1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển bền vững dịch vụ viễn thông ở tập đoàn viễn thông quân đội hiện nay (tt)

26 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 221,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do lựa chọn đề tài luận án Phát triển bền vững là xu thế khách quan trong tiến trình pháttriển của xã hội, là một lựa chọn mang tính chiến lược, bao gồmnhững biến đổi về kinh tế, cũng

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài luận án

Phát triển bền vững là xu thế khách quan trong tiến trình pháttriển của xã hội, là một lựa chọn mang tính chiến lược, bao gồmnhững biến đổi về kinh tế, cũng như các biến đổi về xã hội, về vănhóa giáo dục, KH-CN, về môi trường và sự phát triển của con người.PTBV là nhu cầu tất yếu và đang là thách thức cho mọi quốc gia, cácngành, các lĩnh vực, nhất là đối với những nước đang phát triển thựchiện công nghiệp hóa sau như Việt Nam Để đảm bảo sự PTBV đócần có sự PTBV ở tất cả các ngành, các lĩnh vực, trong đó viễn thông

là một trong những lĩnh vực quan trọng

Là một tập đoàn kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, theoQuyết định số 2079 ngày 14/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Viettelđược phép kinh doanh trong lĩnh vực DVVT Hơn 8 năm tham gia thịtrường viễn thông theo mô hình tập đoàn, sự phát triển của Viettel đãđạt được những thành tựu rất quan trọng, góp phần làm thay đổi diệnmạo thị trường DVVT Việt Nam, có đóng góp lớn vào ngân sách Nhànước, trở thành một tập đoàn viễn thông hàng đầu Việt Nam Tuynhiên, bên cạnh những thành công trong lĩnh vực kinh doanh DVVT,thời gian gần đây Viettel cũng đang gặp không ít khó khăn, bộc lộ một

số vấn đề phát triển chưa bền vững, như: tốc độ tăng trưởng thuê bao,lợi nhuận đang có xu hướng chậm lại; chất lượng DVVT không đồngđều giữa các vùng trong cả nước, nhất là ở vùng sâu, vùng xa thường

có tỷ lệ rớt cuộc gọi cao hơn, Trong khi đó áp lực cạnh tranh trongngành ngày càng gia tăng; vấn đề bộ máy quản lý điều hành và thựctrạng chất lượng đội ngũ lao động của Tập đoàn hiện nay vẫn còn cónhững hạn chế, bất cập

Để giữ vững vị thế của một DNNN trong vai trò là lực lượngvật chất quan trọng của kinh tế Nhà nước góp phần điều tiết vĩ môlĩnh vực kinh doanh viễn thông và đảm bảo các DVVT công ích phục

vụ quốc kế dân sinh, QPAN; đồng thời, giữ vững hình ảnh của mộtDNNN trong quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao độngtrong Tập đoàn, quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước và cộng

Trang 2

đồng, Viettel cần có những giải pháp PTBV DVVT, góp phần đảm

bảo cho sự phát triển của Tập đoàn Vì vậy, nghiên cứu “Phát triển bền vững DVVT ở Tập đoàn Viễn thông Quân đội hiện nay” là vấn đề

có ý nghĩa cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn PTBV DVVT ở Viettel; đề xuấtmột số quan điểm và giải pháp PTBV DVVT ở Viettel trong thời gian tới

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận giải cơ sở lý luận về PTBV DVVT ở Viettel; phân tíchlàm rõ quan niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố chi phối

Đề xuất quan điểm và giải pháp PTBV DVVT ở Viettel trongthời gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Luận án nghiên cứu PTBV DVVT

Về nội dung, luận án tập trung nghiên cứu PTBV DVVT về kinh

tế, văn hóa, xã hội, môi trường và QPAN dưới góc độ kinh tế chính trị

4 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

* Cơ sở lý luận

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng,

Trang 3

các lý thuyết kinh tế hiện đại về PTBV và phát triển DVVT để phântích, luận giải PTBV DVVT ở Viettel.

* Cơ sở thực tiễn

Luận án dựa trên thực tiễn phát triển DVVT của các doanhnghiệp viễn thông nói chung, của Viettel nói riêng, các báo cáo tổngkết, đánh giá về phát triển DVVT, từ đó đưa ra quan điểm và giảipháp PTBV DVVT tại Viettel thời gian tới

* Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng của chủnghĩa Mác - Lênin, luận án sử dụng tổng hợp các phương phápnghiên cứu, như: phương pháp trừu tượng hóa khoa học; tiếp cận hệthống; kết hợp lý luận với thực tiễn; phân tích, tổng hợp; lịch sử - lôgic; phương pháp chuyên gia

5 Những đóng góp mới của luận án

Xây dựng quan niệm, nội dung, xác định tiêu chí đánh giáPTBV DVVT ở Viettel dưới góc độ kinh tế chính trị

Đánh giá đúng thực trạng PTBV DVVT ở Viettel và chỉ ramột số vấn đề đặt ra cần tập trung giải quyết để PTBV DVVT ởViettel hiện nay

Đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm PTBV DVVT ởViettel thời gian tới

6 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể dùng làm tài liệu thamkhảo cho Viettel nói riêng trong quá trình hoàn thiện chiến lượcPTBV DVVT và các doanh nghiệp viễn thông nói chung Đồng thời,luận án có thể dùng để làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác họctập, nghiên cứu và giảng dạy một số vấn đề liên quan đến PTBVDVVT ở trong và ngoài quân đội

7 Kết cấu của luận án

Kết cấu của luận án gồm: phần mở đầu; 4 chương (10 tiết);kết luận; danh mục các công trình của tác giả đã công bố có liên quanđến đề tài luận án; danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển bền vững

Stephen Viederman (1993), “The economics and economy of sustainability” (Kinh tế học và nền kinh tế PTBV) Wackernagel, M (1994), “Ecological footprint” (Dấu chân sinh thái) David A.Munro (1998), “Sustainability and Equity: A pattern is emerging in Nature Protection and Equality” (Tính bền vững và công bằng: Một mô hình đang

nổi lên trong Bảo vệ Thiên nhiên và bình đẳng) U.S National Research

Council, Policy Division, Board on Sustainable Development (1999), “Our Common Journey: A Transition toward Sustainability” (Hành trình chung của chúng ta: Một hướng PTBV) Robert, Prescott-Allen (2001), “A Country-by-Country Index of Quality of Life and Environment” (Chỉ

số chất lượng của cuộc sống và môi trường cho một quốc gia)

Thomas M Parris và Robert W Kates (2003), “Characterizing and measuring Sustainable Development, the Annual Review of Environment and Resources” (Đặc trưng và thước đo PTBV, cácđánh giá hàng năm về Môi trường và Tài nguyên) Michael Von Hauff

(2009), “Sustainable development - Theoretical basis and implementation” (PTBV - Cơ sở lý luận và thực hiện cơ bản) Frans Crul (2013), “China and South Africa on their way to Sustainable trade relations” (Trung

Quốc và Nam Phi trên con đường hướng tới quan hệ thương mại bền

vững) Sven hibig (2014), “Yes to a sustainable trade policy - No to the Transatlantic trade and Invesment partnership” (Nói có với

chính sách thương mại bền vững - Nói không với đối tác thương mại

và đầu tư xuyên Đại Tây Dương)

1.1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển dịch vụ viễn thông

Freeman R L (1999), “Fundamentals of Telecommunications” (Những nguyên tắc cơ bản của viễn thông)

Yan Ling Yu (2004), “The competitiveness of Chinese Telecommunication Industry: Comparision Before and After China’s Accession to the WTO” (Năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp

Trang 5

viễn thông Trung Quốc: So sánh trước và sau khi Trung Quốc gia nhập

WTO) Li, W & Xu, L C (2004), “The impact of privatization and competition in the telecommunications sector around the world”(Tácđộng của tư nhân hóa và cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông trên

toàn thế giới) Loo, B.P.Y (2004), “Telecommunications reforrtls in China: towards an analytical Framework” (Cải cách viễn thông ởTrung Quốc, hướng tới khung phân tích) Mattos.C & Coutinho.P

(2005), “The Brazilian model of telecommunications reform” (Các

mô hình cải cách viễn thông của Brazin) Abeysinghe, D & Paul, H

(2005), “Privatization and technological capability development in the telecommunications sector: a case study of Sri Lanka Telecom”

(Tư nhân hóa và năng lực phát triển công nghệ trong lĩnh vực viễnthông: nghiên cứu trường hợp của Sri Lanka Telecom) Kang, C.C

(2009), “Privatization and production efficiency in Taiwan’s telecommunications industry” (Tư nhân hóa và hiệu quả sản xuất

trong ngành công nghiệp viễn thông của Đài Loan) Bagdadioglu, N

& Cetinkaya, M (2010), “Sequencing in telecommunications reform:

A review of the Turkish case” (Tiến trình trong cải cách viễn thông: đánh giá trường hợp Thổ Nhĩ Kỳ) Nimako,S G., (2012), “Linking Quality, satisfaction and behaviour intention in Ghana’s mobile telecommunication industry” (Chất lượng kết nối, sự hài lòng và ý

định hành vi trong ngành công nghiệp viễn thông di động củaGhana)

1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

có liên quan đến đề tài

1.2.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến quan niệm, nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển bền vững

Trương Quang Học (2006), “Phát triển bền vững: Lý thuyết

và khái niệm” Nguyễn Quang Thái và Ngô Thắng Lợi (2007),

“Phát triển bền vững của Việt Nam: Thành tựu, cơ hội, thách thức

và triển vọng” Bạch Thị Lan Anh (2010), “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” Nguyễn Minh Thu (2013), “Nghiên cứu thống kê đánh giá PTBV ở Việt Nam” Dương Thị Tình (2015), "Phát triển thương mại bền vững trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên" Lê Bá Tâm (2016), “Chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng PTBV ở tỉnh Nghệ An” Phí Văn Hạnh (2016), “Phát triển nông nghiệp theo hướng bền

Trang 6

vững ở vùng Đồng bằng sông Hồng”. Phí Thị Kim Thư (2017),

“Phát triển bền vững Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam”. Nguyễn Việt Thiên (2017) “Nghiên cứu PTBV sâm Ngọc Linh ở tỉnh Quảng Nam”

1.2.2 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến phát triển dịch vụ viễn thông

Bùi Xuân Phong (2006), “Quản trị kinh doanh Viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế” Trần Văn Thịnh (2007),“Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với lĩnh vực viễn thông Việt Nam” Trần Đăng Khoa (2007), “Phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020” Lê Ngọc Minh (2008), “Phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam” Trần Thị Anh Thư (2012), “Tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn BCVT Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của tổ chức thương mại thế giới” Nguyễn Mạnh Hùng (2013), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam”

1.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông của Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Mặc dù chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp vào sựPTBV DVVT của Tập đoàn, song cũng có khá nhiều bài viết dướidạng các bài báo khoa học có liên quan đến chiến lược phát triển kinhdoanh dịch vụ viễn thông của Viettel, tiêu biểu như:

Hoàng Anh Xuân (2011), “Tập đoàn Viễn thông Quân đội tập trung xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao” Hoàng Anh Xuân (2012), “Tập đoàn Viễn thông Quân đội gắn chiến lược kinh doanh với an sinh xã hội và quốc phòng - an ninh” Dương Văn Tính (2013), “Tập đoàn Viễn thông Quân đội vững vàng hội nhập

và phát triển” Lê Công Cẩn (2013), “Tập đoàn Viễn thông Quân đội gắn sản xuất, kinh doanh với giúp dân xóa đói giảm nghèo”

Lê Đức (2013), “Tập đoàn Viễn thông Quân đội với Đề án tái cơ cấu đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” Nguyễn Đình Toàn (2014), “Hiệu quả hoạt động quan hệ công chúng, nhìn từ thực hiện chương trình “Trái tim cho em” của Viettel” Bùi Quang

Tuyến (2015), “Nhận diện năng lực động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội” Nguyễn Văn Đợi và Lê Thị Ngọc Diệp (2015),

Trang 7

“Kinh nghiệm của Viettel trong đầu tư ra nước ngoài với các doanh nghiệp viễn thông”.

1.3 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết

1.3.1 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố

Thông qua tổng quan các công trình khoa học có liên quan đếnluận án, có thể nhận thấy những thành công mà các công trình mang lạikhá toàn diện Có thể khái quát trên một số nội dung như sau:

Một là, các công trình đã đạt được những kết quả quan trọng

trong việc xây dựng khái niệm, nội dung và các tiêu chí đánh giáPTBV; khái niệm, đặc điểm, quản trị chiến lược, các phương phápđánh giá chất lượng DVVT

Hai là, các công trình khoa học tiêu biểu xuất hiện trong tổng

quan đã phân tích các nhân tố chi phối sự PTBV, các yếu tố tác độngđến tăng cường năng lực cạnh tranh ngành viễn thông nói chung,

trong các doanh nghiệp kinh doanh DVVT nói riêng

Ba là, các công trình khoa học đã có những đánh giá, phân tích

tình hình phát triển DVVT trong các doanh nghiệp sản kinh kinhdoanh viễn thông nói chung, Viettel nói riêng Đề xuất định hướng,quan điểm giải pháp để PTBV gắn với một lĩnh vực, một ngành cụ thể

1.3.2 Những vấn đề luận án tập trung giải quyết

Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đềtài, NCS xác định các câu hỏi nghiên cứu cần làm rõ như sau:

Một là, nội dung PTBV DVVT ở Viettel là gì; đâu là tiêu chí

để đánh giá sự PTBV DVVT ở Tập đoàn này?

Hai là, những nhân tố nào chi phối sự PTBV DVVT ở

Viettel; để PTBV DVVT, Viettel cần tham khảo kinh nghiệm gì củacác Tập đoàn viễn thông trên thế giới?

Ba là, thực trạng PTBV DVVT ở Viettel ra sao; những vấn đề

nào cần tập trung giải quyết để PTBV DVVT ở Viettel thời gian tới?

Bốn là, để PTBV DVVT thời gian tới, Viettel cần thực hiện

những quan điểm và giải pháp nào?

Để trả lời các câu hỏi đó, luận án cần tập trung luận giải các vấn

đề sau đây:

Trang 8

Thứ nhất, xây dựng quan niệm, xác định nội dung, tiêu chí đánh giá và những nhân tố chi phối đến PTBV DVVT ở Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

Thứ hai, nghiên cứu tình hình PTBV DVVT ở một số Tập đoàn viễn thông trên thế giới nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm cho Viettel

Thứ ba, khảo sát đánh giá thực trạng PTBV DVVT ở Viettel hiện nay, chỉ rõ những vấn đề đặt ra cần tập trung giải quyết để PTBV DVVT thời gian tới.

Thứ tư, từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã chỉ ra, luận án tập trung đề xuất một số quan điểm và giải pháp để PTBV DVVT ở Viettel giai đoạn tiếp theo

Kết luận chương 1

Trong chương 1, Tác giả đã tổng quan 18 công trình của cáctác giả nước ngoài; 23 công trình của các tác giả trong nước dưới nhiềuloại hình khác nhau, như sách chuyên khảo, luận án tiến sĩ và các bàibáo khoa học Trên cơ sở đó, tác giả đã khái quát được những thànhcông và hạn chế của các công trình, từ đó đặt ra những vấn đề luận áncần tập trung giải quyết

2.1.1.1 Quan niệm về dịch vụ viễn thông

Trên cơ sở những định nghĩa về dịch vụ, về DVVT, tiếp cận

dưới góc độ kinh tế chính trị, NCS cho rằng: DVVT là những quan

hệ kinh tế giữa người cung ứng và người tiêu dùng DVVT

2.1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ viễn thông

Dịch vụ viễn thông bao gồm nhiều lĩnh vực, song chúng đều

có những đặc điểm cơ bản sau:

Một là, sản phẩm DVVT không phải là sản phẩm vật chất.

Hai là, sản phẩm DVVT không dự trữ được trong kho.

Ba là, xuất hiện không đồng đều về không gian và thời gian Bốn là, đối tượng lao động chỉ chịu tác động dời chỗ trong không gian

Trang 9

Năm là, quá trình truyền đưa tin tức luôn mang tính hai chiều

giữa người gửi và người nhận thông tin

2.1.2 Phát triển bền vững

2.1.2.1 Quan niệm về phát triển bền vững

Mặc dù, chưa có một khái niệm chính thức, nhưng các họcgiả đã cảnh báo về sự không lường trước được những khiếm khuyếtcủa sự PTBV và cần cảnh giác với thực tiễn Theo đó, luận án đề xuất

quan niệm: PTBV là một phương thức phát triển kinh tế- xã hội cho phép thực hiện được đồng thời các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề văn hóa, xã hội, QPAN và bảo vệ môi trường, đáp ứng tốt các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không gây trở ngại cho đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau

2.1.2.2 Nội dung phát triển bền vững

Trên cơ sở quan điểm của Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về môi trường và phát triển (Rio de Janero 6/1992); Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về PTBV ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi, năm

2002) Năm 2004, Việt Nam đã xây dựng được một chương trìnhPTBV riêng, mang tên VIỆT NAM AGENDA-21, đã xác định rõ nộidung PTBV gồm ba nhân tố cụ thể: về kinh tế, xã hội và môi trường

Kế thừa quan điểm của Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về môi

trường và phát triển, Chương trình PTBV của Việt Nam (Việt Nam

AGENDA-21), luận án xác định nội dung PTBV gồm 5 trụ cột: kinh

tế, văn hóa, xã hội, QPAN và môi trường Việc bổ sung thêm trụ cột

về văn hóa và QPAN vào nội hàm của phạm trù PTBV không mất đinội dung cơ bản của phạm trù này, mà ngược lại, góp phần làm sáng

rõ hơn yêu cầu PTBV trong tình hình hiện nay ở Việt Nam

2.2 Quan niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố chi phối sự phát triển bền vững dịch vụ viễn thông ở Tập đoàn Viễn thông Quân đội

2.2.1 Quan niệm phát triển bền vững dịch vụ viễn thông ở Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Viettel và quan niệm về

DVVT và PTBV, NCS đưa ra quan niệm: PTBV DVVT ở Viettel là tổng thể các biện pháp của chủ thể tác động vào quá trình kinh doanh DVVT của Tập đoàn nhằm thực hiện đồng thời các mục tiêu

về tăng trưởng kinh tế liên tục, ổn định, giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội, QPAN và bảo vệ môi trường ở hiện tại và tương lai.

Trang 10

Quan niệm trên đây đã chỉ rõ Chủ thể PTBV DVVT ở Viettel

là Đảng bộ, Ban Tổng Giám đốc, cán bộ, nhân viên của Tập đoàn đặtdưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Quân ủy Trung ương và Bộ Quốcphòng Trong đó trực tiếp là Đảng bộ, Ban Tổng Giám đốc; BanGiám đốc và cán bộ, nhân viên các Tổng công ty trực tiếp kinh doanhDVVT Chủ thể liên quan là Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước

về lĩnh vực viễn thông trong việc đề ra các chủ trương, chính sách,quy định quản lý và tạo môi trường về kinh doanh DVVT của Viettel;các doanh nghiệp thuộc ngành viễn thông trong việc tạo ra áp lực

cạnh tranh về kinh doanh DVVT Nội dung PTBV DVVT ở Viettel là

PTBV DVVT về kinh tế, PTBV DVVT về văn hóa, PTBV DVVT về

xã hội, PTBV DVVT về QPAN và PTBV DVVT về môi trường Mục đích PTBV DVVT ở Viettel là trên cơ sở thực hiện các mục tiêu

PTBV DVVT về kinh tế, văn hóa, xã hội, QPAN và môi trường nhằmđáp ứng tốt hơn các nhu cầu sử dụng DVVT của Viettel ở hiện tại vàtương lai, ở cả trong nước và quốc tế, góp phần giữ vững vị thế củatập đoàn với vai trò là một DNNN trong nền kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa Phương thức PTBV DVVT ở Viettel là trên

cơ sở bám sát nhu cầu của thị trường DVVT, chủ thể PTBV DVVT ởViettel phải chủ động thực hiện đồng bộ các biện pháp nâng cao nănglực cạnh tranh của Tập đoàn trong lĩnh vực DVVT, như nâng caonăng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp; nâng cao chất lượng lựclượng lao động; sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính; tích cực ứngdụng KH-CN hiện đại, thân thiện môi trường; đẩy mạnh hoạt độngmarketting, phát huy giá trị văn hóa doanh nghiệp của Tập đoàn

2.2.2 Nội dung và các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững dịch vụ viễn thông ở Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Luận án xác định nội dung PTBV DVVT ở Viettel là sự pháttriển đồng thời cả 5 trụ cột là: PTBV DVVT về kinh tế, PTBV DVVT

về văn hóa, PTBV DVVT về xã hội, PTBV DVVT về QPAN, PTBVDVVT về môi trường trong quá trình kinh doanh DVVT, góp phầntăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn

2.2.2.1 Phát triển bền vững dịch vụ viễn thông về kinh tế

Phát triển bền vững DVVT về kinh tế ở Viettel là sự phát triểnhoạt động kinh doanh DVVT nhằm thực hiện được mục tiêu bảo đảmtăng trưởng kinh tế của Tập đoàn ổn định, liên tục, giữ vững vai trò củaTập đoàn là một DNNN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội

Trang 11

chủ nghĩa PTBV DVVT về kinh tế ở Viettel, được xem xét ở một sốtiêu chí đánh giá về quan hệ sản xuất (bảo toàn và phát triển vốn sở hữunhà nước, về tổ chức quản lý, điều hành của Tập đoàn); về lực lượng sảnxuất (lực lượng lao động, công nghệ, hạ tầng mạng lưới của Tập đoàn);

về năng lực cạnh tranh trong kinh doanh DVVT của Tập đoàn (chấtlượng dịch vụ, giá cước, thị phần); về hiệu quả kinh doanh DVVT củaTập đoàn (doanh thu, lợi nhuận, nộp nhân sách Nhà nước)

2.2.2.2 Phát triển bền vững dịch vụ viễn thông về văn hoá

Phát triển bền vững DVVT về văn hoá ở Viettel là sự pháttriển các hoạt động kinh doanh DVVT của Tập đoàn thực hiện mụctiêu góp phần giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa Việt Nam và giá trịvăn hóa doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn của ngành viễn thông.PTBV DVVT về văn hoá ở Viettel, được xem xét ở một số tiêu chí cơbản như: về truyên truyền quảng bá văn hóa Việt Nam; về phát huygiá trị văn hóa doanh nghiệp

2.2.2.3 Phát triển bền vững dịch vụ viễn thông về xã hội

Phát triển bền vững DVVT về xã hội ở Viettel là sự phát triểnkinh doanh DVVT của Tập đoàn nhằm thực hiện được trách nhiệmđối với người lao động và cộng đồng trong tham gia giải quyết cácvấn đề xã hội, như: đảm bảo lợi ích của cán bộ, nhân viên, người laođộng trong Tập đoàn, tôn trọng quyền bình đẳng, không phân biệt đối

xử về giới tính trong tuyển dụng lao động, trả lương; tham gia giảiquyết việc làm và các vấn đề xã hội khác như xoá đói, giảm nghèo,tham gia các hoạt động từ thiện, v.v PTBV DVVT về xã hội ởViettel, được xem xét ở một số tiêu chí như: về trách nhiệm đối vớingười lao động; về trách nhiệm đối với cộng đồng

2.2.2.4 Phát triển bền vững dịch vụ viễn thông về quốc phòng, an ninh

Phát triển bền vững DVVT về QPAN là sự phát triển hoạtđộng kinh doanh DVVT của Viettel có đóng góp vào nhiệm vụxây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đáp ứng yêu cầu thông tin chonhiệm vụ QPAN trong mọi tình huống Để đánh giá sự PTBVDVVT về quốc phòng an ninh ở Viettel, có thể dựa vào hai tiêuchí là về phủ sóng vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo và về tỷ

lệ kết nối và bảo mật thông tin

2.2.2.5 Phát triển bền vững dịch vụ viễn thông về môi trường

Trang 12

Phát triển bền vững DVVT về môi trường ở Viettel là sựphát triển hoạt động kinh doanh DVVT của Tập đoàn thực hiệnđược mục tiêu giảm phát thải có hại ra môi trường PTBV DVVT

về môi trường ở Viettel được xem xét ở tiêu chí về phát thải ramôi trường và về khối lượng rác thải rắn được xử lý trong kinhdoanh DVVT

1.2.3 Các nhân tố chi phối sự phát triển bền vững dịch vụ viễn thông ở Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Phát triển bền vững DVVT ở Viettel chịu sự tác động chi phối bớinhiều nhân tố, bao gồm cả những nhân tố khách quan và chủ quan

Các nhân tố khách quan gồm: Chủ trương, chính sách của

Đảng, Nhà nước Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng; môitrường kinh tế; môi trường văn hóa - xã hội; môi trường công nghệ

và xu thế toàn cầu hóa về kinh tế

Các nhân tố chủ quan gồm: Năng lực lãnh đạo và quản lý

điều hành của Đảng ủy, Ban Tổng Giám đốc; chất lượng lực lượnglao động của Tập đoàn; nguồn lực tài chính của Tập đoàn; trình độKH-CN của Tập đoàn; năng lực nghiên cứu và triển khai của Tậpđoàn; hoạt động marketting của Tập đoàn

2.3 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển bền vững dịch vụ viễn thông và bài học rút ra cho Tập đoàn Viễn thông Quân đội

2.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về phát triển bền vững dịch vụ viễn thông

2.3.1.1 Kinh nghiệm của Tập đoàn viễn thông China Telecom

Tập đoàn Viễn thông China Telecom thuộc sở hữu nhà nước,

đã rất thành công trong PTBV Tiêu biểu là tích hợp hoạt động kinhdoanh của mình vào sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường bềnvững để thúc đẩy sự hòa hợp xã hội và tiến bộ

2.3.1.2 Kinh nghiệm của Tập đoàn viễn thông Korea Telecom

Korea Telecom là tập đoàn viễn thông thuộc sở hữu nhà nước

có nhiều nỗ lực trong PTBV Cụ thể như: tập trung nâng cao chất lượngdịch vụ chăm sóc khách hàng, mở rộng thị phần, đầu tư R&D, sản xuấtthiết bị, tăng số thuê bao và mở rộng thị phần để PTBV về kinh tế.Korea Telecom tích cực thực hiện các vấn đề xã hội bằng cách cung cấp

Trang 13

công nghệ “Infra” (cơ sở hạ tầng); qua đó cung cấp các dịch vụ côngcộng dựa trên nền tảng điện thoại di động để giải quyết các vấn đề xãhội Ngoài ra, Korea Telecom cũng rất coi trọng PTBV về môi trườngbằng các nghiên cứu sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo như

hệ thống năng lượng mặt trời đang được triển khai rộng rãi

2.3.1.3 Kinh nghiệm của Tập đoàn viễn thông NTT DoCoMo

NTT DoCoMo là nhà cung cấp DVVT lớn nhất Nhật Bản và

là một trong những tập đoàn viễn thông hàng đầu trên thế giới.NTT DoCoMo đang tích cực, tăng cường năng lực cạnh tranh thựchiện chiến lược PTBV Trong đó tập trung vào một số nội dung:nghiên cứu và định vị thị trường; nâng cao chất lượng dịch vụ,phát triển văn hóa doanh nghiệp; chủ động tăng cường R&D.Ngoài ra, NTT DoCoMo cũng tích cực tham gia vào các hoạt động

xã hội như chủ động đóng góp phục hồi và hỗ trợ thiên tai bằngcách tận dụng đầy đủ các tính năng truyền thông di động Bêncạnh đó, NTT DoCoMo rất coi trọng duy trì khả năng tương thíchgiữa các hoạt động kinh doanh và bảo vệ môi trường góp phần xây

dựng một xã hội bền vững

2.3.2 Bài học rút ra cho Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Từ thực tiễn ứng dụng các chiến lược phát triển kinhdoanh của một số tập đoàn viễn thông dẫn ra ở trên cho thấy,PTBV là cách thức tốt nhất để có thể thực sự tham gia vào thịtrường thế giới Với mỗi tập đoàn khác nhau có một phươngpháp thực hiện khác nhau nhằm đáp ứng được những mục tiêuriêng của mình Vì vậy, việc tiếp thu những kinh nghiệm cần dựatrên cơ sở phân tích đặc thù, khả năng áp dụng thành công trongđiều kiện cụ thể của người đi sau Trong đó, cần tập trung vàomột số vấn đề cơ bản sau:

2.3.2.1 Mở rộng vùng phủ sóng và tăng dung lượng mạng lưới để phát triển bền vững

2.3.2.2 Đa dạng hoá sản phẩm đi đôi với không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông để phát triển bền vững

2.3.2.3 Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu, phát triển và ưu tiên phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị viễn thông để phát triển bền vững

Ngày đăng: 06/03/2018, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w