1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ TƯỚI NHỎ GIỌT TẠI XÃ XUÂN THỚI THƯỢNG HUYỆN HÓC MÔN TP.HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

79 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy để tăng sản lượng nông nghiệp một cách bền vững, tiết kiệm nước, giảm mức sử dụng nước cho mỗi đơn vị sản phẩm cần có sự đảm bảo hoạt động tốt của hệ thống thủy nông, có quy trình

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

LÝ TƯỜNG VI

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ TƯỚI NHỎ GIỌT TẠI XÃ XUÂN THỚI THƯỢNG

HUYỆN HÓC MÔN - TP.HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh -Tháng 6 năm 2012-

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Đánh giá khả năng chấp nhận công nghệ tưới nhỏ giọt tại Huyện Hóc Môn - Thành Phố Hồ Chí Minh” do Lý Tường Vi sinh viên khóa 2008-2012, Chuyên Ngành Kinh Tế Tài

Nguyên Môi Trường đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Khóa luận đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân Bên cạnh đó, nó cũng là kết quả của sự động viên, giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của nhiều cá nhân, tổ chức Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin:

Gửi đến Cô TS Phan Thị Giác Tâm lòng biết ơn chân thành nhất Cảm ơn Cô

đã rất nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, và hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình tôi thực hiện khóa luận này

Cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế, các thầy cô giảng dạy, các anh chị, cùng các bạn liên chuyên ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường đã đồng hành và giúp tôi vượt qua những khó khăn trong thời gian học tập và làm khóa luận này

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy Nguyễn Trần Nam đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm và những kiến thức còn thiếu xót giúp tôi nắm bắt rõ hơn các vấn đề cần nghiên cứu

Cảm ơn các cô chú, anh chị thuộc Ủy Ban Nhân Dân- Hội Nông Dân Xã Xuân Thới Thượng, Chi Cục BVTV Tỉnh Bình Dương Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Hòa công tác tại UBND xã Xuân Thới Thượng, anh Trần Thái Huy công tác tại công ty Omega và anh Nguyễn Thanh Kiên đã nhiệt tình cung cấp số liệu, các tài liệu liên quan, giúp tôi tiếp cận địa bàn nghiên cứu để tôi hoàn thành nghiên cứu này

Sau cùng, để có được ngày hôm nay tôi bày tỏ lòng biết ơn đến Ba Mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để tôi được bước tiếp con đường mà mình đã chọn Xin cảm ơn tất cả những người thân, anh chị

em trong gia đình và những người bạn đã luôn cận kề, động viên và ủng hộ cho tôi

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 06 năm2012

Sinh viên

Lý Tường Vi

Trang 4

đã có nông hộ biết về mô hình tưới tiết kiệm này nhưng vẫn chưa được nắm bắt kĩ thông tin nên vẫn chưa áp dụng vào sản xuất Phần lớn các nông hộ nhận định rằng chi phí lắp đặt cho hệ thống tưới còn khá cao và họ quan tâm nhiều đến năng suất mà hệ thống tưới mang lại Quyền sở hữu đất đai, chi phí lao động, chi phí vật tư là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến quyết định của chấp nhận áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt trên cây khổ qua Thông qua việc phân tích tài chính lợi ích – chi phí của các phương

án, đề tài đã so sánh được hiệu quả kinh tế mà phương án áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt mang lại Lợi ích thuần cho 500m2 cây khổ qua khi áp dụng công nghệ tưới nhỏ

giọt là 13.831.484 đồng/vụ

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC PHỤ LỤC x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 3

1.3.1 Phạm vi thời gian 3

1.3.2 Phạm vi không gian 3

1.3.3 Phạm vi nội dung 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 6

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 6

2.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 9

2.3 Tổng quan sự phát triển công nghệ tưới tiết kiệm 9

2.3.1 Sự phát triển của công nghệ tưới tiết kiệm trên thế giới 9

2.3.2 Tình hình áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước tại Việt Nam 11

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Cơ sở lí luận 12

3.1.1 Các khái niệm 12

3.1.2 Tổng quan về tưới tiết kiệm 13

3.1.3 Phương pháp tưới nhỏ giọt 14

3.2 Phương pháp nghiên cứu 16

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16

Trang 6

  vi

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU 26

4.1 Mô tả phương pháp tưới tại địa phương 26

4.1.1 Đặc điểm lao động, thu nhập, kinh nghiệm và tập huấn của hộ 26

4.1.2 Tuổi, Trình độ học vấn của nông hộ 26

4.1.3 Mô tả hiện trạng khai thác và sử dụng nước ngầm tại TP.HCM và Huyện Hóc Môn 28

4.1.4 Mô tả phương pháp tưới truyền thống tại địa phương và công nghệ tưới nhỏ giọt tại Bình Dương 28

4.2 Nhận thức của người dân về nguồn nước ngầm tại địa phương 32

4.2.1 Sự thay đổi nguồn nước tại địa phương 32

4.2.2 Nhận thức mức độ giảm 32

4.2.3 Ước tính lượng nước tưới 34

4.2.4 So sánh lượng nước tưới giữa các biện pháp 34

4.2.5 Nhận thức của nông hộ về hệ thống tưới nhỏ giọt 36

4.3 Phân tích tài chính của biện pháp tưới kéo ống và tưới nhỏ giọt của mô hình ứng dụng trên cây khổ qua tại Tỉnh Bình Dương 38

4.3.1 Tính khấu hao cho chi phí đầu vào 38

4.3.2 So sánh chi phí đầu tư cho 500 m2 trồng cây khổ qua 41

4.3.3 Xác định lợi ích của việc áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt so với tưới truyền thống 43

4.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc chấp nhận áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt của người nông dân 44

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 8

  viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng phân tích tài chính của phương pháp tưới nhỏ giọt và tưới kéo ống 20

Bảng 3.2 Tên Biến và Giải Thích Các Biến Trong Mô Hình 25

Bảng 4.1 Quy Mô Hộ, Kích Cỡ Nhân Khẩu, Kinh Nghiệm và Tập Huấn Của Hộ 26

Bảng 4.2 Cách thức tưới cho cây khổ qua tại Xã Xuân Thới Thượng 29

Bảng 4.3 Nhận thức của người nông dân về sự thay đổi lượng nước ngầm 32

Bảng 4.4 Bảng tính toán lượng nước tưới cho khổ qua vụ Đông Xuân/1000m2/hộ 34

Bảng:4.5 Lượng nước tưới của hệ thống tưới nhỏ giọt tại Bình Dương 35

Bảng 4.6 Lượng nước tưới tại Xã Xuân Thới Thượng 35

Bảng 4.7 So sánh lượng nước tưới giữa các phương pháp trong 1 vụ 36

Bảng 4.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận và không chấp nhận 37

Bảng 4.9 Bảng đánh giá mức độ ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận 37

Bảng 4.10 Mức sẳn lòng trả lắp đặt công nghệ tưới nhỏ giọt cho 1000m2 trên cây khổ qua 38

Bảng 4.11 Bảng tính giá trị khấu hao chi phi của phương pháp tưới kéo ống cho diện tích 500 m2/ vụ 39

Bảng 4.12 Bảng tính giá trị khấu hao chi phi của phương pháp tưới nhỏ giọt cho diện tích 500 m2/ vụ 40

Bảng 4.13 Chi phí đầu tư trồng 500 m2 cây khổ qua/vụ 42

Bảng 4.14 Lợi ích- chi phí tăng thêm giữa 2 phương pháp tưới cho 500 m2 khổ qua/vụ 44

Bảng 4.15 Kết quả ước lượng mô hình xác suất 45

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ vị trí địa lý Huyện Hóc Môn, Thành Phố Hồ Chí Minh 7

Hình 3.1 Cấu tạo bộ lọc nước và vòi tưới 12

Hình 4.1 Phân phối nhóm tuổi của hộ điều tra 27

Hình 4.2 Phân phối nhóm tuổi của hộ điều tra 27

Hình 4.3 Nhận biết kỹ thuật tưới nhỏ giọt 31

Hình 4.4 Nhận định về sự khác biệt giữa các phương pháp tưới 31

Hình 4.5 Nhận thức mức độ giảm của nguồn nước tưới 33

Hình 4.6 Biểu hiện của sự suy giảm nguồn nước tưới 33

Trang 10

  x

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Kết Xuất Mô Hình Logit và Kiểm Định Mô Hình

Phụ lục 2 Kết Xuất Mô Hình Logit Sau Khi Loại bỏ 6 Biến TUOI, DTICH, KNONG, CPPB,CPTHUOC, TNKHAC

Phụ lục 3 Chi phí lắp đặt cho 500 m2 diện tích đất canh tác do Chi cục BVTV tỉnh Bình Dương cung cấp

Phụ lục 4 Hình ảnh ruộng trồng khổ qua tại xã Xuân Thới Thượng

Phụ lục 5 Hệ thống dây nhỏ giọt trên cây Khổ qua của ông Nguyễn Thanh Kiên Phụ lục 6 Bảng phỏng vấn nông hộ trồng cây khổ qua

Trang 11

là nguồn tài nguyên vô giá nhưng không vô tận, chính vì thế việc sử dụng nước tiết kiệm rất cần thiết ngay cả những nơi có nguồn nước dồi dào Vì vậy để tăng sản lượng nông nghiệp một cách bền vững, tiết kiệm nước, giảm mức sử dụng nước cho mỗi đơn vị sản phẩm cần có sự đảm bảo hoạt động tốt của hệ thống thủy nông, có quy trình tưới hợp lý cho cây trồng kết hợp với các biện pháp nông nghiệp

Trong nông nghiệp, nước là một yếu tố quan trọng tham gia vào hầu hết các quá trình sinh lý, trao đổi chất của cây trồng như quang hợp, hô hấp, chuyển hóa dưỡng chất vì vậy nước không thể thiếu trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Bên cạnh đó, việc tưới nước còn ảnh hưởng đến kết cấu đất trồng, nếu kĩ thuật tưới không phù hợp có thể gây xói mòn làm bạc đất Kết quả nghiên cứu của Lê Sâm (2002), chỉ

ra rằng: “Với các kỹ thuật tưới truyền thống phổ biến trước đây thường không duy trì được độ ẩm theo yêu cầu thích hợp mà ngược lại phạm vi thay đổi độ ẩm trong đất khá lớn, cao hoặc thấp hơn so với độ ẩm thích hợp, gây bất lợi cho quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng” Từ đó ta có thể thấy các biện pháp tưới tiết kiệm nước không những đáp ứng tốt yêu cầu độ ẩm thích hợp, mang lại hiệu quả cao trong sử dụng nước

mà còn trong nhiều mặt như tiết kiệm công lao động, phân bón, tăng năng suất cây trồng, nâng cao độ phì và cải tạo đất… Do đó, yêu cầu phát triển công nghệ tưới tiết kiệm nước rất cần thiết, hứa hẹn mang lại giá trị to lớn cho nền nông nghiệp nước ta

Trang 12

  2

Huyện Bình Chánh, Củ Chi, Quận 12, Hóc môn là những nơi tập trung sản xuất rau của TP.HCM với diện tích gieo trồng hàng năm trên 8.000 ha Các hộ sản suất rau trồng nơi đây vẫn áp dụng phương pháp tưới truyền thống như tưới rãnh hoặc tưới kéo ống cho cây trồng Phương pháp tưới truyền thống này cung cấp một lượng lớn nước tưới cho cây trồng nhưng dễ gây mất dưỡng chất do bị rửa trôi và làm thất thoát một lượng lớn tài nguyên nước ngầm vốn có Bộ NN&PTNT đã có những biện pháp và chính sách khuyến khích, yêu cầu thực hiện sử dụng tiết kiệm điện nước trong sản xuất nông nghiệp nhằm góp phần đảm bảo cuộc sống sinh hoạt, sản xuất cho người dân Trong đó, công nghệ tưới nhỏ giọt là một trong những biện pháp tưới tiết kiệm được khuyến khích áp dụng do mang lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, diện tích áp dụng biện pháp tưới này vẫn còn hạn chế vì nhiều lí do Trước hết là hệ thống tưới tiết kiệm nước đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu cao hơn so với phương pháp tưới thông thường Do

đó, nông dân trồng rau còn e ngại vì không am hiểu và chắc chắn về mặt hiệu quả mà biện pháp này mang lại

Xuất phát từ những thực tế trên đồng thời được sự chấp nhận của khoa Kinh Tế,

trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá

khả năng chấp nhận của người nông dân đối với công nghệ tưới nhỏ giọt tại Xã Xuân Thới Thượng, Huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh ” Qua đó tìm hiểu lợi ích

thuần và chi phí đầu tư của biện pháp tưới nhỏ giọt so với phương pháp tưới kéo ống

để tìm ra biện pháp tưới mang lại hiệu quả cao nhất Đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận công nghệ tưới tiết kiệm làm cơ sở để phổ biến rộng rãi cho nông dân trong vùng cũng như các vùng khác, đặc biệt là vùng khô hạn và bán khô hạn nhằm góp phần cải thiện tình hình sử dụng nước hiện nay

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá khả năng chấp nhận của người nông dân đối với công nghệ tưới nhỏ giọt tại xã Xuân Thới Thượng- Huyện Hóc Môn- TP Hồ Chí Minh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung đã đề ra đề tài tập trung vào mục tiêu cụ thể sau:

1 Mô tả phương pháp tưới tại địa phương

Trang 13

2 Nhận thức của nông dân về nguồn nước ngầm và lượng nước sử dụng trong sản xuất

3 Phân tích tài chính của biện pháp tưới kéo ống và tưới nhỏ giọt của mô hình ứng dụng trên cây khổ qua tại Tỉnh Bình Dương

4 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận công nghệ tưới nhỏ giọt của người nông dân canh tác trên cây khổ qua

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

1.3.1 Phạm vi thời gian

Đề tài được thực hiện từ ngày 12/02/2012 đến ngày 09/06/2012 Trong đó khoảng thời gian từ 12/02 đến 28/03 tiến hành thu thập số liệu và đo lường, tính toán lượng nước sử dụng tại địa bàn nghiên cứu, từ ngày 29/03 đến ngày 25/04 điều tra thử

và điều tra chính thức thông tin về tình hình sử dụng nước của các nông hộ và mức sẳn lòng chấp nhận hệ thống tưới nhỏ giọt vào sản xuất canh tác Thời gian còn lại tập trung vào xử lý số liệu, chạy mô hình, viết báo cáo

1.3.2 Phạm vi không gian

Đề tài tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra 53 nông hộ trồng cây khổ qua tại Xã Xuân Thới Thượng, Huyện Hóc Môn, TP.HCM Số liệu thứ cấp được lấy tại UBND xã Xuân Thới Thượng và Chi Cục BVTV tỉnh Bình Dương Đồng thời tham quan, tìm hiểu mô hình ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt tại tỉnh Bình Dương

1.3.3 Phạm vi nội dung

Do hạn chế về số liệu thứ cấp có sẵn và thời gian nghiên cứu tương đối ngắn nên đề tài chỉ tập trung vào các nội dung chính: Mô tả phương pháp tưới tại địa phương Nhận thức của nông dân về nguồn nước ngầm và lượng nước sử dụng trong sản xuất Phân tích tài chính của phương pháp tưới truyền thống và tưới tiết kiệm của

mô hình thí điểm áp dụng dây tưới nhỏ giọt trên cây khổ qua tại Tỉnh Bình Dương Đánh giá hiệu quả sử dụng nước Đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ tưới nhỏ giọt vào sản xuất canh tác của người nông dân trên cây khổ qua tại Xã Xuân Thới Thượng, Huyện Hóc Môn, Tp Hồ Chí Minh

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Nhìn chung các nghiên cứu trước đây về việc chuyển đổi phương thức tưới nước cho cây trồng đã chỉ ra nhiều hướng đi cho việc mở rộng và phát triển hệ thống tưới vào sản xuất cây trồng nông nghiệp Tuy nhiên, phân tích hiệu quả của việc sử dụng và tiết kiệm nguồn tài nguyên nước thì không nhiều Bên cạnh đó, nguồn số liệu thứ cấp cần thiết không sẳn có và khó thu thập Chính vì vậy, trong quá trình thực hiện, đề tài có tham khảo thêm các kết quả nghiên cứu trước đây và tổng hợp tài liệu

từ nhiều nguồn thông tin khác nhau: báo chí, internet và các nghiên cứu có liên quan

Kết quả nghiên cứu của Đạt Trung Hòa Dương (2010) khi tiến hành phân tích khả năng ứng dụng các công nghệ tưới tiết kiệm nước trong nông nghiệp tại Huyện Ninh Phước, Tỉnh Ninh Thuận đã chỉ ra cụ thể khi đối chiếu 2 phương pháp tưới có sự chênh lệch về lợi nhuận giữa mô hình tưới nhỏ giọt và tưới truyền thống cho cây nho Kết quả mang lại là lợi nhuận từ diện tích sử dụng công nghệ tưới nhỏ giọt cao hơn 4.523.000 đồng và lượng nước tiết kiệm được là 1.462 – 1.637 m3/ha/vụ tưới trong vụ đông xuân 2006 – 2007 Bằng mô hình logit, nghiên cứu cũng chỉ ra được xác suất nông dân có nhu cầu sử dụng công nghệ này là 57% trong tổng số 90 mẫu điều tra, đồng thời đánh giá khả năng chuyển giao công nghệ tưới tiết kiệm nước là có tính khả thi

Nghiên cứu của Lâm Thị Mỹ Lâm (2010), thông qua việc mô tả và so sánh lợi ích chi phí của hai biện pháp tưới tiết kiệm và tưới tay trên cây tiêu đã chỉ ra kết quả đầu tư áp dụng hệ thống tưới tiết kiệm mang lại lợi ích ròng 33.648 triệu đồng/ 1000

m2/ năm và giảm được lượng thoát nước là 158,7 m3/1000 m2/ năm so với tưới tay Tác giả cũng chỉ ra các nhân tố: số lần tập huấn khuyến nông, nhận thức về lợi ích của tưới tiết kiệm và vấn đề đầu tư là những cơ sở tác động đến quyết định mở rộng diện tích tưới tiết kiệm tại Xuân Thọ và Suối Cao của Huyện Xuân Lộc

Trang 15

Đỗ Hồng Quân (2008) cho biết việc ứng dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước trên cây chè đã mang lại nhiều lợi ích: 1) Chủ động được nước tưới theo đúng thời vụ và yêu cầu của cây chè, tiết kiệm nước; 2) Khắc phục được khó khăn kỹ thuật tưới nước cho vùng đồi, khan hiếm nước, không áp dụng được các biện pháp tưới thông thường bằng kênh dẫn; 3) Có thể kết hợp nhiều biện pháp chăm sóc thông qua hệ thống tưới như: phun thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ cỏ, vận chuyển và tưới phân vi sinh dạng lỏng Chủ động và nâng cao hiệu quả bón phân, phân bón được hoà tan, ngấm ngay xuống đất, làm giảm khả năng thăng hoa của phân đạm, tăng khả năng hấp thụ của cho cây trồng; 4) Tiết kiệm chi phí nhân công trong gánh nước, phun thuốc bảo vệ thực vật, vận chuyển phân vi sinh dạng lỏng…; 5)Tăng số lứa hái, tăng số lượng và chất lượng chè trong mỗi đợt hái khoảng 30% – 50% Thêm chè vụ đông, giá bán chè thường cao hơn vào dịp tết, vì vậy sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế Vốn đầu tư hệ thống tưới cho 1 ha chè khoảng 30 – 50 triệu đồng, với năng suất chè từ 10 – 12 tấn/ha/năm, giá bán bình quân 2.500 đồng/kg, phần giá trị tăng thêm đạt 9 – 15 triệu đồng/ha/năm (chưa kể tiết kiệm chi phí nhân công từ 3 – 5 triệu đồng/năm)

Robert Mendelsohn và Niggol Seo (2007), nghiên cứu việc thay đổi mô hình nông trại và hệ thống tưới như một sự thích ứng với khí hậu của nền nông nghiệp Mỹ Latinh đã chỉ ra sự lựa chon các loại hình nông nghiệp và tưới tiêu phụ thuộc vào doanh thu ròng mà các mô hình đó mang lại

Nghiên cứu công nghệ tưới nhỏ giọt trên cây bưởi của Trần Chí Trung (2009)

có chi phí đầu tư ban đầu là 60.545.037 đồng/ha cao hơn so với phương pháp tưới rãnh truyền thống chỉ 7.000.000 đồng/ha Tuy nhiên, tính toán hiệu quả mà công nghệ tưới nhỏ giọt đã chỉ ra sự khác biệt lớn Lượng nước tưới giảm được 476%/ha/năm, tức là giảm 40% so với lượng nước tưới áp dụng kĩ thuật tưới rãnh thông thường Chi phí lao động giảm do số giờ bơm nước giảm và công làm cỏ cũng giảm nhiều hơn Chi phí phân bón cũng giảm do không bị rửa trôi Thu nhập từ khu vực áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt cũng cao hơn do năng suất cây trồng tăng 5% và giảm chi phí vận hành

hệ thống tưới Hiệu quả kinh tế mà nghiên cứu tính toán được khi áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt cho cây bưởi cho thấy lợi nhuận đạt 195.149.080 đồng/ha và tỉ số lợi nhuận trên chi phí là 3,4

Trang 16

  6

Các nghiên cứu trên đã chứng minh được hiệu quả của kĩ thuật tưới tiết kiệm nước cho cây trồng Tuy nhiên vẫn chưa có được một minh chứng cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng của người nông dân Do đó, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề sử dụng nước hợp lý trong tưới tiêu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nước

2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Hóc Môn là huyện ngoại thành ở phía Tây Bắc của TP.HCM Phía Bắc giáp huyện Củ Chi, phía Nam giáp quận 12, phía Đông giáp huyện Thuận An của tỉnh Bình Dương, ranh giới là sông Sài Gòn, phía Tây giáp huyện Đức Hoà của tỉnh Long An, huyện Bình Chánh và quận Bình Tân

Với vị trí là cửa ngõ vào nội thành TP.HCM, nối liền với các trục đường giao thông quan trọng đến các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và miền Đông Nam Bộ; đường Xuyên Á – QL22 liên quốc gia từ Campuchia qua Tây Ninh vào TP.HCM và nối liền đường quốc gia 1A đi các tỉnh đã tạo nên cầu nối giao lưu kinh tế quan trọng giữa Hóc Môn, TP.HCM với vùng ĐBSCL và vùng kinh tế

Xã Xuân Thới Thượng – Huyện Hóc Môn nằm về phía Bắc của ngoại thành Tp.Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 20 km

 Phía Bắc giáp xã Xuân Thới Sơn và xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn

 Phía Nam giáp xã Vĩnh Lộc, huyện Bình Chánh

 Phía Đông giáp xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn

 Phía Tây giáp xã Vĩnh Lộc, huyện Bình Chánh

Trang 17

Nguồn: UBND Huyện Hóc Môn Hình 2.1 Bản đồ vị trí địa lý Huyện Hóc Môn, Thành Phố Hồ Chí Minh

b) Tổ chức hành chính

Hóc Môn có tổng diện tích tự nhiên là 109,43 km2 (2008) Huyện gồm có 11 xã: Nhị Bình, Xuân Thới Đông, Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Đông Thạnh, Tân Hiệp, Thới Tam Thôn, Trung Chánh, Tân Xuân, Tân Thới Nhì và thị trấn

Hóc Môn

Diện tích tự nhiên xã Xuân Thới Thượng là 1.857,17 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 1.548,82ha chiếm 83,4% diện tích của xã

c) Địa hình

Địa bàn Huyện Hóc môn có 3 loại hình chính:

Vùng gò cao: có cao trình từ 8 – 10 m: có diện tích 277 ha, chiếm 1,53% diện tích tự nhiên, có đặc điểm là nền móng vững chắc, thoát nước tốt, thuận lợi bố trí các

cơ sở công nghiệp, các trung tâm hạ tầng kỹ thuật, khu cây xanh tập trung

Vùng triền có cao trình từ 2 – 8 m: có diện tích 5.719 ha, chiếm 53,38 % diện tích tự nhiên, có nền móng tương đối vững chắc, khả năng thoát nước trung bình, thuận lợi cho việc bố trí các cơ sở công nghiệp sạch vừa và nhỏ xen cài các khu dân

Trang 18

  8

Vùng bưng trũng có cao trình dưới 2 m: có diện tích 4.923 ha, chiếm 45,09% diện tích tự nhiên Đây là khu vực thoát nước kém và hiện nay phần lớn là đất trồng lúa, hoa màu, trồng cây hàng năm

dễ gây hiện tượng thiếu nước, nhất là khi sản xuất nông nghiệp khai thác nước chủ yếu

bằng giếng khoan

e) Khí tượng thủy văn

Trên địa bàn Huyện có 6 sông rạch chính, tập trung nằm ở phía Bắc và phía Đông Trong đó tuyến đường thủy quan trọng nhất là sông Sài Gòn chạy qua các xã phía Bắc Nối kết với sông Sài Gòn là hệ thống kênh rạch: Rạch Hóc Môn, Rạch Tra, Rạch Bà Hồng, Kênh Thầy Cai, Kênh An Hạ Trên hệ thống sông này cung cấp nguồn nước cho nhà máy nước Tân Hiệp từ đó cung cấp nước cho Thành phố Đây là một trong nét đặc trưng quan trọng trong quá trình phát triển của Huyện

f) Tài nguyên thiên nhiên

 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Huyện có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, nguồn nước dồi dào nhưng thường xuyên bị nhiễm mặn, việc sử dụng cho sinh hoạt và trồng trọt rất hạn chế

Trang 19

Nguồn nước ngầm: phân bố khá rộng, nước ngầm ngọt phân bố chủ yếu ở độ sâu 100 – 300 m, trong đó có nơi 20 – 50 m, trữ lượng khai thác ước tính 300 – 400

m3/ngày

2.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

a) Cơ cấu kinh tế và thực trạng phát triển các ngành

b) Tình hình dân số – lao động – xã hội

Xuân Thới Thượng được chia làm 7 ấp, tên gọi là ấp 1, 2, 3, 4, 5 ,6, 7, có 36.398 nhân khẩu với 9.671 hộ (theo số liệu Tổng điều tra dân số 1/4/2009) Độ tuổi lao động toàn xã có 22.561 người trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp là

1.894/ 22.561, tỷ lệ 8,39% lao động toàn xã

c) Tình hình cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Đường bộ có 392,8 km đường các loại, trong đó đường giao thông nông thôn 248,8 km chiếm tỷ trọng 71 % Mật độ trung bình đường giao thông là 3,6 km/km2 Địa bàn huyện tập trung các tuyến giao thông huyết mạch, cửa ngõ giao thương với Thành phố, với các tỉnh Miền tây, Tây Ninh sang Campuchia

Huyện Hóc Môn được cung cấp điện từ hệ thống điện miền Nam, nhận điện từ các trung tâm cung cấp điện

Hệ thống bưu chính viễn thông phát triển mạnh Vùng phủ sóng vô tuyến viễn thông phục vụ mạng lưới điện thoại di động khá rộng bao trùm toàn bộ địa bàn huyện Hóc Môn

2.3 Tổng quan sự phát triển công nghệ tưới tiết kiệm

2.3.1 Sự phát triển của công nghệ tưới tiết kiệm trên thế giới

Việc nghiên cứu và áp dụng các CNTTK nước là xu hướng chung của quốc tế nhằm thay thế cho các phương pháp, kĩ thuật tưới thông thường Công nghệ tưới nhỏ giọt chính là một trong số những lựa chọn hàng đầu trong việc thúc đẩy phát triển thủy lợi của nhiều nước tiên tiến trên thế giới

Tại Anh, công nghệ tưới tiết kiệm nước được xuất hiện từ cuối năm 1940 được

áp dụng trong nhà kính Ở Mỹ, nhiều cuộc nghiên cứu các hệ thống, kĩ thuật tưới tiết kiệm nước đã được tiến hành ở nhiều nơi mà cụ thể là các hệ thống tưới nhỏ giọt được

áp dụng hiệu quả hơn cho hơn 600 ha cam quýt ở vùng vên sông của bang California –

Mỹ từ những năm 1957 – 1965 Vào đầu những năm 80, nhiều thực nghiệm về tưới

Trang 20

  10

nhỏ giọt cho bông đã được thực hiện ở California và Arizona Hệ thống tưới nhỏ giọt ở đây không những làm tăng năng suất bông mà còn giúp làm giảm lượng phân bón và lượng nước cần thiết Ở vùng thung lũng Naap gần Temecula thuộc bang California, các hệ thống tưới nhỏ giọt cho nho được quản lý tốt và giảm ít nhất là 50% lượng nước tưới so với tưới phun mưa

Một kinh nghiệm cho thấy là các vùng này đều thực hiện chế độ tưới trên cơ sở

số liệu đo đạc từ các thiết bị tại đồng ruộng Việc sử dụng các thiết bị tại đồng ruộng một cách chính xác cùng với việc khống chế đúng lượng nước bởi các hệ thống tưới nhỏ giọt là một biện pháp quản lý hữu hiệu nhất

Israel là một trong những quốc gia nổi tiếng trên thế giới trong việc nghiên cứu,

áp dụng thành công và có nhiều đóng góp quan trọng trong việc phát triển kỹ thuật tưới tiết kiệm

Từ sau năm 1977, tại Mỹ người ta tiến hành tưới nhỏ giọt hiệu quả cho trên 8.000 ha diện tích canh tác bằng các hệ thống điều khiển bởi hệ thống máy tính tại trung tâm Cũng trong thập niên 70, ở bang Louisiana nước Mỹ đã nghiên cứu phổ biến áp dụng thành công kĩ thuật tưới nhỏ giọt kết hợp với phân bón, phun thuốc trừ sâu cỏ cây hồ đào làm tăng năng suất, đạt hiệu quả kinh tế cao Từ giữa các năm của thập kỉ 70, nhiều nhà nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng ở Israel, Úc… đã thực sự bắt đầu trong việc nghiên cứu chế tạo, áp dụng các loại vòi phun mưa, đặc biệt khi Don Olson chế tạo vòi phun mưa lưu lượng nhỏ đã mang lại một ý nghĩa rất lớn đóng góp vào công cuộc phổ biến áp dụng kĩ thuật tưới phun mưa cục bộ trên thế giới Sau năm

1977, hệ thống tưới phun mưa với lưu lượng nhỏ theo nhu cầu nước dự báo cũng đã được Mỹ áp dụng kết hợp với tưới nhỏ giọt trên 1000ha canh tác các loại cây trồng như nho, hạnh nhân, cam quýt, táo, mận

Ở vùng ngoại ô thành phố Ketleman thuộc bang California, kỹ thuật tưới phun mưa cục bộ gồm lưới phun mưa dạng lưu lương nhỏ và tưới phun dạng sương mù cũng được phổ biến rộng rãi trước năm 1980 Kỹ thuật này đã tiết kiệm được nhiều nước tưới hơn so với các kỹ thuật thông thường và năng suất cây trồng đã được tăng lên đáng kể Nhiều kết quả nghiên cứu, thành công và các kinh nghiệm áp dụng ở đây đã khuyến khích mở rộng diện tích canh tác tưới phun mưa cục bộ cho vùng này và nhiều nơi trên thế giới

Trang 21

Hiện nay trên thế giới, hầu hết các quốc gia đã áp dụng công nghệ tưới nước tiết kiệm cho hơn 1.000.000 ha cây trồng trên thế giới theo ước tính gần đây của FAO (Nguồn: DairyVietnam Co.,Ltd)

2.3.2 Tình hình áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước tại Việt Nam

Tại Việt Nam, công nghệ tưới tiết kiệm nước được bắt đầu từ năm 1993 và chủ yếu là thực nghiệm tại các cơ sở sản xuất Khởi đầu là việc thiết kế, lắp đặt các hệ thống tưới phun mưa, nhỏ giọt với sự giúp đỡ của các hãng và chuyên gia Israel ở Tân Cương- Thái Nguyên, công ty mía đường Lam Sơn- Thanh Hóa, Trung tâm cây ăn quả tại Long Định- Tiền Giang Hệ thống tưới hiện đại do Chính phủ Israael tặng và lắp đặt tại trường Cao đẳng kỹ thuật Nông nghiệp Hà Tây là một mô hình hoàn chỉnh của

kỹ thuật tưới tiên tiến này Ngoài ra, còn một số hệ thống nhỏ khác được các hãng của

Mỹ, Úc giúp đỡ dưới dạng quảng cáo sản phẩm lắp đặt tại Tuyên Quang, Đà Lạt, Tp

Hồ Chí Minh Năm 2004, Hà Nội đã nhập đồng bộ của hãng Netafim – Israel và lắp đặt tưới cho rau quả cao cấp tại Trung Tâm rau quả, đây là hệ thống tưới hiện đại, theo chương trình đầy đủ nhất của công nghệ tưới tiết kiệm nước

Hệ thống tưới nước ở mức thấp, đơn giản hơn là tưới trực tiếp vào tận gốc cây trồng (nhờ đường ống dẫn áp lực thấp- vòi nước mềm do công nhân điều khiển), đã được Trường ĐH Thủy lợi thiết kế, xây dựng áp dụng thử nghiệm trên quy mô khá rộng (hơn 200 ha) từ năm 1993 – 1995 tại khu dự án khoa học công nghệ “phát triển

hệ sinh thái nông nghiệp Phủ Quỳ – Nghệ An” trên đồi núi canh tác cây ăn quả (cam, quýt) rất khó khăn về nguồn nước, đất đai thoái hóa Ứng dụng và phát triển kết quả trên, một số cơ sở nghiên cứu khác đã xây dựng tiếp hệ thống tưới cho cây ăn quả, cây công nghiệp như Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ – Nghệ An, một số nông trại cà phê ở Đắk Lắk, Lâm Đồng… và một số vườn ươm Hiện nay, người dân đã áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước tương đối phổ biến cho các vùng chuyên canh rau, hoa; các vườn ươm ở Hà Nội, Đà Lạt, Hải Phòng… các vùng trồng cây công nghiệp như cà phê, chè, ở Tây Nguyên, Lâm Đồng ; cây ăn quả như nho, thanh long ở Ninh Thuận, Bình Thuận (Lê Sâm và ctv, 2007)

Trang 22

Công nghệ (công nghệ học hay kĩ thuật học) có rất nhiều định nghĩa Một trong

số đó là sự phát triển và ứng dụng của các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu và quy trình

để giúp đỡ giải quyết những vấn đề của con người Với tư cách là hoạt động con người trong giải quyết các vấn đề thực tế tạo ra các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu hoặc quy trình tiêu chuẩn Việc tiêu chuẩn hóa là dặc thù chủ yếu của công nghệ

 Chuyển giao công nghệ: Chuyển giao công nghệ là việc tiếp nhận công nghệ mới giữa bên giao và bên nhận

 Tưới tự động

 Hệ thống tưới tự động bao gồm:

1 Máy bơm và nguồn nước

2 Bộ lọc nước: đảm bảo cho hệ thống vận hành được tốt không bị nghẹt

3 Đường ống dẫn nước: là các loại ống dẫn nước như ống sắt (ống PVC) hoặc ống mềm được sử dụng rất phổ biến, các loại ống chuyên dùng cho tưới nông nghiệp

4 Vòi tưới nước (còn gọi là van tưới hoặc béc phun): giữ vai trò quan trọng nhất định trong hệ thống, thể hiện mức độ hiệu quả của việc tưới nước

Hình 3.1 Cấu tạo bộ lọc nước và vòi tưới

Trang 23

 Dựa vào mức độ tự động, phân chia thành hai loại:

1 Bán tự động: người sử dụng phải dùng tay để ngắt mở van

2 Tự động hoàn toàn: từ lịch trình tưới nước đến việc ngắt mở các van đều được lập trình và tự vận hành

 Phương pháp tưới (irrigation methods): là cách thức nhân tạo được lựa chọn

nhằm đưa nước từ nguồn đến vị trí cây trồng

 Kỹ thuật tưới ( irrigation techniques): là biện pháp kỹ thuật, bao gồm việc

thiết kế công trình tưới, chọn lựa thiết bị, chuẩn bị đất, thời gian vận hành cụ thể để áp dụng theo phương pháp tưới

 Hệ thống tưới (irrigation systems): là một loạt các công trình và thiết bị lấy

nước từ nguồn nước, hệ thống dẫn nước, phân nước và đưa nước vào mặt đất canh tác

Nguồn: Lê Anh Tuấn (Kỹ thuật và hệ thống tưới)

3.1.2 Tổng quan về tưới tiết kiệm

Một trong những nhược điểm của phương pháp tưới truyền thống là vấn đề lãng phí lượng nước, xói mòn đất, làm cho nước và chất hữu cơ trong đất thấm sâu xuống quá tầng rễ cây gây lãng phí do lượng nước cung cấp trong quá nhiều trong một lần Hoặc việc tái tạo lại nguồn nước ngầm không kịp cung cấp đủ lượng nước cần thiết Trong khi đó kĩ thuật tưới tiết kiệm nước có thể giúp điều chỉnh lại lượng nước cần cung cấp, có thể tăng số lần tưới cho cây hoặc giảm lượng nước mỗi lần tưới phù hợp với nhu cầu của mỗi loại cây

Kỹ thuật tưới tiết kiệm nước- tên quốc tế còn được gọi là tưới cục bộ (Locolized Irrigation System) hay còn được gọi là hệ thống tưới ít nước (Low Volume Irrigation System) được đặc trưng bởi sự cung cấp thường xuyên một khối lượng nước hạn chế được kiểm soát để tưới cho một bộ phận tầng đất canh tác – vùng hoạt động hữu hiệu của bộ rễ cây – nhằm sử dụng tối ưu lượng nước tưới Ở các hệ thống vi tưới, các vòi nước có lưu lượng nước ra không quá 250 lit/giờ/vòi (Khoa học công nghệ, 2012)

Sau hơn 20 năm nghiên cứu và nhiều cố gắng cải tiến, hoàn thiện kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, người ta kết luận rằng, nó hoàn toàn có thể thay thế được phương pháp tưới truyền thống (Ban quản lý quy hoạch lưu vực Sông Hồng- Thái Bình, 2012) Khi được thiết kế và quản lý thích hợp, kỹ thuật tưới tiết kiệm nước sẽ đạt được hiệu quả

Trang 24

Do vậy, căn cứ vào đặc tính của thiết bị tưới và hình thức phân phối nước từ thiết bị tưới mà kĩ thật tưới tiết kiệm nước có thể được phân chia ra 3 loại:

 Hệ thống tưới nhỏ giọt (Drip Irigation System)

Tưới nhỏ giọt là hình thức đưa nước trực tiếp trên mặt đất đến vùng gốc cây trồng một cách liên tục dưới dạng từng giọt nhờ các thiết bị đặc trưng là các vòi tạo giọt (được cấp nước bởi hệ thống đường ống dẫn cấp nước áp lực)

 Hệ thống tưới phun mưa nhỏ (MicroSprinkler Irgation System)

Tưới phun mưa là kỹ thuật tưới cung cấp nước cho cây trồng dưới dạng các hạt mưa hoặc các hạt sương rơi trên một diện tích nhỏ xung quanh gốc cây trồng

 Hệ thống tưới ngầm cục bộ (Micro Subsurface)

Tưới ngầm được đặc trưng bởi cách đưa nước vào bộ rễ cây trồng (ở lớp đất canh tác- phần dưới mặt đất) nhờ hệ thống đường ống dẫn cấp nước áp lực và các thiết

3.1.3 Phương pháp tưới nhỏ giọt

Hệ thống tưới nhỏ giọt đã được áp dụng rộng rãi trên nhiều loại cây trồng mang lại năng suất cao như cây tiêu, cà phê, thanh long, các loại cây ăn quả và các loại rau

ăn quả như: bầu, bí, khổ qua, dưa leo… Việc áp dụng hệ thống tưới mới này giúp cho

Trang 25

sản lượng cây trồng được tăng cao, tiết kiệm được phần lớn công lao động và tiết kiệm được lượng nước sử dụng trong tưới tiêu

Tưới nhỏ giọt (Drip Irrigation/ Strickle Irrigation) là một dạng cơ bản của kỹ thuật tưới tiết kiệm nước (hay vi tưới micro irrigation) Đây là hình thức đưa nước trực tiếp trên mặt đất đến vùng gốc cây trồng một cách liên tục dưới dạng từng giọt nhờ các thiết bị đặc trưng là các vòi tạo giọt (được cấp bởi hệ thống đường ống dẫn cấp nước

áp lực)

 Ưu điểm của tưới nhỏ giọt:

- Đảm bảo phân bổ độ ẩm đồng đều trong tầng đất canh tác (phần đất có chứa

bộ rễ cây trồng) tạo nên điều kiện thuận lợi về lượng không khí, nhiệt độ, độ ẩm, khả năng hấp thụ dưỡng chất và quang hợp cho cây trồng

- Cung cấp nước đều đặn nhưng tránh được hiện tượng tập trung muối trong nước và trong đất, khắc phụ được hiện tượng bạc màu, rửa trôi đất

- Tiết kiệm tối đa vì giảm thiểu đến mức thấp nhất các loại tổn thất (do thấm và bốc hơi nước)

- Không gây xói mòn, không tạo váng đất đọng trên bề mặt và không phá vỡ cấu trúc tượng đất do hệ thống này thực hiện một cách liên tục với mức nước tưới rất nhỏ ở dạng giọt

- Đảm bảo năng suất tưới, năng suất lao động được nâng cao không ngừng vì khả năng cơ khí hóa, tự động hóa cao độ khâu tưới nước Tạo điều kiện cơ giới, tự đông hóa thực hiện tốt một số khâu khác như: phun thuốc trừ sâu, phân bón hóa học kết hợp với nước tưới

- Kỹ thuật tưới nhỏ giọt sử dụng cột nước áp lực làm việc thấp và lưu lượng nhỏ nên tiết kiệm năng lượng giảm chi phí vận hành Nhìn chung áp lực này chỉ bằng 10%- 15% so với tưới phun mưa và lượng nước bơm lại ít hơn 70%- 80%

- Giảm thiểu sự phát triển của cỏ dại quanh gốc cây sâu bệnh

- Kỹ thuật tưới nhỏ giọt ít hao hơn từ 20% - 30% so với tưới phun mưa và có thể tiết kiệm từ 50% - 80% cho với phương pháp tưới truyền thống

- Cung cấp nước thường xuyên, tạo ra môi trường ẩm trong đất gần với độ ẩm tối đa cần thiết Lượng nước có thể được giảm thiểu và điều khiển cho phù hợp, duy trì

độ ẩm phù hợp tùy theo nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cây trồng Nhờ khả năng

Trang 26

  16

cung cấp nước và chất dinh dưỡng trực tiếp vào rễ cây nên cây trồng sinh trưởng, phát triển nhanh và đạt năng suất cao

 Nhược điểm của tưới nhỏ giọt:

- Nhước điểm chủ yếu là dễ gây ra sự tắc bí (nước khó được giải thoát) tại các vòi tạo giọt và ống nhỏ giọt, các đường ống trong thiết bị tạo giọt dễ bị tắc do bùn cát, rong tảo, tạp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng không hòa tan, các chất keo và cacbonnatcanxi kết tủa

- Khác với kỹ thuật tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt không có khả năng làm mát cây, cải tạo vi khí hậu, không có khả năng rửa lá cây Khả năng cải tạo tiểu khí hậu bị hạn chế

- Vốn đầu tư cao và đòi hỏi phải có trình độ hiểu biết nhất định

- Đòi hỏi hệ thống phải đồng bộ, nếu bị gián đoạn, chất lượng cây trồng sẽ giảm nhiều hơn so với phương pháp tưới thông thường (Khoa học công nghệ, 2012)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Theo báo cáo của Phòng Kinh Tế Huyện Hóc Môn, diện tích đất sản xuất nông nghiệp của cả Huyện năm 2010 là 5.900 ha, trong đó diện tích trồng rau: vụ Đông Xuân (525,8 ha), vụ Hè Thu (448 ha), vụ Mùa 315,21 ha Năng suất bình quân là 20.97 tấn/ ha; tập trung chủ yếu tại các xã Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Sơn, Đông Thạnh, Thới Tam Thôn, Nhị Bình… Đề tài tập trung nghiên cứu tại Xã Xuân Thới Thượng và mô hình áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt tại Ấp Bố Lá, Xã Phước Hòa, Tỉnh Bình Dương Trong đó các hộ trồng cây khổ qua là đối tượng khảo sát chính, các đối tượng liên quan khác là Chi Cục BVTV Tỉnh Bình Dương, các cơ quan ban ngành của địa phương trên địa bàn nghiên cứu

a) Số liệu sơ cấp

Là những số liệu liên quan đến mục tiêu nghiên cứu cụ thể Với bảng câu hỏi đã được soạn sẳn, tiến hành phỏng vấn các hộ trồng khổ qua bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Đề tài tiến hành khảo sát thực tế tại địa bàn huyện Hóc Môn và mô hình tưới nhỏ giọt tại Bình Dương Cụ thể là ở các điểm:

+ Tiến hành tham quan mô hình ứng dụng hệ thống tưới nhỏ giọt trên cây khổ qua của ông Nguyễn Thanh Kiên, ngụ tại ấp Bố Lá, xã Phước Hòa, Huyện Phú Giáo,

Trang 27

Tỉnh Bình Dương để hiểu kĩ hơn về mô hình ứng dụng Phỏng vấn chuyên sâu ông Nguyễn Thanh Kiên và Chi Cục BVTV tỉnh Bình Dương để nắm rõ hơn về chi phí sản xuất, chi phí lắp đặt hệ thống

+ Xã XTT, huyện Hóc Môn: đây là nơi tập trung trồng khổ qua nhiều nhất trên địa bàn Huyện Đề tài tiến hành phỏng vấn chuyên sâu Hội Nông Dân, Chủ nhiệm HTX Ngã Ba Giồng để nắm bắt, tìm hiểu tình hình sản xuất nhận thức về nguồn nước cũng như phương thức tưới nước cho cây trồng Sau đó tiến hành phỏng vấn 53 hộ trồng khổ qua trên địa bàn Xã XTT

b) Số liệu thứ cấp

Thu thập những thông tin qua các tài liệu có sẵn như các thông tin từ sách, báo nghiên cứu trước đây, luận văn tốt nghiệp, số liệu thông kê có liên quan, cũng như báo cáo hàng năm tại địa bàn nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu chủ yếu được cung cấp từ Hội Nông Dân Xã Xuân Thới Thượng, Chi Cục BVTV Tỉnh Bình Dương

c) Xử lý số liệu

Số liệu sau khi được thu thập sẽ được tổng hợp và xử lý để có những số liệu thống kê bằng phần mềm Excel Xác định các yếu tố trong mô hình định lượng sẽ sử dụng phần mềm Eviews để cho ra kết xuất hợp lý

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Ứng với mỗi mục tiêu cụ thể, đề tài sử dụng một phương pháp tương ứng:

1 Mô tả phương pháp tưới tại địa phương

Đối với mục tiêu này, phương pháp thống kê mô tả được sử dụng nhằm thu thập thông tin, mô tả phân loại phương pháp tưới nước cũng như tình trạng ứng dụng phương pháp tưới nhỏ giọt tại Xã Xuân Thới Thượng

Phương pháp thống kê mô tả là một hoạt động nhằm thu thập thông tin, dữ liệu

để kiểm chứng các giả thuyết, trả lời các câu hỏi có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu Nghiên cứu mô tả nhằm xác định và tường trình sự việc xảy ra Những nghiên cứu mô tả điển hình thường liên quan đến việc đánh giá thái độ, ý kiến, các thông tin

về xã hội, con người trong các điều kiện và quy trình hoạt động Các số liệu trong nghiên cứu mô tả thông thường được thu thập bằng các cuộc phỏng vấn điều tra qua các bảng câu hỏi, phỏng vấn, quan sát trực tiếp hoặc các phương pháp khác kết hợp thành những hình thức nêu trên Bằng phương pháp này, trước hết đề tài sẽ tập trung

Trang 28

Phương pháp thu thập trực tiếp là quan sát địa bàn nghiên cứu và ghi chép lại các dữ liệu cần thiết Phỏng vấn trực tiếp đơn vị, tổ chức và các cá nhân điều tra để phỏng vấn và thu thập số liệu (Trần Anh Kiệt, 2007)

Thông qua việc sử dụng các phương pháp này, đề tài đi sâu tìm hiểu nhận thức của người dân về chất lượng nguồn nước tưới, sự suy giảm nguồn nước ngầm Nhận thức của người dân là cơ sở cho việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt vào sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, phương pháp thống kê còn giúp tính toán, đo lường lượng nước sử dụng trong tưới tiêu của các nông hộ nhằm đánh giá, so sánh mức nước sử dụng hiệu quả của phương pháp tưới truyền thống so với tưới nhỏ giọt

Nguồn nước này được lấy từ giếng khoan, ao hồ, sông suối, nước ngầm sẽ không có giá Vì vậy ta sẽ tính lượng nước trước và sau khi áp dụng công nghệ để tính lượng nước tiết kiệm/ ha Thông thường các hộ dân sử dụng các máy bơm có mã lực nên ta tính lượng nước sử dụng trung bình trong một vụ = công suất máy bơm * số giờ bơm/ lần * số lần bơm/ ngày * số ngày bơm/ vụ

Công suất máy bơm thông thường không mang tính chính xác cao Nguyên nhân chủ yếu là do máy bơm của các nông hộ đã được sửa chữa, quấn lại nên không đảm bảo được tính chính xác Ngoài ra, máy bơm có thời gian sử dụng chênh lệch nhau, nguồn nước ngầm dồi dào hay thiếu hụt mà lượng nước bơm được ít hay nhiều

và cường độ mạnh yếu của điện năng sử dụng cho máy bơm cũng ảnh hưởng lớn Đây

là nguyên nhân lượng nước tưới không thể áp dụng các công thức tưới với các biến số

cố định Lượng nước tưới trong trường hợp này được tác giả tiến hành đo theo phương pháp thủ công như sau: Khởi động máy bơm, bơm nước vào một thể tích cố định, dùng

Trang 29

đồng hồ bấm giờ bấm thời gian bơm đầy thể tích Tiến hành lặp lại như vậy như vậy nhiều lần để ghi lại kết quả thu được Tiến hành tính trung bình các lần bơm từ đó tính lượng nước bơm được trên một đơn vị thời gian (lit/s) Trường hợp lượng nước tính cho công nghệ tưới nhỏ giọt được tác giả tính toán thông qua phỏng vấn hộ áp dụng công nghệ Vì lượng nước được bơm vào một bể chứa cố định trong một thời gian cố định do đó có thể tính toán được lượng nước tưới cần thiết

3 Phân tích tài chính giữa phương pháp tưới kéo ống và phương pháp tưới nhỏ giọt tại Bình Dương

Phân tích tài chính là phương pháp được đề tài sử dụng nhằm đánh giá hiệu quả giữa hai phương pháp tưới Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá hiệu quả về mặt tài chính nhằm giúp nhà quản lý đưa ra được quyết định chuẩn xác và đánh giá được các hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó giúp cho các đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính, qua đó có các quyết định phù hợp với các lợi ích của chính họ (Đào Anh Tuấn, 2004)

Phân tích tài chính nhằm đánh giá tính khả thi của dự án tại thời điểm mà nhà đầu tư xem xét, từ đó huy động vốn, cơ chế tài chính để đảm bảo cân bằng chi phí - lợi ích tài chính và hiệu quả của dự án Phân tích tài chính của dự án nhìn từ góc độ của nhà đầu tư là xác định khả năng huy động vốn, tình trạng vay vốn (thời gian hoàn trả, gia hạn…) để đạt được hiệu quả tài chính

Các bước tiến hành phân tích:

 Đề tài tiến hành nhận dạng các vấn đề và xác định các phương án giải quyết:

mô tả, so sánh đầu tư giữa công nghệ tưới nhỏ giọt và phương pháp tưới vòi

Công nghệ tưới nhỏ giọt là một trong những dạng của CNTTK có những ưu điểm nổi bật như: giảm bớt lượng nước sử dụng đặc biệt là đối với những vùng khan hiếm nước ở Việt Nam, quản lý vận hành đơn giản, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm nhân công tưới, thuận tiện cho việc cơ giới hóa và tự động Tuy nhiên việc áp dụng công nghệ trên còn khá mới mẻ và hạn chế trong nông dân Vì vậy cần phải phân tích hiệu quả của mô hình tưới nhỏ giọt trên cây khổ qua để khẳng định những lợi ích mà nó mang lại, làm cơ sở vững chắc cho sự tin tưởng của người nông dân khi chấp nhận áp dụng công nghệ này

Trang 30

  20

Đầu tư giữa hai phương án là chi phí bỏ ra cho 500 m2 diện tích trồng cây khổ qua trên một vụ gieo trồng trong vụ Đông Xuân Thời gian gieo trồng trong một vụ dao động trong khoảng từ 35 đến 45 ngày và thời gian thu hoạch từ 25- 45 ngày Như vậy đề tài chọn mức so sánh đầu tư giữa hai phương án cho 500m2 cây khổ qua vụ Đông Xuân cho 70 ngày (1 vụ)

 Sử dụng phương pháp hoạch toán từng phần nhằm xác định cụ thể và tính toán lợi ích tăng thêm, chi phí tăng thêm khi áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt

Các lợi ích và chi phí được tính cho 500 m2/vụ của phương án sử dụng công nghệ tưới nhỏ giọt trên cây khổ qua được tính toán dựa trên việc so sánh năng suất, công lao động, chi phí vật chất… với phương án sử dụng phương pháp tưới kéo ống

Bảng 3.1 Bảng phân tích tài chính của phương pháp tưới nhỏ giọt và tưới kéo ống

Chi phí Đầu tư trang thiết bị tăng thêm

Chi phí bảo dưỡng hàng năm tăng

- Tiết kiệm chi phí lao động: công lao động tiết kiệm = giá nhân công * số công lao động tiết kiệm được

- Tăng năng suất: năng suất tăng thêm = năng suất bình quân tăng thêm * giá rau quả Giá khổ qua được tính theo giá thị trường

- Giảm lượng điện sử dụng: chi phí điện tiết kiệm được = lượng điện tiết kiệm được * giá điện Hoặc chi phí điện tiết kiệm được = chi phí điện của phương pháp tưới kéo ống – chi phí điện của công nghệ tưới nhỏ giọt

- Giảm chi phí vật tư = chi phí vật tư tiết kiệm được * đơn giá

- Chi phí đầu tư trang thiết bị, kiến thiết đồng ruộng tăng thêm là chi phí cần thiết để mua các bộ phận, thiết bị của hệ thống tưới nhỏ giọt gồm chi phí, ống nhỏ giọt, máy bơm, bể chứa… chi phí này được lấy thông qua bảng hỏi phỏng vấn

Trang 31

- Chi phí bảo dưỡng hàng năm: chi phí này được lấy từ bảng câu hỏi phỏng vấn nông hộ

Bên cạnh các lợi ích chi phí về mặt tài chính, hệ thống này còn có những lợi ích khác như: Không gây xói mòn đất, tăng cường dưỡng chất hấp thụ cho cây trồng: công nghệ tưới nhỏ giọt cung cấp lượng nước dưới dạng nhỏ giọt trực tiếp vào vùng rễ cây

và sẽ được thấm ngay xuống đất Do đó không gây xói mòn và phá vỡ kết cấu đất, vẫn đảm bảo được chất đất Giảm thiểu được lượng thuốc BVTV nhờ lượng nước không cung cấp trên mặt lá nên tránh lây lan bệnh dịch trên cây trồng Cải thiện sức khỏe của nông dân Kết hợp với phân bón và thuốc BVTV qua đường ống làm giảm cỏ dại nên giảm thời gian phun thuốc BVTV vì vậy giảm được thời gian tiếp xúc với thuốc

4 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận công nghệ tưới nhỏ giọt của người nông dân

Bên cạnh việc tiến hành điều tra phỏng vấn người nông dân, đề tài cũng như dựa vào các đánh giá và các kết quả thực hiện của các nghiên cứu trước đây để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tuân thủ của người nông dân Để các yếu tố ảnh hưởng này có cơ sở và tính thuyết phục cao, các yếu tố này sẽ được lượng hóa trong mô hình kinh tế lượng, cụ thể là hàm xác suất Logit Đây là cơ sở chính để xem mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định của người nông dân

Phương pháp hồi quy: là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy

đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích với một hay nhiều biến khác được gọi là biến độc lập hay biến giải thích Phân

tích hồi quy được tiến hành theo các bước sau:

B1: Xác định và nêu ra giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế

Kĩ thuật ước lượng hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp bình phương bé nhất (OLS- Ordinary Least Squares) dựa trên ba giả thiết của mô hình như sau:

- Mối quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính (theo tham số)

- Xi là các biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó không đổi Ngoài ra không

có sự tương quan hoàn hảo giữa hai hay nhiều hơn hai biến độc lập

- Số hạn sai số có giá trị kì vọng bằng 0 và phương pháp không đổi (là hằng

số ) cho tất cả các quan sát tức là E (i1) = 0; E (i2) = 0 Các biến số ngẫu

Trang 32

  22

nhiên I là độc lập về mặt thống kê Như vậy E (ij) = 0 với i,j là số hạng sai

số phân phối chuẩn

B2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số

mô hình thí điểm công nghệ tưới nhỏ giọt Sau đó tiến hành thiết kế bảng câu hỏi để thu thập thông tin về sự hiểu biết của người nông dân trồng cây khổ qua đối với công nghệ này từ đó đánh giá, lựa chọn các biến số có ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận

sử dụng công nghệ của họ

Cơ sở việc lựa chọn mô hình:

Phân tích hồi quy trong kinh tế lượng nhằm tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập Thông thường, chúng ta thường gặp các biến phụ thuộc ở dạng liên tục và các biến độc lập ở dạng liên tục hoặc không liên tục Tuy nhiên trong thực

tế xảy ra nhiều trường hợp mà biến phụ thuộc không phải là một biến liên tục, nó là 1 biến định tính Biến định tính nhận hai giá trị như: có/không, chết/sống, đóng góp/không đóng góp Các biến này được gọi là biến nhị nguyên Các phương pháp phân tích như mô hình hồi quy tuyến tính không thể áp dụng được cho các loại biến phụ thuộc định tính Theo Ramu Ramanathan (2000), đối với loại biến này, các loại

mô hình lựa chọn rời rạc như: mô hình xác suất tuyến tính, mô hình đơn vị xác suất (mô hình Probit), mô hình Logit sẽ rất thích hợp Nếu một mô hình hồi qui thông thường nào đó được sử dụng trong trường hợp biến phụ thuộc chỉ nhận giá trị giữa 0

và 1 thì không có gì có thể đảm bảo giá trị dự đoán trước sẽ nằm trong khoảng 0 và 1

Để đảm bảo không xảy ra trường hợp như vậy, người ta thường áp dụng dạng hàm logistic

u X P

Trang 33

Trong đó P giá trị của biến phụ thuộc nằm trong khoảng 0 và 1 Mô hình này được gọi là mô hình Logit Rút P từ phương trình trên (bằng cách lấy hàm mũ lần thứ nhất hai vế phương trình), ta có

) (

1

1

u X

Cơ sở lựa chọn các biến

Dựa vào những lợi ích và chi phí cũng như những khó khăn khi áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt, các biến được đưa vào mô hình bao gồm: tuổi, sở hữu đất đai, tổng diện tích canh tác, năng suất, nhận thức mức độ nghiêm trọng của việc thiếu nước, tổng chi phí lao động, số lần tập huấn khuyến nông, áp dụng VietGap, chi phí phân bón, Chi phí thuốc BVTV, nguồn thu nhập khác

Giải thích kì vọng dấu

 TUOI: thông thường người trẻ thường dễ dàng tiếp thu những tiến bộ khoa học

kỹ thuật và mạnh dạn áp dụng vào thực tiễn hơn người lớn tuổi (chủ yếu dựa vào kinh nghiệm) Kỳ vọng tuổi càng cao thì khả năng chấp nhận áp dụng càng thấp Kỳ vọng dấu (-)

 SHĐAT: sở hữu đất đai Nếu đất là sở hữu của người dân thì khả năng chấp nhận cao hơn so với các hộ có đất thuê mướn có thời gian ngắn hạn Kì vọng dấu (+)

 DTICH: tổng diện tích đất canh tác càng lớn thì chi phí nhân công càng cao Nếu lắp đặt công nghệ thì sẽ tiết kiệm được nhân công lao động và lượng nước dùng trong sản xuất vì người nông dân sẽ chủ động hơn Kì vọng dấu (+)

 NSUAT: Năng suất cây trồng càng cao thì khả năng chấp nhận áp dụng càng cao do doanh thu từ cây trồng cao, người nông dân có vốn đầu tư cao hơn Nhưng cũng có trường hợp năng suất cây trồng cao nhưng xác suất chấp nhận của nông hộ giảm xuống Vì khi áp dụng hệ thống tưới mới, người nông dân kì vọng năng suất cây trồng mình cao hơn giúp tăng doanh thu cây trồng, nhưng

Trang 34

  24

nếu năng suất cây trồng của họ cao hơn so với năng suất bình quân trong vùng của các nông hộ, thì họ nghĩ rằng năng suất không thể tăng thêm Vì vậy, kì vọng biến là dấu (-/+)

 NHANTHUC: nhận thức mức độ nghiêm trọng của việc thiếu nước Mực độ này được chia thành 5 cấp độ (1: không nghiêm trọng; 2: ít nghiêm trọng; 3: khá nghiêm trọng; 4: nghiêm trọng; 5: rất nghiêm trọng) Mức độ nghiêm trọng càng tăng thì khả năng chấp nhận càng cao Kì vọng dấu (+)

 LDONG: số công lao động bỏ ra Nếu chi phí lao động càng cao, nhu cầu sử dụng công nghệ tưới càng cao để giảm bớt chi phí lao động Kì vọng dấu (+)

 KNONG: tham gia tập huấn khuyến nông, người dân thường xuyên tham gia các buổi tập huấn khuyến nông sẽ cập nhật tin tức thông tin về các kỹ thuật tưới cao hơn Kỳ vọng dấu (+)

 VGAP: đây là biến DUMMY (1= Trồng cây theo tiêu chuẩn VietGap; 0= Không theo tiêu chuẩn VietGap) Kì vọng dương vì nếu sản suất rau trồng theo tiêu chuẩn VietGap, người ta thường mong muốn lợi nhuận của mình cao hơn nên việc xác suất của việc chấp nhận là cao hơn Kì vọng (+)

 CPPB: chi phí phân bón là một phằn trong chi phí vật tư trong mỗi vụ trồng Nếu chi phí vật tư càng cao, người ta càng mong muốn hạn chế chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận Kì vọng (+)

 CPTHUOC: chi phí thuốc BVTV, tương tự như chi phí phân bón Kì vọng dấu (+)

 TNKHAC: thu nhập từ nguồn khác ngoài nguồn thu nhập từ việc trồng rau ăn quả Nếu có thêm khoảng thu nhập khác thì khả năng đầu tư áp dụng công nghệ cao hơn Kì vọng dấu (+)

Trang 35

Bảng 3.2 Tên Biến và Giải Thích Các Biến Trong Mô Hình

Kí hiệu

biến

Tên trong mô

hình Giải thích tên biến Đơn vị

Kì vọng biến

X 2 SHDAT Sở hữu đất (1: có thuê mướn; 0: không

+

X 7 KNONG Số lần tập huấn

(0 < P <1)%

Nguồn: Mô hình ước lượng

Trang 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU

4.1 Mô tả phương pháp tưới tại địa phương

4.1.1 Đặc điểm lao động, thu nhập, kinh nghiệm và tập huấn của hộ

Số liệu thu thập và tổng hợp được từ bảng 4.1 cho thấy được tình hình tổng quát đặc điểm lao động, kinh nghiệm cũng như tham gia tập huấn khuyến nông của người nông dân Số nhân khẩu mỗi hộ phân bổ từ 2 đến 10 nhân khẩu mỗi hộ

Bảng 4.1 Quy Mô Hộ, Kích Cỡ Nhân Khẩu, Kinh Nghiệm và Tập Huấn Của Hộ

Chỉ tiêu Đơn vị tính Trung

Nhỏ nhất

Độ lệch chuẩn

Số nhân khẩu Người/hộ 4,91 5 4 10 2 1,81

Số lao động Người/hộ 3,91 4 2 10 2 1,90

Số lao động nông nghiệp Người/hộ 2,32 2 2 7 1 1,27

Số năm kinh nghiệm Năm 15,92 10 10 39 1 11,09

Số lần tập huấn Lần/năm 2,11 2 0 10 0 2,33

Nguồn: Điều tra & Tổng hợp

Sự khác biệt này là do sự di dân ở các tỉnh, vùng miền khác vào nơi này sinh sống Đa phần dân nhập cư ở đây là miền Bắc nên số nhân khẩu trong hộ thường ít hơn nhân khẩu của người dân bản địa Số lao động tham gia vào sản xuất nông nghiệp trung bình ở mức 2.32 cho thấy tỉ lệ lao động nông nghiệp trên mỗi hộ gia đình còn thấp, do đó họ dễ dàng chấp nhận phương pháp mới hơn nếu tiết kiệm được công lao động phải bỏ ra

4.1.2 Tuổi, Trình độ học vấn của nông hộ

Độ tuổi của người được phỏng vấn phân bố đa dạng, đa số trong độ tuổi trung niên, nhóm tuổi từ 31-60 (chiếm tỉ lệ 70% tổng số hộ điều tra), trong đó từ 31-40 là 36% tổng số hộ Phần lớn số người được phỏng vấn đều trong độ tuổi lao động và có

Trang 37

kinh nghiệm trung bình là 15,92 năm (bảng 4.1) nên hiểu biết, nhận thức của họ khi được hỏi những vấn đề liên quan đến đề tài có thể chính xác hơn

Nguồn: Điều tra & Tổng hợp

Hình 4.1 Phân phối nhóm tuổi của hộ điều tra

Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức và khả năng tiếp thu tiến bộ khoa học kĩ thuật của người nông dân Hình 4.2 cho thấy số hộ có trình độ học vấn cấp tiểu học chiếm đa phần đến 47,2% tổng số hộ điều tra, số hộ đạt trình độ trung học là 18 hộ chiếm tỉ lệ 34% Trình độ học vấn của hộ điều tra đạt ở mức trung bình là 6,57 Còn lại 13,2% tổng số hộ điều tra đạt trình độ phổ thông, 1,9% trung cấp và 3,8% không trả lời

Nguồn: Điều tra & Tổng hợp

Hình 4.2 Phân phối nhóm tuổi của hộ điều tra

Trang 38

  28

Qua đó thể hiện trình độ học vấn của các nông hộ tại Xã XTT ở mức trung bình chưa cao nên có thể việc tiếp cận khoa học kĩ thuật không nhạy bằng những người có trình độ học vấn ở bậc phổ thông về việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật cũng như khả năng ứng dụng công nghệ tưới nhỏ giọt cho cây trồng

4.1.3 Mô tả hiện trạng khai thác và sử dụng nước ngầm tại TP.HCM và Huyện Hóc Môn

Báo cáo Quy hoạch và Sử dụng Nước ngầm TP.HCM (Liên đoàn Địa chất Thủy văn và Địa chất Công trình Miền nam, 2007) nước dưới đất trên địa bàn TP HCM đã được khai thác phục vụ đời sống của nhân dân thành phố và các hoạt động sản xuất từ những năm đầu của thế kỉ XX Theo số liệu điều tra và thống kê đến năm

2008 của Sở TNMT, trên địa bàn TP.HCM có 100.000 giếng khai thác có đường kính

và độ sâu khác nhau, phân bố không đều và có từ 0,08 đến 872 giếng/km2

Số liệu điều tra từ Sở TNMT TP.HCM năm 2008 cho biết, tổng lượng nước ngầm khai thác trên toàn Huyện Hóc Môn là 53.712 m3/ngày Nước ngầm là một tài nguyên có thể tái tạo nhưng rất chậm, nếu để tự do khai thác như hiện tại thì trong tương lai gần sẽ làm nguồn nước nơi đây cạn kiệt dần Cùng với sự phát triển của nền kinh tế ,

số lượng các khu công nghiệp càng càng có xu hướng gia tăng, bên cạnh đó lượng nước khai thác của các cá nhân, các hãng lớn làm cho việc kiểm soát trở nên khó khăn Do đó, thực tế nếu không có chính sách quản lý kịp thời sẽ làm cho nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt nhanh chóng (Phạm Thị Thuyền, 2010)

4.1.4 Mô tả phương pháp tưới truyền thống tại địa phương và công nghệ tưới nhỏ giọt tại Bình Dương

a) Mô tả phương pháp tưới truyền thống

Giá trị sản xuất nông nghiệp của Huyện Hóc Môn năm 2008 chiếm 88.406 triệu đồng/ tổng giá trị của trồng trọt và chăn nuôi là 244.880 triệu đồng, chiếm 36,1% tổng giá trị Cùng với huyện Củ Chi, Huyện Bình Chánh, Hóc Môn là một trong ba huyện

đi đầu về tổng sản lượng cây trồng nông nghiệp cung cấp cho toàn thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên các kĩ thuật tưới tiết kiệm, cơ giới hóa vẫn chưa được áp dụng vào

mô hình sản xuất trồng rau Các nông hộ vẫn áp dụng các biện pháp tưới truyền thống như tưới phun bằng vòi sen, hoặc đào mương, tưới rãnh cho các loại rau ăn quả như bầu, bí, dưa leo, khổ qua, mướp…

Trang 39

Các loại cây họ leo được trồng trên các giàn cắm bằng chà, le và lưới, có hệ

thống mương rãnh tưới rộng từ 50 – 70cm Liếp trồng cao từ 40 – 50cm vào mùa khô

và 60 – 70 cm vào mùa mưa

Mô tả phương thức hoạt động: Phương pháp tưới truyền thống được dẫn nước

bằng các máy bơm có mã lực từ 1,5 – 2,5 ngựa Các máy bơm đặt ngay trên miệng

giếng, hút nước ở độ sâu từ 20- 40m tính từ mực nước đến mặt đất Nước được dẫn

tiếp từ máy bơm đến nơi trồng bằng các ống nhựa chuyên dùng dài 50-100m/ cuộn

Các nông hộ kéo ống dây tưới dọc theo các rãnh (liếp trồng rau) hoặc xả nước tưới

nước ngập rãnh Đây là phương pháp tưới mà người dân nơi đây vẫn sử dụng để cung

cấp nước cho cây trồng Với biện pháp tưới này, nông hộ có thể tháo rời các cuộn ống

nhựa chuyên dùng để tưới cho nhiều khu vực khác nhau nên phù hợp và rất thuận lợi

cho các nông hộ có thu nhập thấp

Tưới rãnh (Furrow irrigation): thường áp dụng tưới cho cây trồng cạn hoặc

cây ăn trái Rãnh là các đường trũng hẹp, đào xen kẽ với các liếp và chạy song song

với nhau Thông thường, người ta đào các rãnh hẹp này và đắp đất hai bên thành liếp

Nước được cho vào các rãnh và thấm dần các bên cho cây trồng Nhưng chỉ áp dụng ở

những nới có địa hình bằng phẳng (độ dốc < 50)

Tưới kéo ống: nước tưới được mô tơ (máy bơm) dẫn từ giếng Nông dân kéo

ống dẫn tưới cho cây trồng dọc theo các luống (liếp cây trồng) Nhược điểm của

phương pháp này là khi tưới vòi nước xịt mạnh làm rửa trôi đất màu, phân bón, tốn

công lao động, tốn điện tiêu thụ

Bảng 4.2 Cách thức tưới cho cây khổ qua tại Xã Xuân Thới Thượng

Ngày đăng: 06/03/2018, 08:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w