Hợp Tác Xã Phước

An- Huyện Bình Chánh

Năng suất tăng thêm = năng suất bình quân tăng thêm * giá rau Giá rau được tính theo giá bán của thị trường

 Tiết kiệm tiền mua hệ thống tưới bằng vòi hoa sen: Nếu áp dụng hệ thống

tưới phun mưa sẽ không phải đầu tư vào hệ thống ống tưới bằng vòi hoa sen Như vậy, lợi ích này chính là số tiền tiết kiệm được vì không phải mua hệ thống

tưới tay bằng vòi hoa sen

 Cải thiện sức khỏe của người nông dân:Hệ thống tiết kiệm kết hợp với bón

phân và một số thuốc BVTV qua đường ống đồng thời làm giảm cỏ dại sẽ giảm phun thuốc diệt cỏ do đó giảm tiếp xúc của người dân với các chất này Điều này đảm bảo sức khỏe người nông dân tốt hơn Có thể căn cứ vào việc giảm số

tiền bỏ ra để khám chữa bệnh

Chi phí

Chi phí đầu tư công nghệ tưới phun mưa tự động: là tổng số tiền mua các bộ

phận, thiết bị của hệ thống tưới phun mưa tự động gồm chi phí máy bơm, bồn chứa nước, ống chính, ống nhánh, các van, co,… Chi phí này được lấy thông qua bảng câu hỏi

Chi phí bảo dưỡng hàng năm: chi phí này cũng được lấy bằng cách phỏng

vấn người dân

Chi phí năng lượng tăng thêm: chi phí năng lượng Ở địa phương, người dân

sử dụng điện để chạy máy bơm, chi phí này được tính:

Chi phí năng lượng tăng thêm = lượng tăng thêm * giá điện sử dụng

Chi phí tác động khí hậu:

+ Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm

Giá trị của lợi ích và chi phí hàng năm của mỗi phương án được lập thành bảng theo các năm phát sinh, và lợi ích ròng mỗi năm được tính

Trang 36

Bảng 3.5 Lợi Ích Và Chi Phí Của Phương Án Sử Dụng Công Nghệ Tưới Phun Mưa Tự Động So Với Phương Án Tưới Bằng Vòi Hoa Sen

Năm Tổng lợi ích

hàng năm

Tổng chi phí hàng năm

Lợi ích ròng hàng năm

+ Tính toán lợi ích xã hội ròng :

Chuyển dòng lợi ích ròng thành giá trị tương đương ở một thời điểm năm 2012 rồi cộng tất cả các giá trị này để có tổng giá trị cho một phương án cụ thể Để thực hiện việc này ta tính toán chỉ tiêu NPV của các biện pháp theo công thức:

0 ( 1 )^

c Phương pháp hàm xác suất logit:

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng công nghệ tưới phun mưa tự động cho cây rau muống của người dân

Để thực hiện mục tiêu này đề tài tiến hành phân tích số liệu mô hình tưới phun tại HTX Phước An và những hộ dân bên cạnh có nhìn thấy mô hình và hiểu biết về lợi ích, tác dụng của mô hình thí điểm này Sau đó thiết kế bảng hỏi để thu thập thông tin

về sự hiểu biết về công nghệ tưới phun mưa tự động của những hộ dân đang trồng rau muống tại huyện Bình Chánh để xem khả năng chấp nhận sử dụng công nghệ tưới phun mưa tự động của họ

Số liệu thu thập về sẽ được xử lý bằng mô hình Logit để xem xét yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng mô hình sử dụng công nghệ tưới phun mưa tự động cho rau muống của người dân Sử dụng chương trình Eviews để chạy mô hình và đánh

giá các biến cần cho nghiên cứu

Trang 37

+ Cơ sở lựa chọn mô hình

Phân tích hồi quy trong kinh tế lượng nhằm tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập Thông thường, chúng ta thường gặp các biến phụ thuộc ở dạng liên tục và các biến độc lập ở dạng liên tục hoặc không liên tục Tuy nhiên trong thực

tế xảy ra nhiều trường hợp mà biến phụ thuộc không phải là một biến liên tục, nó là 1 biến định tính Biến định tính nhận hai giá trị như: có/không, chết/sống, đóng góp/không đóng góp Các biến này được gọi là biến nhị nguyên Các phương pháp phân tích như mô hình hồi quy tuyến tính không thể áp dụng được cho các loại biến phụ thuộc định tính Theo Ramu Ramanathan (2000), đối với loại biến này, các loại

mô hình lựa chọn rời rạc như: mô hình xác suất tuyến tính, mô hình đơn vị xác suất (mô hình Probit), mô hình Logit sẽ rất thích hợp

Do biến phụ thuộc có 2 tính chất chấp nhận và không chấp nhận áp dụng sử dụng công nghệ tưới phun mưa tự động cho rau muống (Y = 1, Y = 0) nên ta sử dụng

mô hình Logit nhằm xem xét, đánh giá tác động sự thay đổi của các biến độc lập sẽ ảnh hưởng lên biến phụ thuộc như thế nào

Phương trình hồi quy có dạng

ln1

+ Cơ sở lựa chọn các biến

Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận công nghệ tưới phun mưa tự động của người dân đề tài tiến hành điều tra phỏng vấn người nông dân cũng như dựa vào các đánh giá, kết quả thực hiện và các nghiên cứu đã được thực hiện

để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận công nghệ tưới phun mưa

Trang 38

tự động Để các yếu tố ảnh hưởng này có cơ sở và tính thuyết phục cao, thực hiện

lượng hóa các yếu tố này trong mô hình kinh tế lượng, cụ thể là hàm xác suất Logit Đây là cơ sở để xem mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định của người nông

dân

Biến phụ thuộc là biến có hai tính chất là chấp nhận hoặc không chấp nhận công nghệ

tưới phun mưa tự động Biến độc lập bao gồm hệ thống các chỉ tiêu như: tuổi, trình độ

học vấn, số lao động trồng rau, số lần tham gia tập huấn khuyến nông, diện tích, thu

nhập và nhận thức về vấn đề thiếu nước trong mùa khô

Áp dụng vào mô hình nghiên cứu, ta có

) exp(

1

) exp(

) , /

1

Pr(

1 1 6 6 5 5 4 4 3 3 2 2 1 1 0

1 1 6 6 5 5 4 4 3 3 2 2 1 1 0

D X

X X

X X

X

D X

X X

X X

X X

Pi: là xác suất người nông dân thứ i chấp nhận công nghệ tưới phun mưa tự

động, hệ số chưa biết nằm trong khoảng [0, 1] (P = 1 là chấp nhận, P = 0 là không chấp

nhận)

i

β : các hệ số ước lượng

X1: Tuổi: thông thường người trẻ thường dễ dàng tiếp thu những tiến bộ khoa

học kỹ thuật và mạnh dạn áp dụng vào thực tiễn hơn người lớn tuổi (chủ yếu dựa vào kinh nghiệm) Kỳ vọng tuổi càng cao thì khả năng chấp nhận áp dụng càng thấp Kỳ

vọng dấu (-)

X2: Trình độ học vấn: thể hiện ở số năm đi học Việc đón nhận và áp dụng các

công nghệ, kỹ thuật mới thường đòi hỏi con người phải có vốn kiến thức nhất định

Học vấn càng cao thì nhận thức về lợi ích của biện pháp tưới tiết kiệm sẽ càng cao hơn do đó xác suất chấp nhận cũng cao hơn Kỳ vọng (+)

X 3 : Số lao động sản xuất rau: nhà nào mà có nhiều người tham gia trồng rau

thì dư công lao động nên khả năng chấp nhận của họ giảm Kỳ vọng dấu (-)

Ngày đăng: 06/03/2018, 11:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Trần Thị Diễm My, 2011. Đánh giá khả năng áp dụng mô hình sử dụng than trấu cho cây lạc trên đất cát tại huyện Phù Cát tỉnh Bình Định. Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế, Đại học Nông Lâm TP.HCM, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng áp dụng mô hình sử dụng than trấu cho cây lạc trên đất cát tại huyện Phù Cát tỉnh Bình Định
2.Lê Thị Hằng, 2007. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tưới tiết kiệm nước cho cây bông vụ 2006- 2007 tại Nha Hố, Ninh Thuận. Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Nông học,Đại học Nông Lâm TP.HCM, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tưới tiết kiệm nước cho cây bông vụ 2006- 2007 tại Nha Hố, Ninh Thuận
3.Bùi Hiếu, Lương Văn Hào, 2000. Kỹ thuật tưới cho một số cây lương thực và hoa màu. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 140 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật tưới cho một số cây lương thực và hoa màu
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
4.Trần Anh Kiệt, 2007. Giáo trình Nguyên lý thống kê. Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý thống kê
6.Đặng Minh Phương, 2008. Bài giảng phân tích lợi ích – chi phí, Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân tích lợi ích – chi phí
10.Ban quản lý quy hoạch lưu vực Sông Hồng- Thái Bình, 2012. Công nghệ, kĩ thuật tưới cho những vung khan hiếm nước của Việt nam. [internet].Nguồn:http://www.rrbo.org.vn/default.aspx?tabid=390&amp;ItemID=990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ, kĩ thuật tưới cho những vung khan hiếm nước của Việt nam
11.Công ty cổ phần phân bón Bình Điền, 2012. Kiến thức khoa học kĩ thuật. [internet]. Nguồn:http://www.binhdien.com/articlebd.php?id=68&amp;cid=1 Link
12.Báo Thư viện sinh học,(năm ?). Hàm lượng nước và nhu cầu nướ của cây. [internet]. Nguồn:http://thuviensinhhoc.com/chuyen-de-sinh-hoc/sinh-ly-hoc-thuc-vat/2853-ham-luong-nuoc-va-nhu-cau-nuoc-cua-cay.html Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w